1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

72 553 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 3. Nội dung nghiên cứu 2 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Tổng quan về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1. Khái niệm và nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới 3 1.1.2. Tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới 4 1.1.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn 5 1.1.4. Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam 7 1.1.5. Cơ sở pháp lý 8 1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 9 1.2.1. Điều kiện tự nhiên 9 1.3. Tình hình thực hiện đề án xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Xuân Nộn 12 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16 3.3. Phương pháp nghiên cứu 16 2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa 16 2.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học 16 2.2.4. Phương pháp SWOT 17 2.2.5. Phương pháp xử lý số liệu 17 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18 3.1. Hiệu quả môi trường của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn 18 3.1.1. Tiêu chí 17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định 18 3.1.2. Tiêu chí 17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 20 3.1.3. Tiêu chí 17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh sạch đẹp, an toàn 22 3.1.4. Tiêu chí 17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch 24 3.1.5. Tiêu chí 17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định 25 3.2. Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại xã Xuân Nộn 30 3.2.1. Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương 31 3.2.2. Hiện trạng công tác quản lý 32 3.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường, phân tích mô hình SWOT 34 3.4. Đề xuất giải pháp 37 3.4.1. Nhóm giải pháp chung 37 2.3.2. Nhóm giải pháp cụ thể cho từng tiêu chí 38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 Kết luận 41 Kiến nghị 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quôc gia về nông thôn mới 6 Bảng 3.1. Kết quả điều tra các hộ kinh doanh tại xã Xuân Nộn 21 Bảng 3.2. Mô hình SWOT tại xã Xuân Nộn 34  

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐINH THỊ HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI

TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trang 2

HÀ NỘI, 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐINH THỊ HÒA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI

TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,

Trang 3

HÀ NỘI, 2017

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trongchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyệnĐông Anh, thành phố Hà Nội” là đồ án hoàn toàn mới, không sao chép theo bất cứ đồ

án tương tự nào, do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Bích Ngọc Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án tốt nghiệp đều đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đều được chỉ rõ nguồn gốc Mọisao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm

Hà Nội, tháng…….năm 2017

Sinh viên

Đinh Thị Hòa

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành tốt và đúng tiến độ đồ án tốt nghiệp do nhà trường quyđịnh, đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường, TrườngĐại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình dạy dỗ và tạo điều kiện giúptôi trong suốt quá trình học tập tại trường, giúp tôi được trang bị đầy đủ kiến thức để

có thể thực hiện đồ án tốt nghiệp này

Đặc biệt, tôi xin gừi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cô giáo ThS.Nguyễn Bích Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức cần thiếtgiúp tôi thu thập tài liệu và vận dụng các phương pháp để hoàn thành đồ án một cáchtốt nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các cán bộ công tác tại UBND xã XuânNộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ và cung cấp nhữngthông tin, tài liệu cần thiết để tôi nghiên cứu đồ án này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm, vốn kiến thức còn hạn chế, đồ ántốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức,kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2017

Sinh viên

Đinh Thị Hòa

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 3

1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới 3

1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới 4

1.1.3 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn 5

1.1.4 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam 7

1.1.5 Cơ sở pháp lý 8

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 9

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 9

1.3 Tình hình thực hiện đề án xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Xuân Nộn 12 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa 16

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 16

2.2.4 Phương pháp SWOT 17

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 17

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Hiệu quả môi trường của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn 18

3.1.1 Tiêu chí 17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định 18

Trang 7

3.1.2 Tiêu chí 17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng

nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 20

3.1.3 Tiêu chí 17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn .22 3.1.4 Tiêu chí 17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch 24

3.1.5 Tiêu chí 17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định 25

3.2 Hiện trạng công tác quản lý môi trường tại xã Xuân Nộn 30

3.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương 31 3.2.2 Hiện trạng công tác quản lý 32

3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý môi trường, phân tích mô hình SWOT 34

3.4 Đề xuất giải pháp 37

3.4.1 Nhóm giải pháp chung 37

2.3.2 Nhóm giải pháp cụ thể cho từng tiêu chí 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41

Kết luận 41

Kiến nghị 42

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

VSMT Vệ sinh môi trường

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò vô cùng quan trọng trong sựnghiệp phát triển chung của đất nước Qua các giai đoạn cách mạng, nông dân luôn làlực lượng hùng hậu, trung thành đi theo Đảng, góp phần làm nên những trang sử vẻvang của dân tộc, vì vậy, chăm lo đến đời sống nhân dân là nhiệm vụ quan trọng củaĐảng và Nhà nước ta Đã có rất nhiều chỉ thị, nghị quyết về phát triển nông nghiệp,xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của người nông dân Việt Nam được Đảng

và Nhà nước ban hành, tuy nhiên, trực tiếp và toàn diện nhất là Nghị quyết số 26-NQ/

TW, Hội nghị Trung ương 7, khóa X, về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đó

có nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựngnông thôn mới đã trở thành một phong trào rộng lớn, tạo sự chuyển biến tích cực vềnhận thức trong cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Với sự vào cuộc quyết liệt củanhiều cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân,chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đạt được kết quả bướcđầu khả quan

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010

-2020 đã đề ra mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2015 là 20%

và đến năm 2020 là 50% Theo quy định, để được công nhận là xã nông thôn mới phảiđạt 19 tiêu chí, trong đó, tiêu chí về môi trường là một trong những tiêu chí được đánhgiá là khó thực hiện, đòi hỏi sự nỗ lực, phối hợp tích cực của toàn thể cán bộ và nhândân trong xã Môi trường nông thôn hiện này đang phải chịu những áp lực rất lớn từchính hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân, đồng thời nó còn chịu những tácđộng tiêu cực từ hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp lân cận Vì vậy, ô nhiễm môitrường tại nông thôn đang là vấn đề nhức nhối của toàn xã hội

Nằm cách trung tâm huyện Đông Anh 7 km về phía bắc, xã Xuân Nộn có hoạtđộng sản xuất chính là nông nghiệp, đời sống nhân dân trên địa bàn còn gặp nhiều khókhăn Với sự nỗ lực không ngừng nghỉ của cán bộ và nhân dân toàn xã, năm 2014Xuân Nộn đã vinh dự được thành phố trao tặng bằng khen về đích xã nông thôn mới.Trong chương trình nông thôn mới, tiêu chí môi trường là tiêu chí được cán bộ xãXuân Nộn chú trọng thực hiện và bước đầu đạt nhiều thành tựu Tuy nhiên, sự thiếu

Trang 12

hiệu quả trong việc phối hợp quản lý giữa các ban ngành của xã với thôn, ý thức tựgiác bảo vệ môi trường của người dân còn thấp đã gây ra nhiều khó khăn trong việcthực hiện tiêu chí môi trường, làm cho vấn đề môi trường trên địa bàn xã vẫn cònnhiều bức xúc.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài:” Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường

trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định

1980 tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” được thực hiện nhằm

đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới của các nhà quản lý và cộng đồng dân cư địa phương, từ đóđưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện tiêu chí về môi trường, góp phần bảo vệ và phát triểnbền vững môi trường nông thôn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình

mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 1980 tại xã Xuân Nộn,huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nầng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi

trường

3 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở pháp lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Xuân Nộn

- Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới của các nhà quản lý và cộng đồng dân cư theo quyếtđịnh 1980 tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môitrường tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới

Khái niệm nông thôn

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".

Khái niệm nông thôn mới

Nông thôn mới là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củangười dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thànhthị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trịvững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

NTM có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựngđồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với côngnghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môitrường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảmbảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ởnông thôn đồng lòng xây dựng nông thôn phát triển sản xuất toàn diện(cả về nôngnghiệp, công nghiệp và dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nôngthôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nângcao Xây dựng NTM là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị.Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế, chính trịtổng hợp Xây NTM mới giúp cho nông dân có niềm tin, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡnhau xây dựng nông thôn Việt Nam phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

Các nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới

Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mụctiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành

Trang 14

Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nướcđóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ vàhướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở xóm, xãbàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.

Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ cómục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xâydựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp,trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chươngtrình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiệndân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủyđảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề

án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hộivận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM

1.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng nông thôn mới

Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về thànhphần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộngđồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống conngười Trong xu thế phát triển hiện nay, không thể có một nước công nghiệp nếu nôngnghiệp, nông thôn còn lạc hậu và đời sống nông dân còn thấp Vì vậy, xây dựng nôngthôn mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quantrọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong bối cảnh nền nông nghiệp nước ta còn rất nhiều hạn chế như:

Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch cụ thể, hoặc có quy hoạch nhưngthiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn, chất lượng chưa cao Xây dựng kiến trúc cảnh quan làngquê bị pha tạp, lộn xộn

Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được mục tiêu phát triểnlâu dài Thủy lợi đã phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông

Trang 15

nghiệp của người dân Giao thông tại các làng quê chất lượng thấp, hệ thống các trườnghọc vẫn còn tình trạng thiếu thốn trang thiết bị, hầu hết các làng chưa có khu thể thao.Kinh tế khu vực nông thôn chủ yếu phát triển ở quy mô nhỏ, đời sống người dânvẫn còn gặp nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, chênh lệch giữa thành thị vànông thôn tương đối lớn.

Tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động có tay nghề còn thấp gây sức ép về vấn đềtạo công ăn việc làm Tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng, môi trường nông thôn bị ônhiễm trong khi ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao

Hệ thống chính trị cấp xã còn yếu về trình độ và năng lực

Việc xây dựng mô hình nông thôn mới, mô hình phát triển cả nông nghiệp vànông thôn giúp đi sâu giải quyết nhiều lĩnh vực, cải thiện đời sống vật chất và tinh thầncho người dân nông thôn Xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầucủa phát triển bền vững

1.1.3 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trìnhtổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng do chính phủViệt Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nông thôn toàn quốc, căn cứ tinh thầncủa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ươngĐảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 được Thủ tướng Chính Phủ ViệtNam phê duyệt ngày 4/6/2010, theo đó đến năm 2015 sẽ có 20% số xã đạt tiêu chuẩnnông thôn mới và đến năm 2020 sẽ có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới theo

Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2011-2015( Ban hành kèm theoquyết định 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm 19 tiêuchí được chia thành 5 nhóm:

Nhóm 1 Quy hoạch: Gồm tiêu chí quy hoạch

- Nhóm 2 Hạ tầng kinh tế - xã hội: Gồm các tiêu chí giao thông; thủy lợi; điện;trường học; cơ sở vật chất, văn hóa; cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; thông tin vàtruyền thông; nhà ở dân cư

Trang 16

- Nhóm 3 Kinh tế và tổ chức sản xuất: Gồm các tiêu chí thu nhập; hộ nghèo; laođông có việc làm; tổ chức sản xuất.

- Nhóm 4 Văn hóa - xã hội - môi trường: Gồm các tiêu chí giáo dục và đào tạo; ytế; văn hóa; môi trường và an toàn thực phẩm

- Nhóm 5 Hệ thống chính trị: Gồm các tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cậnpháp luật; quốc phòng và an ninh

Bảng 1.1 Tiêu chí môi trường trong bộ tiêu chí quôc gia về nông thôn mới

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu chung

Chỉ tiêu theo vùng

TDM

N phía Bắc

Đồng bằng sông Hồng

Bắc Trung bộ

Duyên hải Nam trung bộ

Tây nguyên

Đông Nam bộ

ĐB sông Cửu long

≥90%

(≥50%

nước sạch)

≥98

% (≥65

% nước sạch)

≥98%

(≥60%

nước sạch)

≥95%

(≥60%

nước sạch)

≥95%

(≥50%

nước sạch)

≥98

% (≥65

% nước sạch)

≥95

% (≥65

% nước sạch)

địa bàn và nước thải khu

dân cư tập trung, cơ sở

sản xuất – kinh doanh

được thu gom, xử lý

theo quy định

( Nguồn: Quyết định 1980/QĐ- TTg, ngày 17/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ)

Trang 17

1.1.4 Tình hình thực hiện nông thôn mới ở Việt Nam

Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình trọng tâm, xuyênsuốt của Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thực hiệnđường lối của Đảng, trong những năm qua, phong trào xây dựng NTM đã diễn ra sôinổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, pháthuy được sức mạnh của cả xã hội Có thể nói, quá trình xây dựng nông thôn mới đã đạtđược thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo sựthuận lợi trong giao lưu, buôn bán và phát triển sản xuất; kinh tế nông thôn chuyểndịch theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề Đã xuất hiện nhiều

mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập vàđời sống vật chất, tinh thần cho người dân, hệ thống chính trị ở nông thôn được củng

cố và tăng cường; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao Những thànhtựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc tiếp tụcnâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Các địa phương đã quan tâm hơn và tập trung chỉ đạo thực hiện những nội dungtrọng điểm, bức xúc trên địa bàn và có nhiều cơ chế, chính sách linh hoạt để huy độngnguồn lực thực hiện chương trình Nhờ đó, tốc độ đạt tiêu chí của các xã tăng lên rõrệt Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống người dân được các địaphương quan tâm xây dựng, nâng cấp; bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, thu nhậpcủa cư dân nông thôn tăng nhanh hơn Theo thống kê đến hết tháng 4/2016, cả nước đã

có 1.834 xã đạt chuẩn NTM( chiếm khoảng 20,5% tổng số xã trên toàn quốc) và 23huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn nôngthôn mới, trong đó có 42,38% số xã đạt tiêu chí về môi trường [4]

Mục tiêu cụ thể được xác định trong giai đoạn 2016-2020 là phấn đấu 50% số xãtrên cả nước đạt chuẩn NTM; mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhấtmột huyện đạt chuẩn NTM; không còn xã dưới 5 tiêu chí Để cụ thể hóa được mục tiêutrên, nhiều nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra, trong đó có việc tiếp tục đẩy mạnh côngtác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và cư dân nông thôn, nâng cao chấtlượng các phong trào thi đua xây dựng NTM; cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ

Trang 18

tầng thiết yếu trên địa bàn; phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.

Cùng với đó là tạo chuyển biến rõ nét về vệ sinh, môi trường, cảnh quan nôngthôn theo hướng xanh - sạch - đẹp; tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chíNTM đối với các xã, huyện đã được công nhận đạt chuẩn; huy động đa dạng và sửdụng hiệu quả các nguồn lực cho chương trình; đẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nướcchung sức xây dựng NTM”, khen thưởng kịp thời và xứng đáng cho các tập thể làmtốt, các cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho chương trình… Có thểkhẳng định, phong trào xây dựng NTM thời gian qua thực sự là một phong trào cáchmạng sâu rộng, huy động được sự tham gia của toàn dân và thành công, kết quả đạtđược cũng vì mục tiêu cuối cùng là xây dựng đời sống mới, chăm lo lợi ích thiết thực,nhiều mặt cho người nông dân

1.1.5 Cơ sở pháp lý

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính Phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp

xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư liên bộ số 13/2011/TTLB-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài

Trang 19

nguyên và Môi trường, quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới.

- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn hướng dẫn triển khai một số hoạt động bảo vệ môi trường trongchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

1.2 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Nằm cách trung tâm huyện Đông Anh 7km về phía Bắc, xã Xuân Nộn bao gồm 7thôn: Lương Quy, Đường Yên, Chợ Kim, Xuân Nộn, Đình Trung, Đường Nhạn vàKim Tiên

Vị trí tiếp giáp:

Phía Đông giáp xã Thụy Lâm, huyện Đông Anh;

Phía Bắc giáp xã Xuân Thu, huyện Sóc Sơn;

Phía Nam giáp xã Uy Nỗ, huyện Đông Anh;

Phía Tây giáp xã Nguyên Khê, huyện Đông Anh

Hình 1.1 Vị trí xã Xuân Nộn

Xã Xuân Nộn có diện tích đất tự nhiên 1.075,72 ha trong đó đất sản xuất nôngnghiệp, lâm, nghiệp, thủy sản là 647,17 ha( chiếm 60,16% diện tích đất toàn xã); đất

Trang 20

phi nông nghiệp chiếm 403,48 ha( chiếm 37,51% diện tích đất toàn xã) và 25,07 ha đấtchưa sử dụng( chiếm 2,33% diện tích đất toàn xã) [7].

Địa hình

Huyện Đông Anh có địa hình tương đối bằng phằng, có hướng thoải dần từ TâyBắc xuống Đông Nam Nằm ở phía Bắc huyện Đông Anh, xã Xuân Nộn có địa hìnhtương đối cao, phần lớn diện tích đất là đất vàn và vàn cao

Đặc điểm địa hình là yếu tố quyết định đến cơ cấu cây trồng, vật nuôi và quyhoạch vùng chuyên canh sản xuất Địa hình xã Xuân Nộn phù hợp để trồng các loạicây ăn quả, lúa nước và hoa màu Nhìn chung đây là nơi có địa hình tương đối ổn định

Khí hậu

Xuân Nộn có cùng chung chế độ khí hậu của huyện Đông Anh và Thành phố HàNội, đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Có 4 mùa rõ rệt trong 1 năm: xuân, hạ, thu,đông Mùa đông kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau, thời kỳ đầu khôthời tiết lạnh nhưng cuối mùa lại mưa phùn ẩm ướt Mùa hạ kéo dài từ tháng 5 đếntháng 10, thời tiết giai đoạn này phổ biến là ẩm ướt, mưa nhiều Giao giữa 2 mùa đông

và hạ là thời kỳ chuyển tiếp làm cho Đông Anh có 4 mùa rõ rệt

Nhiệt độ trung bình năm của Đông Anh là 25oC, hai tháng nóng nhất là tháng 6

và tháng 7, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra vào tháng 7 là 37,5oC.Hai tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2 với nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất là

13oC Độ ẩm không khí trung bình là 84%

Số ngày mưa trong năm khoảng 144 ngày, lượng mưa trung bình hằng năm là

1600 – 1800 mm Mùa mưa( từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung đến 85% lượng mưa cảnăm Mưa lớn nhất vào tháng 8 với lượng mưa trung bình đạt 300 – 350 mm Nhữngtháng đầu đông ít mưa, nửa cuối mùa đông thời tiết thường mưa phùn ẩm ướt Vàomùa đông, huyện còn phải hứng chịu tác động của gió mùa đông bắc

Nhìn chung thời tiết khu vực tương đối thuận lợi cho hoạt động sản xuất nôngnghiệp của người dân, đặc biệt là các loại rau hoa màu, cây ăn quả, lúa nước

Sông ngòi

Xã Xuân Nộn có sông Cà Lồ chảy qua 3 thôn: Xuân Nộn, Đường Nhạn và KimTiên vói độ dài khoảng 3km Sông có lưu lượng nước không lớn nhưng ổn định, đây lànguồn cung cấp nước tưới tiêu cho tất cả các thôn trong xã

Trang 21

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

là 6.475 con; trâu, bò là 745 con; gia cầm là 352.450 con, trong đó chim cút là 212.500con

Công nghiệp, TTCN-TMDV tiếp tục phát triển Giá trị sản xuất TTCN-TMDVtrên địa bàn năm 2016 ước đạt 263.6 tỷ đồng, đạt 102% kế hoạch năm

Hạ tầng, giao thông

100% các đường trục xã, liên xã, trục thôn, liên thôn và trục các xóm đã đượccứng hóa, không có tình trạng lầy lội vào mùa mưa Trong năm 2016, xã đã tổ chứcđầu tư cải tạo, nâng cấp 24 tuyến đường đã bị xuống cấp, hư hỏng với tổng chiều dài là20,5 km Cũng trong năm 2016, xã đã hỗ trợ xây dựng kè chống lún trường mầm nonXuân Nộn trị giá 500 triệu đồng, tiếp tục đầu tư tuyến đường phía tây thôn Lương Quycòn lại những năm về trước

Giáo dục, y tế

Toàn xã đã có 3 trường được đầu tư các trang thiết bị phục vụ dạy và học đều đạtchuẩn quốc gia, chất lượng giáo dục được nâng lên, được huyện đánh giá cao với cáctiêu chí xếp loại tốt Ngoài ra, xã còn tổ chức trao quỹ khuyến học cho 157 em là họcsinh giỏi tiêu biểu và các em đỗ vào các trường đại học chính quy

Công tác y tế được duy trì đảm bảo, xã đã tổ chức khám và chữa bệnh cho hơn

3000 lượt người, đặc biệt là các đối tượng nghèo có hoàn cảnh khó khăn

An ninh quốc phòng

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã tương đối ổnđịnh, luôn duy trì tốt chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, nâng cao cảnh giác, chủ động đốiphó với mọi tình huống xảy ra như: thiên tai, lũ lụt…

Trang 22

Thực hiện tốt công tác giao ban theo định kỳ, tổ chức tham gia huấn luyện dânquân tự vệ đạt kết quả tốt cho 78 đồng chí Công tác tuyển quân thường xuyên đượcchú trọng, năm 2016 đã nhập ngũ 14 thanh niên đạt 100% chỉ tiêu huyện giao và sơtuyển, tuyển chọn 77 nam thanh niên khám nghĩa vụ quân sự 2017.

1.3 Tình hình thực hiện đề án xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Xuân Nộn

Năm 2011, Xuân Nộn là xã được chỉ đạo làm điểm về xây dựng NTM của huyệnĐông Anh Mặc dù được chỉ đạo xây dựng làm điểm về NTM nhưng thực trạng khảosát ban đầu của xã Xuân Nộn tương đối thấp Tình hình thực trạng khảo sát ban đầu sovới bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới xã Xuân Nộn chỉ có 2/19 tiêu chí đạt đó là:

hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; an ninh trật tự xã hội được giữ vững.6/19 tiêu chí cơ bản đạt là: bưu điện, y tế, giáo dục, nhà ở dân cư, các hình thức tổchức sản xuất, hệ thống điện 11/19 tiêu chí chưa đạt cần được thực hiện đó là: quyhoạch, giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, thu nhập bình quânđầu người, tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, văn hóa, môi trường và chợ nông thôn.Bắt tay vào xây dựng nông thôn mới với xuất phát điểm thấp đã đặt ra nhiều khókhăn, thách thức với chính quyền địa phương Trong đó thách thức lớn nhất là XuânNộn là một xã vùng quê thuần nông, dân trí còn chưa cao trong khi một bộ phận cán

bộ xã, thôn vẫn còn trì trệ, quen làm việc theo cách truyền thống, lạc hậu Vượt qua tất

cả các khó khăn, tại quyết định số 2173/QĐ-UBND, ngày 22/4/2014 của Chủ tịchUBND Thành phố Hà Nội về việc công nhận “Xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2013,giai đoạn 2011-2015” cho 38 xã thuộc 14 huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội, xãXuân Nộn đã vinh dự được thành phố trao tăng bằng khen về đích xã đạt chuẩn nôngthôn mới Từ năm 2014 đến nay, cán bộ và nhân dân xã Xuân Nộn tích cực thực hiệncác chính sách nhằm giữ gìn và nâng cao các tiêu chí đã đạt được và đạt được thànhtựu nhất định:

Nhóm tiêu chí quy hoạch: Ngay sau khi được UBND Thành phố Hà Nội có

quyết định số 6.314/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc phê duyệt đề án xây dựng mô hình điểm nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyệnĐông Anh Đảng ủy, UBND xã Xuân Nộn đã xác định rõ chương trình xây dựng nôngthôn mới là sự quan tâm lớn của Đảng và nhà nước, có tác động toàn diện trên các lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

Trang 23

nước UBND xã đã thuê đơn vị tư vấn giúp triển khai xây dựng đồ án quy hoạch, đếnnay quy hoạch Nông thôn mới đã được UBND huyện phê duyệt.

Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội: Hệ thống giao thông trên địa bàn được

đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp với tổng kinh phí đầu tư là 47,5 tỷ đồng, bao gồm: 6tuyến đường trục thôn và liên thôn, 5 tuyến đường làng ngõ xóm, 13 tuyến đườngđồng nội và 4 tuyến đường thoát nước Đảng ủy, UBND xã Xuân Nộn đã cho thi côngđược 11 trạm bơm tưới tiêu với tổng giá trị 8,6 tỷ đồng và đưa vào phục vụ sản xuấtnông nghiệp; đề xuất xây dựng mới 01 trạm bơm tiêu khu dồn điền đổi thửa Kim Tiên,đầu tư mới 8km mương với tổng kinh phí đầu tư 28,5 tỷ đồng Lưới điện toàn xã có 56

km đường dây gồm 10km đường dây cao thế, 46 km đường dây hạ thế Toàn xã có 11trạm biến áp với tổng dung lượng 2.750 KVA Đã tiến hành đưa từ điện áp 6KV thành22KV và nâng công suất cho 7 trạm, đầu tư xây mới 3 trạm với công suất mỗi trạm400KVA, toàn xã hiện có 100% hộ dân sử dụng điện thường xuyên, trực tiếp từ lướiđiện quốc gia Tính đến năm 2016, cả 3 trường THCS, Tiểu học và Mầm non trên địabàn xã đều đã đạt chuẩn Quốc gia 7/7 thôn trên địa bàn xã đã có nhà văn hóa và khuthể dục thể thao, xã có 01 khu thể thao hoàn thành trong năm 2013 Trên địa bàn xã có

01 chợ rộng khoảng 8 ha, trong đó có 8 cầu chợ và có nơi để họp chợ ngoài trời Xã cóđiểm phục vụ bưu chính viễn thông hoạt động tốt và được bưu điện Đông Anh hoànthiện hệ thống đường truyền Internet đến 7 thôn trên toàn xã Toàn xã đã vận độngnhân dân xây dựng cải tạo nâng cấp nhà ở trên 400 hộ, với tổng giá trị nhân dân đầu tưkhoảng 47 tỷ đồng với nguồn vốn nhân dân tự có Phối hợp tổ chức xây dựng 04 nhàtình nghĩa cho các hộ chính sách và 5 nhà đại đoàn kết

Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất: Thu nhập bình quân đầu người tính

đến thời điểm hiện tại đạt 23,1 triệu đồng/người/năm Xã Xuân Nộn đã quy vùngchuyển đổi cây trồng lúa nếp cái hoa vàng, đậu tương và khoai tây hỗ trợ hỗ trợ chonông dân trị giá 360 triệu đồng Tổ chức 10 lớp tập huấn với hơn 1000 người tham dự,kinh phí tổ chức là 371 triệu đồng, 11 lớp tập huấn( kỹ thuật trồng lúa nếp, vệ sinh môitrường nông thôn, kinh tế tập thể và chính sách vay vốn, kỹ năng làm công tác xâydựng nông thôn mới) Mở 02 lớp dậy nghề trồng hoa, cây cảnh, nấu ăn với tổng đầu tư

120 triệu Tổ chức 08 chuyến đi thực tế cho nhân dân đi thăm quan mô hình phát triểnkinh tế và công tác dồn điền đổi thửa tại Mê Linh và Quốc Oai, Tân Hưng Sóc Sơn,

Trang 24

Viện nghiên cứu rau hoa quả Việt Nam Vận động nhân dân tích cực đầu tư mua máycày, máy gặt liên hoàn phục vụ sản xuất, nhằm đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp Sốdân trong độ tuổi lao động là 8.043 người, chiếm 58,3% dân số Lực lượng lao độngđang tham gia các hoạt động kinh tế có 7.773 người trong đó lĩnh vực nông nghiệpchiếm 1.934 người( chiếm 24,8%), còn lại là lao động làm ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, thương mại dịch vụ

Nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường: Đã hoàn thành phổ cập giáo dục

trung học Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học phổ thôngđạt 99.5% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Tiểu học được tiếp tục học THCS đạt 100% Tỷ

lệ lao động qua đào tạo đạt 41% Tổng số dân thường trú tham gia các loại BHYT là9.582 người, chiếm 69,5% Trên địa bàn xã Xuân Nộn hiện có 6/7 thôn đạt chuẩn làngvăn hóa( chiếm 85,7%), 90% các hộ gia đình được công nhận là gia đình văn hóa,thường xuyên có 32% trở lên người tham gia hoạt động thể dục thể thao, 25% ngườitham gia hoạt động văn nghệ quần chúng

Tiêu chí môi trường

Tiêu chí 17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ dân sử dụngnước sạch do công ty nước sạch cung cấp chiềm 15%, 85% còn lại sử dụng nguồnnước máy từ giếng khoan qua bể lọc hợp vệ sinh

Tiêu chí 17.2 Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường: Các

cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã chủ yếu là quy mô hộ gia đình, các chủ cơ sở

đã có ý thức bảo vệ môi trường

Tiểu chí 17.3 Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp: Thứ 7 hàng tuần nhân dân đều tham gia vệ sinhđường làng ngõ xóm thành nề nếp, phong trào Không có các hành vi gây ô nhiễm,hủy hoại môi trường

Tiêu chí 17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch: Tất cả các nghĩa trangtrên địa bàn xã đều được quy hoạch thành 2 khu là khu khô và khu ướt, các nghĩa trangđều đã có cây xanh

Tiêu chí 17.5 Chất thải, nước thải được thu gom, xử lý theo quy định: Toàn xã đãthành lập 07 tổ thu gom rác thải gồm 28 người, hoạt động 3 ngày/tuần Số lượng rácthải được vận chuyển đi bãi rác Lam Sơn đạt 90% Đã đầu tư xây dựng xong 7 điểm

Trang 25

thu gom rác thải trên 7 thôn Xã đã vận động các hộ nông dân xây bể biogas là 132 hộvới tổng giá trị 2,6 tỷ đồng Các xí nghiệp, nhà máy trên địa bàn xã khi thải nước thảiđều đã qua xử lý.

Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị: Đảng bộ cơ sở có 12 chi bộ trực thuộc với 344

Đảng viên, trong đó có 07 thôn, 02 chi bộ cơ quan và 03 chi bộ trường học Biên chếcán bộ công chức xã có đủ số lượng biên chế quy định về trình độ chuyên môn: 16đồng chí đại học, 08 đồng chí trung cấp, cao đẳng Lý luận chính trị 16 đồng chí tốtnghiệp trung cấp, 100% cán bộ xã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Tình hình anninh trật tự xã hội luôn được giữ vững và ổn định, không có vụ việc phức tạp haytrọng án sảy ra trên địa bàn; không có tụ điểm ma túy, mại dâm, cờ bạc Ban công an

xã đã nhiều năm liền đạt đơn vị quyết thắng [8]

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chương trìnhmục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của các hộ gia đình và nhà quản lý trênđịa bàn xã Xuân Nộn

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Vấn đề thực hiện: Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường trong chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 1980/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ ban hành ngày 17/10/2016

+ Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Xuân Nộn, huyện ĐôngAnh, thành phố Hà Nội

+ Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 27/2/2017 đến ngày 15/5/2017

3.3 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu thực địa

Thu thập tài liệu và nghiên cứu thực địa là phương pháp cơ bản và quan trọng đốivới tất cả các đề tài nghiên cứu Phương pháp này giúp thu thập và chọn lọc nhữngthông tin tổng quan nhất liên quan đến vấn đề và khu vực nghiên cứu

Thông tin được thu thập bao gồm: tài liệu về điều kiện tự nhiên xã Xuân Nộn,hiện trạng môi trường đất, nước, chất thải rắn, Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xãhội, báo cáo đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn

Thông tin thu thập được nhờ vào việc kế thừa số liệu từ các đề tài nghiên cứutrước đó và sự cung cấp của UBND xã Xuân Nộn

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp điều tra xã hội học là phương pháp là phương pháp sử dung phiếuđiều tra lấy ý kiến các nhà quản lý và cộng đồng dân cư về các nội dung liên quan đếnvấn đề nghiên cứu nhằm thu thập các thông tin thực tế về hiện trạng môi trường vàcông tác quản lý môi trường của địa phương

Trang 27

Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn, ta có công thức tính cỡ mẫu: n= N

01 mẫu phiếu điều tra dành cho đối tượng người dân( số lượng 50 phiếu) với nộidung liên quan đến hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường và nông thôn mới,vấn đề sử dụng nước sạch, tình hình thu gom rác thải, vấn đề quy hoạch nghĩa trang vàmong muốn của họ về môi trường địa phương Tiến hành điều tra người dân tại 7 thôncủa xã: Xuân Nộn, Lương Quy, Đường Yên, Chợ Kim, Đình Trung, Đường Nhạn vàKim Tiên, với số phiếu mỗi thôn là 7 phiếu, riêng thôn Xuân Nộn điều tra 8 phiếu do

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Tất cả những số liệu được tổng hợp, chọn lọc và xử lý bằng phần mềm Word,Excel

Trang 28

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Hiệu quả môi trường của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn

3.1.1 Tiêu chí 17.1 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định

Nước sạch trong sinh hoạt là một trong những yêu cầu quan trọng và cần thiếtcủa tiêu chí môi trường trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới, nhằm đảm bảo cho vấn đề sức khỏe người dân sử dụng Theo kết quả khảo sátđiều tra tại xã Xuân Nộn thì nguồn nước sử dụng chính trong xã hiện nay bao gồm 3nguồn chính: nước cấp từ xí nghiệp nước sạch Đông Anh, nước máy qua bể lọc giađình và nước máy qua máy lọc nước mini Nước qua máy lọc nước mini thực chất lànguồn nước máy từ các giếng khoan, được các hộ xử lý lần 1 qua bể lọc rồi dẫn quamáy lọc nước mini và sử dụng cho mục đích ăn uống Kết quả điều tra khảo sát đượcthể hiện ở hình 3.1

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện nguồn nước sử dụng của người dân

Nhìn vào hình 3.1 cho thấy, nguồn nước sử dụng phổ biến nhất của người dântrên địa bàn xã Xuân Nộn là nước máy được lọc qua bể lọc gia đình chiếm 100% Tất

cả các hộ được điều tra đều có bể lọc nước gia đình Nước được máy từ các giếngkhoan sẽ được các hộ gia đình xử lý qua bể lọc cát và than hoạt tính Nguồn nước này

đã được UBND xã tiến hành lấy mẫu tại cả 7 thôn trên địa bàn đem đi phân tích nhằm

Trang 29

đảm bảo nguồn nước sử dụng là nước hợp vệ sinh 40% số hộ được hỏi cho biết, giađình họ có mua thêm máy lọc nước mini để lọc nước sử dụng cho mục đích ăn uống.Các hộ dân này cho rằng, bể lọc nước của họ không đảm bảo được nguồn nước sửdụng là hợp vệ sinh, vì vậy họ đầu tư thêm máy lọc nước mini nhằm xử lý nguồn nước

để đảm bảo sức khỏe cho gia đình Tỷ lệ sử dụng nước sạch được cấp từ xí nghiệpnước sạch Đông Anh thấp, chỉ chiếm 6% tổng số phiếu điều tra và tập trung chủ yếu ởhai thôn là Đường Yên và Lương Quy, nguồn nước này chỉ được người dân sử dụngcho mục đích ăn uống Các thôn còn lại do chưa có đường ống cấp nước sạch, nênnguồn nước sử dụng chính của họ vẫn là nước máy từ giếng khoan

62.00%

Dùng tốt cho ăn uống, sinh hoạtKhông hải lòng, tạm chấp nhận đượcKhông biết

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng với nguồn nước hiện tại của người dân

địa phương

Mức độ hài lòng với nguồn nước hiện tại của người dân xã Xuân Nộn được thểhiện trên hình 3.2 Theo kết quả điều tra, có đến 62% người dân hài lòng hoàn toàn vớinguồn nước sinh hoạt, họ cho rằng nguồn nước này có thể sử dụng tốt cho mục đích ănuống và sinh hoạt của gia đình Bên cạnh đó, có đến 34% người dân cảm thấy khônghài lòng với nguồn nước hiện tại nhưng vẫn có thể sử dụng được Theo như các hộ dânnày chia sẻ, nước được máy từ các giếng khoan lên đều có màu rất đục, và mùi tanh,tuy nhiên khi cho nguồn nước này đi qua bể lọc cát và than hoạt tính của gia đình thìnước trong và không còn mùi nữa 4% người dân được điều tra phỏng vấn trả lờikhông biết về chất lượng nước sinh hoạt mình đang sử dụng

Trang 30

Nhận xét đánh giá

Theo nội dung đề án xây dựng nông thôn mới xã nông thôn mới thành phố HàNội giai đoạn 2016 - 2020 đề ra mục tiêu thực hiện tiêu chí 17.1 là 98% sử dụng nướcsạch hợp vệ sinh trong đó, >=65% sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia.Thực tế qua khảo sát điều tra ý kiến của người dân cũng như các cán bộ quản lý tại xãXuân Nôn cho thấy mặc dù 100% các hộ đều đã sử dụng nước hợp vệ sinh, tuy nhiên

tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước cấp từ xí nghiệp nước sạch, đáp ứng quy chuẩn quốc giacòn rất thấp, chỉ chiếm 6% trong tổng số hộ gia đình điều tra Nguyên nhân là do sựđầu tư cho công tác cung cấp nước sạch nông thôn của xã chưa nhiều, chưa có đườngống cấp nước sạch đến các thôn trong xã cụ thể là các thôn: Chợ Kim, Xuân Nộn,Đình Trung, Đường Nhạn và Kim Tiên

Như vậy, việc thực hiện tiêu chí 17.1 trong chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là chưađạt yêu cầu

3.1.2 Tiêu chí 17.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

Theo nguồn phiếu điều tra người dân, các loại hình sản xuất trên địa bàn xã baogồm: sản xuất kinh doanh gỗ, làm đậu, làm bún, nấu rượu, kinh doanh cửa hàng tạphóa, quần áo, giày dép, rèm vải màn khung, vàng bạc… Xã không có hoạt động nuôitrồng thủy sản và làng nghề Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đều nhỏ lẻ,theo quy mô hộ gia đình, vốn ít, việc xử lý môi trường là tự phát, hầu như không táchriêng chất thải sản xuất với chất thải sinh hoạt

Trang 31

Bảng 3.1 Kết quả điều tra các hộ kinh doanh tại xã Xuân Nộn ST

T Câu hỏi Câu trả lời

Số phiếu phỏng vấn Kết quả Tỷ lệ

được tách riêng với

chất thải sinh hoạt

không?

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Kết quả điều tra cho thấy, các hộ điều tra đều không ký cam kết bảo vệ môitrường, chỉ có 2 hộ điều tra tách riêng chất thải sản xuất và chất thải sinh hoạt, kết quảnày chỉ chiếm 11,1% tổng số phiếu điều tra Được sự đầu tư, hỗ trợ của chính quyền

xã, nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh đã tiến hành đầu tư trang thiết bị mới, cải tiếncông nghệ nhằm nâng cao năng suất và bảo vệ môi trường Các cơ sở làm đậu, nấurượu đầu tư trang thiết bị, từ nấu than thành nấu bằng điện, giúp nâng cao năng suất,tiết kiệm thời gian và bảo vệ môi trường Bã thải từ hoạt đông sản xuất được tận dụnglàm thức ăn cho gia súc, gia cầm, chất thải đều được xử lý qua bể biogas trước khi thải

ra công thoát nước của địa phương Các cơ sở làm mộc đều đã xây dựng khu phun sơncách biệt, khu vực sản xuất đều có mái che chắn kín đáo, không để bụi phát tán ra bênngoài Chất thải rắn từ sản xuất gỗ bao gồm gỗ vụn, mùn cưa được tận dụng bằng việc

sử dụng để đun nấu, bán cho khu vực ươm cây, trồng nấm ở thôn Hà Lâm, xã ThụyLâm Các loại chất thải rắn không thể tận dụng đều được thu gom theo tuyến thu gomcủa địa phương Theo ý kiến của người dân, không có cơ sở nào gây mùi, tiếng ồn,khói bụi… làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các gia đình sống bên cạnh gây mẫuthuẫn, kiện cáo

Trang 32

Nhận xét đánh giá

Từ kết quả điều tra cho thấy, các hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã XuânNộn đều đã có ý thức bảo vệ môi trường, thực hiện đúng tiêu chí môi trường trongchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo quyết định 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, không xả thải bừa bãi, có thực hiện biện pháp xử lýchất thải, tích cực hưởng ứng các hoạt động bảo vệ môi trường tại xã

Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17.2 trong chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là đạtyêu cầu

3.1.3 Tiêu chí 17.3 Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn

Được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, hàng năm, UBND xãXuân Nộn thường xuyên tổ chức phát động các hoạt động bảo vệ môi trường, kêu gọingười dân tham gia nhằm nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ môi trường cho ngườidân địa phương Một số hoạt động chính thường được tổ chức định kỳ và nhận được

sự quan tâm, tham gia ủng hộ của đông đảo người dân trong xã như: vệ sinh đườnglàng ngõ xóm thứ 7 hàng tuần; trồng cây xanh vào ngày 6 tháng giêng hàng năm; nạovét kênh mương 2 lần/năm trước vụ cấy và tổ chức mít tinh ra quân hường ứng ngàymôi trường 1 lần/ năm

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.3 Biều đồ thể hiện mức độ tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm của

người dân địa phương

Theo kết quả điều tra, 78% số người được hỏi cho rằng họ tham gia thườngxuyên và nhiệt tình phong trào vệ sinh đường làng ngõ xóm, 16% ít tham gia và 6%không tham gia Đối tượng ít tham gia hoặc không tham gia hầu hết là công nhân và

Trang 33

sinh viên do không có thời gian Các hoạt động phong trào này đã góp một phần khôngnhỏ trong việc giữ gìn vệ sinh đường làng ngõ xóm trong xã.

Các hộ đều có ý thức trong việc xử lý chất thải rắn của gia đình, không còntrường hợp rác thải sinh hoạt vứt bừa bãi ở đường làng ngõ xóm gây mất vệ sinh và

mỹ quan 100% các hộ đều có thùng rác và tiến hành thu gom chất thải rắn theo tuyếnthu gom của địa phương

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.4 Biều đồ thể hiện đánh giá của người dân về cảnh quan môi trường hiện

tại của địa phương

Theo kết quả điều tra người dân, 60% số hộ được điều tra cho rằng cảnh quanmôi trường tại xã Xuân Nộn tốt, đảm bảo xanh – sạch – đẹp, an toàn 27% cho rằngtrung bình và 13% cho rằng cưa tốt, còn chưa sạch đẹp Kết quả này cho thấy, ngườidân trên địa bàn xã Xuân Nộn đánh giá cảnh quan tương đối tốt, người dân không cónhiều bức xúc, khiếu nại đối với cảnh quan hiện tại

Nhận xét đánh giá

Như vậy, theo kết quả điều tra thực tế tại xã Xuân Nộn, có thể thấy người dân địaphương đã có ý thức trong việc xây dựng cảnh quan môi trường xã xanh - sạch - đẹp,

an toàn, tuy mức độ tham gia chưa cao những hầu hết người dân đều có ý thức, không

có hoạt động tiêu cực gây tác động xấu, hủy hoại đến môi trường

Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17.3 trong chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là đạtyêu cầu

3.1.4 Tiêu chí 17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

Trang 34

Tính đến nay, tất cả các thôn trên địa bàn xã Xuân Nộn đều đã có nghĩa trangriêng Toàn xã có 9 nghĩa trang bao gồm 1 nghĩa trang của xã, thôn Xuân Nộn 2 nghĩatrang, các thôn còn lại là Đường Yên, Lương Quy, Chợ Kim, Đình Trung, ĐườngNhạn, Kim Tiên mỗi thôn có 1 nghĩa trang.

Hình thức mai táng của người dân xã Xuân Nộn được thể hiện dưới hình 3.5

8.00%

92.00%

Chôn Hỏa táng

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện hình thức mai táng của người dân

Kết quả điều tra người dân cho thấy, chỉ có 8% số hộ được điều tra cho rằng họmai táng người chết bằng việc chôn, 92% sử dụng phương thức hỏa táng Kết quả này

là tương đối tốt, hỏa táng vừa đảm bảo vệ sinh, vừa bảo vệ môi trường

28.00%

72.00%

Hài lòng Không hài lòng

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của người dân với việc quy hoạch

nghĩa trang của địa phương

Theo kết quả điều tra, có đến 72% người dân được phỏng vấn cho rằng họ khônghài lòng với quy hoạch nghĩa trang hiện tại, chỉ có 28% số hộ được phỏng vấn hàilòng( chủ yếu nằm ở 2 thôn Đường Yên và Lương Quy) Hiện nay, tất cả các nghĩatrang trên đại bàn xã mới được quy hoạch thành 2 khu: khu khô và khu ướt Hiện trạng

Trang 35

quy hoạch nghĩa trang hiện tại vẫn còn nhiều bất cập, trừ nghĩa trang liệt sĩ đã đượcxây dựng tường bao quanh, các nghĩa trang nằm rải rác ở các thôn đều chưa được xâydựng tường Điển hình như tại thôn Xuân Nộn, nghĩa trang nằm ngay sát tuyến đườngliên thôn, lại chưa được quy hoạch xây dựng, hay tại thôn Đường Nhạn, nghĩa trangnằm sát với sân bóng và điểm tập kết rác của thôn, thường xuyên có tình trạng thả rôngtrâu, bò Trên địa bàn xã vẫn còn nhiều ngôi mộ được xây dựng kiên cố nằm rải ráctrên các cánh đồng chưa được di dời về các nghĩa trang tập trung Các nghĩa trang đềuchưa có khu vực để hóa các vòng hoa, đồ dùng của người đã mất mà được xử lý ngaykhu mộ phần gây nhiều bức xúc cho người dân, gây mất vệ sinh và mỹ quan.

Nhận xét đánh giá

Qua kết quả điều tra người dân, thực tế nhận thấy công tác quy hoạch nghĩa trangtại xã Xuân Nộn vẫn còn chưa hợp lý: khu nghĩa trang gần khu dân cư, chưa có tườngbao phân cách, nhiều phần mộ rải rác trên cánh đồng chưa được đưa vào nghĩa trang,vòng hoa và đồ dùng của người đã mất được hóa tự do gây bụi, mùi … gây nhiều bứcxúc cho các hộ dân sống xung quanh và người dân địa phương

Đánh giá việc thực hiện tiêu chí 17.4 trong chương trình mục tiêu quốc gia vềxây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội là chưađạt yêu cầu

3.1.5 Tiêu chí 17.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung,

cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định

 Chất thải rắn

Rác thải sinh hoạt

Theo thông tin được cung cấp từ các cán bộ quản lý phụ trách tại xã Xuân Nộn hiện đã xây dựng đủ 7/7 điểm tập kết rác thải Toàn xã đã thành lập 7 tổ thu gom rác thải gôm 28 người hoạt động 3 ngày/tuần Số lượng rác thải được vận chuyển đi bãi rác Lam Sơn đạt 90% Kết quả phiếu điều tra người dân cho biết, 100% các hộ gia đình đều tiến hành thu gom chất thải rắn theo tuyến thu gom của địa phương và hài lòng với mức giá 4000đ/người/tháng Thành phần chủ yếu trong rác thải sinh hoạt bao gồm: các loại rau, củ, thức ăn thừa, túi nilong, các đồ dùng hỏng của gia đình( thường

là nhựa, thủy tinh, sứ…) Các loại chất thải này không được phân loại, chúng thường được trộn chung với nhau và được thu gom theo tuyến thu gom của địa phương Rác thải sau khi được thu gom tại các hộ gia đình sẽ được vận chuyển đến điểm tập kết rác,chờ đưa đến bãi rác Lam Sơn

Trang 36

( Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra, 2017)

Hình 3.7 Biểu đồ nhận xét về tần suất thu gom rác thải của người dân xã Xuân

Nộn, huyện Đông Anh

Từ hình 3.7 cho thấy, hầu hết người dân không có ý kiến tiêu cực đối với tần suấtthu gom rác thải hiện tại của địa phương, trong đó có 58% số người điều tra cho rằng tần suất thu gom hiện tại tốt, thu gom hợp lý, đáp ứng được nhu cầu của gia đình, 20% cho rằng tần suất như hiện tại trung bình, tạm đáp ứng được nhu cầu, 22% còn lại cho rằng bình thường, chấp nhận được

Mặc dù cả 7 thôn của xã đã có các tổ thu gom và điểm tập kết rác thải, nhưng trên địa bàn vẫn diễn ra tình trạng vứt rác bừa bãi ven đường, đặc biệt là học sinh, sinhviên Không chỉ vậy, nhiều lái buôn trên đường đi chợ về tối, ít người qua lại đã có hành vi vứt rác ngay ngoài cổng của điểm tập kết, gây mất vệ sinh và mỹ quan Hành

vi này xảy ra nhiều nhất tại điểm tập kết rác khu chợ kim và thôn Xuân Nộn, hiện vẫn chưa có phương án giải quyết Mương Tiêu là con mương cung cấp nước nưới tiêu duynhất cho cả xã Xuân Nộn hiện đang tràn ngập rác thải do người dân ý thức kém, vẫn còn tình trạng vứt thẳng rác thải, các loại xác động vật chết xuống, gây ô nhiễm nguồn nước Cả 7 khu tập kết rác thải đều không có hệ thống thu gom nước rỉ rác, không có mái che dẫn đến trường hợp khi trời mưa, 1 phần rác thải và nước rỉ rác trôi thẳng xuống cống dẫn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

Rơm rạ sau thu hoạch

Với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.089,2 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 705,9 ha( 64,8% diện tích đất toàn xã), hàng năm xã Xuân Nộn có khối lượng rơm, rạ sau mỗi mùa vụ là tương đối lớn Hình thức xử lý rơm rạ người dân thường sủ dụng được thể hiện ở hình 3.8

Ngày đăng: 10/07/2017, 22:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Kết quả điều tra các hộ kinh doanh tại xã Xuân Nộn - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 3.1. Kết quả điều tra các hộ kinh doanh tại xã Xuân Nộn (Trang 28)
Hình 3.3. Biều đồ thể hiện mức độ tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm của - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.3. Biều đồ thể hiện mức độ tham gia vệ sinh đường làng ngõ xóm của (Trang 29)
Hình 3.7. Biểu đồ nhận xét về tần suất thu gom rác thải của người dân xã Xuân - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.7. Biểu đồ nhận xét về tần suất thu gom rác thải của người dân xã Xuân (Trang 31)
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý rơm rạ sau thu hoạch - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý rơm rạ sau thu hoạch (Trang 32)
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý bao bì thuốc trừ sâu, - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện hình thức xử lý bao bì thuốc trừ sâu, (Trang 33)
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của các nhà quản lý - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn của các nhà quản lý (Trang 34)
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của người dân địa phương với các - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu biết của người dân địa phương với các (Trang 36)
Bảng 3.2. Mô hình SWOT tại xã Xuân Nộn - ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 1980 TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,  THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 3.2. Mô hình SWOT tại xã Xuân Nộn (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w