1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HỒNG ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

105 934 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Đặt vấn đề 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3. Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lâm Thao 3 1.1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 8 1.2. Tổng quan về sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao 12 1.3. Thực trạng môi trường nước sông Hồng đoạn qua huyện Lâm Thao 15 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 17 2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17 2.2. Phương pháp nghiên cứu 17 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin tài liệu. 17 2.2.2. Phương pháp điều tra, phỏng vấn 17 2.2.3. Phương pháp thực nghiệm. 18 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu 32 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35 3.1. Kết quả phân tích môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ. 35 3.1.1. Đánh giá độ lặp của các phương pháp phân tích. 35 3.1.2. Kết quả quan trắc hiện trường và đo nhanh các thông số. 37 3.1.3. Kết quả các thông số phân tích 41 3.2. Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2017. 51 3.2.1. Đánh giá chất lượng nước sông Hồng qua khảo sát thực địa và điều tra phỏng vấn. 51 3.2.2. Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn huyện Lâm Thao qua kết quả phân tích các thông số. 55 3.2.3. Đánh giá chất lượng nước sông Hồng theo chỉ tiêu WQI. 58 3.3. Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm 60 3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý chất lượng nước sông Hồng khu vực huyện Lâm Thao. 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65 1. Kết luận 65 2. Kiến nghị 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

TRẦN THỊ NGỌC TUYẾT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG HỒNG

ĐOẠN CHẢY QUA HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

6 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành: 52850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS Lê Thị Hải Lê

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án: “Đánh giá chất

lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2017” dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng

tôi, không sao chép kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

Nội dung đồ án tốt nghiệp có sử dụng và tham khảo một số thông tin, tài liệu

từ các nguồn sách, báo cáo được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Ngọc Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm

Thao, tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2017” được thực hiện và hoàn thành tại

trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Trong suốt quá trình thực hiệnnghiên cứu, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều nguồn động viên

từ người thân, được sự giúp đỡ và chỉ bảo từ thầy cô cũng như bạn bè để hoàn thành

Đồ án tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy các cô trong khoa Môi trường –Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã trang bị cho em đầy đủnhững kiến thức quý giá và cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường Suốtquá trình học tập, vốn kiến thức mà thầy cô trong Khoa đã truyền đạt cho em khôngchỉ là nền tảng mà còn là hành trang quý giá để em bước vào cuộc sống mới mộtcách tự tin và vững vàng

Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Lê Thị Hải Lê - Giảng viên khoa

Môi trường, Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ và hướng dẫn em thực hiện để em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn tới người thân và bạn bè đã có những ý kiến đóng góp

để em chỉnh sửa và hoàn thiện đồ án

Kiến thức là vô hạn và em còn phải nỗ lực rất nhiều trên con đường học vấn,

em rất mong nhận được những ý kiến đánh giá, nhận xét quý báu của các thầy, các

cô để em có thể nâng cao kiến thức, rút kinh nghiệm và hoàn thiện tốt nhất đồ án tốtnghiệp

Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, các cô dồi dào sức khỏe, luôn thànhcông trong sự nghiệp trồng người

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Ngọc Tuyết

Trang 5

MỤC LỤ

Trang 6

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 8

1.2 Tổng quan về sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao 12

1.3 Thực trạng môi trường nước sông Hồng đoạn qua huyện Lâm Thao 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 17

2.2 Phương pháp nghiên cứu 17

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu 17

2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 17

2.2.3 Phương pháp thực nghiệm 18

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Kết quả phân tích môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 35

3.1.1 Đánh giá độ lặp của các phương pháp phân tích 35

3.1.2 Kết quả quan trắc hiện trường và đo nhanh các thông số 37

3.1.3 Kết quả các thông số phân tích 41

Trang 7

3.2 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao, tỉnh Phú

Thọ 6 tháng đầu năm 2017 51

3.2.1 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng qua khảo sát thực địa và điều tra phỏng vấn 51

3.2.2 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn huyện Lâm Thao qua kết quả phân tích các thông số 55

3.2.3 Đánh giá chất lượng nước sông Hồng theo chỉ tiêu WQI 58

3.3 Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm 60

3.4 Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý chất lượng nước sông Hồng khu vực huyện Lâm Thao 63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

AOAC : Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

STNMT : Sở tài nguyên Môi trường

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho conngười Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dândụng, giải trí và môi trường Gần như mọi hoạt động của con người đều cần đếnnước ngọt Mặc dù có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhưng nguồn nước ngọt trên tráiđất rất hạn chế, 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọtnhưng hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở cực [16].Càng đáng tiếc hơn khi con người không bảo vệ được nguồn nước mà chính sự pháttriển của loài người lại làm nguồn nước sạch dần dần vơi cạn Tốc độ phát triểnkinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác độngtiêu cực đến môi trường một cách trực tiếp hay gián tiếp

Là một huyện trung du miền núi phía bắc, Lâm Thao được thiên nhiên ưu áikhi có nguồn tài nguyên nước mặt khá dồi dào, nguồn cung cấp chính từ các sông,ngòi, ao, hồ, đầm lớn nhỏ được phân bố khắp các xã trong huyện Đặc biệt, huyện

có sông Hồng chảy qua 8 xã, thị trấn, đây là nguồn cấp nước quan trọng cho sảnxuất và đời sống của nhân dân Ngoài ra, sông Hồng còn có tác dụng giúp điều hòakhí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản, giao thôngđường thủy…

Cùng với gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triểndịch vụ và hạ tầng của huyện trong những năm gần đây, nhu cầu khai thác và sửdụng nguồn nước cũng tăng nhanh đáng kể dẫn đến các hệ lụy đó là việc nguồn tàinguyên nước bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng Theo kết quả nghiên cứucủa Trung tâm quan trắc Bảo vệ môi trường và báo cáo của Sở Tài nguyên Môitrường tỉnh Phú Thọ năm 2016, thời gian qua sông Hồng đã xuất hiện tình trạng ônhiễm nguồn nước có tính chất liên tỉnh Chất lượng nước sông Hồng hiện đangphải đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là tình trạng ô nhiễm hữu cơ và chấtlượng nước ngày càng suy giảm

Vì những lý do trên tôi chọn thực hiện đồ án tốt nghiệp về: “Đánh giá chất

lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2017”

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 1 MSV: DH00301196

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định giá trị các thông số để đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn

chảy qua huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ 6 tháng đầu năm 2017

- Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn

huyện Lâm Thao

- Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý chất lượng nước sông Hồng khu vực

huyện Lâm Thao

3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu

- Khảo sát thực địa, thu thập số liệu, khái quát khu vực (vị trí, điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội )

- Khảo sát thực tế và tiến hành lấy mẫu quan trắc, xác định giá trị và đánh giá

độ lặp của các phương pháp phân tích đối với các thông số: Độ đục, pH, nhiệt độ,

DO, BOD5, COD, PO43-, NO3-, NO2-, Coliform, TSS, tổng Fe, NH4+, Cl-

- Đánh giá chất lượng nước sông Hồng khu vực nghiên cứu bằng chỉ số chất

lượng môi trường nước WQI

- Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm.

- Đề xuất các giải pháp để quản lý chất lượng nước sông Hồng khu vực huyện

Lâm Thao

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 2 MSV: DH00301196

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Lâm Thao là 9.769,11 ha, trong đó diện tích

đã được điều tra lập bản đồ thổ nhưỡng là 7.692 ha, chiếm 78,74% tổng diện tích tựnhiên

Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 2 thị trấn, trong đó có 3 xã, thịtrấn là miền núi và 11 xã, thị trấn là đồng bằng với trung tâm huyện lỵ là thị trấnLâm Thao

Vị trí địa lý:

Lâm Thao là huyện đồng bằng thuộc tỉnh Phú Thọ, có tọa độ địa lý trongkhoảng 21015’- 21024’ vĩ độ Bắc và 105014’- 105021’ kinh độ Đông

Tiếp giáp với:

- Phía Bắc: giáp huyện Phù Ninh và thành phố Việt Trì

- Phía Đông: giáp thành phố Việt Trì

- Phía Nam: giáp huyện Tam Nông và thành phố Hà Nội

- Phía Tây: giáp thị xã Phú Thọ và huyện Tam Nông

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 3 MSV: DH00301196

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Lâm Thao

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 4 MSV: DH00301196

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Địa hình:

Địa hình của huyện Lâm Thao khá phong phú, đa dạng nên thuận lợi trongviệc sử dụng đất vào sản xuất nông lâm nghiệp, bố trí kế hoạch xây dựng các côngtrình giao thông, thủy lợi, tiểu thủ công nghiệp Huyện có địa hình tiêu biểu của mộtvùng bán sơn địa: có đồi, đồng ruộng của một số xã phía Bắc và cánh đồng rộng vớiđịa hình khá bằng phẳng ở một số xã phía Nam

Nhìn chung Lâm Thao có địa hình thấp, độ cao trung bình 30 – 40m so vớimặt nước biển, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông Theo kếtquả phân độ dốc, độ dốc chủ yếu của huyện dưới 30m, được phân bố ở tất cả các xã

và thị trấn trong huyện, tập trung nhiều ở các xã Cao Xá, Tứ Xã, Vĩnh Lại, TiênKiên, Sơn Vi

Khí hậu:

Huyện Lâm Thao chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng

ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của huyện như sau:

Về nhiệt độ: nhiệt độ bình quân cả năm là khoảng 23 °C, trong đó nhiệt độtrung bình tháng cao nhất là 29°C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 14°C Nềnnhiệt độ được phân hoá theo mùa khá rõ rệt, trong năm có 4 tháng nhiệt độ trungbình nhỏ hơn 20°C (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau) Đây là yếu tố thích hợp choviệc bố trí cơ cấu cây trồng ngắn ngày tương đối đa dạng, đặc biệt đối với một sốrau màu thực phẩm ưa nền nhiệt thấp và các loại cây ăn quả nhiệt đới

Về lượng mưa: lượng mưa bình quân hằng năm là 1.720 mm nhưng phân bố

không đồng đều Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10, lượng mưachiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7, 8, 9nên thường gây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp trũng Các tháng 11 đến tháng 4lượng mưa ít, chiếm 15% lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi: bình quân 1.284 mm/năm, bằng 70% lượng mưa trung bình

hàng năm Đặc biệt trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng bốc hơihàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2 - 4 lần, gây khô hạn cho cây trồng trong vụđông xuân

Độ ẩm không khí: bình quân cả năm khoảng 85%, tuy nhiên trong mùa khô, độ

ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 5 MSV: DH00301196

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Gió: Hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông và hướng Đông Nam, mùa

đông là hướng Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 1,6m/s

Lốc xoáy: có 2 - 3 cơn trong một năm và thường đi kèm các cơn mưa lớn từ

200 - 300mm gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Thủy văn

Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Lâm Thao phụ thuộc chủ yếu vào chế độthủy văn của sông Hồng Từ tháng 4 khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mực nướcsông, ngòi cũng tăng lên và đạt đỉnh vào các tháng 7 và tháng 8, sau đó giảm dầnvào tháng 2 hoặc tháng 3 năm sau

Mùa lũ trên các sông ở Lâm Thao bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian,thường từ tháng 6 đến tháng 9 Tuy nhiên, có năm lũ xuất hiện sớm hoặc muộn hơnnhưng chỉ dao động trong khoảng 1 tháng với tần suất không lớn

Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng 75 - 85% tổnglượng dòng chảy trong cả năm và phân phối không đều trong các tháng, lưu lượnglớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 Trong mùa kiệt, lượng nước thường chỉchiếm 20 - 25% tổng lượng dòng chảy trong năm Tháng có lưu lượng nhỏ nhấtthường xảy ra vào các tháng 1, 2 hoặc 3, đây là khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

do thiếu nước

Với đặc điểm địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa có pha cận nhiệt đớiđây là một lợi thế của Lâm Thao để phát triển nền nông nghiệp đa dạng với nhiềucây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường

Các nguồn tài nguyên của huyện:

Tài nguyên đất

Đất đai của Lâm Thao được chia thành hai nhóm theo nguồn gốc phát sinh:nhóm đất đồng bằng, thung lũng và nhóm đất đồi gò

Nhóm đất đồng bằng, thung lũng: hình thành trên vùng đất phù sa cũ của hệ

thống sông Hồng và hình thành dựa trên quá trình tích tụ các sản phẩm rửa trôi vàquá trình glây hóa Với diện tích 7.158 ha, chiếm 93,06% tổng diện tích điều tra vàchiếm 73,27% diện tích tự nhiên được chia thành 5 loại đất:

1 Đất cát chua: Diện tích 996 ha, phân bố ở Cao Xá, Vĩnh Lại, Xuân Huy…

2 Đất phù sa trung tính ít chua: Có diện tích 3703 ha, phân bố ở Thạch Sơn, BảnNguyên, Tứ Xã, Vĩnh Lại…

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 6 MSV: DH00301196

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

3 Đất phù sa chua: Diện tích 1569 ha, phân bố ở Thạch Sơn, Sơn Vi, Cao Xá…

4 Nhóm đất có tầng sét loang lổ: Có diện tích 248 ha, phân bố chủ yếu ở các xãven sông Hồng

5 Đất thung lũng và đất phù sa xen giữa đồi núi: Có diện tích 642 ha, phân bốchủ yếu tại xã Xuân Lũng, Tiên Kiên, thị trấn Hùng Sơn…

Nhóm đất đồi gò (đất địa thành): nhóm đất này có diện tích khoảng 534 ha,

chiếm 6,94% diện tích điều tra, chiếm 5,47% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ởcác xã ở vùng Đông Bắc của huyện như Tiên Kiên, Xuân Lũng, TT Hùng Sơn…

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện Lâm Thao được cung cấp chủ yếu bởi 3 nguồnchính là nước mặt, nước ngầm và nước mưa tự nhiên

Nước mặt: Có nguồn chính từ các sông, ngòi, ao, hồ, đầm lớn nhỏ phân bố

khắp các xã trong huyện Đặc biệt huyện có sông Hồng chảy qua 8 xã, thị trấn, trữlượng nước của sông Hồng rất dồi dào Đây là nguồn cấp nước quan trọng cho sảnxuất và đời sống của nhân dân và còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môitrường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản, giao thông đường thủy…

Nước ngầm: Nước ngầm được khai thác sử dụng cho công nghiệp của các nhà

máy và được lấy từ giếng khoan, giếng đào để cung cấp nước sinh hoạt cho mỗi nhàdân, nước ngầm của huyện tương đối dễ khai thác và chất lượng tốt Mặc dù vậychất thải công nghiệp của các nhà máy chưa được xử lý tốt nhưng chưa có dấu hiệu

ô nhiễm đến nguồn nước ngầm Đây là nguồn tài nguyên quý, cần được bảo vệ, giữgìn và khai thác có hiệu quả

Nước mưa: Với trữ lượng nước mưa trung bình 1.720mm trong năm, đây là

nguồn nước bổ sung cho các ao, hồ đầm và cho các sinh hoạt khác của nhân dân.Nước mưa là nguồn cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đặcbiệt là đối với các cây trồng lâu năm và rừng sản xuất, địa hình phức tạp, khó tướinhân tạo

Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp của huyện có242,91ha, chiếm 4,15% diện tích đất tự nhiên (đất rừng sản xuất chiếm 100% diệntích đất lâm nghiệp) Tài nguyên rừng của huyện có chất lượng không cao, diện tíchrừng chủ yếu là rừng trồng mới, rừng tái sinh chưa đến tuổi được khai thác

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 7 MSV: DH00301196

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Rừng hiện đang góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước, cải thiệncảnh quan khu vực, hạn chế quá trình xói mòn rửa trôi và ngăn cản lũ Hoạt độngcủa sản xuất lâm nghiệp về cơ bản đã phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại,nhiều hộ từng bước đi lên làm giàu bằng kinh tế đồi rừng

Tài nguyên khoáng sản

Lâm Thao là huyện nghèo về tài nguyên khoáng sản và nhỏ bé về trữ lượng,một số loại khoáng sản chủ yếu trên địa bàn là: Cao lanh ở Xuân Lũng và thị trấnHùng Sơn, nước khoáng ở xã Tiên Kiên, cát sông Hồng và mỏ sét làm vật liệu xâydựng thông thường ở các xã Cao Xá, Vĩnh Lại, Bản Nguyên, Kinh Kệ, Hợp Hải…

Do trữ lượng của các mỏ khá hạn chế nên chủ yếu là khai thác và sản xuất tại chỗ

để phục vụ cho nhu cầu sử dụng trên địa bàn như: Sản xuất gạch nung, cát, đất phục

vụ san nền đắp nền công trình…

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội [10]

Với vị trí địa lý và hệ thống giao thông khá thuận lợi, huyện Lâm Thao là cửangõ giữa miền núi và vùng đồng bằng, đồng thời là cửa ngõ quan trọng giữa thànhphố Việt Trì với các tỉnh phía Bắc, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xãhội, giao lưu văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoàihuyện, vận chuyển và trung chuyển để tiêu thụ hàng hóa Lâm Thao cũng đóng vaitrò hết sức quan trọng trong việc phân bố đất cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đôthị và hấp dẫn các dự án đầu tư

Dân số và lao động.

Lâm Thao là huyện có dân số đông với dân số trung bình sơ bộ năm 2015 là106.610 người, mật độ dân số là 1051 người/km2 [15] Năm 2016, tỷ lệ gia tăng dân

số tự nhiên của huyện Lâm Thao là 0,93% [10]

Người dân Lâm Thao với đức tính cần cù, chịu khó, sáng tạo, hiếu học đang rasức lao động và học tập để góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp và làmột trong những nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng, khơi dậy sức mạnh tổnghợp để phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ mới Với lực lượng lao động dồi dào, gồmnhiều lao động trẻ, việc đào tạo và tạo việc làm mới rất được huyện đầu tư chútrọng

Theo thống kê của huyện trong năm 2016, số lao động được giải quyết việclàm mới là 2506 người

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 8 MSV: DH00301196

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Số lao động qua đào tạo nghề: 1720 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo là55,9 % Xuất khẩu lao động đạt 411 người

Kinh tế

Lâm Thao đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, tăngtrưởng kinh tế của huyện gắn liền với sự gia tăng và xu thế chuyển dịch tỷ trọngngành Công nghiệp - Xây dựng, bên cạnh đó nông - lâm - thủy sản và dịch vụ vẫnđược đảm bảo

20.90%

52.80%

26.30%

C c u kinh t ơ cấu kinh tế ấu kinh tế ế

Nông - lâm - thủy sản Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ

Hình 1.2: Cơ cấu kinh tế của huyện Lâm Thao năm 2016 [10]

Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2016 cho thấy, giá trị tăng thêm củacác chỉ tiêu kinh tế năm 2016 ướt đạt 2598,3 tỷ đồng tăng 5,7 % so với năm 2015,trong đó:

Bảng 1.1: Giá trị các nhóm - ngành kinh tế năm 2016 Nhóm - ngành kinh tế Giá trị ước đạt (tỷ đồng) Tỷ lệ tăng thêm (%)

( Nguồn: UBND huyện Lâm Thao, 2016)

GDP bình quân đầu người ước đạt 35,4 triệu đồng, tăng 2,4 triệu đồng so vớinăm 2015

Về sản xuất nông nghiệp:

Là huyện trọng điểm sản xuất lương thực của tỉnh Phú Thọ, với lợi thế đất đaimàu mỡ, đa dạng có ruộng đồng bằng phẳng, thêm vào đó khí hậu tại đây rất thuận

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 9 MSV: DH00301196

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

lợi nên trồng trọt luôn là mũi nhọn của huyện Năm 2016, diện tích trồng lúa đạt5979,5ha Năng suất lúa cả năm đạt 60,7 tạ/ha, diện tích trồng ngô 460,9ha, năngsuất ngô đạt 55,8 tạ/ha Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 39,9 ngàn tấn Là mộttrong những ưu tiên phát triển của Lâm Thao, ngành nông nghiệp của huyện luônđược duy trì và phát triển, không những đảm bảo nguồn cung cấp lương thực chongười dân trên địa bàn mà còn cho các huyện lân cận

Về chăn nuôi, thủy sản:

Không chỉ trồng trọt, chăn nuôi cũng là một thế mạnh của huyện Về nuôitrồng thủy sản, với diện tích nuôi trồng là 635ha, sản lượng nuôi trồng ước đạt 2723tấn Mặc dù có lợi thế với nguồn tài nguyên nước phong phú đa dạng với nhiều ao,đầm, hồ phân bố rộng khắp các xã trong huyện, đặc biệt có sông Hồng chảy quanhưng nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện chưa thật phát triển, việc nuôi trồngvẫn chủ yếu là trong các ao hồ, việc nuôi trên sông còn khá hạn chế nên chưa tậndụng hết tiềm năng của ngành

Báo cáo kinh tế xã hội năm 2016 của huyện cho thấy, số lượng đàn gia súc,gia cầm trên địa bàn liên tục tăng Đặc biệt, heo là vật nuôi có lợi thế phát triển thànhngành hàng chủ lực với số lượng con giống lớn, thị trường tiềm năng và lợi nhuậnthu được cũng khá cao Nguồn lợi thu được từ chăn nuôi và thủy sản trong năm quakhông những giúp nâng cao đời sống người nông dân mà còn góp phần tích cực vàophát triển kinh tế xã hội của huyện

Bảng 1.2: Thống kê tổng đàn gia súc, gia cầm huyện năm 2016 [10]

Về công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp:

Ngoài lợi thế về mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nốicác tỉnh Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội vô cùng thuận lợi, nằm trong tam giác côngnghiệp của tỉnh Phú Thọ (Việt Trì – Bãi Bằng – Lâm Thao) nên đã đem lại chohuyện những tiềm năng và lợi thế để phát triển đa ngành Lâm Thao hiện nay đangtập trung phát triển công nghiệp, các cơ sở công nghiệp và TTCN trên địa bàn đượchình thành phát triển rất mạnh mẽ, đã và đang thu hút lượng lao động ổn định, góp

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 10 MSV: DH00301196

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

phần đẩy mạnh kinh tế của huyện Đặc biệt, hiện nay huyện đã hoàn thiện thủ tụcđầu tư xây dựng cụm công nghiệp bắc Lâm Thao, là cụm công nghiệp tập trung vớinhiều lợi thế và tiềm năng phát triển

Sản xuất CN – TTCN đạt mức tăng trưởng khá, giá trị tăng thêm ước đạt950,6 tỷ đồng, sản lượng một số sản phẩm đạt mức tăng trưởng cao như: gạch, găngtay, quần áo may sẵn,…Tuy nhiên, khu vực kinh tế nhà nước gặp khó khăn, thịtrường tiêu thụ sản phẩm bị thu hẹp như: NPK, lân nung chảy…

Dịch vụ:

Dịch vụ tiếp tục phát triển, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụtiêu dùng xã hội đạt 1126,5 tỷ đồng, tăng 5,4% so với cùng kỳ

Giá trị hàng xuất khẩu đạt 16 triệu USD Sản lượng hàng hóa vận chuyển đạt

3673 nghìn tấn Hoạt động tín dụng ngân hàng tiếp tục mở rộng, tổng nguồn vốnhuy động trên địa bàn đạt 1724,4 tỷ đồng

Về đầu tư phát triển và xây dựng: tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 1573 tỷđồng Thu hút thêm 5 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp:VLXD, màng PE, vải, lắp ráp điện tử, may mặc với tổng vốn đầu tư đăng ký 242,5

tỷ đồng Hỗ trợ 2 doanh nghiệp đổi mới trang thiết bị với kinh phí 300 triệu đồng

Cơ sở hạ tầng, giao thông

Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông chính: Quốc lộ 32C với chiều dài

14 km nối thông giữa Quốc lộ 2 với Quốc lộ 32A Ngoài ra, còn có 5 tuyến tỉnh lộ

320, 324, 324B, 324C, 325B có tổng chiều dài 52,5 km và 5 tuyến huyện lộ dài18,50 km, tuyến đường thủy trên sông Hồng chảy dọc phía Tây trên địa bàn huyệndài 28 km từ Xuân Huy đến Cao Xá

Ngoài ra, hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn đã đượcđầu tư theo hướng đồng bộ hóa, hoàn thành hệ thống rãnh thoát nước mặt và hồđiều hòa Tỷ lệ nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh 95,2%

Văn hóa, xã hội

Lâm Thao là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và có bề dầy văn hóa lâuđời Trên địa bàn huyện còn bảo tồn được nhiều di sản văn hóa có giá trị, bao gồm

cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Toàn huyện hiện có 107 các di tích lịch sửvăn hóa, cơ sở thờ tự, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo Có 49 di tích được xếp hạng ditích lịch sử văn hóa các cấp trong đó: 30 di tích cấp Tỉnh, 19 cấp Quốc gia

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 11 MSV: DH00301196

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Một trong những khó khăn trong việc nâng cao đời sống xã hội của người dân

đó là việc tiếp cận với xã hội thông tin, kỹ thuật hiện đại còn có những hạn chế, dân

cư trong nông thôn chiếm tỷ lệ cao, lao động chủ yếu là nông nghiệp, trình độ taynghề và kinh nghiệm quản lý còn hạn chế, đây là khó khăn ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế - xã hội của huyện Năm 2016, mức giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện là0,64%, còn 3,32% Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa là 94,7%

Giáo dục – đào tạo:

Quy mô và chất lượng giáo dục được duy trì phát triển, HSG cấp tỉnh: lớp 9 đạt 80 giải, tham gia kỳ thi giải toán Hoa Kỳ mở rộng, có 9/21 HS đạt giải

Hiện nay huyện đang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý,bên cạnh đó liên tục đổi mới phương pháp dạy và học Cơ sở vật chất trang thiết bịdạy và học được đầu tư theo hướng hiện đại

Có 51/51 trường công lập đạt chuẩn quốc gia, có thêm 7 trường đạt chuẩnquốc gia mức độ 2, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 lên 15 trường

Tổ chức và tham gia hội khỏe Phù Đổng cấp huyện và cấp tỉnh, đẩy mạnh công táckhuyến học khuyến tài

Y tế

Công tác khám chữa bệnh Trung tâm Y tế huyện và các trạm y tế xã, thị trấnđược cải thiện, được đầu tư trang thiết bị chuyên sâu, cơ sở vật chất được đầu tưnâng cấp Phê duyệt quy hoạch xây dựng trạm y tế huyện với quy mô 250 giường,trong đó 150 giường bệnh xã hội hóa, nghiệm thu và đưa vào sử dụng khu khámbệnh mới

Trong năm 2016, trung tâm y tế huyện trong năm đã khám chữa cho 48 nghìnlượt người, điều trị nội trú cho 10 nghìn lượt bệnh nhân, công suất sử dụng giườngbệnh đạt 146,7%

1.2 Tổng quan về sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao

Vị trí địa lý:

Sông Hồng bắt nguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao trên 2000 mét thuộc tỉnh Vân

Nam - Trung Quốc và đổ ra biển Đông Với tổng chiều dài là 1.149km, sông Hồng

đoạn chảy trên đất Việt Nam dài 510km, trong địa phận huyện Lâm Thao, sôngHồng chảy qua 8 xã, thị trấn (xã Xuân Huy, xã Thạch Sơn, TT Lâm Thao, xã HợpHải, xã Kinh Kệ, xã Bản Nguyên, xã Vĩnh Lại, xã Cao Xá) và có tổng chiều dài là28km

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 12 MSV: DH00301196

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Khí hậu, địa chất thuỷ văn:

Lưu vực sông Hồng trong địa bàn huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ mang đầy đủđặc điểm của vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, nóng ẩm quanh năm, phân hóa thànhhai mùa rõ rệt, mùa mưa (nóng) và mùa khô (lạnh) Nhìn chung khí hậu của khuvực khá thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuôi đa dạng

Lượng mưa trung bình hàng năm trên toàn tỉnh là 1600 – 1800mm/năm, vớinền nhiệt trung bình các ngày trong năm là 23,4 °C Số giờ nắng trong năm: 3000 -

3200 giờ và độ ẩm tương đối trung bình hàng ngày là 85%

Đặc điểm địa hình:

Lưu vực hữu sông Hồng có một hệ thống ngòi khá dày, lưu vực phía tả sôngHồng có hệ thống suối, ngòi thưa hơn Độ cao trung bình lưu vực là 647m, độ dốctrung bình lưu vực là 29,9% Mật độ lưới sông là 1,00 km/km2

Diện tích lưu vực:

Diện tích toàn lưu vực là 51.800 km2, phần diện tích trong nước là 12.000km2

(chiếm 23%)

Lưu lượng dòng chảy:

Sông Hồng có lưu lượng nước bình quân hàng nǎm rất lớn, tới 2.640m³/s (tạicửa sông) với tổng lượng nước chảy qua tới 83,5 tỷ m³, tuy nhiên lưu lượng nướcphân bổ không đều Lưu lượng nước sông thay đổi thất thường, vào mùa khô lưulượng giảm xuống rất thấp (giảm chỉ còn khoảng 700m3/s), gây thiếu nước cho sảnxuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân nhưng vào cao điểm mùa mưa có thểđạt tới 30.000m3/s

Các đặc trưng dòng chảy mùa lũ:

Thời gian trung bình xuất hiện đỉnh lũ lớn nhất năm của sông Hồng trong tỉnh

Phú Thọ là tháng 8 hàng năm, nước sông về mùa lũ có màu đỏ - hồng do phù sa mà

nó mang theo (chứa nhiều ô xít sắt) Lượng phù sa của sông Hồng rất lớn, trungbình khoảng 100 triệu tấn/năm tức là gần 1,5 kg phù sa/m3 nước

Bảng 1.3: Tần suất xuất hiện lũ lớn nhất trong năm của sông Hồng

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Phú Thọ)

Đặc trưng dòng chảy mùa cạn:

Sông Hồng đoạn qua huyện Lâm Thao chảy theo hướng tây bắc xuống đôngnam, qua 8 xã, thị trấn, bắt đầu tại xã Xuân Huy và kết thúc tại xã Cao Xá, với môđun dòng chảy trung bình năm M = 20 (1/skm2)

Bảng 1.4: Tổng lượng dòng chảy, phân phối dòng chảy mùa cạn sông Hồng

(Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Phú Thọ)

Một số nghiên cứu về chất lượng nguồn nước sông Hồng đã thực hiện:

Nghiên cứu của Đào Ngọc Tuấn và Trịnh Xuân Hoàng: “Hiện trạng và diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Hồng – Thái Bình” Nghiên cứu đã tiến hành

đánh giá hiện trạng chất lượng nước của lưu vực sông, phân tích giá trị các thông số

ô nhiễm như BOD, COD…cũng như chỉ là các nguồn tác động ảnh hưởng đến chấtlượng nước, biểu diễn diễn biến chất lượng nước lưu vực sông Hồng – Thái Bình(2013)

Nghiên cứu của Trần Văn Cường cùng cộng sự (2015): “Ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi gia súc đến chất lượng nước mặt ở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.” Nghiên cứu cho thấy, hoạt động chăn nuôi của các hộ gia đình trên địa bàn xã

chủ yếu ở quy mô nhỏ và đang có sự chuyển dịch sang hướng sản xuất hàng hóaquy mô lớn Mặc dù đang ở giai đoạn phát triển nhưng đã gây ra những ảnh hưởngtiêu cực đến môi trường, đặc biệt là nước mặt Kết quả quan trắc cho thấy: DO thấphơn ngưỡng tối thiểu nhiều lần so với quy chuẩn ở cột A2 (DO = 0,9 – 2,5 mg/l),BOD = 11,32 – 40,15 mg/l, COD = 66,7 – 300,7 mg/l vượt giới hạn nhiều lần Chấtlượng nước mặt huyện Lâm Thao nhìn chung đã bị ô nhiễm và không đảm bảo chocác mục đích sử dụng

Nghiên cứu của Lê Văn Hùng, Phạm Tất Thắng: “Phân tích diễn biến lưu lượng và mực nước sông Hồng mùa kiệt” Kết quả thu được: diễn biến lưu lượng và

mực nước trong mùa kiệt có sự khác nhau giữa các tháng đầu, giữ và cuối mùa kiệt

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 14 MSV: DH00301196

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Mực nước và lưu lượng có xu hướng giảm mạnh vào các tháng đầu mùa kiệt, cáctháng giữa mùa kiệt mức độ suy giảm ít hơn

Nghiên cứu của TS Nguyễn Văn Tuấn cùng cộng sự: “Giám sát chất lượng nước sông Hồng phục vụ khai thác và bảo vệ nguồn nước” Từ thực trạng chất

lượng nước trên lưu vực sông Hồng qua điều tra nghiên cứu, nghiên cứu đã đưa racác kết luận: chất lượng nước trên lưu vực sông đang có xu hướng suy giảm dầntheo thời gian Do phải chịu tác động từ nhiều nguồn thải, đặc biệt các khu vực tậptrung công nghiệp, nông nghiệp, dân cư…nước sông có dấu hiệu ô nhiễm cục bộvới mức độ cao , nhiểu hiện tượng ô nhiễm bất thường đã được ghi nhận, gây ảnhhưởng nhiều đến sức khỏe người dân, môi trường sinh thái và các hoạt động pháttriển kinh tế xã hội

Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Phú Thọ (2016), Dự án "Xác định hệ thống mạng lưới điểm quan trắc và thực hiện quan trắc, lấy mẫu, phân tích cảnh báo ô nhiễm môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2016 - 2020".

1.3 Thực trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao

Sông Hồng là nguồn cấp nước quan trọng của huyện Lâm Thao, với nguồnnước cấp dồi dào, đảm bảo đáp ứng cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất củangười dân trong huyện Tuy nhiên những năm gần đây, chất lượng nước sông đang

có dấu hiệu suy giảm do sự phát triển ồ ạt của các khu vực sản xuất công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, khai thác khoáng sản, khu đô thị và các hoạt động sản xuấtnông nghiệp

Cùng với gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, phát triểndịch vụ và hạ tầng trong những năm gần đây dẫn đến nhu cầu khai thác và sử dụngnước sông Hồng tăng nhanh khiến nguồn nước suy giảm cả về số lượng và chấtlượng Đặc biệt, sông Hồng vừa là nguồn cấp nước cho sản xuất và đời sống củanhân dân, vừa là nơi tiếp nhận nước thải từ chính các nguồn sử dụng Theo báo cáochuyên đề môi trường nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ năm

2016, các kết quả phân tích cho thấy: nước sông Hồng đang có dấu hiệu ô nhiễmhữu cơ và chất rắn lơ lửng với các giá trị BOD5, COD và TSS cao hơn giới hạn chophép theo quy định tại cột A2 QCVN 08-MT:2015/BTNMT về chất lượng nướcmặt Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm nước sông Hồng là từ công nghiệp,nông nghiệp và sinh hoạt của khu vực dân cư [6]

Chất lượng nước sông Hồng khu vực huyện Lâm Thao chịu tác động mạnh mẽcủa nước thải sinh hoạt và sản xuất của dân cư khu vực Là huyện có dân số đông,đặc biệt hiện nay huyện chưa có đầu tư các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 15 MSV: DH00301196

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

trung mà chủ yếu là được đổ trực tiếp ra môi trường khiến cho nguồn nước mặt bịảnh hưởng

Ngoài ra, chất thải và nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp trên địa bàn cũng gây sức ép nặng nề đối với chất lượng nước sôngHồng Với các loại hình hoạt động chủ yếu như: găng tay, quần áo may sẵn,…sảnxuất gỗ, phân bón và hóa chất, sản xuất gạch…Đặc thù các ngành đều có lượngnước thải chứa nhiều chất gây ô nhiễm nguồn nước BOD5, COD, TSS các chất hữu

cơ và dinh dưỡng làm nguồn tiếp nhận bị ảnh hưởng Tiêu biểu như khu côngnghiệp Lâm Thao - Việt Trì, đây là khu vực tập trung nhiều nhà máy hoá chất, chếbiến thực phẩm, dệt, giấy nên nước nhiễm bẩn đáng kể Lượng nước thải ở đây đến168.000 m3/ngày đêm, vào mùa cạn nước sông nhiễm bẩn nặng Như nhà máy SupeLâm Thao với lượng thải tương đối lớn, nước có pH = 6,0 có màu vàng, NaCl =58,5 mg/l, NH4 = 2,1 mg/l, NO2 = 0,24 mg/l, Fe = 19,0 mg/l, BOD = 23,7 mg/l,COD = 74,5 mg/l, NF = 2,2 mg/l

Vấn đề phát triển nông nghiệp trên địa bàn cũng tạo ra các chất thải gây ônhiễm nước do việc lạm dụng phân bón và hóa chất BVTV trong trồng trọt Sảnxuất nông nghiệp đang chuyển dần sang quy mô tập trung Theo kết quả điều tratrong thời gian từ năm 2010 - 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã sử dụng khoảng

100 tấn thuốc bảo vệ thực vật/năm, năm 2014 sử dụng 83 tấn và số liệu thống kênăm 2016 thì tổng sản lượng buôn bán trong năm là: 102,9896 tấn Theo nghiêncứu, khi phun thuốc BVTV để trừ dịch hại ngoài đồng ruộng thì chỉ có 5 - 7% lượngthuốc tham gia trực tiếp vào quá trình tiêu diệt dịch hại, còn 93 – 95% bị rửa trôi vàonguồn nước, thẩm thấu vào đất canh tác gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và tiêu diệtcác loài vi sinh vật có ích [6]

Nhu cầu dùng nước tăng lên cùng với quá trình đô thị hóa dẫn đến tình trạngkhó kiểm soát việc khai thác nguồn nước và xả thải ra môi trường nước Việc chútrọng phát triển công nghiệp nhưng không có các chủ trương khai thác và sử dụnghợp lý tài nguyên nước, chưa có các giải pháp để bảo vệ nguồn nước dẫn đến tìnhtrạng ô nhiễm nước sông Hồng với tính chất liên tỉnh

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 16 MSV: DH00301196

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt sông Hồng (đoạn chảy qua huyện Lâm

Thao, tỉnh Phú Thọ)

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Khu vực sông Hồng đoạn chảy qua huyện Lâm Thao tỉnh PhúThọ

- Về thời gian: thời gian nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 5/2017

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu.

- Tìm kiếm và thu thập các tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu, chọnlọc các thông tin cần thiết và chính xác để đưa vào báo cáo (điều kiện tự nhiên, KT-

XH của khu vực nghiên cứu)

- Tổng hợp các số liệu, báo cáo về kết quả quan trắc nước sông Hồng trước đây

- Tìm hiểu và thu thập thông tin trên internet về hiện trạng môi trường nướcsông Hồng trên địa bàn, các nguồn thải ra sông và đặc trưng các dòng thải

2.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Với mục đích của đề tài là đánh giá chất lượng nguồn nước sông Hồng trên địabàn huyện Lâm Thao nhằm giúp cho việc đánh giá được khách quan hơn, tôi đã xâydựng bảng câu hỏi để tìm hiểu cách nhìn nhận của người dân về chất lượng nguồnnước sông Hồng mà họ đang sử dụng Phiếu điều tra gồm 13 câu hỏi với những nộidung chính:

- Tìm hiểu hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân có ảnh hưởng như thếnào đến chất lượng nước sông Hồng

- Nhận định của người dân về chất lượng nguồn nước sông họ đang sử dụng vàảnh hưởng của sự suy giảm chất lượng nước tới người dùng

- Sự quan tâm, ý thức trách nhiệm của người dân, chính quyền địa phương đốivới các vấn đề môi trường nói chung và chất lượng nước sông Hồng nói riêng.Việc điều tra phỏng vấn được thực hiện tại huyện Lâm Thao, với tổng sốphiếu là 30 phiếu và những người được phỏng vấn là những hộ gia đình sống vensông, sử dụng nguồn nước sông cho các mục đích khác nhau

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 17 MSV: DH00301196

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

- SH1: Sông Hồng tại điểm đầu vào huyện Lâm Thao, xã Xuân Huy

- SH2: Sông Hồng tại xóm Miếu xã Thạch Sơn

- SH3 :Sông Hồng cách cửa thải của công ty Cổ phần Supe Photphat và Hóachất Lâm Thao 100m về phía hạ lưu

- SH4: Sông Hồng cách cửa thải của công ty Cổ phần Supe Photphat và Hóachất Lâm Thao 500m về phía hạ lưu

- SH5: Sông Hồng tại khu 5 xã Hợp Hải

- SH6: Sông Hồng tại khu 5 xã Kinh Kệ

- SH7: Sông Hồng tại xã Bản Nguyên huyện Lâm Thao

- SH8: Sông Hồng tại điểm tiếp nhận nước ngòi Tùng, xã Cao Xá (nguồn tiếpnhận nước thải của công ty Supe Photphat và Hóa chất Lâm Thao)

Các vị trí lấy mẫu được lựa chọn tại những khu vực tập trung đông dân cư, gầncác cống thải sinh hoạt của người dân và cửa xả của các cơ sở công nghiệp

b Lấy mẫu quan trắc và bảo quản mẫu

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ts Lê Thị Hải Lê

Bảng 2.1: Vị trí quan trắc lấy mẫu

Điểm lấy

mẫu

Kí hiệu mẫu

Tọa độ vị trí lấy mẫu Ngày, giờ

lấy mẫu

Khí hậu, thời tiết Mô tả vị trí lấy mẫu

Tại điểm đầu vào huyện Lâm Thao, xã

Xuân Huy

Xã Thạch

Sơn SH2 21°20’42.5”N 105°16’31.3”E

8h3029/03/2017

Cách cửa thải của CTCP Supe LânLâm Thao 500m về phía hạ lưu

Xã Hợp Hải SH5 21°17’25.5”N 105°15’42”E 10h30

29/03/2017

Có gió, hửngnắng Sông Hồng tại khu 5 xã Hợp Hải

Xã Kinh Kệ SH6 21°16’32.5”N 105°16’38.4”E 14h00

29/03/2017

Trời nắngnhẹ, có gió Sông Hồng tại khu 5 xã Kinh Kệ

Xã Bản

Nguyên SH7 21°15’44.6”N 105°17’55.6”E

15h0029/03/2017

Trời nắngnhẹ, có gió Sông Hồng tại xã Bản Nguyên

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 19 MSV: DH00301196

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: Ts Lê Thị Hải Lê

Xã Cao Xá SH8 21°18’15.3”N 105°21’11.5”E 16h00

29/03/2017

Trời nắngnhẹ, có gió

Sông Hồng tại điểm tiếp nhận nước

ngòi Tùng, xã Cao Xá

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 20 MSV: DH00301196

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Hình 2.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu nước sông Hồng

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 21 MSV: DH00301196

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Bảo quản mẫu:

- Mẫu nước sau khi lấy sẽ được bảo quản và lưu giữ theo: TCVN 6663 – 3:2008(ISO 5667-3 : 2003): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và

xử lý mẫu

Bảng 2.2: Phương pháp bảo quản mẫu

NO2-, NO3-, TSS,

Cl-, PO4

3-Chai nhựa PE Làm lạnh đến giữa 10C - 5 0C

đen, làm lạnh đến giữa 10C - 5 0C

giữa 10C - 5 0C

c Phân tích trong phòng thí nghiệm.

Phương pháp phân tích: được tổng hợp trong bảng 2.3:

Bảng 2.3: Phương pháp phân tích STT Thông số

Tên số liệu, nguồn gốc văn bản dùng làm phương pháp

Phương pháp phân tích

thang đo NTU

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

STT Thông số

Tên số liệu, nguồn gốc văn bản dùng làm phương pháp

Phương pháp phân tích

8 NH4+ SMEWW.4500 NH4+.2012 Phương pháp đo quang

9 Nitri (NO2-) SMEWW.4500.NO2-.2012 Phương pháp Gris –

Satlman cải tiến

10 Nitrat (NO3-) TCVN 6180:1996

Phương pháp trắc quangdùng thuốc thử AxitSunfosalixylic

- Sấy lọc giấy ở nhiệt độ 1050C trong 8 giờ

- Để nguội trong bình hút ẩm rồi cân giấy lọc được khối lượng: m1 (mg)

- Lọc 100 ml mẫu nước qua giấy lọc đã được xác định khối lượng

- Sau khi lọc xong, để ráo giấy lọc

- Dùng kẹp đưa miếng giấy lọc vào tủ sấy ở nhiệt độ 1050C trong 8 giờ

- Để nguội trong bình hút ẩm rồi cân giấy lọc được khối lượng m2 (mg)

m1 là khối lượng ban đầu của giấy lọc (mg)

m2 là khối lượng sau của phần giấy lọc sau khi lọc (mg)

V thể tích mẫu nước đem đi lọc (ml)

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 23 MSV: DH00301196

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

sẽ chuyển từ màu xanh lục sang nâu đỏ

Chất cản trở: ion Cl-được loại bỏ bằng cách thêm HgSO4

Tiến hành:

Lắc đều mẫu và để mẫu cân bằng ở nhiệt độ phòng trước khi phân tích

Phá mẫu:

- Chuẩn bị 14 ống nghiệm có nắp đậy (bao gồm 6 mẫu lặp)

- Hút 2ml mẫu môi trường cho vào ống nghiệm, thêm 1ml K2Cr2O7/HgSO4, 3ml

Ag2SO4/ H2SO4 Vặn chặt nắp ông nghiệm, lắc đều, rửa sạch bên ngoài bằng nướccất và lau khô

- Bật bộ phá mẫu COD, gia nhiệt đến 1500C

- Chuẩn bị 1 mẫu trắng (lặp lại các bước như trên nhưng thay bằng nước đề ion)

- Đặt ống nghiệm đựng mẫu và mẫu trắng vào bộ phá mẫu COD đã được gianhiệt đến 1500C và đặt thời gian 2 giờ

- Sau 2 giờ, tắt nguồn điện bộ phá mẫu, đợi khoảng 20 phút để mẫu nguộixuống khoảng 1200C hoặc ít hơn Đảo ngược ống nghiệm vài lần khi mẫu còn ấm,đặt lên giá và đợi ống nghiệm về nhiệt độ phòng

Chuẩn độ:

- Sau khi phá mẫu, lấy mẫu ra, để nguội và chuyển toàn bộ dung dịch trong ốngnghiệm vào bình tam giác 100ml Tráng rửa ống và thêm nước cất đến vạch 50ml

- Thêm 2 giọt chỉ thị feroin, lắc đều

- Tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch muối Morh đến khi dung dịch chuyển từmàu xanh sang nâu đỏ thì dừng chuẩn độ, ghi thể tích muối Morh tiêu tốn

- Với mẫu trắng tiến hành tương tự

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 24 MSV: DH00301196

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Tính kết quả:

Hàm lượng COD tính theo công thức:

COD¿(V2- V1) x C muối N x 1000 x 8

V mẫu (mgO2/l)Trong đó:

V mẫu : là thể tích mẫu (ml)

V1 : là thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu môi trường (ml)

V2 : là thể tích muối Morh chuẩn độ mẫu trắng (ml)

CN

muối : là nồng độ muối Morh đem chuẩn độ (mol/l)

Xác định BOD 5 bằng phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung Allythiourea theo TCVN 6001-1:2008

Nguyên tắc:

Trung hòa mẫu nước cần phân tích và pha loãng mẫu bằng những lượng khác nhau của một loại nước pha loãng giàu oxi hòa tan và chứa các vi sinh vật hiếu khí, (chứa đệm photphat, dung dịch MgSO4, dung dịch CaCl2, dung dịch FeCl3) có hoặc không chứa chất ức chế nitrat hoá

Ủ mẫu ở nhiệt độ trong 20oC trong 5 ngày ở trong bình tối, đậy kín không cókhông khí

Xác định hàm lượng oxi hòa tan trước và sau khi ủ Tính khối lượng oxi tiêutốn trong 1 lít nước

Tiến hành đồng thời thí nghiệm kiểm tra với dung dịch chuẩn của glucozo vàaxit glutamic

Tiến hành:

Xử lí sơ bộ mẫu:

- Trung hòa mẫu: Nếu pH của mẫu sau khi pha loãng không nằm trong khoảng

6 - 8, cần trung hòa mẫu bằng H2SO4 hoặc NaOH 20g/l hoặc HCl 0,5 M

- Clo tự do hoặc Clo liên kết: Loại bỏ bằng Na2SO3 (không dùng dư)

- Đồng nhất mẫu

- Sự có mặt của tảo: Lọc để tránh tạo ra kết quả cao không bình thường

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 25 MSV: DH00301196

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Chuẩn bị

- Chuẩn bị các dung dịch muối: đệm photphat, MgSO4, CaCl2, FeCl3

- Nước pha loãng: Lấy 2 lít nước cất, thêm vào mỗi dung dịch muối 2ml Đemsục không khí trong 1 giờ đảm bảo hàm lượng oxi hoà tan phải đạt 8mg/l

- Nước pha loãng cấy vi sinh vật: Thêm 10ml nước cấy/1lit nước pha loãng,khuấy đều

- Sau 5 ngày bỏ ra xác định nồng độ oxy trong mỗi bình

- Mẫu trắng: Làm tương tự với mẫu môi trường nhưng cho trực tiếp vào bìnhBOD5 bằng dung dịch đã cấy vi sinh vật để xác định nồng độ oxy hòa tan

Tính kết quả:

Nhu cầu oxy hóa (BOD5) được tính theo công thức sau:

BOD5 =[ (DO1- DO5)MMT - (DO1- DO5)MT ]x f (mgO2/l)Trong đó:

DO1: là nồng độ oxy hòa tan ban đầu trước khi đi ủ

DO5: là nồng độ oxy hòa tan sau khi ủ 5 ngày

MMT: mẫu môi trường

Khử phức chất bằng axit ascobic tạo thành phức chất molipden màu xanh đậm.

Đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức màu xanh đậm ở bước sóng 880nm

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 26 MSV: DH00301196

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Tiến hành:

Chuẩn bị mẫu trước khi phân tích:

- Lọc mẫu trước khi phân tích bằng giấy lọc

- Điều chỉnh pH trong khoảng từ 3 - 10 bằng NaOH 2M hoặc H2SO4 2,5M

Xây dựng đường chuẩn:

- Chuẩn bị 7 bình định mức 25ml có đánh số từ 0 - 9

- Xây dựng đường chuẩn theo các bước trong bảng 2.4:

Bảng 2.4: Quy trình xây dựng đường chuẩn PO 4

Phương trình đường chuẩn: y= 0,7301x – 0,0009 R 2 = 0,9989

Phân tích mẫu môi trường:

- Hút 20 ml mẫu cho vào bình định mức 25ml

- Tiến hành tạo màu cho mẫu môi trường tương tự như đối với đường chuẩn rồiđịnh mức bằng nước cất đến vạch Tiến hành đo Abs

Tính kết quả:

C đo =aAbs-b (mgP/l)

C mẫu = C đo x f (mgP/l)

Trong đó:

C đo: là nồng độ PO43- đem đo quang

f: là hệ số pha loãng mẫu

Phenaltrolin theo TCVN 6177:1996

Nguyên tắc:

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 27 MSV: DH00301196

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Chuyển toàn bộ các dạng sắt về dạng sắt tan (Fe2+, Fe3+), khử toàn bộ lượng

Fe3+ về Fe2+ Trong môi trường pH = 2,5÷9, Fe2+ tác dụng với thuốc thử 1,10phenaltrolin tạo phức màu da cam – đỏ, cường độ màu tỷ lệ thuận với hàm lượng

Fe2+ có trong mẫu Đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 510 nm

Xây dựng đường chuẩn:

- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml đánh số từ 0 – 5

- Tiến hành xây dựng đường chuẩn theo các bước như trong bảng 2.5:

Bảng 2.5: Quy trình xây dựng đường chuẩn tổng Fe

Phương trình đường chuẩn: y= 1,8968x + 0,0082 R 2 = 0,9993

Phân tích mẫu môi trường:

- Hút chính xác 50 ml mẫu đã axit hóa (pH = 1) cho vào cốc tương ứng

- Thêm 5ml kali peroxodisunfit K2S2O8 đun sôi nhẹ trong 40 phút, đảm bảo thểtích không cạn quá 20 ml

- Để nguội rồi chuyển vào bình định mức 50ml, thêm 4ml hydroxylamoniclorua, định mức đến vạch bằng nước cất

- Hút 20ml dung dịch từ bình định mức 50ml chuyển sang bình định mức 25ml,thêm 0,5 hydroxyl amoniclorua, 1ml đệm axetat, 1ml thuốc thử 1.10 phenantrolin0,1 % Để yên 15 phút đem đo quang (màu đỏ nhẹ)

Tính kết quả

C đo =|−a b| (mg/l)

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 28 MSV: DH00301196

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

C mẫu = C đo x f (mg/l)

Trong đó:

C đo: là nồng độ Fe2+ đem đo quang f: là hệ số pha loãng (f = x = 1,25)

Xác định hàm lượng ion Clorua (Cl - ) theo TCVN 6194:1996

Nguyên tắc:

Chuẩn độ mẫu bằng dung dịch AgNO3 dùng kali cromat K2CrO4 làm chỉ thị.Khi kết thúc chuẩn độ dung dịch có màu đỏ gạch Độ pH của mẫu được duy trìtrong khoảng từ 5 đến 9,5 trong suốt quá trình chuẩn độ

Tiến hành:

- Hút 25 ml phần mẫu thử cho vào bình tam giác (ghi thể tích mẫu V ml)

- Chỉnh pH của mẫu nằm trong khoảng 5 – 9,5 bằng dung dịch HNO3 0,1 Mhoặc NaOH 0,1 M

- Thêm 1 ml dung dịch chỉ thị kali cromat, dung dịch có màu vàng chanh

- Chuẩn độ dung dịch bằng cách thêm từng giọt dung dịch chuẩn AgNO3 từburret cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng chanh sang màu nâu hơi đỏ thìkết thúc chuẩn độ, ghi thể tích AgNO3 tiêu tốn (V1 ml)

- Kiểm tra sai số bằng cách thêm vào dung dịch sau khi kết thúc chuẩn độ 1- 2giọt dung dịch NaCl 0,02 M, lắc đều, chuẩn độ chính xác khi màu nâu biến mất

- Mẫu trắng tiến hành tương tự mẫu môi trường nhưng thay 25ml mẫu bằng25ml nước cất, ghi thể tích AgNO3 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ (V0 ml)

V: Thể tích mẫu đem chuẩn độ (ml)

V1: Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu môi trường (ml)

V2: Thể tích dung dịch AgNO3 tiêu tốn để chuẩn độ mẫu trắng (ml)

N: Nồng độ đương lượng dung dịch AgNO3

Xác định NO 2 - bằng phương pháp Griss - Satlman cải tiến (trắc quang)

Nguyên tắc:

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 29 MSV: DH00301196

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS Lê Thị Hải Lê

Trong môi trường pH = 2 – 2,5, ion NO2-kết hợp với thuốc thử axit sunfanilictạo ra muối diazoni, sau đó muối diazoni này kết hợp với α – Naphthylamin tạophức Naphthyl azo sunfanilic có màu hồng

Đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 540nm

Cách tiến hành:

Xây dựng đường chuẩn:

- Chuẩn bị 6 bình định mức 25ml đánh số thứ tự từ 0-5

- Lần lượt cho vào từng bình các dung dịch được nêu trong bảng 2.6:

Bảng 2.6: Quy trình xây dựng đường chuẩn NO 2

Phương trình đường chuẩn: y = 0.6348x + 0.0059 R² = 0.9982

Phân tích mẫu môi trường

- Lọc mẫu bằng giấy lọc 0,45μm

- Nếu pH mẫu > 10 thì điều chỉnh về pH = 6 bằng HCl 1:3

- Tiến hành các bước tương tự như đối với đường chuẩn, thay dung dịch chuẩn

bằng 25 ml mẫu + 1ml thuốc thử

- Đo Abs của mẫu môi trường ở bước sóng 540nm.

- Nếu mẫu môi trường nằm ngoài khoảng của đường chuẩn phải pha loãng mẫu Tính kết quả

C đo =aAbs-b (mgN/l)

C mẫu = C đo x f (mgN/l)

C đo: là nồng độ NO2- đem đo quang f: là hệ số pha loãng mẫu

Xác định NO 3 - bằng phương pháp trắc quang dùng thuốc thử axit Sunfosalixylic (TCVN 6180:1996)

SVTH: Trần Thị Ngọc Tuyết 30 MSV: DH00301196

Ngày đăng: 10/07/2017, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w