MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ DANH MỤC HÌNH ẢNH DANH MỤC BẢNG LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN 3 1.1. Tổng quan đề tài 3 1.2. Khảo sát hệ thống 3 1.3. Yêu cầu đối với hệ thống mới. 5 1.3.1. Phân tích yêu cầu người dùng 5 1.3.2. Phân tích yêu cầu của hệ thống 6 1.4. Kết luận 6 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7 2.1. Các chức năng của hệ thống 7 2.2. Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng 7 2.2.1. Từ sự phân tích trên ta có biểu đồ phân cấp chức năng như sau: 7 2.2.2. Chức năng của hệ thống bao gồm 8 2.3. Vẽ biểu đồ thực thể quan hệ dữ liệu 9 2.3.1.Các thực thể có liên quan 11 2.4. Biểu đồ use case 11 2.5. Biểu đồ use case chi tiết 12 2.5.1. Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập 12 2.5.2. Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục 12 2.5.3. Sơ đồ chức năng quản lý danh mục 14 2.5.4: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo 15 2.6. Các hoạt động của use case 16 2.6.1. Đăng nhập 16 2.6.2. Lập phiếu xuất hàng 17 2.6.3. Quản lý thông tin nhân viên 18 2.6.4. Quản lý thông tin khách hàng 20 2.6.5. Quản lý thông tin hàng hóa 22 2.7. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự 28 2.7.1. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp nhân viên 28 2.7.2. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp vật tư 29 2.7.3. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu xuất 31 2.7.4. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu nhập 32 2.7.5. Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp khách hàng 34 2.8. Thiết kế cơ sở dữ liệu 37 2.9. Kết luận 39 CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM 40 3.1. Công cụ phần mềm 40 3.1.1. Phần mềm Visual Studio 40 3.1.2. Phần mềm SQL Server 43 3.2. Giao diện phần mềm 45 3.2.1. Thiết kế giao diện trang đăng nhập 45 3.2.2. Chức năng của xem danh mục 46 3.2.3. Chức năng của quản lý danh mục 48 3.2.4. Chức năng của báo cáo 49 KẾT LUẬN 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHO HÀNG
CÔNG TY ĐIỆN TỬ MINH ANH
Hà Nội- 2016
Trang 2KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN THỊ NHUNG
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KHO HÀNG
CÔNG TY ĐIỆN TỬ MINH ANH
Chuyên ngành: Công nghệ thông tin
Mã ngành: DH480201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Hoàng Minh Quang
Hà Nội- 2016
Trang 3Em xin cam đoan toàn bộ nội dung của đồ án do em tự học tập, nghiên cứutrên Internet, sách báo, các tài liệu có liên quan và được sự hướng dẫn khoa học củaTh.S Hoàng Minh Quang Không sao chép hay sử dụng bài làm của bất kỳ ai khác,mọi tài liệu đều được trích dẫn cụ thể
Nếu có bất kì sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời camđoan của mình trước Quý Thầy Cô, Khoa và Nhà trường
Hà Nội ngày, ngày 06 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Trang 4Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học TàiNguyên và Môi Trường Hà Nội, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạtnhững kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, là những hànhtrang vô cùng quý giá, là bước đầu tiên cho em bước vào sự nghiệp sau này trongtương lai.
Trước hết em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu nhà trường, và tất
cả các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin trường Đại Học Tài Nguyên và MôiTrường Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em xuyên suốt quá trình học tập, rèn luyện trongthời gian qua để em có đủ hiểu biết và nắm rõ các kiến thức làm hành trang quantrọng trong công việc sau này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới Th.S Hoàng MinhQuang trong Viện Công Nghệ Thông Tin – Viện Hàn Lâm Và Công Nghệ ViệtNam Đồng cảm ơn giảng viên Nguyễn Văn Hách cố vấn học tập trong trường ĐạiHọc Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã giành nhiều thời gian và tâm huyết,cung cấp cho em rất nhiều kiến thức để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này
Mặc dù bản thân đã cố gắng tìm hiểu, tham khảo các tài liệu, tư liệu, sáchgiáo trình và được thầy cô giúp đỡ, nhưng do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chếnên chắc chắn cũng không thể tránh khỏi những thiếu xót, hạn chế nhất định Em rấtmong nhận được những lời nhận xét và đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bè để
đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn cũng như cho em thêm nhiều kinhnghiệm cho công việc sau này
Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN 3
1.1 Tổng quan đề tài 3
1.2 Khảo sát hệ thống 3
1.3 Yêu cầu đối với hệ thống mới 5
1.3.1 Phân tích yêu cầu người dùng 5
1.3.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống 6
1.4 Kết luận 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 7
2.1 Các chức năng của hệ thống 7
2.2 Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng 7
2.2.1 Từ sự phân tích trên ta có biểu đồ phân cấp chức năng như sau: 7
2.2.2 Chức năng của hệ thống bao gồm 8
2.3 Vẽ biểu đồ thực thể quan hệ dữ liệu 9
2.3.1.Các thực thể có liên quan 11
2.4 Biểu đồ use case 11
2.5 Biểu đồ use case chi tiết 12
2.5.1 Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập 12
2.5.2 Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục 12
2.5.3 Sơ đồ chức năng quản lý danh mục 14
2.5.4: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo 15
2.6 Các hoạt động của use case 16
Trang 62.6.2 Lập phiếu xuất hàng 17
2.6.3 Quản lý thông tin nhân viên 18
2.6.4 Quản lý thông tin khách hàng 20
2.6.5 Quản lý thông tin hàng hóa 22
2.7 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự 28
2.7.1 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp nhân viên 28
2.7.2 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp vật tư 29
2.7.3 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu xuất 31
2.7.4 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự phiếu nhập 32
2.7.5 Biểu đồ hoạt động và biểu đồ tuần tự lớp khách hàng 34
2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 37
2.9 Kết luận 39
CHƯƠNG 3: CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM 40
3.1 Công cụ phần mềm 40
3.1.1 Phần mềm Visual Studio 40
3.1.2 Phần mềm SQL Server 43
3.2 Giao diện phần mềm 45
3.2.1 Thiết kế giao diện trang đăng nhập 45
3.2.2 Chức năng của xem danh mục 46
3.2.3 Chức năng của quản lý danh mục 48
3.2.4 Chức năng của báo cáo 49
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 7Hình2.1: Biểu đồ phân cấp chức năng 8
Hình 2.2 : Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 10
Hình 2.3: Biểu đồ use case tổng quát 11
Hình 2.4: Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập 12
Hình 2.5: Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục 13
Hình 2.6: Sơ đồ chức năng quản lý danh mục 14
Hình 2.7: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo 15
Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động lớp nhân viên 28
Hình 2.9: Biểu đồ tuần tự lớp nhân viên 29
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động lớp vật tư 30
Hình 2.11: Biểu đồ tuần tự lớp vật tư 30
Hình 2.12: Biếu đồ hoạt động phiếu xuất 31
Hình 2.13: Biếu đồ tuần tự phiếu xuất 32
Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động phiếu nhập 33
Hình 2.15: Biểu đồ tuần tự phiếu nhập 34
Hình 2.16: Biểu đồ hoạt động lớp khách hàng 35
Hình 2.17: Biểu đồ tuần tự lớp khách hàng 36
Hình 2.18: Liên kết cơ sở dữ liệu 37
Hình 3.1: Giao diện chính của phần mềm visual studio 43
Hình 3.2: Giao diện chính của SQL Server 44
Hình 3.3: Giao diện trang đăng nhập 45
Hình 3.4: Chức năng của hệ thống 45
Hình 3.5: Chức năng của xem danh mục 46
Hình 3.6: Danh mục khách hàng 46
Hình 3.7: Danh mục vật tư 47
Hình 3.8: Danh mục nhân viên 47
Hình 3.9: Danh mục phiếu nhập 47
Trang 8Hình 3.11: Chức năng quản lý khách hàng 48
Hình 3.12: Chức năng quản lý vật tư 48
Hình 3.13: Chức năng quản lý phiếu xuất 49
Hình 3.14: Chức năng của báo cáo 49
Hình 3.15: Báo cáo khách hang 50
Hình 3.16: Báo cáo vật tư 50
Hình 3.17: Báo cáo nhân viên 51
Hình 3.18: Chức năng của hóa đơn 51
Trang 9Bảng 2.1: Bảng dữ liệu khách hàng 38
Bảng 2.2: Bảng dữ liệu nhân viên 38
Bảng 2.3: Bảng dữ liệu Dong_Phiếu xuất 38
Bảng 2.4: Bảng dữ liệu Dong_Phieunhap 38
Bảng 2.5: Bảng dữ liệu vật tư 39
Bảng 2.6: Bảng dữ liệu phiếu nhập 39
Bảng 2.7: Bảng dữ liệu phiếu xuất 39
Trang 11Viết tắt Thuật ngữ tiếng anh Thuật ngữ tiếng việt
IDE Integrated Development Environment Môi trường tích hợp
API Application program interface Giao diện lập trình ứng dụngWPF Windows Presentation Foundation Hỗ trợ giao diện đồ họaMSIL MicroSoft Intermediate Language Ngôn ngữ thông dịch
WFC Windows Communication Foundation Công nghệ mới theo kiến
trúc hướng dịch vụSQL Structured Querd Language Ngôn ngữ truy vấn có cấu
trúc
HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn
bảnCSS Cascading Style Sheets Dùng để tìm và định dạng
các phần tử được tạo bởi cácngôn ngữ đánh dấu
PHP Personal Home Page Ngôn ngữ lập trình kịch bảnXML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mởCPU Central Processing Unit Mạch xử lý theo chương
trình
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học và công nghệ, máytính càng trở lên phổ biến trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta đáp ứng các nhucầu tất yếu cho nhân loại Chúng thực hiên lặp đi lặp lại, dữ liệu chuyên sâu và cáctác vụ tính toán, hiệu quả hơn và chính xác hơn so với con người Cùng với đó Tinhọc làm cho máy tính trở thành phương tiện không thể thiếu được trong mọi lĩnhvực đời sống Hơn lúc nào hết tính năng của máy tính được khai thác một cách triệt
để Nếu như vài ba năm trước máy tính ở nước ta được sử dụng chủ yếu như là mộtcông cụ để soạn thảo văn bản thông thường, hoặc các công việc lập trình, quản lýphức tạp, xử lý dữ liệu biểu bảng, thương mại, khoa học…thì giờ đây, cùng với sựvươn xa của mạng internet trên lãnh thổ Việt Nam máy tính còn là phương tiện bạn
có thể ngồi trên bàn làm việc cá nhân tại gia đình mà trao đổi thông tin liên lạc đikhắp toàn cầu
Nền tin học càng phát triển thì con người càng có nhiều những phương phápmới, công cụ mới để xử lý thông tin và nắm bắt được nhiều thông tin hơn Tin họcđược ứng dụng trong mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Việc ápdụng tin học vào trong quản lý, sản xuất, kinh doanh, du lịch là một xu hướng tấtyếu Kết quả của việc áp dụng tin học trong quản lý là việc hình thành các hệ thốngthông tin quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin chocác chủ sở hữu hệ thống đó Ở nước ta trong những năm gần đây các ứng dụng tinhọc vào quản lý đang ngày một đa dạng hơn Đối với công việc theo dõi quản lýkho hàng việc ghi sổ đối với từng mặt hàng nhập hoặc xuất cũng rất vất vả hơn nữaviệc tìm kiếm thông tin từng mặt hàng trong kho với số lượng lớn là điều vô cùngkhó khăn nếu làm thủ công Khó khăn hơn khi muốn thống kê nhanh lượng hàngtồn trong kho và các báo cáo nhập xuất hàng Thực hiện bằng thủ công còn cónhược điểm lớn là độ chính xác không cao, thời gian xử lý công việc rất lâu và khóbảo quản các giấy tờ theo thời gian
Trang 13Để đáp ứng các nhu cầu tất yếu trong việc quản lý các loại hàng hóa đượcnhập vào và xuất cho các công ty được chính xác cụ thể và có tính khoa học, tránhđược sự rủi ro không mong muốn cho công ty điện tử Minh Anh nên em chọn đềtài:” Xây dựng chương trình quản lý kho hàng công ty điện tử Minh Anh” làm đồ ántốt nghiệp Phần mềm này giúp cho các nhân viên trong công ty có thể yên tâm thoải mái làm việc và đạt hiệu quả cao.
Lý do chọn đề tài:
- Việc kiểm soát lượng hàng hóa trong kho còn nhiều khó khăn
- Vì quản lý bằng thủ công nên quy mô còn nhỏ dẫn đến việc nhập xuấttrong kho còn hạn chế
- Việc kiểm kê chất lượng hàng hóa trong kho còn kém
- Vì vậy cần phải có hệ thống quản lý kho hàng để đảm bảo quản lý mộtcách chính xác và hiệu quả
Mục tiêu của đề tài.
- Vận dụng kiến thức đã học về phân tích thiết kế hệ thống để giải quyết bàitoán trong thực tế
- Xây dựng được cơ sở dữ liệu
- Sử dụng thành thạo công cụ hỗ trợ lập trình để thiết kế xây dựng giao diệnứng dụng desktop
- Thiết kế và xây dựng ứng dụng webform
Nội dung của đề tài.
- Khảo sát thực tế các công ty, doanh nghiệp đặc biệt là công ty điện tửMinh Anh
- Tìm hiểu về nghiệp vụ quản lý và nắm rõ được các nghiệp vụ quản lý củacông ty điện tử Minh Anh để hoàn thiện hệ thống phần mềm
Về các nội dung đặt ra đồ án được xây dựng theo 3 chương sau:
Chương 1: Tổng quan bài toán
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Công cụ phát triển và giới thiệu phần mềm
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN BÀI TOÁN
1.1 Tổng quan đề tài
Quản lý kho hàng trong các công ty hiện nay là một trong những công việc
vô cùng quan trọng, góp phần quyết định đến sự tồn tại của công ty Để giải quyếtcác vấn đề khó khăn trong công việc và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội hiệnnay
Em đã nghiên cứu mô hình xây dựng phần mềm quản lý kho hàng cho công
ty điện tử Minh Anh
Phần mềm quản lý kho hàng phục vụ cho công tác quản lý các loại hàng hóatrong kho Các nhà quản lý có thế nắm rõ được số lượng hàng hóa để đưa ra số liệu
cụ thể, chính xác và nhanh chóng thống kê báo cáo định kì cụ thể Quản lý kho hàng
có các công việc cụ thể dành cho các nhà quản lý:
- Bộ phận quản lý có nhiệm vụ thu thập thông tin khách hàng, nhân viên,các loại hàng hóa trong kho, thông tin xuất nhập hàng
- Bộ phận quản lý thực hiện kiểm tra hàng hóa còn tồn kho, báo cáo hóađơn, tình trạng mua bán
Ngoài ra, hệ thống còn giúp người quản trị quản lý kho hàng thông qua nhómngười dùng bằng cách cấp quyền cho người sử dụng các chức năng tương ứng vớiquyền hạn được kiểm soát thông qua các tài khoản đăng nhập nhằm bảo đảm hơn hệthống quản lý kho hàng
1.2 Khảo sát hệ thống
Công ty điện tử Minh Anh là một công ty chuyên cung cấp các mặt hàngđiện tử như: chuột, pin laptop, loa, lioa, sạc Mỗi tháng công ty đã nhập vào rấtnhiều các mặt hàng với nhiều chủng loại khác nhau đa dạng và phong phú về chủngloại, và cũng xuất ra các mặt hàng điện tử đi khắp nơi trong và ngoài nước, đáp ứngnhu cầu hàng hóa cho tất cả các khách hàng Công ty gồm có hội đồng quản trị vàban giám đốc.Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp cho ban giám đốc và
Trang 15nhân viên có thể dễ dàng quản lý thông tin hàng hóa nhập vào, hàng hóa xuất racũng như các hoạt động diễn ra trong công ty đạt hiệu quả cao.
Việc quản lý công việc của công ty phân cấp theo các chức vụ, bộ phận nhưsau:
Giám đốc: Lãnh đạo, quản lý toàn diện các hoạt động của công ty, trực tiếpchỉ đạo và điều hành các mảng công việc về chiến lược phát triển Tổ chức cán bộ,Thi đua khen thưởng, Kế hoạch tài chính, Dự án phát triển của công ty Là ngườichịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về hoạt động đang diễn ra của công ty vàcác kế hoạch trong tương lai của công ty cũng như là người quyết định cao nhất vềcác công việc của công ty
Phó giám đốc: Là người thay thế Giám đốc quyết định các vấn đề của công
ty khi Giám đốc đi vắng
Trưởng phòng các phòng ban: có nhiệm vụ quản lý và kiểm tra các nhân viêntrong công ty
Các sai sót về thông tin của khách hàng, hàng hóa xuất nhập hoặc có vấn đềphát sinh trong việc tổ chức các hội nghị, hoạt động của công ty và những ngườiliên quan sẽ được phát hiện ngay nhờ sự phân công rạch ròi từng người, từng bộphận và nhờ vào các số liệu, hồ sơ mà các ban ngành báo cáo lên Ban giám đốc.Mỗi nhân viên hoặc phòng ban tùy theo nhiệm vụ của mình chỉ được báo cáo liênquan đến công việc, không được xen vào công việc của người khác
Dựa trên quá trình khảo sát các hệ thống quản lý hiện tại và sự phản ánh củakhách hàng ta thấy hệ thống quản lý cũ có những đặc điểm sau:
- Các quy tắc quản lý của công ty:
+ Quản lý hàng nhập về : Quản lý Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Nhà cungcấp
+ Quản lý hàng bán ra: Gồm Mã sản phẩm, Tên sản phẩm, Số lượng, Hạndùng , Đơn giá,Tổng tiền
+ Quản lý tài chính: Quản lý tổng chi, Tổng thu, Lãi suất thu được hàngtháng( hàng năm )
Trang 16- Khi khách hàng đến mua hàng thì nhân viên phải kiểm tra xem mặt hàng
đó còn hay không và kiểm tra giá cả mặt hàng đó
- Trong quá trình thống kê, do lưu trữ các thông tin chủ yếu bằng sổ sáchnên khó khăn trong việc tổng hợp các thông tin
- Khi muốn nhập thêm hoặc thay đổi thông tin về hàng hoá thì việc cập nhậtlại và lưu trữ rất phức tạp đôi khi sổ sách còn bị thất lạc nên những thông tin quantrọng có thể mất đi khó khăn cho việc kiểm tra và giám sát sau này
Đó là những thực tế còn tồn tại trong việc quản lý kho hàng thủ công hiệnnay.Với sự phát triển của công nghệ hiện nay tại sao chúng ta lại không ứng dụng
nó vào trong thực tế này
1.3 Yêu cầu đối với hệ thống mới.
1.3.1 Phân tích yêu cầu người dùng
Do sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nên phương pháp quản lý thủ côngkhông còn phù hợp nữa.Vì vậy yêu cầu đặt ra cần có một phương pháp quản lý mới
để quản lý kho hàng của công ty một cách tốt nhất đáp ứng được nhu cầu:
- Hệ thống cho phép cập nhập và lưu trữ tất cả các thông tin liên quan dếncông ty một cách chính xác và nhanh gọn
- Cho phép tìm kiếm thông tin về hàng hoá một cách nhanh nhất đáp ứng nhucầu của người sử dụng
- Công việc thống kê chính xác và nhanh chóng
- Hệ thống giúp phân quyền cho người sử dụng nên mang tính bảo mật.Tránh được sự xâm nhập từ bên ngoài
Trang 17- Hệ thống sử dụng trong việc quản lý hàng hoá cho một công ty vừa và nhỏ.
1.3.2 Phân tích yêu cầu của hệ thống
Danh sách đầu vào: là các thông tin về các thuộc tính của hàng hoá ( tên sảnphẩm, tên nhà cung cấp, giá cả, hạn dùng, số lượng, chủng loại …)
Danh sách đầu ra của hệ thống: là các thông tin tìm kiếm hay thống kê mặthàng ( hàng tồn, hàng hết hạn, hàng bán chạy, lãi xuất doanh thu …)
Thống kê báo cáo định kì, in hóa đơn
1.4 Kết luận
Qua việc tìm hiểu hoạt động phương thức hoạt động quản lý kho hàng củacông ty điện tử Minh Anh Thấy rằng, công việc quản lý hàng ngày của công ty baogồm nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn, thực hiện bằng phương pháp thủcông mất rất nhiều thời gian và độ chính xác không cao dẫn đến hiệu quả đạt đượckém
Để việc quản lý đạt hiệu quả cao và chính xác và tiết kiệm nhân lực thì em đãxây dựng chương trình quản lý kho hàng của công ty điện tử Minh Anh Giúp chocông ty ngày một phát triển và đáp ứng các nhu cầu cần thiết để không xảy ra nhữngsai xót không đáng có
Trog chương một của đồ án em đã khái quát được thực trạng của công tyhiện nay, các hoạt động của phòng ban và những yêu cầu của hệ thống mới
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Các chức năng của hệ thống
Với yêu cầu về đầu vào và đầu ra như trên thì hệ thống phải thoả mãn cácđiều kiện sau:
+ Cho phép đăng nhập vào hệ thống
+ Cho phép câp nhập thông tin về hàng hoá
+ Cho phép tìm kiếm một mặt hàng nào đó
+ Hệ thống cho phép giám sát việc bán hàng
+ Cập nhật thông tin khách hàng
+ Cập nhật thông tin nhân viên
Như vậy có thể tổng kết lại các yêu cầu của hệ thống gồm các chức năng sau:+ Đăng nhập
+ Yêu cầu về phần cứng và phần mền để triển khai dự án
Phần cứng: máy tính PC hoặc máy tính xách tay
Phần mền: hệ diều hành Win 2000 NT, Win XP trở lên có sử dụng phần mềnứng dụng C#, SQL …
2.2 Vẽ biểu đồ phân cấp chức năng
2.2.1 Từ sự phân tích trên ta có biểu đồ phân cấp chức năng như sau:
Từ sự phân tích chức năng của mục 2.1 ta xây dựng được biểu đồ phân cấpchức năng quản lý hàng hóa Đầu tiên đăng nhập vào hệ thống: gồm có nhập user vàpass word; sau khi đăng nhập xong ta cập nhật: thêm, sửa, xóa; quản lý khách hàng;quản lý bán hàng: nhập hàng, xuất hàng; quản lý nhân viên Từ đó ta thấy đượcnhiệm vụ hệ thống
Trang 19Hình2.1: Biểu đồ phân cấp chức năngNhìn vào biểu đồ phân cấp chức năng Chúng ta thấy rằng mọi việc sẽ đơngiản hơn rất nhiều nếu như ta coi hệ thống như một chương trình lớn và chiachương trình lớn đó thành các chương trình nhỏ và các chương trình nhỏ này lạiphân chia tiếp thành các công việc nhỏ hơn mà ta đã biết cách giải quyết.
2.2.2 Chức năng của hệ thống bao gồm
Quản lý bán
Quản lý nhân viên
Thêm
Sửa
Xoá
Nhập hàng
Xuất hàng
Trang 20Chức năng này cho phép người sử dụng hệ thống có thể đăng nhập vào hệthống với user và password thích hợp nếu người sử dụng đăng nhập sai thì khôngđược phép truy cập vào hệ thống.
b Chức năng cập nhập
Với chức năng nàyngười sử dụng có thể nhập mới, sửa đổi, xoá, những thôngtin liên quan đến mặt hàng
c Chức năng quản lý vật tư
Nhập xuất vật tư của kho hàng
d Chức năng quản lý nhân viên
Với chức năng này người sử dụng có thể quản lý thông tin nhân viên củamình
e Chức năng quản lý bán
Ngoài ra hệ thống còn giúp người sử dụng quản lý bán hàng một cách hiệuquả Bạn chỉ cần mã sản phẩm hệ thống sẽ cho bạn biết thông tin về sản phẩm đồngthời nó cũng lưu lại các hoá đơn chứng từ liên quan để thuận tiện cho việc thống kêkhi cần
f Chức năng quản lý khách hàng
Cho phép quản lý các thông tin về khách hàng mua vật tư, trang thiết bị
2.3 Vẽ biểu đồ thực thể quan hệ dữ liệu
BIỂU ĐỒ THỰC THỂ QUAN HỆ ( ERD)
Trong biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) gồm có các thực thể : nhân viên , vật
tư, phiếu nhập, phiêu xuất, khách hàng và mối liên hệ của các các thực thể với nhau.Nhiệm vụ của các thực thể
Trang 21Khach hang
PhieuXuat
Vật tưPhieu Nhap
Nhan vien
Trang 22Hình 2.2 : Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD)
Dựa vào biểu đồ ta thấy rằng:
- Khách hàng có thể thanh toán nhiều hoá đơn và một hoá đơn chỉ có mộtkhách hàng thanh toán nên mối quan hệ của nó là 1- nhiều
- Một phiếu xuất hàng có thể có nhiều loại sản phẩm và một sản phẩm chỉchứa trong một phiếu xuất hàngnhư vậy quan hệ của nó là 1 – nhiều
- Một nhân viên có thể viết nhiều hoá đơn và một hoá đơn chỉ có một nhânviên viết chính vì vậy mối quan hệ của nó là 1- nhiều
2.3.1.Các thực thể có liên quan
- Con người( Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân vien)
- Phiếu xuất nhập
- Sản phẩm
2.4 Biểu đồ use case
Quản lý kho hàng bao gồm các chức năng chính: quản lý hệ thống, quản lýxem danh mục, quản lý danh mục, quản lý báo cáo, quản lý hóa đơn
Trang 23Hình 2.3: Biểu đồ use case tổng quát
2.5 Biểu đồ use case chi tiết
2.5.1 Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập
Khi muốn đăng nhập vào hệ thống ta cần thực hiện hai yêu cầu sau đó lànhập username và password
Trang 24Hình 2.4: Sơ đồ chức năng quản lý đăng nhập
2.5.2 Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục
Chức năng quản lý xem danh mục bao gồm có danh mục khách hàng, danhmục vật tư, danh mục nhân viên, danh mục phiếu nhập, danh mục phiếu xuất, danhmục dòng phiếu nhập, danh mục dòng phiếu xuất
Trang 25Hình 2.5: Sơ đồ chức năng quản lý xem danh mục
Trang 262.5.3 Sơ đồ chức năng quản lý danh mục
Chức năng quản lý danh mục gồm có quản lý khách hàng, quản lý vật tư,quản lý nhân viên, quản lý phiếu nhập, quản lý phiếu xuất
Hình 2.6: Sơ đồ chức năng quản lý danh mục
Trang 272.5.4: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo
Quản lý báo cáo bao gồm có báo cáo khách hàng, báo cáo vật tư, báo cáo nhân viên,báo cáo phiếu nhập, báo cáo phiếu xuất
Hình 2.7: Sơ đồ chức năng quản lý báo cáo
Trang 282.6 Các hoạt động của use case
2.6.1 Đăng nhập
Use case Name: Đăng nhập; ID=1
Decriptions Use case này mô tả cách đăng nhập vào hệ thống quản lý bán hàng
Nếu use case thành công thì người đăng nhập sẽ có các quyền sử dụng hệ thống tương ứng Ngược lại trạng thái của hệ thống không đổi
Actors Người quản trị, phó giám đốc, kế toán, nhân viên bán hàng
Assumptions/
pre-condition
Steps Use case này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống
Hệ thống yêu cầu các actor nhập tên và mật khẩu hoặc nếu đăng nhập lần đầu tiên thì nhập tên và ID
Actor nhập tên và mật khẩu hoặc tên và ID
Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actor đăng nhập vào hệ thống
Lần đăng nhập đầu tiên hệ thống sẽ cho biết đó là lần đăng nhập đầutiên Đồng thời cho biết password của nhân viên đó
ID sẽ mất hiệu lực ID này sẽ bị xóa khỏi cơ sở dữ liệu
Non-functional
Để bảo đảm tính an toàn cho hệ thống, mỗi actor chỉ được quyền nhập lại tên và mật khẩu của mình (nếu đăng nhập sai) tối đa là 3 lần Sau đó hệ thống sẽ tự động kết thúc use case
Issues Nếu trong dòng sự kiện chính các actor nhập tên và mật khẩu sai thì
hệ thống sẽ thông báo lỗi
Actor có thể quay trở về đầu use case hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này use case kết thúc
Trang 292.6.2 Lập phiếu xuất hàng
Usercase Name: Lập phiếu xuất hàng; ID=2
Decriptions Use case này cho phép nhân viên bán hàng có thể tính tiền và in
phiếu xuất hàng cho khách hàng
Nếu use case thành công, hoá đơn được in và giao cho khách hàng, đồng thời cơ sở dữ liệu sẽ được hệ thống tự động cập nhật lại
Hệ thống lưu hoá đơn vào cơ sở dữ liệu với những thông tin:
mã hoá đơn, ngày lập hoá đơn, mã nhân viên, tổng giá trị hoá đơn,
mã mặt hàng và số lượng đã bán
Hệ thống cập nhật lại cơ sở dữ liệu các thay đổi về: số lượng các mặt hàng, ngày mua gần nhất của khách hàng, số điểm thưởng của khách hàng dựa trên giá trị phiếu xuất hàng
Nếu use case không thành công, trạng thái của hệ thống không thay đổi
Actors Nhân viên bán hàng
Assumptions/
pre-condition
Steps Use case này bắt đầu khi nhân viên bán hàng chọn chức năng lập
phiếu xuất hàng Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã số từng mặt hàng cần tính tiền Thông tin về: mã vạch, số lượng mặt hàng đó được mua
Hệ thống tự động tính tổng số tiền khách hàng trả dựa trên đơn giá của mặt hàng, số lượng hàng hoá, thuế giá trị gia tăng đối với từng mặt hàng được lưu trong CSDL
Hệ thống tính tổng số điểm tương ứng với số tiền của phiếu xuất hàng
Trang 30khách hàng này lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và kiểm tra khách hàng này có ngày lập thẻ và ngày mua hàng gần nhất trên 1 năm thì loại
bỏ khỏi cơ sở dữ liệu
Sau khi hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng là thỏa mãn, hệ thống kiểm tra số điểm trước đó của khách hàng có trên 30 điểm không Nếu thỏa mãn, giảm 5% trị giá phiếu xuất hàng
Nhân viên bán hàng chọn chức năng in phiếu xuất hàng để lưu trữ
và in phiếu xuất hàng Hệ thống in ra hoá đơn cho khách hàng.Non-
functional
Issues Nếu mã số mặt hàng không có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ
hiện ra một thông báo lỗi và đồng thời chuyển hàng hóa này vào kho
Use case kết thúc tại đây
2.6.3 Quản lý thông tin nhân viên
Use case Name : Quản lý thông tin nhân viên bán hàng ; ID=3
Decriptions Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các nhân viên
của bán hàng trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, hiệuchỉnh thông tin, xóa tên nhân viên ra khỏi hệ thống
Nếu use case thành công, thông tin nhân viên bán hàng được thêm, sửa hoặc xoá khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi
Actors Người quản trị
Assumptions/
pre-condition
Người quản trị phải đăng nhập vào hệ thống trước khi Use case này bắt đầu
Steps Use case này bắt đầu khi người quản lý muốn thêm mới, hiệu chỉnh
thông tin, xóa nhân viên bán hàng trong hệ thống
Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên của bán hàng Hệ thống yêu cầu người quản lý chọn chức năng muốn thực hiện Sau khi người quản lý chọn chức năng, một trong các luồng phụ tương ứng
Trang 31sau được thực hiện:
+ Nếu người sử dụng chọn Thêm: luồng phụ Thêm nhân viên được thực hiện
+ Nếu người sử dụng chọn Sửa: luồng phụ Sửa thông tin nhân viên được thực hiện
+ Nếu người sử dụng chọn Xóa: luồng phụ Xóa nhân viên được thực hiện
Ở mỗi luồng phụ, nếu thực hiện thành công, màn hình sẽ hiện lên thông báo cho người dùng biết
Non-functional
Người quản trị có quyền tương tự như admin
Người quản trị có đầy đủ quyền trong việc quản lý các tài khoản củacác nhân viên bán hàng
Riêng tài khoản của Người quản trị không thể xóa, chỉ có thể thay đổi thông tin cá nhân hoặc mật khẩu Cũng không thể tạo tài khoản thứ hai có quyền như vậy
Thông tin của một nhân viên nào đó trong bán hàng chính họ cũng
ko có quyền thay đổi, chỉ Người quản trị mới có quyền đó
Issues * Thông tin về nhân viên không đầy đủ
Trang 322.6.4 Quản lý thông tin khách hàng
Use case Name: quản lý thông tin khách hàng; ID=4
Decriptions Use case này cho phép người quản lý duy trì thông tin các khách
hàng trong hệ thống Bao gồm các thao tác: thêm mới, hiệu chỉnh thông tin, xóa tên khách hàng ra khỏi hệ thống
Nếu use case thành công, thông tin khách hàng được thêm, sửa hoặcxoá khỏi hệ thống Ngược lại trạng thái của hệ thống không thay đổi
Actors Người quản trị
có
Sau khi điền đầy đủ các thông tin cần thiết về một khách hàng, người sử dụng hệ thống chọn chức năng Thêm