Mục đích của quá trình sấy là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng độ bền và bảo quản được tốt. Khảo sát quá trình sấy đối lưu vật liệu là giấy lọc trong thiết bị sấy bằng không khí được nung nóng nhằm: Xác định đường cong sấy : W=f ( τ) Xác định đường cong tốc độ sấy : dWdτ=f ( W ) Giá trị độ ẩm tới hạn Wk, tốc độ sấy đẳng tốc N, hệ số sấy K. Cơ sở lí thuyết Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệt được cung cấp cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt… Nhiệt Độ Gồm 3 loại: tK, tƯ, tS. tK: Nhiệt độ bầu khô là nhiêt độ của hỗn hợp không khí được xác định bằng nhiệt kế thông thường. tƯ: Nhiêt độ bầu ướt, là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nhỏ nước bốc hơi vào hỗn hợp không khí chưa bão hòa trong điều kiện đoạn nhiệt, đo bằng nhiệt kế thông thường có bọc vải ướt ở bầu thủy ngân. tS: Nhiệt độ điểm sương, nhiệt độ ở trạng thái bão hoa hơi nước. Độ ẩm Gồm 3 loại: d, A, φ. d: Là độ chứa hơi, là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí chưa bão hòa hơi nước (kgẩmkgkkk). A: Là độ ẩm cực đại là số kg ẩm có trong 1 kg không khí khô của không khí bão hòa hơi Nước (kgẩmkgkkk). φ: Độ ẩm tương đối hay gọi là độ bão hòa hơi nước φ = dA (0% ≤φ ≤ 100%). Áp suất Gồm P, Pbh, Pb, Ph P: Áp suất của không khí (mmHg) Pbh: Áp suất hơi bão hòa của nước ở cùng nhiệt độ bầu khô (mmHg) Pb: Áp suất riêng phần của hơi nước trên bề mặt vật liệu (mmHg) Ph: Áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy (mmHg). Quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô, áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy và độ ẩm tương đối là: d = 0,622(φ.Pbh)(PφPbh)=0,622Ph(PφPh)
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
Giảng viên hướng dẫn : Võ Phạm Phương Trang
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Thanh Nguyên Lớp: 06DHMT2
MSSV: 2009150096
Tp Hồ Chí Minh, năm 2017Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 2BÀI 1: THÍ NGHIỆM SẤY ĐỐI LƯU
• Xác định đường cong sấy :
• Xác định đường cong tốc độ sấy :
• Giá trị độ ẩm tới hạn Wk, tốc độ sấy đẳng tốc N, hệ số sấy K
II.Cơ sở lí thuyết
Sấy là quá trình làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu bằng nhiệt, nhiệt được cung cấp cho vật liệu nhờ dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bức xạ nhiệt…
Nhiệt Độ
Gồm 3 loại: tK, tƯ, tS
Trang 3− tK: Nhiệt độ bầu khô là nhiêt độ của hỗn hợp không khí được xác định bằng nhiệt kế thông thường.
− tƯ: Nhiêt độ bầu ướt, là nhiệt độ ổn định đạt được khi một lượng nhỏ nước bốc hơi vào hỗn hợp không khí chưa bão hòa trong điều kiện đoạn nhiệt, đo bằng nhiệt kế thông thường có bọc vải ướt ở bầu thủy ngân
− tS: Nhiệt độ điểm sương, nhiệt độ ở trạng thái bão hoa hơi nước
− P: Áp suất của không khí (mmHg)
− Pbh: Áp suất hơi bão hòa của nước ở cùng nhiệt độ bầu khô (mmHg)
− Pb: Áp suất riêng phần của hơi nước trên bề mặt vật liệu (mmHg)
− Ph: Áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy (mmHg)
Quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ bầu khô, áp suất riêng phần hơi nước trong tác nhân sấy và độ ẩm tương đối là:
d = 0,622*
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 4III. Kết quả thí nghiệm
Trang 5(mmHg)
Trang 6• B: áp suất trong phòng sấy B = 760 mmHg
• m: hệ số trao đổi ẩm tính theo chênh lệch áp suất (kg/m 2.h.mmHg)
m = 0.0229 + 0.0174.Vk
= 0.0229 + 0.0174.1,6
=0.0507
Trang 7Thời gian sấy:
Thời gian sấy đẳng tốc:
T1 = = = 1.1 (h)
Thời gian sấy giảm tốc:
T2 = ×ln
Với: Wcuối là độ ẩm cuối của quá trình sấy
Do Wcuối = 2.41< Wc = 3 nên không có thời gian sấy giảm tốc
Đồ thị đường cong sấy (W-T):
Đồ thị đường cong tốc độ sấy ( N-W):
IV. Bàn luận
Trả lời câu hỏi
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 82 Nếu độ ẩm cuối cùng là 20% với nhiệt độ 60°C thì thời gian sấy sẽ là :
Tsấy= T1+ T2
Thời gian sấy đẳng tốc là:T1 = = = 1.1 (h)
Thời gian sấy giảm tốc là: T2 = ×ln=×ln= 2.9 (h)
Tsấy= 1.1 + 2.9= 4 (h)
3 Khi sấy thực nghiệm việc hồi lưu khí thải có được không ? Vì sao ?
Có thể hồi lưu vì khí thải ra khỏi buống sấy còn mang nhiệt lượng ta cần tận dụng để tiết kiệm năng lượng Việc sấy tuần hoàn giúp ta điều khiển độ ẩm của không khí có thể ứng dụng để sấy các vật liệu không chịu được điều kiện ẩm
4 Tại sao giữa lí thuyết và thực nghiệm có sự sai khác ? Có cách nào khắc phục không nếu
có thì bằng cách nào ?
Thiết bị sấy trai đổi nhiệt với môi trường bên ngoài , độ nhạy của cân không chính xác và đọc kết quả không chính xác
Cách khắc phục
+Nắm rõ các thao tác kỹ thuật trước khi làm thí nghiệm
+Đọc kết quả và tính toán cẩn thận, lấy sai số ở mức tối thiểu
Nhận xét đồ thị
− Đồ thị Đường cong sấy cho thấy được lượng nước trong vật liệu mang đi sấy giảmdần theo thời gian sấy Tuy nhiên, không nhận thấy sự phân biệt rõ ràng các giaiđoạn sấy: sấy tăng tốc, sấy đẳng tốc, sấy giảm tốc bằng độ dốc của đồ thị như ví dụtrong tài liệu
− Đồ thị đường cong tốc độ sấy chưa thể hiện được rõ 3 quá trình Có thể do sai sótcủa người đọc kết quả và do sai số của thiết bị
− Nguyên nhân của việc sai số có thể xuất phát từ những nguyên nhân sau:
+Sai số do người thực hiện thao tác chưa chuẩn
+Sai số do dụng cụ thí nghiệm có sự sai số, chưa chính xác
+ Sai số do quá trình tính toán, làm tròn
Bài 2 : THÍ NGHIỆM HẤP THU KHÍ (THÁP ĐIỆM)
I Mục đích thí nghiệm:
Trang 9- Khảo sát đặc tính động lực học lưu chất và khả năng hoạt động của cột chêm bằng cách xác định:
+ Ảnh hưởng của vận tốc dòng khí và lỏng lên tổn thất áp suất( độ giảm áp) khi đi qua cột
+ Sự biến đổi của hệ số ma sát cột khô fck theo chuẩn số Reynolds (Re) của dòng khí vàsuy ra các hệ số thực nghiệm
+ Sự biến đổi của thừa số liên hệ giữa độ giảm áp của dòng khí qua cột khô và cột ướt theo vận tốc dòng lỏng
+ Giảm độ giới hạn khả năng hoạt động của cột
II Báo cáo thí nghiệm
Trang 10Nhiệt độ vận hành của cột khô là 306K (33oC)
Theo bảng phụ lục tra số liệu không khí trong tháp ta có:
Trang 11b Tính toán cho cột ướt
-1,79544
0,25417
3,5628
Trang 123,4166
-3132,13
2,41446
0,38282
3,4958
-2,53474
0,40393
3,5628
Trang 13-4699,24
2,76008
0,44092
3,6720
1137,9
0,3778 3654,5
-6,12563
0,78715
3,5628
5 0,001887 0,47888 1187,01 1648,625 3,217 0,3198- 4176,87 4,35485 0,63879 3,6209
6 0,002123 0,53878 1795,23 2493,375 3,397 0,2686- 4699,24 4,76505 0,67807 3,6720Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 152 Vẽ biểu đồ
• Cột khô L=0:
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 16• Cột ướt:
Trang 17Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 18V. Cơ Sở Lý Thuyết
1 Tĩnh học lưu chất
Phương trình thủy tĩnh: (Phương trình thủy tĩnh đối với lưu chất nén được)
Khi khối lượng riêng ρ thay đổi không đáng kể ta xem ρ= const, phương trình thủy tĩnh có dạng:
p+ρ.g.z= const (1)
2 Đo áp suất
Trang 19Đo áp suất khí quyển
Để đo áp suất khí quyển ta dừng phong vũ biểu (Barometer) như hình:
Áp suất khí quyển: Áp suất khí quyển tính theo áp suất tuyệt dối
pkq= ρ.g.h (N/m2)
3 Chế độ chảy trong ống
Chuẩn số Reynolds:
Re = =
4 Trở lực và ma sát
Khi chuyển động trong ống lưu chất tiếp xúc với đường ống dẫn sẽ làm cản trở tốc
độ chảy của lưu chất Mặt khác khi đi qua những chỗ quanh co, khớp nối ống, những chỗ thu hẹp, phình to … chất lỏng bị cản trở làm vận tốc chảy chậm lại và áp suất cũng giảm
Các ký hiệu:
λ: Hệ số tổn thất dọc đường hoặc hệ số ma sát
ع: Hệ số tổn thất cục bộ
5 Tổn thất năng lượng dòng chảy:
Tổn thất năng lượng dọc đường ống:
Khi dòng lưu chất chảy dọc trong đường ống thẳng thì có sự mất mát năng lượng do lưu chất ma sát với thành ống Tổn thất năng lượng này được tính toán như sau:
hd = λ* *
VI. Nội Dung Thí Nghiệm
- Thiết lập dòng lưu chất chảy qua thết bị bằng cách đóng mở các van chỉnh lưu lượng bằngcác van điều khiển, đo độ giảm áp suất van thủy tĩnh bằng áp kế cột nước
-Xác định đọ tổn thất áp suất của dòng chảy ventury và màng chắn
• Thiết lập mối quan hệ giữa:tổn thất cột áp của ventury và màng chắn với lưu lượng chảy
• Hệ số co thắt của ventury và màng chắn với chế độ chảy
• Hệ số ma sát của đường ống với chế độ chảy
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 20• Chiều dài tương của van với chế độ chảy.
Min 1 Max 1 Min
2
Max2
Trang 21− Tương tự như màng chắn, tính tổn thất áp suất qua ventury.
Các thông số trong điều kiện thí nghiệm:
− Chiều dài ống L= 1450(mm), ĐK ống d=32 (mm), dv= dm=15, 4(mm), nhiệt độ t=
300, bồn chứa tiết diện tròn D=300(mm)
− T0=300, tra bảng khối lượng riêng lưu chất H20 p=995,7 kg/m3, độ nhớt.10-3(N/s.m2)
Trang 22Stt V (lít) τ(s) Q(lít/
s)
ΔP m /ρ*g (mH 2 0)
Max 1
Min
Min 1
Max 1
Min 2
Max 2
Trang 23==> Các giá trị còn lại tính tương tự.
− Tương tự như màng chắn, tính tổn thất áp suất qua ventury
Các thông số trong điều kiện thí nghiệm:
− Chiều dài ống L= 1450(mm), ĐK ống d=32 (mm), dv= dm=15, 4(mm), nhiệt độ t=
300, bồn chứa tiết diện tròn D=300(mm)
− T0=300, tra bảng khối lượng riêng lưu chất H20 p=995,7 kg/m3, độ nhớt.10-3(N/s.m2)
Gía trị của EL phụ thuộc vào tỉ lệ khi Re10000
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 24Với Re1= 9890==>EL1=1.0196
Trang 25 Xử lí số liệu: Xử lí tương tự thí nghiệm 3
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 28==> Các giá trị còn lại tính tương tự.
− Tương tự như màng chắn, tính tổn thất áp suất qua ventury
Các thông số trong điều kiện thí nghiệm:
− Chiều dài ống L= 1450(mm), ĐK ống d=32 (mm), dv= dm=15, 4(mm), nhiệt độ t=
300, bồn chứa tiết diện tròn D=300(mm)
− T0=300, tra bảng khối lượng riêng lưu chất H20 p=995,7 kg/m3, độ nhớt.10-3(N/s.m2)
−Tiết diện: F==8,0384.10-4 (m2)
Trang 29 Các giá trị còn lại tính tương tự
Tính toán chiều dài tương đương 1/2 van 9
Trang 30 Xử lí số liệu : Xử lí tương tự giống thí nghiệm 5.
Tính toán chiều dài tương đương valve 9
Stt ΔP valve /ρ
*g
(mH 2 0)
ΔP m /ρ*g (mH 2 0)
Trang 31Hệ số co thắt của ventury và màng chắn theo chế độ chảy:
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Q(lít/s )
ΔP m /ρ*g ΔP v /ρ*g (cmH 2 0) (cmH 2 0)
Trang 33 Hệ số ma sát của các ống 32/34, 25/27, 14/16.
Chiều dài tươngđương van 9 theo Re
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
20771
0.0313
103830.028
6 14835 0.0286 14835 0.0295 131060.025
8
22253
0.0262
21264
0.0291
139450.025
4
23736
0.0256
23490
0.0291
139410.025
3 24233 0.0254 23589 0.0291 139450.024
9
25716
0.0255
23637
0.0291
139450.024
8
26209
0.0255
23589
0.0291
139450.024
8 26209 0.0255 23736 0.0291 13945
Trang 34BÀI 4: THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH CÔ ĐẶC
1 Mục đích thí nghiệm.
Khảo sát họat động và hiệu suất của thiết bị loại nồi 2 vỏ có cánh khuấy dung dịch
cô đặc là nước đường,cô đặc ở áp suất chân không
2 Cơ sở lý thuyết
Re 1/2v L e(1/2v) (m) Re
L e(v ht)
Trang 352.1 Cân bằng vật liệu trong hệ cô đặc một nồi
Theo định luật bảo toàn vật chất
Bảo toàn khối lượng
Cđ nhiệt dung riêng nguyên liệu,[j/kg.độ]
Cc nhiệt dung riêng sản phẩm, ,[j/kg.độ]
I hàm lượng nhiệt trong hơi đốt,[j/kg]
I’ hàm lượng nhiệt trong hơi đốt,[j/kg]
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 36Qcđ tổn thất nhiệt cô đặc[j] Qcđ=0.01.∆qGc
∆q tổn thất nhiệt cô đặc riêng[j/kg]
Qmt tổn thất nhiệt ra môi trường [j]
Theo định luật bảo toàn nhiệt
τ : thời gian cô đặc[s]
∆thi: hệ số nhiệt hữu ích [độ]
Hệ thống cô đặc gồm các thiết bị chính sau:
− Nồi cô đặc hai vỏ có cánh khuấy
−Máy khuấy trộn
Trang 37−Thiết bị ngưng tụ ống xoắn.
−Thùng chuắ nước ngưng
− Bơm chân không loại vòi nước
− Áp kế đo độ chân không
3.2 Thiết bị ngưng tụ ống xoắn
Ông xóăn có đường kính 16 được quấn thành các vòng xoắn có đường kính D=150mm ống xoắn được gia công bằng thép không gỉ AISI304
3.3 Bơm chân không
Hệ thống sử dụng bơm chân không loại vong nước 1HP
4 Sơ đồ thiết bị
5 Các bước tiến hành
B1 Rửa nguội thiết bị
• Kiểm tra các van:van 6 mở,các van còn lại đóng
•Mở cong tắc tổng
• Chuẩn bị 20 lit nước sạch trong xô nhựa
• Hút chân không khi kim áp kế chỉ 0.8at thì tắt
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 38• Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi.
•Mở công tắc khuấy trộn trong 5p
•Mở van 4 xả nước trong nồi ra
•Tắt mấy khuấy trộn
B2 Rửa nóng thiết bị
• Kiểm tra các van: van 6 mở các van còn lại đóng
•Mở công tắc tổng
• Chuẩn bị 20 lit nước sạch trong xô nhựa
• Hút chân không khi kim áp kế chỉ 0.8at thì tắt
• Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi
•Kiểm tra mực nước trong vỏ áo bằng cách mở van 5 xem nước có tràn ống kiểm tra hay chưa nếu chưa tràn thì châm thêm nước vào phểu
•Mở công tắc diện trở
•Mở công tắc khuấy trộn
• Khi nhiệt độ trong nồi đạt 600c thì mở van 4 xả nước trong nồi ra
•Tắt mấy khuấy
B3 Pha dung dịch cô đặc.
• Pha 5 lit nước đường cô đặc(15%)
• Mở van 1 hút hết 5lit dung dịch vào trong nồi
•Mở van 9 cấp nước qua ống xoắn
• Mở công tắc khuấy trộn(5p khuấy trộn 1 lần,mỗi lần khuấy 30s)
• Kể từ lúc dung dịch trong nồi sôi(620c)thì cứ 10p lấy mẫu dung dịch trong nồi đo Bx.lấy nước ngưng tụ đo thể tích.cách lấy mẫu là:mử van 2 trong thời gian 1s,sau đó đóng van 2 lại.mở van 3 lấy mẫu.cách lấy nước ngưng tụ:đóng van 6 mở mở van 7,van 8.lấy nước ngưng xong tháo các van ngựợc lại trở về trạng thái ban đầu.chú ý lúc lấy nước ngưng không được bơm chân không
• Khi dung dịch trong nồi đạt 65Bx trở lên thì dưng cô đặc
•Mở van 1 để thong áp khí trời
• Mở van 4 xả dung dịch sau cô đặc trong nồi ra ngoài đẻ cân khối lượng
Trang 39•Tắt máy khuấy.
• Kiểm tra các van: van 6 mở các van còn lại đóng
•Mở công tắc tổng
• Chuẩn bị 20 lit nước sạch trong sô nhựa
• Hút chân không khi kim áp kế chỉ 0.8at thì tắt bơm
• Mở van 1 hút hết nước sạch vào trong nồi
•Mở công tắc khuấy trộn trong thời gian 5p
•Mở van 4 xả nước trong nồi ra ngoài
Trang 40XỬ LÝ SỐ LIỆU
1 Trình tự tính toán:
a Tính nồng độ phân khối lượng của dung dịch đường nhập liệu:
• Pha dung dịch đường(15%):
Thể tích dung dịch đem cô đặc:
Ta có:
• Pha 883 g đường với 5 lit nước ta được dung dịch đường 15% Sau đó lấy ra từ dungdịch đã pha 5 lit được thể tích dung dịch cần cô đặc
• Chỉ số Bx của dung dịch đường: 15,1Bx (phần khối lượng)
2 Tính khối lượng dung dịch đường nhập liệu:
• Nhiệt độ của dung dịch đem nhập liệu:
• Khối lượng riêng của dung dịch đường:
• Khối lượng riêng của nước:
• Khối lượng nhập liệu:
3 Tính lượng nước ngưng thực tế:
• Tổng thể tích nước ngưng thu được trong quá trình thí nghiệm:
• Khối lượng riêng của nước ngưng ở 300C: (kg/m3)
4 Tính phần trăm sai số:
a Tính phần trăm sai số của nồng độ dung dịch sau cô đặc:
• Nồng độ chất khô trong sản phẩm sau cô đặc theo thực tế:
• Chỉ số Bx: 39,4Bx (phần khối lượng)
Nồng độ chất khô trong sản phẩm sau cô đặc theo lý thuyết:
Thể tích dung dịch đường sau cô đặc: Vcô đặc = 1590 ml = 1.59 lit
Khối lượng riêng của dung dịch đường ở 93,1Bx tra ở bảng khối lượng riêng của dung dịch đường ở 200C:
(kg/m3)
Trang 41So sánh sai số: vậy sai số của thí nghiệm trên là đáng kể.
b Tính phần trăm sai số của lượng nước ngưng thu được trong quá trình cô đặc:
• Tính W lý thuyết:
(kg)
• Tính W thực tế:
So sánh sai số : vậy sai số của thí nghiệm trên là đáng kể
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 42ĐỒ THỊ
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa chỉ số Bx và thời gian cô đặc :
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa khối lượng nước ngưng thu được và thời gian cô đặc :
Trang 43NHẬN XÉT:
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sai số trong thí nghiệm là do
- Sai sót trong điều chỉnh áp suất của thiết bị
Quá trình theo dõi thời gian để tiến hành khuấy dung dịch và đo, đọc kết quả của người thực hiện thí nghiệm
- Sai số hệ thống do thiết bị, dụng cụ đo,…
Các nguyên nhân trên đã dẫn đến số liệu kết quả của lượng nước ngưng thu được không đúng, vì vậy đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước ngưng thu được và thời gian cô đặc t thể hiện không đúng quy luật,
Biện pháp:
- Điều chỉnh các thông số của thiết bị, dụng cụ được chính xác, khắc phục, sửa chữa thiết bị tại các vị trí hư, hở ( không kín )
- Hướng dẫn kỹ lưỡng các thao tác cho người thực hiện một cách chính xác
- Người thực hiện cần chú ý thực hiện thật chính xác các thao tác
Thực hành kỹ thuật quá trình và thiết bị
Trang 44BÀI 5:THÍ NGHIỆM TRUYỀN NHIỆT ỐNG KÉP
Hệ số cấp nhiệt, truyền nhiệt Α W/m2.độ
1 Các khái niệm.
Trang 45Truyền nhiệt là một quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi 3 dạng trao đổi nhiệt cơ bản như: trao đổi nhiệt bằng dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt bằng đối lưu nhiệt và trao đổi nhiệt bằng bức xạ nhiệt.
1.1.3 Truyền nhiệt trực tiếp.
Truyền nhiêt trực tiếp là quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt tiếp xúc trực tiếp với vật liệu.
1.1.4 Truyền nhiệt gián tiếp.
Truyền nhiệt gián tiếp là quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt không tiếp xúc trực tiếp với vật liệu mà thong qua vật ngăn.
1.1.5 Truyền nhiệt ổn định.
Truyền nhiệt ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không gian mà không thay đổi theo thời gian.
1.1.6 Truyền nhiệt không ổn định.
Truyền nhiệt không ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ thay đổi theo không gian và thời gian.
Trang 46Nhiệt trường không ổn định là nhiệt trường mà nhiệt độ thay đổi theo không gian và thời gian.
1.1.10 Mặt đẳng nhiệt.
Mặt đẳng nhiệt là tập hợp các điểm có nhiệt độ bằng nhau Quá trình dẫn nhiệt không xảy ra trên một mặt đẳng nhiệt, mà chỉ dẫn nhiệt từ mặt đẳng nhiệt này tới mặt đẳng nhiệt kia.
2 Các quá trình truyền nhiệt.
Trong thực tế quá trình truyền nhiệt diễn ra theo 3 phương thức truyền nhiệt cơ bản như sau:
Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp Do
sự truyền động năng hoặc dao động va chạm vào nhau, nhưng không có sự chuyển rời vị trí giữa các phân tử vật chất Dẫn nhiệt chỉ xảy ra khi truyền nhiệt của các chất rắn hoặc truyền nhiệt của chất lỏng, chất khí đứng yên hay chuyển động dòng.
Hệ số dẫn nhiệt phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ, vật liệu, cấu trúc vật liệu.
Hệ số dẫn nhiệt của chất khí trong khoảng 0,006÷0,6 (W/m.độ)
Hệ số dẫn nhiệt của chất lỏng trong khoảng 0,07÷0,7 (W/m.độ)
Hệ số dẫn nhiệt của chất rắn phụ thuộc vào kết cấu, độ xốp và độ ẩm của vật liệu.
Từ định luật Fourien cơ bản người ta đưa ra các dạng phương trình truyền nhiệt cho các trường hợp cụ thể.
2.2.1 Dẫn nhiệt của dòng nhiệt ổn định qua tường phẳng