Khái niệm và các loại hệ thống thoát n ớc 4.1.1.ưKháiưniệmưvềưthoátưnước - Nướcưthải: n ớc đã qua sử dụng cho các nhu cầu khác nhau có lẫn thêm chất bẩn, làm thay đổi tính chất hoá - lý
Trang 1Trườngưđhưkiếnưtrúcưhàưnội Bộưmônưchuẩnưbịưkỹưthuật
Bàiưgiảng
Quyưhoạchưchiềuưcaoưnềnưxâyưdựng
ưvàưthoátưnướcưđôưthịngànhưQuyưhoạchưxâyưdựngư
Khóaư2003ư-ư2008
HàưNội,ư1-ư2007
Trang 2Chươngư4:ưHệưthốngưthoátưnướcưđôưthị
4.1 Khái niệm và các loại hệ thống thoát n ớc
4.1.1.ưKháiưniệmưvềưthoátưnước
- Nướcưthải: n ớc đã qua sử dụng cho các nhu cầu khác nhau có lẫn thêm
chất bẩn, làm thay đổi tính chất hoá - lý – sinh so với ban đầu đ ợc gọi
Trang 64.2 Hệ thống thoát n ớc thải
4.2.1.ưCácưbộưphậnưcủaưsơưđồưhệưthốngưthoátưthải
- Thiết bị thu và dẫn bên trong nhà,
- Mạng l ới thoát n ớc bên ngoài nhà
- Trạm bơm và ống dẫn áp lực
- Công trỡnh làm sạch
- Cống và miệng xả n ớc vào nguồn
Trang 81.ưThiếtưbịưthuưvàưdẫnưbênưtrongưnhà, – hệ thống thoát n ớc bên
trong nhà
Nướcưthảiưtừưcácưthiếtưbịưdụngưcụưvệưsinhưchảyưquaưốngưnhánhư tớiưốngưđứngưvàưđượcưdẫnưraưcốngưđườngưphốưbằngưmạngưlướiưcốngưsânư nhàưhayưtiểuưkhu.
Cácưốngưđứngưthườngưđặtưdựaưtheoưtườngưhoặcưgócưcácư
buồngưvệưsinh,ưcóưthểưđặtưnổiưbênưngoàiưhoặcưchỡm sâuưtrongưtư ờngưhoặcưtrongưcácưhộpưbằngưgỗ,ưgạch,ưbêưtông.ưốngưđứngưthườngư
đặtưcaoưhơnưmáiưnhàưkhoảngư0,7ưm,ưphầnưtrênưlàưphầnưbuồngư
thôngưhơi.
Giữaưmạngưlướiưốngưvàưcácưthiếtưbịưvệưsinhưngườiưtaưlắpưđặtư cácưxi-phôngư(khoáưthuỷưlực)ưđểưngănưngừaưhơiưkhíưđộcưxâmưthựcư vàoưbuồngưvệưsinh.
Nướcưthảiưtheoưcácưđườngưốngưđứngưtớiưưmạngưlướiưcốngưdẫnưraư ngoàiưnhà.ưởưchỗưgiaoưnhauưgiữaưhệưthốngưbênưtrongưvàưbênưngoàiư
Trang 102.ưMạngưlướiưthoátưnướcưbênưngoàiưnhà: là hệ thống cống ngầm và
hệ thống m ơng máng lộ thiên dùng để dẫn n ớc bằng cách tự chảy tới trạm bơm, trạm làm sạch hay ra sông hồ Tuỳ theo vị trí quy mô và nhiện vụ mà mạng l ới bên ngoài nhà có thể là:
- Mạng l ới thoát n ớc sân nhà (cho một nhà)
- Mạng l ới thoát n ớc tiểu khu
Mạngưlướiưcốngưxâyưdựngưtrongưphạmưviưtiểuưkhu,ưdùngưđểưthuư nhậnưtấtưcảưnướcưthảiưtừưcácưnhàưtrongưtiểuưkhuưvàưvậnưchuyểnưraư
mạngưlướiưngoàiưphốưgọiưlàưmạngưlướiưthoátưnướcưtiểuưkhu.
Đểưđiềuưtraưchếưđộưlàmưviệcưcủaưmạngưlướiưtrongưsânưnhàư hayưtiểuưkhuưthỡưởưcuốiưmạngưlướiưngườiưtaưxâyưdựngưmộtưgiếngưthăm.ư Đoạnưốngưnốiưliềnưtừưgiếngưkiểmưtraưtớiưcốngưthoátưngoàiưphốưgọiưlàư nhánhưnối.
- Mạng l ới thoát trong các xí nghiệp công nghiệp
- Mạng l ới thoát n ớc ngoài phố
Mạngưlướiưxâyưdựngưdọcưtheoưcácưđườngưphốưvàưthuưnhậnưnướcư thảiưtừưcácưmạngưlướiưtrongưsânưnhà,ưtiểuưkhuưgọiưlàưmạngưlướiưthoátưnướcư ngoàiưphố.ưNóưcóưrấtưnhiềuưnhánh,ưbaoưtrùmưưnhữngưlưuưvựcưrộngưlớnưvàư
Trang 123.ưTrạmưbơmưvàưốngưdẫnưápưlực, dùng để vận chuyển n ớc thải khi
vỡ lý do kinh tế kỹ thuật không thể để tự chảy đ ợc Ng ời ta phân biệt trạm bơm theo các khái niệm: Trạm bơm cục bộ, trạm bơm khu vục và trạm bơm chính
- Trạmưbơmưcụcưbộưphụcưvụưchoưmộtưhayưmộtưvàiưcôngưtrỡnh.ư
-ưTrạmưbơmưkhuưvựcưphụcưvụưchoưtừngưvùngưriêngưbiệtưhayư
mộtưvàiưlưuưvụcưthoátưnước.ư
-ưTrạmưbơmưchínhưdùngưđểưbơmưtoànưbộưnướcưthảiưthànhưphốư lênưtrạmưlàmưsạchưhoặcưxảưvàoưnguồn.
Đoạn ống dẫn n ớc từ trạm bơm đến cống tự chảy hay đến công trỡnh làm sạch là đ ờng ống áp lực
Khi cống chui qua sông hồ hay gặp ch ớng ngại vật phải luồn sống thấp gọi la điuke (hay cống luồn), làm việc với chế độ áp lực hay nửa áp lực
Trang 15Mộtưsốưdạngưsơưđồưkháiưquát
- Sơ đồ thẳng góc: sửưdụngưkhiưđịaưhỡnhưcóưđộưdốcưđổưraư
sôngưhồ,ưchủưyếuưdùngưđểưthoátưnướcưmưaưvàưnướcưthảiưsảnưxuấtưquyưướcư làưsạch,ưnướcưxảưthẳngưvàoưnguồnưmàưkhôngưcầnưlàmưsạch.
- Sơ đồ giao nhau: điềuưkiệnưđịaưhỡnhưgiốngưnhưưsơưđồư
thẳngưgóc,ưnhưngưnướcưthảiưcầnưphảiưlàmưsạchưtrướcưkhiưxảưvàoưnguồn,ư nênưcóưcốngưgópưchạyưsongưsongưvớiưdòngưsôngưđểưdẫnưnướcưthảiưđếnư côngưtrỡnhưlàmưsạch.
- Sơ đồ phân vùng: sửưdụngưtrongưtrườngưhợpưthànhưphốưchiaư
làmưnhiềuưkhuưvựcưriêngưbiệtưhayưtrongưtrườngưhợpưcóưđịaưhỡnhưdốcư lớn.ưNướcưthảiưtừưvùngưthấpưhơnưthỡưbơmưtrựcưtiếpưvàoưcôngưtrỡnhưlàmư sạchưhayưbơnưvàoưcốngưgópưcủaưvùngưcaoưvàưtựưchảyưtớiưcôngưtrỡnhư
Trang 17a.ưQuyưmôưhệưthốngưthoátưnước
- Dân số tính toánDân số tính toán là số ng ời sử dụng hệ thống thoát n ớc tính
đến cuối thời gian quy hoạch xây dựng
N = (P x F)P: mật độ dân số (P>50ng/ha HTTN có hiệu quả)F: diện tích của các khu nhà ở
- Tiêu chuẩn và chế độ thải n ớcTiêu chuẩn thoát n ớc là l ợng n ớc thải trung bỡnh ngày đêm tính trên đầu ng ời sử dụng hệ thống thoát n ớc hay trên sản phẩm sản xuất Tiêu chuẩn thoát n ớc sinh hoạt khu dân c th ờng lấy bằng tiêu chuẩn cấp n ớc Chế độ thải n ớc theo giờ trong ngày, theo ngày trong năm (Kng; Kh)
- L u l ợng tính toán n ớc thải+ L u l ợng n ớc thải sinh hoạt khu dân c + L u l ợng n ớc thải sản xuất
+ L u l ợng n ớc thải sinh hoạt trong các xí nghiệp công nghiệp+ Biểu đồ dao động l u l ợng n ớc thải (với Kc)
+ Tổng l u l ợng n ớc thải tính toán: tính theo mật độ dân số
và mođun l u l ợng (qo – lít/s.ha)
Trang 18Vạch tuyến mạng l ới cần tiến hành theo thứ tự sau: phân chia l u vực thoát n ớc, xác định vị trí trạm làm sạch và xả n ớc vào nguồn; vạch tuyến cống góp chính, cống góp l u vực, cống đ ờng phố và tuân theo nguyên tắc Hệ thống thoát n ớc th ờng thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khi cống đặt quá sâu thỡ dùng máy bơm nâng n ớc lên cao sau đó lại cho tếp tục tự chảy
Trang 19- Xác định l u l ợng cho từng đoạn cống+ L u l ợng chuyển qua – l ợng n ớc đổ vào cống tại điểm đầu của đoạn đó L ợng n ớc này từ những khu nhà nằm ở phía trên
+ L u l ợng dọc đ ờng – l ợng n ớc đổ vào cống từ các khu nhà thuộc l u vực nằm dọc hai bên đoạn cống
+ L u l ợng cạnh s ờn, l ợng n ớc chảy vào tại địa điểm đầu
đoạn cống từ cống nhánh cạnh s ờn
+ L u l ợng tập trung, l ợng n ớc chảy qua đoạn cống từ các đơn
vị thải n ớc lớn nằm riêng biệt (xí nghiệp công nghiệp, trong tr ờng học, nhà tắm công cộng )
- Tính toán thuỷ lực mạng l ới thoát n ớc: bao gồm việc xác
định đ ờng kính cống, độ dốc, độ dầy và tốc độ n ớc chảy ư
Cácưthốngưsốưtínhưtoánưphảỉưđápưứngưcácưyêuưcầuưkỹưthuậtư như:ưđườngưkínhưtốiưthiểu,ưđộưdốcưtốiưthiểu,ưđộưđầyưtốiưđa,ưvậnưtốcư tốiưthiểu
- Thiết kế trắc dọc mạng l ới thoát n ớc bao gồm việc xác
định vị trí cống trên trắc dọc đ ờng phố, đọ sâu chôn cống, độ dốc và cao độ tại các điểm nối tiếp cống trong các hố ga và giếng thăm
Trang 21a.ưSơưđồưvàưnguyênưtắcưvạchưtuyếnưmạngưlướiưthoátưnướcưthải
1 Hết sức lợi dụng địa hỡnhưđặtưốngưtheoưchiềuưnướcưchảyưtừư
phíaưđấtưcaoưđếnưphớaưđấtưthấpưcủaưlưuưvựcưthoátưnước,ưđảmưbảoưlư ợngưnướcưthảiưlớnưnhấtưtựưchảyưtheoưcống,ưtránhưđàoưđắpưnhiều,ưtránhư
đặtưnhiềuưtrạmưbơm.
2 Đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh tr ờng hợp n ớc chảy vòng vo và cống đặt sâu
Vạch tuyến mạng l ới đ ờng phố cú thể theo các sơ đồ sau:
- Sơ đồ hộp, khi cống đặt dọc theo đ ờng giao thông bao bọc khu phố
- Sơ đồ ranh giới thấp, khi nó đ ợc đặt dọc theo đ ờng giao thông
về phía địa hỡnh thấp của khu phố
- Sơ đồ xuyên qua khu phố Trong tr ờng hợp đó mạng l ới thoát trong tiểu khu th ờng kéo dài ra và các nhánh nối đi từ tiểu khu này qua tiểu khu khác Tổng chiểu dài mạng l ới nhỏ hơn so với sơ đồ thứ
hai
3 Các cống chính đổ về trạm làm sạch và xả n ớc vào nguồn
4 Giảm tới mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đ ờng giao thông, đê đập và các công trỡnh ngầm Việc bố trí cống thoát n ớc phải kết hợp chặt chẽ với các công trỡnh ngầm khác của
thành phố
Trang 23- Trạm làm sạch và cửa xả n ớc vào nguồn Trạm làm sạch đặt ở phía thấp so với địa hỡnh thành phố, nh ng không bị ngập lụt, cuối h ớng gió chính về mùa hè, cuối nguồn n ớc, đảm bảo khoảng cách xa khu dân c và xí nghiệp công nghiệp là 500m
- Trạm bơm: đ ợc dùng khi điều kiện địa hỡnh không cho phép tự chảy tới nơi yêu cầu Vị trí và số l ợng trạm bơm đ ợc chọn sao cho
độ sâu các tuyến cống tự chảy đến là nhỏ nhất, chi phí xây
dựng trạm bơm, xây dựng cống tự chẩy là nhỏ nhất Có điều kiện xây dựng thuận lợi và đảm bảo khoảng cách ly đến các công trỡnh khác
- Giếng thăm: dùng để xem xét, kiểm tra chế độ công tác của
mạng l ới thoát n ớc một cách th ờng xuyên, đồng thời dùng để thông
rửa trong tr ờng hợp cần thiết Giếngưxâyưdựngưởưnhữngưchỗưcốngư
thayưđổiưhướngưthayưđổiưđườngưkính,ưthayưđổiưđộưdốc,ưcóưcốngư
nhánhưđấuưnốiưvàoưvàưtrênưnhữngưđoạnưcốngưthẳngưtheoưkhoảngư
cáchưquyưđịnhưđểưtiệnưchoưviệcưquảnưlý.ưDoưtínhưchấtưsửưdụngưcủaư nóưngườiưtaưphânưbiệt:ưgiếngưthămưtrênưđườngưthẳng,ưgiếngưvòng,ư giếngưnối,ưgiếngưkiểmưtra,ưgiếngưtẩyưrửaưvàưgiếngưđặtưbiệt.
Trang 244.2.4.ưLàmưsạchưnướcưthảiư(dâyưchuyềnưcôngưnghệưxửưlýưnướcư thải)
Cácưphươngưphápưvàưcôngưtrỡnh làmưsạchưnướcưthải Haiưgiaiưđoạnưchính:
-ưLàmưsạch -ưKhửưtrùng Giaiưđoạnưlàmưsạch Cóư3ưphươngưpháp:
-ưLàmưsạchưcơưhọc -ưLàmưsạchưsinhưhọc -ưLàmưsạchưhóaưlýư(nướcưthảiưcôngưnghiệp)
Trang 26Làm sạch sinh học
- Làm sạch sinh học là dựa vào sự sống và hoạt động của các vi sinh vật để ô xy hóa, khoáng hóa các chất hữu cơ ở dạng keo hoặc hòa tan có trong n ớc
2 Cánh đồng t ới: nguyên lý nh cánh đồng lọc nh ng còn sử dụng để
t ới cho cây trồng
3 Hồ sinh học:
- Làm sạch n ớc thải chủ yếu dự vào quá trinh tự làm sạch của hồ (quá trỡnh ô xy hóa các chất bẩn hữu cơ nhờ vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh khác)
- Các loại hồ: dựa vào đặc tính tồn tại và tuần hoàn của các vi sinh vật và cơ chế làm sạch có thể chia làm 3 loại:Hồ kỵ khí; Hồ hiếu –
kỵ khí; Hồ hiếu khí
Cácưcôngưtrỡnhưlàmưsạchưtrongưđiềuưkiệnưtựưnhiênưcóưchiưphíư
Trang 27+ Hệ thống thu và dẫn n ớc sau khi lọc+ Hệ thống dân và phân phối khí
2 Bể thổi khí có bùn hoạt tính (bể Aeroten)
- Nguyên lý: N ớc thải đ ợc cung cấp ô xy khuấy trộn với bùn hoạt tính (dạng bông xốp và có nhiều vi sinh vật) tạo thành l ợng bùn hoạt tính d Một phần hỗn hợp bùn – n ớc đ ợc giữ lại trong bể lắng đợt
II, một phần quay trở lại aeroten tiêp tục quá trỡnh hấp thụ
Trang 28Ph ơng pháp làm sạch hóa lý
- Lợi dụng tính chất hóa lý của n ớc thải mà có những tác
động vật ký và hóa học nhằm tăng c ờng khả năng tách các chất bẫn
ra khỏi n ớc (cho hóa chất tạo cặn kết tủa)
- Các ph ơng pháp hóa học: trung hòa, ô xy hóa, ozôn hóa,
Trang 29Công trỡnh chế biến cặn lắng
Cặnưlắngưđọngưlạiưtrongưcácưbểưlắngưlàưthứưcặnưtươiưthướngư cóưmùiưkhóưchịuưvàưchứaưnhiềuưviưtrùngưgâyưbệnh,ưnênưkhôngưthíchư hợpưchoưviệcưvậnưchuyểnưvàưsửưdụngưlàmưphânưbónưdoưvậyưcầnư
phảiưxửưlý
- Ph ơng pháp chế biến th ờng dùng là nhờ các vi sinh vật làm lên men cặn lắng để dễ tách n ớc (làm khô bùn cặn) , dễ sử dụng làm phân bón
- Các công trỡnh chế biến cặn:
1 Bể tự hoại: vừa làm nhiệm vụ lắng cặn, vừa làm nhiệm vụ chế biến cặn, loại công trỡnh này đơn giản, dễ sử dụng th ờng dùng ở những nơi có l u l ợng n ớc thải ít hoặc xử lý sơ bộ
2 Bể lắng 2 vỏ: vừa làm nhiệm vụ lắng cặn, vừa làm nhiệm vụ chế biến cặn lắng, đồng thời cũng nén chặt đ ợc cặn lắng
Cấu tạo gồm: các máng lắng và ngăn tự hoại
Nh ợc điểm: chiều cao và dung tích ngăn tự hoại lớn, lên men trong
điều kiện tự nhiên chậm
3 Bể Mêtanten: Nguyên lý giống nh bể lắng hai vỏ nh ng đ ợc đậy kín và có các thiết bị khuấy th ờng đ ợc ủ kín xung quanh bằng
đất
4 Sân phơi bùn: Để phơi khô cặn lắng sử dụng làm phân bón
Kích th ớc rộng, th ờng chia làm nhiều ô mõi ô 10 – 13m
Có thể phơi trực tiếp trên nền tự nhiên hoặc đổ trên sân một lớp
đá dăm, xỉ, cát và có hệ thống tiêu ở phía d ới
Trang 30- Khử trùng+ Th ờng dùng Clorua vôi để khử trùng n ớc thải+ Cho Clorua vôi vào n ớc thải và trộn kỹ nhờ máng trộn hoặc
bể tiếp xúc đặc biệt, thời gian tiếp xúc >30 phút
- Xả vào nguồn: n ớc thải sau khi xử lý đ ợc cho quan giếng kiểm tra đặt ngay bờ có nhiệm vụ xáo trộn n ơức thải đã xử lý với n
ớc nguồn
Trang 31c ưSơưđồưcôngưnghệưtrạmưlàmưsạchưnướcưthải
Trang 33Các lĩnh vực có thể áp dụng
· Xử lý nước thải sinh hoạt từ các nhóm hộ gia đình, khu chung cư, các toà nhà cao tầng, khu biệt thự, các khách sạn, trường học, bệnh viện, nhà ăn, các đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ
· Xử lý nước thải công nghiệp có thành phần, tính chất gần giống nước thải sinh hoạt hoặc nước thải công nghiệp có tỷ lệ chất hữu cơ cao, như công nghiệp chế biến thực phẩm, nước thải sinh hoạt trong các khu
công nghiệp, nước thải từ các làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm
· Công suất 50-5.000 m3 nước thải/ngày đêm (hoặc phục vụ 50.000 dân)
500-Ưu điểm:
· Trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ, hợp khối AFSB-100 có hiệu suất
xử lý cao và ổn định, cơ chế vận hành đơn giản
· Chi phí đầu tư xây dựng thấp Chi phí vận hành hợp lý
· Gọn, yêu cầu diện tích ít Tránh được mùi, đảm bảo mỹ quan
· Lĩnh vực áp dụng rộng
Trang 351 Thu thËp tµi liÖu cÇn thiÕt
2 Ph©n chia l u vùc tho¸t n íc
3 V¹ch tuyÕn m¹ng l íi vµ bè trÝ c¸c c«ng trình kü thuËt trªn
hÖ thèng tho¸t n íc m a cña toµn khu x©y dùng
4 TÝnh to¸n thuû văn vµ thuû lùc cho tÊt c¶ c¸c tuyÕn cèng
5 ThiÕt kÕ tr¾c däc tuyÕn cèng vµ thiÕt kÕ chi tiÕt cÊu t¹o c¸c c«ng trình trªn hÖ thèng
6 Dù tÝnh vËt liÖu vµ tÝnh to¸n gi¸ thµnh x©y dùng
Trang 36- Tuyến cống thoát n ớc m a bố trí trong chỉ giới đ ờng đỏ và
có khoảng cách an toàn với các công trỡnh khác
- Cố gắng tận dụng ao, hồ, sông, ngòi, khe suối và chỗ trũng thấp để thoát n ớc hoặc làm hồ chứa
- Hạn chế d ờng cống cắt qua đ ờng sắt, qua sông, qua đê hoặc các công trỡnh ngầm khác
- Đảm bảo độ dốc, độ sâu chôn cống và đảm bảo điều kiện làm việc về chế độ thuỷ lực của đ ờng ống tốt nhất
- Đáp ứng yêu cầu xây dựng tr ớc mắt và kết hợp với h ớng phát triển trong t ơng lai
Trang 37t = to + tr + tc (phỳt)
t – thời gian tính toán cho đoạn cống
to – thời gian tập trung dỏng chảy (5 ~ 10 phút)
tr – thời gian n ớc chảy theo rãnh đến giếng thu
Trang 38Khi vạch xong tuyến mạng l ới thỡ tính toán theo trỡnh tự nh sau:
- Đối với những khu vực ch a có công thức xác định c ờng độ m a
hoặc biểu đồ tính toán, phải thành lập công thức và biểu diễn nó thành biểu đồ tính toán theo quan hệ q - t t ơng ứng với các chu kỳ tràn cống khác nhau (p=0,33; 0,5; 1,2…)
- Xác định các đoạn ống tính toán và diện tích l u vực dòng chảy trực tiếp vào các đoạn cống đó
- Xác định hệ số dòng chảy Ψưtbưcho mỗi l u vực (nếu tính chất
xây dựng cho từng khu vực khác nhau)
- Xác định chu kỳ tràn cống cho mỗi khu vực (nếu có yêu cầu
Trang 39Víưdụưtínhưtoán:ưXác định l u l ơng tính toán của tuyến cống
thoát n ớc m a theo sơ đồ và các số liệu sau:
Trang 40- TÝnh to¸n cho ®o¹n cèng 1
t = to + tr + tc = 5 + 1,25 x 100/60x0.8 + 1.2 x105 /60x1.05 = 9.6(phót)
q = A/tn= 1250/9.60.5 = 403 (l/s.ha)
Q1 = ϕ x q x F = 0.65x403x2.0 = 523.9 (l/s)
- TÝnh to¸n cho ®o¹n cèng 2
t = to + tr + tc = 5 + 1,25 x 100/60x0.7 + 1.2 x115 /60x1.15 = 9.9(phót)
Trang 44Chøc năng: gi¶m bít thÕ năng, vËn tèc dáng ch¶y, khi cÇn tr¸nh c¸c c«ng trình ngÇm
Trang 45-ưưHồưđiềuưhoàưĐiều hoà l u l ợng dòng chảy, giảm kích th ớc
cống sau, giảm độ sâu chôn cống, giảm giá thành xây dựng
-ưưTrạmưbơm:ưSử dụng trong tr ờng hợp đặc biệt khi không
thể tự chảy th ớng sử dụng cuối hệ thống
-ưưCửaưxảưCó dạng mở rộng ra phía sông hồ, có thể xây gạch
hoặc bê tông và th ờng phải gia cố bờ để tránh xỏi lở, bảo vệ cống
Trang 46- Quy hoạch chiều cao phải đáp ứng đ ợc yêu cầu của định
h ớng phát triển không gian và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức thoát n ớc m a tự chảy
- Quy hoạch hệ thống thoát n ớc m a cần tận dụng tối đa
điều kiện địa hỡnh tự nhiên (thiết kế), phù hợp với giải pháp chống ngập lụt cho đô thị, tận dụng không gian mặt n ớc vào việc điều hoà dòng chảy
Trang 474.4 Hệ thống thoát n ớc chung và thoát n ớc bán riêng rẽ
4.4.1.ưHệưthốngưthoátưnướcưchung
Xác định l u l ợng theo mùa khô và mùa m a, tính toán hỗn hợp
n ớc m a, n ớc thải xả vào nguồn, điều kiện xả n ớc thải và khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận
4.4.2.ưHệưthốngưthoátưnướcưbánưriêngưrẽ
Xác định l u l ợng theo mùa khô và mùa m a, tính toán hỗn hợp
n ớc m a, n ớc thải xả tràn vào nguồn, và hỗn hợp dẫn đến trạm xử lý, tính toán hệ số pha loãng và khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận, xác định công xuất trạm xử lý trong cả hai tr ờng hợp