1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quy hoạch chiều cao nền xây dựng và thoát nước đô thị 3

46 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 19,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế mặt cắt dọc đ ờng phố Các yêu cầu- Yêu cầu xe chạy: Bảo đảm an toàn, êm thuận đạt tốc độ thiết kế - Yêu cầu nền đ ờng ổn định - Yêu cầu thoát n ớc: đảm bảo thoát n ớc mặt tự chả

Trang 1

Trườngưđhưkiếnưtrúcưhàưnội Bộưmônưchuẩnưbịưkỹưthuật

Trang 2

3.6 ThiÕt kÕ quy ho¹ch chiÒu cao cho c¸c bé PhËn chøc NĂNG cña

vµ c©n b»ng khèi l îng

Trang 3

a Thiết kế mặt cắt dọc đ ờng phố Các yêu cầu

- Yêu cầu xe chạy: Bảo đảm an toàn, êm thuận đạt tốc độ thiết kế

- Yêu cầu nền đ ờng ổn định

- Yêu cầu thoát n ớc: đảm bảo thoát n ớc mặt tự chảy nhanh chóng

- Yêu cầuu bố trí các công trỡnh ngầm: bảo đảm đ ợc đặt ở độ sâu cần thiết

- Yêu cầu kinh tế: bảo đảm cân bằng khối l ợng san lấp

- Yêu cầu kiến trúc

Xác định độ dốc dọc đ ờng

Xác định trong khoảng: imin ≤ i ≤ imax

imin = 0,004 đảm bảo thoát n ớc tự chảy imax xác định theo cấp đ ờng phố và địa hỡnh

Trang 5

Thiết kế mặt cắt dọc ở nơi có cầu cống

- Xác định cao độ thiết kế của đ ờng

tại chỗ có cầu

H = H1 + δ + zH1 : cao độ mặt n ớc d ới cầu

δ: chiều dạy kết cấuz: tĩnh không quy định

- Xác định cao độ thiết kế của đ ờng

tại chỗ có cống qua đ ờng

H = H1 + 0,5H1 : cao độ đỉnh cống hoặc mực n ớc dềnh tr ớc cống

Trang 7

Thiết kế đ ờng cong đứng trên mặt cắt dọc

-Tại các điểm thay đổi đọ dốc dọc của 2 đoạn thẳng kề nhau

sẽ tạo nên 1 điểm gẫy gây khó khăn cho xe chạy đặc tr ng bởi góc gãy

ω = ± i1 - ± i2 (dấu + khi đi lên)

- Điều kiện thiết kế đ ờng cong đứng

+ ω nhỏ hơn trị số cho phép thỡ không cần thiết kế đ ờng cong

T: tiếp tuyến đ ơng congP: phân cự

- Cách xác định

+ Bán kính đ ờng cong đứng đ ợc xác định theo điều kiện:

đảm bảo tầm nhỡn và đảm bảo êm thuận, căn cứ theo vận tốc thiết

kế,

cấp hạng đ ờng, góc gẫy ω

+ Các thông số khác xác định theo hỡnh học

Trang 9

b MÆt c¾t ngang ® êng phè

MÆt c¾t ngang ® êng phè ph¶n ¸nh chøc năng, nhiÖm vô vµ tÝnh chÊt cña tõng ® êng phè

C¸c yªu cÇu khi thiÕt kÕ mÆt cắt ngang

- Yªu cÇu xe ch¹y th«ng suèt, an toµn

- Yªu cÇu tho¸t n íc mÆt ® êng phè vµ khu vùc x©y dùng däc hai bªn ® êng theo nguyªn t¾c tù ch¶y

- Th«ng giã vµ chiÕu s¸ng tèt cho thµnh phè

- Mü quan kiÕn tróc ® êng phè

- Yªu cÇu bè trÝ c«ng trình ngÇm

- Yªu cÇu kinh tÕ

- Cã kh¶ năng ph¸t triÓn më réng

Trang 10

Nhiệm vụ thiết kế

- Xác định chiều rộng và vị trí t ơng quan của các bộ phận và ph

ơng pháp bố trí cũng nh vị trí kỹ thuật

- Xác định hỡnh thức mặt cắt ngang

- Xác định độc dốc ngang vào cao độ của các bộ phận (trị số độ dốc ngang phụ thuộc vào loại mặt đ ờng)

Các hinh thức mặt cắt ngang phần xe chạy

- Loại 2 mái dạng lồi (mái nhà, parabon, mái nhà đỉnh tròn); dạng lõm

- Loại 1 mái

Trang 12

c Thiết kế quy hoạch chiều cao đ ờng phố theo ph ơng pháp đ ờng

- Xác định các điểm cùng độ cao trên mặt bằngd1 = Bxing/2id ; d2 = ∆H/id ; d3 = Bhè x ing/id

T ơng tự cho các tr ờng hợp 1 mái dốc phẳng và 2 mái dốc cong

Trang 15

Thiết kế quy hoạch chiều cao cho đoạn đ ờng thẳng có id < 0,004

- Xác định vị trí các giếng thu

- Xác định cao độ các điểm bằng ph ơng pháp xét các mặt cắtvới ingang = 0,01 tại đỉnh phân l u và

= 0,03 vị trí giếng

h1 = 0,08 ~ 0,10h2 = 0,18 ~ 0,20

Trang 17

Thiết kế quy hoạch chiều cao với đoạn thẳng có độ dốc thay đổi

- Xác định cao độ thực tế tại điẻm gãy

HA’ = HA ± P

- Chia làm nhiều đoạn ngắn hơn

- Xác định lại độ dốc cho từng đoạn

- Vẽ cho từng đoạn liên tiếp nhau

Trang 18

Thiết kế quy hoạch chiều cao với đoạn đ ờng cong bằng

Xe chạy vào đ ờng cong bằng xuất hiện lực ly tâm do vậy phải

thiết kế siêu cao.

Điều kiện để thiết kế siêu cao: lực ly tâm phụ thuộc vào bán kính

đ ờng cong bằng và vận tốc thiết kế

Trỡnh tự: + Xác định độc dốc siêu cao (v; R)

+ Xác định chiều dài đoạn nối siêu cao (B; isc)

Trang 19

- Đ ờng khác cấp hạng thỡ u tiên đ ơng chính

- Đảm bảo thoát n ớc bề mặt tốt (không chảy chàn qua ngả giao

nhau, không đặt rãnh hở…)

b Quy hoạch chiều cao ngả giao nhau khác mức

- Đảm bảo các nguyên tắc nh đối với ngã cùng mức

- Xác định vị trí, cao độ, h ớng dốc của từng đ ờng trên từng nền khác nhau (đ ờng trên, đ ờng d ới, các đ ờng vòng nối)

Trang 26

Quảng tr ờng là một bộ phận chức năng của thành phố, đ ợc chia làm nhiều loại: quang tr ờng trung tâm, công trỡnh công cộng, giao thông…

a Nguyên tắc

- Làm nổi bật những cụng trỡnh xung quanh

- Bảo đảm giao thông và thoát n ớc mặt tốt

- Bảo đảm yêu cầu mỹ quan (cao độ và h ớng dốc hài hoà t ơng xứng; kết hợp chặt chẽ với quy hoạch và hoàn thiện các bộ phận)

b Các hỡnh thức quảng tr ờng

- Quảng tr ờng 1 mái dốc

- Quảng tr ờng 2 mái dốc

- Quảng tr ờng 3 mái dốc

- Quảng tr ờng 4 mái dốc (lồi, lõm)

- Các quảng tr ờng giao thông gắn liền với tuyến đ ờng

Trang 30

- Tận dụng đến mức tối đa địa hỡnh tự nhiên nhằm đảm

bảo ổn định móng công trỡnh; giảm giá thành; bảo đảm cân bằng

đào đắp và cự ly vận chuyển nhỏ nhất; giữ lớp đất màu để trồng cây xanh…

- H ớng dốc rõ ràng, độ dốc hợp lý đảm bảo thoát n ớc mặt tự chẩy nhanh chóng

- Kết hợp hài hoà nền đ ờng với nền xây dựng và giữa nền xây dựng cong trỡnh với nhau tạo nên mỹ quan trong khu ở

Trang 31

b Những yêu cầu và giải pháp cụ thể

* Đối với mạng l ới đ ờng trong khu ở - đơn vị ở

- Đ ờng bao quanh khu ở: xác định cao độ và độ dốc thiết

kế, đảm bảo nền khu ở có h ớng dốc ra phía đ ờng xung quanh

- Đ ờng nội bộ trong khu ở có độ dốc 0,004 ~ 0,06 (0,08 đối với đ ờng đi bộ, nếu độ dốc lớn cần làm bậc thang)

* Đối với bề mặt tiểu khu

- Bề mặt tiểu khu có thể thiết kế theo nhiều hỡnh thức khác nhau tuỳ thuộc theo địa hỡnh tự nhiên, mặt bằng bố trí kiến trúc, mạng l ới đ ờng

- Tr ờng hợp độ dốc quá lớn có thể chia làm nhiều cấp nền khác nhau liên hệ bằng t ờng chắn hoặc mái dốc

Trang 36

* Đối với khu vực sân bãi (sân thể thao, sân chơi, bãi đỗ xe…)

Tất cả các sân bãi trong tiểu khu nênbố trí ở nơi cao ráo, sạch sẽ và cao hơn các khu xung quanh 0,5m

Sân thể thao: h ớng dốc và trị số dốc ngang phụ thuộc tính chất của môn thể thao và lớp phủ của sân, tốt nhất là

0,005

Sân quản trị, sân chơi, bãi đỗ xe…: tuỳ theo chức năng

sử dụng của từng loại sân xác định độ dốc hợp lý

Trang 38

c Trỡnh tự thiết kế quy hoạch chiều cao khu đất tiểu khu

- Thiết kế quy hoạch chiều cao các tuyến đ ờng bao quanh căn cứ vào cao độ không chế

- Xác định các mặt phẳng thiết kế, xác định đ ờng phân

l u, h ớng thoát n ớc

- Vẽ đ ờng đống mức trong khu vực tiểu khu

- Xác định cao độ các điểm đặc biệt

- Tính khối l ợng đất

- Tính khoảng cách vận chuyển và chọn máy thi công

- Dự tính giá thành công tác đất

Trang 40

a Nhiệm vụ và nguyên tắc

Nhiệm vụ: Nghiên cứu cải tạo địa hỡnh thật hợp lý, chỉ san lấp khi thực sự cần thiết

Nguyên tắc: T ơng tự nh đối với khu đất tiểu khu nh ng chú

ý nhiều hơn đến việc giữ gỡn hỡnh dáng địa hỡnh tự nhiên, gắn bó nền xây dựng với nền tự nhiên một cách hài hoà, thảo mãn tối đa yêu cầu kiến trúc

b Một số giải pháp thiết kế

- San lấp cục bộ

- Tạo h ớng dốc hơi lõm để giữ lớp đất màu

- Giải quyết theo nhiều cấp nền khác nhau

- Tạo ra đồi núi nhân tạo và các hồ, m ơng, suối, đập tràn

- Trị số độ dốc đ ờng trong công viên phụ thuộc vào kết cấu

Trang 45

3.6.6.ưThiếtưkếưquyưhoạchưchiềuưcaoưkhuưđấtưcôngưnghiệp,ư khoưtàng

a Các yêu cầu chung của khu đất công nghiệp

- Lựa chọn địa điểm xây dựng cho phù hợp

- Xác định hợp lý cao độ nền công trỡnh và đ ờng vào khu công nghiệp, phù hợp với dây chuyền sản xuất và đảm bảo thoát n ớc

- Mạng l ới đ ờng phải hợp lý, phân biệt giữa giao thông hàng hoá, nguyên liệu và đi lại của công nhân; độ dốc thoả mãn với từng yêu cầu kỹ thuật riêng của sản xuất đặc biệt là mối liên hệ sản

xuất ràng buộc gữa các phân x ởng

b Các yêu cầu cụ thể và giải pháp thiết kế quy hoạch chiều cao

* Yêu cầu độ dốc dọc đ ờng để phục vụ vận chuyển

- Đ ờng trong nội bộ các khu công nghiệp đ ợc phân chia làm nhiều loại, độ dốc thiết kế phụ thuộc theo chức năng vận chuyển

* Yêu cầu đ ờng cong đứngĐiều kiện phải thiết kế và bán kính đ ờng cong đứng phụ thuộc vào chức năng vận chuyển và tốc độ tính toán của tuyến đ ờng

Trang 46

* Các giải pháp quy hoạch chiều cao khu đất công nghiệp

- Khi địa hỡnh t ơng đối bằng phẳng: san phẳng không có thềm cấp, độc dốc <0,02, có thể dốc về 1 hoặc 2 phía

- Khi độ dốc địa hỡnh lớn nh ng <0,05: tạo các thềm cấp khác nhau, liên hệ bằng t ờng chắn hoặc mái dốc taluy, mỗi thềm có thể dốc về 1 hoặc 2 phía

Ngày đăng: 10/07/2017, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w