MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài: 1 2. Mục đích, yêu cầu của chuyên đề: 3 2.1. Mục đích: 3 2.2. Yêu cầu: 3 CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1. Cơ sở lý luận: 4 1.1.1. Khái niệm, phân loại, vai trò của đất đai đới với sự phát triển kinh tế xã hội: 4 1.1.2. Đăng ký đất đai: 5 1.1.3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 6 1.1.4. Quản lý nhà nước về đất đai: 8 1.2. Căn cứ pháp lý: 9 1.2.1. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật: 9 1.2.2. Một số quy định về cấp GCN: 10 1.3. Cơ sở thực tiễn: 18 1.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam: 18 1.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận của UBND xã Lâm Giang: 21 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 22 2.2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 22 2.2.1. Nội dung nghiên cứu: 22 2.2.2. Phương pháp nghiên cứu: 22 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Lâm Giang: 24 3.1.1. Điều kiện tự nhiên: 24 3.1.2. Điều kiện kinh tế văn hóa xã hội xã Lâm Giang năm 2016: 29 3.2.2. Văn hóa xã hội: 35 3.2.3 An ninh, quốc phòng: 36 3.2.4. Điều kiện kinh tế xã hội: 37 3.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Lâm Giang: 39 3.3.1. Tình hình quản lý đất đai: 39 3.3.2. Tình hình sử dụng đất: 45 3.3.3. Tình hình cấp GCN trên địa bàn xã Lâm Giang: 47 3.3.4. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2016: 48 3.3.6. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng trên địa bàn xã: 50 3.3.7. Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái: 53 3.5. Thuận lợi và tồn đọng trong công tác cấp GCN tại địa bàn: 61 3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái: 65 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 4.1. Kết luận: 68 4.2. Kiến nghị 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ LÂM GIANG, HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Lớp: CĐ13QĐ2
Khoá: 2014 - 2017
Trang 2Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Phương Linh
Giáo viên hướng dẫn: Ths Lê Thị Lan
Hà Nội, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt được đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ tận Tình của ban giám hiệu nhà trường, khoa Quản lý đất đai và tất cả
các thầy cô trong Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Lê Thị Lan, giảng viên khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, cô là
người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài này
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ đang
công tác tại UBND xã Lâm Giang đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
thời gian thực tập, hướng dẫn và cung cấp những tài liệu, kiến thức, kinh nghiệm trong thực tế về chuyên môn cũng như các lĩnh vực xã hội khác
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Trong suốt thời gian thực tập và làm đề tài tốt nghiệp em đã cố gắng hết mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, em mong được các thầy, các cô chỉ bảo để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Lâm Giang, ngày 25 tháng 03 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Phương Linh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục đích, yêu cầu của chuyên đề: 3
2.1 Mục đích: 3
2.2 Yêu cầu: 3
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận: 4
1.1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò của đất đai đới với sự phát triển kinh tế -xã hội: 4
1.1.2 Đăng ký đất đai: 5
1.1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 6
1.1.4 Quản lý nhà nước về đất đai: 8
1.2 Căn cứ pháp lý: 9
1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật: 9
1.2.2 Một số quy định về cấp GCN: 10
1.3 Cơ sở thực tiễn: 18
1.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam: 18
1.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận của UBND xã Lâm Giang: 21
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 22
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 22
2.2.1 Nội dung nghiên cứu: 22
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu: 22
Trang 5CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lâm Giang: 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên: 24
3.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội xã Lâm Giang năm 2016: 29
3.2.2 Văn hóa - xã hội: 35
3.2.3 An ninh, quốc phòng: 36
3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội: 37
3.3 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn xã Lâm Giang: 39
3.3.1 Tình hình quản lý đất đai: 39
3.3.2 Tình hình sử dụng đất: 45
3.3.3 Tình hình cấp GCN trên địa bàn xã Lâm Giang: 47
3.3.4 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2016: 48
3.3.6 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng trên địa bàn xã: 50
3.3.7 Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái: 53
3.5 Thuận lợi và tồn đọng trong công tác cấp GCN tại địa bàn: 61
3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái: 65
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
4.1 Kết luận: 68
4.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Các loại đất của xã Lâm Giang 27
Bảng 3.2 : Cơ cấu đất đai năm 2016 của xã Lâm Giang 46
Bảng 3.3: Biến động các loại đất giai đoạn 2012 – 2016 48
Bảng 3.4: Quy trình đăng ký, lập hồ sơ cấp GCN 51
Bảng 3.5: Kết quả cấp GCN xã Lâm Giang theo thời gian giai đoạn 2012 – 2016: 54
Bảng 3.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận cho các đối tượng trên địa bàn xã tính đến ngày 31/12/2016 56
Bảng 3.7: Kết quả cấp GCN cho đất nông nghiệp giai đoạn 2012 - 2016 57
Bảng 3.8: Tình hình cấp GCN cho đất ở của hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2012 - 2016 59
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất: 11Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Lâm Giang 24
Trang 9DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đất đai năm 2016 của xã Lâm Giang 57Biểu đồ 3.2: Kết quả cấp GCN xã Lâm Giang theo thời gian giai đoạn 2012 –2016 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, đó không chỉ đơn thuần lànơi sinh sống, sản xuất của con người mà nó còn là nơi diễn ra các hoạt độnggiao lưu văn hóa, trao đổi thông tin, làm phong phú cuộc sống của con người,tạo nên nét văn hóa riêng của từng quốc gia, từng dân tộc
Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quátrình sản xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực,thực phẩm, trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn nó khôngthể sinh ra thêm do đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lýviệc sử dụng đất đai ngày càng trở lên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân
số, hiện đại hóa, công nghiệp hóa, tài nguyên ngày càng cạn kiệt như ngàynay Vì vậy, công tác quản lý đất đai ngày càng được chính phủ chú trọngquan tâm để quản lý chặt chẽ những biến động cả về chủ sử dụng và bản thânđất đai thì Nhà nước phải thực hiện công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính
Tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàndân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước traoquyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này" Vàmột trong những điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện các quyềnchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thếchấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có giấy chứng nhận trừ trường hợpnhận thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168, trường hợp quy định tạikhoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013
Trang 12Với đặc thù là một xã có diện tích lớn thứ 2 trong toàn huyện, LâmGiang được đánh giá là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã hộitrong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay.
Những năm qua, cùng với sự phát triển về kinh tế xã hội, tình hình giaodịch về đất đai, bất động sản ngày một tăng lên Công tác đăng ký đất đai, lập
và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là vấn đề quan trọng, cấp thiết luônđược chính quyền xã chỉ đạo, thực hiện trong nhiều năm qua Tuy nhiên trênthực tế vẫn còn nhiều những bất cập
Nhằm góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụngđất của mình và thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển, hoạt động côngkhai, minh bạch đồng thời Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả thì công tácđăng ký cấp giấy chứng nhận hiện nay tiếp tục cần được coi là vấn đề quantrọng, cấp bách Để làm tốt công tác này hơn nữa, cần thiết dựa trên những cơ
sở khoa học và khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng công tác đăng ký cấpgiấy chứng nhận hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
này Xuất phát lý do trên, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn của
cô giáo Ths Lê Thị Lan và sự chấp thuận của UBND xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái em đã chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái” nhằm góp
phần cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt hơn nữa chức năng dịch vụcông của Nhà nước về đăng ký đất đai, giải quyết được những hạn chế, khókhăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, phục vụ cho côngtác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Lâm Giang
Trang 132 Mục đích, yêu cầu của chuyên đề:
- Vận dụng kiến thức đã học và thu thập tại địa bàn để giải quyết cáccông tác nghiệp vụ trong việc thực hiện các nội dung quảng lý nhà nước vềđất đai
2.2 Yêu cầu:
- Bám sát đề đề cương chi tiết để điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu,bản đồ tại địa phương một cách trung thực khách quan;
- Biết xử lý các nguồn tài liệu, số liệu ththu thập được Tổng hợp được
số liệu một cách đầy đủ, chính xác vào hệ thống biểu mẫu theo quy định vàviết báo cáo tổng hợp;
- Thu thập số liệu tại địa phương và thực tập các nội dung theo đúng tiến
độ kế hoạch đề ra;
- Tham gia cùng địa phương thực hiện các nhiệm vụ, công việc có liênquan đến các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trang 14CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nhưng tùy theo lĩnh vực màngười ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau
sự phát triển đất nước
- Phân loại:
Đất đai nước ta được phân loại theo 3 nhóm:
+ Đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm,đất lâm nghiệp, đất nuôi trông thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệpkhác
+ Đất phi nông nghiệp gồm: Đất ở (đất ở nông thôn, đất ở đô thị), đấtchuyên dùng (đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất
Trang 15sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng), đất tôn giáo tín ngưỡng, đấtnghĩa trang nghĩa địa, đất sông ngòi kênh rạch, suối và mặt nước, đất phinông nghiệp khác.
+ Đất chưa sử dụng gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sửdụng, núi đá không có rừng cây
1.1.2 Đăng ký đất đai:
a) Khái niệm:
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy
đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mốiquan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nướcquản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười sử dụng đất
b) Vai trò của công tác đăng ký đất đai:
- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước đảm bảo lợi ích Nhà nước,cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai trò trung giantiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sử dụng tốnhất Nhà nước biết được chác để quản lý chung qua việc dung công cụ đăng
ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhà nướcbảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyến khíchdầu tư cá nhân, hỗ trợ các giao dịch về đất đai, giảm khả năng tranh chấp đấtđai
- Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sởhữu Nhà nước Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khaithác trong lòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhànước Bảo vệ hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật để
Trang 16đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiếtlập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý.
- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tàinguyên đất Biết mục đích sử dụng, từ đó điều chỉnh hợp lý các thông tin hồ
sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp tên chủ sử dụng, diện tích, vị trí, hìnhthể, góc cạnh, thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộc thayđổi trong quá trình sử dụng và quản lý của những thay đổi này
1.1.3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
a) Khái niệm:
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người cóquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liềnvới đất
GCN là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng hợp pháp của người
sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư, cải tạo nâng cao hiệu quả sử dụng đất vàthực hiện các quyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định pháp luật, do cơquan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất GCN chính là cơ
sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sửdụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó là căn cứ để xây dựng các quy định
về đăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai,các thẩm quyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa
vụ về tài chính của người sử dụng đất, đền bù thiệt hại, xử lý vi phạm về đấtđai
Ở Việt Nam, Nhà nước là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân đối với đấtđai nhưng không trực tiếp khai thác, sử dụng đất mà trao quyền sử dụng chocác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ
Trang 17hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là giấychứng nhận quyền sử dụng đất Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất đai,cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những nội dung củahoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời cũng là một quyền đầu tiên
mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng
b) Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp giấy chứng nhận là vấn đề rất cần thiết hiện nay và theo quy địnhcủa Chính Phủ tất cả các cuộc mua bán chuyển đổi quyền sử dụng đất trênthực tế phải có giấy chứng nhận Nếu không những mảnh đất đó coi như “ vôgiá trị”, không được tham gia giao dịch chính thức trên thị trường
Đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp cácthông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ nhấtchứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theoyêu cầu quản lý Nhà nước về đất đai
Qua đó, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soátđược các cuộc mua bán giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chínhlớn, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất.Hơn nữa, nó là căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch đất đai là tiền đề trong việcphát triển kinh tế- xã hội
Như vậy GCN là chứng thư pháp lý xác định quyền sử dụng đất đai hợppháp của người sử dụng đất Đây là một trong những quyền quan trọng đượcngười sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCN, Nhànước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là đại diện chủ
sở hữu đất đai với các chủ thể sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình và cá nhânđược Nhà nước giao đất
Trang 18Công tác cấp GCN giúp Nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết
rõ các thông tin chính xác về số lượng và chất lượng phục vụ cho việc theodõi và quản lý đất đai của nhà nước,…
Ngoài ra, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để nhà nước thucác khoản thuế, phí, lệ phí đúng đối tượng, tăng nguồn ngân sách cho nhànước
Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nước quản lý đượccác hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị trường bấtđộng sản
1.1.4 Quản lý nhà nước về đất đai:
a) Khái niệm:
+ Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó, trật
tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
+ Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt đọng của các cơ quannhà nước có thẩm quyền để thực hiện bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đấtđai cũng như bảo hộ quyền và lợi ích hợp phá của người sử dụng đất Nhànước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của toàn vùng, từng địa phương trên cơ
sở các dơn vị hành chính để nắm chắc hơn về số lượng và cả chất lượng Từ
đó có thể đưa ra các giải pháp và các phương án quy hoạch, kế hoạch SDĐ đểphân bố hợp lý các ngồn tài nguyên đất đai bảo đảm đất được giao đúng đốitượng, dử dụng đất đúng mục đích phù hợp với quy hoạch, SDĐ hiệu quả vàbền vững trong tương lai tránh hiện tượng phân tán và bỏ hoang hóa
b) Vai trò:
Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triểnkinh tế, xã hội và đợi sống nhân dân:
Trang 19+ Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ
sở pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, cácdoanh nghiệp và cá nhân trong những quan hệ về đất đai
+ Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đainhư chính sách giá, chính sách thuế, chính sách đầu tư,… Nhà nước kíchthích các tổ chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiếtkiệm đất đai nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiệnmục tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và bảo vệ môi trường sinh thái
+ Thông qua hoạch định chiến lược, lập quy hoạch, kế hoạch phân bố đấtđai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đấtnước; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao Giúp choNhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp người SDĐ có các biệp pháp để bảo
vệ và SDĐ hiệu quả
1.2 Căn cứ pháp lý:
1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật:
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/7/2014;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Văn Yên lần thứ XV;
- Rà soát bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển KT – XH của huyện VănYên thời kỳ 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 của huyện Văn Yên đãđược phê duyệt;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật đất đai;
- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính
phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BộTài nguyên và Môi trường
Trang 20- Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 quy định về lệ phí trướcbạ;
- Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sửdụng đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơđịa chính;
- Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
2 GCN do Bộ tài nguyên và môi trường phát hành
3 GCN được cấp theo từng thửa đất
Trường hợp GCN là tài sản chung của vợ và chồng thì GCN phải ghi cả
họ, tên vợ và họ, tên chồng
Trang 21Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sửdụng thì GCN được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức đồngquyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng đân cưthì GCN QSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diệnhợp pháp của cộng đồng dân cư đó
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thìGCN QSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệmcao nhất của cơ sở tôn giáo đó
4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN, chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không phải đổi giấy chứngnhận đó sang GCN theo quy định của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đấtthì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCN theo quy định của luậtnày
a) Mẫu GCN:
Hình 1.1: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất:
Trang 22b) Những trường hợp được cấp GCN:
Theo Điều 99 Luật đất đai 2013 Nhà nước cấp GCN, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp GCN, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102của Luật đất đai 2013;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ 15 tháng 10 năm
1993 đến sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất
để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranhchấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất"
Trang 23TN và MT cùng cấp cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất.
- UBND cấp huyện cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người ViệtNam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất
ở tại Việt Nam
- Đối với những trường hợp đã được cấp GCN, GCN quyền sở hữu nhà
ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại GCN,GCN quyền sở hữu nhà ở, GCN quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơquan TN và MT thực hiện theo quy định của Chính phủ
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã cótrách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
Trang 24a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất sovới nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc
và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp vớiquy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tàisản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không cógiấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhậntình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựngthì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phảicấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồnhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cáchpháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện cáccông việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo choVăn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm trabản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tìnhtrạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhândân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tạiVăn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ýkiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
Trang 25b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơichưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranhgiới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất dongười sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chứctrong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa cóxác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạtđộng đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cầnthiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtvào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặchiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33
và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nướcđối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quanquản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằngvăn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi sốliệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tàichính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặcđược ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tàinguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trang 26quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chongười được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửiGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền kýquyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyềncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chínhtheo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
5 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định củapháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấychứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
d) Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp GCN:
Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
Trang 27a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sáchđất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạnglâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;
b) GCN đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc
có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho hoặc tài sản gắn liền với đất;giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ởtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụngtrước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế
Trang 28Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định củaTòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trườnghợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định củapháp luật
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chothuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thihành mà chưa được cấp GCN thì được cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thìphải thực hiện theo quy định của pháp luật
Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được UBND cấp xã nơi có đất xácnhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.3 Cơ sở thực tiễn:
1.3.1 Tình hình cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam:
Công tác quản lý sử dụng đấttại Việt Nam đã được quan tâm ngày càngnhiều, nhưng còn chưa được sát sao
Theo Tổng cục thống kê tính đến 01/01/2014, tổng diện tích của nước ta
là 33.096.700 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp 23.425.400 ha chiếm 70,78% diện tích tự nhiên
- Cơ cấu đất trồng cây hàng năm 6.357.400 ha chiếm 19,21% tổng diệntích tự nhiên
Trang 29- Đất lâm nghiệp là 15.845.200 ha chiếm 47.88 % tổng diện tích tựnhiên Đất chuyên dùng 1.904.600 ha chiếm 5,75% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất ở 702.300 ha chiếm 2,12% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chưa sử dụng 2.476.900 ha chiếm 7,48% tổng diện tích tự nhiên
- Sông suối 1.068.200 ha chiếm 3,23% diện tích tự nhiên
Để tài nguyên quốc gia được sử dụng hợp lý, tiết kiệm đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội đất nước, luật đất đai đã được Quốc hội thông quangày 14/7/1993 và có hiệu lực thi hành ngày 15/10/1993 Đây là bước ngoặtquan trọng trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai, thể hiện sự phát triểnkinh tế xã hội của đất nước Hệ thống pháp luật về đất đai ngày càng hoànthiện và được sửa đổi bổ sung đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước
Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quyphạm pháp luật về đất đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lýcho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nướctới người sử dụng Hệ thống các văn bản sau Luật đất đai 2003 đã quy địnhchi tiết đảm bảo quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nướctheo quy hoạch và pháp luật
Hiến pháp 1992 xác định điểm khởi đầu công cuộc đổi mới chính trị làchế độ sở hữu và quản lý đất đai “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Để thực hiện công tác quản lýNhà nước về đất đai đạt hiệu quả cao nhất, điều 22 Luật Đất đai 2013 quyđịnh nội dung quản lý về đất đai ở đơn vị hành chính gồm 15 nội dung nhưsau:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổchức thực hiện văn bản đó
Trang 30- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều traxây dựng giá đất
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hànhchính, lập bản đồ hành chính
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụngđất
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quyđịnh của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trongquản lý và sử dụng đất đai
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai
Cùng với đó, nhà nước đã ban hành các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị,…tạo một hành lang pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Nghịđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của luật đất đai Đây được dựa theo nghị định mang tính độtphá, giải quyết được nhiều tồn tại, bất cập trong quá trình quản lý sử dụng đất
Trang 311.3.2 Tình hình cấp giấy chứng nhận của UBND xã Lâm Giang:
Lâm Giang là một trong những xã có tiềm năng đất đai lớn, nhìn chungđất đai còn khá tốt, chưa bị ô nhiễm cũng như tình hình quản lý sử dụng đấtvẫn đạt kết quả tốt
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý đất đai theo Luật đấtđai 1993 và Luật đất đai sửa đổi 1998, 2001 và 2003
- Thực hiện tốt các Nghị định của Chính phủ về giao đất nông nghiệp vàquyền sở hửu nhà ở, đất ở nông thôn và các Nghị định, Thông tư liên quanđến quản lý sử dụng đất
- Xã đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện nghiêm túc và hiệuquả Sau khi Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành, xã Lâm Giang đã tiếnhành phổ biến luật mới đến với người dân, do đó công tác quản lý đất đai trênđịa bàn được thực hiện nghiêm túc Tuy nhiên, là những năm đầu khi Luật đấtđai 2013 ra đời và có hiệu lực do có nhiều điều khoản mới nên công tác tổchức thực hiện còn nhiều lúng túng và sai sót Việc thực hiện cấp GCN đượcthực hiện theo đúng quy định tại các Nghị định, Thông tư văn bản hướng dẫnthi hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộngành liên quan
- Thẩm quyền cấp GCN được tổ chức thực hiện theo đúng quy định củaLuật đất đai 2013
- Đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
- Trình tự, thủ tục cấp GCN được thực hiện thống nhất theo quy định
- Công tác cấp GCN trên địa bàn xã đang được thực hiện theo cơ chế
"một cửa" đảm bảo đúng theo tinh thần cải cách hành chính Các quy trình,thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm yếtcông khai, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất khi làm các thủ tụcxin cấp GCN
Trang 32CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Kết quả cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
- Phạm vi:
Phạm vi không gian: trên địa bàn huyện xã Lâm Giang, huyện VănYên, tỉnh Yên Bái
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2012 - 2016
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn xã;
- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa bàn xã;
- Đánh giá tình hình cấp GCN trên địa bàn xã Lâm Giang;
- Nghiên cứu quy trình đăng ký, cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất tại xã Lâm Giang;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCN, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho phù hợp với thực tế tại xã
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:
a) Phương pháp điều tra,thu thập số liệu, tài liệu:
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu về: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tàiliệu, số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội, số liệu quản lý nhà nước về đất đai
và các văn bản có liên quan
b) Phương pháp kế thừa:
Kế thừa những số liệu, tài liệu báo cáo đã được phê duyệt đồng thời bổsung những vấn đề về các số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu
Trang 33c) Phương pháp so sánh:
So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt ra của đề tài và điềukiện cụ thể của địa phương trong quá trình thực hiện công tác đăng ký, cấpGCN Tiến hành so sánh các số liệu từ đó phân tích sự biến động qua các thời
kỳ từ năm 2012 – 2016 liên quan đến cấp GCN Từ đó rút ra những hiệu quảđạt được sau khi thực hiện
d) Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu:
- Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được tiến hànhchọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài
- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp
- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau
Trang 34CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Lâm Giang:
3.1.1 Điều kiện tự nhiên:
a) Vị trí địa lý:
Lâm Giang có tổng diện tích đất tự nhiên là 10 377,25 ha, là một xãnằm ở phía Bắc của huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái, cách trung tâm huyện40km:
- Phía Bắc giáp xã Lang Thíp
- Phía Nam giáp xã An Bình
- Phía Đông giáp huyện Lục Yên
- Phía Tây giáp sông Hồng bên kia là xã Châu Quế Hạ, Châu QuếThượng
Toàn xã có 18 thôn bản với 1750 hộ = 7895 người, trong đó có 495 hộ
= 2515 người là hộ dân tộc
Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Lâm Giang
Trang 35b) Địa hình:
Lâm Giang có địa hình đồi núi liên tiếp thuộc dãy núi Con Voi, xen kẽvới các thung lũng và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven theo bờ sông Hồng,địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam
- Địa hình đồi núi cao: Địa hình núi cao trên 800m và cao dần từ ĐôngNam lên Tây Bắc, đỉnh nhọn, độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh bởi các khe suối,đất đai của vùng chủ yếu là phát triển lâm nghiệp
- Địa hình đồi núi thấp: vùng đồi bát úp lượn sóng nhấp nhô xen kẽ vớicác thung lũng, là vùng dân cư đông đúc, đất đai phù hợp cho nhiều loại câytrồng như ngô, sắn, cây công nghiệp lâu năm; ở những nơi có độ dốc lớn thìphát triển trồng rừng, gồm các loại cây như bồ đề, quế, keo và các cây lâmnghiệp khác
- Địa hình ven sông: Đây là vùng thấp nhất, đất đai vùng này phần lớn
là đất phù sa thích hợp cho trồng cây lương thực, cây ăn quả
* Lợi thế, khó khăn trong việc khai thác sử dụng đất:
Địa hình đồi núi thấp, ven sông Hồng có các cánh đồng nhỏ màu mỡ,đất đai nhìn chung thuận lợi cho phát triển sản xuất các sản phẩm nông, lâmsản hàng hoá, đặc biệt là sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp và các câynguyên liệu giấy
Tuy nhiên ở những khu vực đồi núi cao địa hình bị chia cắt mạnh do hệthống ngòi suối nên vào mùa mưa thường bị sạt lở gây thiệt hại tài sản, tínhmạng của nhân dân, ách tắc giao thông, việc vận tải hàng hoá, phát triển kinh
tế - xã hội gặp nhiều khó khăn Sự chia cắt phức tạp và sự chênh lệch về độcao của địa hình, địa mạo ảnh hưởng rất lớn đến việc phân chia các khu vựcsản xuất và quản lý sử dụng đất đai
Trang 36c) Thời tiết, khí hậu:
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông phi nhiệt đới lạnh và khô,
có lượng mưa bình quân từ 1200 - 2000 mm/năm Nhiệt độ trung bình là
23oC Vào các tháng 6 và tháng 7 nhiệt độ cao nhất trung bình là 32,5oC; nhiệt
độ thấp nhất vào các tháng 12 và tháng 1 là 16,5oC tổng tích ôn trung bình là
3000oC, độ ẩm không khí 75 - 80%
Các hiện tượng thời tiết khác:
- Mưa đá: Xuất hiện vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ và thường
đi kèm với hiện tượng dông và gió xoáy cục bộ
- Sương muối: xuất hiện ít
d) Tài nguyên đất:
- Nhóm đất xám (ký hiệu: X) (Acrisols) (AC): có diện tích khoảng 9,10
ha, chiếm 8,77% diện tích tự nhiên toàn xã, là nhóm có diện tích lớn nhất xã.Phân bố ở phần lớn diện tích đất đồi núi của xã
- Nhóm đất Glây (ký hiệu: GL) (Gleysols) (GL): có diện tích khoảng 10
ha, chiếm 0,1% diện tích tự nhiên toàn xã, phân bố trên các địa hình thấptrũng hoặc thung lũng giữa các dãy đồi khả năng thoát nước kém
- Nhóm đất phù sa (ký hiệu: P) (Fluvisols) (FL): có khoảng 112 ha,chiếm 1.08% diện tích tự nhiên toàn xã, được phân bố chủ yếu ở khu vực vensông
- Nhóm đất tầng mỏng (ký hiệu: E) Leptosols (LP): có diện tích khoảng
90 ha, chiếm khoảng 0.9% diện tích tự nhiên toàn xã Trên vùng đất đồi, có
độ dốc trên 20%, đất có tầng mỏng dưới 30 cm
Trang 37Bảng 3.1: Các loại đất của xã Lâm Giang
(Nguồn: UBND xã Lâm Giang – năm 2016)
* Lợi thế và hạn chế trong việc khai thác sử dụng cho các mục đích sảnxuất nông, lâm nghiệp và các mục đích khác:
Xã Lâm Giang có tiềm năng đất đai cho phát triển sản xuất nông, lâmnghiệp, trong đó đất trồng cây hàng năm như: lúa, ngô, sắn; cây công nghiệplâu năm và đất rừng trồng sản xuất là một trong những thế mạnh của xã Đấtđai nhìn chung còn khá tốt, chưa bị ô nhiễm, khá thuận lợi cho sản xuất nônglâm nghiệp
Với điều kiện địa hình dốc, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đất đai bị xói mòn, rửa trôi mạnh Mặt khác, do tập quán canh tác và trình độ thâm canh của nhân dân cònhạn chế, quá trình sử dụng đất mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt,chưa chú trọng đến cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì của đất nên đất đaiđang có nguy cơ bị thoái hoá, đất bị rửa trôi mạnh các chất dinh dưỡng cả ởchiều sâu và bề mặt, năng suất cây trồng thấp
Việc khai thác sử dụng cho các mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp vàcác mục đích khác còn có những hạn chế nhất định như: sử dụng đất đai cònmanh mún, độ dốc lớn, chưa áp dụng biện pháp canh tác bền vững trên đấtdốc Mặt bằng để bố trí các khu dân cư tập trung, các cụm tiểu thủ côngnghiệp, công nghiệp tập trung bị hạn chế
e) Tài nguyên nước:
Trang 38* Nước mặt:
- Lượng nước mặt của xã Lâm Giang được tạo nên từ các nguồn chính
là sông Hồng, suối và một số ao, hồ, tiêm năng nước khá dồi dào
- Lượng mưa lớn (trung bình khoảng 1800 – 2000mm/năm) nhưng dođặc điểm địa hình, khí hậu, thời tiết và hậu quả của việc phá rừng từ nhiềunăm trước đã la,f thay đổi nguồn nước mặt giữa hai mùa: Mùa khô mực nướcthấp gây ra tình trạng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp Mùa mưa lưulượng nước tăng nhanh, nước lũ tràn về đột ngột gây ra tình trạng ngập lụt.Môi trường nước mặt của xã ít bị ô nhiễm, chưa có thay đổi gì lớn
* Nước ngầm:
Xã có nguồn nước ngầm đáng kể nhưng phân bố không đều trong cácthành tạo địa chất khác, mực nước ngầm thay đổi Cung cấp nước thông qua
hệ thống giếng khơi phục vụ cho đời sống và sinh hoạt của người dân
f) Thuận lợi, khó khăn trong việc khai thác và sử dụng đất:
* Thuận lợi:
Xã Lâm Giang có tiềm năng đất đai cho phát triển sản xuất nông, lâmnghiệp Trong đó đất trồng cây hàng năm như: lúa, ngô, sắn; cây công nghiệplâu năm và đất rừng trồng sản xuất là một trong những thế mạnh của xã
Đất đai nhìn chung còn khá tốt, chưa bị ô nhiễm, khá thuận lợi cho sảnxuất nông lâm nghiệp
Lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm, cần cù, chịu khó
* Khó khăn:
Với điều kiện địa hình dốc, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,
có lượng mưa trung bình hàng năm lớn, đất đai bị xói mòn, rửa trôi mạnh
Mặt khác, do tập quán canh tác và trình độ thâm canh của nhân dân cònhạn chế, quá trình sử dụng đất mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt,chưa chú trọng đến cải tạo, bồi dưỡng, nâng cao độ phì của đất nên đất đai
Trang 39đang có nguy cơ bị thoái hoá, đất bị rửa trôi mạnh các chất dinh dưỡng cả ởchiều sâu và bề mặt, năng suất cây trồng thấp.
Việc khai thác sử dụng cho các mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp vàcác mục đích khác còn có những hạn chế nhất định như: sử dụng đất đai cònmanh mún, độ dốc lớn, chưa áp dụng biện pháp canh tác bền vững trên đấtdốc Mặt bằng để bố trí các khu dân cư tập trung, các cụm tiểu thủ côngnghiệp, công nghiệp tập trung bị hạn chế
3.1.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội xã Lâm Giang năm 2016:
Kinh tế:
* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trong những năm gần đây nhờ có đường lối đổi mới, các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước, sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng,kinh tế xã Lâm Giang đã có những bước chuyển biến tích cực, tốc độ tăngtrưởng kinh tế bình quân đạt 13,5 % vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra Sức cạnhtranh của nền kinh tế tuy còn hạn chế nhưng đã có sự chuyển biến tích cực.Tiềm năng, lợi thế của địa phương được tập trung khai thác, chất lượng sảnphẩm được từng bước nâng cao gắn sản xuất với chế biến
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế sang hướng sản xuất hàng hóa, sản xuất gắn vớichế biến và tiêu thụ như phát triển chăn nuôi đại gia súc, phát triển các cơ sởchăn nuôi lợn tập trung, chế biến sắn khô, mở các xưởng sản xuất gỗ rừngtrồng,… giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động tại địaphương góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo
- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp:
a) Nông nghiệp:
Trang 40- Sản xuất nông nghiệp chuyển dần theo hướng nâng cao giá trị, chấtlượng Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển dịch đáng kể, đẩy mạnhthâm canh tăng vụ, đưa các giống lúa, ngô có năng suất chất lượng cao vàosản xuất, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn và nhu cầu chế biến, chănnuôi
- Tổng sản lượng lương thực có hạt ước năm 2016 đạt 3.361 tấn Lươngthực bình quân đầu người đạt 402kg/người tăng 73 kg so với năm 2010 ( tăng
63 kg so với mục tiêu Nghị quyết đại hội đề ra)
- Diện tích cây lúa là 360 ha các giống lúa lai, lúa thuần có năng suất,chất lượng cao đã được đưa vào gieo cấy và áp dụng khoa học kỹ thuật tăngnăng suất cây trồng, năng suât lúa hăng năm bình quân đạt từ 110 – 120 tạ/ha/năm Tổng sản lượng thóc đến năm 2016 đạt 1.969 tấn tăng 441 tấn so vớinăm 2010
- Diện tích cây ngô cả năm là 385 ha chủ yếu là diện tích ngô đồi bãi,ngô đông trên đất 2 vụ lúa là 8 ha Cấp ủy, chính quyền, cán bộ, công chức đãtập trung tuyên truyền, vận động nhưng nhân dân chưa chú trọng đến trồngngô đông trên đất 02 vụ lúa còn gặp nhiều khó khăn do nhân dân nhiều nămtrồng sản lượng được thu hoạch thấp
- Diện tích cây lương thực có hạt 686 ha, giảm 3 ha so với năm 2012(giảm diện tích lúa nương) tăng so với Nghị Quyết Đại hội đề ra Trong đó:lúa 360 ha (tăng 70 ha), ngô 369 ha (giảm 25 ha)
- Diện tích sắn đến năm 2016 đạt 945 ha, tăng 545 ha so với năm 2012
và với Nghị quyết của Đại hội đề ra
b) Lâm nghiệp:
- Công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng và phòng chống cháy rừngđược chú trọng triển khai thường xuyên liên tục đến từng thôn nên đã hạn chếđược việc xâm lấn đất rừng và cháy rừng Tăng cường công tác kiểm tra,kiểm soát việc khai thác, buôn bán, vận chuyển lâm sản