đề cương đường lối Đảng cộng sản Việt Nam Contents Câu 1. Dựa vào đâu (cơ sở nào) để Đảng ta thực hiện công nghiệp hóa thời kỳ Đổi mới? 2 Câu 2. So sánh điểm giống nhau và khác nhau trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới và đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới? 2 Câu 3. So sánh nội dung của Luận cương lĩnh chính trị tháng 2 – 1930 với Luận cương lĩnh chính trị tháng 10 – 1930? 2 Câu 4. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam giống nhau và khác nhau so với nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa như thế nào? 2 Câu 5. Mỗi người cần làm gì để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (mỗi sinh viên phải tự mình phấn đấu, rèn luyện, tự trau dồi cho bản thân những kỹ năng cần thiết, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nỗ lực rèn luyện vì lợi ích chung của cộng đồng và vì chính sự phát triển của cá nhân. Quan trọng hơn, các bạn trẻ cần xây dựng bản lĩnh văn hóa, sẵn sàng đấu tranh với những hoạt động, sản phẩm văn hóa không lành mạnh.) 2 Câu 6. vấn đề xã hội hiện nay. phân tích các quan điểm để giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng trong thời kì đổi mới
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI CÁCH
MẠNG CỦA ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
Trang 2Câu 1 Dựa vào đâu (cơ sở nào) để Đảng ta thực hiện công nghiệp hóa thời kỳ Đổi mới? 2 Câu 2 So sánh điểm giống nhau và khác nhau trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới và đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới? 2 Câu 3 So sánh nội dung của Luận cương lĩnh chính trị tháng 2 – 1930 với Luận cương lĩnh chính trị tháng 10 – 1930? 2 Câu 4 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam giống nhau và khác nhau so với nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa như thế nào? 2 Câu 5 Mỗi người cần làm gì để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc (mỗi sinh viên phải tự mình phấn đấu, rèn luyện, tự trau dồi cho bản thân những kỹ năng cần thiết, không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, nỗ lực rèn luyện vì lợi ích chung của cộng đồng và vì chính sự phát triển của cá nhân Quan trọng hơn, các bạn trẻ cần xây dựng bản lĩnh văn hóa, sẵn sàng đấu tranh với những hoạt động, sản phẩm văn hóa không lành mạnh.) 2 Câu 6 vấn đề xã hội hiện nay phân tích các quan điểm để giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng trong thời kì đổi mới 2
Trang 3Câu 1 Dựa vào đâu (cơ sở nào) để Đảng ta thực hiện công nghiệp hóa thời kỳ Đổi mới?
Đường lối công nghiệp hóa được Đảng xác định là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá
độ lên chủ nghĩa xã hội cho nên Đảng ta luôn luôn tập trung trí tuệ của Đảng phát triển đường
- Đường lối công nghiệp hóa đất nước đã được hình thành từ Đại hội III (tháng 9-1960) của Đảng Hội nghị TW lần thứ 7 (khóa III) nêu phương hướng chỉ đạo xây dựng và phát triển công nghiệp là: Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương Chiến lược “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng…” tiếp tục được khẳng định lại sau 16 năm tại Đại hội IV của Đảng (1976) Tuy nhiên, do trên thực tế chúng ta chưa có đủ điều kiện để thực hiện (nguồn viện trợ từ nước ngoài đột ngột giảm, cách thức quản lý nền kinh tế nặng tính quan liêu, bao cấp, nhiều công trình nhà nước xây dựng dở dang vì thiếu vốn, công nghiệp trung ương giảm, nhiều mục tiêu không đạt được…) nên đây vẫn là sự biểu hiện của tư tưởng nóng vội trong việc xác định bước
đi, và sai lầm trong việc lựa chọn ưu tiên giữa công nghiệp và nông nghiệp Kết quả là thời kỳ
1976 – 1980 nền kinh tế lâm vào khủng hoảng, suy thoái, cơ cấu kinh tế mất cân đối nghiêm trọng
- Dựa trên thực tiễn đất nước sau Đại hội III, Đại hội VI của Đảng là đất nước lâm vào khủng hoảng trì truệ, thực tiễn đó đòi hỏi Đảng phải đổi mới tư duy về công nghiệp hóa Vì vậy, Đảng
đã tập trung trí tuệ nghiên cứu nhiệm vụ trung tâm là phát triển công nghiệp hóa Đường lối công nghiệp hóa bắt đầu đổi mới từ Đại hội lần thứ V của Đảng (3-1982), Đảng ta đã xác định: Thứ nhất, thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là chặng đường dài với nhiều chặng đường, công nghiệp hóa phải được thực hiện qua nhiều giai đoạn; Thứ hai, Đảng ta xác định đất nước ta đang trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ
Từ đó, Đảng đưa ra nhiệm vụ của nước ta trong chặng đường đầu tiên này là: Thứ nhất, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân; Thứ hai, tích lũy vốn để phục vụ công nghiệp hóa trong chặng đường tiếp theo Đảng đưa ra phương hướng công nghiệp hóa thời kỳ này là phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ Đại hội V coi đó là nội dung chính của công nghiệp hóa trong chặng đường trước mắt Đây là bước điều chỉnh rất đúng đắn, phù hợp với thực tiễn Việt Nam Nhờ vậy, nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ này đã
có sự tăng trưởng khá hơn so với thời kỳ 5 năm trước đó Tuy nhiên, trên thực tế chính sách này vẫn không có mấy thay đổi so với trước Mặc dù nông nghiệp được xác định là mặt trận hàng đầu nhưng Đại hội vẫn xác định “Xây dựng cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp hiện đại, lấy hệ thống công nghiệp nặng tương đối phát triển làm nòng cốt” Sự điều chỉnh không dứt khoát đó đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam không tiến xa được bao nhiêu, trái lại còn gặp nhiều khó khăn và khuyết điểm mới, tình hình kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân sau 5 năm không những không ổn định được mà còn lâm vào khủng hoảng
Trang 4trầm trọng.
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật”, từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội
VI đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên là phải thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, phải thực hiện cho bằng được 3 chương trình lương thực, thực phẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ; phải thực hiện hai mục tiêu đặt ra trong Đại hội V Sự điều chỉnh về đường lối công nghiệp hóa của Đảng đã thực sự đi vào đời sống nhân
- Tiếp theo, Đại hội VII (năm 1991) Đảng ta tiếp tục có những nhận thức mới, ngày càng toàn diện và sâu sắc hơn về công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa Đại hội đã tập trung xây dựng Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội cho nên đường lối công nghiệp hóa không được nghiên cứu chi tiết tại Đại hội VII
- Đại hội Đảng VIII (năm 1996) đã ra hàng loạt quyết định mới: Thứ nhất, Đại hội VIII xem xét lại chặng đường công nghiệp hóa đầu tiên, Đảng kết luận là nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành chặng đường đầu tiên của thời kỳ công nghiệp hóa đầu tiên, nhìn lại đất nước sau 10 năm đổi mới đã nhận định: nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội Thứ hai, Đại hội quyết định cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để nhằm vào mục tiêu năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại.-Đại hội IX (năm 2001) và đại.-Đại hội X (năm 2006) Đảng ta tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới trong tư duy về công nghiệp hóa
Câu 2 So sánh điểm giống nhau và khác nhau trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ
trước đổi mới và đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới?
Sự giống nhau:
- Đảng ta luôn luôn khẳng định công nghiệp hóa đối với nước ta là một tất yêu, khách quan Bởi vì, công nghiệp hóa là vấn đề không mới, mà các nước tư bản chủ nghĩa đã thực hiện từ lâu, công nghiệp hóa còn được đề cập trong chủ nghĩa Mác – Lê-nin Đồng thời, tình hình đất nước ta tồn tại nền sản xuất nhỏ lẻ, thủ công, manh mún, lạc hậu…
- Điểm xuất phát của nước ta thấp do đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa nên cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của xã hội thiếu thốn và thấp kém, năng suất lao động thấp, đời sống nhân dân nghèo nàn, lạc hậu, công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc nhiều khó khăn…
- Ngay từ đầu quá trình công nghiệp hóa, Đảng ta đã xác định công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Sự khác nhau:
- Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý Ở thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện
Trang 5đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường Đặc điểm của nước ta là tồn tại nền sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, năng suất lao động thấp, cơ
sở hạ tầng chưa hình thành… do đó cần phải tiến hành công nghiệp hóa Công nghiệp hóa được hiểu quá trình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã chuyễn lao động bằng máy móc, công cụ sang giai đoạn mới là tự động hóa, điều khiển hóa, đây là quá trình hiện đại hóa Như vậy, bối cảnh thế giới mang đến cho chúng ta nhiều cơ hội và thách thức mới Chính vì vậy, công nghiệp hóa phải gắn với hiện đại hóa, nghĩa là chúng ta lựa chọn mô hình công nghiệp hóa theo hướng rút ngắn bằng cách kết hợp hai quá trình đó là: quá trình tuần tự (từ sử dụng lao động thủ công chuyển sang sử dụng máy móc, rồi từ sử dụng máy móc chuyển sang tự động hóa, điều khiển hóa), quá trình nhảy vọt (lĩnh vực nào đủ điều kiện thì phải hiện đại hóa ngay lập tức, phải đi trước đón đầu, hội nhập với thời đại)
- Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới tiến hành theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội Còn công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới thì lấy công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh tế thị trường giúp khai thác hiệu quả mọi nguồn lực của nền kinh tế, sử dụng chúng hiệu quả để đẩy mạnh quá trình công nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, tất yếu phải hội nhập và mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác hiệu quả thị trường thế giới Hội nhập quốc tế là việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
- Công nghiệp hóa thời kỳ trước đổi mới, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước Thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa trở thành sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế mà trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo
- Công nghiệp hóa ở thời kỳ trước đổi mới, phương thức phân bổ nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa được thực hiện bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung của Nhà nước, theo kế hoạch của Nhà nước thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh Thời kỳ đổi mới, chủ yếu thực hiện bằng cơ chế kinh tế thị trường, doanh nghiệp tự hạch toán kinh tế
- Công nghiệp hóa ở thời kỳ trước đổi mới, chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa Công nghiệp hóa ở thời kỳ đổi mới, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững; coi phát triển khoa học và công nghệ là nền tảng, là động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa Con người là yếu tố cơ bản tham gia vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để phát triển yếu tố con người cần đặc biệt chú trọng phát triển giáo dục, đào tạo Nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa hiện đại hóa đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của thế giới và có khả năng
Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đế tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế Ở nước ta, muốn đẩy nhanh quá
Trang 6trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức thì phát triển khoa học và công nghệ là yêu cầu tất yếu và bức xúc Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh
- Công nghiệp hóa ở thời kỳ trước đổi mới, tiến hành một cách nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội Còn ở thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường tự nhiên,
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta thực chất là nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh Để thực hiện mục tiêu đó, trước hết kinh tế phải phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Phát triển kinh tế cũng là để thực hiện các vấn đề an sinh
xã hội, vấn đề văn hóa – xã hội vì mục tiêu phát triển con người, mọi người đều hưởng thành
- Công nghiệp hóa ở thời kỳ trước đổi mới, kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp địa phương Ở thời kỳ đổi mới, phải phát triển các ngành và lĩnh vực kinh tế trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân Hai là, phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch
vụ Ba là, phát triển kinh tế vùng Bốn là, phát triển kinh tế biển Năm là, dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ Sáu là,bảo vệ, sử dụng, hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự nhiên
Câu 3 So sánh nội dung của Luận cương lĩnh chính trị tháng 2 – 1930 với Luận cương lĩnh
chính trị tháng 10 – 1930?
Phương hướng chiến lược cách mạng
• Nhiệm vụ cách mạng
• Lực lượng cách mạng
• Phương pháp cách mạng
• Lãnh đạo cách mạng
• Quan hệ cách mạng
Giống nhau:
So sánh Cương lĩnh chính trị 2/1930 và Luận cương chính trị 10/19301 Về phương hướng chiến lược cách mạng:
Trang 7Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng, bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa để đi tới xã hội cộng sản
2 Về nhiệm vụ cách mạng:
Chống đế quốc, phong kiến để lấy lại ruộng đất và giành độc lập
3 Lực lượng cách mạng: Công nhân và nông dân là 2 lực lượng nòng cốt và cơ bản
4 Phương pháp cách mạng:
Sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng Việt Nam cả về chính trị và vũ trang
5 Lãnh đạo cách mạng:
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cách mạng
6.Quan hệ cách mạng: là bộ phận khắng khít của cách mạng thế giớiKẻ thù Đánh Phápđánh đánh phong kiến Đánh đế quốc và phong kiến đồng thời
Cương lĩnh tháng 2/1930 Luận cương tháng 10/1930
Kẻ thù Đánh Phápđánh phong kiếnđánh Đánh đế quốc và phong kiến
đồng thời Nhiệm vụ Độc lập dân tộc là nhiệm vụ
quan trọng nhất Nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ được tiến hành
cùng một lúc
lập,nhân dân tự do, dân chủ, nình
đẳng, tịch thu ruộng đất của
đê quốc chia cho dân nghèo
Làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập, giải quyết 2 mâu thuẫn cơ bản: dân tộc >< giai cấp
Lực lượng cách mạng Giai cấp công nhân liên minh
đoàn kết với tiểu tư sản lợi dụng hoặc tập trung phú nông trung tiểu địa chủ
Công nhân, nông dân chưa phát huy được sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc, tiểu tư sản, tư sản, 3 nước Đông Dương
IV Kết luận chung
Ưu điểm của Cương lĩnh
Tuy ngắn gọn nhưng phản ánh tương đối đầy đủ những quy luật vận động phát triển nội tại của XHVN, đáp ứng được những yêu cầu cơ bản và cấp bách của nhân dân ta
Phù hợp với xu thế phát triển của thời đại mới
Trang 8Xác định đường lối, phương hướng chiến lược đúng đắn “Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản”
Nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp và thấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do
Mặt hạn chế của Luận cương
Không vạch ra được mâu thuẫn chủ yếu
Không đề ra được một liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi cho cuộc đấu tranh chống Đế quốc Pháp và tay sai
Chưa đánh giá đúng mức vai trò cách mạng của các giai cấp
Đã không đúng khi thủ tiêu Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
Sự thống nhất:
-Luận cương lĩnh chính trị tháng 2 – 1930 và Luận cương lĩnh chính trị tháng 10 – 1930 cơ bản
có sự thống nhất với nhau về nhiều nội dung quan trọng, cụ thể như là:
- Thống nhất về và phương hướng chiến lược: CMVN trải qua 2 giai đoạn CM: giai đoạn đầu phải tiến hành CMTS dân quyền, sau đó tiến lên CMXHCN để xây dựng CNXH và CNCS ở VN, bỏ
- Thống nhất về nhiệm vụ chiến lược: Cả 2 văn kiện đều đi sâu nghiên cứu về CMTS dân quyền
và đều cho rằng cuộc CM này có 2 nhiệm vụ là đánh đổ đế quốc để giành độc lập dân tộc và đánh đổ phong kiến để đem lại dân chủ cho nhân dân (thực hiện khẩu hiệu “người cày có ruộng”); như vậy CMTSDQ để giải quyết 2 vấn đề là vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp
- Thống nhất về lực lượng cách mạng: Nhìn chung cả 2 văn kiện đều cho rằng lực lượng cách mạng chủ yếu dựa vào công nhân và nông dân, nghĩa là dựa vào 2 giai cấp cơ bản nhất của xã
- Thống nhất về phương pháp cách mạng: Cả 2 văn kiện đều chỉ ra rằng phương pháp cách mạng Việt Nam phải tiến hành bằng con đường đấu tranh cách mạng chứ không thể thực hiện từng phần theo kiểu cải cách dân chủ, đấu tranh theo kiểu cải lương
- Thống nhất về quan hệ của CMVN với cách mạng thế giới: Khi nhận định về mới quan hệ giữa CMVN với CMTG, cả 2 văn kiện đều cho rằng CMVN là một bộ phận của CMTG, cho nên CMVN phải đặt trong dòng chảy chung của CMTG để kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại
Sự khác nhau:
Giữa Luận cương chính trị tháng 2 – 1930 và Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 có sự khác
- Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 không đưa nhiệm vụ giải quyết vấn đề dân tộc lên hàng
Trang 9đầu mà đưa vấn đề giai cấp lên làm nhiệm vụ chủ yếu, do chưa nhìn thấy mâu thuẫn cơ bản chủ yếu của xã hội thuộc địa đó là mâu thuẫn dân tộc rất gay gắt
- Luận cương chính trị tháng 2 – 1930 đã hạn chế lực lượng cách mạng trong công nhân và nông dân mà không mở rộng ra khối đại đoàn kết toàn dân tộc, do sự nhìn nhận vấn đề giai cấp là chủ yếu nên xác định lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân, không nhìn thấy được sức mạnh của những giai tầng yêu nước khác Từ đó, Luận cương chính trị tháng 10 –
1930 đã không đề ra một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai
Nguyên nhân:
- Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 chưa tìm ra và chưa nắm vững đặc điểm của xã hội thuộc địa nửa phong kiến VN, một xã hội mà mâu thuẫn dân tộc bao trùm cả mâu thuẫn giai cấp
- Nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong cách mạng thuộc địa, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của khuynh hướng “tả” của Quốc tế Cộng sản và một số đảng viên cộng sản trong thời gian đó Cho nên, BCH trung ương của Hội nghị tháng 10 – 1930 đã bác bỏ những quan điểm mới, sự sáng tạo, sự độc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc nêu trong Luận cương chính trị tháng 2 – 1930, Hội nghị này đã ra một án nghị quyết thủ tiên Luận cương chính trị tháng 2 – 1930 mang đậm dấu ấn tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc
Câu 4 Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam giống nhau và khác nhau
so với nhà nước pháp quyền tư bản chủ nghĩa như thế nào?
Sự giống nhau:
- Phương thức tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước phải do pháp luật quy định Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước đặc biệt mà ở đó pháp luật có giá trị thực thi cao nhất với nội dung thực hiện quyền lực của nhân dân
- Nhà nước và công dân phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật Pháp luật không những được coi là công cụ chủ yếu để quản lý mọi hoạt động của xã hội công dân, mà còn xác định ở
vị trí cao nhất, tuyệt đối vượt qua mọi quyền lực của tổ chức chính trị, xã hội mà mỗi công dân
- Quyền lực nhà nước được xác định gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp;
- Có hệ thống pháp luật đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân để điều chỉnh những quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội Nhà nước pháp quyền là một hình thức tổ chức nhà nước mà ở đó quyền lực Nhà nước thể hiện được lợi ích và ý chí của đại đa số nhân dân, thực hiện chế độ dân chủ trong việc thiết lập quyền lực nhà nước, thực hiện chế độ trưng cầu ý dân Mỗi cá nhân phải có nghĩa vụ, trách nhiệm quyền lợi theo quy định của pháp luật
Sự khác nhau : Sự khác biệt giữa nhà nước pháp quyền XHCNVN và nhà nước pháp quyền TBCN là:
Trang 10- Một là, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản đều phải thừa nhận phương thức tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy nhà nước do pháp luật quy định Tuy nhiên, bản chất và nội dung pháp luật về tổ chức, xây dựng và vận hành bộ máy của hai nhà nước đó có nhiều điểm khác nhau rất cơ bản Rõ nhất là, sự khác nhau trong các quy phạm của hiến pháp và pháp luật về tổ chức, cơ cấu nhân sự và việc xây dựng, vận hành của bộ máy quyền lực như: Quốc hội và Nghị viện; Tổng thống và Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Tòa
án, Tòa án Hiến pháp, v.v Pháp luật trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thừa nhận tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra các cơ quan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ ) và chỉ có nhân dân trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình là chủ thể duy nhất có quyền tuyên bố chấm dứt hoạt động của Quốc hội, Chính phủ hoặc tổ chức
ra Quốc hội và Chính phủ nhiệm kỳ mới Trong khi đó, Hiến pháp và pháp luật tư sản lại thừa nhận quyền lực của cá nhân Tổng thống hoặc cá nhân Thủ tướng có quyền giải tán Nghị viện (Quốc hội) hoặc giải tán Chính phủ
- Hai là, trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nước và công dân đều phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật, vì pháp luật xã hội chủ nghĩa thể hiện ý chí và nguyện vọng của toàn thể nhân dân Trong Nhà nước pháp quyền tư sản, nhà nước và công dân cũng phải thừa nhận tính tối cao của pháp luật, nhưng pháp luật tư sản không phải là pháp luật của toàn dân, không thể hiện đầy đủ ý chí, nguyện vọng của toàn dân mà chỉ phản ánh ý chí, nguyện vọng của một bộ phận nhân dân, đó là những người giàu, là giai cấp tư sản Nói cách khác, luật pháp của Nhà nước pháp quyền tư sản chỉ bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản và gạt ra ngoài lề quyền lợi của người lao động - những người bị áp bức bóc lột Đây là nội dung khác biệt cơ bản nhất giữa Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và Nhà nước pháp quyền tư sản
- Ba là, nhà nước pháp quyền tư sản coi thuyết "tam quyền phân lập" là học thuyết cơ bản trong việc thực hiện quyền lực nhà nước, các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp hoàn toàn độc lập với nhau trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa không thừa nhận việc phân chia quyền lực mà coi quyền lực nhà nước là thống nhất và thuộc về nhân dân; trong đó, có sự phân công, phối hợp, để thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm bảo đảm cho quyền lực nhà nước thống nhất, được thực hiện với hiệu quả cao nhất
- Bốn là, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam dựa trên cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và mang bản chất giai cấp công nhân, nhà nước là công cụ duy trì quyền lực của đa số nhân dân lao động, thực hiện dân chủ đối với nhân dân và chuyên chính đối với kẻ thù xã hội chủ nghĩa Trong khi đó, nhà nước pháp quyền tư sản dựa trên cơ sở kinh
tế là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và mang bản chất giai cấp tư sản, nhà nước là công cụ bạo lực của giai cấp thống trị, đó là thiểu số người giàu có trong xã hội – giai cấp tư sản
- Năm là, bên cạnh sự khác nhau về tính giai cấp, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa chỉ công nhận các quy phạm pháp luật khi nó được xác lập và thông qua theo một trình tự và thủ tục nhất định; trong khi đó, Nhà nước pháp quyền tư sản thường coi "án lệ" hoặc "tập quán" như một loại quy phạm pháp luật "bất thành văn"