CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN HÒA 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. 1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa. Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là đơn vị chuyên nhận đấu thầu xây lắp, thi công các công trình xây dựng dân dụng giao thông, thủy lợi, chế biến gỗ. Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Luyện Trụ sở chính: Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 0453811366 Fax: 0453811390 Tài khoản: 850821102005 tại Ngân hàng NN và PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc Mã số thuế: 2500161601 Vốn đầu tư: 13.000.000.000 VNĐ 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa từ khi hình thành cho đến thời điểm hiện tại. Công ty được thành lập theo luật doanh nghiệp ngày 1552001 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp. Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 2500161601 đăng kí lần đầu ngày 1552001. Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa đã có nhiều năm hoạt động trong nghề xây dựng dưới hình thức kinh tế cổ phần, có kinh nghiệm nghề nghiệp xây dựng dưới các công trình xây lắp, sửa chữa dân dụng và công nghiệp. Trong những năm hoạt động gần đây Công ty đã nhận thi công nhiều công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận. Hơn nữa các công trình đó đều được thị trường và khách hàng chấp nhận, kỹ thuật và mỹ thuật đều đạt được tiêu chuẩn cao đáp ứng được yêu cầu và tiến độ công trình của chủ đầu tư.
Trang 1CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA XUÂN
HÒA 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là đơn vị chuyên nhận đấu thầu xây lắp,thi công các công trình xây dựng dân dụng giao thông, thủy lợi, chế biến gỗ Giám đốc Công ty: Ông Phạm Văn Luyện
Trụ sở chính: Phường Phúc Thắng, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: 0453811366 Fax: 0453811390
Tài khoản: 850821102005 tại Ngân hàng NN và PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc
Trong những năm hoạt động gần đây Công ty đã nhận thi công nhiều côngtrình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận Hơn nữa các công trình đóđều được thị trường và khách hàng chấp nhận, kỹ thuật và mỹ thuật đều đạtđược tiêu chuẩn cao đáp ứng được yêu cầu và tiến độ công trình của chủ đầu tư
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Chế biến gỗ, lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước
- Trang trí nội thất
- Xây dựng cầu cống, đường giao thông nông thôn liên xã vừa và nhỏ
- Xây dựng thủy lợi vừa và nhỏ
- Xây dựng trạm biến áp, đường dây tải điện cao áp và 0,4KV
1.3 Công nghệ sản xuất chủ yếu.
Trang 2Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là một doanh nghiệp thuộc ngành xâydựng cơ bản nên sản phẩm cũng mang nét đặc thù của ngành xây dựng Đặcđiểm nổi bật là sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phứctạp, thời gian thi công dài, mục đích sử dụng của từng công trình cũng khácnhau, gồm cả công trinh dân dụng và công trình công nghiệp, cho nên việc tổchức sản xuất và quản lý rât phức tạp Mặt khác, sản phẩm xây lắp không đượctiêu thụ qua thị trường như những sản phẩm khác của các ngành kinh doanhđơn thuần mà chỉ coi là được tiêu thụ khi công trình đã hoàn thành và bàn giaocho đơn vị sử dụng Do vậy, sản phẩm xây dựng không được chấp nhận nhiềuthứ hạng phẩm cấp giống các sản phẩm công nghiệp mà luôn phải đảm bảochất lượng và yêu cầu của quy trình công nghệ.
Tất cả các công trình xây lắp của Công ty đều phải tuân thủ theo quy trìnhcông nghệ sau:
SƠ ĐỒ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty
(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa Với sự nhiệt tình trong việc tham mưu cho Ban lãnh đạo Công ty, các phòng
ban trong đơn vị được tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu.Theo mô hình này sẽ giúp cho Ban giám đốc Công tycó quyết định đúng đắn
Đầu tư và nhận thầu xây
Xuất cho các công trường
thi công
Hoàn thiện công trình
Vật liệu mua về nhập kho của Xí Nghiệp
Bàn giao công trình
Trang 3tại mọi địa điểm, đưa doanh nghiệp đi lên phù hợp nền kinh tế thị trường hiệnnay.
Căn cứ vào đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình, các phòng ban được sắpxếp theo sơ đồ sau
SƠ ĐỒ 1.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
* Ban giám đốc
Giám Đốc: là người đứng đầu và là đại diện pháp nhân của Công ty Giám
Đốc là nơi tập trung đấu mối điều hành mọi hoạt động kinh doanh tài chính củaCông ty phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Chức năng chính của giámđốc là trực tiếp điều hành, phụ trách một số phòng ban chính, quản lý giám sátmọi hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Công ty về mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty cũng như việc chấp hành luật hiện hành
Phó Giám Đốc: Phụ trách sản xuất kinh doanh, trợi giúp giám đốc trong việc
điều hành Công ty
* Phòng chức năng
Phòng tài chính- kế toán: có nhiệm vụ quản lý tiền, phân tích toàn bộ tìnhhình kiểm tra giám sát việc thực hiện công tác kế toán tài chính theo đúng quyđịnh của Nhà nước Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, tổnghợp phản ánh trung thực về tình hình hiện có cũng như sự biến động của
Phó Giám Đốc Giám Đốc
Phòng bảo vệ
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh doanh
Phòng tài
chính-kế
toán
Trang 4nghuồn vốn và tài sản của Công ty trong mỗi kỳ hạch toán Đồng thời thammưu cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kế hoạch thu nộp nhân sách và kếhoạch sử dụng vật tư tiền vốn.
Phòng kinh doanh: Nghiên cứu, điều tra và phát triển thị trường Đây làphòng trực tiếp kinh doanh tạo ra doanh thu cho Công ty Phòng kinh doanhluôn phải linh hoạt và nắm bắt nhu cầu thị trường, qua đó đề ra các chiến lượcnhằm kinh doanh có hiệu quả
Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp giám đốc quản lý và tổ chức
bộ máy lao động của Công ty Bên cạnh đó phối hợp cùng các phòng ban khác,đặc biệt là phòng tài chính, kế toán của đơn vị hạch toán kinh doanh và phântích hoạt động kinh tế Kiểm tra kịp thời, chính xác tình hình tài sản và nguồnvốn của Công ty
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh và an toàn trong Công ty
1.5 Đặc điểm tình hình lao động của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
Là Công ty hoạt động trong chuyên ngành xây dựng, Công ty Cổ phầnViglacera Xuân Hòa cần có đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độ khác nhau
từ đại học, trung cấp hay công nhân lao động chủ yếu bằng chân tay Mặt kháclao động trong Công ty phần lớn là lao động nam chiếm 90% trong tổng số laođộng toàn doanh nghiệp bởi lĩnh vực xây dựng yêu cầu đòi hỏi sức khỏe tốt,khả năng bốc vác nặng nên phái nữ chiếm tỷ lệ ít Đối với từng cấp bậc khácnhau sẽ được sắp xếp ở các vị trí khác nhau phù hợp cho từng lao động chínhcủa Công ty Chính nhờ vậy mà Công ty đã thu hút được đông đảo lao độngđến từ nhiều địa phương khác nhau ở mọi nơi
Trong những năm gần đây Công ty đã tập hợp được gần 215 lao động (không
kể lao động thuê ngoài tại các công trường) Trong đó bao gồm:
VỀ CÁN BỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY
STT Chuyên môn kỹ thuật Số
Trang 52 Trung cấp giao thông 8 8
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính)
LỰC LƯƠNG CÔNG NHÂN KỸ THUẬT VÀ THỢ LÀNH NGHỀ CỦA
CÔNG TY
4 Cơ khí 7 Gia công sản xuất lắp ghép cửa nhôm kính
5 Thợ diện máy 3 Lắp ráp máy và lắp đèn chiếu sáng
7 Vận hành sửa chữa 3 Vận hành máy xây dựng và sửa chữa
(Nguồn số liệu: Phòng tổ chức hành chính)
Với đội ngũ lao động trên đã đem lại cho Công ty những kết quả đáng kể Tuy
nhiên trong thị trường kinh tế phát triển hiện nay thì đòi hỏi Công ty phải đào
tạo, nâng cao hơn nữa đội ngũ lao động trên Hơn nữa cũng cần phải tuyển
thêm lao động và có sự sắp xếp lao động một cách hợp lý nhất để tận dụng tối
ưu nguồn lực này
1.6 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Công ty Cổ phần
Viglacera Xuân Hòa trong thời gian qua.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân
Hòa được biểu hiện qua bảng số liệu sau:
ĐVT: VNĐ
Trang 6Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016
Chi phí tài chính 476.367.230 256.370.220 (219.997.010) 53.82Chi phí QLDN 254.821.730 591.915.315 337.093.585 232,28LNT từ HĐKD 577.387.507 307.837.974 (269.549.533) 53,31Thu nhập khác 136.363.637
Chi phí khác 250.293.027
Lợi nhuận khác (113.929.390)
Lợi nhuận trước thuế 463.458.117 307.837.974 (155.620.143) 66,42Thuế TNDN phải nộp 115.864.529 76.959.494 (38.905.035) 66,42Lợi nhuận sau thuế 347.593.588 230.878.480 (116.715.108) 66,42
(Nguồn tài liệu: Phòng kế toán- tài chính)
Qua số liệu ở bảng trên, ta thấy trong những năm gần đây tình hình kinh
doanh của Công ty có nhiều biến động, nổi lên một số vấn đề sau:
Tổng doanh thu năm 2016 của Công ty giảm đáng kể so với năm 2015 Cụ thể
là -6.364.679.091 đồng hay chỉ bằng 59,02% tổng doanh thu năm 2015 Điều
nay gặp phải là do tình hình kinh tế năm vừa qua biến dộng không ngừng, gây
ra khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên việc Công ty gặp phải khó khăn trong kinh
doanh là điều dễ dàng nhận thấy
Giá vốn hàng bán năm 2015 là 14.229.004.033 đồng, năm 2016 giá vốn hàng
bán đạt 8.020.150.000 đồng giảm đáng kể so với năm 2015 Cụ thể là giảm
6.208.854.030 đổng hay chỉ bằng 56,36 % giá vốn hàng bán năm 2015 Chính
điều này đã làm giảm rất nhiều lợi nhuận của Công ty
Trang 7Năm 2015 chi phí quản lý doanh nghiệp là 254.821.730 đồng đến năm 2016thì chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng cao lên đến 591.915.315 đồng tăngmạnh so với năm 2015, cụ thể là tăng 337.093.585 đồng hay đạt 232,28% Qua
đó cho thấy Công ty chi chưa hợp lý, dẫn đến làm giảm lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 giảm 155.620.143 đồng vàlợi nhuận sau thuế giảm 116.715.108 đồng Qua số liệu trên ta thấy được xuhướng phát triển của Công ty Lợi nhuận của Công ty năm 2015 tăng lên, tốc
độ tăng đã lớn hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều đó chứng tỏ rằngCông ty vẫn giữ được thị trường của mình và vẫn có được sự tin cậy của kháchhàng Tuy năm 2016 có giảm nhưng việc giảm lợi nhuận này là do một phầntác động của cuộc khủng hoảng kinh tế nên việc Công ty vẫn đứng vững vàphát triển, vẫn đảm bảo được công ăn việc làm cho toàn bộ công nhân viênđang làm việc tại Công ty và hàng năm vẫn tuyển thêm nhân sự là một tín hiệuđáng mừng
Trang 8CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA XUÂN HÒA 2.1 Khái quát về công tác kế toán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa
Để giúp Công ty quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, bộ máy kếtoán của Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa được tổ chức theo kiểu tậptrung Theo mô hình này tương đối phù hợp với điều kiện của Công ty bởi tất
cả số liệu đều được tập trung bởi phòng kế toán trung tâm, tại các đơn vị trựcthuộc bộ phận kể toán không mở sổ hạch toán riêng
Do Công ty có mô hinh kinh doanh nhỏ nên có 4 nhân viên kế toán, mỗi nhânviên đảm nhận một hoặc một số phần hành riêng
Trang 9(Nguồn tài liệu: Phòng tài chính - kế toán)
*Chức năng của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: là người giúp việc cho giám đốc, phụ trách và chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính cấp trên về các vấn đề liên quan đếntài chính của đơn vị, tổ chức hoạt động huy động vốn, chỉ đạo chuyên môn cácnhân viên kế toán trong phòng Kế toán trưởng là người điều hành, phụ tráchcông tác kế toán và quản lý tài chính ở Công ty như: thông tin kinh tế, tổ chứcphân tích hoạt động kinh tế, giá cả và hạch toán kinh doanh theo pháp luật hiệnhành
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp chứng từ vào sổ nhật ký chứng từ, ghi vào sổ
cái, lập báo cáo trình kế toán trưởng
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ lập bảng lương theo sự
giám sát và quản lý của cấp trên Thanh toán các khoản tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho các cán bộ công nhân viên trong chi nhánh theoquyết định của giám đốc Đồng thời cugn cấp số liệu cho kế toán tổng hợp đẻ
hỗ trợ việc quản lý và giám sát tinh hình tài chính của đơn vị
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi và bảo quản tiền mặt, thông báo thường
xuyên tình hình thu chi Theo dõi toàn bộ tài sản, hiện vật thuộc quyền sở hữu
và quyền sử dụng của Công ty
- Kế toán viên tại các đội xây dựng: Tập hợp các chứng từ chi phí phát sinh
tại đơn vị, theo dõi phân bổ trực tiếp đến từng hạng mục công trình
2.1.1 Các chính sách kế toán chung áp dụng tại đơn vị
- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: là năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất
trước
- Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường
xuyên
- Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo quy đình
hiện hành và chuẩn mực kế toán Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
+ Nguyên tắc ghi nhận: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
+ Lập dự phòng phải thu khó đòi: Theo quy định hiện hành và chuẩn mực
kế toán Việt Nam
Trang 10- Nguyên tắc xác nhận khoản phải thu phải trả: Theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 kế toán Việt
Nam, doanh thu được ghi nhận khi có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hảng hóa cho người mua
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quản lý hang hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
+ Doanh nghiệp được xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Thuế GTGT: Tính theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Công tác kiểm kê tài sản cố định: Theo định kỳ 6 tháng kiểm tra 1 lần -Nguyên tác ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng: Theo chuẩn mực
kế toán
-Nguyên tắc xác định các khoản tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển: Giá trị thực tế thu được
- Nguyên tắc xác định khoản phải thu, phải trả: theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo
do đó tổ chức chứng từ nhằm mục đích giúp quản lý có được thông tin kịp thờichính xác đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra còn tạo điều kiêncho việc mã hoá thông tin và vi tính hoá thông tin và là căn cứ để xác minhnghiệp vụ, căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyết các tranh chấpkinh tế Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng
từ kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, như: Hóa đơn GTGT, Hợp đồngkinh tế, giấy đề nghị mua hàng, giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu thu, phiếu chi, sécchuyển khoản, bảng kiểm kê quỹ, Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản đánh giálại TSCĐ, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, Hoá đơn bán hàng của người bán, phiếunhập kho, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, phiếuxuất kho Chứng từ phản ánh lao động như Bảng chấm công, phiếu hoàn thànhsản phẩm, Giấy chứng nhận đau ốm thai sản Ngoài các chứng từ do Bộ Tài
Trang 11chính ban hành, Công ty còn sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết
kế (Giấy đề nghị, bản đối chiếu, hợp đồng kinh tế…)
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị, Kế toán Công ty tiến hànhđịnh khoản, phản ánh nghiệp vụ trên chứng từ theo hệ thống ghi sổ kế toán tạiđơn vị
Nội dung của việc tổ chức ghi sổ kế toán bao gồm:
- Phân loại chứng từ kế toán theo các phần hành theo đối tượng
- Định khoản các nghiệp vụ trên chứng từ
- Ghi sổ các chứng từ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trong năm tài chính, chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành.Khi báo cáo quyết toán được duyệt, các chứng từ được chuyển vào lưutrữ Nội dung lưu trữ bao gồm các công việc sau:
- Lựa chọn địa điểm lưu trữ chứng từ
- Lựa chọn các điều kiện để lưu trữ
- Xây dựng các yêu cầu về an toàn, bí mật tài liệu
- Xác định trách nhiệm vật chất của các đối tượng có liên quan đến việclưu trữ chứng từ
Khi có công việc cần sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ, kếtoán công ty tuân thủ các yêu cầu:
- Nếu sử dụng cho các đối tượng trong doanh nghiệp phải xin phép Kếtoán trưởng
- Nếu sử dụng cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp thì phải được sựđồng ý của Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
Hủy chứng từ: Chứng từ được hủy sau một thời gian quy định cho từng loại.Các giai đoạn trên của chứng từ kế toán có quan hệ mật thiết với nhau màbất cứ một chứng từ nào cũng phải trải qua Đây là quy trình luân chuyểnchứng từ mà Kế toán Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa thực hiện rất chặtchẽ và hiệu quả
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty
Hệ thông tài khoản tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa được xây
Trang 12dựng dựa trên các quy định về hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệptheo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, vận dụng và chi tiết hoá các tài khoảndựa trên đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của công ty
Theo Quyết định này, Công ty đã vẫn giữ các tài khoản cũ như 009 –nguồn vốn khấu hao cơ bản và đã bổ sung thêm các tài khoản mới như 821-Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp theo chuẩn mực mới của Bộ Tài chính Sửdụng các tài khoản chiết khấu thương mại (TK 521), giảm giá hàng bán (TK532) và sử dụng tài khoản Hàng bán bị trả lại (TK 531) Để vận dụng có hiệuquả và linh động Công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống tài khoản kếtoán riêng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể, Công ty đã chitiết thêm một số tiểu khoản cho phù hợp với loại hình kinh doanh của mình
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất và đáp ứng yêu cầu quản lý của Công
ty hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán ” Chứng từ ghi sổ” Định
loại
toán chi tiêt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 13Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Theo hình thức này việc ghi sổ kế toán tách rời với việc ghi theo thứ tự thờigian và ghi theo hệ thống giữa việc ghi sổ kế toán tông hợp và ghi sổ kể toánchi tiết
-Hệ thống sổ kế toán áp dụng:
+ Sổ cái TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 211, TK 212…
+ CTGS;
+ Sổ đăng ký CTGS;
+ Bảng cân đối số phát sinh;
+ Sổ thẻ kế toán chi tiết
- Một số sổ cái của doanh nghiệp là : Sổ cái TK 111, TK 112, TK131, TK331,
TK152, TK 153, TK 154, TK 311, TK 334, TK 338…
+ Sổ kế toán chi tiết: Trên thực tế doanh nghiệp sử dụng một loạt sổ kế toán
chi tiết như : Sổ chi tiết VL, sổ chi tiết với người mua, sổ chi tiết với ngườibán…
2.2 Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể
2.2.1 Tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưu động,lực lượng sản xuất phân tán không tập trung và thường xuyên làm vào ban đêmvới công việc cụ thể là: đào đường, xây dựng các công trình cầu đường, nhà ở,trường học Vì vậy NVL sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm của Công tycũng mang những đặc thù khác nhau Từ những đặc điểm trêm cho thấy việcquản lý NVL của Công ty có những khó khăn riêng biệt Vấn đề đặt ra choCông ty là phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ NVL và sử dụng mộtcách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất, đó cũng chính là mục tiêu phấnđấu của Công ty Hơn nữa khác với tư liệu lao động khác, NVL chỉ tham gia
Trang 14vào một chu kỳ sản xuất nhất định, chúng bị tiêu hao toàn bộ, thay đổi hình tháivật chất ban đầu để tạo nên sản phẩm.
Tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa, NVL được sử dụng vào nhữngmục đích khác nhau, phù hợp với từng công trình nên đa dạng cả về chủng loạilẫn số lượng Hơn nữa Công ty cũng trang bị kho, bến bãi cẩn thận để khônglàm ảnh hưởng tới chất lượng của NVL, CCDC, tránh thất thoát NVL một cáchlãng phí
Vì Công ty hoạt động trên một địa bàn tương đối rộng, phải đi theo các côngtrình trên khắp các tỉnh nên CCDC, NVL được mua sắm tại chỗ phục vụ chocông trình một cách tốt nhất Điều này đã giúp Công ty giảm tối thiểu chi phívận chuyển và những hỏng hóc trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên trongquá trình bảo quản NVL, CCDC tại công trường, do điều kiện thời tiết khôngthuận lợi cũng gây cho việc bảo quản gặp khó khăn và việc NVL, CCDC bịthất thoát là điều không thể tránh khỏi
Do có nhiều chủng loại NVL khác nhau, nên muốn quản lý tốt vật liệu vàhạch toán chính xác vật liệu chính xác vật liệu thì cần phải tiến hành phân loạiNVL một cách khoa học và hợp lý Căn cứ vào nội dung kinh kế vật liệu đượcchia thành các loại sau:
+ Vật liệu chính: là đối tượng chủ yếu của Công ty, tham gia vào quá trìnhsản xuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm Bao gồm: Đất đá,cát , sỏi, xi măng
+ Vật liệu phụ: gồm rất nhiều loại khác nhau, tuy không cấu thành nên thựcthể sản phẩm song vật liệu phụ rất đa dạng và phong phú, nó mang tính đặc thùkhác
+ Nhiên liệu: là các loại xăng, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình vận hànhmáy móc thiết bị của Công ty mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa máymóc thiết bị
+ Phế liệu thu hồi: chủ yếu là những loại vật liệu bị loại ra trong quá trìnhsản xuất
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: là những thiết bị chuyên dùng để thi công vàxây dựng các công trình kiên cố
+ Các loại vật liệu phụ khác: là thiết bị đặc chủng của máy móc thi côngdùng trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước nên khó có thểmua được
+ Vật liệu phục vụ việc trang trí: gỗ…
Trang 15Xét về mặt chi phí, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sảnxuất đặc biệt là chi phí NVL chính Do đó một biến động nhỏ về chi phí NVLcũng có ảnh hưởng ngay tới giá thành sản phẩm Do vậy mà Công ty phải cóbiện pháp thu mua vận chuyển, bảo quản tốt tránh tình trạng hư hao, mất mátlàm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Công ty, đồng thời tính toán sao chochi phí vận chuyển là thấp nhất.
Đối với CCDC thì Công ty chia ra thành hai loại CCDC chính là: CCDC dùngcho việc thi công và sản xuất; CCDC dùng cho công tác quản lý Mỗi loại đềuđược phân bổ một cách chính xác cho từng bộ phận trong Công ty
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Đối với NVL nhập kho: tính theo giá trị thực tế nhập kho( tính thuế theo
Chi phíliên quan +
Thuếkhông đượchoàn lại
-Cáckhoảngiảm giá,chiếtkhấu
- Đối với NVL xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước
Theo phương pháp này, dựa tên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước,
và trị giá NVL xuất kho sẽ đước tính bằng số lượng hàng xuất kho x đơn giácủa hàng nhập kho theo thứ tự thời gian từ trước đến sau NVL tồn kho đượctính theo số lượng NVL tồn kho và đơn giá của những lô hàng nhập sau hiệncòn
-Đối với NVL tự gia công chế biến: bê tông, gia công thiết bị nhỏ….thì giá
nhập kho và xuất kho được tính như sau:
Giá thực tế = Giá xuất vật liệu
chuyển đến +
Chi phíGia công chếbiến
+
Chi phí vậnchuyển bốcdỡ
2.2.1.3 Thủ tục nhập, xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Thủ tục nhập kho NVL, CCDC tại đơn vị:
Vật liệu, CCDC của Công ty để phục vụ cho quá trình sản xuất được mua ởnhiều nguồn cung cấp khác nhau Phương thức thanh toán có thể trả tiền ngayhoặc trả chậm
Trang 16PNK phản ánh trực tiếp hoạt động kinh tế tài chính xảy ra, sao chụp lạinguyên vẹn hoạt động kinh tế tài chính đó.Nó là cơ sở để ghi chép, tính toán sốliệu, tài liệu ghi sổ kế toán thông tin kinh tế và kiểm tra, quản lý các hoạt độngkinh tế tài chính.Lập PNK để xác định số lượng, chất lượng, giá cả của vật tưmua vào thực tế nhập kho, để ghi vào thẻ kho, thanh toán tiền hàng Ngoài raPNK được dùng để tổng hợp tài liệu từ các chứng từ gốc cùng loại, phục vụviệc ghi sổ kế toán được thuận lợi Do vậy cần phải kèm theo các chứng từ gốcmới có giá trị sử dụng trong ghi sổ kế toán, thông tin kinh tế, quản lý.
PNK được lập thành 02 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc và giữ tại bộ phận cung ứng vật tư
Liên 2: Chuyển cho thủ kho ghi vào thẻ kho về mặt số lượng Định kỳchuyển PNK liên 2 cho kế toán kiểm tra, hoàn thiện phiếu nhập và tiến hànhghi sổ chi tiết NVL, CCDC, PNK phải có đầy đủ chữ ký của người có liênquan
Ngoài ra quá trình nhập kho hay xuất kho NVL, CCDC còn có hóa đơnGTGT Nó là cơ sở để chứng minh cho các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra,
là cơ sở để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế về các hoạt động kinh tế tài chính
đó Giúp cho kế toán quản lý được quá trình mua bán nguyên vật liệu, giúp choviệc phân loại chứng từ, tổng hợp số liệu một cách thuận lợi Nó giúp cho việckiểm tra, thanh tra tính trung thực, tính hiệu quả về mặt thời gian các hoạt độngkinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành, xác định trách nhiệm của đơn
vị, bộ phận, cá nhân đối với hoạt động kinh tế tài chính, đảm bảo tính hợppháp, hợp lệ của hoạt động kinh tế tài chính, phân loại hoạt động kinh tế theođối tượng để ghi sổ kế toán đúng đắn và quản lý có hiệu quả Đặc biệt trongđiều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và tin học được ứng dụng rộng rãi trong
kế toán, các chứng từ cần được xây dựng, thiết kế như một phương tiện ghinhận, lưu giữ thông tin để sử dụng trong kế toán đảm bảo cho các phương tiện
kỹ thuật tin học sử dụng trong kế toán có thể thực hiện thu nhận thông tin đãđược ghi nhận, lưu giữ Hoá đơn GTGT gồm 3 liên:
+ Liên 1: Lưu tại cuống
+ Liên 2: Giao khách hàng
+ Liên 3: Lưu tại cuống (cuối tháng bỏ ra lưu theo chứng từ đã xuất)
-Thủ tục xuất kho NVL, CCDC tại đơn vị:
Để quản lý NVL, CCDC một cách chặt chẽ thì kế toán NVL, CCDC cần theodõi chặt chẽ số lượng vật tư, CCDC, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộphận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất,
Trang 17tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mứctiêu hao vật tư.Bên cạnh đó kế toán cũng cần ghi đầy đủ các khoản theo quyđịnh như người nhận hàng, đơn vị, lý do xuất kho, số lượng, đơn giá, thành tiềnđồng thời cầnký và ghi rõ họ tên của người lập phiếu, người nhận phiếu, ngườinhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng, giám đốc…Trong quá trình thi công côngtrình nếu có yêu cầu xuất kho thì kế toán phải dựa vào các chứng từ gốc để làmthủ tục xuất kho vầ ghi vào sổ tổng hợp chi tiết NVL, CCDC.
PXK do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho lập thành
3 liên(đặt giấy than viết 1 lần) Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kếtoán trưởng ký xong chuyển cho Giám đốc hoặc người uỷ quyền duyệt( ghi rõ
họ tên) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuấtkho, thu kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng,năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào PXK( ghi rõ họ tên)
+ Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kếtoán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán
+ Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ đểtheo dõi ở bộ phận sử dụng
*Căn cứ vào chứng từ, nhập xuất thủ kho tiến hành ghi vào thẻ kho:
Thẻ kho dùng theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng thứ NVL, CCDC,sản phẩm, hàng hoá ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thủkho.Mỗi thẻ kho dùng cho một loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sảnphẩm, hàng hoá cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho.Theo định kỳ, nhânviên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ khocủa thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Sau mỗi lần kiểm kê phải tiếnhành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kêtheo chế độ quy định Cuối tháng kế toán dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất đểvào thẻ kho Nhập số liệu vào thẻ kho chỉ nhập phần số lượng
Trang 182.2.1.5 Trình tự hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
a Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Hạch toán chi tiết NVL, CCDC là việc theo dõi ghi chép sự biến động nhập
xuất tồn kho của từng NVL đã sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm cung cấp thông tin chính xác cho nhà quản trị Chính vì vậy yêu cầu kế
toán phải theo dõi từng danh điểm vật tư theo chỉ tiêu giá trị và hiện vât
SƠ ĐỒ 2.1:
Quy trình lập và luân chuyển chứng từ về NVl, CCDC tại Công ty
Để đảm bảo mục tiêu của mình thì Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa đã
lựa chọn phương pháp thẻ song song để hạch toán
-Trình tự ghi chép
Tại kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập ,
xuất NVL theo chỉ tiêu số lượng.Thẻ kho được mở cho từng loại, chủng loại,
quy cách NVL.Mỗi phiếu xuất được ghi vào một dòng trên thẻ kho theo ngày,
tháng, số phiếu xuất kho Hàng ngày thủ kho phải thực hiện ghi chép và xác
định số lượng nhập, xuất, tồn kho hàng ngày và ghi vào cột tồn kho Định kỳ
Bộ phận cung ứng
Kế toán NVLThủ kho
Ký hợp đồng mua, duyệt lệnh xuất
Lập phiếu nhập, xuất kho
Nhập, xuất
Bảo quản, lưu trữ
Trang 195 ngày chuyển phiếu xuất kho cho kế toán kho Cuối tháng thủ kho tính ra sốlượng nhập, tổng số lượng xuất, số lượng tồn kho của từng loại, chủng loại,quy cách NVL Thực hiện chuyển số tồn kho cuối kỳ sang số tồn đầu kỳ thángtiếp theo.
Số tồn kho vật
liệu cuối tháng =
Số lượng vật liệutồn đầu tháng +
Số lượng nhậptrong tháng -
Số lượng xuấttrong tháng
Số lượng tồn kho xác định theo cách này cuối tháng phải bằng số lượng tồn vàongày cuối tháng theo cách ghi chép hàng ngày Đây là cách kiểm tra việc ghichép thẻ kho tại thời điểm cuối tháng để chuyển số dư sang tháng sau
Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi
chép của thủ kho trên thẻ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho Đồng thời mangchứng từ về phòng kế toán, điền đơn giá tính thành tiền trên chứng từ sau đóghi số lượng, giá trị nhập kho, xuất kho vào sổ chi tiết vật tư Cuối tháng kếtoán căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết cho từng loại vật tư
Kế hoạch sản xuất hàng tháng được duyệt, phòng kế hoạch vật tư có tráchnhiệm triển khai kế hoạch đến từng bộ phận phân xưởng sản xuất sau đó lập kếhoạch mua sắm vật liệu để cung cấp cho quá trình sản xuất của Công tytrongtháng Sau khi kế hoạch được duyệt, phòng vật tư tiến hành mua NVL,CCDC
và phát sinh hoa đơn GTGT
Khi NVL được đưa về, thủ kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu khối lượng vàghi số lượng thực nhập đồng thời lập biên bản kiểm nghiệm vật tư Tiếp theophòng cung ứng lập Phiếu nhập kho
Trang 20SƠ ĐỒ 2.2:
Sơ đồ chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
(Nguồn tài liệu: phòng Kế toán- tài chính)
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
Minh họa: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đơn vị kế toán đã lập sổ chi tiết
NVL, CCDC và lập bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn NVL, CCDC, bảng kê cuối kỳ nộp lên Công ty
(1) Kế toán tăng NVL: Được thế hiện qua việc Công ty mua NVL sử dụng cho
công trình Đồng thời lập PNK và hóa đơn GTGT do bên bán gửi cho Công ty.Căn cứ vào yêu cầu sử dụng vật tư từng công trình phòng kế hoạch lập giấy
đề nghị nhập vật tư có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Sau khi giámđốc duyệt phòng kế hoạch sẽ cử người đi mua vật tư
Nợ TK 152, 153: NVL, CCDC nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331-Chi phí liên quan đến quá trình mua NVL, CCDC
Thẻ kho Thẻ (sổ)
chi tiết NVL
Kế toán tổng hợp
Trang 21Minh họa trình tự hạch toán nhập xuất NVL, CCDC:
Theo PNK111 ngày 02 tháng 11 năm 2016 Công ty Cổ phần Viglacera XuânHòa mua 20 tấn Xi măng PC30 La Hiên của Công ty CP xi măng La Hiên đơngiá 1.163.000 đồng/tấn, 4 tấn xi măng trắng với đơn giá 2.529.000 đồng/tấn(thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng TGNH
Công ty xuất 30 tấn Xi măng PC30 La Hiên, 2 tấn xi măng trắng cho đội xây dựng số 4 theo PXK111 ngày 12 tháng 11 năm 2016 (đơn giá xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước) Kế toán Công ty định khoản như sau:ĐVT: Đồng
Trang 22CCDC cũng là một tư liệu lao động không thể thiếu trong mỗi doanh nghiêp.Đặc biệt là trong các Công ty xây dưng Do vậy mỗi lần mua hay bán CCDC kếtoán cũng cần theo dõi cụ thể để hạch toán cho chính xác kết quả hoạt động củadoanh nghiệp mình Tương tự NVL khi nhận được giấy đề nghị mua CCDC đãđược duyệt, thủ quỹ sẽ lập phiếu chi tiền và giao tiền cho người đi mua CCDC.
Minh họa thủ tục nhập xuất CCDC:
Ngày 25/11: Theo PXK116 Công ty xuất kho CCDC loại phân bổ nhiều lần
cho đội xây dựng số 4: 20 chiếc xe rùa với đơn giá 250.000 đồng/chiếc và 2 máytrộn bê tông với đơn giá 5.200.000 đồng/ cái
Kế toán tại Công ty ghi:
Trang 232.2.2 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
2.2.2.1 Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
a) Đặc điểm, phân loại chi phí
Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa là Công ty kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thi côngcông trình Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty là các công trình, hạng mụccông trình, được Công ty quản lý theo từng dự án Vậy chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp làtoàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấuthành nên giá thành của sản phẩm xây lắp
Căn cứ vào các bảng dự toán công trình, kế toán đã tiến hành tiến hành tập hợp chi phí vàđánh giá sản phẩm dở dang để kịp thời đối chiếu, so sánh dự toán từ đó đưa ra những kiếnnghị, đề xuất để mức phí thực tế không lớn hơn dự toán Đây chính là yêu cầu của ban lãnhđạo Công ty đặt ra cho các bộ phận chức năng
Hiện nay Công ty đang áp dụng cách phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giáthành sản phẩm gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính như thép, xi măng, gạch ;vật liệu như đinh, thép buộc và các bộ phận rời lẻ như cáp kiện, panel liên quan trực tiếp đếnxây dựng và lắp đặt công trình, trừ vật liệu dùng cho máy thi công, vật liệu dùng cho côngtrình nào thì được tình vào trực tiếp cho công trình đó Trong trường hợp không tính riêngđuợc thì phân bổ theo tiêu chuẩn định mức tiêu hao hoặc theo khối lượng thực hiện Côngtrình
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền công mà Công ty phải trả cho ngườilao động trong danh sách quản lý hoặc lao động thuê ngoài trực tiếp trong quá trình xây lắp.Khoản chi phí này không bao gồm các khoản trích theo lương và tiền ăn ca tính cho ngườilao động
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp, gián tiếp liên quan đếnquá trình vận hành máy tại công trường, không bao gồm các khoản trích liên quan đền nhâncông trực tiếp vận hành máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm tiền lương của cán bộ quản lý đội, các khoản trích theolương tính trên số lượng của toàn bộ công nhân viên trong đội, tiền ăn giữa ca của toàn bộcông nhân trong đội, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ quan, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài bằng tiền khác Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí thì dùng tiêu thức phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc số ca máyhoạt động
b) Đặc điểm, phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành được xác định khi công trình hoàn thành hoặc bàn giao một phần của công trìnhcho đơn vị chủ đầu tư Gần giống với chi phí sản xuất, giá thành là biểu hiện bằng tiền của
Trang 24toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa khi sản phẩm dịch vụ hoàn thành.Vậygiá thành là chỉ tiêu giới hạn và xác định Dựa vào đặc điểm đó Công ty Cổ phần ViglaceraXuân Hòa đã chia giá thành sp xây lắp thành các loại như sau:
Giá thành sản xuất: Phản ánh các chi phí phát sinh liên quan tới công tác sản xuất sản phẩm
xây lắp trong pham vi thi công như: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sản xuất chung
Giá thành toàn bộ: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan tới các giai đoạn thi công, nghiệm thu,
bàn giao công trình xây lắp…
Theo đó có công thức như sau:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí quản lý kinh doanh
2.2.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là khâu quan trọng chi phối đến toàn
bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Do vậy Công ty đã lựa chọnđối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạng mục công trình riêng
Chí phí liên quan tới công trình nào thì tập hợp riêng cho công trình đấy Đối với chi phí phátsinh liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí thì cuối kỳ hạch toán sẽ được phân bổ cáccông trình, hạng mục công trình có liên quan theo các tiêu thức phân bổ nhất định Bên cạnh
đó mỗi công trình cũng được mở sổ chi tiết để theo dõi riêng theo từng khoản mục chi phí.Vìgiá thành sản phẩm được tình theo từng CT, HMCT hoàn thành nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất cũng chính là đối tượng tính giá thành Đối với những CT có thời gian thi công dưới 1năm thì đối tượng tính giá thành chính là lúc công trình đó hoàn thành Ngược lại thì đối tượngtính giá thành chính là lúc 1 phần của công trình hoàn thành nghiệm thu Với những nét khácbiệt so với các doanh nghiệp sản xuất nên Công ty đã tổ chức hạch toán chi tiết từng côngtrình để xác định kết quả hoạt động cho Công ty mình một các hiệu quả nhất Và Công ty đãlựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp trực tiếp, được xác định theocông thức sau:
cuối kỳ
Trang 25- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài
- Bảng thanh toán lương CNV
2.2.2.4 Trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất.
Minh họa: Tập hợp chi phí sản xuất quý IV công trình Nhà chính Đền Thờ Liệt Sĩ Tỉnh VĩnhPhúc
- Chủ đầu tư: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian khởi công: 15 tháng 5 năm 2015
- Thời gian công trình được hoàn thành nghiệm thu: Tháng 12 năm 2016
- Giá trị hợp đồng tạm tính:
Công trình này được giao cho đội 4 do ông Nguyễn Văn Mừng – Đội trưởng chịu tráchnhiệm thi công Tuy nhiên vì lầ Công ty nhỏ nên việc hạch toán sẽ được tập hợp tại phòng kếtoán của Công ty
Quy trình hạch toán chi phí như sau:
a.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính như thép, sắt, ximăng, gạch,.,vật liệu phụ như đinh, thép buộc… các bộ phận rời lẻ khác như cấu kiện, panelliên quan đến trực tiếp xây dựng và lắp đặt các công trình trừ vật liệu dùng cho máy thi công.Vật liệu dùng cho công trình nào thì được tính trực tiếp vào cho công trình đó.Do đặc thù củangành xây dựng là đối tượng tập hợp chi phí là từng công trình, hạng mục công trình…vànguyên vật liệu thường được mua và chuyển đến trực tiếp tận chân công trình, vật liêu có tạikho là rất ít.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục quan trọng nhất trong tổng chi phícủa công trình xây lắp theo dự toán, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷtrọng gần 70%
Trang 26tổng giá thành xây lắp Vì thế kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đòi hỏi phải đảm bảođúng các nguyên tắc kế toán đặc biệt là các yêu cầu của kế toán Nguyên vật liệu Tại Công ty,
do vật tư dùng cho các công trình thường có khối lượng và giá trị lớn đồng thời giá cả vật tưtrên thị trường hiện thường có nhiều biến động nên Công ty thường mua ngoài và chuyểntrực tiếp đến tận chân công trình.Tại kho Công ty thường chỉ dự trữ một số vật liệu phụ, giátrị thấp vì thế chứng từ ban đầu của kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp còn có hóa đơnmua vật tư
*Tài khoản sử dụng, chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ
Công ty sử dụng TK 154.1 để hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp theo từng công trình.Khi có nhu cầu vật tư cho công trình thi công, căn cứ vào các chứng từ hợp pháp, đã đượcban lãnh đạo ký duyệt, kế toán đội lập phiếu chi cấp cho người đi mua vật tư Sau khi mua vềvật liệu được cán bộ và thủ kho kiểm tra về số lượng, chất lượng rồi làm thủ tục nhập kho tạicông trường thi công Thuế GTGT được Công ty hạch toán theo phương pháp khấu trừ vàhạch toán trên TK 133-
Minh họa: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thi công công trình sau
Ngày 25 tháng 11 năm 2016, Công ty xuất kho vật liệu chính phục vụ thi công
- Đá dăm 1x2: 37 m3, đơn giá 108.154 đồng /m3
- Cát mịn mô đun độ lớn 0,7 – 1,4: 13 m3,đơn giá 66.401 đồng /m3
- Gạch đất nung 400x400: 60 m2, đơn giá 85.000 đồng/ m2
- Gạch chỉ 6,5x10,5x22: 60.000 viên, đơn giá 357 đồng/ viên
- Keo dán đá Granít: 116 kg, đơn giá 10.000 đồng/ kg Kế toán căn cứ vào các chứng từ lậpPXK như sau:
b Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Do đặc thù ngành xây lắp nên chi phí nhân công thường bao gồm cả chi phí cho lao độngtrong danh sách và lao động thuê ngoài và khoản chi phí này không bao gồm các khoản tríchtheo lương như BHXH, BHYT, KHCĐ …vì thế chứng từ kế toán liên quan đến chi phí nhâncông bao gồm: hợp đồng lao động, bảng chấm công, phiếu xác nhận khối lưọng công việchoàn thành, bảng thanh toán lương…Hàng ngày, nhân viên kinh tế của từng đội lập bảngchấm công theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong đội của mình để làm
cơ sở tinh lương cho từng người vào cuối tháng Mẫu bảng chấm công được lập theo quyđịnh của Bộ tài chính Kết thúc tháng sản xuất, cán bộ kỹ thuật phụ trách thi công của đội,nhân viên kinh tế đội và đội trưởng tiến hành nghiệm thu, ghi khối lượng công việc đã hoànthành vào “Phiếu xác nhận công việc hoàn thành” để làm cơ sở tính lương cho cán bộ côngnhân viên trong đội Nhân viên kinh tế đội chuyển toàn bộ tài liệu chứng từ gốc về phòng kếtoán trung tâm của Công ty Sau khi nhận hợp đồng làm khoán, bảng chấm công và phiếu xác
Trang 27nhận công việc hoàn thành, kế toán tiền lương tiến hành tính lương và tổng hợp tiền lươngcho cán bộ.
Trong Công ty, hiện nay cán bộ công nhân viên của Công ty mới chỉ khoảng 215 người Công
ty đang đẩy mạnh mở rộng hoạt động của mình trên địa bàn cả nước đặc biệt là khu vực phíanam,vì thế Công ty hiện nay đang tham gia thi công rất nhiều các công trình và hạng mụccông trình, để đảm bảo kịp thời tiến độ thi công các công trình và nhiều khi cũng giảm đượcchi phí (vì giá nhân công thuê ngoài hiện nay còn thấp) Kế toán chi phí nhân công trực tiếpsản xuất tại Công ty được giao cho kế toán tiền lương và công nợ phải trả Hàng tháng, nhânviên kinh tế đội gửi bảng chấm công, các hợp đồng giao khoán công việc, phiếu xác nhậnkhối lượng công việc hoàn thành… , bộ phận kế toán tiền lương tiến hành tính lương chotừng tháng của công nhân trực tiếp sản xuất mỗi đội liên quan đến từng công trình, lập bảngtính lương và bảng tổng hợp tiền lương từng tháng liên quan dến từng công trình Sau đó gửicác bảng tính lương cho thủ quỹ để tiến hành trả lương cho từng đội Công ty Cổ phầnViglacera Xuân Hòa lựa chọn phương thức thanh toán lương cho công nhân như sau:
Thứ nhất đối với công nhân trực tiếp thi công: sẽ khoán lương theo sản phẩm Căn cứ vào
tính chất công việc để kế toán xác định giá cả và khối lượng công việc, đội trưởng lập hợpđồng khoán gọn Theo hình thức này có bảng chấm công và hợp đồng giao khoán Tổ trưởngmỗi đội xây dựng sẽ thực hiện chấm công cho mỗi công nhân của mình thông qua bảng chấmcông
Sau khi tính toán kế toán xác định được lương của các bộ phận như sau:
+ 210.500.000 đồng là lương công nhân trực tiếp
+ 125.250.000 đồng là lương của bộ phận quản lý thi công
+ 79.600.125 đồng là lương của nhân viên sử dụng máy thi công
Tại Công ty dựa vào bảng thanh toán lương, bảng chấm công… kế toán tiến hành trả lươngcho công nhân
Nợ TK 154.2: 210.500.000
Có TK 334: 210.500.000
Thứ hai là đối với các cán bộ gián tiếp ở Công ty, công nhân gián tiếp trên công trường thicông thì Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.Kế toán đã sử dụng bảng chấmcông và cấp bậc lương để thanh toán cho công nhân
Căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp và công nhân thuê ngoài, kế toán sẽ kiểm tra và định khoản trên CTGS Từ các CTGS cuối mỗi tháng, kế toán vào sổ chi tiết, sổ cái TK 154 và các TK khác có liên quan
c Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Trang 28Đối với mỗi công trình xây dựng nói riêng thì việc sử dụng máy thi công là rất cần thiết.Chính nhờ những chiếc máy thi công đó mà giúp cho các đội thi công làm việc nhanh chónghiệu quả Với công trình Nhà chính Đền thờ liệt sĩ Tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty đã thuê một sốmáy móc để thi công như: Máy nén khí, máy đầm bê tông, máy biến thế hàn xoay chiều -23,0 kW…đông thời sử dụng các chứng từ sau để hạch toán chi phí máy thi công: Hợp đồngthuê máy, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, hóa đơn GTGT…
Vì là Công ty nhỏ nên công trình này được Công ty thuê nhân công điều khiển máy thi côngnhằm giảm bớt chi phí khi tính giá thành sản phẩm Theo số liệu phần trên thì Công ty tậphợp được chi phí nhân công điều khiển máy thi công là: 79.600.125 đồng Công ty cũng đãtập hợp được tổng chi phí thuê máy theo hợp đồng quyết toán quý IV năm 2015 là613.000.000 đồng thuế GTGT 10%, tiền thuê máy đã thanh toán bằng chuyển khoản
Nghiệp vụ trên được kế toán hạch toán như sau:
Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ đối với máy thi công kế toán Công ty đã lập CTGS.
d Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung bao gồm
+ Tiền lương của bộ phận quản lý đội
+ Các khoản trích theo lương tính trên toàn bộ công nhân viên trong đội; tiền ăn giữa ca củatoàn bộ nhân viên trong đội
+ Chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, quản lý, khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
Trong trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí thìtiêu thức phân bổ theo cho phí nhân công trực tiếp theo dự toán của chi phí sản xuấtchung….Chứng từ chi phí sản xuất chung: Do đặc thù của ngành xây dựng nên chứng từ kếtoán chi phí sản xuất chung cũng có một số đặc điểm riêng bao gồm: bảng phân bổ tiềnlương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, chứng từ hóa đơn mua hàng, dịch vụ công trình, hạngmục công trình, phiếu báo hỏng, chứng từ liên quan đến chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp…Trong chi phí SXC bao gồm cả chi phí mua ngoài và chi phí khác bằng tiền được theo dõiqua TK 154.3 như: chi phí điện, nước, điện thoại…
Căn cứ vào các chứng từ thu được kế toán Công ty sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 154.4: 125.250.000 ( số liệu đã tập hợp phần 2.2.4.2)
Có TK 334: 125.250.000
Nợ TK 154.4: 215.500.000
Nợ TK 133: 21.550.000
Trang 29Cuối quý IV kế toán sẽ vào CTGS.
e Hạch toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là công trình, hạng mục công trình Do đó cácchi phí sản xuất công trình trong quý cũng được hạch toán cho từng công trình, hạng nụccông trình trên sổ chi tiết của đối tượng Từ sổ chi tiết công trình, hạng mục công trình Đềnthờ liệt sĩ Tỉnh Vĩnh Phúc, ta có ngay số liệu phát sinh chi phí sản xuất trong tháng của côngtrình Kế toán căn cứ vào sổ này để đối chiếu với CTGS và sổ cái tài khoản 154.1, 154.2,154.3, 154.4, 154.5 (các công trình khác cũng được tập hợp tương tự)
- Chi phí NVL trực tiếp tập hợp trên sổ cái tài khoản TK 154.1: 620.825.500 đồng
- Chi phí NC trực tiếp sản xuất tập hợp trên sổ cái TK 154.2: 210.500.000 đồng
- Chi phí sử dụng máy thi công tập hợp trên sổ cái TK 154.3: 692.600.125 đồng
- Chi phí sản xuất chung tập hợp trên sổ cái TK 154.4: 357.200.800 đồng
Cộng phát sinh trong quý: 1.884.251.126.
Số liệu này cuối tháng kết chuyển vào tài khoản 154.5 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
và kế toán định khoản để ghi vào CTGS
Trang 302.2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Đối với toàn doanh nghiệp nói chung Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa nói riêng thì quátrình sản xuất luôn diễn ra liên tục và xen kẽ nhau nên cuối mỗi tháng ( kỳ, quý) đều có khốilượng sản phẩm dở dang Hơn nữa đối với Công ty xây dựng thì khối lượng sản phẩm dởdang lại tương đối nhiều Vì vậy nhiệm vụ đặt ra với Công ty là phải có bộ phận kế toán cónăng lực chuyên môn để có thể lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cho thíchhợp
Từ những đặc điểm về mọi mặt, Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa đã kiểm tra việcđánh giá SPDD vào cuối năm tài chính Trong quá trình đánh giá đó có sự tham gia của bangiám đốc, phòng tài vụ và các phòng ban khác SPDD là sản phẩm chưa hoàn thành được bàngiao cho chủ đầu tư Bởi với mỗi công trình lớn chủ đầu tư có thể thống nhất nghiệm thu theotừng phần của công trình, HMCT Đối với mỗi công trình Công ty mới chỉ tạm tính giá trịkhối lượng sản phẩm hoàn thành để quyết toán, đến khi công trình hoàn thành sẽ được kếtoán tính và điều chỉnh sau
Khi lập báo cáo quyết toán quý, năm bắt buộc phải kiểm kê đánh giá giá trị các công trìnhxây lắp còn dở dang theo công thức sau:
Tínhhếtquý
IV năm 2016 ban lãnh đạo công trình Đền Thờ Liệt Sĩ Phúc Yên đã xác định là công trình đãhoàn thành đang chờ bàn giao cho chủ đầu tư nên không có sản phẩm dở dang
+ Chi phí sản xuất dở dang đầu quý: 962.500.000 đồng
+ Chi phí thực tế phát sinh trong quý: 1.884.251.126 đồng.
Giá thành sản phẩm hoàn thành: 2.846.751.126 đồng
Khi công trình hoàn thành kế toán phản ánh giá vốn công trình:
Nợ TK 632: 2.846.751.126
Có TK 154.5: 2.846.751.126
Căn cứ vào các chứng từ phản ánh, kế toán lập CTGS rồi vào sổ cái TK 154.5
1.2.3 Tổ chức hạch toán kế toán Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình tháitiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các ngân hàng,Kho Bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầuthanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí hàng ngày
Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 trong hệ thống tài khoản, bao gồm:
- TK 111 : Tiền mặt tại quỹ
Trang 31- TK 112 : Tiền gửi ngân hàng.
- TK 113 : Tiền đang chuyển
a Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, Kho bạc, công ty tài chính để thựchiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Là 1 công ty thương mại, công ty thực hiện việcthanh toán và giao dịch chủ yếu qua các ngân hàng Hiện nay công ty mở tài khoản tại 5 ngânhàng và theo dõi trên các tiểu khoản sau:
TK 11211: Tiền gửi ngân hàng Á Châu
TK 11212: Tiền gửi ngân hàng TMCP Hàng hải
TK 11213: Tiền gửi ngân hàng Đầu tư và phát triển
TK 11214: Tiền gửi ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TK 11215: Tiền gửi ngân hàng Thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu
Chứng từ, sổ sách sử dụng và thủ tục kế toán:
- Các chứng từ gốc dùng để hạch toán tiền gửi ngân hàng bao gồm : Uỷ nhiệm chi, Uỷnhiệm thu, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Sổ phụ ngân hàng
- Sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 112, Sổ tiền gửi ngân hàng,
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, dựa vào các chứng từ gốc đượcgửi đến, kế toán TGNH tiến hành định khoản và ghi vào các sổ có liên quan Ngân hàng gửicác chứng từ đến công ty để thông báo về số dư đầu ngày, số phát sinh, số dư cuối ngày Khinhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèmtheo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu trên cácchứng từ gốc với số liệu trên các chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báongay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời
Ví dụ minh hoạ thực tế tại công ty:
Trang 32Công ty lập Uỷ nhiệm chi gửi cho ngân hàng TMCP Hàng Hải để thực hiện việc thanh toán Khi thực hiện xong nghiệp vụ, ngân hàng gửi lại cho công ty 1 liên Uỷ nhiệm chi và Sổ phụ tài khoản thông báo số dư tài khoản để công ty đối chiếu Căn cứ vào Uỷ nhiệm chi, Sổ phụ tài khoản kế toán định khoản và ghi vào chứng từ ghi sổ, Sổ tiền gửi ngân hàng.
- Sổ sách sử dụng : Sổ cái TK 111, Sổ quỹ, Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Trong tháng, từ các chứng từ gốc liên quan đến vốn bằng tiền như Hoá đơn, Giấy đề nghịthanh toán, Giấy đề nghị tạm ứng Kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu thu, Phiếu chi rồi chuyểncho Kế toán trưởng, Giám đốc ký duyệt Sau đó Phiếu thu, Phiếu chi được đưa cho thủ quỹ
để làm thủ tục xuất, nhập quỹ Kế toán quỹ tiền mặt sẽ mở sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt,ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi và tính ra số tồn quỹtại mọi thời điểm
Thủ quỹ sẽ quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt theo các Phiếu thu, Phiếu chi, hợp lệ theoquy định Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Ví dụ minh hoạ thực tế tại công ty:
Trang 33Căn cứ vào hoá đơn tiền điện, kế toán lập phiếu chi -> Kế toán trưởng duyệt chi
-> Thủ quỹ xuất quỹ chi trả
Khi ông Thắng phòng kinh doanh nộp tiền tạm ứng thừa, kế toán lập Phiếu thu -> Thủ quỹthu tiền
Căn cứ vào Phiếu thu, Phiếu chi, Thủ quỹ vào Sổ quỹ, Kế toán định khoản và vào Sổ kế toánchi tiết quỹ tiền mặt và chứng từ ghi sổ Cuối tháng, thủ quỹ và kế toán đối chiếu số liệu trên
Sổ quỹ và các sổ khác liên quan
Trang 34CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3.1 Một số nhận xét về thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa.
3.1.1 Ưu điểm.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Viglacera Xuân Hòa em nhận thấy Công ty cónhững ưu đểm sau:
Thứ nhất về bộ máy kế toán: việc tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập chung nhiều là
thích hợp, đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời của kế toán trưởng cũng như sự quản lý chặt chẽ củaban giám đốc Công ty đồng thời phát huy được hết khả năng chuyên môn của bộ phận kếtoán Công ty Hơn nữa việc tổ chức sắp xếp bộ máy kế toán cũng tương đối chặt chẽ, phù hợpvới năng lực chuyên môn của từng người Nhờ vậy đã góp phần đắc lực cho công tác quản lýcủa Công ty
Thứ hai là về hệ thống chứng từ và phương pháp kế toán: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng
từ theo đúng QĐ 48/2006 mà Công ty đã lựa chọn để phù hợp với quy mô của Công ty mình.Ngoài ra Công ty cũng sử dụng 1 số chứng từ khác để linh hoạt hơn khi phát sinh một sốnghiệp vụ khác.Nhờ vậy mà Công ty có thể quản lý tốt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạimỗi công trình, công trường thi công Công ty đã lựa chọn phương pháp kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm là phương pháp tính giá trực tiếp.Vì vậy việc tính giá tương đối dễdàng, chính xác đảm bảo cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho bộ phận quản lý
Thứ ba là về hình thức sổ kế toán: Công ty đã lựa chọn hình thức kế toán là CTGS Lựa chọn
này phù hợp với quy trình, quy mô hoạt động của Công ty bởi theo hình thức này kết cấu sổđơn giản, dễ ghi chép, phù hợp với cả điều kiện lao động bằng tay hoặc bằng máy Hơn nữa
bộ máy kế toán của Công ty lại tương đối ít người nên việc sử dụng hình thức này là tốt nhất
Thứ tư về việc tổ chức kho bảo quản: Nhằm đảm bảo không bị hao hụt, Công ty Cổ phần
Viglacera Xuân Hòa hiện đã xây dựng được kho bảo quản vật liệu Như vậy đã giúp cho kếtoán thuận tiện hơn trong quá trình hạch toán giúp cho việc kiểm tra quá trình thu mua, dựtrữ và bảo quản, sử dụng dễ dàng hơn
Thứ năm là về công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Công ty đã áp
dụng phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm nhập xuất NVL, CCDC của mình Đồngthời việc theo dõi đối chiếu sổ sách giữa Công ty với đơn vị thi công là tương đối tốt nên ít có
sự chênh lệch
Thứ sáu về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Với việc phân
loại chi phí sản xuất theo các khoản mục: Chi phi nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán chi phí sảnxuất của các Công ty, phù hợp với việc áp dụng chế độ kế toán và tạo điều kiện thuận lợi cho