MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu đề tài 2 3. Yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận 3 1.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 3 1.1.2. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững 4 1.1.3. Vai trò của nghành nông nghiệp 7 1.1.4. Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10 1.1.5. Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 18 1.2. Cơ sở thực tiễn 26 1.2.1. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 26 1.2.2. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 28 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu 31 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: 31 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 31 2.2. Nội dung nghiên cứu 31 2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan tới sử dụng đất đai và sản xuất nông sản hàng hóa 31 2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất 31 2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 31 2.2.4. Định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa trong tương lai 31 2.2.5. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã theo hướng sản xuất hàng hóa. 31 2.3. Phương pháp nghiên cứu 31 2.3.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu 31 2.3.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân 32 2.3.3. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 32 2.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 32 2.3.5. Phương pháp kế thừa 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34 3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Văn Khê, huyện Mê Linh, tp. Hà Nội 34 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 34 3.1.2. Thực trạng kinh tếxã hội 37 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 45 3.2 Hiện trạng sử dụng đất và khả năng tiêu thụ cây trồng của xã Văn Khê 46 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Văn Khê 46 3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã 49 3.2.3 Thực trạng sản xuất và khả năng tiêu thụ các cây trồng trên địa bàn xã 50 3.2.4 Các loại hình và kiểu sử dụng đất tại xã Văn Khê 54 3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 60 3.3.1. Hiệu quả kinh tế 60 3.3.2. Hiệu quả xã hội 65 3.3.3. Hiệu quả môi trường 68 3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với xã 72 3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn 72 3.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 72 3.4.3. Đánh giá tổng hợp các loại hình và kiểu sử dụng đất 73 3.5. Định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa tại xã Văn Khê 79 3.5.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất 79 3.5.2. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 80 3.5.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã 81 3.6. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại xã 85 3.6.1. Nhóm giải pháp chung 85 3.6.2. Nhóm giải pháp cụ thể 87 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 1. Kết luận 89 Kiến nghị 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
Trang 1Em xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị bên chi nhánh văn phòng đăng ký đấtđai huyện Mê Linh, tp Hà Nội; cán bộ địa chính xã Văn Khê đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ và cung cấp những số liệu, tài liệu cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi nhấttrong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Trần Thị Oanhngười đã định hướng, chỉ bảo, giúp đỡ và dìu dắt em trong quá trình thực tập vàhoàn thành đồ án
Em xin chân thành cảm ơn đến các bạn bè và người thân đã chỉ bảo, giúp đỡ,động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian quá trình học tập và tốt nghiệp
Do thời gian có hạn, cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên nênkhông tránh khỏi những sai xót trong quá trình thực hiện đồ án.Em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiếnthức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Ngâni
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Yêu cầu của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 3 1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững 4 1.1.3 Vai trò của nghành nông nghiệp 7 1.1.4.Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10
1.1.5 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 18 1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 26 1.2.2 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 28 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 31 2.1.2 Phạm vi nghiên cứu: 31
2.2 Nội dung nghiên cứu 31
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan tới sử dụng đất đai và sản xuất nông sản hàng hóa 31
ii
Trang 32.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
31
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
31
2.2.4 Định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa trong tương lai
31
2.2.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã theo
hướng sản xuất hàng hóa 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu 31 2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân 32 2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 32 2.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất 32 2.3.5 Phương pháp kế thừa 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Văn Khê, huyện Mê Linh, tp Hà Nội 34
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34 3.1.2 Thực trạng kinh tế-xã hội 37 3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 45 3.2 Hiện trạng sử dụng đất và khả năng tiêu thụ cây trồng của xã Văn Khê 46
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Văn Khê 46
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã 49
3.2.3 Thực trạng sản xuất và khả năng tiêu thụ các cây trồng trên địa bàn xã 50
3.2.4 Các loại hình và kiểu sử dụng đất tại xã Văn Khê 54
3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 60
iii
Trang 43.3.1 Hiệu quả kinh tế
60
3.3.2 Hiệu quả xã hội 65
3.3.3 Hiệu quả môi trường 68
3.4 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với xã 72
3.4.1 Nguyên tắc lựa chọn 72
3.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 72
3.4.3 Đánh giá tổng hợp các loại hình và kiểu sử dụng đất 73
3.5 Định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa tại xã Văn Khê 79
3.5.1 Quan điểm khai thác sử dụng đất 79
3.5.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 80
3.5.3 Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã 81
3.6 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại xã 85
3.6.1 Nhóm giải pháp chung 85
3.6.2 Nhóm giải pháp cụ thể 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC
iv
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTSX Giá trị sản xuất
CPTG Chi phí trung gian
GTGT Giá trị gia tăng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
v
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam 29
Bảng 3.1: Hiện trạng phân bố dân cư 37
Bảng 3.2: Tổng hợp hiện trạng dân số lao động xã Văn Khê 38
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu nghành kinh tế xã Văn Khê 40
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 48
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 49
Bảng 3.6: Hệ thống cây trồng xã Văn Khê năm 2016 50
Bảng 3.7: Kết quả điều tra nông hộ về mục đích sản xuất một số cây trồng chính.53 Bảng 3.8: Kết quả điều tra nông hộ về khả năng tiêu thụ của một số cây trồng chính 54
Bảng 3.9: Các loại hình sử dụng đất chính của xã Văn khê 55
Bảng 3.10: Hiệu quả sử dụng đất của một số cây trồng chính của xã 61
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã Văn Khê 62
Bảng 3.12: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công/ lao động66 Bảng 3.13: So sánh mức đầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân hợp lý và cân đối của một số loại cây trồng trên địa bàn 69
Bảng 3.14: Tình hình sử dụng thuốc BVTV đối với một số cây trồng trên địa bàn xã.71 Bảng 3.15: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT 73
Bảng 3.16: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội 74
Bảng 3.17: Đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của xã 75
Bảng 3.18: Đánh giá tổng hợp hiệu quả xã hội của các LUT xã Văn Khê 77
Bảng 3.19: Đánh giá tổng hợp về 3 mặt kinh tế- xã hội- môi trường LUT xã Văn Khê 78
Bảng 3.20: Định hướng sử dụng đất các loại hình sử dụng đất của xã trong tương lai .84
vi
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Vị trí địa lý xã văn Khê 34
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế năm 2016 39
Hình 3.3: Giá trị cơ cấu ngành trồng trọt, chăn nuôi-thủy sản, dịch vụ năm 2012-2016 41
Hình 3.4: Cơ cấu sử dụng đất xã Văn Khê năm 2016 47
Hình 3.5: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2016 55
Hình 3.6: Cảnh quan cánh đồng lúa tại thôn Khê Ngoại xã Văn Khê 56
Hình 3.7: Cảnh quan cánh đồng ngô tại thôn Văn Quán xã Văn Khê 57
Hình 3.8: Cảnh quan cánh đồng trồng rau xã Văn Khê 58
Hình 3.9: Cảnh quan cánh đồng trồng cà chua xã Văn Khê 58
Hình 3.10: Cảnh quan cánh đồng hoa hồng tại xã Văn Khê 59
Hình 3.11: Cảnh quan cánh đồng hoa cúc tại xã Văn Khê 59
Hình 3.12: Cảnh quan ao nuôi cá tại thôn Khê Ngoại xã Văn Khê 60
Hình 3.13: Giá trị gia tăng các loại cây trồng chính trong xã 61
Hình 3.14: Giá trị gia tăng của các kiểu sử dụng đất chính trong xã 63
Hình 3.15: GTGT/LĐ của các LUT chính tại xã 67
vii
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng chocon người Đất đai là nền tảng để định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội,
nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thếđược, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp Đất là cơ sở của sản xuất nôngnghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp,đồng thời cũng là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực thực phẩm nuôi sốngcon người Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấpthiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và chotương lai
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng vềlương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội Con người
đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng
đó Vậy là đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy
cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trongquá trình sản xuất Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông nghiệp doquá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mớilại rất hạn chế Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản suất nông nghiệp từ
đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểmsinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đangđược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với một nước có nền nôngnghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuấtnông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Xã Văn Khê là một xã đồng bằng nằm ở phía Đông Nam huyện Mê Linh,cách trung tâm huyện 3 km, nằm cách trung tâm Hà Nội 20 km về phía Tây Nam,với tổng diện tích tự nhiên 1327,08 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp của xã là946,45 ha Là một xã thuần nông, sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là các cây lúa,
Trang 9ngô, đậu tương và các cây rau màu, cụ thể: Bí xanh, cà chua, hành tây; các loại: Hoahồng , hoa cúc Tuy nhiên sản xuất nông nghiệp của xã còn gặp khó khăn, các sảnphẩm nông sản chưa có đầu ra ổn định, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, trình độ dân tríchưa đáp ứng được với yêu cầu sản xuất, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa đượckhai thác đầy đủ Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh dẫnđến quỹ đất nông nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị giảm nhiều Trong khi đó,dân số gia tăng dẫn đến nhu cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức épđối với đất canh tác
Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng hợp lý,
có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết đểnâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất và loại hình sử dụng đấtthích hợp là việc rất quan trọng
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, em tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tại xã Văn Khê, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
-Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp (LUT) trên địa bàn
3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn ở
địa phương
-Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy
-Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
-Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm về đất đai
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai
là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môitrường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng,dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặtcùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật,trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ vàhiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhàcửa )" [28]
Theo nguồn gốc phát sinh, nhà khoa học Đocutraiep (1864-1903) người đặtnền móng đầu tiên cho khoa học đất cho rằng Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiênhoàn toàn độc lập, là sản phẩm của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian.Đất được xem như một thể sống , nó luôn vận động, biến đổi và phát triển
Theo C.Mác:” Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sảnxuất nông nghiệp là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh củahàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diệntích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằmngang trên mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thực vậtcùng các thành phần khác ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạtđộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người [28]
Trang 11 Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm
về nông nghiệp, lâm nghiệm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ,phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồngthủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [29]
1.1.1.2.Vai trò của đất đai
Đất đai là một trong những nguồn lực quan trọng trong các nghành sản xuất.Nói về tầm quan trọng của đất C.Mác viết;”Đất là 1 phòng thí nghiệm vĩ đại, khotàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tậpthể” (C.Mác 1949)
Đối với nông nghiệp đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là điềukiện sản xuất đồng thời là đối tượng lao động ( luôn chịu tác động trong quá trìnhsản xuất như: cày bừa, xới,…) và là tư liệu sản xuất hay công cụ lao động ( sử dụngđất để trồng trọt, chăn nuôi,…)
Ngoài vai trò là cơ sở không gian đất còn có 2 chức năng đặc biệt quan trọng:
-Là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất -Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng muối
khoáng, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng Như vậy, đất trởthành công cụ sản xuất Năng suất cây trồng và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào
độ phì nhiêu của đất Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ
có đất mới có chức năng này Vì vậy có thể nói đất là tư liệu sản xuất chủ yếu vàđặc biệt trong nông nghiệp
1.1.2 Sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.2.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững
Sử dụng đất bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như nhiều
nước trên thế giới Nhưng hiện tại lũ lụt, sa mạc hóa, diện tích đất trống đồi núi trọcngày càng tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững làm cho môitrường tự nhiên ngày càng suy thoái
Trang 12Khái niệm bền vững được nhiều nha khoa học trên thế giới và trong nước nêu
ra và hướng vào 3 yêu cầu sau:
-Bền vững về mặt kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trườngchấp nhận
-Bền vững về mặt môi trường: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,ngặn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên
-Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã hội
1.1.2.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi đó nhu cầu của con người về cácsản phẩm được lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp
ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảmbảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp vàhướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mụctiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinhthái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản vàcần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai Do đóđất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ và hợp lý”[8]
Ngoài ra cần phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợpvới điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng đất nông nghiệp cóhiệu quả kinh tế – xã hội cao Thực hiện sử dụng đất nông nghiệp “đầy đủ và hợplý” là cần thiết vì:
- Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý sẽ làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên
1 đơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, chế độ bón phân hợp lý góp phần bảo
Trang 131.1.2.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên chonông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con ngườiđồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tàinguyên Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế, đáp ứng nhu cầu
xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyêncho đời sau
Bền vững thường có ba thành phần cơ bản:
- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nôngnghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan
hệ con người hiện tại và cả cho đời sau
- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Thuật ngữ “sử dụng đất bền vững” được dựa trên các quan điểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước
- Có hiệu quả lâu bền
- Được xã hội chấp nhận [16]
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng đất đai bền vững, nếu sửdụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo vệ cho phát triểnnông nghiệp bền vững
“Nông nghiệp bền vững” đã được nhiều tác giả thừa nhận là: một cách triết lý
và tiếp cận về việc sử dụng đất tạo ra mối liên kết chặt chẽ giữa tiểu khí hậu, câyhàng năm, cây lâu năm, súc vật, đất, nước và những nhu cầu của con người, xâydựng một cộng đồng chặt chẽ và có hiệu quả
Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững vềmặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn nhu cầu của con người
mà không làm hủy diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường [14]
Trang 14Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa đảmbảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [ 5].
Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý
và bảo tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngàycàng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau Để phát triển nông nghiệp bềnvững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, đểduy trì và phát triển đa dạng sinh học
1.1.3 Vai trò của nghành nông nghiệp
1.1.3.1.Vai trò của nghành nông nghiệp trong nền kinh tế
Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tếquốc dân của mọi quốc gia - cho dù quốc gia đó là nước có nền kinh tế phát triểnhay đang phát triển Sở dĩ như vậy vì nông nghiệp là ngành sản xuất và cung cấpcho con người những sản phẩm tối cần thiết của cuộc sống, đó là lương thực và thựcphẩm - những sản phẩm mà với trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày nay,chưa một ngành sản xuất nào có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tốđầu tiên của sự tồn tạivà phát triển kinh tế - xã hội của mỗi đất nước
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người càng được nâng cao thì nhucầu của con người về lương thực và thực phẩm cũng ngày càng tăng về cả số lượng,chất lượng và chủng loại Sự gia tăng này do hai yếu tố:
- Do sự tăng lên không ngừng của dân số
- Do sự tăng lên của nhu cầu bản thân từng con người
Chỉ có một nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao mới có hy vọng đáp ứngđược những nhu cầu tăng lên thường xuyên đó
Nông nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vàocho ngành công nghiệp Đây cũng là xu hướng có tính quy luật của mọi quốc giatrong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nhưng ngược lại nôngnghiệp và nông thôn lại là thị trường tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp Ở hầu hếtcác nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệutiêu dùng, chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là khu vực nông
Trang 15nghiệp và nông thôn Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp và nông thôn sẽ
có tác động trực tiếp tới sản xuất ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽnông nghiệp cũng như tại các khu dân cư nông thôn là điều kiện hết sức quan trọnglàm tăng nhu cầu đối với các sản phẩm công nghiệp - tạo điều kiện nhanh chongành công nghiệp phát triển giúp cho đất nước phát triển toàn diện [12]
Sản xuất nông nghiệp là một hoạt động kinh tế không thể thiếu của mỗi quốcgia trên thế giới, dù ít hay nhiều là nước phát triển hay đang phát triển thì nôngnghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
1.1.3.2.Vai trò của nghành nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường
* Nền kinh tế nông nghiệp theo định hướng XHCN
Từ Đại hội lần thứ VI (12/1986), Đảng ta đã xác định nền kinh tế nước ta phảichuyển hẳn từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Sự chuyển đổi này có ý nghĩa rất lớn cả
về lý luận và thực tiễn Đảng ta đòi hỏi hệ thống kinh tế nông nghiệp phải phát triểntheo định hướng mới, phù hợp với quy luật kinh tế và xu thế chung của thời đại Nét đặc trưng cơ bản của nền kinh tế theo định hướng XHCN là hệ thống kinh
tế mang tính hỗn hợp, đa dạng và đan xen của nhiều hình thức sở hữu, nhiều khuvực sản xuất và dịch vụ, nhiều thành phần kinh tế cùng bình đẳng tồn tại và pháttriển trong mối quan hệ hợp tác và liên kết, cạnh tranh phù hợp với pháp luật Nhànước và được pháp luật bảo vệ, trong đó sở hữu Nhà nước, thành phần kinh tế Nhànước là lực lượng định hướng XHCN chủ yếu của hệ thống Dưới sự quản lý vĩ môcủa Nhà nước, nền kinh tế nông nghiệp nhiều thành phần phát triển trong sự chiphối ngày càng hoàn hảo của cơ chế thị trường Thị trường và cơ chế thị trườngngày càng đóng vai trò quyết định trong việc phân phối các tài nguyên quốc gia vàosản xuất nhằm thúc đẩy sự hài hòa giữ sản xuất và nhu cầu của các hàng hóa
Nền kinh tế thị trường ra đời đối với ngành nông nghiệp đã làm nảy sinh mốiquan hệ cung cầu trên thị trường Đối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng “cung”cho thị trường là các loại nông sản phẩm còn “cầu” cho nông nghiệp là các yếu tốđầu vào như giống, lao động phân bón, thuốc trừ sâu Hiện nay, nếu chủ hộ không
Trang 16chuyên môn hoá cao trong việc sản xuất kinh doanh, không thay đổi cơ cấu giống
và thâm canh tăng vụ thì kết quả sản xuất cũng chỉ để thoả mãn nhu cầu của mình
mà không có sản phẩm đem ra bán ở thị trường, hoặc sản phẩm không đáp ứngđược nhu cầu của thị trường và sẽ không có tích luỹ để đề phòng rủi ro Trong sảnxuất hàng hoá rủi ro về thị trường luôn là mối lo ngại nhất của người sản xuất
* Vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế thi trường theo định hướngXHCN
Ngoài những ý nghĩa to lớn của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế thì đốivới nền kinh tế như nước ta (nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theođịnh hướng XHCN) ngành nông nghiệp còn có những vài trò quan trọng như:
Việc phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng quan hệ hàng hóa - tiền tệ tronglĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa to lớn về kinh tế xã hội:
Thúc đẩy nhanh chóng quá trình phân công lao động xã hội trong nôngnghiệp, nông thôn góp phần chuyển nền nông nghiệp từ độc canh lương thực sangphát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa kết hợp với kinh doanh tổng hợp,tạo ra những vùng chuyên môn hóa tập trung, góp phần chuyển dịch kinh tế nôngnghiệp, nông thôn hợp lý
Thúc đẩy việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế củatừng vùng, từng điạ phương, từng chủ thể kinh doanh để tạo ra nhiều nông sản traođổi trên thị trường, thu lợi nhuận cao
Kích thích các đơn vị sản xuất kinh doanh áp dụng tiến khoa học kỹ thuật, đổimới công nghệ, đầu tư vốn và lao động hợp lý, tiết kiệm để đạt được năng suất, chấtlượng và hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong việc sản xuất các loại nông sản hànghóa
Thông qua quan hệ canh tranh và hợp tác, quan hệ trao đổi bình đẳng giữa cácđơn vị sản xuất kinh doanh, giữa các ngành, các vùng trong nước và nước ngoài làmcho trình độ xã hội hóa ngày càng được mở rộng
Trang 17Việc phát triển sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn tạo ra nhiềutiền đề vật chất khách quan và cơ sở kinh tế cho nông nghiệp đáp ứng được nhu cầunhiều mặt của xã hội [12].
Đa dạng hóa các hình thức sở hữu trong nông nghiệp (sở hữu nhà nước, sởhữu tập thể, sở hữu tư nhân) thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướngcạnh tranh giúp cho số lượng cũng như chất lượng sản phẩm nông nghiệp khôngngừng được tăng lên Điều này rất có lợi khi nông sản nước ta có thể cạnh tranh vớinông sản các nước trên thương trường quốc tế
Tương ứng với các hình thức sở hữu trên sẽ hình thành và phát triển nhiềuhình thức tổ chức kinh doanh đa dạng và năng động Trong các hình thức tổ chứcsản xuất phát triển đa dạng đó thì các nông hộ và các trạng trại nông, lâm, thủy sảnđược xác định là những đơn vị kinh tế tự chủ, đơn vị cơ sở của kinh tế nông nghiệpnhiều thành phần Thông qua những đơn vị kinh tế cơ sở này Nhà nước sẽ triển khainhững chương trình phát triển ngành nông nghiệp, giúp cho kinh tế vùng nông thônđược cải thiện Làm giảm sự chênh lệch về kinh tế giữa khu vực thành thị và nôngthôn
Các chủ thể kinh tế trong ngành nông nghiệp đều có thể tự do kinh doanh theopháp luật Các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vùa liên kết hợp tác giúp cho trình
độ xã hội hóa được nâng cao, dần giúp cho người dân ở nông thôn tiếp cận được vớikhoa học công nghệ làm tăng năng suất, chất lượng nông sản
1.1.4 Loại hình sử dụng đất, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1.Khái niệm về loại hình sử dụng đất
Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùngđất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế xã hội và kỹthuật được xác định [15]
Những loại hình sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại hình
sử dụng đất chính (Major type of land use ), hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn vớikhái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land use type, LUT )
Trang 18 Loại hình sử dụng đất chính: Là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực
hoặc vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở sản xuất các cây trồng hàngnăm, lâu năm, lúa đồng cỏ, rừng [15]
Tuy nhiên trong đánh giá đất (LE), nếu chỉ xem xét việc sử dụng đất qua cácloại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, vì chúng chưa phản ánh được:
-Những loại cây trồng hay giống loài cây gì được trồng? Điều này rất quantrọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khác nhau
-Các loại phân bón được dung đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loạicây trồng chưa? Đôi khi việc sử dụng phân bón không hợp lý còn làm giảm độ phìđất hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất đó
Để trả lời được những vấn đề trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trongviệc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “Loại hình sử dụng đất” (LUT) được đề cậpđến trong LE
Loại hình sử dụng đất (Land use type – LUT): Là loại hình đặc biệt của sử
dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định [23] Theo H.Hulzing (1993) cácthuộc tính đó bao gồm:
-Thuộc tính sinh học: Các sản phẩm và lợi ích khác
-Thuộc tính kinh tế - xã hội: Định hướng thị trường, khả năng vốn, khả nănglao động, kỹ thuật, kiến thức và quan điểm
-Thuộc tính kỹ thuật và quản lý: Sở hữu đất đai và quy mô quản lý đất đai; sứckéo/ cơ giới hóa; các đặc điểm trồng trọt, đầu tư vật tư, công nghệ được sử dụng,năng suất và sản lượng; thông tin kinh tế cáo liên quan đến đầu vào và đầu ra
-Thuộc tính về cơ sở hạ tầng: Các yêu cầu về hạ tầng cơ sở
Không phải tất cả các thuộc tính trên đều được đề cập đến như nhau trong các
dự án LE mà việc lựa chọn các thuộc tính và mức độ mô tả chi tiết phụ thuộc vàtình hình sử dụng đất của địa phương như cấp độ, yêu cầu chi tiết và mục tiêu củamỗi dự án LE khác
Trang 191.1.4.2.Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Nói một cách tổng chung nhất thìhiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [21]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợihướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa làhiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong laođộng nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thờigian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩmđược sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [2]
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích củacon người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tính chất mâuthuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phảixem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra bao nhiêu? Có đưa lại kếtquả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà phải đánh giá chất lượng hoạtđộng tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nộidung của đánh giá hiệu quả [21]
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụng đấtthì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động kinh
tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời về mặthiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế
để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh
tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coitrọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là cácloại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) đểđảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hội đất nước
Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp
tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắcphục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ
Trang 20thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắnsản xuất trong nước với thị trường quốc tế [2].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu câytrồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nướctrên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhàhoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn củanông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [21]
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụngđất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó mà phải xemxét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quảmôi trường
Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quyluật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo các ngànhsản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel – Nordhuas thì “Hiệu quả là khônglãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman)hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kếtquả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong mộtthời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [21]
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sảnxuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù Nó được thể hiện bằng hệ thống các chỉtiêu nhằm phản ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầucủa xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra.Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố củasản xuất - kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu [8] Tuy nhiên trong khái niệm hiệu quả kinh tế chỉ hoàn thiện khi mà trong đósản xuất đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối
Hiệu quả kỹ thuật: phản ánh một giá trị sản phẩm thu được trên một đơn vịchi phí đầu vào
Trang 21Hiệu quả phân phối: phản ánh bằng giả trị sản phẩm tăng thêm trên một chiphí tăng thêm.
Có nghĩa cả hai yếu tố: giá trị sản phẩm/1 đơn vị chi phí cao và giá trị sảnphẩm tăng thêm /1 đơn vị chi phí tăng thêm cao Hiệu quả kinh tế được quan tâmhàng đầu là khâu trung tâm để đạt được các loại hiệu quả khác.Thể hiện bằng cácchỉ tiêu kinh tế, tài chính [10]
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế sửdụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cảivật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đápứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội"
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội vàtổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết vớinhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính, hiệu quả về mặt xãhội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làmtrên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập củanhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy đượcnguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng đất phải phùhợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đất bền vững hơn
Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo vệđược độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môi trườngsinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạngsinh học biểu hiện qua thành phần loài [21]
Trong thực tế, tác động của môi trường sinh thái diễn ra rất phức tạp và theochiều hướng khác nhau Cây trồng phát triển tốt khi phù hợp với đặc tính, tính chấtcủa đất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác động của các hoạt động sản
Trang 22xuất, phương thức quản lý của con người, hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnhhưởng rất khác nhau đến môi trường
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệu quảhoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sử dụngphân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồngsinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữacây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụnghoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tàinguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạtđược sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào
1.1.4.3.Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
-Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.+ Nhu cầu của địa phương về phát triển hoặc thay đổi loại hình sử dụng đấtnông nghiệp
-Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống.Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh cóthang bậc [11], [19]
+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểuhiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêuchuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dungkinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [18], [20]
Trang 23+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ởnước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất lànhững sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [27]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [27] và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
-Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệnày có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệthống chỉ tiêu hiệu quả:
Trong đó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian(năm)
Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả tính trên 1 ha đất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sửdụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian(CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.GTGT= GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một đồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG vàGTGT/CPTG đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng cácchi phí biến đổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi ra GTGT/LĐ.Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất vàtừng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
Trang 24 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học đất Việt Nam (2000) [9], hiệu quả xã hội được phân tíchbởi các chỉ tiêu sau:
-Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
-Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
-Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
-Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
-Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu
Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Theo Đỗ Nguyên Hải, chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý
sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:
-Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
- Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
- Đánh giá quản lý đất đai;
-Đánh giá hệ thống cây trồng;
-Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và bảo vệcây trồng;
-Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
-Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nôngnghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, đòi hỏi phải được nghiên cứu, phân tíchtrong thời gian dài Vì vậy, đề tài của em chỉ dừng lại ở việc đánh giá:
-Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất ( tỷ lệ các loại cây trồng
có khả năng cải tạo đất và bảo vệ đất )
-Mức đầu tư phân bón ( đánh giá mức đầu tư phân bón vô cơ và hữu cơ)
-Mức đầu tư TBVTV ( đánh giá mức đầu tư TBVTV có nguồn gốc hoá học và
TBVTV có nguồn gốc sinh học)
Trang 251.1.5 Sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
1.1.5.1.Cơ sở lý luận của sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Nông nghiệp là một hoạt động sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi quốcgia [13] Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản xuấtcông nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông nghiệp chỉchiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông nghiệp đã gây rakhông ít những xáo động trong đời sống xã hội và ảnh hưởng sâu sắc đến tốc độtăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung [8] Để nông nghiệp có thể thựchiện vai trò quan trọng của mình đối với nền kinh tế quốc dân đòi hỏi nông nghiệpphát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc
Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mangtính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển Nghiên cứu sự tiến triển của nền nôngnghiệp, nhiều nhà kinh tế đã chia quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp ra bagiai đoạn: nông nghiệp tự cung tự cấp, nông nghiệp đa dạng hóa, nông nghiệpchuyên môn hóa cao
Giai đoạn nông nghiệp tự cung tự cấp: Sản xuất nông nghiệp chỉ phục phụcho nhu cầu của chính mình, sản xuất hoàn toàn dựa vào tự nhiên, quy mô nhỏ độrủi ro cao, chưa có sản phẩm hàng hóa
Giai đoạn đa dạng hóa sản xuất: Chủng loại cây trồng vật nuôi đã phong phúhơn, hạn chế được tình trạng bấp bênh, sản phẩm nông nghiệp một phần tiêu dùngcho gia đình, một phần để trao đổi, từ giai đoạn này đã có hàng hóa nông sản
Giai đoạn ba: Nông nghiệp được chuyển sang sản xuất chuyên môn hóa, sửdụng máy móc, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khối lượng sản phẩm lớnnăng suất lao động cao, sản phẩm sản xuất hoàn toàn cho thị trường [14]
Theo ông Mazoyer giáo sư trường đại học Pháp - người chuyên nghiên cứusâu về hệ thống nông nghiệp trên thế giới thì chỉ có tiến lên hệ thống canh tác thâmcanh cơ giới hóa vốn đầu tư lớn, khả năng đảm nhận diện tích lớn thì mới có năngsuất lao động và thu nhập cao, sản phẩm hàng hóa tạo ra nhiều Điều đó chứng tỏrằng chỉ khi nào thực hiện công nghiệp hóa, sản xuất trên một cơ sở vật chất kỹ
Trang 26thuật hiện đại, tư liệu sản xuất bằng máy móc mới đưa lại năng suất lao động cao,
có lượng hàng hóa lớn để bán, khi đó mới thúc đẩy nền sản xuất phát triển [14] Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm được sản xuất ra không phải để thỏamãn nhu cầu cá nhân của người sản xuất mà là để trao đổi trên thị trường thì đượcgọi là sản phẩm hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, một thuộc tính bên trong lâu dàicủa chính sự phát triển nông nghiệp nước ta theo định hướng XHCN
Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa có những ưu thế đặc biệt Nó thúcđẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội Trongkinh tế hàng hóa có sự tác động của quy luật giá trị, sự nghiệt ngã của cạnh tranh,
sự khắt khe của thị trường và quy luật cung cầu buộc người nông dân phải năngđộng và biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, tiết kiệm, nâng cao chất lượng các sảnphẩm nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu xã hội Khi có sản xuất hàng hóa, quátrình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng được thúc đẩy làm cho sự phân công chuyênmôn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ, hình thành các mối liên
hệ và phụ thuộc lẫn nhau, hình thành thị trường trong nước và thế giới, thúc đẩynhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, thúc đẩy quá trình dân chủ hóa, bìnhđẳng và tiến bộ xã hội Vì vậy, sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá mang lạirất nhiều lợi ích
Chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là sự tiến hóa hợp quy luật
Đó là quá trình chuyển nền nông nghiệp truyền thống, manh mún, lạc hậu thành nềnnông nghiệp hiện đại
1.1.5.2.Khái niệm sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm do lao động của con người tạo nên để trao đổi Sản xuấthàng hóa là sản xuất ra các sản phẩm để bán trao đổi với người tiêu dùng Sét vềphương diện lao động đó là hoạt động trao đổi cho nhau Cơ sở của sự trao đổi là sựphân công và hợp tác lao động Phân công và trao đổi phát triển dựa trên cơ sở pháttriển của lực lượng sản xuất trước hết là công cụ lao động, phản ánh trình độ xã hội
Trang 27hóa sản xuất trên cả ba mặt: kinh tế - xã hội, kinh tế - kỹ thuật, kinh tế - tổ chức[14].
Trong lĩnh vực nông nghiệp, sản phẩm được sản xuất ra không phải để thỏamãn nhu cầu cá nhân cuả người sản xuất mà là để trao đổi trên thị trường thì đượcgọi là sản phẩm hàng hóa [30]
Theo học thuyết của Các Mác, hàng hoá là sản phẩm được sản xuất ra khôngphải để cho người sản xuất tiêu dùng mà nó được sản xuất ra để bán Hàng hoáđược bán ở thị trường [4] Như vậy, sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm đểbán Đó là hình thức tổ chức nền sản xuất xã hội trong đó mối quan hệ kinh tế giữanhững người sản xuất biểu hiện qua thị trường qua việc mua bán sản phẩm lao độngcủa nhau [12] Đối với hệ thống trồng trọt, nếu mức hàng hoá sản xuất được bán rathị trường dưới 50% thì gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá một phần, nếutrên 50% thi gọi là hệ thống trồng trọt thương mại hoá (sản xuất theo hướng hànghoá) [3]
1.1.5.3.Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa
a Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên
Đối tượng của sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu là các cây trồng vật nuôi cóquá trình sinh trưởng và phát triển theo quy luật tự nhiên Cho nên chúng gắn bóchặt chẽ và phụ thuộc vào điề kiện tự nhiên Các yếu tố tự nhiên như: đất, nước,thời tiết khí hậu, địa hình, vị trí địa lý, các hệ sinh thái rừng, biển,… có tác động rấtlớn Nó có thể thúc đẩy hay ức chế sự phát triển sinh trưởng của cây trồng vật nuôi[14]
Sản xuất hàng hóa thực sự chỉ có hiệu quả khi nó thích ứng với điều kiện tựnhiên Điều kiện tự nhiên là cơ sở tự nhiên phân công lao động xã hội trong nôngnghiệp Điều này đòi hỏi phải lựa chọn một tập đoàn vật nuôi, cây trồng thích ứngvới điều kiện tự nhiên của từng vùng và phải khai thác lợi thế so sánh của từng nơi
để đáp ứng nhu cầu của thị trường Phải nâng cao trình độ chuyên môn hóa sản xuấtnông nghiệp, gắn với sản xuất chế biến [30]
Trang 28 Yếu tố đất trồng
Ngoài khí hậu thì đất cũng có vai trò phân bố các loại cây trồng mỗi loại đấtphù hợp với những loại cây trồng nhất định Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệusản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế được [12] Cũng có thể hiểu đất làphần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được Đất luôn biến đổi dotác động của mặt trời, sức nóng, nước gió cũng như ảnh hưởng của thực vật, độngvật và con người
Theo N.Borlang người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nướcphát triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm
cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độphì đất Đặc tính cơ bản nhất của đất là độ phì của đất (độ màu mỡ của đất) là khảnăng đáp ứng được thức ăn, nước và các điều kiện thích hợp khác cho yêu cầu của
Trang 29cây trồng trong suốt thời gian sinh trưởng và phát triển để đạt được năng suất và sảnlượng cao [17].
Nước ta tại các vùng đất khác nhau thì phù hợp với những loại cây khác nhau.Vùng ĐBSH được hình thành và bồi tụ thường xuyên bởi phù sa của hai hệ thốngsông Hồng và sông Thái Bình, còn ĐBSCL là hệ thống sông Cửu Long nên địa hìnhtương đối bằng phẳng chất lượng đất tốt, rất phù hợp cho việc trồng lúa VùngDuyên hải miền Trung đất được hình thành bởi sự bồi tụ của các con sông lớn, đa
số đất nông nghiệp là đất rẫy có độ dốc lớn dễ bị rửa trôi khi gặp mưa kéo dài theomùa vì vậy phù hợp với các cây lâu năm, và các cây lâm nghiệp bảo vệ môi trường.Vùng Tây Nguyên rất thích hợp với các loại cây trồng công nghiệp dài ngày có giátrị kinh tế cao như cà phê, cao su,… Vì có lớp đất đỏ bazan mầu mỡ
Yếu tố cây trồng
Ngoài khí hậu và đất trồng thì yếu tố cây trồng cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc quyết định năng suất, sản lượng cây trồng, các giống cây trồng mới vớichất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều.Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng đất Vìvậy, những tiến bộ trong công tác giống cây trồng đã tạo cơ hội cho việc phát triểnnông nghiệp hàng hoá
Đánh giá đúng đắn các đặc điểm tự nhiên, xác định được đúng cây trồng vậtnuôi có lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối để lựa chọn phát triển thích hợp vớitừng tiểu vùng là vấn đề có ý nghĩa kinh tế sinh thái to lớn
b.Nhóm yếu tố kỹ thuật và công nghệ
Đây là nhóm yếu tố trực tiếp làm thay đổi trạng thái sản xuất Kỹ thuật côngnghệ quyết định phương pháp sản xuất bằng thủ công hay bằng máy móc cơ khí,máy móc tự động hóa… Ngày nay cách mạng khoa học kỹ thuật – công nghệ củathế giới bước vào giai đoạn ba - giai đoạn phát triển cao.Trong nông nghiệp đã cónhiều công nghệ cao thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, phát triển nhanh tăng năng suất
và hiệu quả kinh tế cao
Trang 30Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nước phát triển, khi có tác độngtích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêucầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Do đó trong quá trình phát triển ngành nôngnghiệp nước ta đã tiếp thu được nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất caohơn Các giống lúa lai đã được đưa vào trồng và đã có bước nhảy vọt về năng suất
và thay đổi cơ cấu mùa vụ, luân canh cây trồng Từ chỗ phải nhập hoàn toàn cácgiống lúa lai thì giờ đấy các nhà khoa học trong nước đã tạo ra được các giống lúalai mới đã chủ động rất nhiều trong việc cung cấp giống cho người nông dân Cácloại chất kích thích sinh trưởng, phân vi sinh có tác dụng điều hòa dinh dưỡng chocây cũng được áp dụng nhiều nơi mang lại kết quả thiết thực
Nhiều công nghệ mới đang từng bước vận dụng trong sản xuất nông nghiệp ởnước ta, những tiết bộ và công nghệ mới đó thực sự mang lại hiệu quả nâng caonăng suất cây trồng, vật nuôi tạo điều kiện trong việc thay đổi cơ cấu sản xuất và cơcấu kinh tế nhiều vùng ở nước ta [14]
Kỹ thuật trồng trọt cũng không kém phần quan trọng giúp cho năng suất câytrồng tăng lên , tăng hệ số sử dụng đất
c Nhóm các nhân tố kinh tế tổ chức
Nhóm nhân tố này bao gồm:
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên (khíhậu, độ cao tuyệt đối của địa hình, tính chất đất với khả năng thích hợp của đất,nguồn nước và thực vật) làm cơ sở để phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi hợp lý,nhằm khai thác đất theo chiều rộng một cách đầy đủ, hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi
để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện đại hoá nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Hình thức tổ chức sản xuất
Phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng đất trong từng cơ sở sảnxuất là cần thiết Vì vậy cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trongnông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mốiquan hệ giữa các hình thức đó
Trang 31d.Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội
Các yếu tố kinh tế - xã hội chi phối lớn tới sản xuất nông nghiệp hàng hóa làthị trường và các yếu tố khác như: lao động, tư liện sản xuất, vốn
Thị trường hàng hóa
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất sản phẩm gì, sản xuất như thế nào đểđạt hiệu quả cao đều do nền thị trường quyết định Cầu thị trường là căn cứ thúc đẩyngười sản xuất lựa chọn cho mình khả năng tham gia cụ thể vào thị trường sao cólợi nhất về từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể ở mỗi vùng, mỗi địa phương TheoNguyễn Duy Tính (1995), 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đấtnông nghiệp là:
-Năng suất cây trồng,
- Hệ số quay vòng đất
-Thị trường cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra
Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ cókhả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sảnxuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đápứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải pháttriển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tưvấn , quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nênsản xuất cái gì, bán ở đâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì.Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất đa dạng, phong phú về chủng loạichất lượng cao và giá rẻ và đang được lưu thông trên thị trường, thương mại đangtrong quá trình hội nhập là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả
Thị trường ngày càng phát triển làm cho sản phẩm hàng hóa nông sản cũngngày càng đa dạng, phong phú Nó đòi hỏi nhiều về số lượng, cao về chất lượngnông sản hàng hóa Thị trường chỉ có thể thừa nhận nông sản hàng hóa khi mà sảnphẩm hàng hóa đó thỏa mãn được yêu cầu của thị trường Vì vậy nhân tố thị trườngtác động rất lớn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và khối lượng,
cơ cấu và chất lượng của nông sản hàng hóa nói riêng
Trang 32Là một đất nước nông nghiệp Việt Nam có rất nhiều ngành hàng hoá nông sản,
từ gạo, cà phê, cho tới thuỷ hải sản…Các ngành hàng này đóng vai trò như xươngsống của ngành nông nghiệp trong nước Tuy đã đạt được những thành tựu khôngnhỏ, nhưng về bản chất, các ngành nông sản vẫn còn mang nhiều đặc trưng của mộtnền sản xuất nông nghiệp tự cấp tự túc Khi bước vào nền sản xuất hàng hoá, hầuhết các ngành nông sản trong nước luôn gặp rất nhiều khó khăn
Ngoài yếu tố thị trường trong nước trong phát triển nông nghiệp hàng hóa thìviệc mở rộng thị trường quốc tế theo hướng kinh tế mở là rất cần thiết
Việc tham gia thị trường khu vực và quốc tế đã ảnh hưởng sâu rộng đến hoạtđộng xuất nhập khẩu của Việt Nam, và qua đó ảnh hưởng mạnh đến kinh tế củatoàn xã hội Các ngành hàng gạo, cà phê, hồ tiêu, cao su…không phát triển mạnhnhư ngày hôm nay nếu không tiếp cận được với thị trường quốc tế [30]
Trong thời đại ngày nay, quá trình quốc tế hóa nền kinh tế đã và đang tạo rakhả năng cho mỗi quốc gia đều có thể tham gia và hòa nhập vào nền kinh tế thế giớitrên cơ sở phát huy tối đa các lợi thế so sánh của mình nhằm tăng hiệu quả cho nềnkinh tế đất nước
Lao động
Với tư cách là người tạo ra của cải vật chất bao gồm cả số lượng và chất lượnglao động, trình độ phân công và hợp tác lao động Trong nền kinh tế hàng hóa cònđòi hỏi con người lao động có khả năng tiếp thị, có phương pháp, nghệ thuật ứng sửmột cách khôn ngoan với thị trường để bán được nhiều hàng và thu được lợi nhuậnlớn Khi lực lượng lao động có đầy đủ năng lực sẽ tác động tích cực thúc đẩy nềnsản xuất hàng hóa phát triển
Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng
Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệthống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọngđiểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở đâu, mua
tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Đây là nền tảng cho hoạt động
Trang 33sản xuất lưu thông, nó phản ánh trình độ phát triẻn của lực lượng sản xuất, thể hiệntrình độ kỹ thuật và khả năng cải tạo nền sản xuất
e Nhóm yếu tố quản lý nhà nước
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế của mình thông qua việc sửdụng các giải pháp kinh tế Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sản xuấthàng hóa trong nông nghiệp Sản xuất hàng hóa luôn gắn với thị trường Thị trườngvới bản chất của nó mang tính tự phát Vì thế không có sự can thiệp của Nhà nướctrong nền kinh tế thị trường thì quá trình sản xuất hàng hóa tự phát khó tránh nhữngrủi ro dẫn tới lãng phí cho nền kinh tế, gây thiệt hại đối với người sản xuất cũng nhưngười tiêu dùng [12]
Ngày nay, hầu hết các nước đều thực hiện quản lý kinh tế theo cơ chế hỗnhợp Đó là cơ chế kinh tế kết hợp giữa bàn tay vô hình điều tiết kinh tế thị trường vàbàn tay hữu hình của nhà nước điều tiết bằng các chính sách vĩ mô Hệ thống chínhsách về đất đai, điều chỉnh cơ cấu đầu tư, hỗ trợ có ảnh hưởng lớn đến sản xuấthàng hoá của nông dân
Đó là công cụ để nhà nước can thiệp vào sản xuất nhằm khuyến khích hoặchạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2 Nhữngloại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại đất quáxấu chiếm tới 40,5% Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích
tự nhiên Đất đai thế giới phân bố không đều giữa các châu lục và các nước (châu
Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,Châu Đại Dương chiếm 6%) [8]
Theo tổ chức Nông lương Liên Hiệp quốc (FAO) cho biết, tình trạng thoái hoáđất gia tăng đã khiến năng suất cây trồng giảm và có thể đe doạ tới tình hình an ninhlương thực đối với khoảng ¼ dân số trên thế giới Năng suất cây trồng giảm, giálương thực tăng cao, nguồn dự trữ thấp.Trong khi đó nhu cầu tiêu dùng tăng và
Trang 34thiên tai đang là nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu đói cho hàng triệu người ởcác nước đang phát triển Theo ước tính của FAO, khoảng 1,5 tỷ người tươngđương ¼ dân số thế giới sống phụ thuộc trực tiếp vào đất, vốn đang bị thoái hoámạnh Trong thời gian dài, thoái hóa đất đang mở rộng trên phạm vi toàn thế giới vàtác động tới hơn 20% diện tích đất nông nghiệp, 30% đất lâm nghiệp và 10% đấtđồng cỏ Sự xói mòn đất dẫn tới việc giảm năng suất đất đây cũng là nguy cơ mất
an ninh lương thực, phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái làm mất đa dạngsinh học và các nguy cơ khác[3]
Việc con người khai thác và sử dụng bừa bãi không có khoa học làm cho đấtnông nghiệp giảm về cả số lượng Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành sa mạckhông thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhậy cảm với việc khaithác quá mức và sử dụng đất không hợp lý Nghèo đói, mất ổn định chính trị, phárừng chăn thả quá mức và các hoạt động tưới tiêu nghèo nàn đều đóng góp vào samạc hóa Tại Châu Phi, phía nam Sahara, với 66% đất đai là sa mạc khô cằn đây làvùng đất đang gặp rất nhiều nguy cơ Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang
bị đe dọa bởi vấn đề này[8]
Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn phá, nhiều nhất ở vùng Châu
Mỹ Latinh và Châu Á Braxin hàng năm mất 1,7 triệu ha rừng, Ấn Độ 1,5 triệu harừng, Inđônêxia 900.000 ha và Thái Lan gần 400.000 ha Đối với các nước có dân
số đông như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh sự suy thoái hóa đất ở, đấtrừng đã tác động đáng kể tới nông nghiệp Đối với các nước như Campuchia, Lào nạn phá rừng làm củi đun, làm nương rẫy, xuất khẩu gỗ, chế biến các sản phẩm từ
gỗ phục vụ cho cuộc sống của cư dân đã làm cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng vốnphong phú
Việc tàn phá rừng kéo theo sự hủy diệt của nhiều loài động vật, thực vật vàlàm mất tính đa dạng sinh học tự nhiên Cân bằng sinh thái bị phá vỡ làm hàng triệu
ha đất bị hoang mạc hóa[14]
Việc chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp không bền vững sẽ làm trầm trọngvòng luẩn quẩn: suy thoái dất - mất đa dạng sinh học - biến đổi khí hậu Suy thoái
Trang 35hóa đất làm nghèo dinh dưỡng, phá hủy cân bằng chu trình nước và góp phần làmmất an ninh lương thực, tỷ lệ nghèo đói gia tăng, cùng với mức tăng dân số và hàngloạt các nhu cầu của con người về các sản phẩm nông nghiệp ngày càng tăng thìcách tiếp cận quản lý đất đai không bền vững rõ ràng là đã thất bại.
1.2.2 Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê diện tích đất đai của cả nước năm 2013 Việt Nam cótổng diện tích tự nhiên là 33.096,731 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là26.822,953 nghìn ha, đất sản xuất nông nghiệp cả nước 10.231,717 nghìn ha So với
10 nước trong khu vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam đứngthứ 2 nhưng bình quân diện tích đất tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vịtrí thứ 9 trong khu vực Đặc biệt là trong tổng số đất đó có tới hơn hai phần ba diệntích là đất đồi núi dốc, còn lại gần một phần ba là đồng bằng
Theo điều 10 Luật đất đai Việt Nam năm 2013 thì tổng diện tích đất tự nhiênđược chia thành 3 nhóm lớn là: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp,nhóm đất chưa sử dụng
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng câyhàng năm, đất trồng cây lâu năm), đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làmmuối, đất nông nghiệp khác
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp nước ta là 10.231,717 nghìn ha chiếm38,15% tổng diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất lâm nghiệp là 15.845,333nghìn ha chiếm 59,07% tổng diện tích đất nông nghiệp Diện tích đất nuôi trồngthủy sản là 707,827nghìn ha chiếm 2,63% tổng diện tích đất nông nghiệp, còn lại30,6 nghìn ha là đất làm muối và đất nông nghiệp khác
Trang 36Bảng 1.1 Diện tích đất nông nghiệp của Việt Nam
Đơn vị: Nghìn ha
STT Các vùng cả nước Diện tích đất tự
nhiên
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp
là diện tích đất trồng lúa ngày càng bị thu hẹp do tốc độ “cắt xén” đất nông nghiệp
để chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp
Thoái hóa đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta,đặc biệt là ở vùng miền núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất Các dạng thoái hoá đất chủyếu là: Xói mòn, rửa trôi, đất có độ phì nhiêu thấp và mất cân bằng dinh dưỡng, đấtchua hoá mặn hoá, phèn hoá bạc mầu, khô hạn và sa mạc hoá, đất ngập úng, lũ quét,đất trượt và sạt lở, ô nhiễm đất
Trên 50% diện tích đất ở vùng đồng bằng và trên 60% diện tích đất ở vùngmiền núi có những vấn đề liên quan tới quá trình suy thoái hóa đất, ở miền núi,nguyên nhân suy thoái hóa đất có nhiều, song chủ yếu do phương thức canh tácnương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá, đốt rừngbừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơtrong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở,…Sự suy thoái môitrường đất kéo theo sự suy thoái các quần thể động, thực vật và chiều hướng giảmdiện tích đất nông nghiệp trên đầu người đã tới mức báo động
Trang 37Việt Nam hiện nay có khoảng 9 triệu ha đất liên quan tới sa mạc hoá, chiếm28% tổng diện tích đất trên toàn quốc Trong đó trên 5 triệu ha đất chưa sử dụng,khoảng 2 triệu ha đất đang được sử dụng nhưng đã bị thoái hoá nặng và 1 triệu hađang có nguy cơ thoái hóa cao Nước ta đã xuất hiện hiện tượng sa mạc hoá cục bộtại các giải đất hẹp dọc bờ biển miền Trung
Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và là thách thức lớn với một nướcnông nghiệp như nước ta hiện nay, việc sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt là đấttrồng lúa thiếu thận trọng vào bất cứ việc gì cũng đều gây lãng phí và con cháuchúng ta sẽ gánh chịu những hậu quả khó lường
Trang 38CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
-Toàn bộ quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản của xã VănKhê, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
-Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn xã
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu:
-Phạm vi không gian: Trên địa bàn xã Văn Khê, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.-Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2015 – 2016
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan tới sử dụng đất đai và sản xuất nông sản hàng hóa
2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
-Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn xã năm 2016
-Thực trạng sản xuất và tiêu thụ một số cây trồng của xã
-Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
2.2.4 Định hướng sử dụng đất theo hướng sản xuất hàng hóa trong tương lai 2.2.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã
theo hướng sản xuất hàng hóa
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập số liệu
-Điều tra thu thập số liệu sơ cấp:
+ Điều tra, khảo sát ngoài thực địa: Phương pháp này thu thập thông tin mangtính định tính từ việc quan sát trực tiếp các kiểu, loại hình sử dụng đất canh tác.-Điều tra số liệu thứ cấp:
Trang 39+ Điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, khí hậu, thủy văn, thổnhưỡng,… Về kinh tế xã hội: Tình hình dân số, việc làm, lao động, tình phình pháttriển kinh tế xã hội và định hướng kinh tế, Tài liệu liên quan đến tài nguyên đất.+ Điều tra các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Xác định yêucầu các loại hình và đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất( kinh tế, xã hội,môi trường) từ đó lựa chọn ra các loại hình sử dụng đất hiệu quả và định hướngphát triển trong tương lai.
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân
Phương pháp này sử dụng trong điều tra phỏng vấn một số hộ gia đình cá nhânthông qua phiếu điều tra phỏng vấn với nội dung chuẩn bị sẵn nhằm phục vụ choyêu cầu của đề tài Em tiến hành điều tra 50 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, phiếu được phát ngẫu nhiên dựa trên các thông tin thu thập được về các hộ.Tài liệu thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất nông nghiệp củacác nông hộ tại xã Văn Khê Thông qua việc điều tra nông hộ từ bộ câu hỏi có sẵn
để lấy các số liệu chi tiết về thu nhập, chi phí, đặc điểm cơ bản của hộ, các hìnhthức cũng như những loại hình sử dụng đất mà hộ đang làm, mức độ thích hợp củacây trồng đối với đất và môi trường, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của hộdân trong xã như thế nào?
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Đây là phương pháp phân tích và xử lý các số liệu thô đã thu thập được đểthiết lập các bảng biểu để so sánh được sự biến động và tìm ra nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó để đưa ra các biện pháp cần thực hiện
2.3.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
-Phân tích hiệu quả kinh tế
Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
Giá trị sản xuất thu được (GTSX): Là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ratrong kỳ sử dụng đất
Chi phí trung gian( CPTG): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sản xuấtquy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng đất( giống , phân bón, thuốc hóa
học, dụng cụ, nguyên vật liệu, ).
Trang 40 Giá trị gia tăng( GTGT): Là giá trị sản phẩm vật chất mới tạo ra trong quátrình sản xuất trong 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất, được xác định bằng giá trị sảnxuất trừ chi phí trung gian.
Hiệu quả lao động và tiền vốn: GTGT/ 1đơn vị chi phí(1 đồng); GTGT/1công lao động
-Phân tích hiệu quả xã hội:
Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội bao gồm:
Mức thu hút lao động: Nhu cầu sử dụng lao động, tạo ra việc làm của cáckiểu sử dụng đất
Giá trị ngày công lao động của kiểu sử đất
Hiệu quả đồng vốn đầu tư vào sản xuất
-Phân tích hiệu quả môi trường:
Hiệu quả môi trường thông qua phân tích các chỉ tiêu sau:
Mức độ thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất (tỷ lệ các loại cây trồng
có khả năng cải tạo đất và bảo vệ đất)
Mức độ sử dụng phân bón hóa học của các kiểu sử dụng đất so với quytrình.( đánh giá mức sử dụng phân bón vô cơ và hữu cơ )
Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường.( đánh giámức sử dụng TBVTV có nguồn gốc hóa học và nguồn gốc sinh học vào đất)
2.3.5 Phương pháp kế thừa
Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa cácphương pháp, số liệu tài liệu sẵn để làm tài liệu số liệu tham khảo, nghiên cứu