TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHHỆ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC ---NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI BÀI TẬP 1: XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỆ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
-NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
BÀI TẬP 1:
XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP
GVHD: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG LỚP: NH Đêm 1 – Khóa 22 –Nhóm 1
Danh sách nhóm:
Trang 2TP.HCM, Tháng 01/2014
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 4
Bài tập 1: Xác định hạn mức tín dụng trong cho vay hạn mức của một doanh nghiệp tại Ngân hàng X
* Bảng cân đối kế toán: Chỉ gồm các khoản mục chủ yếu
ĐVT: Triệu đồng
1 Tài sản cố định hữu hình 3,044 2,706
- Giá trị hao mòn lũy kế (338) (676)
NGUỒN VỐN
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 54 88
7 Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 292 273
1 Vốn đầu tư chủ sở hữu 6,000 10,000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 35,273 36,119
* Báo cáo kết quả kinh doanh:
ĐVT: Triệu đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48,294 91,233
Trang 52 Các khoản giảm trừ doanh thu - -
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp DV 48,294 91,233
6 Doanh thu hoạt động tài chính 14 11
- Trong đó: Chi phí lãi vay 365 1,547
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 806 1,103
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 187 106
Cách tính hạn mức tín dụng: Dựa vào vòng quay vốn lưu động
1 Kế hoạch doanh thu năm 2013
ĐVT: Triệu đồng
Doanh thu thực hiện năm 2011 48,294
Doanh thu thực hiện năm 2012 91,233
Tốc độ tăng doanh thu 2012/2011 189%
Tốc độ tăng trưởng doanh thu 2013 dự kiến 120%
Doanh thu kế hoạch năm 2013 109,480
Trong năm 2012 sau 2 năm đi vào hoạt động doanh thu đã tăng lên đáng
kể đạt 189% so với năm 2011, năm 2013 do khó khăn chung nên tốc độ
doanh thu ước tính chỉ tăng khoảng 130% kế hoạch so với năm 2012 và đạt
khoảng 110 tỷ đồng
2 Một số khoản mục ước tính
ĐVT: Triệu đồng
Tỷ lệ CPBH&CPQL/DTT 1.93% 1.30% 1.30%
Tỷ lệ phải trả người bán/GVHB 10.33% 3.75% 9.00% Phải trả khác / DTT 1.72% 0.52% 2.00%
Trang 6Nợ ngắn hạn NH khác 12,095 16,500 10,000 Vay dài hạn NH khác 11,198 5,400 5,400
- Năm 2013 hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định, Công ty sẽ hoàn thiện quy trình sản xuất để hạn chế hao hụt nhằm giảm giá vốn hàng bán, kế hoạch trong năm 2013 giá vốn chỉ chiếm khoảng 95% doanh thu
- Năm 2011 mới gia nhập thị trường nên chi phí bán hàng tăng, chiếm khoảng 1.93% doanh thu, trong năm 2012 việc bán hàng của công ty được đẩy mạnh thông qua các đại lý nên chi phí đã được cắt giảm và công ty dự kiến sẽ duy trì tỷ lệ 1.3% trong năm 2013
- Trong những năm trước công ty đã tạo uy tín cho các đối tác nên trong năm 2013 với mức tăng trưởng đặt ra công ty dự kiến chậm trả cho các đối tác khoảng 7% giá vốn hàng bán, đồng thời chiếm dụng vốn khác như chi phí lương nhân viên, các khoản phải trả khác khoảng 2%
- Trong năm 2013 công ty có kế hoạch giảm 6,500 triệu đồng nợ vay ngắn hạn từ các TCTD khác để chuyển về Ngân hàng X vay
3 Kết quả kinh doanh kế hoạch:
Với những kế hoạch đã đặt ra trong năm 2013 thì kết quả kinh doanh dự kiến trong năm kế hoạch của công ty như sau:
ĐVT: Triệu đồng
Chi phí bán hàng và CPQL 1,423
Lợi nhuận trước thuế & lãi vay 4,051
Thuế thu nhập doanh nghiệp 102
4 Xác định hạn mức vay vốn của công ty
4.1 Xác định vòng quay vốn lưu động
Trang 7- Để khắc phục nhược điểm khi tính vòng quay vốn lưu động dựa vào tài sản lưu động bình quân thì tính vòng quay vốn lưu động sẽ dựa vào tài sản lưu động cao nhất trong năm trước
Vòng quay VLĐ năm trước = Doanh thu thuần năm trước
Tài sản lưu động năm trước cao nhất
ĐVT: Triệu đồng, vòng
1.Doanh thu thuần năm 2012 91,233 Bảng KQKD 2012 2.TSLĐ lớn nhất năm trước 33,163 Bảng CĐKT 2012
3 Vòng quay vốn lưu động năm trước 2.75 3 = 1 / 2
- Dựa vào vòng quay vốn lưu động các năm trước
1 Doanh thu năm 2011 48,294 Bảng KQKD 2011
2 TSLĐ năm 2011 31,779 Bảng CĐKT 2011
3 Vòng quay VLĐ năm 2011 1.52 3 = 1 / 2
4 Doanh thu thuần năm 2012 91,233 Bảng KQKD 2012
5 TSLĐ bình quân năm 2012 32,471 Bảng CĐKT 2012
6 Vòng quay VLĐ năm 2012
theo TSLĐ bình quân 2.81
6 = 4 / 5
7 Vòng quay vốn lưu động năm
- Như vậy trong năm 2011 khách hàng mới đi vào hoạt động nên vòng quay vốn lưu động còn thấp chỉ 1.52 vòng do doanh thu chưa nhiều đồng thời khách hàng phải tăng dần hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu cho năm mới, hơn nữa khách hàng phải có chính sách bán hàng trả chậm để tăng doanh số bán
- Qua năm 2012 doanh số của khách hàng đã tăng đáng kể, vốn quay vòng nhanh là 2,81 vòng Dự kiến trong năm 2012 khách hàng sẽ tăng doanh số bán 150% đồng thời phải duy trì chính sách chậm trả cho đối tác nên dự kiến vốn lưu động quay khoảng 2.5 vòng
4.2 Xác định chi phí sản xuất cần thiết
ĐVT: Triệu đồng
Trang 81 Doanh thu thuần kế hoạch 109,480
3 Thuế TNDN 102 Thuế TNDN năm kế hoạch
4 Lợi nhuận định mức 306 Lợi nhuận sau thuế năm kế hoạch
5 Chi phí sản xuất cần thiết 108,733 5 = 1 – 2 – 3 – 4
4.3 Xác định vốn tự có của khách hàng tham gia vào tài trợ vốn lưu
động
ĐVT: Triệu đồng
1 Vốn chủ sở hữu 10,343 Khoản mục vốn CSH trên bảng CĐKT
2 Vay dài hạn tại NH khác 5,400 Khoản mục vay dài hạn trên bảng CĐKT
3 Tài sản cố định 2,706
Khoản mục tài sản cố định trên bảng CĐKT
4 Tài sản dài hạn khác 250
Khoản mục tài sản dài hạn khác trên bảng CĐKT
5 Vốn lưu động tự có 12,787 5 = 1 + 2 -3 -4
4.4 Xác định hạn mức tín dụng
ĐVT: Triệu đồng
1 Chi phí sản xuất cần thiết 108,733 Bảng 4.2
2. Vòng quay VLĐ kê hoạch 2.50 Bảng 4.1
3 Vốn tự có 12,787 Bảng 4.3
4 Các khoản huy động khác 11,550
Bằng tỷ lệ phải trả người bán kế hoạch
x GVHB kế hoạch + tỷ lệ phải trả khác
kế hoạch x DTT kế hoạch
5 Nhu cầu vốn vay 19,156 5 = ½ - 3 - 4
6. Vay ngắn hạn TCTD khác 10,000
HMTD ngắn hạn dự kiến tại TCTD khác
7. Nhu cầu vay ngân hàng X 9,156 7 = 5 – 6
Hạn mức tín dụng Ngân hàng X có thể cấp cho khách hàng này là
9,156 triệu đồng