1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI MÀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG GẶP PHẢI KHI ĐỔI TỪ QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200

24 383 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 57,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUYẾT ĐỊNH 152006QĐBTC VÀ THÔNG TƯ 2002014TTBTC 2 1.1.Thông tư 2002014TTBTC 2 1.1.1.Sự ra đời của thong tư 2002014TTBTC 2 1.1.2.Đặc điểm của thông tư 200 2 1.1.2.1.Về sổ kế toán 2 1.1.2.2.Chứng từ 2 1.1.2.3.Về Tài khoản kế toán 2 1.1.2.4.Về Báo cáo tài chính 3 1.1.3 Một số thay đổi từ quyết định 15 sang thông tử 200 5 1.4.QUYẾT ĐỊNH 152006QĐBTC 6 1.4.1 Sự ra đời cua quyết đinh 152006QĐBTC 6 1.4.2 Đặc điểm của quyết định 152006QĐBTC 6 CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ VIỆC ÁP DỤNG QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200 8 2.1 KẾ TOÁN TIỀN 8 2.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 8 2.2.1 Hàng tồn kho 8 2.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 9 2.2.3 Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB: 9 2.2.4 Chi phí trả trước: 9 2.2.5 Thuế TN hoãn lại: 9 2.2.6 Kế toán các khoản nợ phải trả: tương tự khoản phải thu 9 2.2.7 Chi phí phải trả: 9 2.3. SỔ KẾ TOÁN 11 2.4. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 11 2.5. BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ : 11 CHƯƠNG 3: NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI MÀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG GẶP PHẢI KHI ĐỔI TỪ QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200 15 3.1 KHÓ KHĂN 15 3.2 THUẬN LỢI 17 3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC VÀ THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC 2

1.1.Thông tư 200/2014/TT-BTC 2

1.1.1.Sự ra đời của thong tư 200/2014/TT-BTC 2

1.1.2.Đặc điểm của thông tư 200 2

1.1.2.1.Về sổ kế toán 2

1.1.2.2.Chứng từ 2

1.1.2.3.Về Tài khoản kế toán 2

1.1.2.4.Về Báo cáo tài chính 3

1.1.3 Một số thay đổi từ quyết định 15 sang thông tử 200 5

1.4.QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC 6

1.4.1 Sự ra đời cua quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC 6

1.4.2 Đặc điểm của quyết định 15/2006/QĐ-BTC 6

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ VIỆC ÁP DỤNG QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200 8

2.1 KẾ TOÁN TIỀN 8

2.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 8

2.2.1 Hàng tồn kho 8

2.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133): 9

2.2.3 Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB: 9

2.2.4 Chi phí trả trước: 9

2.2.5 Thuế TN hoãn lại: 9

2.2.6 Kế toán các khoản nợ phải trả: tương tự khoản phải thu 9

2.2.7 Chi phí phải trả: 9

2.3 SỔ KẾ TOÁN 11

2.4 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 11

2.5 BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ : 11

CHƯƠNG 3: NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI MÀ CÔNG TY TNHH AN DƯƠNG GẶP PHẢI KHI ĐỔI TỪ QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200 15

3.1 KHÓ KHĂN 15

3.2 THUẬN LỢI 17

3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 19

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

CÁC TỪ VIẾT TẮT

KTMT : Kế toán môi trường

BVMT : Bảo vệ môi trường

CPMT : Chi phí môi trường

SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày 22/12/2014, Bộ Trưởng Bộ Tài chính ký Thông tư số 200/2014/TT-BTCthay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006 về chế độ kế toán doanh nghiệp vàQuyết định 202/2014 về hướng dẫn lập báo cáo tài chính hợp nhất

Thông tư số 200/2014/TT-BTC thay thế toàn bộ Quyết định 15, có hiệu lực thihành từ 1/1/2015 và áp dụng cho việc lập và trình bày BCTC từ năm 2015 trở đi; Thông tư số 200/2014/TT-BTC cởi mở hơn so với Quyết định 15, mang tính chấthướng dẫn nhiều, coi trọng bản chất hơn hình thức

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC

VÀ THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC 1.1Thông tư 200/2014/TT-BTC

1.1.1 Sự ra đời của thong tư 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướngdẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày20/3/2006 của BTC

1.1.2 Đặc điểm của thông tư 200

1.1.2.1 Về sổ kế toán

Doanh nghiệp không bắt buộc phải áp dụng mẫu sổ kế toán như trước mà được

tự thiết kế, xây dựng riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động củaminh Doanh nghiệp nào không tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15;Không bắt buộc áp dụng 4 hình thức Nhật ký chung, Nhật ký sổ Cái, Nhật ký chứng từ

và Chứng từ ghi sổ Các doanh nghiệp áp dụng theo hình thức của phần mềm kế toán

mà doanh nghiệp đang sử dụng

1.1.2.2 Chứng từ

Tất cả các loại chứng từ đều mang tính hướng dẫn; Doanh nghiệp được tự thiết

kế biểu mẫu riêng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động của minh.Doanh nghiệp nào không tự xây dựng được thì vận dụng mẫu sổ theo QĐ 15;

1.1.2.3 Về Tài khoản kế toán

– Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn trên tài khoản mà chỉ phân biệt ngắn hạn,dài hạn trên BCĐKT;

– Thiết kế lại toàn bộ các tài khoản phản ánh đầu tư tài chính theo thông lệ quốc

tế (Chứng khoán kinh doanh, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, Sẵn sàng để bán); – Xây dựng kế toán linh hoạt, cởi mở trên tinh thần cởi trói cho doanh nghiệp,trao cho doanh nghiệp quyền quyết định nhiều hơn trong tổ chức kế toán;

– Tôn trọng bản chất hơn hình thức, ví dụ giao dịch có thể gọi dưới tên khuyếnmại nhưng bản chất là giảm giá thì kế toán phải ghi nhận giá trị hàng khuyến mại làgiá vốn và ghi nhận doanh thu trên cơ sở phân bỏ theo giá trị hợp lý của hàng bán vàkhuyến mại; Trong giao dịch ủy thác thì người giao ủy thác mới được sử dụng TK 333

để phản ánh nghĩa vụ vì là người thực sự chi tiền nộp thuê; Người nhận ủy thác chỉ là

đi làm dịch vụ nên cho dù là người giao dịch và có tên trên hồ sơ thuế cũng khôngđược tính là nghĩa vụ của mình…

– Kế toán không vì mục đích thuế mà vì mục đích chung, đảm bảo tính minhbạch rõ ràng cho tất cả những người sử dụng BCTC; Việc ghi nhận doanh thu và chiphí kế toán không phụ thuộc vào hóa đơn mà phụ thuộc vào các điều kiện của CMKT

có cho phép hay không;

Trang 5

– Tách biệt kỹ thuật ghi chép kế toán và trình bày BCTC, ví dụ thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp hay khấu trừ đều không ảnh hưởng đến bản chất là thuếgián thu Vì vậy, trên sổ kế toán có thể tách ngay thuế tại thời điểm ghi nhận doanh thuhoặc định kỳ mới điều chỉnh trên sổ kế toán nhưng trong mọi trường hợp, chỉ tiêudoanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ trên BCKQHĐKD đều không bao gồm thuế giánthu;

– Cập nhật tối đa các nội dung của CMKTQT trên nguyên tắc không trái với Luật

kế toán, như:

cập nhật các IFRIC 13, IFRIC15; IFRS 3, 10, 15; IAS 16, 36, 39, 40…

1.1.2.4 Về Báo cáo tài chính

– Bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của BCĐKT; Bổ sung chỉ tiêu Lãi suy giảmtrên cổ phiếu của BCKQKD; Bổ sung sửa đổi một số chỉ tiêu của BCLCTT

– Đặc biệt nhất trong hệ thống BCTC là phần thuyết minh BCTC hầu như mớitoàn bộ, xây dựng trên nguyên tắc minh bạch, công khai, linh hoạt; Yêu cầu thuyếtminh chi tiết về thông tin các bên liên quan đối với nhiều chỉ tiêu để góp phần chốngchuyển giá; Thuyết minh về nợ xấu và nợ phải trả chậm thanh toán,

+ Được dung ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế kế toán

- Các doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ, đáp ứng đủ cáctiêu chuẩn tại Điều 4 Thông tư này sẽ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ

để ghi sổ kế toán

- Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời vớilập Báo cáo tài chính (BCTC) theo ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang ĐồngViệt Nam

- BCTC mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan có thẩmquyền tại Việt Nam là BBTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam

- Việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán nếu không thỏa các tiêu chuẩn tại Điều

4 Thông tư này sẽ chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới

+ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1 Các tài khoản Tài Sản không phân biệt ngắn hạn và dài hạn

2 Bỏ tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512, 531,

532 và toàn bộ tài khoản ngoài bảng

3 Thêm tài khoản:

Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Trang 6

4 Thay đổi các tài khoản sau:

Tài khoản 121 – Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoánngắn hạn)

Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắn hạnkhác)

Tài khoản 222 – Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốnliên doanh)

Tài khoản 228 – Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác)

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu

tư dài hạn)

Tài khoản 242 – Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn)

Tài khoản 244 – Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, kýcược dài hạn)

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn)

Tài khoản 343 – Nhận kỹ quỹ, kỹ cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dàihạn)

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinh doanh)Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưaphân phối)

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 tài khoản 521, 531, 532trước đây)

5 Hướng dẫn cụ thể nguyên tắc kế toán đối với từng loại tài khoản

+ BAO CÁO TÀI CHÍNH

1 Thông tin bắt buộc trong BCTC không còn “Thuế và các khoản nộp Nhànước”

2 Kỳ lập BCTC giữa niên độ sẽ gồm BCTC quý (cả quý IV) và BCTC bán niên(trước chỉ yêu cầu BCTC quý và không cần quý IV)

3 Thêm các quy định mới về Xây dựng nguyên tắc kế toán và BCTC khi doanhnghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 106)

4 Sửa đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán, cụ thể:

Trang 7

5 Phần Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có nhiều sự thay đổi, bổ sung các chỉtiêu như:

- Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: chu kỳ sản xuất, kinh

doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp

- Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp Doanhnghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không

- Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toánthêm chỉ tiêu: nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dang dài hạn…

1.1.3 Một số thay đổi từ quyết định 15 sang thông tử 200

-TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

- Các taì sản, tài khoản không phân biệt ngắn hạn với dài hạn

- Bỏ tài khoản 129,139,142,144, 159,331, 315,342,351,415.431,512,531,532 và 1

số tài khoản ngoài bảng…

- THÊM TÀI KHOẢN

+ tài khoản 171- giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

+ tài khoản 353- quỹ khen thưởng, phúc lựoi

+ tài khoản 356- quỹ phát triển khoa học và công nghệ

+ tài khoản 357- quỹ bình ổn giá

+ tài khoản 417- quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

- THAY ĐỔI TÀI KHOẢN:

+ tài khoản 121- chứng khoán kinh doanh ( trước đây gọi là đầu tư chứng khoánngắn hạn)

+ tài khoản 128- đầu tư nắm giữu đến ngày đáo hạn ( trước đây là đầu tư ngắnhạn khác)

+ tài khoản 222- đầutư vào công ty lien kết( trước đây là góp vốn liên doanh) + tài khoản 228- đầu tư khác ( trước đây là đầu tư dài hạn khác)

+ tài khoản 229 – dự phòng tổn thất tài sản ( trước đây là dự phòng giảm giá đầu

tư dài hạn)

+ tài khoản 242 – chi phí trả trước( trước đây là chiphis trả trước dài hạn)

+ tài khoản 244- cầm cố thế chấp kí quỹ kí cược ( trước đây là kí quỹ kí cược dàihạn )

+ tài khoản 341- vay và nợ thuê tài chính ( trước đây là vay dài hạn)

+ tài khoản 343- nhận kí quỹ kí cược( trước đây là nhận kí quỹ kí cược dài hạn)+ tài khoản 411- vốn đầu tư của chủ sở hữu( trước đây là vốn kinh doanh)

+ tài khoản 421- lợi nhuận sau thuế chưa phân phối( trước đây là lợi nhuận chưaphân phối)

+ tài khoản 521- các khoản giảm trừ doanh thu( gộp 3 tài khoản 521,531,532)

Trang 8

1.4 QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ-BTC

1.4.1 Sự ra đời cua quyết đinh 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

“về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho tất cả các loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế” Chế độ kế toán mới ban hành đã cập nhật cácnội dung quy định trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và Luật kế toán Việt Nam,gồm 4 phần:

+ Hệ thống tài khoản kế toán

+ Hệ thống báo cáo tài chính

+ Chế độ chứng từ kế toán

+ Chế độ sổ kế toán

Quyết định 15 của bộ tài chính về kế toán được ban hành đánh dấu bước tổnghợp và hoàn thiện Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam từ xuất phát điểm là QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT sau đó là tiến trình tăng tốc hết sức ấn tượng bởi sự ra đời của hệthống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) cùng hàng loạt các Thông tư hướng dẫn

và đặc biệt là Luật Kế toán Về cơ bản, các nội dung trong Quyết định BTC không thay đổi gì nhiều so với các quyết định trước đây Tuy nhiên, về mặt chitiết, Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đã tổng hợp những sửa đổi, bổ sung được Bộ Tàichính ban hành riêng rẽ lâu nay, cũng như phần nào kết hợp được những quy định của

15/2006/QĐ-hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam được ban hành liên tục trong suốt 5 năm qua(2001-2005)

Các doanh nghiệp, công ty, Tổng công ty, căn cứ vào “Chế độ Kế toán doanhnghiệp”, tiến hành nghiên cứu, cụ thể hoá và xây dựng chế độ kế toán, các quy định cụthể về nội dung, cách vận dụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýtừng ngành, từng lĩnh vực hoạt động, từng thành phần kinh tế Trường hợp có sửa đổi,

bổ xung Tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi báo cáo tài chính phải có sự thoả thuậnbằng văn bản của Bộ Tài chính

Trong phạm vi quy định của Chế độ Kế toán doanh nghiệp và các văn bản hướngdẫn của cơ quan quản lý cấp trên, các doanh nghiệp nghiên cứu áp dụng danh mục cáctài khoản, chứng từ, sổ kế toán và lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp với đặc điểmsản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán của đơn vị

1.4.2 Đặc điểm của quyết định 15/2006/QĐ-BTC

Trang 9

- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán

Cách bố trí sắp xếp các số dư, khoản mục và thông tin trên 4 BCTC, quy định vềtrình bày thu nhập chi phí kinh doanh sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệphơn, thêm chế định về một số hoạt động mới phát sinh như kế toán các khoản đầu tưvào công ty liên kết, vào chứng khoán, tài sản và nợ tiềm tàng, mua bán doanhnghiệp…đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường Và lần đầu tiên, kế toán ViệtNam xuất hiện các tài khoản 243-“Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”, 347–“Thuế thunhập hoãn lại phải trả” và 821-“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” Đây sẽ là chìakhóa để giải quyết căn bản bài toán hạch toán chênh lệch giữa kế toán và thuế, vốn đãtừng làm đau đầu không ít nhà kế toán Việt Nam bao năm qua

Trang 10

CHƯƠNG 2: QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TỪ VIỆC ÁP DỤNG

QUYẾT ĐỊNH 15 SANG THÔNG TƯ 200

2.1 KẾ TOÁN TIỀN

- 1113: Vàng tiền tệ (trước đây là Vàng bạc, kim khí quý, đá quý)

- Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm 112 mà được phản ánh tương tựvay ngân hàng (341-Vay và nợ tài chính, TT 200 đã bỏ 311 và 315)

- Thay đổi cách xác định tỷ giá giao dịch thực tế trong các giao dịch ngoại tệ+ Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ: tại tất cả các thời điểm phảilập BCTC (không bao gồm các khoản nhận trước của người mua hoặc trả trước chongười bán bằng ngoại tệ, Doanh thu nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ ).+ Bổ sung thêm: phải đánh giá lại Các khoản cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹđược quyền nhận lại hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ phải hoàn trả

2.2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

-Tài khoản 121-Chứng khoán kinh doanh (trước đây là Đầu tư chứng khoán ngắnhạn)

+Theo quyết định 15/2006 thì TK 121 gồm Chứng khoáng kinh doanh và Chứngkhoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng

Nay Thông tư 200 thì TK 121 chỉ là Chứng khoáng kinh doanh ;

+ Chứng khoán nắm giữ chờ đáo hạn dưới 12 tháng chuyển sang TK 128

+ Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minhBCTC

-Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ TS và Nợ phải trả của công

ty con vào công ty mẹ, phải ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư; Ghi nhận toàn bộ tàisản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập Phầnchênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào Doanh thu

TC hoặc Chi phí TC

-Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ vào mứcLNST chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ trên BCTC hợp nhất

2.2.1 Hàng tồn kho

- không áp dụng phương pháp LIFO

- Bổ sung kỹ thuật tính giá theo PHƯƠNG PHÁP GIÁ BÁN LẺ

- Nêu chi tiết cách hạch toán các trường hợp xuất kho khuyến mại, quảng cáo

- Không vốn hoá lãi vay đối với nhà thầu xây lắp

- Không áp dụng TK 157 khi chuyển hàng tồn kho cho các đơn vị phụ thuộc (mà

sử dụng TK 136)

Trang 11

2.2.2 Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133):

- Nêu chi tiết kỹ thuật chia thuế GTGT trong hợp đồng hợp tác kinh doanh(BCC)

- Bỏ các bút toán kê khai thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch sảnphẩm hàng hoá tiêu dùng nội bộ, khuyến mãi quảng cáo

2.2.3 Nguyên tác kế toán TSCĐ, BĐSĐT và XDCB:

Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế thì phảixác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị hợplý.Nguyên giá mua TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được muatrừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế

Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữ, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường định

kỳ được trích trước dự phòng phải trả-TK 352 (không sử dụng TK 335)

BĐS đầu tư cho thuê hoạt động phải trích khấu hao; BĐSĐT nắm giữ chờ tănggiá, doanh nghiệp không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị

Chủ đầu tư xây dựng BĐS sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí xây dựngBĐS sử dụng cho nhiều mục đích Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào

sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực tế để kết chuyển chi phíđầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại

2.2.4 Chi phí trả trước:

- Phải theo dõi chi tiết thời gian trả trước để phân loại trên bảng CĐKT

- Chi phí phát hành trái phiếu không ghi nhận là chi phí trả trước

2.2.5 Thuế TN hoãn lại:

- Không sử dụng khái niệm chênh lệch vĩnh viễn

- Được phép Bù trừ trên BCTC khi của cùng DN và cùng cơ quan thuế quản lý

2.2.6 Kế toán các khoản nợ phải trả: tương tự khoản phải thu

Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (trực tiếp và gián tiếp), thuế TTĐB,

XK, BVMT và các loại thuế gián thu khác phải loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thugộp trên BCTC hoặc báo cáo khác

2.2.7 Chi phí phải trả:

Phân biệt TK 335-Chi phí phải trả và 352-Dự phòng phải trả

TK 352: không chắc chắn về mặt thời gian và giá trị; hàng hoá, dịch vụ chưanhận

Vay và nợ thuê tài chính

(TK 341, bỏ TK 311, 315 và gộp vào 341): không bao gồm vay dưới hình thứcphát hành trái phiếu

+ Kế toán vốn chủ sở hữu:

Trang 12

- Ghi nhận theo VỐN THỰC GÓP, không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trêngiấy phép đăng ký kinh doanh.

- Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ: khi giấy phép đầu tư quyđịnh vốn điều lệ của DN được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượngtiền VND, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ sovới vốn điều lệ) được căn cứ vào SỐ LƯỢNG NGOẠI TỆ ĐÃ THỰC GÓP, khôngxem xét tới việc quy đổi ngoại tệ ra VNĐ theo giấy phép đầu tư

+ Kế toán các khoản Doanh thu:

- Doanh thu và chi phí tạo ra khoản doanh thu đó phải được ghi nhận đồng thờitheo nguyên tắc phù hợp Trong 1 số T.Hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột vớinguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩnmực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

Nhấn mạnh: Thời điểm, căn cứ để ghi nhận doanh thu kế toán và doanh thu tínhthuế có thể khác nhau tuỳ vào từng tình huống cụ thuể Doanh thu tính thuế chỉ được

sử dụng để xác định số thuế phải nộp theo luật định; Doanh thu ghi nhận trên sổ kếtoán để lập BCTC phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và tuỳ theo từng trường hợpkhông nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hoá đơn bán hàng

- Nếu sản phẩm, HH, DV đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá,phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hànhBCTC phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh, phát sinh sau ngày lập bảng CĐKT

- Doanh thu bán BĐS của DN là chủ đầu tư: nêu rất kỹ các trường hợp ghi nhậndoanh thu

+ Chìa khoá trao tay: ghi nhận Doanh thu khi trao chìa khoán nhà, không ghinhận doanh thu khi Khách hàng ứng trước tiền

+ T.Hợp khách hàng có quyền chọn nhà thầu hoàn thiện nội thất: chủ đầu tưđược ghi nhận Doanh thu khi bàn giao phần thô

Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanhthu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thukhông bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

+ Kế toán các khoản chi phí:

Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định củaLuật thuế nhưng có đầy đủ hoá đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kếtoán toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toánthuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Ngày đăng: 10/07/2017, 07:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w