1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai

46 281 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 29,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 2. MỤC TIÊU 2 2.1. Mục tiêu tổng quát 2 2.2. Mục tiêu cụ thể 2 3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2 3.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 2 3.2. Những nghiên cứu trong nước 3 4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 4.1. Nội dung nghiên cứu 5 4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật sử dụng 6 4.3. Xử lý số liệu 6 5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 7 5.1. Tổng quan về lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và hiện trạng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003 2013 7 5.1.1.Cơ sở khoa học thực hiện 7 5.1.2. Kết quả nghiên cứu 8 5.2. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: khí hậu, thủy văn, địa chất, địa mạo, diễn biến rừng và thảm thực vật, phong tục tập quán của người dân ở các khu vực thường xuyên xảy ra lũ quét 14 5.2.1. Cơ sở khoa học thực hiện 14 5.2.2. Kết quả nghiên cứu 15 5.3. Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học nhằm xác định nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét và trượt lở đất 16 5.3.1. Cơ sở khoa học thực hiện 16 5.3.2. Kết quả thực hiện 20 5.4. Nghiên cứu thí điểm các giải pháp giảm thiểu nguy cơ thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất đến cộng đồng người dân ở huyện Bát Xát 28 5.4.1. Cơ sở khoa học thực hiện 28 5.4.2. Kết quả nghiên cứu 30 6. KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 1

MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

3.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 2

3.2 Những nghiên cứu trong nước 3

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

4.1 Nội dung nghiên cứu 5

4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật sử dụng 6

4.3 Xử lý số liệu 6

5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 7

5.1 Tổng quan về lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và hiện trạng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003 -2013 7

5.1.1.Cơ sở khoa học thực hiện 7

5.1.2 Kết quả nghiên cứu 8

5.2 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: khí hậu, thủy văn, địa chất, địa mạo, diễn biến rừng và thảm thực vật, phong tục tập quán của người dân ở các khu vực thường xuyên xảy ra lũ quét 14

5.3 Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học nhằm xác định nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét và trượt lở đất 16

5.3.1 Cơ sở khoa học thực hiện 16

5.3.2 Kết quả thực hiện 20

5.4 Nghiên cứu thí điểm các giải pháp giảm thiểu nguy cơ thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất đến c ng đông người dân ở huyện Bát Xát ô 28

5.4.1 Cơ sở khoa học thực hiện 28

5.4.2 Kết quả nghiên cứu 30

6 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 37

Trang 2

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo số liệu của Viện Khoa học Khí tượng, thủy văn và Môi trường năm 2012,trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã xảy ra 6 trận lũ quét lớn vào các thời điểm như: 12/5,26/6, 25/7, 13/8, từ 31/8-8/9, 17-18/10 và thống kê thiệt hại của sở nông nghiệp vàphát triển nông thôn tỉnh Lào Cai cho thấy về người và tài sản như sau: Về người: chết

14 người, mất tích 3 người; nhà cửa của dân: 27 nhà dân bị sập đổ; 3.193 nhà bị hưhỏng; Về sản xuất nông nghiệp: 70,4 ha lúa bị mất trắng, 636,9 ha lúa, hoa màu bị hưhại; Tổng giá trị thiệt hại ước tính: trên 125 tỷ đồng.Tương tự như vậy, sáu tháng đầunăm 2013 trên địa bàn tỉnh Lao Cai thiệt hại về thiên tai được Sở nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Lào Cai thống kê với Tổng thiệt hại về kinh tế ước 374 tỷ đồng.Trong đó đáng chú ý là thiệt hại về người: chết: 05 người bị thương: 62 người

Từ số liệu thống kê ở trên và kết hợp với việc điều tra khảo sát thực địa có thểthấy trong thời gian vừa qua lũ quét và sạt lợ đất đá xuất hiện ở Lào Cai ngày càngnhiều, cường độ và mức độ thiệt hại càng tăng Tuy nhiên có một điểm trùng hợp ngẫunhiên là các trận lũ quét tại Lào Cai thường xuất hiện ở những khu vực cộng đồng dântộc thiểu số người Dao như trận lũ quét tại xã Nậm Lúc, Bắc Hà ngày 31 tháng 8 năm

2012 đã để lại hậu quả nặng nề, hay trận lũ quét ngày 11 tháng 05 năm 2013 tại các xãKim Sơn, Bảo Hà, Cam Cọn ở huyện Bảo Yên Một thống kê tiếp ngày 4 - 5 tháng 9năm 2013 tại thôn Can Hồ A, xã bản Khoang, huyện Sa Pa hay Do ảnh hưởng củahoàn lưu cơn bão số 2 ngày 5-8, mưa lớn trên diện rộng đã gây ngập lụt, sạt lở đất, lũquét trên địa bàn các huyện: Bát Xát, Sa Pa, Bảo Thắng và TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai.Trước xu thế biến đổi khí hậu toàn cầu chắc chắn rằng lũ quét, trượt lở đất sẽ xảy ranhiều hơn và đe dọa đời sống người dân Lào Cai nói chung và cộng đồng dân tộc thiểu

số như người Dao nói riêng

Trong những năm gần đây có khá nhiều kết quả nghiên cứu cả lũ quét và sạt lởđất là rất cần thiết và rất có ích Tuy nhiên các nghiên cứu ở trên đang mới thực hiện ởphạm vi và quy mô rộng (khu vực) mà chưa nghiên cứu cụ thể cho một địa phương Vìvậy mà những giải pháp đề xuất nhiều khi chưa sát thực tế và còn chung chung

Nhằm góp phần giảm thiểu, ngăn ngừa những tác động từ lũ quét và trượt lở đất

đá cho tỉnh Lào Cai chúng tôi đề xuất nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai "

Trang 3

2 MỤC TIÊU

2.1 Mục tiêu tổng quát

Xác định được nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địabàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai và nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảmthiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu về những yếu tố gây ra lũ ống, lũ quét và sạt

lở đất ở vùng đồng bào dân tộc Dao sinh sống trên địa bàn tỉnh thuộc 5 huyện Bát Xát,

Sa Pa, Văn Bàn, Bảo Yên, Bắc Hà

- Xác định được nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất tại các vùngtrọng điểm của 5 huyện trên;

- Đề xuất được các giải pháp phòng tránh nhằm giảm thiểu nguy cơ thiệt hại do

lũ ống, lũ quét và sạt lở đất đến cộng đồng dân cư khu vực nghiên cứu

3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Lũ quét xảy ra ở hầu khắp các nước trên thế giới đặc biệt là các lưu vực sôngsuối miền núi thuộc vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Những vùng này được đặc trưngbằng mùa hè khô nóng, mưa rào lớn, mưa do bão và xoáy thuận nhiệt đới, gió mùa,đồng thời các lưu vực bị khai thác mạnh mẽ do hoạt động sống của con người dưới sức

ép của gia tăng dân số, phát triển kinh tế

Lũ quét thường xảy ra ở miền Nam nước Pháp, bắc nước Ý, Áo, vùng núiCacpát ở Châu Âu Những vùng có nguy cơ lũ quét lớn nhất ở Mỹ thuộc bangCalifornia, các lưu vực sông ở núi Saint-Gabrient, và dọc sườn núi Anda Lũ quétxảy ra ở nhiều vùng Nam Mỹ như Mêhicô, Columbia, Ecuavado, Pêru, Chilê, Lũquét còn xảy ra ở các nước Châu Phi, ở Úc và các lưu vực miền núi thuộc bờ biển TháiBình Dương, Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

Do điều kiện địa hình, Châu Á bị ảnh hưởng nặng nề nhất về lũ quét Thiệt hại

do lũ lụt, trong đó có lũ quét ở các nước châu Á ước tính trên 5 tỷ đô la Mỹ trong năm

1981 và ngày càng tăng Đồng thời, phạm vi và lĩnh vực tổn thất do lũ càng tăngnhanh Nhiều trung tâm dân cư, kinh tế ở châu Á bị đe dọa ngày một trầm trọng hơn

Tại Nhật Bản, Pháp, Đức và nhiều nước phát triển khác đã xây dựng hệ thống

quan trắc tự động được bố trí rộng khắp lãnh thổ với số lượng khá lớn, thông quamạng kết hợp (vô tuyến và hữu tuyến) bảo đảm việc cung cấp số liệu cho việc dự báoKTTV và cảnh báo các hiện tượng thời tiết nguy hiểm

Trang 4

Italy tuy diện tích đất liền và biển tương tự nước ta nhưng đã có tới hơn 3500

trạm đo đạc tự động với khoảng 16000 cảm biến (lượng mưa, gió, nhiệt đô, độ ẩm ),

220 trung tâm điều khiển và thu nhận số liệu phục vụ dự báo thời tiết và cảnh báothiên tai

Tại Thái Lan đã xây dựng hệ thống báo động lũ quét cho một số khu vực Hệ

thống thiết bị gồm các trạm đo mưa tự động lắp đặt từ thượng nguồn và cả ở hạ lưu.Phần mềm chuyên dụng tự động phân tích các bộ số liệu và cơ quan phụ trách sẽ rathông báo cuối cùng về nguy cơ lũ lụt, lũ quét

3.2 Những nghiên cứu trong nước

Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ, từ năm 1953 (chưa tính thời gian đến năm

1975 ở khu vực phía Nam) đến năm 2010 trên toàn quốc đã có ít nhất 478 trận lũ quétvới các quy mô khác nhau Các vị trí xuất hiện lũ quét thường ở quy mô nhỏ đến lớn,

có trận chỉ bao gồm khu vực nhỏ như một bản, nhóm dân cư ven sườn núi, có trận trênquy mô lớn trải dài trên một lưu vực sông, suối (như trận lũ quét năm 2002 ở HươngSơn - Hương Khê (Hà Tĩnh), trận lũ quét dọc suối Ngà - Ngòi Lao năm 2005 tại VănChấn - Nghĩa Lộ (Yên Bái)

Diễn biến lũ quét trong khoảng vài chục năm trở lại đây ở Việt Nam có xuhướng ngày càng nghiêm trọng Theo thống kê của Viện Khoa học Khí tượng Thủyvăn và Môi trường (Viện KTTVMT) và các tài liệu khác, diễn biến các trận lũ quétgây thiệt hại trên lãnh thổ Việt Nam trong các thời kỳ như sau:

- 1970 - 1980 có 7 trận lũ quét xảy ra

- 1981 - 1990 có 8 trận lũ quét xảy ra

- 1991 - 2000 có 101 trận lũ quét xảy ra

- 2001 - 2013 có 182 trận lũ quét xảy ra

Những năm lũ quét xảy ra nhiều trên toàn quốc: năm 2006 có 18 trận, năm

2008 và 2010 mỗi năm có 17 trận, năm 2009 có 16 trận, năm 2005, 2007 mỗi năm có

15, các năm 1996, 2000, 2001, 2004 mỗi năm có 14 trận Thời kỳ từ 1990 - 2010 có

257 trận lũ quét đã xảy ra trên địa bàn cả nước

Do điều kiện địa lý, địa hình khu vực miền núi phía Bắc nói chung và tỉnh LàoCai nói riêng nằm trong khu vực dễ hình thành lũ quét Hầu hết các tỉnh thuộc khu vựcnày đều đã xảy ra các trận lũ quét, gây thiệt hại về người và tài sản điển hình như ngay

trong năm 2008: Trận lũ quét tại huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang tháng 7 năm 2008,

Trận lũ quét tại huyện Trấn Yên, Lục Yên, tỉnh Yên Bái tháng 8 năm 2008, Lũ quét tại

3 huyện Bình Gia, Hữu Lũng và Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn tháng 7 năm 2008

Trang 5

Những trận lũ quét, sạt lở đất đá điển hình, gây thiệt hại lớn đến tài sản, tính mạng đồng bào dân tộc Dao trên địa bàn tỉnh Lào Cai từ 2000 đến nay.

Ngày 13/9/2004: tại thôn Sùng Hoảng, xã Phìn Ngan, huyện Xát Xát, trận sạt lởđất đá vùi lấp 23 người và 4 ngôi nhà đồng bào dân tộc Dao Tháng 8 năm 2008: Lũquét tại các huyện Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, Bảo Yên tỉnh Lào Cai Đặc biệt ngày8/8/2008 tại thôn Tùng Chỉn, xã Trịnh Tường, huyện Bát Xát đã xảy ra lũ ống cướp đisinh mạng của 19 người, cuốn trôi 20 ngôi nhà đồng bào dân tộc Dao Ngày30/8/2012: Lũ quét tại thôn Nậm Chàm, xã Nậm Lúc, huyện Bắc Hà, gây thiệt hại 10người và trôi 12 nhà dân đồng bào dân tộc Dao

Ngày 4/9/2013: Lũ quét tại thôn Cán Hồ A, xã Bản Khoang, huyện Sa Pa làmchết 11 người và cuốn trôi 11 ngôi nhà

Thời gian gần đây được sự quan tâm của Nhà nước, trực tiếp từ Ban phòngchống lụt bão Trung ương và Các Bộ ngành liên quan chúng ta đã bắt đầu thay đổinhận thức về phương châm phòng, chống lụt bão theo chỉ thị của BCĐPCLBTW (côngvăn số 329/PCLBTW ngày 12/11/2004) là “Chủ động phòng tránh- Đối phó kịp thời -Khắc phục khẩn trương” thay cho phương châm trước đây ” Đối phó, khắc phục” Từ

sự thay đổi về nhận thức và phương châm phòng chống lụt bão các công trình nghiêncứu về lũ quét đã được quan tâm hơn như một số nghiên cứu điển hình:

1 Dự án Phòng chống lũ quét ở lưu vực sông Nậm Pàn, Nậm La (Sơn La),Tổng cục KTTV(cũ), 1991

2 Nghiên cứu nguyên nhân hình thành lũ quét và các biện pháp phòng chống Viện Khí tượng Thuỷ văn, Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước KT-DL-92-14, 1992-1995 Chủ trì PGS.TS Cao Đăng Dư

-3 Lũ quét và nguyên nhân cơ chế hình thành, TS Lê Bắc Huỳnh, 1994

4 Xây dựng phương pháp cảnh báo lũ quét, TS Nguyễn Viết Thi và nnk, 1994

5 Thiên tai lũ quét ở Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu Dự án UNDPVIE/97/002 - Disaster Management Unit, 2000, Chủ trì : GS.TS Ngô Đình Tuấn

6 Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất lãnh thổ ViệtNam - Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước 1999 -2003 Chủ trì GS.TS Nguyễn TrọngYêm

7 Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổViệt Nam - Đề tài NCKH cấp Nhà nước, mã số KC.08.01, 2001 -2004 Chủ trì GS.TS.Nguyễn Trọng Yêm

Trang 6

8 Nghiên cứu xác định nguyên nhân, sự phân bố lũ quét-lũ bùn đá nguy hiểmtại các tỉnh miền núi và kiến nghị các giải pháp phòng chống,- Đề tài KC08.01 bổsung, 2005 -2006, Chủ trì GS.TS Nguyễn Trọng Yêm.

9 Nguyên nhân thời tiết và mưa gây ra lũ quét và ảnh hưởng của hoạt động dânsinh, kinh tế đối với lũ quét, TS Nguyễn Đức Dị Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn

và Môi trường, 2005

10 Đề tài cấp nhà nước “Xây dựng tiêu chí các khu vực có nguy cơ xảy ra lũquét, cảnh báo, dự báo lũ quét, sạt lở đất ở miền núi lãnh thổ Việt Nam” Do Bộ Tàinguyên và Môi trường quản lý đã được thực hiện từ năm 2006 – 2009

Một số công trình nghiên cứu liên quan tới người Dao như:

Tiêu biểu như các cuốn sách “ Phong tục tập quán người Dao Thanh Hoá” củaĐào Thị Vinh (2001), “Lễ cưới người Dao Tuyển” của Trần Hữu Sơn (2001), “Lễ cấpsắc người Dao Lạng Sơn” của Phan Ngọc Khuê (2002), “Các nghi lễ chủ yếu trongchu kỳ đời người của nhóm Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Cạn” của Lý Hành Sơn (2003),

“Nghi lễ người Dao quần chẹt ở Tuyên Quang” của Mai Đức Thông chủ biên (2008)…Trong đó, đáng chú ý là tác phẩm “Các nghi lễ chủ yếu trong chu kỳ đời người củanhóm Dao Tiền ở Ba Bể, Bắc Cạn” của Lý Hành Sơn

Sách “Trang phục cổ truyền của người Dao ở Việt Nam” của Nguyễn KhắcTụng, Nguyễn Anh Cưòng Các tác giả miêu thuật kỹ về đặc trưng các bộ trang phụccủa 7 ngành, nhóm người Dao ở Việt Nam

Bên cạnh đó còn một số báo cáo chuyên đề khác được công bố trong các hộithảo, tạp chí ở Trung ương và địa phương

4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Tổng quan về hiện trạng xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tỉnh LàoCai giai đoạn 2003 -2013

Nội dung 2: Nghiên cứu, đánh giá về điều kiện tự nhiên: khí hậu, thủy văn, địachất, địa mạo diễn biến rừng và thảm thực vật ở các khu vực thường xuyên xảy ra lũống, lũ quét và sạt lở đất ở các huyện Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn, Bảo Yên, Bắc Hà tronggiai đoạn 10 năm gần đây (2003-2013)

Nội dung 3: Nghiên cứu phong tục tập quán, thói quen sinh hoạt, hoạt động sảnxuất của đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu vực xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đặcbiệt là cộng đồng người Dao tỉnh Lào Cai ở 5 huyện nghiên cứu

Trang 7

Nội dung 4: Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học nhằm xác định nguyên nhângây ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất ở 5 huyện nghiên cứu và đề xuất giải pháp tổng thể đểgiảm thiểu nguy cơ thiệt hại

Nội dung 5: Nghiên cứu thí điểm các giải pháp giảm thiểu nguy cơ thiệt hại do

lũ ống, lũ quét và sạt lở đất đến cộng đồng người Dao ở 01 huyện điển hình

4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm và kỹ thuật sử dụng

Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về khí tượng, thuỷvăn, kinh tế - xã hội tại khu vực đề tài

- Phương pháp điều tra xã hội học: được sử dụng trong quá trình điều tra cácvấn đề về môi trường, kinh tế xã hội và cộng đồng dân cư xung quanh

- Phương pháp nghiên cứu nhân học sinh thái trong việc xác định mối quan hệgiữa điều kiện sinh sống, canh tác của cộng đồng người Dao với nguyên nhân hìnhthành lũ quét, sạt lở đất

- Phương pháp mạng lưới: Chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động giántiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau

- Phương pháp điều tra thực địa: Điều tra, khảo sát về điều kiện tự nhiên: khíhậu, địa mạo diễn biến rừng và thảm thực vật ở các khu vực nghiên cứu để thu thậpcác số liệu khoa học liên quan đến các nội dung nghiền cứu

- Phương pháp ma trận môi trường: Sử dụng để thiết lập và phân tích mối quan

hệ định tính giữa các hoạt động và quy mô, mức độ tác động của lũ quét

- Phương pháp chuyên gia: Sử dụng để tham khảo các kinh nghiệm nhằm sànglọc, loại bỏ các phương án đánh giá tác động ít khả thi, cũng như đề xuất các biện phápkhống chế, giảm thiểu các tác động của lũ quét một cách khả thi và hiệu quả

- Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tổng hợp các tác động lũquét đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực

- Phương pháp hội thảo khoa học: Tham vấn ý kiến các chuyên gia và cộngđồng về các vấn đề tự nhiên, môi trường, kinh tế xã hội của của khu vực nghiên cứu

- Khoan thăm dò địa chất được thực hiện trên 5 huyện nghiên cứu với 10 mũikhoan thăm dò nhằm xác định thành phần tính chất và kết cấu

- Phân tích xác định trọng số các nguyên nhân gây ra lũ quét và sạt lở đất

- Xây dựng bản đồ phân vùng khu vực có nguy lũ quét và sạt lở đất

4.3 Xử lý số liệu

- Xử lý số liệu từ điều tra khảo sát với 360 phiếu điều tra

Trang 8

- Xử lý số liệu về hiện trạng lũ và sạt lở, mạng lưới khí tượng thủy văn, điềukiện địa chất, địa hình, thổ nhưỡng…

- Xử lý số liệu nhằm xác định trọng số các nhân tố hình thành lũ quét và trượt

lở đất

- Xử lý số liệu xây dựng bản đồ cảnh báo nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét vàtrượt lở đất

5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1 Tổng quan về lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và hiện trạng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003 -2013

5.1.1.Cơ sở khoa học thực hiện

- Thu thập cơ sở pháp lý liên quan tới phòng chống lũ ống, lũ quét từ Trungương tới địa phương

- Thu thập số liệu, báo cáo từ Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổikhí hậu, Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, Ban phòng chống lụt bão vàtìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai như: Báo cáo kết quả điều tra, đánh giá phân vùng cảnhbáo lũ quét, sạt lở đất các địa phương vùng núi ở Việt Nam báo cáo tổng kết công tácphòng chống lụt bão hằng năm tỉnh Lào Cai từ 2003 đến 2014

- Điều tra khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai đặc biệt tại 5 huyện nghiên cứu, thu thập kế hoạch phòng chống lụt bão tại các địa phương

- Tham vấn ý kiến các chuyên gia địa phương, trung ương

Trang 9

Một số hình ảnh minh chứng tài liệu thu thập và điều tra khảo sát:

Hình 1: Một số văn bản và hình ảnh điều tra thực tế 5.1.2 Kết quả nghiên cứu

Ngoài phần tổng quan chung về khái niệm, nguyên nhân, đặc điểm hình thành

lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, các nghiên cứu liên quan trên thế giới và ở Việt Nam ội dungchính của đề tài đã thống kê được 2 nội dung trọng tâm sau:

(1) Tổng quan về lũ ống, lũ quét (có thể gọi chung là lũ quét) tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003 -2013

Trang 10

Từ kết quả điều tra khảo sát thực tế, kế thừa nguồn số liệu và tham vấn cán bộchuyên gia của Chi cục thuỷ lợi và phòng chống lụt bão – Tỉnh Lào Cai chúng tôi cóbảng số liệu như sau:

Bảng 1 Tổng hợp thiên tai lũ quét tại tỉnh Lào Cai (Thời gian từ 2003 đến 2013)

Thiệt hại: 9 người chết,

16 nhà bị sập đổ và hưhỏng; 45 công trình hạtầng bị thiệt hại; 625lúa và hoa màu bị thiệthại,

45 tỷđồng

Lũ quétkèm theosạt lở đất

5 2007 Lũ quét Tháng 9/2007 tại xãTả Phời - TP Lào Cai

Thiệt hại: Chết 8người, trôi toàn bộ máythiết bị, vật tư của Nhàmáy Thủy điện ngòiĐường, lúa và hoa màuthiệt hại 251ha, 23công trình hạ tầng bị

hư hỏng

32 tỷđồng

Tại lưuvực NgòiĐườngđang thicông Thủyđiện NgòiĐường

6 2008 Lũ quét

Ngày 8/8/2008 lũquét tại xã TùngChỉn, Mường Hum(Bát Xát); xã LongPhúc, Long Khánh,Xuân Thượng (BảoYên); Sơn Hải, XuânGiao, Gia Phú (BảoThắng)

Thiệt hại: chết 103người, bị thương 62người, 904 nhà bị sậptrôi, hư hỏng, 5.400halúa hoa màu bị thiệthại, Trên 670 côngtrình hạ tầng bị pháhủy

1024 tỷđồng

Trên phạm

vi rộngcác huyện:

Sa Pa, BátXát, BảoYên, BảoThắng,Bắc Hà

7 2009 Lũ quét Tháng 8/2009 tại

huyện Bắc Hà

Thiệt hại: 01 ngườichết, 190 ha lúa hóamàu bị thiệt hại, 48công trình hạ tầng bị

hư hỏng

20 tỷđồng

Phạm vimột số xã

8

2010 Lũ quét

Ngày 4/8/2010 Tại

xã Mường Vi, BátXát

Thiệt hại: 02 ngườichết, 12 người bịthương, 13 nhà bị sậptrôi, 30 ha lúa hoa màuthiệt hại

5 tỷđồng

Đợt bão số2

2010 Lũ quét

Ngày 4/8/2010 Tại

xã Tân Tiến, Nghĩa

Đô, Vĩnh Yên, BảoYên; xã Lùng Cải ,Bắc Hà

Thiệt hại: 03 ngườichết, 9 nhà bị sập trôi,

55 ha lúa bị thiệt hại, 3công trình thủy lợi hưhỏng, nhiều tuyếnđường GT bị sạt lở170.000m3

40 tỷđồng

Đợt bão số3; lũ quéttrên phạm

vi cáchuyện BảoYên, BắcHà

Trang 11

TT Năm thiên tai Loại Thời gian/ địa điểm xảy ra Quy mô thiệt hại thiệt hại Giá trị Ghi chú

9

2011 Lũ quét

Ngày 12/5/2011 Lũquét tại Ngòi Đường,

xã Tả Phời, TP LàoCai

Thiệt hại: Phá hủy 01bệnh viện Y học Cốtruyền, trên 30 ha lúahoa màu thiệt hại, hàngchục công trình hạ tầng

bị phá hủy

40 tỷđồng

Trong lưuvực NgòiĐường -

TP LàoCai

2011 Lũ quét Ngày 13/8/2011 xảyra lũ quét tại xã

Dương Quỳ Văn Bàn

Thiệt hại: 02 ngườichết, 2 người bịthương, trên10 ha lúathiệt hại

5 tỷđồng

Trong lưuvực NgòiChăn -Văn Bàn

10 2012 Lũ quét

Ngày 31/8/2012 lũquét tại xã Nậm Lúc,huyện Bắc Hà

Thiệt hại: 10 ngườichết, 12 nhà bị sập trôi,

18 ha lúa thiệt hại, 06công trình hạ tầng bịphá hủy

30 tỷđồng

Trongphạm vi

xã NậmLúc

11

2013 Lũ quét

Ngày 11/5/2013 lũquét tại xã Kim Sơn,huyện Bảo Yên

Thiệt hại: 4 người chết,

11 người bị thương, 28nhà bị sập đổ, 78 halúa thiệt hại, một sốcông trình hạ tầng bịphá hủy

10 tỷđồng

Do vỡ đập

tự tạo củadân gây lũquét

2013 Lũ quét

Ngày 4/9/2013 lũquét tại xã BảnKhoang, Huyện SaPa

Thiệt hại: 12 ngườichết, 17 người bịthương, 42 nhà bị sập

đổ và hư hỏng, 78 halúa thiệt hại, TS cá tầm

bị mất 25 tấn; nhiềucông trình hạ tầng trênđịa bàn bị phá hủy

200 tỷđồng

Trong lưuvực NgòiXan - Lũquét, lũbùn đá

Từ bảng số liệu trên có thể thấy diễn biến lũ quét trên địa bàn tỉnh Lào Cai

trong 11 năm qua rất phức tạp Tại Hội nghị Phòng tránh lũ quét, sạt lở đất các tỉnh miền núi tháng 7/2015, theo báo cáo của Ban CHPCLB&TKCN trong vòng 15 năm

gần đây (2000 đến 2014) tỉnh Lào Cai đã xảy ra 22 trận lũ quét, sạt lở đất cùng nhiềuloại hình thiên tai khác như lốc xoáy, mưa đá rét đậm, rét hại, hạn hán làm 312 ngườichết; 349 người bị thương, 1.910 căn nhà bị sập trôi hoàn toàn, 21.841 nhà hư hỏng;trên 12.104 ha lúa, hoa màu bị thiệt hại, trong đó trên 1.000 ha đất nông nghiệp bị xói

lở không canh tác được; trên 1.322 công trình giao thông, thuỷ lợi và các cơ sở hạ tầngkhác bị phá huỷ Tổng thiệt hại do thiên tai là 2.400 tỷ đồng, trong đó thiệt hại do lũquét, sạt lở đất là 1800 tỷ đồng

(2) Tổng quan về hiện trạng xảy ra sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai giai đoạn 2003 – 2013

Trang 12

Với kết quả nghiên cứu và nguồn số liệu tương tự mục (1) ở trên, bảng 2 dướiđây là số liệu tổng hợp về hiện trạng sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai, thời gian từ 2003 đến2013.

Bảng 2 Tổng hợp hiện trạng sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai

2 tỷđồng

Sạt lở hầmthủy điện

- Các hiện tượng thiên tai như lũ ống, lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn tỉnh LàoCai thường xảy ra trong thời gian từ tháng 5 tới tháng 9, đặc biệt tháng có xác suất xảy

ra nhiều nhất trong năm là tháng 8, lý giải cho vấn đề này chủ yếu là do lượng mưatrong tháng 8 ở Lào Cai thường tăng đột biến so với trung bình năm

- Hiện tượng thiên tai xảy ra thường trên khu vực có địa hình dốc >100 và tậptrung ở cộng động dân tộc thiểu số người Dao, lý giải cho nguyên nhân này sẽ đượctrình bày chi tiết ở nội dung sau

Trang 13

- Các trận thiên tai thường xảy ra vào thời điểm đêm và để lại nhiều thiệt hại vềngười và của, chi tiết của mức độ thiệt hại của thiên tai tại bảng dưới từ nguồn cungcấp số liệu của Ban phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai trong giaiđoạn 2003 – 2014.

Bảng 3 dưới đây là kết quả tổng hợp của Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai vàTìm kiếm cứu nạn tỉnh Lào Cai về thiệt hại do thiên tai lũ quét, sạt lở từ năm 2003 –

2014 tại tỉnh Lào Cai

Trang 14

Bảng 3 Tổng hợp thiệt hại do thiên tai Lũ quét- sạt lở từ năm 2003 - 2014 tỉnh Lào Cai

Trang 15

5.2 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: khí hậu, thủy văn, địa chất, địa mạo, diễn biến rừng và thảm thực vật, phong tục tập quán của người dân ở các khu vực thường xuyên xảy ra lũ quét

5.2.1 Cơ sở khoa học thực hiện

- Thu thập số liệu, hệ thống mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn trên địa bàn

tỉnh Lào Cai từ trung tâm Thông tin và Dữ liệu khí tượng thuỷ văn.

- Khoan thăm dò địa chất tại 5 huyện nghiên cứu với 10 mũi khoan (chi tiết tạibáo cáo khảo sát địa chất)

- Thu thập số liệu, báo cáo từ sở nông nghiệp phát triển nông thôn, Trung tâm công

nghệ thông tin Tài nguyên Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường như số liệu, bản đồhiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chất, bản đồ địa hình

- Điều tra khảo sát thực tế nhằm kiểm soát số liệu thu thập được và bổ sung sốliệu về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các địa phương

- Điều tra khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Lào Cai đặc biệt tại 5 huyện nghiêncứu về điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán của người dân với 2 mẫu phiếu và

xử lý 360 phiếu điều tra thực tế

Hình 2 Một số văn bản và hình ảnh thu thập thu thập thông tin,

tham vấn cộng đồng

Trang 16

Hình 2 là một số văn bản hình ảnh minh họa quá trình nghiên cứu, thu thập tàiliệu.

5.2.2 Kết quả nghiên cứu

Nội dung chính của phần này nhằm đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

là những nguyên nhân gây nên lũ ống, lũ quét và sạt lở đất tại tỉnh Lào Cai nói chung

và đặc biệt là 5 huyện nghiên cứu nói riêng, cụ thể như:

- Đánh giá hiện trạng khí tượng, thủy văn tại khu vực nghiên cứu

Đề tài đã thống kê được hiện trạng mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn và xácđịnh được hình thế thời tiết chủ yếu của địa phương Xác định được thời gian trongnăm thường gây thiên tại do thời tiết (mưa) vào tháng 7 đến tháng 9

- Đánh giá đặc điểm địa hình, địa chất

Để nghiên cứu giải pháp cảnh báo phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống lũquét và sạt lở trên địa bàn dân tộc Dao, tỉnh Lào Cai đề tài đã điều tra khảo sát tại cácđiểm đã xảy ra lũ ống, lũ quét và sạt lở đất Các vị trí khảo sát như như sơ đồ hình 3dưới đây

Hình 3 Sơ đồ khảo sát hiện trạng trượt lở, lũ ống, lũ quét tại 5 huyện điều tra

Ngoài kế thừa điều kiện địa chất, đề tài đã tiến hành khoan thăm dò 10 mũikhoan nhằm xác định cụ thể thành phần tính chất kết cấu địa chất (báo cáo chi tiếttrong báo cáo khoan địa chất)

Trang 17

- Đánh giá đặc điểm thổ nhưỡng

Đề tài đã xác định được đặc điểm loại đất chính của Lào Cai, các yếu tố thổnhưỡng gây ra trượt ở đất và lũ ống, lũ quét

5.3.1 Cơ sở khoa học thực hiện

Để xác định nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét và trượt lở đất đề tài đã sử dụngphương pháp phân tích trọng số, xây dựng quy trình đánh giá và phân tích trọng số của

4 nhân tố chính Địa chất, Địa hình, Chế độ thủy văn, Thổ nhưỡng

a) Phương pháp xác định trọng số của các nhân tố lũ ống, lũ quét

Nguyên tắc cơ bản của phương pháp là các nhân tố xem xét được mô hình hóatrên GIS dưới dạng các ô lưới (Cell) với kích thước là (25x25)m Việc phân tích nhân

tố được thực hiện trên mỗi ô lưới, các trọng số được xác định bằng phương pháp thửdần trên cơ sở sự phù hợp của những vùng xảy ra lũ quét và trọng số các nhân tố Kếtquả sẽ cho trọng số các nhân tố, bản đồ phân vùng nguy cơ tương ứng với các cấpkhác nhau

Việc sử dụng phương pháp này sẽ cho một kết quả có sự phù hợp giữa ảnhhưởng các nhân tố và các trận lũ quét đã xảy ra trong thực tế, đồng thời tiến hành kiểmtra quy mô vùng để kiểm tra với quy mô lớn hơn Hay nói cách khác hơn thì đây làphương pháp dựa trên sự kết hợp của phương pháp phân tích nhân tố và phương phápchuyên gia Đây cũng là phương pháp được lựa chọn để phân vùng nguy cơ lũ quéttrong cho dự án

Trang 18

Sơ đồ quy trình chung để xác định trọng số aj được thể hiện trong hình 4.

Hình 4 Sơ đồ quy trình xác định trọng số a j cho các nhân tố

Các bước cần thực hiện trong sơ đồ này là:

Bước 1: Để xác định trọng số aj trước hết phải xác định được các nhân tố chínhhình thành lũ quét và xếp chúng theo mức độ ảnh hưởng giảm dần Qua nhiều nghiêncứu cũng như phân tích ở các phần trên thì các nhân tố chính được chọn cho phânvùng là mưa, độ dốc, đất, lớp phủ, sử dụng đất, dòng chảy

Bước 2: Gán chỉ số aj ban đầu của các nhân tố khác nhau bằng nhau

Bước 3: Tính toán chỉ số tổng hợp Sj

Bước 4: Phân vùng nguy cơ lũ quét trên dựa trên chỉ số tổng hợp Sj (Sj nhỏ thìnguy cơ cao) bằng chỉ tiêu phân cấp đều

Bước 5: Đánh giá tính phù hợp của bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét với quy

mô lưu vực dựa trên các bản đồ, tài liệu khảo sát tại các địa phương Trong trường hợpmức độ phù hợp chưa tốt cần quay lại Bước 3 bằng cách chọn chỉ số aj khác Trườnghợp tốt nhất sẽ cho bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét sơ bộ

Bước 6: Trên cơ sở bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét sơ bộ, sử dụng phươngpháp chuyên gia để đánh giá tổng hợp lại một lần nữa Bước này hết sức quan trọngdo: 1) Kinh nghiệm của các chuyên gia trong nghiên cứu lũ quét; 2) Trong thực tế lũquét hình thành do nhiều nhân tố và các nhân tố được chọn ở đây chỉ là các nhân tốtrội nhất; 3) Cập nhật các thông tin mới biến đổi chưa được đưa vào bản đồ

Trang 19

Bước 7: Hoàn thiện bản đồ và xuất bản

b) Phương pháp phân tích trọng số nhằm xác định nguyên nhân chính gây nên trượt lở đất đá.

Tổng tất cả các tiêu chuẩn phải là 100% hay bằng 1

Trọng số này chính xác là mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu ảnh hưởng baonhiêu đến vấn đề nghiên cứu

Đánh giá

Căn cứ lựa chọn và so sánh chỉ tiêu này với các chỉ tiêu khác nhằm đánh giáchúng ảnh hưởng như thế nào đến vấn đề nghiên cứu của chúng ta

Sơ đồ thực hiện xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở được mô tả tóm tắt ở hình 5

và cơ sở phương pháp phân tích nhân tố được mô tả ở hình 6

Trang 20

Hình 5 Sơ đồ quy trình thực hiện xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở

BĐ phân cắt ngang

BĐ nước ngầm

BĐ mật độ đứt gãy

TTTS HTSDD

TTTS độ dốc phân cắt TTTS

sâu

TTTS phân cắt ngang

TTTS vỏ phong hóa

TTTS nước ngầm

TTTS mật

độ đứt gãy

Trang 21

Hình 6 Sơ đồ thực hiện tính toán trọng số thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở

5.3.2 Kết quả thực hiện

- Phân tích xác định nguyên nhân gây ra lũ ống, lũ quét

Nguyên nhân chính gây nên lũ ống, lũ quét (4 nhân tố chính Địa chất, Địa hình,Chế độ thủy văn Thổ nhưỡng)

- Nghiên cứu phân tích, xác định trọng số cho 4 nhân tố hình thành lũ quét

Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được, đề tài thành lập các bản đồ nhân tố thànhphần gây lũ quét bao gồm

(1) Bản đồ phân cấp lượng mưa; (2) Bản đồ phân cấp độ dốc lưu vực; (3) Bản

đồ phân cấp thảm phủ; (4) Bản đồ phân cấp độ bở rời và khả năng liên kết của đất đá;(5) Bản đồ phân cấp dòng chảy đỉnh lũ; (6) Bản đồ sử dụng đất

Trang 22

Hình 7 dưới đây là ví dụ về Bản đồ phân cấp độ dốc 5 huyện Bát Xát, Sapa,Văn Bàn, Bảo Yên, Bắc Hà của tỉnh Lào Cai

Hình 7 Bản đồ phân cấp độ dốc 5 huyện tỉnh Lào Cai

Xác định trọng số nhân tố chính các huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trên cơ sở số liệu thống kê từ các nguồn khác nhau trên địa bàn từng tỉnh từ

năm 1975 đến năm 2015 có 55 điểm đã xảy ra lũ quét trên địa bàn tỉnh, đây là cơ sở

quan trọng cho việc dò tìm các thông số phục vụ cho công tác phân vùng Bảng thống

kê các trận lũ quét, đặc tính 6 nhân tố cho từng điểm được thể hiện bảng 4 và kết quả

ma trận hóa thu được ở bảng 5

Trang 23

Bảng 4 Đặc trưng các nhân tố tại các điểm xảy ra lũ quét tỉnh Lào Cai

Dòng chảy

1 Bát xát Ngải Thầu Suối Ngải

26 Bắc Hà Hoàng Thu

Ngày đăng: 10/07/2017, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012
3. Nguyễn Đức Dị (Hà Nội 1995) - Nguyên nhân thời tiết và mưa gây ra lũ quét và ảnh hưởng của hoạt động dân sinh, kinh tế đối với lũ quét – Tổng cục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Dị (Hà Nội 1995) - "Nguyên nhân thời tiết và mưa gây ra lũquét và ảnh hưởng của hoạt động dân sinh, kinh tế đối với lũ quét
4. Cao Đăng Dư, Lê Bắc Huỳnh, 2000, Lũ quét nguyên nhân và biện pháp phòng tránh - Nhà Xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Đăng Dư, Lê Bắc Huỳnh, 2000," Lũ quét nguyên nhân và biện phápphòng tránh
Nhà XB: Nhà Xuất bản Nông nghiệp
5. Cao Đăng Dư, 1995, Nghiên cứu nguyên nhân hình thành lũ quét và các biện pháp phòng chống - Viện Khí tượng Thuỷ văn, Đề tài NCKH Độc lập cấp Nhà nước KT-ĐL-92-14, 1992 -1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cao Đăng Dư, 1995," Nghiên cứu nguyên nhân hình thành lũ quét và các biệnpháp phòng chống
6. Lã Thanh Hà, 2009 Điều tra, khảo sát phân vùng và cảnh báo khả năng xuất hiện lũ quét ở miền núi Việt Nam- Giai đoạn 1, Dự án cấp Bộ, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lã Thanh Hà, 2009" Điều tra, khảo sát phân vùng và cảnh báo khả năng xuấthiện lũ quét ở miền núi Việt Nam- Giai đoạn 1
7. Lã Thanh Hà, 2009, Phân tích và nghiên cứu thí điểm hệ thống cảnh báo lũ quét, Dự án Quản lý rủi ro thiên tai WB4, CPO, Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lã Thanh Hà, 2009," Phân tích và nghiên cứu thí điểm hệ thống cảnh báo lũquét
8. Phạm Thị Thanh Hương,2006, Phân tích diễn biến mưa gây lũ quét ở khu vực Sơn La. Viện Khí Tượng Thuỷ Văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Thanh Hương,2006, "Phân tích diễn biến mưa gây lũ quét ở khuvực Sơn La
9. Lê Bắc Huỳnh, 2004, Lũ quét và nguyên nhân cơ chế hình thành, Tạp chí KTTV, 6-1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Bắc Huỳnh, 2004", Lũ quét và nguyên nhân cơ chế hình thành
10. Trịnh Đình Lư (1995) – Tình hình số liệu và đặc điểm mưa gây ra lũ quét ở Việt Nam- Trung tâm Nghiên cứu Thuỷ văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Đình Lư (1995) – "Tình hình số liệu và đặc điểm mưa gây ra lũ quét ởViệt Nam
12. Vũ Cao Minh, 2000, Nghiên cứu thiên tai trượt lở ở Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu, Dự án UNDP VIE/97/002 - Disaster Management Unit Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Cao Minh, 2000, "Nghiên cứu thiên tai trượt lở ở Việt Nam
13. Nguyễn Quang Mỹ (1995), Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến xói mòn đất ở Việt Nam. Khoa học tự nhiên, số 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Mỹ (1995), "Ảnh hưởng của yếu tố địa hình đến xói mòn đất ởViệt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Mỹ
Năm: 1995
14. Nguyễn Quang Mỹ (2005), Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp chống xói mòn. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Mỹ (2005), "Xói mòn đất hiện đại và các biện pháp chống xóimòn
Tác giả: Nguyễn Quang Mỹ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
15. Ngô Đình Tuấn, 2008, Lũ quét và phòng tránh lũ quét, Tạp chí Thủy lợi và Môi trường, 8-2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Đình Tuấn, 2008, L"ũ quét và phòng tránh lũ quét
16. Ngô Đình Tuấn, Thiên tai lũ quét ở Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu, Dự án UNDP VIE/97/002 - Disaster Management Unit, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Đình Tuấn, "Thiên tai lũ quét ở Việt Nam
17. Trần Thanh Xuân, 2000. Lũ lụt và cách phòng chống - Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thanh Xuân, 2000. "Lũ lụt và cách phòng chống
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoahọc và kỹ thuật
18. Nguyễn Trọng Yêm, 2004, Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biến môi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam - Đề tài NCKH cấp Nhà nước, mã số KC.08.01, 2001 -2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Yêm, 2004, "Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng tai biếnmôi trường tự nhiên lãnh thổ Việt Nam
19. Nguyễn Trọng Yêm, 2006, Nghiên cứu xác định nguyên nhân, sự phân bố lũ quét-lũ bùn đá nguy hiểm tại các tỉnh miền núi và kiến nghị các giải pháp phòng chống, Đề tài KC08.01 bổ sung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trọng Yêm, 2006, "Nghiên cứu xác định nguyên nhân, sự phân bố lũquét-lũ bùn đá nguy hiểm tại các tỉnh miền núi và kiến nghị các giải pháp phòngchống
1. Báo cáo công tác phòng tránh thiên tai các năm của tỉnh Lào Cai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Một số văn bản và hình ảnh điều tra thực tế 5.1.2. Kết quả nghiên cứu - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 1 Một số văn bản và hình ảnh điều tra thực tế 5.1.2. Kết quả nghiên cứu (Trang 9)
Bảng 1. Tổng hợp thiên tai lũ quét tại tỉnh Lào Cai (Thời gian từ 2003 đến 2013) - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Bảng 1. Tổng hợp thiên tai lũ quét tại tỉnh Lào Cai (Thời gian từ 2003 đến 2013) (Trang 10)
Hình 2 là một số văn bản hình ảnh minh họa quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu. - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 2 là một số văn bản hình ảnh minh họa quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu (Trang 16)
Sơ đồ quy trình chung để xác định trọng số aj được thể hiện trong hình 4. - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Sơ đồ quy trình chung để xác định trọng số aj được thể hiện trong hình 4 (Trang 18)
Hình 5. Sơ đồ quy trình thực hiện xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 5. Sơ đồ quy trình thực hiện xây dựng bản đồ nguy cơ trượt lở (Trang 20)
Hình 6. Sơ đồ thực hiện tính toán trọng số thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 6. Sơ đồ thực hiện tính toán trọng số thành lập bản đồ nguy cơ trượt lở (Trang 21)
Bảng 4. Đặc trưng các nhân tố tại các điểm xảy ra lũ quét tỉnh Lào Cai - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Bảng 4. Đặc trưng các nhân tố tại các điểm xảy ra lũ quét tỉnh Lào Cai (Trang 23)
Hình 8. Bản đồ nguy cơ trượt lở xác định theo khoảng cách đến các đới đứt gãy - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 8. Bản đồ nguy cơ trượt lở xác định theo khoảng cách đến các đới đứt gãy (Trang 27)
Bảng 9. Ma trận xác định trọng số của các yếu tố - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Bảng 9. Ma trận xác định trọng số của các yếu tố (Trang 28)
Hình 10. Thu tập tài liệu và tham vấn sổ tay, bản đồ phân vùng lũ quét, sạt lở đất - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 10. Thu tập tài liệu và tham vấn sổ tay, bản đồ phân vùng lũ quét, sạt lở đất (Trang 31)
Hình 13. Mô hình SALT 1 + Mô hình lâm – nông – đồng cỏ ( SALT2 ) - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 13. Mô hình SALT 1 + Mô hình lâm – nông – đồng cỏ ( SALT2 ) (Trang 32)
Hình 14. Mô hình SALT 2 - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 14. Mô hình SALT 2 (Trang 33)
Hình 15. Mô hình SALT 3 - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 15. Mô hình SALT 3 (Trang 33)
Hình 16. Mô hình tháp cảnh báo lũ quét - Nghiên cứu giải pháp cảnh báo, phòng tránh giảm thiểu thiệt hại do lũ ống, lũ quét và sạt lở đất gây ra trên địa bàn dân tộc Dao tỉnh Lào Cai
Hình 16. Mô hình tháp cảnh báo lũ quét (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w