1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

100 bài tập di truyền nâng cao

16 2,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

100 bài tập di truyền nâng cao tham khảo

Trang 1

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

TỔNG HỢP CÂU HỎI VẬN DỤNG CAO – CHUYÊN ĐỀ QUY LUẬT DI TRUYỀN

PHẦN 1: 100 CÂU

(Đáp án tham khảo tại: Hoc247)

Câu 1/ Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng?

• A Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%

• B F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1

• C Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%

• D Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%

Câu 2/ Cho biết các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen qui định một tính trạng Xét phép lai (P): AaBbDDEe x aaBbDdEe Tính theo lí thuyết, ở thế hệ con (F1), tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội và tỉ lệ kiểu gen mang bốn alen lặn lần lượt là

Câu 3/ Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30% Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ:

Câu 4/ Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 51% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần

số như nhau

(1) F2 có 10 loại kiểu gen

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72 %

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 10%

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24%

Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận đúng?

Câu 5/ Ở một loài có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và XY, khi lai giữa một cặp bố mẹ thu được F1 biểu hiện ở giới đực 72 con chân thấp, lông trắng: 72 con chân cao, lồng đèn: 8 con chân thấp, lồng đèn: 8 con chân cao, lông trắng Giới cái có 80 con chân thấp, lông trắng: 80 con chân cao, lông trắng Biết mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định,

chân thấp trội hoàn toàn so với chân cao Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận sai?

(1) Tính trạng chiều cao chân biểu hiện ở cả hai giới nên gen quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường

(2) Hoán vị gen xảy ra ở con cái thế hệ P với tần số 10%

(3) Con đực ở thế hệ P tạo ra các loại giao tử: XAB = Xab = 45%, XAb=XaB = 5%

(4) Sự di truyền của hai cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân li độc lập

Câu 6/ Cho A quy định cây cao, a quy định cây thấp, B quy định quả đỏ, b quy định quả vàng; hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể cách nhau 20 cM Cho D quy định chua, d quy định ngọt, H quy định quả dài, h quy định quả bầu, hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác nhua 40 cM Cho phép lai: P:Ab/Ab.DH/dh × ab/aB.dH/dh Theo lý thuyết, nhận định nào dưới đây là đúng về F1?

• A Kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm 12%

Trang 2

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn

• B Có tối đa 70 loại kiểu gen

• C Kiểu gen dị hợp về 1 trong 4 cặp gen trên chiếm 23%

• D Kiểu gen đồng hợp lặn chiếm 21%

Câu 7/ Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1:

- Giới đực: 75% chân cao, lông xám: 25% chân cao, lông vàng

- Giới cái: 30% chân cao, lông xám: 7, 5% chân thấp, lông xám: 42, 5% chân thấp, lông vàng: 20% chân cao, lông vàng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính trạng chiều cao chân do một cặp gen có hai alen (A, a) quy định

(1) Gen quy định chiều cao chân nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y

(2) Ở F1, gà lông xám và gà lông vàng có tỉ lệ tương ứng là 9: 7

(3) Một trong hai cặp gen quy định màu lông gà nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X

(4) Gà trống (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

(5) Gà trống chân cao, lông xám, thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 5%

(6) Ở F1 có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng

Câu 8/ Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình:

46,6875% hoa đỏ, thân cao

9,5625% hoa đỏ, thân thấp

28,3125% hoa trắng, thân cao

15,4375% hoa trắng, thân thấp

Biết rằng tính trạng chiều cao do một gen có hai alen quy định Điều nào sau đây không đúng?

• A Hoán vị gen hai bên với tần số f=30%;f=30%;

• B Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43, 625%

• C Hoán vị gen một bên với tần số f=49%.f=49%

• D Trong tổng số số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43, 3198%

Câu 9/ Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen, các gen phân li đôc lập cùng quy định một tính trạng Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho

F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lý thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

(1) Tỉ lệ 9: 3: 3: 1 (2) Tỉ lệ 3: 1 (3) Tỉ lệ 1: 1

(4) Tỉ lệ 3: 3: 1: 1 (5) Tỉ lệ 1: 2: 1 (6) Tỉ lệ 1: 1: 1: 1

Câu 10/ Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng

được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời F2 có tỉ lệ 2 đực mắt trắng: 1 cái mắt trắng: 1 cái mắt đỏ Cho

F1 giao phối tự do được F2 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Gen qui định tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn

(2) Gen qui định tính trạng di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng

(3) Lấy ngẫu nhiên một cá thể mắt đỏ F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là 1/3

(4) Tỉ lệ con cái mắt đỏ thuần chủng thu được ở F2 là 1/16

Câu 11/ Ở ruồi giấm, khi lai (P) hai dòng thuần chủng khác nhau bởi cặp các tính trạng tương phản được F1 đồng loạt thân xám, cánh dài Cho F1 giao phối tự do thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 67,5% thân xám, cánh dài: 17,5% thân đen, cánh ngắn: 7,5% thân xám, cánh dài: 7,5% thân đen, cánh dài Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định Nếu cho con cái F1 lai với con đực có kiểu hình thân xám, cánh ngắn ở F2 thì loại kiểu hình thân xám, cánh dài ở đời con chiếm

tỉ lệ:

Trang 3

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Câu 12/ Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 14,75% con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D,d), con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính

XY Kiểu gen của P là:

Câu 13/ Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen thiếu 1 loại allen trội cho hoa vàng, kiểu gen đồng hợp lặn cho hoa trắng Cho P thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng thu được

F1 100% hoa đỏ, cho cây hoa đỏ F1 lai ngược trở lại với cây hoa trắng ở P thu được F2 Cho F2 giao phấn với nhau thu được

F3 Xác định tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F3?

Câu 14/ Khi quan sát quá trình giảm phân và thụ tinh ở cặp bố mẹ P:AB/ab.DE/de × AB/ab.DE/de, một nhà khoa học đã ghi lại số liệu như sau: Ở các tế bào sinh tinh có: 20% tế bào có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp AB/ab, còn cặp DE/de không hoán vị gen, 30% tế bào có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp DE/de, còn cặp AB/ab không hoán vị gen, các tế bào còn lại đều không có xảy ra hiện tượng hoán vị ở cặp AB/ab và DE/de Ở các tế bào sinh trứng không xảy ra hoán vị gen trên cả hai cặp gen Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận nêu ra dưới đây?

(1) có tất cả 16 loại tinh trùng và 4 loại trứng được sinh ra

(2) Tỷ lệ tinh trùng mang tất cả các alen lặn là 14%

(3) Tổng loại kiểu gen tối đa sinh ra ở đời con là 42,

(4) Tỷ lệ kiểu hình mang tất cả các tính trạng lặn ở đời con là 4,6875%

(5) Tỷ lệ kiểu gen có chứa allen lặn là 61646164

Câu 15/ Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục(P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt:

2 cây quả tròn: 1 cây quả bầu dục Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là:

Câu 16/ Cho phép lai sau đây ở ruồi giấm: P:Ab/aB.XMXm × AB/ab.XMY Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, F1 có kiểu hình mang ba tính trạng trội và ba tính trạng lặn chiếm 42,5% Có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây?

1) Số cá thể đực mang 1 trong 3 tính trạng trội ở F1 chiếm 11,25%

2) Số cá thể cái mang kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen trên chiếm 21%

3) Tần số hoán vị gen ở giới cái là 40%

4) Số cá thể cái mang cả ba cặp gen dị hợp ở F1 chiếm 2,5%

Câu 17/ Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 16% Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I Trong quá trình phát sinh giao tử của cơ thể F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

II Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có 4 kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 20%

III Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3

IV Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/7

Câu 18/ Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình gồm: Ở giới cái có 100% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; Ở giới đực có 45% cá thể mắt đỏ, đuôi ngắn; 45% cá thể mắt trắng, đuôi dài; 5% cá thể mắt trắng, đuôi ngắn;

Trang 4

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn

5% cá thể mắt đỏ, đuôi dài Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Đời F2 có 8 loại kiểu gen

II Đã xảy ra hoán vị gen ở giới cái với tần số 10%

III Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%

IV Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 2,5%

Câu 19/ Đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau Cho 2 cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được F1 Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F1có thể có những tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

I 100% cây thân cao, hoa trắng

II 7 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng

III 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng

IV 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng

Câu 20/ Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng; alen B quy định cánh hoa thẳng trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh hoa cuộn Lai hai cây (P) với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ, cánh thẳng Cho các cây Fx tự thụ phấn, thu được F2 gồm 25% cây hoa đỏ, cánh cuộn; 50% cây hoa đỏ, cánh thẳng; 25% cây hoa vàng, cánh thẳng Cho biết không xảy ra đột biến, từ kết quả của phép lai trên có thể rút ra kết luận:

A Kiểu gen của các cây F1 là Aabb, các gen phân li độc lập

• B Kiểu gen của các cây F1 là AaBb, các gen phân li độc lập

• C Kiểu gen của các cây F1 là AB/ab, các gen liên kết hoàn toàn

• D Kiểu gen của các cây F1 là Ab/aB, các gen liên kết hoàn toàn

Câu 21/ Ở ruồi giấm, gen B trên nhiễm sắc thể giới tính X gây chết ở giới đực, ở giới cái các gen này chết ở kiểu

gen đồng hợp trội Nhưng ruồi giấm cái dị hợp về gen này có kiểu hình cánh mấu nhỏ Ruồi giấm còn lại có cánh bình thường Khi giao phối giữa ruồi giấm cái cánh có mấu nhỏ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thu được F1 Cho F1 tạp giao thu được F2 Tỉ lệ ruồi đực ở F2 là:

Câu 22/ Khi lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xoăn với chim đuôi ngắn, thẳng thu được F1 đồng loạt đuôi dài, xoăn Cho chim trống F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai: 42 chim mái ngắn, thẳng, 18 chim mái ngắn, xoăn, 42 chim mái dài, xoăn Tất cả chim trống đều có kiểu hình dài, xoăn Biết không xảy ra hiện tượng đột biến và gây chết, mỗi tính trạng do 1 cặp gen quy định Nếu lai phân tích chim trống F1 thì tì lệ kiểu hình đuôi ngắn, thẳng là bao nhiêu?

Câu 23/ Khi lai giữa chuột lông ngắn, quăn nhiều với chuột lông dài, thẳng được F1 đồng loạt là chuột ngắn, quăn nhiều Cho chuột F1 giao phối với chuột có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai phân li theo tỉ lệ:

37,5% chuột lông ngắn, quăn ít 37,5% chuột lông dài, quăn ít

12,5% chuột lông dài, thẳng 6,25% chuột ngắn, thẳng

6,25% chuột lông dài, quăn nhiều

Cho biết gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường; ngoài các tính trạng đã nêu, trong loài không xét các tính trạng tương phản khác, thế hệ lai được sinh ra từ 16 kiểu tổ hợp giữa các loại giao tử đực và cái, không có sự tác

động của hiện tượng tương tác át chế Nhận định nào sau đây đúng cho trường hợp trên?

A Các tính trạng được di truyền theo quy luật tương tác gen, bốn cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể và xảy ra liên kết hoàn toàn

• B Bốn cặp gen quy định các tính trạng đều phân li độc lập

Trang 5

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

• C Các tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen và có xảy ra liên kết không hoàn toàn

• D Hai cặp gen phân li độc lập do vậy tạo 16 tổ hợp giao tử

Câu 24/ Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen (a), cánh cụt (b); 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Thế hệ P cho giao phối ruồi cái AbaBXDXdAbaBXDXd với ruồi đực ABabXaYABabXaY được F1 180 cá thể trong số đó có 9 ruồi cái đen, dài, trắng Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%; 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử?

Câu 25/ Ở ruồi giấm alen A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt trắng Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:

A 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng B 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng

• C 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng D 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng

Câu 26/ Ở người, các gen mù màu đỏ - xanh lá cây (R= bình thường, r = mù màu) và bệnh hemophilia A (máu khó đông), (H = bình thường, h = bệnh hemophilia) liên kết trên nhiễm sắc thể X và cách nhau 3 đơn vị bản đồ

Một người phụ nữ có mẹ bị mù màu và có bố bị bệnh hemophilia A đang mang thai một bé trai và muốn biết khả năng con

mình sẽ có thị lực bình thường và đông máu Xác suất đứa trẻ có thị lực bình thường và không bị máu khó đông là bao nhiêu?

Câu 27/ Chiều cao của cây được di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen trội đều có tác dụng làm cây cao hơn

Trong một loài cây, chiều cao được tìm thấy dao động từ 6 đến 36 cm Cho lai hai cây 6 cm và 36cm, kết quả là tất cả các con đều cao 21 cm Trong các cây F2, hầu hết các cây là 21cm và chỉ có 1/64 trong số đó là 6 cm Cho biết có bao nhiêu ý sau đây đúng?

1 Ba gen liên quan đến việc xác địոh độ cao của cây

2 Sáu kiểu hìոh khác nhau đã được quan sát thấy trong F2

3 Có 7 kiểu gen có thể có ở cây cao 21 cm

4 Trong F2, số сâу 11 cm tương đương với số сâу 26 cm

Câu 28/ Ở một loài động vật, con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được

F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fa thu được 50% con đực mắt trắng: 25% con cái mắt đỏ: 25% con cái mắt trắng Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2 loại cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ:

Câu 29/ Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy

ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24% Theo lí thuyết, phép lai AaBb.De/dE × aaBb.De/dEcho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn tính trạng trên lần lượt là

Câu 30/ Lai ruồi giấm: ♀ AaBb DE/de x ♂ Aabb DE/de thu được tỉ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25% Biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Tính theo lí

truyết, trong các kết luận sau có bao nhiêu kết luận không đúng?

(1) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16

(2) Số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 60, kiểu hình là 16

(3) Tỉ lệ kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng ở đời con là 2,5%

(4) Tần số hoán vị gen là 40%

(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 45%

Trang 6

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn

Câu 31/ Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được

F1100% mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên, 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ, 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, các gen đều nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi Tính theo lí thuyết,

số lượng ruồi giấm mắt trắng cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi là:

Câu 32/ Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa tím Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại kiểu hình là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2 Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng F2, sau đó cho các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3 Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là

(2) Có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên

(3) Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung

(4) Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3 là

(5) Có 9 loại kiểu gen ở F3

Câu 33/ Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 10 loại kiểu gen

(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%

(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C (1), (2) và (5) D (2), (3) và (5)

Câu 34/ Khi tiến hành lai hai dòng chim thuần chủng khác nhau trong cùng một loài: Chim trống màu đen, chim mái màu đen được thế hệ F1 đồng loạt có màu xanh da trời Cho F1 lai với nhau thu được thế hệ con có tỉ lệ: 3 chim cái màu xanh da trời: 4 chim cái màu đen: 1 chim cái màu trắng: 6 chim trống lông xanh da trời: 2 chim trống lông đen Kiểu gen P phù hợp là

Câu 35/ Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai P: AaBb.XHD/Xhd × AaBb.XhD/Y, tạo ra F1 có tối đa:

A 13 kiểu gen dị hợp 2 cặp gen ở giới XX B 10 kiểu gen dị hợp 3 cặp gen ở giới XX

Câu 36/ Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d qui định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 thân cao, hoa đỏ: 3 thân thấp, hoa đỏ: 4 thân thấp, hoa trắng Biết các gen qui định các tính trạng trên nằm trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

A Aa.Bd/bD × Aa.Bd/bD B Ad/ad.Bb × AD/ad.Bb

Câu 37/ Ở một loài thú, tiến hành lai hai cá thể lông trắng thuần chủng với nhau, được F1 toàn lông trắng Cho

F1giao phối với nhau thu được F2 gồm 81,25% lông trắng: 18,75% lông vàng Cho F1 ngẫu phối với tất cả các cá thể lông vàng ở F2 thu được đời con Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên NST thường, theo lý thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời sau là:

A 7 trắng : 5 vàng B 3 trắng : 1 vàng C 2 trắng : 1 vàng D 5 trắng : 3 vàng

Trang 7

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Câu 38/ Cây lanh (Linum usitatissimum) là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locut chi phối màu sắc

hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 141 cây thân cao, hoa đỏ: 361 thân cao, hoa trắng: 640 thân thấp, hoa trắng: 861 thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây đem lai phân tích là:

Câu 39/ Ở một loài thực vật, mỗi tính trạng màu sắc hoa, hình dạng quả do một cặp gen quy định Cho cây hoa

đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng quả bầu dục thuần chủng thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả bầu dục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây hoa đỏ, bầu dục chiếm 9% Biết rằng quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết

luận không đúng ?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỷ lệ 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số f = 20%

Câu 40/ Cho P : gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình Ở F1 thu được tỷ lệ : 37,5% gà trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 15% gà mái lông sọc, màu xám : 3,75% gà mái lông trơn, màu xám : 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng : 10% gà mái lông sọc, màu vàng Nếu cho gà trống ở thế hệ P lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám thu được là bao nhiêu?

Câu 41/ Giao phối những con gà chân ngắn với con chân dài, thu được F1 đồng loạt chân ngắn Tiếp tục cho đời con giao phối với nhau qua các thế hệ Ở F3 có tỉ lệ kiểu hình là 13 chân ngắn : 3 chân dài Cho biết tính trạng do một cặp gen qui định, mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh bình thường, sức sống của các hợp tử và của các cá thể con đều đạt 100% Theo lý thuyết thỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

A 13 chân ngắn : 3 chân dài B 3 chân ngắn : 1 chân dài (con đực)

C 3 chân ngắn : 1 chân dài D 3 chân ngắn : 1 chân dài (con cái)

Câu 42/ Cho sơ đồ phả hệ sau:

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định

(2) Có tối đa 13 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc bẩm sinh

(3) Có 10 người đã xác định được kiểu gen liên quan đến tính trạng bệnh điếc bẩm sinh

(4) Cặp vợ chồng III-13 và III-14 sinh ra một đứa con trai bình thường, xác suất để đứa con trai này không mang alen gây bệnh là 41,18%

Câu 43/ Ở 1 loài thực vật, cho lai 2 giống thuần chủng, có các cặp gen tương ứng khác nhau: Cây cao, quả dài x cây thấp, quả dẹt.F1 thu được 100% cây cao, quả dẹt Lấy F1 lai phân tích với cây thân thấp, quả dài, FAthu được: 1 thân thấp, quả dẹt: 1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn: 1 thân cao, quả dài

Trang 8

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn

Có các phát biểu sau:

(1) Tính trạng chiều cao cây tuân theo qui luật tương tác gen

(2) Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật phân li

(3) Có 3 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng

(4) Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng phân li độc lập

(5) Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn

Số phát biểu đúng là:

Câu 44/ Ở một loài động vật, cho con đực thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái thân xám, mắt đỏ thuần chủng, được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có: 50% con cái thân xám, mắt đỏ, 20% con đực thân xám mắt đỏ, 20% con đực thân đen mắt trắng, 5% con đực thân đen mắt đỏ Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen qui định Phép lai này chịu sự chi phối của các quy luật nào sau đây:

(1) Di truyền trội lặn hoàn toàn (2) Gen nằm trên nhiễm sắc thể X di truyền chéo

(3) Liên kết gen không hoàn toàn (4) Phân ly độc lập

Câu 45/ Ở người bệnh bạch tạng do 1 gen lặn nằm trên NST thường, bệnh máu khó đông do 1 gen lặn nằm trên

NST giới tính X và không có alen trên Y Một cặp vợ chồng bình thường, bên phía vợ có ông ngoại bị máu khó đông, cha

bị bạch tạng, bên phía chồng có bà nội và mẹ bị bạch tạng, những người khác trong 2 gia đình không bị 2 bệnh này Cặp

vợ chồng này dự định sinh 2 đứa con Cho rằng trong quá trình giảm phân không có đột biến, xác suất để 2 đứa con đều

bị 2 bệnh là:

Câu 46/ Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen qui định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau :

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzyme A, B và D tương ứng Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng ?

(1) ở F2 có 8 kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ

(2) ở F2 ,kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen qui định nhất

(3) trong số các cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57%

(4) nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ thu được ở đời F3 là 0%

Câu 47/ Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần

số alen gây bệnh là 10% Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong số các dự đoán dưới đây,

dự đoán nào không đúng ?

A Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29

• B Xác suất sinh con thư hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64

• C Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 4/11

• D Có thể biết chính xác kiểu gen của 9 người trong gia đình trên

Trang 9

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Câu 48/ Cho rằng gen A qui định lông trắng là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông đen, gen B qui định mắt

mơ là trội hoàn toàn so với gen b qui định mắt hạt lựu Trong một cơ quan sinh sản của thỏ, người ta thông kê có 120 tế bào sinh giao tử có kiểu gen Ab/aB tham gia giảm phân tạo giao tử Cho rằng, hiệu suất thụ tinh đạt 100% Sau khi giao phối với thỏ đực có cùng kiểu gen thì thế hệ con lai xuất hiện 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lông đen, mắt hạt lựu chiếm 4% Biết rằng, mọi diễn biến của NST trong giảm phân của tế bào sinh trứng và tinh trùng là như nhau, các hợp tử đều phát triển thành cơ thể trưởng thành Số tế bào sinh trứng khi giảm phân có xảy ra hoán vị gen là :

Câu 49/ Ở một loài thực vật, có ba dòng thuần chủng khác nhau về màu hoa : hoa đỏ, hoa vàng và hoa trắng Cho các dòng khác nhau lai với nhau, kết quả thu được như sau :

Kiểu gen của các dòng thuần chủng hoa đỏ, hoa vàng, hoa trắng lần lượt là :

Câu 50/ Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen năm tren NST

thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen nằm trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là

Câu 51: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hơn hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định

hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?

(1) AaBb x Aabb (2) AaBB x aaBb

(3) Aabb x aaBb (4) aaBb x aaBB

Câu 52: Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trăng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb thu được 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng.Nếu cho F1 giao phối tự do thì ở F2, loại cá thể đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ là:

Câu 53: Ở gà, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY Cho phép lai: Pt/c gà lông dài, màu đen x gà lông ngắn, màu trắng thu được F1 toàn gà lông dài, màu đen Cho gà trống F1 giao phối với gà mái chưa biết kiểu gen thu được F2 gồm:

+ Gà mái: 40% lông dài, màu đen: 40% lông ngắn, màu trắng: 10% lông dài, màu trắng: 10% lông ngắn, màu đen

+ Gà trống: 100% lông dài, màu đen

Biết một gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết, tần số hoán vị gen của gà F1 là

Trang 10

Phan Anh Duy Nguồn: Hoc247

Đừng giới hạn thách thức – Hãy thách thức giới hạn

Câu 54: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định Giả sử một người đàn ông (A) có bố mẹ bình thường nhưng em gái của anh ta bị bạch tạng lấy một người phụ nữ (B) có bố mẹ bình thường nhưng anh trai của cô ta bị bạch tạng Cặp vợ chồng này sinh được một người con (C) không bị bạch tạng, xác suất đứa trẻ (C) không mang gen gây bệnh bạch tạng là bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra

Câu 55: Ở ruồi giấm, biết một gen qui định một tính trạng trội – lặn hoàn toàn Cho phép lai P: AB/ab.XDXd × AB/ab.XDY thu được F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn về cả ba tính trạng nói trên chiếm tỉ lệ 4,375% Tần số hoán vị gen trong phép lai trên là

Câu 56: Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40 cM, hai gen C và D cùng nằm trên 1 NST với tần số hoán vị gen là 30% Ở đời con của phép lai Ab/aB.CD/cd × ab/ab.Cd/cd thì kiểu hình trội về tất cả tính trạng chiếm tỷ lệ

Câu 57: Cho gà trống lông trắng lai với gà mái lông đen (P), thu được F1 gồm 50% gà trống lông đen và 50% gà mái lông trắng Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.Trong các dự đoán sau có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Tính trạng màu lông do gen ở vùng không tương đồng trên NST X quy định

(2) Cho F1 giao phối với nhau, F2 có kiểu hình phân bố đồng đều ở 2 giới

(3) Cho F1 giao phối với nhau tạo ra F2, cho F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình là 13 đen : 3 trắng

(4) Nếu cho gà mái lông trắng giao phối với gà trống lông đen thuần chủng sẽ thu được đời con gồm toàn lông đen

Câu 58: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn với alen b quy định quả chín muộn.Lai cây quả tròn, chín sớm với cây quả dài, chín muộn (P), thu được F1 gồm 80 cây quả dài, chín sớm: 20 cây quả tròn, chín sớm : 20 cây quả dài, chín muộn Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A Kiểu gen của P là : AB/ab × ab/aB , tần số hoán vị gen là 20%

• B ở loài này có tối đa 9 loại kiểu gen về 2 lôcut trên

• C Nếu cho cây quả tròn, chín sớm ở P tự thụ phấn thu được F1 thì ở F1, số cây quả tròn, chín sớm chiếm tỉ lệ 51%

• D ở F1 có 5 loại kiểu gen

Câu 59: Ở một loài động vật, thế hệ P, cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với mắt trắng được F1 đều mắt đỏ Cho con F1 lai phân tích với đực mắt trắng được Fa có tỉ lệ 3 trắng : 1 đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực Kết luận nào sau đây là đúng về sự di truyền màu mắt và kiểu gen của P?

A Màu mắt di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn; P: (♀) XAXA x Xa Y (♂)

• B Màu mắt di truyền theo hiện tượng trội hoàn toàn; P: (♂) XAXA x Xa Y (♀)

• C Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung; P (♀) BBXAXA x bbXaY (♂)

• D Màu mắt di truyền theo quy luật tương tác bổ sung ; P (♂) BBXAXA x bbXaY (♀)

Câu 60: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường có 2 alen trội lặn hoàn toàn Trong đó, gen A quy định tính trạng có sừng, gen a quy định tính trạng không có sừng; kiểu gen Aa biểu hiện ở con đực có sừng, còn ở con cái là không có sừng, trong một phép lai P: ♀cừu có sừng x ♂ cừu không có sừng thu được F1 Cho các con cái F1 giao phối ngẫu nhiên với cừu đực không sừng được F2 Trong số cừu không sừng ở F2, bắt ngẫu nhiên 2 con Xác suất để bắt được 2 con cừu cái không sừng thuần chủng là:

Câu 61: Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể (F1) dị hợp tử về hai cặp gen (kí hiệu hai cặp gen này là A, a

và B, b), mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn

*Trong phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng

Ngày đăng: 10/07/2017, 06:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w