Chuyển động tròn đều và dao động điều hòa Tính chất Hình chiếu của chuyển động tròn đều trên trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo biểu diễn một dao động điều hòa xAcos t Rồi !!!. Nhận
Trang 1Lớp Học Vật Lý Thầy Kỳ - Sài Gòn https://www.facebook.com/groups/326344657804816/
Gv: Chế Tân Kỳ
VÀO GIẢI BÀI TẬP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Trang 2DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU CÁC BÀI TOÁN SỬ DỤNG VÒNG TRÒN LƯỢNG GIÁC
Trước khi đi vào bài mới này, Thầy tua lại bài 1 + 2 “ đại cương về dao động điều hòa ”
một chút nhé các em, qua hai bài đã học các em đã biết các khái niệm về dao động cơ học, dao
động tuần hoàn và dao động điều hòa Giữa 3 khái niệm đó, các em có thể nhớ về mối liên hệ
giữa chúng như sau: Dao động điều hòa là con của dao động tuần hoàn và dao động tuần hoàn là
con của dao động điều hòa
Trong dao động điều hòa lại có phương trình ly độ là x Acos t vận tốc là đạo
hàm của ly độ vx' Asin t và cuối cùng là gia tốc 2
a v x A t Ngoài ra, chúng ta còn biết về mối liên hệ giữa 3 đại lượng x v a, , khi tham số t bị khử
v
A x
Như đã trình bày ở trên và những gì được học, các em có thể thấy các công thức tính tới
thời điểm hiện tại đều có “ tổ tiên” là từ phương trình ly độ x Acos t , vậy có bao giờ
các em tự hỏi rằng “nó từ đâu đến” ?
Cũng bởi lẻ đó, Thầy gửi đến các em bài học này để giúp các em tự mình có thể trả lời
được câu hỏi trên cũng như giải quyết được các bài toán liên quan mà đề thi hay hỏi
Tài liệu được sưu tầm từ các nguồn khác nhau
Trang 3
1 Chuyển động tròn đều và dao động điều hòa
Tính chất
Hình chiếu của chuyển động tròn đều trên trục nằm trong mặt phẳng quỹ đạo biểu diễn một dao
động điều hòa xAcos t
Rồi !!! bây giờ Thầy xét điểm P chuyển động ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn như hình
và hình chiếu của điểm P là điểm M nhé
Khi PP1 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu trùng với chính nó
Khi PP2 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M2
Khi PP3 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M3
Khi PP4 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M4 O
Khi PP5 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M5
Khi PP6 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M6
Khi PP7 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M7
Đến đây điểm P tiếp tục di chuyển nhưng ở nửa dưới của đường tròn như sau
Trang 4Khi PP8 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M8
Khi PP9 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M9
Khi PP10 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M10 O
Khi PP11 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M11
Khi PP12 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M12
Khi PP13 ( vị trí trên hình ) thì hình chiếu là điểm M M13M1
6
M M5 M3 M2
8
M M9 M11 M12
Trang 5Đến đây điểm P lại tiếp tục di chuyển nhưng ở nửa trên của vòng tròn và các điểm M lại tiếp tục
trùng với các điểm M M M M M M M1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 rồi điểm P tiếp tục di chuyển xuống nửa dưới
và điểm M lại tiếp tục trùng với các điểm M M M8, 9, 10,M11,M12,M13,
Nhận xét
Các em chỉ cần để ý đến sự di chuyển của điểm M thì sẽ thấy, nó chuyển động qua lại vị trí cân
bằng là gốc tọa độ O và giới hạn chuyển động của nó là bán kính của đường tròn R
Như vậy rõ ràng, khi điểm P chuyển động trên vòng tròn lượng giác thì hình chiếu của nó là điểm
M lại chuyển động theo nguyên lý của dao động điều hòa với VỊ TRÍ CÂN BẰNG LÀ GỐC
TỌA ĐỘ O và BIÊN ĐỘ AR đến đây ta đã biết rõ hơn về đại lượng trong phương trình ly độ
cos
x A t là biên độ A = bán kính của vòng tròn Vậy còn và là gì
Ở đây ta quay lại một chút về lớp 10 các em nhé
Khi một vật chuyển động trên một đường tròn thì quãng đường vật đi được trên đường tròn ( cung
tròn ) là bao nhiêu thì tương ứng với nó sẽ quét được một góc bấy nhiêu
Vậy ta xét về “ góc”
Khi vật chuyền động trên vòng tròn từ điểm này đến điểm kia thì vật sẽ quét góc hay hiểu nôm
na là quãng đường lúc này tính theo góc là S mà vận tốc thì bằng quãng đường chia thời gian
t
là đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên về tốc độ của vật nhưng xét trên phương diện góc quét
Tiếp tục ta xét về “ đường tròn ( cung tròn ) ”
Khi vật chuyển động trên cung tròn thì sẽ xuất hiện một vận tốc tương ứng được gọi là “ TỐC ĐỘ
DÀI ” có biểu thức là v d A
Trang 6Nói tóm lại: Khi vật chuyển động trên vòng tròn thì có HAI LOẠI VẬN TỐC xuất hiện MỘT
LOẠI TÍNH THEO GÓC QUÉT là " "
Ví dụ Một điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O bán kính R với tốc độ
100(cm s/ ) Gọi P là hình chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo khi P cách
O một đoạn 6 (cm) có tốc độ là 50(cm s/ ) Giá trị của R là
A. 4 3 (cm) B 2, 5 (cm) C. 6 3 (cm) D 5(cm)
Hướng dẫn giải
Phân tích: Bài này yêu cầu các em tìm bán kính R thật chất chính là tìm biên độ dao động A,
mà đề bài đã cho các đại lượng ly độ x 6 (cm) và vận tốc v 50 (cm s/ ) ta nghĩ ngay đến biểu
thức độc lập với thời gian
Trang 7Như các em đã biết, vật chuyển động từ VTCB ra hai biên thì nó sẽ chuyển động CHẬM DẦN
lúc này thì vecto vận tốc và vecto gia tốc sẽ ngược chiều nhau ( nhớ: vecto gia tốc luôn
hướng về vị trí cân bằng ), còn khi vật chuyển động từ hai biên về VTCB thì nó sẽ chuyển động
NHANH DẦN lúc này vecto vận tốc và vecto gia tốc chùng chiều
Điều này được thể hiện trên vòng tròn lượng giác như sau nè các em
vận tốc ngược chiều dương còn vecto gia tốc luôn hướng về VTCB nên cũng chuyển v 0
động ngược chiều dương a 0
vecto vận tốc cùng chiều dương còn vecto gia tốc luôn hướng về VTCB nên cũng v 0
chuyển động ngược chiều dương a 0
II I
III
Trang 8chuyển động cùng chiều dương a 0
Ví dụ 1 Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình
os 5
2
xAc t
(cm) Vecto vận tốc và vecto gia tốc sẽ cùng chiều dương của trục Ox
trong khoảng thời gian nào (kể từ lúc t ) sau đây 0
(cm) Vecto vận tốc và vecto gia tốc sẽ cùng chiều âm của trục Ox trong
khoảng thời gian nào ( kể từ lúc t ) sau đây 0
A. 0, 2 ( )s t 0, 3 ( )s B 0 ( )s t 0,1 ( )s
Trang 9Đến đây nếu các em giải bất phương trình bình thường thì thì vế trái sẽ cho kết quả t mà thời 0
gian luôn dương
Vì thế ta cộng hai vế bất phương trình cho một lượng 2 0 2 5 2
Trang 10Thay tt0 vào pha dao động của vật t0 ta xác định được vị trí của vật trên vòng tròn
lượng giác và từ đó xác định được chiều chuyển động của vật
Nếu vị trí ở nửa trên vòng tròn lượng giác vật đi theo chiều âm (ly độ giảm)
Nếu vị trí ở nửa dưới vòng tròn lượng giác vật đi theo chiều dương (ly độ tăng)
Thay tt0 vào phương trình ly độ x Acos t ta tìm được ly độ của vật
Ví dụ 1 Một vật dao động điều hòa với phương trình 2 2 os 10 3
A. Ly độ 2 (cm) và đang đi theo chiều âm
B Ly độ 2 (cm) và đang đi theo chiều dương
C Ly độ 2 (cm) và đang đi theo chiều dương
D Ly độ 2 (cm) và đang đi theo chiều âm
Trang 11Thay t 0 vào pha dao động của vật 10 0 3 3
thuộc nửa trên của vòng tròn lượng
giác vật chuyển động theo chiều âm
Thay t 0 vào phương trình ly độ xAcos t ta tìm được ly độ của vật như cách 1 là
A. nhanh dần theo chiều dương của trục Ox
B. nhanh dần theo chiều âm của trục Ox
C. chậm dần theo chiều dương của trục Ox
D. chậm dần theo chiều âm của trục Ox
Đến đây ta có hai sự lực chọn, vì vật chuyển động theo chiều âm có hai trường hợp sau
TH1 Nếu vật đi từ x chuyển động chậm dần chọn D A x 0
TH2 Nếu vật đi từ x chuyển động nhanh dần chọn B 0 x A
Trang 12Vì Vậy để biết chính xác ta phải biết lúc t 5 ( )s vật đang ở đâu nên ta thay t 5( )s vào
Vhư vậy dể thấy lúc t 5( )s vật đang ở nửa trên vòng tròn lượng giác và ở góc phần tư thứ ( )I
vật đang chuyển động nhanh dần theo chiều âm của trục Ox
chọn đáp án B
Lưu ý 201 25.2
thì lượng 25.2 không cần quan tâm tới vì khi quay được k.2 vật
trở lại trạng thái ban đầu ( trạng thái ban đầu là cùng vị trí và cùng vận tốc )
Ví dụ 3 Một vật dao động điều hòa với phương trình 2 os 2
A Đang tăng lên B Có độ lớn cực đại
C Đang giảm đi D. Có độ lớn cực tiểu
Trang 13t
Suy ra lúc này vật đang ở nửa dưới của vòng tròn lượng giác và thuộc góc phần tư thứ (III)
vận tốc đang chuyển động theo chiều dương và đang tăng, mà động năng 1 2
W2
d mv tỉ lệ với vận tốc nên động năng cũng đang tăng chón đáp án A
BÀI TOÁN Tìm Trạng Thái Quá Khứ Tương Lai Đối Với Bài Toán Không Cho Biết Phương Trình
Của x v a F, , , ,
Phương pháp
Dựa vào trạng thái ở thời điểm t0 để xác định vị trí tương ứng trên vòng tròn lượng giác
Để tìm trạng thái ở thời điểm QUÁ KHỨ t0 ta quét theo t chiều âm một góc
Ví dụ 1 Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ 1 (m s/ ) trên đường tròn đường
kính 0, 5 ( )m Hình chiếu M của điểm M lên đường kính của đường tròn dao động điều hòa '
Trang 14M Hiện tại
O
Biết tại thời điểm tt0 điểm M đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm Hỏi trước thời điểm và '
sau thời điểm t0 là 8, 5 ( )s hình chiếu M ở vị trí nào và đi theo chiều nào? '
14( / )
0, 25
d d
Để tìm trạng thái ở thời điểm QUÁ KHỨ t t0 8, 5 ta chỉ cần quay theo chiều âm của
vòng tròn lượng giác một góc 0,82 147, 6o từ vị trí ban đầu của M là tại VTCB
Quá khứ quay theo chiều âm
Lúc này ta thấy điểm M trong quá khứ ở nửa dưới đường tròn lượng giác nên để chuyển động
đến vị trí M hiện tại thì điểm M phải đi theo chiều dương còn vị trí x ta làm như sau ?
Trang 15O
Tiếp theo ta làm tương tự nhưng quay theo chiều dương để tìm Trạng thái ở thời điểm TƯƠNG
LAI t t0 8, 5 ta chỉ cần quay theo chiều dương của vòng tròn lượng giác một góc
0,82 147, 6o từ vị trí ban đầu của M và VTCB
Lúc này ta thấy điểm M tương lai ở nửa dưới đường tròn lượng giác nên sau thời gian
Ở thời điểm quá khứ vật đang ở ly độ x 0,132 ( )m và đang đi theo chiều dương
Ở thời điểm tương lai vật đang ở ly độ x 0,132( )m và đang đi theo chiều dương
Trang 16Lúc này ta kết luận vật đang ở ly độ x 0,132( )m và đang đi theo chiều dương
Để tìm trạng thái TƯƠNG LAI của điểm M sau một khoảng thời gian 8, 5 ( )s ta thay
Lúc này ta kết luận vật đang ở ly độ x 0,132( )m và đang đi theo chiều dương
Ví dụ 2 Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ 0, 75 (m s/ ) trên đường tròn
đường kính 0, 25 ( )m Hình chiếu M của điểm M lên đường kính của đường tròn dao động '
điều hòa Biết tại thời điểm ban đầu, điểm M đi qua vị trí '
Trang 17Vậy lúc này điểm M đang ở li độ x 24, 9(cm) và đang chuyển động theo chiều dương
Ví dụ 3 Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox ( với O là gốc tọa độ trùng với vị
trí cân bằng ) có chu kỳ T 2( )s , biên độ A Sau khi dao động được 4, 25 ( )s vật ở ly độ cực
đại Tại thời điểm ban đầu vật đi theo chiều
t bài toán này hỏi về trạng thái quá khứ
Ta có: Góc mà chất điểm quét được trong khoảng thời gian t 4, 25( )s là
Trang 18Ví dụ 4 Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox ( với O là gốc tọa độ trùng với vị
trí cân bằng ) có chu kỳ T 1,5( )s , biên độ A Sau khi dao động được 3, 25 ( )s vật ở ly độ cực
tiểu Tại thời điểm ban đầu vật đi theo chiều
Trang 20Như vậy tại thời điểm ban đầu vật ở vị trí
2
A
x và đang đi theo chiều âm
Suy ra chọn đáp án D
Ví dụ 5 Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ 0, 75 (m s/ ) trên đường tròn
đường kính 0, 5 ( )m Hình chiếu M của điểm M lên đường kính của đường tròn dao động điều '
hòa Biết tại thời điểm ban đầu, điểm M đi qua vị trí cân bằng theo chiều âm Hỏi tại thời điểm '
8
t ( )s hình chiếu M qua ly độ '
A 10,17(cm) theo chiều dương B 22, 64(cm) theo chiều âm
C 22, 64 (cm) theo chiều dương D 22, 64 (cm) theo chiều âm
Lưu ý: Đối với bài toán này nếu như viết được phương trình ly độ thì bài toán sẽ dễ dàng hơn
nhiều so với cách làm bằng vòng tròn lượng giác
Ví dụ 6 Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A tại thời điểm t 1 1, 2 ( )s vật
đang ở vị trí
2
A
x và chuyển động theo chiều âm, tại thời điểm t 2 9, 2 ( )s vật đang ở biên âm
và đã đi qua vị trí cân bằng 3 lần tính từ thời điểm t1 Hỏi tại thời điểm ban đầu vật đang ở đâu
Trang 21A. 0,98A đang đi theo chiều âm B. 0,98A đang đi theo chiều âm
C 0,98A đang đi theo chiều dương D. 0,98A đang đi theo chiều dương
Hướng dẫn giải
Tại thời điểm ban đầu vật đang ở ly độ 1
2
A
x ta quay một vòng ( tương đương một T) thì thấy
vật đi qua vị trí biên âm 2 lần, chúng ta quay tiếp một góc 2
Câu 1 Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O bán kính 10(cm) Với tốc
độ 100(cm s/ ) Hình chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động
điều hòa với tần số góc là
A 10(rad s/ ) B 20(rad s/ )
C 5(rad s/ ) D 100(rad s/ )
Câu 2 Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O bán kính 5(cm) với tốc độ
v Gọi P là hình chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động
điều hòa với tần số góc 20 (rad s/ ) Giá trị của v là
Trang 22A 10(cm s/ ) B 20(cm s/ )
C 50(cm s/ ) D 100(cm s/ )
Câu 3 Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O với tốc độ 50(cm s/ ) Hình
chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo dao động điều hòa với tần số góc
20(rad s/ ) và biên độ là
A 10(cm) B 2, 5 (cm)
Câu 4 Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O bán kính 10 (cm) với tốc độ
100(cm s/ ) Gọi P là hình chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo khi
P cách O một đoạn 5 3 (cm)nó có tốc độ là
Câu 5 Một chất điểm M chuyển động tròn đều trên quỹ đạo tâm O bán kính 10 (cm) với tốc
độ 100(cm s/ ) Gọi P là hình chiếu của M trên trục Ox nằm trong mặt phẳng quỹ đạo
khi P cách O một đoạn b (cm) có tốc độ là 50 3 (cm s/ ) Giá trị của b là
A 10(cm) B 2, 5 (cm)
Câu 6 Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox có phương trình xAcos 5 t (cm)
Vecto vận tốc hướng theo chiều âm và vecto gia tốc hướng theo chiều dương của trục
Ox trong khoảng thời gian nào (kể từ lúc t ) sau đây 0
(cm) Vecto vận tốc hướng theo chiều âm và vecto gia tốc hướng theo chiều dương của
trục Ox trong khoảng thời gian nào (kể từ lúc t ) sau đây 0
A 0, 2 ( )s 0, 3 ( )s B 0, 05( )s 0,15 ( )s
C 0, 3 ( )s 0, 4 ( )s D 0,1 ( )s 0, 2 ( )s
Trang 23Câu 8 Chọn câu sai Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox Góc O trùng với vị trí cân bằng
của vật vào thời điểm t vật đi qua điểm M có vận tốc v 20 (cm s/ ) và gia tốc a 2
2(m s/ ) Vào thời điểm đó vật đang
A chuyển động nhanh dần B có li độ dương
C chuyển động chậm dần D đang đi về O
Câu 9 Chọn phát biểu sai
A Dao động điều hòa là dao động mà li độ được mô tả bằng một định luật dạng sin (
hoặc cosin ) theo thời gian: xAcos t trong đó A, , là những hằng số
B Dao động điều hòa có thể coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống
một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo
C Dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một vecto không đổi
D Khi một vật dao động điều hòa thì động năng của vật đó cũng dao động tuần hoàn
Câu 10 Một vật dao động điều hòa theo phương trình 4 cos 17
3
x t
(cm), t đo bằng giây
Người ta chọn mốc thời gian là lúc vật có
A li độ ( )2 cm và đang đi theo chiều âm
B li độ ( )2 cm và đang đi theo chiều dương
C li độ 2 (cm) và đang đi theo chiều dương
D li độ 2 (cm) và đang đi theo chiều âm
Câu 11 Một vật dao động điều hòa theo phương trình 3cos 2
3
x t
(cm), t đo bằng giây
Người ta chọn mốc thời gian là lúc vật có
A li độ 1,5(cm) và đang đi theo chiều dương
B li độ 1,5 (cm) và đang đi theo chiều dương
C li độ 1,5 (cm) và đang đi theo chiều âm
D li độ 1,5(cm) và đang đi theo chiều âm
Câu 12 Chọn phương án sai khi nói về dao động điều hòa
A thời gian dao động đi từ vị trí cân bằng ra đến biến bằng thời gian đi ngược lại
B thời gian đi qua vị trí cân bằng 2 lần liên tiếp là 1 chu kỳ
C tại mỗi li độ có 2 giá trị của vận tốc