Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng, thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm an toàn và chất lượng.Việc
Trang 1MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần đây 4
1.1.1 Tình hình sản xuất chung 4
1.1.2 Các mối nguy về ATTP liên quan đến thức ăn chăn nuôi 5
1.2Tổng quan về hệ thống TXNG 8
1.2.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc 8
1.2.2 Sự cần thiết phải truy xuất nguồn gốc 8
1.2.3 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến truy xuất nguồn gốc 9
1.2.3.1 Hệ thống văn bản của Việt Nam 9
1.2.3.2 Một số văn bản của thế giới 11
1.3Yêu cầu cơ bản của TXNG và các phương pháp TXNG 14
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của TXNG 14
1.3.2 Một số phương pháp TXNG 15
1.4Tình hình nghiên cứu và ứng dụng TXNG trong và ngoài nước 17
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Phương pháp xác định mô hình chuỗi cung ứng 19
2.2.2 Đánh giá khả năng xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại Công ty cổ Phần Dinh Dưỡng Hồng Hà 20
Trang 22.2.3 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho nhà máy thức ăn
chăn nuôi theo tiêu chuẩn ISO 22005 21
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam 22
3.2 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà 28
3.2.1 Chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phân Dinh dưỡng
Hồng Hà 29
3.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công ty Cổ phần Dinh Dưỡng Hồng Hà 31
3.2.3 Hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất của công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà 35
3.2.4 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm tại công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà 37
3.2.4.1 Đánh giá mức độ thực hiện truy xuất nguồn gốc tại công ty .37
3.2.4.2 Xây dựng hệ thống TXNG theo tiêu chuẩn ISO 2005 tại công ty dinh dưỡng Hồng Hà 38
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
4.1 Kết luận 60
4.2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
PhỤ LỤc A
PhỤ LỤc B
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Thảo là người cô giáo
đã hướng cho tôi những ý tưởng khoa học, tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô giáo Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã chia sẻ, động viên, giúp tôi vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành tốt công việc nghiên cứu của mình
Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và bè bạn, những người luôn bên tôi, động viên, góp ý và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Tác giả
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các đồng sự khác Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn
là trung thực
Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Diễn biến sản lượng TACN Công nghiệp qui đổi (2000-2014)
Hình 3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp nước ngoài
và liên doanh tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.2 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp có công suất vừa tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.3 Sơ đồ chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp
có công suất nhỏ tại tỉnh Hà Nam
Hình 3.4 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm tại NM thức ăn chăn nuôi Hồng Hà Hình 3.5 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi
Hình 3.6 Sơ đồ nghiên cứu quá trình truy xuất nội bộ sản phẩm thức ăn chăn nuôi trong nhà máy
Hình 3.7 Sơ đồ dòng nguyên liệu
Hình 3.8 Sơ đồ dòng dòng thông tin
Hình 3.9 Biểu mẫu BM_HH_01 kết quả kiểm tra chất lượng nguyên liệu
Hình 3.10 Biểu mẫu BM_HH_02 thông tin chất lượng công đoạn nghiền
Hình 3.11 Biểu mẫu BM_HH_03 thông tin chất lượng công đoạn trộn
Hình 3.12 Biểu mẫu BM_HH_04 thông tin chất lượng sau ép viên
Hình 3.13 Biểu mẫu BM_HH_05 thông tin chất lượng sản phẩm
Hình 3.14 Sơ đồ hệ thống tài liệu
Hình 3.15 Sơ đồ mã hóa các công đoạn trong chuỗi thức ăn chăn nuôi tại công ty Hình 3.16 Sơ đồ truy xuất ngược
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh giữa các phương pháp truy xuất nguồn gốc
Bảng 3.1 Danh sách các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tai tỉnh Hà Nam Bảng 3.2 Danh mục một số sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Bảng 3.3 Các thông tin truy xuất ngược nguồn gốc nguyên liệu
Bảng 3 4 Mã hóa thông tin tại công đoạn nhập nguyên liệu
Bảng 3.5 Liên kết thông tin mã hóa tại công đoạn nhập nguyện liệu và nghiền Bảng 3.6 mã hóa tại công đoạn nghiền
Bảng 3.7 Liên kết thông tin giữa công đoạn nghiền và trộn
Bảng 3.8 Mã hóa tại công đoạn trộn
Bảng 3.9 Liên kết thông tin mã hóa giữa công đoạn trộn và ép viên
Bảng 3.10 mã hóa tại cộng đoạn ép viên
Bảng 3.11 Liên kết thông tin mã hóa tại công đoạn ép viên và bao gói sản phẩm Bảng 3.12 Mã hóa tại công đoạn bao gói sản phẩm
Bảng 3.13 liên kết thông tin công đoạn bao gói và sản phẩm phân phối
Bảng 3.14 Mã hóa sản phẩm doanh nghiệp
Bảng 3.15 Các thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP: an toàn thực phẩm
DN: Doanh nghiệp
TACN: thức ăn chăn nuôi
TXNG: truy xuất nguồn gốc
NM: nhà máy
USD: đô la Mỹ
NN-PTNT: Nông nghiệp phát triển nông thôn
ISO: International Standards Organization: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khủng hoảng về an toàn thực phẩm và an toàn sinh học ở quy mô toàn cầu đã thức tỉnh nhận thức của dư luận về thực phẩm và khiến họ bất an về hệ thống sản xuất, kinh doanh thực phẩm mang tính liên kết ngày một phức tạp Người tiêu dùng ngày càng ý thức cao hơn về vấn đề an toàn thực phẩm, và an toàn sinh học trong quá trình chế biến thực phẩm, phân phối Họ đòi hỏi sự rõ ràng minh bạch trong quá trình sản xuất chế biến thực phẩm trên toàn chuỗi cung ứng Một hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm hiệu quả có thể đáp ứng được các vấn đề trên
Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm liên quan đến hệ việc lưu trữ
hồ sơ cho phép xác định vị trí và những thông tin trước đó của sản phẩm hay thành phần có trong sản phẩm của chuỗi cung ứng thực phẩm Truy xuất nguồn gốc sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng niềm tin đến người tiêu dùng đối với những sản phẩm an toàn chất lượng mà họ sử dụng, thúc đẩy hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp sản xuất, và tuân thủ theo các quy định về an toàn thực phẩm sinh học
Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đang ngày càng cấp thiết đối với ngành công nghiệp thực phẩm sinh học nói chung và cả ngành chăn nuôi nói riêng
Trong ngành chăn nuôi những mối lo ngại về an toàn sinh học như:
+ Nguyên liệu biến đổi gen được sản xuất bằng công nghệ sinh học sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi Thành phần thức ăn chăn nuôi được tạo ra từ các loại nguyên liệu biến đổi gen này có thể gây ra những ảnh hưởng không mong muốn như tạo chất dị ứng cho đối tượng sử dụng, các độc tố có thể được sinh ra từ phương pháp biến đổi gen khi đưa các dạng protein mới vào cây trồng nguyên liệu,hoặc tạo ra các chất tiêu hủy dinh dưỡng như các
Trang 9chất khánh dinh dưỡng khi sử dụng kỹ thuật cấy ghép gen từ đó dẫn đến chất lượng sản phẩm bị ảnh hưởng
+ Các chất tác động vào quá trình chuyển hóa sinh trưởng của vật nuôi
sử dụng trong thức ăn chăn nuôi được sản xuât bằng công nghệ sinh học như: hooc môn kích thích sinh trưởng ở bò, lợn Các Enzym tiêu hóa, các chất phụ gia bổ sung trong sản xuất thức ăn chăn nuôi và trong nuôi trồng nguyên liệu, men vi sinh vật
Áp dụng truy xuất nguồn gốc thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng, kiểm soát các mối lo ngại về an toàn sinh học, thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm an toàn và chất lượng Điều này có thể đảm bảo tính an toàn thực phẩm và sinh học trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, cũng như góp phần phát triển công nghệ sinh học thực phẩm cụ thể ở đây là công nghệ sản xuất TACN
Để xây dựng hiệu quả hệ thống an toàn thực phẩm và sinh học, cần phải thay đổi chính sách thiết thực kết hợp với việc bắt buộc áp dụng hệ thống truy tìm nguồn gốc gắn liền với các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn sinh học và các hiệp định thương mại để quản lý những vấn đề liên quan đến thực phẩm trên diện rộng như khủng bố sinh học, nhãn xuất xứ của sản phẩm, dịch bệnh lây lan có nguồn gốc từ thực phẩm và các loại thực phẩm biến đổi gen Ngoài ra, cần tiếp tục đầu tư các kênh thông tin truyền thông để nắm bắt, lưu giữ và truyền tải thông tin liên quan đến nguồn cung ứng, sản xuất chế biến, vận chuyển và lưu trữ các sản phẩm thực phẩm trong toàn chuỗi cung ứng
Chính vì vậy, trong công nghệ thực phẩm sinh học nói chung và công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi nói riêng việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn ISO 22005 góp phần vào việc xây dựng hiệu quả hệ thống an toàn thực phẩm và sinh học
Trang 10Mục đích của đề tài:
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm áp dụng cho nhà máy thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn ISO 22005
Nội dung của đề tài, các vấn đề cần giải quyết:
+ Khảo sát mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam và đánh giá khả năng thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi
+ Xây dựng hệ thống tài liệu TXNG sản phẩm thức ăn chăn nuôi
+ Mã hóa thông tin truy xuất nguồn gốc
Trang 11
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam những năm gần đây
1.1.1 Tình hình sản xuất chung
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển nhanh chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẽ, phân tán, tận dụng nguồn thức ăn thừa là chính, sang thức ăn quy mô lớn tập trung, sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Do vậy nhu cầu thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở nước ta ngày càng lớn Từ năm 2000 trở lại đây, đã có nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi của nước ngoài đầu tư xây dựng nhà máy ở Việt Nam và nhiều công ty trong nước cũng chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp, song song với vấn đề đó
hệ thống phân phối của ngành thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng phát triển nhanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, qua đó sản lượng thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam ngày càng lớn tăng nhanh thể hiện qua (hình 1.1) dưới đây:
Hình 1.1 Diễn biến sản lượng TACN công nghiệp qui đổi (đơn vị triệu
tấn)
Hiện nay, nhiều công ty trong nước và nước ngoài chọn ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi để đầu tư, vì thế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt tuy nhiên Việt Nam là một thị trường tiềm năng về nhu cầu sử dụng thức ăn chăn
Trang 12nuôi công nghiệp Đây là cơ hội cực kỳ thuận lợi cho tất cả các công ty sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi khai thác nhu cầu rộng lớn về thị trường tiêu thụ thức ăn chăn nuôi Theo thông kê từ Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi cuối năm 2014, tất cả các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trên phạm vi cả nước, mới cung cấp được 15 triệu tấn thức ăn chăn nuôi công nghiệp/ năm cho ngành chăn nuôi Như vậy mới đáp ứng được khoảng 30% tổng nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp của ngành chăn nuôi trên cả nước , ngoài
ra giá thức ăn chăn nuôi ở nước ta hiện nay còn cao hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực và thế giới từ 20 - 25% [56]
Số liệu từ Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi cho thấy, hiện cả nước có 239 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi, trong đó 180 nhà máy là của các doanh nghiệp trong nước, 59 là của các liên doanh và DN FDI Số nhà máy liên doanh và FDI không nhiều, song công suất lớn, sản lượng cao, chiếm thị phần lớn hơn nhiều so với DN trong nước Chỉ tính riêng hai công ty là CP và Cargill đã chiếm gần 30% thị phần thức ăn chăn nuôi.[56]
Nước ta đang thực hiện sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, chọn ngành chăn nuôi là mục tiêu để phát triển vì thế đã đem lại nhiều cơ hội cho ngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi Mặc dù trong thời gian qua, ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi đã gặp nhiều khó khăn, song với nhu cầu về nguồn thực phẩm từ ngành chăn nuôi ngày càng tăng thì đây là nguồn động lực lớn để ngành chăn nuôi tiếp tực phát triển với quy mô và phương thức chăn nuôi chuyên nghiệp hơn, hạn chế các rủi ro trong chăn nuôi Vậy để tăng khả năng cạnh tranh và phát triển tốt trên thị trường nói chung ,các công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam cần phải đưa
ra các giải pháp cụ thể, xát thực và có tính khả thi nhằm xây dựng thương hiệu sản phẩm và uy tín của công ty trên thị trường bằng chất lượng sản phẩm
1.1.2 Các mối nguy về ATTP, an toàn sinh học liên quan đến thức ăn
chăn nuôi
Trang 13+ Trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, do không làm tốt việc sơ chế dẫn đến tình trạng nguyên liệu bị nhiễm vi khuẩn, vi rút, nấm mốc, nấm men, hay trong quá trình thu mua, bảo quản không thực hiện tốt việc xử lý đưa độ
ẩm chuẩn (<14%) và việc bảo quản không đúng quy trình kỹ thuật sẽ tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn có hại lây lan và phát triển, đáng chú ý nhất là độc
tố mycotoxin do nấm mốc sinh ra Chính những vi sinh vật này sẽ là nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi và người tiêu thụ vật nuôi đó
+ Sự tồn trữ nguyên liệu trong kho lâu ngày do tác động oxy hóa của oxy trong không khí hoặc do enzyme trong thực phẩm và vi khuẩn tác động làm biến đổi các chất dinh dưỡng thành những chất độc, chất kháng dinh dưỡng, dầu thực vật để lâu ngày trong không khí sẽ biến thành peroxyd, aldehit độc Các loại axit amin như histidin trong thịt cá tươi dưới tác động của men decarboxylase của vi sinh vật khử nhóm carboxyl thành histamine rất độc, gây dị ứng mạnh cho cơ thể, một số vitamin khi bị oxy hóa trở thành chất kháng vitamin.[63]
+ Ngộ độc thực phẩm do ăn độc tố vi khuẩn thường xảy ra do thiếu sót trong quá trình kiểm tra nguyên liệu và thức ăn thành phẩm, do sơ xuất trong công tác chế biến và vệ sinh an toàn thức ăn Phần lớn xảy ra trên thức ăn có nguồn gốc động vật nhiều đạm như thịt, sữa, trứng, cá Các loại vi khuẩn gây
ra ngộ độc thường gặp như Salmonella, Proteis, E.coli, Clostridium
Trang 14cây thực vật có chứa glucosid độc hại như trong khoai mì có chất linamarin khi ăn vào sẽ thủy phân ra gốc HCN, trong lá bình linh có chất minosin kháng giáp trạng, trong sọ dừa đó chất canavanin ức chế arginin-ornitin, trong cải dầu có chất Iso-thio-cianat và viniloxolidotion có khuynh hướng gây bệnh bướu cổ, trong một số loài động vật cũng có chứa những amin độc gây dị ứng mạnh cho cơ thể.[63]
+ Trong quá trình nuôi trồng, việc sử dụng các loại hóa chất như các loại thuốc trừ sâu, các chất kích thích sinh trưởng cây, sau khi thu hoạch không ngừng sử dụng trước thu hoạch theo quy định và không tẩy rửa sạch sẽ ảnh hưởng đến năng suất của lượng vật nuôi khi vật nuôi được ăn thức ăn chế biến từ các sản phẩm này
*/ sự tồn dư các hóa chất độc hại do con người vô tình hay cố ý bổ sung vào thức ăn
+ Trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi, không thực hiện tốt quy trình chế biến hay do chạy theo lợi nhuận mà người sản xuất thức ăn sử dụng các chất như các chất sát khuẩn chống nấm, chống oxy hóa, các chất kháng sinh Các chất này làm tăng khẩu vi như các chất tạo mùi, tạo vị, các chất kích thích sinh trưởng, các chất tăng đồng hóa, tích nước làm tăng trọng nhanh Các kim loại nặng thuốc trừ chuột, trừ mối mọt hay trừ nấm và trừ virus
+ Hiện nay, trên thị trường các loại thức ăn chăn nuôi được bày bán một cách tràn lan Nhiều loại thức ăn đã hết hạn sử dụng hoặc có những loại thức ăn chất lượng kém, hàm lượng chất dinh dưỡng không đúng như in trên bao bì nhưng vẫn được bày bán một cách công khai trên thị trường Mặt khác, các nguyên liệu để sản xuất thức ăn cũng luôn biến động về chất lượng Chất lượng của các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập về cơ sở sản xuất và chế biến thức
ăn biến động theo các lô hàng và biến động theo thời gian Các lô hàng khác nhau chất lượng nguyên liệu cũng khác nhau, nguyên liệu để lâu ngày bị ẩm mốc sẽ dẫn đến chất lượng bị giảm sút
Trang 15+ Ngoài ra, việc sử dụng chất cấm như chất tạo nạc (thuộc nhóm Beta Agonist), các kháng sinh cấm, chất chống mốc… trong chăn nuôi đang có chiều hướng gia tăng Điều này không chỉ có tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng mà còn làm phương hại đến sản xuất ngành chăn nuôi trong nước, nhất
là trong lúc sức ép của các loại thực phẩm nhập ngoại đang ngày một gia tăng
1.2 Tổng quan về hệ thống TXNG
1.2.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc
- Theo Liên minh Châu Âu: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng cho
phép truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến, phân phối của một sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ăn động vật, một động vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất được dùng để đưa vào, hoặc có thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật.” [28]
- Theo ISO 22005: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự
chuyển dịch của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của quá trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối” [27]
1.2.2 Sự cần thiết phải truy xuất nguồn gốc
Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc đã trở nên một vấn đề cấp bách không chỉ tại Việt Nam mà đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu Trong ngành chăn nuôi, vấn đề nhiễm hóa chất, kháng sinh cấm đã và đang trở thành hiểm họa cản trở quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững của chăn nuôi Việt Nam, điển hình là việc sử dụng chất cấm trong thức ăn chăn nuôi Ngành chăn nuôi Việt Nam cần phải có những biện pháp đồng bộ, hữu hiệu hơn nữa trong công tác đảm bảo CL & VSATTP từ khâu sản xuất, thu mua, sơ chế, bảo quản, vận chuyển nguyên liệu đến khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm
Để góp phần vào việc giải quyết những vấn đề nói trên cần xây các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi cần phải xây dựng được một chuỗi cung ứng sản phẩm trong sản xuất thức ăn chăn nuôi công khai, minh bạch
Trang 16Áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm sẽ giúp các doanh nghiệp cải tiến việc quản lý chuỗi cung ứng, thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm an toàn và chất lượng.Việc xây dựng và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc có những ý nghĩa thực tiễn quan trọng:
+ Đảm báo tính an toàn sinh học liên quan đến các nguyên liệu biến đổi gen sử dụng trong sản xuất TACN, các chất tác động trong quá trình chuyển hóa sinh trưởng vật nuôi có trong thành phẩn sản phẩm
+ Nâng cao vấn đề đạo đức và tính pháp lý trong phát triển công nghệ sinh học thực phẩm
+ Việc thu hồi thực phẩm không an toàn từ khâu bán hàng khi áp dụng truy xuất nguồn gốc xuất nguồn gốc giúp người tiêu dùng được bảo vệ an toàn thực phẩm
+ Lợi ích của nhà sản xuất là có thể nhanh chóng thu hồi thực phẩm đang lưu thông để có hướng xử lý kịp thời với chi phí thấp nhất và bảo vệ được danh tiếng của mình; đặc biệt là tạo được niềm tin với người tiêu dùng
+ Phù hợp với các yêu cầu quy định và chính sách của nhà nước về việc phát triển ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi
1.2.3 Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến truy xuất nguồn gốc
1.2.3.1 Hệ thống văn bản của Việt Nam
Luật An toàn thực phẩm 2010:
Chương II – Luật an toàn thực phẩm (Luật số: 55/2010/QH12)
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010, quy định
về truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thu hôi và xử lý đối với thực phẩm không
đảm bảo an toàn được quy định tại Mục 4, điều 44 và điều 45 [13]
Các văn bản pháp luật về ghi nhãn sản phẩm đã được ban hành:
Trang 17- Quyết định của Chính phủ số 178/1999/CP-TTg ngày 30/8/1999 ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu Các văn bản hướng dẫn của Bộ Thương mại (Thông tư số 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 hướng dẫn thực hiện Quyết định 178 nói trên), Bộ Thủy sản (Thông tư 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000) trong đó qui định đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu thực hiện theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu.[5]
- Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 hướng dẫn thực hiện quyết định số 178/1999/QĐ-TTG ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa thủy sản.[6]
- Công văn số 3997/TS-KHCN ngày 31/12/2001 hướng dẫn ghi bổ sung thông tin về tên loài cho các sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào EU đáp ứng yêu cầu của Qui định số 2065/2001 của EU, kèm theo danh mục 245 loài thủy sản để các doanh nghiệp và NAFIQACEN (nay là NAFIQAD) sử dụng trong hoạt động kiểm tra chứng nhận sản phẩm xuất khẩu vào EU
- Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 về nhãn hàng hóa
- Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 130: 1998 ban hành theo quyết định số 686/1998/QĐ-BTS ngày 18/11/1998, mục 6 qui định về xác định lô hàng, cụ thể như sau: ―Cơ sở phải có hồ sơ đầy đủ cho mỗi lô hàng được sản xuất Mỗi
lô nguyên liệu được nhập vào phải có một mã số riêng Mã số và hồ sơ của mỗi lô phải có thông tin về: Cơ sở cung cấp nguyên liệu, ngày giờ nhận nguyên liệu , tên loài thủy sản, khối lượng, các thông số về chất lượng an toàn
vệ sinh (bao gồm cả nhiệt độ bảo quản)‖
- Các văn bản của Bộ Thủy sản (cũ), NAFIQAD (trước đây là NAFIQACEN và NAFIQAVED) liên quan đến ghi nhãn và chứng nhận xuất
xứ xuất khẩu vào Mỹ (chứng nhận đánh bắt tôm biển không làm hại đến rùa biển, Úc, Thái Lan (chứng nhận tôm không thu hoạch chạy bệnh)
Trang 18Nội dung các văn bản pháp lý và các quy định liên quan của Việt Nam cho thấy:
- Hệ thống các văn bản pháp lý của Việt Nam mới chỉ đề cập đến yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm cuối đưa ra thị trường (khâu cuối cùng của cả chuỗi quá trình sản xuất) Pháp lệnh an toàn thực phẩm 2003 đã đề cập đến xuất xứ hàng hóa phải ghi trên nhãn nhưng chưa chi tiết đến mức độ nào Nhìn chung, việc quy định mã hóa thông tin để có thể truy xuất ngược đến tất cả các giai đoạn sản xuất trước đó chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó, nguyên tắc truy xuất nguồn gốc đòi hỏi việc ghi nhận thông tin phải thực hiện trên mọi công đoạn sản xuất của qua trình sản xuất và kinh doanh thực phẩm
- Trong Tiêu chuẩn 28 TCN 130: 1998 của Ngành Thủy sản đã đề cập đến việc mã hóa lô hàng để làm căn cứ truy xuất nhưng cũng chỉ yêu cầu mức truy xuất đến cấp đại lý cung cấp nguyên liệu, các yêu cầu về truy xuất theo chuỗi sản xuất đầy đủ chưa được đặt ra [18]
1.2.3.2 Một số văn bản của thế giới
a) Quy định của Liên minh Châu Âu (EU):
Theo[47] Ngày 28 tháng 01 năm 2002, Nghị viện và Hội đồng châu Âu
đã ban hành Quy định 178/2002 thiết lập các nguyên tắc và yêu cầu chung của
hệ thống pháp luật thực phẩm, thành lập Cơ quan thẩm quyền Châu Âu về An toàn Thực phẩm, và quy định những thủ tục liên quan đến an toàn thực phẩm Quy định này đã nhanh chóng có những ảnh hưởng to lớn trên toàn thế giới và được coi như là một bộ luật chung về thực phẩm (General Food Law) của châu
Âu Một trong những điều khoản có tác động lớn đến các nước, đặc biệt các nước có quan hệ buôn bán thực phẩm với châu Âu là Điều 18 - Khả năng truy xuất nguồn gốc (Traceability) với nội dung cơ bản như sau:
- ―Hệ thống truy xuất nguồn gốc của hàng hoá thực phẩm, thức ăn động vật, động vật để sản xuất thực phẩm và tất cả những chất khác dự định đưa vào hoặc có khả năng được đưa vào hàng hoá thực phẩm hay thức ăn cho động vật
Trang 19phải được thiết lập ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối
- Những người kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và thức ăn động vật phải có biện pháp để xác định được tất cả những người đã cung cấp cho họ một hàng hóa thực phẩm, thức ăn cho động vật, động vật để sản xuất thực phẩm hoặc tất cả các chất dự định đưa vào hoặc có khả năng được đưa vào thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật
- Những người kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và thức ăn động vật sử dụng những hệ thống và thủ tục cho phép xác định các nhà máy mà sản phẩm của họ đã được chuyển tới Thông tin này sẽ được cung cấp theo yêu cầu cụ thể của các Cơ quan thẩm quyền
- Hàng hoá thực phẩm và thức ăn cho động vật đã được đưa ra thị trường của cộng đồng phải được dán nhãn mác hay được định dạng bằng một phương thức thích hợp để dễ dàng truy xuất nguồn gốc, có sự trợ giúp của các giấy tờ hoặc thông tin phù hợp phải tuân thủ đúng qui định được ghi trong các điều khoản cụ thể hơn.‖
b) An ninh y tế công cộng và Luật chống Khủng bố sinh học 2002 của Mỹ:
Tại Mỹ những yêu cầu tương tự với quy định của EU liên quan đến việc lưu trữ dữ liệu của doanh nghiệp để xác định ngay lập tức nguồn nguyên liệu trước đó và khách hàng mua thực phẩm, bao gồm cả quá trình bao gói đã được ban hành trong Luật chống Khủng bố sinh học Về bản chất, các quy định này hoàn toàn tương tự với nguyên tắc truy xuất nguồn gốc ―Một bước trước, một bước sau‖
Theo luật này, các nhà sản xuất thực phẩm để xuất khẩu vào Mỹ phải đăng ký với cơ quan thẩm quyền (FDA) để được cấp một mã số nhận diện Đối với thực phẩm nhập khẩu, trước khi cập cảng Mỹ tối thiểu 8 tiếng , chủ hàng phải thông báo với FDA với đầy đủ thông tin về nhà sản xuất (mã số
Trang 20nhận diện đã được cấp), chi tiết lô hàng nhập khẩu để được FDA lên kế hoạch
kiểm tra, nếu không lô hàng sẽ bị từ chối nhập khẩu hoặc hủy bỏ [51]
c) Tiêu chuẩn thực phẩm BRC (British Retail Consortium):
Là một tổ chức nổi tiếng khắt khe về tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và
có ảnh hưởng lớn đối với các Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản vào Vương quốc Anh BRC cũng đã có những quy định chặt chẽ về việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với những doanh nghiệp muốn áp dụng và được BRC chứng nhận sản phẩm an toàn Tiêu chuẩn thực phẩm toàn cầu BRC được thiết
kế cho bất kỳ nhà cung ứng nào, không kể sản phẩm hoặc quốc gia xuất xứ, có cung cấp sản phẩm thực phẩm cho các nhà bán lẻ Anh Tuân thủ theo tiêu chuẩn này không phải là một yêu cầu pháp lý nhưng nó được các nhà bán lẻ Anh khuyến cáo áp dụng mạnh mẽ Các yêu cầu chính về truy xuất nguồn gốc
- Mức độ truy xuất nguồn gốc cần phải đảm bảo có đủ thủ tục và khả
năng triệu hồi một sản phẩm đã được xác định một cách hiệu quả
d) Quy định về truy xuất nguồn gốc của Nhật Bản:
Ở Nhật Bản, hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với thịt bò được bắt buộc thực hiện từ tháng 12/2004 Trong lĩnh vực chăn nuôi, mặc dù chưa quy định phải bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc nhưng cơ quan thẩm quyền Nhật bản đã có những động thái nghiêm ngặt khi xảy ra trường hợp thủy sản nhập khẩu bị phát hiện có dấu hiệu mất an toàn thực phẩm [53]
Trang 21Hiện tại, tuy EU, Mỹ và Nhật Bản và các nước khác mới chỉ khuyến cáo áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm ở quốc gia khác, nhưng trước yêu cầu ngày càng tăng của khách hàng, các tập đoàn bán lẻ đã lần lượt đưa truy xuất nguồn gốc thành quy định bắt buộc trong mạng lưới cung cấp của mình, trong đó có bốn tập đoàn hàng đầu thế giới là Wal-Mart, Carrefour, Metro, Tesco [54]
1.3 Yêu cầu cơ bản của TXNG và các phương pháp TXNG
1.3.1 Những yêu cầu cơ bản của TXNG
Theo [25], [36], [42], [44], một hệ thống truy xuất nguồn gốc cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đáp ứng được yêu cầu của các văn bản quy phạm pháp luật quy định, chính sách,… về an toàn thực phẩm
- Có khả năng xác định chính xác lịch sử sản xuất hàng hóa, trạng thái ban đầu của sản phẩm
- Hỗ trợ mục tiêu an toàn và chất lượng thực phẩm
- Thuận tiện trong triệu hồi sản phẩm không an toàn
- Thuận tiện trong xác định những thông tin đặc trưng của sản phẩm
- Xác định được trách nhiệm của cơ sở sản xuất sản phẩm không an toàn trong chuỗi
- Đáp ứng được yêu cầu và tạo lòng tin với người tiêu dùng
- Có hiệu quả kinh tế
- Khả thi trong thực hiện
- Giúp cải thiện hiệu quả, năng suất và lợi nhuận cho cơ sở sản xuất Theo [42], hệ thống truy xuất nguồn gốc là một công cụ cần được thiết kế trong phạm vi hệ thống quản lý rộng hơn Việc lựa chọn hệ thống truy xuất nguồn gốc cần cân đối từ các yêu cầu khác nhau, nghiên cứu kỹ thuật khả thi
Trang 22và chấp nhận được về mặt kinh tế Một hệ thống truy xuất nguồn gốc phải có khả năng thẩm tra được khi cần thiết Một hệ thống truy xuất nguồn gốc cần bao gồm các yếu tố sau:
- Mục tiêu
- Quy định và chính sách thích hợp để thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Mô tả sản phẩm và thành phần hợp thành sản phẩm
- Vị trí trong chuỗi sản xuất thực phẩm, thức ăn động vật
- Yêu cầu thông tin
- Phương pháp truyền thống, thực hiện truy xuất nguồn gốc dựa trên việc ghi nhận thông tin qua các biểu bảng trong suốt quá trình sản xuất
- Kết hợp giữa phương pháp truyền thống và sử dụng mã số - mã vạch tại một số công đoạn san xuất có trình độ và phương tiện kỹ thuật cao hơn
Trang 23Bảng 1.1: So sánh giữa các phương pháp truy xuất nguồn gốc
Phương pháp truy xuất
Khả năng truy xuất hạn chế: chậm, thiếu chính xác không đáp ứng yêu cầu trong trường hợp cần truy xuất khẩn cấp Số liệu ghi chép dễ bị thay đổi Hệ thống lưu trữ hồ sơ cồng kềnh, kém hiệu quả
Đòi hỏi trình độ dân trí và trình
độ sảnxuất cao và đồngbộ
Trang thiết bị đắt tiền, kinh phí đầu tư cao Cần xây dựng cơ sở
dữ liệu phong phú và phức tạp phục vụ hệ thống truy xuất Người vận hành hệ thống cần được đào tạo ở trình độ cao Phương pháp kết hợp giữa
truyền thống và điện tử
Kinh phí thấp hơn Hiệu quả đối với các nước đang phát triển như Việt Nam
Hiệu quả truy xuất nguồn gốc chưa thật chính xác và chi tiết theo từng công đoạn
Trong đó phương pháp truy xuất nguồn gốc dựa trên cơ sở sử dụng tiêu chuẩn GS1 (EAN.UCC cũ) là một phương pháp hiện đại, khả năng truy xuất nguồn gốc rất nhanh chóng và chính xác, chi tiết dựa trên một cơ sở dữ liệu cơ bản rất phong phú Phương pháp này là phương pháp phổ biến nhất, đồng thời cũng là định hướng của các hệ thống truy xuất nguồn gốc trên thế giới hiện nay do tính nhanh chóng và độ -chính xác cao
Trang 241.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng TXNG trong và ngoài nước
Nhìn chung, khái niệm truy xuất nguồn gốc không phải là vấn đề mới trên thế giới Đã từ lâu truy xuất nguồn gốc được sử dụng rộng rãi trong thương mại với mục đích ngăn ngừa gian lận thương mại Việc hàng hóa khi đưa vào thương mại phải kèm theo chứng nhận xuất xứ (CO) đã trở thành thông lệ quốc tế Từ năm 2004, yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm đã trở thành vấn đề nóng bỏng trên thế giới sau hàng loạt những vấn đề nghiêm trọng về ATTP xảy ra trên thế giới như bệnh bò điên, nhiễm Dioxin trong gà ở châu Âu; dịch cúm gia cầm ở các nước châu Á, tuy nhiên hiện cũng đang là vấn đề rất khó giải quyết và đang dần triển khai tại các nước tiên tiến, đặc biệt với đối tượng là sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ các nước đang phát triển như Việt Nam do tính chất đặc thù của nền sản xuất nhỏ lẻ, nhiều tầng lớp trung gian trong chuỗi quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối nguyên liệu
Tuy vậy việc sử dụng truy xuất nguồn gốc như một công cụ nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm lại là vấn đề mới, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả đối với các nước tiên tiến Theo thông tin từ nhiều nguồn, không nhiều nước có hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả và đồng bộ, kể cả các nước EU là những nước hiện đang phải thực hiện bắt buộc quy định về việc xây dựng và thực hiện hệ thống truy xuất từ tháng 1/2005
Ở Việt Nam vào giữa năm 2004, trước thông tin Ủy ban liên minh EU chính thức áp dụng Quy định 178/2002/EC, trong đó điều 18 bắt buộc các các
cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm phải xây dựng và thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc, Bộ Thủy sản (cũ) đã giao cho Cục Quản lý Chất lượng thực hiện nhiệm vụ khoa học ―Xây dựng qui định danh mục tên thương mại và thiết lập hệ thống mã hóa phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản ở Việt Nam‖ Tuy nhiên do một số lý do khách quan, nhiệm vụ khoa học chưa thể hoàn thành Cho đến nay việc thực hiện truy xuất nguồn gốc trong ngành thủy sản Việt Nam vẫn là một vấn đề còn để ngỏ và việc nhanh chóng nghiên cứu
Trang 25đề xuất mô hình áp dụng cũng như đưa ra được quy định làm nền móng pháp
lý cho việc áp dụng truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam đang trở thành một nhu cầu cấp bách Ngoài nhiệm vụ khoa học nói trên, chưa có nghiên cứu nào cũng như quy định mang tính pháp lý được triển khai và ban hành về truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam
Mặc dù vậy, trước xu thế hội nhập và yêu cầu của một số khách hang nhập khẩu lớn, việc triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đã và đang được một số doanh nghiệp chế biến thủy sản lớn quan tâm và bước đầu thực hiện Tuy nhiên do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cũng như Bộ Thủy sản (cũ) chưa có chủ trương và hướng dẫn thống nhất nên việc áp dụng của các Doanh nghiệp này chỉ mang tính tự phát và thiếu tính đồng bộ trong toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thủy sản, do đó hiệu quả thực hiện còn nhiều hạn chế
Trang 26CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng mà chúng tôi nghiên cứu trong đề tài này gồm:
a) Chuỗi cung ứng trong ngành thức ăn chăn nuôi tại khu vực tỉnh Hà Nam
b) Hệ thống TXNG trên dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi tại công
ty CP Dinh Dưỡng Hồng Hà
c) Tiêu chuẩn ISO 22005: 2007 về xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp khảo sát mô hình chuỗi cung ứng
- Khảo sát mô hình chuỗi cung ứng: được thực hiện bằng cách tiếp cận phân tích chuỗi cung ứng nhằm xác định các đơn vị tham gia vào chuỗi cung ứng và thông qua việc khảo sát thực địa, tiếp cận hệ thống tài liệu và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam Từ các thông tin thu được từ việc khảo sát, kết hợp với việc tham khảo các số liệu từ Tổng cục thông kê, cục chăn nuôi Việt Nam [56] có thể đưa ra các mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam Từ đó có thể đánh giá trình tự các giai đoạn và các hoạt động liên quan trong quá trình sản xuất thức ăn chăn nuôi từ khâu nguyên liệu đến sản xuất sản phẩm và phân phối đến các trang trại chăn nuôi
Trang 272.2.2 Đánh giá khả năng xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại công
ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà
- Để đánh giá được khả năng năng xây dựng hệ thống TXNG sản phẩm của doanh nghiệp cần khảo sát:
+ Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
+ Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi tại doanh nghiệp
+ Hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi được thực hiện thông qua việc đánh giá mô hình chuỗi cung ứng, hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp có đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22005 Sau đó, kết quả đánh giá được so sánh, đối chiếu với các nội dung quy định trong tiêu chuẩn ISO 22005, từ đó đưa ra kết luận sơ bộ
Nội dụng của việc đánh giá bao gồm:
+ Xác định các sản phẩm và/hoặc thành phần liên quan áp dụng cho các mục tiêu của hệ thống truy xuất nguồn gốc
+ Xác định vị trí của doanh nghiệp trong chuỗi thực phẩm:
+ Khả năng lưu giữ thông tin phục vụ truy xuất nguồn gốc: nhà cung ứng, lịch sử sản phẩm qua quá trình sản xuất, và phân phối sản phẩm
+ Xác định và lập thành văn bản dòng nguyên liệu trong phạm vi kiểm soát công ty theo cách đáp ứng các mục tiêu của hệ thống truy xuất nguồn gốc
+ Các thủ tục gồm định nghĩa về sản phẩm; định nghĩa và nhận dạng lô; hệ thống tài liệu về dòng nguyên liệu và thông tin gồm cả phương tiện để
Trang 28lưu trữ hồ sơ; quản lý dữ liệu và giao thức ghi hồ sơ; giao thức khôi phục thông tin có thể đáp ứng được mục tiêu của hệ thống truy xuất nguồn gốc
+ Thủ tục thu hồi sản phẩm không phù hợp
2.2.3 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho nhà máy
thức ăn chăn nuôi theo tiêu chuẩn ISO 22005
+ Kết hợp chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
b Thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Mã hóa thông tin theo tiêu chuân EUN.UCC [31]
- Thực hiện truy xuất sản phẩm theo phương pháp truy xuất ngược
Trang 29
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam
Chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi chứa đựng dòng dịch chuyển của vật chất bắt đầu từ khâu nguyên liệu đến sản xuất, qua phân phối và tiêu thụ Các nhân tố tham gia vào chuỗi cung ứng gồm có người dân trồng nguyên liệu, các đại lý thu mua nguyên liệu, công ty xuất nhập khẩu (đối với nguyên liệu nước ngoài), các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi, các nhà phân phối sản phẩm, trang trại chăn nuôi
* Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam
- Bằng phương pháp khảo sát thực địa cho thấy hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Nam có tổng số các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi là 10 doanh nghiệp được tổng kết sau đây (Bảng 3.1)
Trang 30Bảng 3.1 Danh sách các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tai tỉnh
Hà Nam
Thứ
Tự
Danh sách các doanh
nghiệp sản xuất thức ăn
chăn nuôi tại tỉnh Hà
Nam
01 Công ty sản xuất thức ăn
Việt Phương Khu Đồng Văn I, Duy Tiên công nghiệp
có 4 nhà máy với tổng công suất 750,000 tấn/năm
05 Công ty TNHH Sông
Châu
Minh khai, Phủ lý, Hà Nam
Có công suất 120,000 tấn/ năm
06 Nhà máy thức ăn chăn
07 Công ty TNHH SX TM
Đại Uy Khu Đồng Văn I, Duy tiên công nghiệp
Hà Nam
Có công suất 350,000 tấn/ năm
09 Công ty TNHH CP Việt
Nam
Đang là dự án, Hiện tại công ty có 5 nhà máy, một trong số đó đang đặt tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
Có 5 nhà máy với tổng công suất 3,8 triệu tấn/ năm
Trang 31Qua khảo sát các doanh nghiệp trên cho thấy :
+ Việc nhập nguyên liệu để sử dụng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi theo hai hướng chính là nguyên liệu trong nước và nguyên liệu nước ngoài, trong đó, nguyên liệu trong nước lại đi qua nhiều bước trung gian trước khi đến được nhà máy
+ Nguyên liệu còn phụ thuộc nhiều từ nước ngoài chủ yếu như nhập khẩu từ: Achentina, Mỹ, Trung Quốc, Braxin, Ấn Độ, Thái Lan, Ý, Peru, Đài Loan, Hà Lan, Indonesia Sở dĩ doanh nghiệp phải nhập khẩu tới hơn 50% nguồn nguyên liệu từ nước ngoài, đặc biệt là những chất phụ gia, khô đậu tương, đạm… bởi lẽ, sản lượng và chất lượng của nguyên liệu trong nước không đồng đều, do giống, quy trình trồng cấy, nhất là khâu chế biến bảo quản của bà con nông dân không đạt tiêu chuẩn Ngoài ra, với các nhà máy công suất lớn, để đảm bảo đủ nguyên liệu sản xuất thì phải lưu trữ vài tháng hoặc lâu hơn Trong khi đó, nguyên liệu TACN trong nước lại có thời gian bảo quản ngắn Đơn cử như ngô của Việt Nam, khi mua về các nhà máy phải dùng ngay trong vòng 1 tháng…
+ Đối với nguyên liệu là Premix (các vi lượng, chất kháng sinh…) đều được nhập khẩu từ nước ngoài chủ yếu: Trung Quốc, Mỹ, Hà Lan
+ Các doanh nghiệp khác nhau đều có hướng phân phối sản phẩm khác nhau, tuy nhiên nhìn chung hướng phân phối ra các đại lý uy quyền và các đại
lý bán lẽ được thực phổ biến ở các nhà máy có công suất nhỏ và vừa
Quá trình khảo sát còn cho thấy , ở các doanh nghiệp khác nhau đều có các mô hình cung ứng khác nhau, tuy nhiên mô hình cũng có những sự tương đồng giữa các doanh nghiệp có vốn FDI hay liên doanh với nước ngoài (như Cargill, CP, Green feed, Anco ), các doanh nghiệp có công suất vừa (Hồng Hà,
Trang 32Đại Uy, Việt Phương) và các doanh nghiệp có công suất nhỏ (Tân Việt, Thaiway, Sông Châu) Mô hình của các nhóm doanh nghiệp được thể hiện như sau:
*/ Đối với các doanh nghiệp có vốn FDI hay liên doanh với nước ngoài
Mô hình khép kín
Hình 3.1 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp
nước ngoài và liên doanh tại tỉnh Hà Nam
+ Nguồn nguyên liệu chủ yếu được nhập ngoại đến 70 – 80 %,còn nguyên liệu trong nước do các đại lý uy quyền thu mua và sơ chế tại nhà máy
sơ chế nguyên liệu của doanh nghiệp được đặt tại các vùng nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất, cụ thể như công ty CP có máy sơ chế ngô, sắn tại vùng nguyên liệu tỉnh Đak Lak
+ Sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất được đưa đến trang trại của công ty và một phần phân phối cho các đại lý uy quyền
+ Việc lưu trữ thông tin đối với các doanh nghiệp này được dễ dàng
hơn khi các công đoạn trên chuỗi cung ứng được lưu giữ thông tin cụ thể từ
khâu nhập nguyên liệu,sản xuất, phân phối đến các trạng trại theo mô hình
khép kín Ví dụ điển hình ở đây trong công ty sản xuất TACN CP đã xây dựng
mô hình chuỗi cung ứng kép kín
Đại lý PP Trang trại
Trang 33*/ Đối với doanh nghiệp có công suất vừa ( trung bình khoảng 420,000 tấn/
năm)
Mô hình khép kín
Hình 3.2 Mô hình chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp có
công suất vừa tại tỉnh Hà Nam
+ Nguồn nguyên liệu cũng được nhập ngoại chủ yếu từ nước ngoài
chiếm 50-60% điển hình như sắn lát một trong nghững nguyên liệu chủ đạo
cũng được nhập khẩu từ Lào về chiếm đến trên 50% tổng sản lượng sắn sử
dụng trong sản xuất
+ Nguồn nguyên liệu trong nước đưa vào sản xuất chủ yếu là những
mặt hàng có giá trị không cao hoặc thời gian sử dụng ngắn như bã sẳn, cám
gạo…
+ Sản phẩm phân phối dưới hai hình thức chính đó là phân phối trực
tiếp đến trạng trai chăn nuôi theo mô hình kép kín, tuy nhiên loại mô hình kết
hợp với người hộ chăn nuôi này mới chỉ là bước khơi đầu Hình thức phân
phối thứ hai thông qua các đại lý uy quyền và các đại lý bán lẽ
+ Việc lưu trữ thông tin đối với nhóm doanh nghiệp này gặp khó khăn
nhất tại công đoạn nhập nguyên liệu trong nước vì nguyên liệu đi qua nhiều
đại lý thu mua và công đoạn phân phối sản phẩm tại đại lý bán lẽ do doanh
nghiệp chưa bao tiêu được tất cả sản phẩm đến tận trang trại mà chỉ mới áp
dụng thử mô hình cung ứng khép kín từ con giống , thức ăn, quy trình chăn
nuôi đối với các hộ chăn nuôi
Đại lý PP Trang trại
Trang 34*/ Đối với doanh nghiệp có công suất nhỏ ( trung bình khoảng 150,000 tấn/năm)
Hình 3.3 Sơ đồ chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi các doanh nghiệp
có công suất nhỏ tại tỉnh Hà Nam
+ Nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu trong nước khoảng 60% có chất lượng sản phẩm không cao, giá thành rẻ: ngô Việt Nam, sắn… và các nguồn nguyên liệu nước ngoài được nhập chủ yếu từ các nhà máy lớn khác vì
số lượng nhập nguyên liệu này không nhiều do đó để lưu trữ được nguồn thông tin về các nguyên liệu đó là rất khó
+ Sản phẩm đầu ra đi qua nhiều đại lý trung gian trước khi được đưa đến trang trại
+ Việc lưu trữ thông tin đối với nhóm doanh nghiệp này sẽ khó khăn hơn nhiều so với các nhóm danh nghiệp còn lại do hệ thống QLCL chưa hoàn thiện hoặc mang tính chất thủ tục và việc lưu giữ thông tin nguyên liệu còn khó thực hiện khi nguyên liệu qua nhiều bước trung gian khi đến nhà máy, sản phẩm phân phối ra thị trường qua nhiều đại lý bán lẽ
* Sau quá trình xác định mô hình chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp tại tỉnh Hà Nam có thể đưa ra một số nhận định như sau
+ Hầu hết doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi có công suất nhỏ và
vừa ở tại tỉnh Hà Nam chưa chủ động tổ chức sản xuất nguyên liệu, hoặc tự tổ chức hệ thống cung ứng nguyên liệu cho nhà máy của mình mà chủ yếu dựa vào phương thức thu gom, phân phối nguyên liệu thông qua các kênh phân
NL nước ngoài
Premix
NL trong nước Đại lý 1 Đại lý 2 Sơ chế/chế biến
Nhà máy Đại lý PP Trang trại
Cty XNK
NM công suất lớn
Trang 35phối của nậu vựa Hệ thống này rất manh mún, nhỏ lẻ, việc quản lý rất phức tạp qua nhiều đầu mối trung gian Việc phân loại, tách lô nguyên liệu phụ thuộc hoàn toàn vào yêu cầu của người mua và hầu như không có ý thức về quản lý xuất xứ nguyên liệu nhằm mục đích truy xuất (ngoại trừ mục tiêu kinh tế) Ngoài ra một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi còn cắt giảm chi phí bằng cách hạn chế các hoạt động sơ chế nguyên liệu tại nhà máy, từ đó dẫn đến hệ quả xấu về ATVSTP do các cơ sở sơ chế thủ công không đáp ứng được yêu cầu đảm bảo ATVSTP phù hợp, cũng như việc lưu giữ thông tin sản phẩm
rất hạn chế
+ Các sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất ra được chuyển đến các trang trại trên khắp cả nước qua các đại lý phân phối hoặc trực tiếp cho trang trại trên đia bàn lân cận nhà máy sản xuất Tuy nhiên còn có một số hạn chế khi các sản phẩm phân phối đến một số các đại lý bán lẽ có dấu hiệu thay đổi
về chất lượng hay thành phần sản phẩm ban đầu vì mục tiêu kinh tế cá nhân chưa được kiểm soát
+ Ngoài ra đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng chưa được đảm bảo, việc kiểm soát thông tin tại các công đoạn trên chuỗi cung ứng còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến nhu cầu xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi còn bỏ ngõ
Từ đó có thể thấy rằng việc xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG sản phẩm cho các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, thực tế cho thấy chưa có một doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại tỉnh Hà Nam xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG Thiết nghĩ, đây là vấn đề quan trọng cần được triển khai trong thời gian tới đề đảm bảo vấn đề ATVSTP cung như mang lại uy tín doanh nghiệp và lòng tin của người tiêu dùng
3.2 Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm thức ăn chăn nuôi tại công ty cổ phần dinh dưỡng Hồng Hà
Ngày nay, việc sử dụng hệ thống quản lý chất lượng được triển khai đúng đắn và thiết kế tốt đã đem lại mức độ an toàn cao cho người tiêu dùng