Từ những ưu, nhược điểm của từng phương pháp, dựa vào khả năng đầu tư, vào diện tích sản xuất cũng như được trực tiếp tham gia nghiên cứu, thiết kế, xây dựng và hướng dẫn vận hành tại nh
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI TRONG ĐỜI SỐNG 9
1.1 Chất thải rắn 9
1.1.1 Định nghĩa về chất thải rắn 9
1.1.2 Phân loại chất thải rắn 9
1.1.3 Tác hại của chất thải rắn 10
1.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 10
1.2 Chất thải khí 11
1.2.1 Định nghĩa về chất thải khí 11
1.2.2 Phân loại chất thải khí 11
1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải khí 11
1.2.4 Công nghệ xử lý chất thải khí ở Việt Nam 12
1.3 Chất thải lỏng 13
1.3.1 Định nghĩa chất thải lỏng 13
1.3.2 Phân loại chất thải lỏng 13
1.3.3 Công nghệ xử lý chất thải lỏng trong công nghiệp 13
1.3.4 Các phương pháp xử lý nước thải 17
Chương 2 - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21
TRONG CÁC NHÀ MÁY BIA 21
2.1 Phân loại và đặc tính của nước thải 21
2.1.1 Nước thải và phân loại nước thải 21
2.2 Nước thải của nghành công nghiệp Bia 22
2.2 Các phương pháp sinh học xử lý nước thải 22
2.1.1 Phương pháp kỵ khí (Anaerobic) 23
2.1.2 Phương pháp thiếu khí (Anoxic) 23
2.1.3 Phương pháp hiếu khí (aerobic) 23
2.1.4 Sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trong quá trình xử lý nước thả… 24
2.1.5 Bùn hoạt tính 25
2.2 Các thiết bị sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải 26
2.2.1 Thiết bị lắng 26
2.2.2 Một số thiết bị dung trong quá trình khác 30
Chương 3 - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 31
TRONG NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN – QUẢNG NGÃI 31
Trang 23.1 Đánh giá và phân tích 31
3.1.1 Đánh giá chất lượng nước thải nhà máy bia SG - QN 31
3.1.1 Xác đh khả năng gây độc đối với vi sinh vật 32
3.1.2 Xử lý nước thải theo mô hình phòng thí nghiệm 33
3.1 Tính toán, thiết kế bể Aeroten cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi 40
3.1.1 Mô hình chung hệ thống xử lý nước thải riêng bể Aeroten 40
3.1.2 Tính toán, thiết kế bể Aeroten cho hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi 41
3.2 Công nghệ và thiết bị xử lý nước thải áp dụng cho nhà máy bia SG - QN 45
3.2.1 Quy trình xử lý – hình 18 45
3.2.2 Thuyết minh quy trình xử lý 45
3.2.3 Thiết bị sử dụng và quy trình vận hành hệ thống 58
3.2.4.Thao tác trên giao diện máy tính 71
3.2.4.Kiểm soát chất lượng 79
Chương 4:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
4.1 KẾT LUẬN 93
4.2: KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tải lượng của của chất ô nhiễm do sản xuất bia 22
Bảng 2 Một số giống chính trong quần thể vi sinh vật hiếu khí trong bùn hoạt tính 25
Bảng 3: Các chỉ tiêu nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi 31
Bảng 4: Số lượng vi sinh vật trong nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi 32
Bảng 5: Khả năng sinh trưởng của vi sinh vật trên các môi trường 32
Bảng 6: Kết quả quá trình xử lý nước thải bia ở thí nghiệm 1 33
Bảng 7 Kết quả xử lý nước thải bia ở thí nghiệm 2 35
Bảng 8 Kết quả xử lý nước thải bia ở thí nghiệm 3 35
Bảng 9 Số lượng vi sinh vật trong bùn trước và sau khi hoạt hoá 36
Bảng 10: Ảnh hưởng của nồng độ bùn hoạt tính lên quá trình xử lý 37
Bảng 11: Ảnh hưởng của chế độ thông khí lên quá trình xử lý nước thải 38
Bảng 12 Động thái quá trình xử lý nước thải nhà máy bia 39
Bảng 13: Hiệu suất quá trình xử lý yếm khí 50
Bảng 14: Một số giống chính trong quần thể vi khuẩn có trong bùn hoạt tính trong quá trình xử lý hiếu khí (bể Aeroten): 51
Bảng 15 - Các sự cố và nguyên nhân sự cố 91
Bảng 16 - Cách hiệu chỉnh các sự cố 92
Trang 4DANH MỤ C HÌNH ẢNH
Hình 1 - Sơ đồ công nghệ sử dụng bể hiếu khí 14
Hình 2 - Sơ đồ công nghệ sử dụng bể yếm khí 15
Hình 3: Sơ đồ lọc sinh học 15
Hình 4: Sơ đồ khối của một hệ thống xử lý nước thải ngành dệt nhuộm 17
Hình 5: Đường cong biểu diễn sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nước thải 24 Hình 6: Thiết bị lắng ngang 26
Hình 7: Lắng vách nghiêng 27
Hình 8: Bể lắng lớp cặn 27
Hình 9: Lắng đứng 28
Hình 10: Bể lắng + tạo bông vách nghiêng 28
Hình 12: Lắng tiếp xúc 29
Hình 13: Máy lọc rác tinh 30
Hình 14: Hệ thống phân phối khí 30
Hình 15: Khả năng sinh trưởng của vi sinh vật trên các môi trường 33
Hình 16 Động thái xử lý nước thải bia với các BOD ban đầu khác nhau 39
Hình 17 - Mô hình xử lý nước thải cho Nhà máy bia SG – 40
QN riêng bể aeroten 40
Hình 18: Quy trình xử lý nước thải Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi 45
Hình 19 - Ảnh hưởng của nhiệt độ lên khả năng sinh khí của hầm ủ 50
Hình 20 - Một đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi khuẩn 53
trong bể xử lý 53
Hình 21 - Đồ thị về sự tăng trưởng tương đối của các vi sinh vật trong bể xử lý nước thải 54
Hình 22: Hệ thống đốt khí 63
Hình 23: Màn hình tổng quan hệ thống điều khiển 72
Hình 24: Màn hình Xử lý bể cân bằng 73
Hình 25: Màn hình xử lý bể yếm khí 74
Hình 26: Màn hình xử lý bể nén bùn 75
Hình 27: Màn hình xử lý bể hiếu khí hay “Aeroten” 76
Hình 28: Màn hình “Setting Auto” 77
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực
sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức kinh điển,
tham gia chế tạo, lắp đặt, vận hành hệ thống và dưới sự hướng dẫn khoa học của
PGS.TS: Tôn Thất Minh
Các bảng số liệu, đồ thị và những kết quả đạt được trong luận văn là trung
thực, chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và
công nhận bởi “ Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học”
Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên
Học viên
Hồ Đình Liên
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành tại Công trình nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi
Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS
TS, Tôn Thất Minh người đã định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ thuộc Tập Đoàn POLYCO, cũng
như nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian tôi công tác và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Quá trình thiết bị công
nghệ sinh học – công nghệ thực phẩm đã truyền dạy cho em những kiến thức quý
báu làm nền tảng cho việc hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin được gửi tới cha mẹ, người thân và bạn bè lòng biết ơn sâu
sắc - những người đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi về tinh thần cũng như vật chất trong suốt
quá trình thực hiện luận văn
Học viên
Hồ Đình Liên
Trang 7MỞ ĐẦU
Công nghiệp thực phẩm là một trong số những ngành công nghiệp phổ biến,
nó phát triển gắn liền với nhu cầu và đời sống của con người
Trong nhiều năm gần đây, ngành này phát triển với tốc độ lớn, đặc biệt là
ngành sản xuất rượu bia
Bia có hương vị đặc trưng riêng và là loại nước giải khát có nồng độ cồn
thấp, có vị đắng dễ chịu nên được ưa chuộng và vì bia không những chứa thành
phần dinh dưỡng cao mà còn có tác dụng giải khát rất hữu hiệu do có chứa CO2 bão
hoà Nhờ đó mà bia được sử dụng rộng rãỉ ở hầu hết các nước trên thế giới và sản
lượng hàng năm của nó ngày càng tăng
Mặc dù lượng bia sản xuất tại Việt Nam mỗi năm một tăng nhưng do nhu
cầu tiêu thụ của nhân dân đặc biệt là tại các thành phố lớn như Thành phố Sài Gòn,
Hà Nội Nên một vài năm trở lại đây hàng loạt các nhà máy sản xuất bia của Sài
Gòn được xây dựng như Sài Gòn – Sông Lam; Sài Gòn – Quảng Ngãi; Sài Gòn –
Phủ Lý; Sài Gòn – Hà Tĩnh; Sài Gòn – Phương Nam, Sài Gòn – Củ Chi…
Việc phát triển công nghiệp, một mặt góp phần tăng sản phẩm cho xã hội,
mặt khác sẽ gây ra tác hại vì nó tạo ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường
Vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên cấp thiết và mang tính chất toàn
cầu vì môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi hoạt động sống của
con người Do đó, hiện nay các cơ sở sản xuất bia đều bắt buộc phải xử lý nước thải
sơ bộ hoặc triệt để trước khi thải ra môi trường Cũng như nhiều hãng Bia khác hay
các doanh nghiệp sản xuất khác, các nhà máy Bia Sài Gòn xây dựng nhưng năm gần
đây rất chú trọng về vấn đề xử lý nước thải trước khi đưa ra môi trường Có rất
nhiều phương pháp để xử lý nước thải bia, mỗi phương pháp đều có đặc trưng và
phạm vi ứng dụng riêng
Đặc điểm nổi bật là nước thải bia chứa nhiều protein, axit hữu cơ Pectin tan
hoặc không tan… với nước thải có đặc tính như vậy sẽ là cơ sở để lựa chọn nhiều
Trang 8phương pháp xử lý khác nhau: phương pháp sinh học, phương pháp hoá học,
phương pháp cơ học, phương pháp hoá lý…
Phương pháp sinh học có ưu điểm là xử lý triệt để nhưng cần có thời gian
tiếp xúc, mặt bằng rộng, phù hợp với các cơ sở sản xuất lớn
Phương pháp hoá lý (lắng-lọc kết hợp) xử lý không triệt để như phương pháp
sinh học nhưng chúng lại có ưu điểm là thời gian tiếp xúc ít, tốn ít diện tích
Phương pháp hoá học cần sử dụng nhiều hoá chất, tạo bùn “bẩn” nên không
thể thải trực tiếp ra môi trường
Từ những ưu, nhược điểm của từng phương pháp, dựa vào khả năng đầu tư,
vào diện tích sản xuất cũng như được trực tiếp tham gia nghiên cứu, thiết kế, xây
dựng và hướng dẫn vận hành tại nhà Máy Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi…
Em chọn đề tài :"Nghiên cứu,chế tạo thiết bị và áp dụng công nghệ xử lý
nước thải trong các nhà máy bia" cho luận văn của mình với các nội dung nghiên
cứu sau:
- Điều tra tình hình nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi nói
riêng và các nhà máy bia nói chung
- Phân tích các chỉ số nước đầu ra trước khi xử lý
- Nghiên cứu xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
- Thiết kế, tính toán, xây dựng hệ thống xử lý nước thải từ các kết quả thực
nghiệm thu được
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải cho đến khi đạt tiêu chuẩn đầu ra theo
tiêu chuẩn của các cơ quan kiểm định nhà nước
Trang 9Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI TRONG ĐỜI SỐNG
1.1 Chất thải rắn
1.1.1 Định nghĩa về chất thải rắn
Chất thải rắn được hiểu là những vật ở dạng rắn do hoạt động của con người
(sinh hoạt, sản xuất, tiêu dùng…) và động vật gây ra Đó là những vật đã bỏ đi,
thường ít được sử dụng hoặc ít có ích và không có lợi cho con người
1.1.2 Phân loại chất thải rắn
a Theo quan điểm thông thường
- Rác thực phẩm: bao gồm phần thừa thãi, không ăn được sinh ra trong khâu
chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…
- Rác bỏ đ i: bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia
đình, công sở, hoạt động thương mại…
- Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm rạ, lá…ở các gia
đình, nhà hàng, công sở, nhà máy, xí nghiệp…
- Chất thải xây dựng: rác từ các nhà đổ vỡ, hư hỏng gọi là rác đổ vỡ, còn rác
từ các công trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa…là rác xây dựng
- Chất thải đặc biệt: liệt vào loại rác này có rác quét phố, rác từ các thùng rác
công cộng, xác động vật, vôi gạch đổ nát…
- Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: có rác từ hệ thống xử lý nước,
nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp
- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như
gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi…
- Chất thải nguy hiểm: chất thải hoá chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ hoặc mang
tính phóng xạ theo thời gian có ảnh hưởng đến đời sống con người, động thực vật
b Theo công nghệ quản lý, xử lý
Ngày nay, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong từng lĩnh vực thực tế đã
góp phần giảm thiểu chi phí cho các công đoạn thừa trong các quá trình xử lý Việc
phân chia rác thải rắn theo công nghệ quản lý xử lý là một bước tiến quan trọng,
giúp hiệu quả của quy trình xử lý tăng lên, giảm thiểu lượng ô nhiễm
Trang 101.1.3 Tác hại của chất thải rắn
a Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe cộng đồng
Theo đánh giá của chuyên gia, chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức
khoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công
nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức báo
động
Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch
tả, thương hàn…do chất thải rắn gây ra
b Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Nếu việc thu gom và vận chuyển rác thải không hết sẽ dẫn đến tình trạng tồn
đọng chất thải trong các đô thị, làm mất mỹ quan, gây cảm giác khó chịu cho cả dân
cư trong đô thị
Không thu hồi và tái chế được các thành phần có ích trong chất thải, gây ra
sự lãng phí về của cải, vật chất cho xã hội
c Chất thải rắn làm ô nhiễm môi trường
Chất thải rắn đổ bừa bãi xuống cống rãnh, ao, hồ, kênh, rạch…làm quá tải
thêm hệ thống thoát nước đô thị, là nguồn gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt và
nước ngầm Khi có mưa lớn sẽ gây ô nhiễm trên diện rộng đối với các đường phố bị
ngập
Các bãi rác không hợp vệ sinh là các nguồn gây ô nhiễm nặng cho cả đất,
nước, không khí
1.1.4 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Có 4 phương pháp chính thường được ứng dụng kết hợp trong các mô hình
xử lý chất thải rắn hiện nay
a Phân loại và xử lý cơ học
Trang 111.2 Chất thải khí
1.2.1 Định nghĩa về chất thải khí
"Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan
trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự
toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)"
1.2.2 Phân loại chất thải khí
a Nguồn tự nhiên
+ Núi lửa
+ Cháy rừng
+ Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng
và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt
mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
+ Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải
nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí
sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
b Nguồn nhân tạo
+ Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của
các nhà máy vào không khí
+ Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các
đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và
thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
+ Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt
điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm;
Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận
tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
Trang 12+ Tác hại của mồ hóng và bụi
+ Tác hại của CO
1.2.4 Công nghệ xử lý chất thải khí ở Việt Nam
a Công nghiệp chế biến gỗ
Các nhà máy chế biến gỗ tập trung nhiều nhất ở các khu công nghiệp thuộc
tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, nhưng chỉ ở một số ít nhà máy có hệ thống xử lý bụi 2
cấp: xiclon và bộ lọc túi vải như công ty gỗ Việt Giai, xí nghiệp chế biến gỗ xuất
khẩu An Bình
b Công nghiệp xi măng và vật liệu xây dựng
Đây là ngành công nghiệp với chất ô nhiễm chủ yếu là bụi vô cơ kích thước
nhỏ Các nhà máy xi măng mới xây dựng hoặc nhà máy lớn đều được trang bị hệ
thống lọc bụi hiện đại, hiệu suất cao (hệ thống lọc bụi tĩnh điện) như Nhà máy xi
măng Sao Mai Phần lớn các nhà máy gạch men, sứ vệ sinh mới xây dựng đều sử
dụng thiết bị lọc bụi túi vải có bộ giũ bụi bằng khí nén để thu hồi bụi Hiệu suất thu
hồi cao (>90%)
c Công nghiệp mạ kim loại
Đây là một ngành công nghiệp đang có xu hướng phát triển nhanh tại khu
vực với các chất ô nhiễm không khí điển hình là hơi axit (HCl), khí NH3, bụi Công
nghệ xử lý khí thải cho ngành công nghiệp này là sử dụng phương pháp hấp thụ với
thiết bị hấp thụ 2 cấp đạt hiệu quả cao, đã được sử dụng tại các công ty tôn Phương
Nam, Posvina, lưới thép Bình Tây, tôn Phước Khanh, công ty Vingal
d Các ngành công nghiệp khác
Trong một số ngành công nghiệp khác, các nhà máy cũng đã tiến hành lắp
đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi như các nhà máy sản xuất
giày, may mặc, cơ khí, thuốc bảo vệ thực vật Công nghệ chủ yếu được các nhà
máy sử dụng để lọc bụi thường là dùng xyclon, thiết bị lọc túi vải hoặc tháp rửa khí
(scrubber)
Trang 131.3 Chất thải lỏng
1.3.1 Định nghĩa chất thải lỏng
"Chất thải lỏng là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng
nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông
nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã"
1.3.2 Phân loại chất thải lỏng
a Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên
Do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các
sinh vật và vi sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
b Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo
Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh
hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước
1.3.3 Công nghệ xử lý chất thải lỏng trong công nghiệp
Chế biến thực phẩm ăn nhanh
Chế biến thịt thuỷ hải sản
Chế biến đồ hộp
Nước thải thường có đặc tính chung:
Chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít độc có nguồn gốc thực vật hoặc động vật
Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật đa phần là các bon - hydrat chứa ít chất
béo và protein nên dễ dàng bị phân huỷ bởi vi sinh, trong khi đó chất thải có nguồn
gốc động vật có thành phần chủ yếu là protein và chất béo khó bị phân huỷ bởi vi
sinh vật hơn Vì vậy các thông số chính gây ô nhiễm cần xử lý là: Dầu mỡ béo, chắn
Trang 14rắn lơ lửng, BOD, COD, vi khuẩn gây tai hại Đáng lưu ý tại các cơ sở chế biến
thực phầm thường gây ô nhiễm mùi và nước thải trong nhiều trường hợp cũng góp
phần quan trọng gây ô nhiễm mùi Vì vậy khi tiến hành xây dựng hệ thống xử lý
nước thải cần lưu ý đến vấn đề này
Dưới đây là giới thiệu một vài công nghệ hay được sử dụng trong ngành chế
Trang 15Hình 2 - Sơ đồ công nghệ sử dụng bể yếm khí
Chú giải: Influent – đầu vào; Anaerobic reactor – bể kỵ khí; Dynamic
state bioreactor – bể sinh học thể động; Membrane separation tank – bể lọc tách
bằng màng; KMS hollow fiber membrane – màng sợi rỗng KMS; OER (oxygen
exhausted reactor) – bể yếm khí; Suction pump (permeate) – bơm hút (nước sau
xử lý); Effluent – đầu ra
Lọc sinh học
Lọc sinh học cũng khá phù hợp và hiện đang được sử dụng nhiều trong xử lý
nước thải thực phẩm Mô hình được thể hiện qua hình vẽ dưới đây:
Hình 3: Sơ đồ lọc sinh học
Trang 16b Xử lý nước thải công nghệ dệt may
Nước thải của ngành này có những đặc tính đáng lưu ý sau:
+ Ô nhiễm chất hữu cơ được đặc trưng chủ yếu bởi trị số COD và BOD
Đáng lưu ý là trong nguyên liệu nếu dùng nhiều sợi tổng hợp càng nhiều thì khi xử
lý hoàn tất càng phải xử dụng các chất hữu cơ thuộc nhóm COD bấy nhiêu, có
nghĩa là hoá chất và thuốc nhuộm càng khó phân huỷ vi sinh bấy nhiêu Thí dụ
nước thải từ công đoạn sử dụng thuốc nhuộm hoạt tính (thí dụ Cibarcon Blue P-3R)
để in hoa có thể có BOD khoảng xấp xỉ 0, nhưng COD đạt tới cỡ trên dưới 900
mg/L Tỷ lệ COD/BOD một mặt thể hiện đặc trưng ô nhiễm hữu cơ của nước thải
dệt nhuộm, đồng thời thể hiện tính khả thi của công nghệ vi sinh trong giai đoạn xử
lý sau này
+ Đặc trưng thứ hai của nước thải dệt nhuộm là pH: nhìn chung do đặc trưng
công nghệ, nước thải dệt nhuộm có tính kiềm là chính (pH trong khoảng 9 - 11)
Tuy nhiên pH này không phù hợp với xử lý vi sinh
+ Đặc trưng thứ ba của nước thải dệt nhuộm là ô nhiễm kim loại nặng chủ
yếu do sử dụng hoá chất tẩy và thuốc nhuộm dưới dạng các hợp chất kim loại Một
trong những nguồn ô nhiễm kim loại là pigment, mà hiện nay sử dụng phổ biến các
pigment hầu hết có gốc là các hợp chất cơ kim dạng halogen hoá (thí dụ: clorua phta
loxiamin đồng)
+ Độ dẫn điện cao hay tổng chất rắn hoà tan cao (TDS) cũng là đặc trưng
nước thải dệt nhuộm do sử dụng các muối tan khá lớn, thí dụ Na2SO4, NaCl
+ Đặc trưng nữa của nước thải dệt nhuộm, nhất là nhuộm và in là độ màu Ô
nhiễm màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt Mức độ
không gắn màu phụ thuộc vào mức độ gắn màu giữa thuốc nhuộm và sợi dệt Mức
độ không gắn màu (%) thay đổi tuỳ theo thuốc nhuộm: lớn là hoạt tính (15-40%) và
trực tiếp (10-30%), nhỏ nhất là loại bazơ (1-5%) Như vậy nếu càng sử dụng nhiều
thuốc nhuộm hoạt tính thì nước thải càng bị ô nhiễm màu Ô nhiễm mầu còn phụ
thuộc phần nào vào thiết bị và trình độ vận hành công nghệ của từng cơ sở sản xuất
Trang 17Hình 4: Sơ đồ khối của một hệ thống xử lý nước thải ngành dệt nhuộm
1.3.4 Các phương pháp xử lý nước thải
Nước thải từ các hoạt động khác nhau của con người (sinh hoạt, công nghiệp,
nông nghiệp) không còn được thải thẳng ra môi trường mà phải qua xử lý Việc xử
lý bao gồm một chuỗi các quá trình lý học, hóa học và sinh học Các quá trình này
nhằm thúc đẩy việc xử lý, cải thiện chất lượng nước thải sau xử lý để có thể sử dụng
lại chúng hoặc thải ra môi trường với các ảnh hưởng nhỏ nhất
Việc xử lý được tiến hành qua các công đoạn sau:
Xử lý cấp 3 (Lọc, hấp phụ, trao đổi ion)
a Phương pháp điều lưu
Điều lưu là quá trình giảm thiểu hoặc kiểm soát các biến động về đặc tính
của nước thải nhằm tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình xử lý kế tiếp Quá trình
điều lưu được tiến hành bằng cách trữ nước thải lại trong một bể lớn, sau đó bơm
định lượng chúng vào các bể xử lý kế tiếp
Quá trình điều lưu được sử dụng để:
Điều chỉnh sự biến thiên về lưu lượng của nước thải theo từng giờ trong
ngày
Trang 18 Tránh sự biến động về hàm lượng chất hữu cơ làm ảnh hưởng đến hoạt
động của vi khuẩn trong các bể xử lý sinh học
Kiểm soát pH của nước thải để tạo điều kiện tối ưu cho các quá trình sinh
học, hóa học sau đó
b Phương pháp trung hoà
Nước thải thường có pH không thích hợp cho các quá trình xử lý sinh học
hoặc thải ra môi trường, do đó nó cần phải được trung hòa Có nhiều cách để tiến
hành quá trình trung hòa:
Trộn lẫn nước thải có pH acid và nước thải có pH bazơ Bằng cách trộn
lẫn hai loại nước thải có pH khác nhau, chúng ta có thể đạt được mục đích trung
hòa Quá trình này đòi hỏi bể điều lưu đủ lớn để chứa nước thải
Trung hòa nước thải acid: người ta thường cho nước thải có pH acid chảy
qua một lớp đá vôi để trung hoà; hoặc cho dung dịch vôi vào nước thải, sau đó vôi
được tách ra bằng quá trình lắng
Trung hòa nước thải kiềm: bằng các acid mạnh (lưu ý đến tính kinh tế)
CO2 cũng có thể dùng để trung hòa nước thải kiềm, khi sục CO2 vào nước thải, nó
tạo thành acid carbonic và trung hòa với nước thải
c Phương pháp keo tụ và bông cặn
Hai quá trình hóa học này kết tụ các chất rắn lơ lửng và các hạt keo để tạo
nên những hạt có kích thước lớn hơn Nước thải có chứa các hạt keo có mang điện
tích (thường là điện tích âm) Chính điện tích của nó ngăn cản không cho nó va
chạm và kết hợp lại với nhau làm cho dung dịch được giữ ở trạng thái ổn định Việc
cho thêm vào nước thải một số hóa chất (phèn, ferrous chloride ) làm cho dung
dịch mất tính ổn định và gia tăng sự kết hợp giữa các hạt để tạo thành những bông
cặn đủ lớn để có thể loại bỏ bằng quá trình lọc hay lắng cặn
Các chất keo tụ thường được sử dụng là muối sắt hay nhôm có hóa trị 3
Các chất tạo bông cặn thường được sử dụng là các chất hữu cơ cao phân tử như
polyacrilamid Việc kết hợp sử dụng các chất hữu cơ cao phân tử với các muối vô
cơ cải thiện đáng kể khả năng tạo bông cặn
Trang 19d Phương pháp kết tủa
Kết tủa là phương pháp thông dụng nhất để loại bỏ các kim loại nặng ra khỏi
nước thải Thường các kim loại nặng được kết tủa dưới dạng hydroxide Do đó, để
hoàn thành quá trình này người ta thường cho thêm các base vào nước thải để cho
nước thải đạt đến pH mà các kim loại nặng cần phải loại bỏ có khả năng hòa tan
thấp nhất Thường trước quá trình kết tủa, người ta cần loại bỏ các chất ô nhiễm
khác có khả năng làm cản trở quá trình kết tủa Quá trình kết tủa cũng được dùng để
khử phosphate trong nước thải
e Phương pháp tuyển nổi
Quá trình này dùng để loại bỏ các chất có khả năng nổi trên mặt nước thải
như dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng Trong bể tuyển nổi người ta còn kết hợp để cô đặc và
loại bỏ bùn
Đầu tiên nước thải, hay một phần của nước thải được tạo áp suất với sự hiện
diện của một lượng không khí đủ lớn Khi nước thải này được trả về áp suất tự
nhiên của khí quyển, nó sẽ tạo nên những bọt khí Các hạt dầu, mỡ và các chất rắn
lơ lửng sẽ kết dính với các bọt khí và với nhau để nổi lên trên và bị một thanh gạt
tách chúng ra khỏi nước thải
f Phương pháp lắng
Quá trình lắng áp dụng sự khác nhau về tỉ trọng của nước, chất rắn lơ lửng và
các chất ô nhiễm khác trong nước thải để loại chúng ra khỏi nước thải Đây là một
phương pháp quan trọng để loại bỏ các chất rắn lơ lửng Bể lắng thường có dạng
chữ nhật hoặc hình tròn
Đối với dạng bể lắng hình chữ nhật ở đáy bể có thiết kế thanh gạt bùn theo
chiều ngang của bể, thanh gạt này chuyển động về phía đầu vào của nước thải và
gom bùn về một hố nhỏ ở đây, sau đó bùn được thải ra ngoài Có hai loại bể lắng
hình tròn:
Loại 1 nước thải được đưa vào bể ở tâm của bể và lấy ra ở thành bể
Loại 2 nước thải được đưa vào ở thành bể và lấy ra ở tâm bể
Trang 20Loại bể lắng hình tròn có hiệu suất cao hơn loại bể lắng hình chử nhật
Quá trình lắng còn có thể kết hợp với quá trình tạo bông cặn hay đưa thêm vào một
số hóa chất để cải thiện rõ nét hiệu suất lắng
g Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
Phần lớn các chất hữu cơ trong nước thải bị phân hủy bởi quá trình sinh học
Trong quá trình xử lý sinh học các vi sinh vật sẽ sử dụng oxy để phân hủy chất hữu
cơ và quá trình sinh trưởng của chúng tăng nhanh Ngoài chất hữu cơ (hiện diện
trong nước thải), oxygen (do ta cung cấp) quá trình sinh học còn bị hạn chế bởi một
số chất dinh dưỡng khác Ngoại trừ nitơ và phospho, các chất khác hiện diện trong
chất thải với hàm lượng đủ cho quá trình xử lý sinh học Nước thải sinh hoạt chứa
các chất này với một tỉ lệ thích hợp cho quá trình xử lý sinh học Một số loại nước
thải công nghiệp như nước thải nhà máy giấy có hàm lượng carbon cao nhưng lại
thiếu phospho và nitơ, do đó cần bổ sung hai nguồn này để vi khuẩn hoạt động có
hiệu quả Những yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình xử lý sinh học là nhiệt độ, pH
và các độc tố
h Phương pháp sục khí
Quá trình sục khí không những cung cấp oxy cho vi khuẩn hoạt động để
phân hủy chất hữu cơ, nó còn giúp cho việc việc khử sắt, magnesium, kích thích quá
trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh học và
tạo lượng DO đạt yêu cầu để thải ra môi trường Có nhiều cách để hoàn thành quá
trình sục khí: bằng con đường khuếch tán khí hoặc khuấy đảo
Trang 21Chương 2 - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TRONG CÁC NHÀ MÁY BIA
2.1 Phân loại và đặc tính của nước thải
2.1.1 Nước thải và phân loại nước thải
a Nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp là nước thải của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, giao thông vận tải Nước thải công nghiệp có đặc điểm phụ thuộc vào từng
ngành sản xuất: nước thải của xí nghiệp thuộc da ngoài chất hữu cơ còn có kim loại
nặng, sunfua; nước thải của xí nghiệp ắc quy có nồng độ axit, chì cao; nước thải của
các xí nghiệp chế biến thực phẩm chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ
Một đặc điểm chung của nước thải công nghiệp là lưu lượng ổn định, tập
trung nên dễ thu gom xử lý Tuy nhiên, nếu các nhà máy không xử lý trước khi thải
ra môi trường, nó có thể gây ô nhiễm ở diện rộng Nước thải nhà máy bia nằm trong
nước thải công nghiệp thực phẩm
b Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt là nước thải của các khu dân cư, thương mại, khu vực cơ
quan, bệnh viện, khu vui chơi giải trí lưu lượng không ổn định, phân bố không tập
trung Nước thải này giàu chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất tạo keo, hàm lượng
NH4+, PO43- cao, ô nhiễm vi sinh vật lớn, trong đó có thể có cả vi sinh vật gây
bệnh vì vậy việc xử lý gặp nhiều khó khăn
c Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá độ ô nhiễm nước thải
Nước thải bao gồm nước và một tập hợp nhất định các yếu tố vật lý, hoá học
và sinh học Vì thế, xem xét và đánh giá độ ô nhiễm của nó chính là xem xét và
đánh giá bản chất và nồng độ của các hợp chất chứa trong nó Các chỉ tiêu thường
được dùng là:
Chỉ tiêu cảm quan: màu, mùi, độ đục
Trang 22 Chỉ tiêu hoá lý: pH, to
, oxy hoà tan, nồng độ các chất lơ lửng (SS), nồng độ chất hoà tan (TS), lượng cacbon tổng số (TS)
Chỉ tiêu sinh hoá: nhu cầu oxy hoá học (COD), nhu cầu oxy sinh hoá
(BOD), nồng độ chất ức chế 50% vi sinh vật(IC50), nồng độ gây chết 50% sinh vật
thử (LC50), thành phần vi sinh vật
2.2 Nước thải của nghành công nghiệp Bia
Sản xuất bia là công nghệ phức tạp có nhiều công đoạn kế tiếp nhau, lượng
nước sử dụng cho từng công đoạn cũng khác nhau do đó lưu lượng của dòng thải và
tính chất của dòng thải biến đổi theo các giai đoạn Mặt khác sản xuất bia ở các tỉnh
phụ thuộc vào mùa vụ (tập trung chủ yếu vào mùa hè) nên lưu lượng thải cũng thay
đổi theo thời gian (theo mùa, theo tháng và thậm chí theo ngày) Trong nước thải
của công nghiệp bia gồm: protein, axit- amin, tinh bột, đường tan, pectin, xác nấm
men, cặn loại ra khi hoàn thiện sản phẩm
Sơ đồ dòng thải của quá trình sản xuất bia tại một cơ sở sản xuất lớn được
mô tả ở hình 1 Tải lượng ô nhiễm của nhà máy bia được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Tải lượng của của chất ô nhiễm do sản xuất bia
2.2 Các phương pháp sinh học xử lý nước thải
Bản chất của phương pháp này là dựa trên hoạt động sống của các vi sinh vật
có khả năng phân giải các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước thải thành nguồn năng
lượng và nguồn cacbon để thực hiện các quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và phát
triển Ngoài ra ở một số trường hợp có sự tham gia của nấm (chủ yếu là nấm mốc),
Trang 23xạ khuẩn và động vật nguyên sinh (đóng vai trò ăn xác vi khuẩn chết, tạo màng
nhầy làm keo tụ bùn khi kết lắng) Các vi sinh vật thường sử dụng trong xử lý nước
thải chủ yếu là vi khuẩn (dị dưỡng hoại sinh), nấm và nguyên sinh động vật
Phương pháp sinh học thích hợp với các loại nước thải dễ phân huỷ sinh học
(BOD/COD nằm trong khoảng từ 0,5 1) Thông thường các loại nước thải đưa vào
xử lý sinh học phù hợp nhất là có BOD5 dưới 1000 mg/l
2.1.1 Phương pháp kỵ khí (Anaerobic)
Nguyên tắc của phương pháp này là dùng các vi sinh vật kỵ khí và vi sinh vật
tuỳ nghi để phân huỷ các chất hữu cơ trong điều kiện không có oxy hoà tan trong
cặn hoặc trong nước thải ở điều kiện nhiệt độ thích hợp cho sản phẩm là CH4, CO2,
N2, H2 Quá trình phân huỷ kỵ khí diễn ra trong vòng từ 3 6 tháng ở điều kiện
thường, khi nhiệt độ lên tới 40 - 550C thời gian phân huỷ sẽ rút ngắn…
2.1.2 Phương pháp thiếu khí (Anoxic)
Trong điều kiện thiếu oxy (hàm lượng oxy hoà tan vào khoảng 0,5 1 mg/l),
các chất dinh dưỡng như N, P có trong nước thải sẽ bị phân huỷ Phương pháp này
chủ yếu dùng để khử nitrat hoá Ta có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
NO3
-
N2 + O2 + Năng lượng
2.1.3 Phương pháp hiếu khí (aerobic)
Nguyên lý của phương pháp hiếu khí là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí dưới
dạng bùn hoạt tính phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải ở điều kiện có oxy hoà
tan liên tục cùng với nhiệt độ 20- 400C Để có thể đạt hiệu quả cao trong xử lý nước
thải bằng phương pháp hiếu khí, người ta thường sử dụng bể aeroten sục khí hoàn
chỉnh kết hợp với bùn hoạt tính hồi lưu
Quá trình xử lý nước thải gồm 3 giai đoạn:
+ Di chuyển các chất gây ô nhiễm từ pha lỏng tới bề mặt của tế bào vi sinh
vật do khuếch tán đối lưu và phân tử
+ Di chuyển chất từ bề mặt ngoài tế bào qua màng bán thấm bằng khuếch tán
do sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài tế bào
+ Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vật cùng với sinh năng lượng và
quá trình tổng hợp các chất mới trong tế bào với sự hấp thu năng lượng
Desulfovibrio
Trang 24Phương trình tổng quát các phản ứng tổng của quá trình oxy hoá sinh hoá ở
điều kiện hiếu khí như sau:
- Phản ứng oxy hoá các chất hữu cơ để đáp ứng nhu cầu năng lượng của tế bào
CxHyOzN + (x + y/4 - z/2 +3/4)O2 xCO2 + (y +3)/2H2O + NH3
- Phản ứng tổng hợp để xây dựng tế bào
CxHyOzN + NH3 + O2 C5H7NO2 + CO2
Lượng oxy tiêu tốn cho các phản ứng này là tổng BOD của nước thải
Trong phản ứng trên, CxHyOzN là chất hữu cơ còn C5H7NO2 là công thức
theo tỷ lệ trung bình các nguyên tố chính trong tế bào vi sinh vật
Tiếp tục tiến hành oxy hoá, tới thời điểm không đủ dinh dưỡng, sẽ xảy ra qúa
trình hô hấp nội bào hay oxy hoá các chất liệu tế bào (tự oxy hoá - tự phân)
C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + NH3 + 2H2O + H
2.1.4 Sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trong quá trình xử lý
nước thải
Quá trình sinh trưởng của vi khuẩn trong nước thải được mô tả ở
Hình 5: Đường cong biểu diễn sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong
nước thải
Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn vi khuẩn chết
tăng trưởng ổn định theo logarit
theo quy luật
Trang 25Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nước thải chia làm 4 pha:
- Pha làm quen: mới đầu vi khuẩn chưa sinh sản ngay mà cần thời gian để
thích nghi với môi trường Thời gian này có thể là vài chục phút tới vài giờ
- Pha phát triển logarit: sau khi thích nghi, vi khuẩn bắt đầu sinh sản bằng
cách phân đôi tế bào Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân Giai đoạn này sinh
trưởng của vi khuẩn rất nhanh và được gọi là giai đoạn phát triển theo logarit ở pha
này các chất dinh dưỡng trong môi trường còn phong phú và các tế bào giàu ARN
và các enzim được sản sinh ra phục vụ cho quá trình dị hoá chất hữu cơ và đồng hoá
xây dựng tế bào mới Nói chung ở pha này các tế bào chết chưa xuất hiện
- Pha ổn định: sinh trưởng ở cuối pha logarit chậm dần, chất dinh dưỡng cạn
dần Số lượng tế bào già chết đi bằng số tế bào sinh ra
- Pha suy thoái: ở pha này dinh dưỡng cạn kiệt, số lượng tế bào già chết đi
nhiều hơn số tế bào mới sinh ra Nếu không bổ sung dinh dưỡng, toàn thể quần thể
vi khuẩn sẽ chết
2.1.5 Bùn hoạt tính
a Hệ vi sinh vật trong bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính là một tập hợp các vi sinh vật phức tạp bao gồm vi khuẩn,
nguyên sinh động vật, nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn, vi rut nhưng chủ yếu là vi
khuẩn Bùn tốt có bông màu vàng nâu, dễ lắng, có kích thước từ 3 5 m, có khả
năng hấp thụ lên bề mặt của nó và oxy hoá các chất khi có mặt oxy làm sạch nước
thải [1] Thành phần vi sinh vật của bùn hoạt tính gồm một số lượng lớn các loài
như: Actinomyces, Bacillus, Corynebacterium, Escherichia, Pseudomonas, Sarcina
Bảng 2 Một số giống chính trong quần thể vi sinh vật hiếu khí trong bùn hoạt tính
Pseudomonas Hyđrat-cacbon, Protein, Nitrat, chất
Trang 26Nitrobacter Nitrat
Alcaginenes Protein
Favobacterium Protein
Corynebacterium Protein
Escherichia Protein, hợp chất hữu cơ
Sarcina Chất hữu cơ
Hoạt hoá bùn hoạt tính
Hoạt hoá bùn hoạt tính là tạo điều kiện cho quần thể vi sinh vật có trong đó
phát triển lại trước khi cho bùn hồi lưu vào bể aeroten Hoạt hoá bùn nhằm làm tăng
số lượng vi sinh vật lên, từ đó tăng khả năng sử dụng chất hữu cơ có trong nước
thải
Đánh giá bùn hoạt tính
Bùn hoạt tính có chất lượng cao có dạng búi xốp, màu vàng hoặc nâu sẫm, dễ
lắng và có khả năng thu hồi nhanh Nếu bùn kém, các chất lơ lửng sẽ trôi theo nước
ra, sẽ làm tăng BOD Tốc độ oxy hoá chất hữu cơ phụ thuộc vào khả năng thích
nghi của các chủng vi sinh vật mới có khả năng kết lắng và phân huỷ phổ nhiễm
bẩn cao của nước thải
2.2 Các thiết bị sử dụng trong công nghệ xử lý nước thải
2.2.1 Thiết bị lắng
Hình 6: Thiết bị lắng ngang
Trang 27Ống đặt nghiêng ở góc độ nhỏ theo chiều ngang 5o, ở q = 60 o
làm tăng gấp đôi khoảng cách lắng của cặn khi đi vào ống Đòi hỏi cần phải được làm sạch
thường xuyên bùn lắng trong ống Thiết bị này chỉ phù hợp với năng suất < 5 000
Có thể áp dụng cho công suất lớn
Mục tiêu: lắng và tạo bông trong một đơn nguyên làm giảm kích thước công
trình, sau đây là mô hình bể tạo bông và lắng kết hợp.Tuy nhiên: thực tế khó duy trì
được tốc độ 0,6 m/s Để khắc phục khó khăn này người ta kết hợp lắng và tạo bông
trong bể lắng tròn Có thể nâng cấp từ bề lắng tròn
Chức năng: có thể khử nước có độ đục cao, khử sắt và mangan có hàm lượng cao
Hình 8: Bể lắng lớp cặn
Trang 28Trộn nhanh và tạo bông ở vùng trung tâm - hàm lượng bông cặn cao hình thành
Nước có chứa bông cặn đi từ dưới lên qua lớp bùn làm gia tăng sự kết bông
nhanh hơn và bông lớn hơn thuận lợi trong quá trình lắng
Bông lắng bắt giữ các bông mịn
Hình 9: Lắng đứng
Hình trụ tròn hoặc vuông có đáy hình nón/chop Thông số thiết kế: Lưu
lượng < 20 m3
/h, tốc độ đi lên 1 - 2 m/h, độ dốc đáy nón 45 - 65o
Hình 10: Bể lắng + tạo bông vách nghiêng
Trang 29Hình 11: Lắng ly tâm
Áp dụng cho xử lý nước thải, xử lý nước cấp
Độ dốc đáy 4 - 10 %
Bùn được cào gom vào rốn bể ở tâm
Hệ thống cào bùn: cầu chạy theo chu vi bể
Có thể kết hợp với tạo bông ở tâm bể
Hình 12: Lắng tiếp xúc
Áp dụng cho xử lý hóa lý
Nguyên tắc: khuấy chậm tạo điều kiện tạo bông giữa cặn lơ lững và chất keo tụ
Bùn tách khỏi nước ở vùng lắng bên ngoài
Trang 302.2.2 Một số thiết bị dung trong quá trình khác
Dùng để đảo trộn, hòa tan, trung hòa, phân tán, cân bằng mật độ các chất
trong các bể cân bằng, bể yếm khí, bể trung gian, bể hiếu khí, bể lắng
Hình 14: Hệ thống phân phối khí
Dùng để cung cấp Oxy cho vi sinh vật trong quá trình hiếu khí
Trang 31Chương 3 - CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
TRONG NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN – QUẢNG NGÃI
3.1 Đánh giá và phân tích
3.1.1 Đánh giá chất lượng nước thải nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi
Các mẫu phân tích được lấy ở các thời điểm sau:
- Mẫu 1: 05/10/2010 / Mẫu 2: 05/11/2010 / Mẫu 3: 05/12/2010
Các chỉ tiêu phân tích mức độ ô nhiễm nước thải của nhà máy bia Sài Gòn –
Quảng Ngãi thể hiện qua các lần lấy mẫu được trình bày ở bảng1
Bảng 3: Các chỉ tiêu nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi
TS (mg/l)
Trang 32Bảng 4: Số lượng vi sinh vật trong nước thải của nhà máy bia Sài Gòn –
Quảng Ngãi
Nhận xét:
Từ kết quả ở bảng 3 cho thấy nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng
Ngãi thường biến động, có độ nhiễm bẩn các chất hữu cơ cao, COD, BOD5 hầu như
đều vượt quá so với chỉ tiêu cho phép Tại giá trị trung bình của 3 thời điểm lấy
mẫu: COD= 1157,8 mg/l; BOD5= 804,1 mg/l ta thấy nước thải này thuộc loại ô
nhiễm trung bình, có thể xử lý bằng phương pháp sinh học
3.1.1 Xác định khả năng gây độc đối với vi sinh vật
Trong thí nghiệm này, chủng vi sinh vật được sử dụng là giống Bacillus
subtilis thuần chủng nuôi trên môi trường nước thải bia, nhiệt độ phòng (25- 300C,
cấp khí liên tục Thí nghiệm được thực hiện trên 2 loại môi trường sau:
MT1: Môi trường nước thải + Bacillus subtilis thuần chủng
MT2: Môi trường MPA lỏng + Bacillus subtilis thuần chủng
Bảng 5: Khả năng sinh trưởng của vi sinh vật trên các môi trường
Trang 330 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4
Hình 15: Khả năng sinh trưởng của vi sinh vật trên các môi trường
Từ số liệu ở bảng 3 và đồ thị tương ứng ở hình 1 miêu tả khả năng sinh trưởng của vi sinh vật trong các môi trường ta có nhận xét như sau:
Đối với cả 2 môi trường, vi sinh vật đều hoạt động tốt Môi trường nước thải
có cấy chủng Bacillus subtilis phát triển kém hơn một chút so với môi trường MPA
lỏng Môi trường MPA lỏng có OD cao nhất đạt được sau 8 giờ, còn môi trường
nước thải có OD cao nhất đạt được sau 10giờ
Kết luận : Nước thải của nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi không có độc
tính đối với vi sinh vật
3.1.2 Xử lý nước thải theo mô hình phòng thí nghiệm Các thí nghiệm
Chúng tôi tiến hành với 3 đợt thí nghiệm sau
a Thí nghiệm 1 Bảng 6: Kết quả quá trình xử lý nước thải bia ở thí nghiệm 1
Trang 34Nước thải đưa vào bể aeroten có sục khí tích cực được tiến hành với 4 mẻ như sau:
Mẻ 1: Nước thải được đưa vào sục khí, bùn hoạt tính được tạo thành sau 16 giờ xử lý
tốt hơn ta có một số đánh giá theo BOD5 (TCVN 5945- 1995) như sau:
Mẻ 1 có khả năng xử lý kém nhất sau 16 giờ xử lý, nước ra chưa đạt tiêu chuẩn loại C
Mẻ 2 sau 14 giờ xử lý đạt tiêu chuẩn loại C, sau 16 giờ xử lý chưa đạt tiêu chuẩn loại B
Mẻ 3 và 4 sau 12 giờ xử lý đạt tiêu chuẩn loại C, sau 16 giờ xử lý đạt tiêu chuẩn loại B
Trang 35sau 10 giờ xử lý nước ra đã đạt loại B, sau 12 giờ xử lý gần đạt tiêu chuẩn loại A
Từ 3 thí nghiệm trên ta có kết luận: để xử lý nước thải bia đạt hiệu quả tốt thì phải tạo bùn hoạt tính Sau khi làm việc và bùn hoạt tính được hoạt hoá dùng để bổ
Trang 36sung vào aeroten thì quá trình xử lý được ổn định, đạt hiệu quả tốt, có thể rút ngắn
thời gian và BOD5 có thể đạt loại B
Tạo bùn hoạt tính từ bùn và nước thải
Bùn hoạt tính là tổ hợp các chủng vi sinh vật đã được hoạt hoá dùng để xử lý
nước thải Quá trình hoạt hoá vi sinh vật có hai mục đích:
- Tăng số lượng vi sinh vật trong bùn
- Làm cho vi sinh vật thích nghi với môi trường nước thải để cho chúng có
khả năng sử dụng mạnh các chất hữu cơ có trong nước thải Bùn tạo thành ở mẻ 4
của thí nghiệm 1 được hoạt hoá trên môi trường tạo bùn Bùn tạo thành được xác
định số lượng vi khuẩn hiếu khí và nấm mốc Kết quả được trình bày ở bảng 7
Bảng 9 Số lượng vi sinh vật trong bùn trước và sau khi hoạt hoá
Kết quả ở bảng 7 cho thấy số lượng vi sinh vật trong bùn sau khi đã hoạt hoá
tăng lên rất nhiều so với mẫu bùn và nước thải Mẫu bùn này được sử dụng để xử lý
nước thải Thử hoạt tính enzim (amylaza, proteaza… ) trên môi trường có cơ chất
cảm ứng (tinh bột, protein) ta thấy vòng phân giải của bùn hoạt tính hoạt hoá là khá
mạnh
Ảnh hưởng của nồng độ bùn hoạt tính lên quá trình xử lý nước thải bia
Trong xử lý nước thải bùn hoạt tính đóng vai trò là tác nhân oxy hóa các chất
hữu cơ, thực chất là các vi sinh vật trong bùn hoạt tính giữ vai trò này ảnh hưởng
của nồng độ bùn lên quá trình xử lý cũng tương tự như ảnh hưởng của tỷ lệ giống
trong quá trình lên men Về nguyên lý lượng bùn càng lớn thì khả năng xử lý càng
cao Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế thì lại không hoàn toàn như vậy Trong xử lý
nước thải với cùng một dung tích bể xử lý với lượng bùn thì lượng nước thải sẽ
giảm và như vậy tải trọng của bể xử lý sẽ giảm Như vậy lượng bùn trong xử lý
Trang 37được chọn tối ưu sao cho vừa có khả năng xử lý tốt vừa không làm giảm nhiều đến
lượng nước thải đưa vào xử lý
Kết quả xử lý nước thải với các nồng độ bùn hoạt tính đã hoạt hoá khác nhau
được trình bày ở bảng 8
Bảng 10: Ảnh hưởng của nồng độ bùn hoạt tính lên quá trình xử lý
(Thời gian 6 giờ, không khí 1:1:1, BOD 5 ban đầu 804 mg/l)
Từ kết quả ở bảng 8, với lượng bùn thấp 5ml/250ml thì BOD5 giảm chậm
hơn nhiều so với các mẫu xử lý với lượng bùn cao hơn 20- 30ml/250ml ở nồng độ
bùn 30ml/250ml thì BOD5 giảm tốt hơn so với ở nồng độ bùn 10- 20ml/250ml Xử
lý nước thải ở nồng độ bùn 30ml/250ml BOD5 không giảm hơn so với ở lượng bùn
20ml/250ml Do đó, xét về mặt kinh tế thì sử dụng lượng bùn với tỷ lệ 20ml/250ml
(lượng bùn tạo thành là 2,5g bùn ướt / lít) cho hiệu quả tốt hơn Chỉ tiêu này có ý
nghĩa rất lớn trong khi thiết kế hệ thống xử lý cũng như trong quá trình vận hành bể
xử lý ở các cơ sở sản xuất
Xác định mức độ cấp khí cho quá trình xử lý
Trong quá trình xử lý nước thải ở các bể aeroten, lượng khí nén cung cấp vào
có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xử lý Khi lượng oxy cấp vào thấp, trao đổi chất
yếu dẫn đến quá trình xử lý kéo dài Khi nồng độ oxy quá cao, một mặt sẽ không
kinh tế vì tốn năng lượng, một mặt vượt quá giới hạn cho phép sẽ ức chế một số loại
vi sinh vật cũng làm chậm quá trình xử lý
Để xác định lượng oxy tiêu thụ trong quá trình xử lý, trong nghiên cứu này
chúng tôi sử dụng phương pháp xác định lượng oxy hoà tan tiêu tốn trong một đơn
Trang 38vị thời gian bằng chỉ số sulphit Kết quả xử lý với các tỷ lệ thông khí khác nhau
BOD 5 (mg/l) (theo thời gian xử lý)
Nhìn vào kết quả ở bảng 11 ta thấy với tỷ lệ thông khí từ 1-2 lít không khí
trên một lít nước trong một phút cho kết quả xử lý tốt, sau 10 giờ xử lý BOD5
(TCVN 5945- 1995) đạt tiêu chuẩn loại B Kéo dài thời gian xử lý BOD5 hơi tăng
trở lại do nguồn dinh dưỡng trong môi trường hết, vi sinh vật chuyển sang pha suy
vong, chất hữu cơ của tế bào vi sinh vật chết tan vào môi trường làm cho BOD tăng
Ngoài ra, vào thời gian này các hợp chất nitơ được vi khuẩn amon hoá chuyển từ
các axit amin đến NH3 và nitrat hoá chuyển từ amoni sang nitrat, cả hai giai đoạn
này đều cần oxy của không khí Còn ở tỷ lệ thông khí (0,5:1:1) quá trình xử lý kéo
dài hơn BOD5 đạt tiêu chuẩn loại B sau 16 giờ xử lý Xét về mặt kinh tế thì ở chế
độ thông khí 1:1:1 là phù hợp với quá trình xử lý
Động thái quá trình xử lý
Trong quá trình công nghệ sử dụng vi sinh vật, động thái sinh trưởng và phát
triển luôn được các nhà nghiên cứu quan tâm Từ đồ thị động thái người ta xác định
được chính xác thời điểm kết thúc của quá trình sao cho có lợi nhất
Đối với xử lý nước thải, nghiên cứu động thái của quá trình giúp ta xác định
được thời gian xử lý thích hợp để thu hiệu quả xử lý cao và chi phí thấp Động thái
quá trình xử lý nước thải nhà máy bia với BOD ban đầu khác nhau được trình bày ở
bảng 12
Trang 39Bảng 12 Động thái quá trình xử lý nước thải nhà máy bia
Hình 16 Động thái xử lý nước thải bia với các BOD ban đầu khác nhau
Qua kết quả ở bảng 12 ta thấy ở các BOD khác nhau nhưng thời gian giảm
BOD đến mức thấp nhất là 12 giờ, sau đó lại tăng lên và tiếp tục giảm xuống, nhưng
vẫn cao hơn ở thời điểm 12 giờ Vậy ở thời điểm 12 giờ là thời gian tốt nhất để kết
thúc quá trình xử lý Hiệu suất xử lý của quá trình là 96,76%
Trang 403.1 Tính toán, thiết kế bể Aeroten cho hệ thống xử lý nước thải nhà
máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi
3.1.1 Mô hình chung hệ thống xử lý nước thải riêng bể Aeroten
Từ các kết quả nghiên cứu trên chúng tôi đề xuất quy trình xử lý chung cho
nước thải nhà máy bia Sài Gòn – Quảng Ngãi đối với riêng bể Aeroten
Hình 17 - Mô hình xử lý nước thải cho Nhà máy bia SG –
Bể phản ứng sinh học hiếu khí aeroten là các công trình bê tông cốt thép hình
khối chữ nhật hoặc hình tròn, cũng có trường hợp người ta chế tạo các aeroten bằng
sắt thép, thông dụng nhất hiện nay là các aeroten hình bể khối chữ nhật Nước thải
chảy qua suốt chiều dài của bể, và được sục khí, khuấy đảo nhằm tăng cường lượng
oxy hoà tan và tăng cường quá trình oxy hóa các chất bẩn hữu cơ trong nước