CHƯƠNG ii: Tổng quan II.1 Tổng quan về sản phẩm canh ngũ cốc II.1.1 Khái niệm sản phẩm Canh ngũ cốc ăn liền là món ăn nước có thành phần gồm các loại ngũ cốc và rau xanh đã chế biến đảm
Trang 1MụC LụC
MụC LụC 1
LờI CAM ĐOAN 7
LờI CảM ƠN Error! Bookmark not defined DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT 8
dANH MụC CáC BảNG 9
DANH MụC CáC Đồ THị, Hình ảnh 11
Chương I: Mở đầu 12
I.1 Lý do chọn đề tài 12
I.2 Mục đích nghiên cứu 13
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
I.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 14
I.5 Nội dung nghiên cứu 14
CHƯƠNG ii: Tổng quan 15
II.1 Tổng quan về sản phẩm canh ngũ cốc 15
II.1.Khái niệm sản phẩm 15
II.1.2Phân loại canh ngũ cốc ăn liền 15
II.1.3Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm 16
II.1.4Yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm 17
II.1.5Yêu cầu cảm quan 17
II.1.6Thị trường canh ngũ cốc ăn liền 18
II.2 Giới thiệu các nguyên liệu trong canh ngũ cốc, rau củ ăn liền 21
II.2.1Mì ăn liền 21
II.2.2Khoai tây 24
II.2.3Ngô 28
Trang 2II.2.4Thịt thực vật[54][55] 31
II.2.5Cà rốt 32
II.2.6Rau 35
II.2.7Gúi gia vị 40
II.2.8Bao bỡ 41
II.3 Cỏc cụng nghệ chế biến cơ bản liờn quan đến sản phẩm 41
II.4 Cỏc nghiờn cứu về canh ăn liền 49
II.5 Yờu cầu chất lượng sản phẩm: 50
CHƯƠNG III: NGUYấN liệu và phương phỏp nghiờn cứu 52
III.1 Nguyờn vật liệu 52
III.1.1Mỡ ăn liền 52
III.1.2Khoai tõy 52
III.1.3Ngụ 52
III.1.4Thịt thực vật 52
III.1.5Cà rốt sấy 52
III.1.6Rau gia vị 52
III.1.7Gúi gia vị cho phần nước của canh 53
III.1.8Muối ăn 53
III.1.9Bao bỡ 53
III.2 Thiết bị chủ yếu 53
III.3 Phương phỏp nghiờn cứu 54
III.3.1Phương phỏp lấy mẫu và theo dừi mẫu sản phẩm 54
III.3.2Phương phỏp húa lý 54
III.3.3Phương phỏp cảm quan 55
Trang 3III.3.4Phương phỏp xỏc định Vi sinh vật 57
III.3.5 Phương pháp khác 57
III.4 Qui trình công nghệ sản xuất canh ngũ cốc ăn liền 58
III.4.1 Thuyết minh qui trình công nghệ 59
III.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chỉ tiêu công nghệ đến CL sản phẩm 63
III.4.3 Nghiên cứu xây dựng công thức 64
III.4.4 Lựa chọn bao bì, bao gói sản phẩm 65
III.4.5 Đánh giá chất lượng sản phẩm 66
III.4.6 Lập hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 68
CHƯƠNG IV: kết quả và thảo luận 69
IV.1 ảnh hưởng của một số chỉ tiêu công nghệ tới CL sản phẩm 69
IV.1.1 Sợi MAL 69
IV.1.2 ảnh hưởng của một số chỉ tiêu công nghệ đến CL khoai tây sấy trong sản phẩm canh ngũ cốc 71
IV.1.3 Ngô 77
IV.1.4 Thịt thực vật 78
IV.1.5 Cà rốt sấy 79
IV.1.6 Rau thơm 80
IV.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng công thức 81
IV.2.1 Xây dựng công thức cho phần cái của canh 81
IV.2.2 Lựa chọn gia vị cho bát canh 84
IV.2.3 Kiểm tra xác nhận các chỉ tiêu hóa lý chính của sản phẩm 86
IV.3 Lựa chọn bao bì đóng gói sản phẩm 86
IV.4 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm 89
IV.5 Kết quả lập hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 89
Trang 4IV.5.1 Chỉ tiêu về định lượng, về bao bì (kích thước, hình dáng, phương
thức đóng gói) 89
IV.5.2 Chỉ tiêu về thành phần hoá học và thành phần đăc trưng 90
IV.5.3 Chỉ tiêu về vi sinh vật 91
IV.5.4 Chỉ tiêu về các chất độc hại và chất phụ gia: 91
IV.5.5 Chỉ tiêu thời hạn sử dụng 92
IV.5.6 Chế độ bảo quản, vận chuyển sản phẩm canh ngũ cốc ăn liền 92 IV.5.7 Hướng dẫn sử dụng sản phẩm 92
CHƯƠNG IV: Kết luận và kiến nghị 93
VI.1 Kết Luận 93
VI.2 Kiến nghị 94
Danh mục tài liệu tham khảo 95
A Tài liệu tiếng Việt 95
C Tài liệu từ internet 96
Phụ lục 99
VI.1 Phụ lục 1: sản lượng mì ăn liền thế giới 99
VI.2 Phụ lục 2: Đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm 101
VI.3 Phụ lục 3 102
VI.4 Phụ lục 4: 103
VI.5 Phụ lục 5: Hình ảnh sản phẩm trước và sau khi thử 104
VI.6 Phụ lục 6: Hình ảnh các thiết bị chính sử dụng trong nghiên cứu 105 VI.7 Phụ lục 7: Các phương pháp kiểm tra Vi sinh vật 106
VI.8 Phụ lục 8: Thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn chuẩn 1000kcal[8][18] 106
Trang 5LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn
Các số liệu và kết quả trong luận án là trung thực, khách quan, một phần số liệu
có sự hỗ trợ của các cộng sự thuộc phòng kỹ thuật công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam tại Hưng Yên
Hà nội, ngày 30 tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Thị Yến
Trang 6LờI CảM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Cúc, là người
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, các thầy cô giáo Viện Sau Đại Học, Viện Công Nghệ Sinh Học và công Nghệ Thực Phẩm và bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm và Sau Thu Hoạch – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ông Phạm Văn Nam, Ban giám đốc chi nhánh công ty cổ phần acecook Việt Nam tại Hưng Yên, các đồng nghiệp thuộc phòng kỹ thuật, các anh chị thuộc phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới của công ty Cổ phần ACECOOK Việt Nam đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong việc nghiên cứu, thu thập số liệu, chuẩn bị mẫu thử và tiến hành thử nghiệm kết quả nghiên cứu của luận văn
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, chồng, con, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Hà nội, ngày 30 tháng 08 năm 2011
Tác giả luận văn
Trần Thị Yến
Trang 7DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
STT Ký kiệu Diễn giải
1 ATVSTP An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
2 B cereus Bacillus cereus
15 MBPE Màng nhựa cho màu trắng đục
21 S aureus Staphylococcus aureus hay Staphylococci dơng tính cogulase
22 TCVN Tiêu Chuẩn Việt Nam
23 TSBTNM-M Tổng số bào tử nấm men nấm mốc
24 TSVKHK Tổng số vi khuẩn hiếu khí
Trang 8dANH MụC CáC BảNG
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm gói từ 30-50g 16
Bảng 2.2: Trích sản lượng sản phẩm ăn liền của 5 nước nhiều nhất thế giới 18 Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của bột mì, sợi mì ăn liền 23
Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của 100g khoai tây[18] 26
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của 100 g hạt ngô 29
Bảng 2 6 : Thành phần dinh dưỡng của hạt ngô khô so với gạo lức 30
Bảng 2 7: Thành phần dinh dưỡng của 100g củ cà rốt[18] 34
Bảng 2.8 : Thành phần dinh dưỡng của hành 36
Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng của 100g rau mùi tàu 38
Bảng 2.10: Thành phần dinh dưỡng của rau mùi 40
Bảng 4.1: ảnh hưởng của kích thước sợi MAL tới chất lượng bát canh 69
Bảng 4.2: ảnh hưởng của độ ẩm tới CL cảm quan sợi MAL trong bát canh 70 Bảng 4.3: ảnh hưởng của nồng độ nước muối ngâm đến CL cảm quan của khoai tây 72
Bảng 4.4: ảnh hưởng của thời gian chần đến chất lượng lát khoai tây 74
Bảng 4.5: Chất lượng khoai tây ở các nhiệt độ cấp đông khác nhau 75
Bảng 4.6: Thời gian sấy tương ứng một số nhiệt độ ở áp suất 20mmHg 76
Bảng 4.7: Thời gian sấy tương ứng ở một số nhiệt độ với áp suất 200mm Hg 76
Bảng 4.8: ảnh hưởng của độ ẩm tới CL cảm quan các mẫu ngô sấy 77
Bảng 4.9: So sánh chất lượng và cảm quan các mẫu thịt thực vật để lựa chọn 78
Bảng 4.10: ảnh hưởng của độ ẩm tới CL cảm quan các mẫu cà rốt sấy 79
Bảng 4.11: ảnh hưởng của độ ẩm tới CL cảm quan các mẫu rau sấy 80
Bảng 4.12 : Khối lượng tỉ lệ các thành phần trong từng công thức 82
Trang 9Bảng 4.13: Hàm lượng và độ cân đối về dinh dưỡng của phần cái của canh
tính theo nguyên liệu sử dụng 82
Bảng 4.14: Chất lượng cảm quan phần cái của bát canh 83
Bảng 4.15: Chất lượng cảm quan phần nước của bát canh 84
Bảng 4.16: Chất lượng cảm quan thành phẩm 85
Bảng 4.17: Sự thay đổi ẩm và CL cảm quan sản phẩm sau 05 tháng bảo quản trong 03 loại bao bì nghiên cứu 88
Bảng 4.18: Bảng tiêu chuẩn cảm quan sản phẩm 90
Bảng 4.19: Tiêu chuẩn vi sinh của sản phẩm 91
Bảng 4.20: Tiêu chuẩn độc tố vi nấm của sản phẩm 91
Bảng 4.21: Tiêu chuẩn kim loại nặng của sản phẩm 91
Trang 10DANH MụC CáC Đồ THị, Hình ảnh
Hình 2.2: Một số sản phẩm ăn liền dạng mì phổ biến tại Việt Nam 20
Hình 2 3: Hình ảnh một số sản phẩm canh ăn liền 21
Hình 2.4: Hình ảnh khoai tây và một số sản phẩm từ khoai tây 24
Hình 2 5: Hình ảnh ngô và sản phẩm từ ngô 28
Hình2.6: Hình ảnh hạt thịt thực vật và sản phẩm có thịt thực vật 32
Hình 2.7: Hình ảnh Cà rốt và một số sản phẩm từ Cà rốt 35
Hình 2.8: Hình ảnh cây hành 36
Hình 2.9 Hình ảnh cây rau mùi tàu 38
Hình 2.10 : Hình ảnh cây mùi hay ngò rí 40
Hình 3.2: Sơ đồ qui trình chế biến và thu gom mì 61
Hình 4.1: Đồ thị biến đổi ẩm các thành phần trong bao bì OPP20µm: PE 20µm 87
Hình 4.2: Đồ thị biến đổi ẩm các thành phần trong, bao bì OPP20µm: MBPE 30µm 87
Hình 4.3: Đồ thị biến đổi ẩm các thành phần trong bao bì OPP20µm: MCPP 25µm 88
Kết quả tổng hợp số liệu ở hình 4.1, 4.2, 4.3 được biểu diễn trong bảng 4.17 88
Trang 11Chương I: Mở đầu
I.1 Lý do chọn đề tài
Lịch sử phát triển của văn hóa ẩm thực đã cho thấy nhu cầu ăn canh hay soup của con người gần như là món ăn đầu tiên không thể thiếu trong một bữa ăn chính Tùy quốc gia, địa phương mà món canh được nấu theo nhiều cách, từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau, Ví như người Nhật có soup miso, người pháp có soup hành, người Trung Quốc nổi tiếng với món soup bí đao, soup tổ yến, hay người Nga với món borsh hay soup bắp cải Còn người Việt Nam ta cũng có rất nhiều món canh ngon, không ít món đã đi vào văn chương là canh rau muống, canh cua Đặc điểm của các món soup, hay canh này luôn đem đến cho người ăn cảm giác mát ruột, dễ chịu, nên ai cũng mong muốn được sử dụng đặc biệt trong những lúc đói, khát, mệt mỏi Vì vậy, khoảng thế kỷ 16 tại Pháp soup được quảng cáo như một loại thuốc
cho những người bị kiệt sức, hay từ gốc tiếng anh soup là thuật ngữ dùng để mô tả hỗn hợp hữu cơ quan trọng nhất của cuộc sống Việt Nam ta, với khí hậu nhiệt
đới gió mùa, thời tiết nắng nóng nên canh là món không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày
Để chế biến được một bát canh ngon thường phải có những thành phần cơ bản như nước thịt hoặc xương hầm, rau củ, quả, đôi lúc có thể có chút bột ngũ cốc, trứng hay váng sữa Tùy theo mục đích, yêu cầu mà việc chế biến có thể đơn giản hoặc phức tạp, tuy nhiên chắc chắn phải chuẩn bị, phải nấu nướng mất nhiều thời gian nếu muốn thưởng thức những bát canh ngon
Canh theo từ điển tiếng việt là món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm cá Canh ăn liền nếu muốn thành công phải mang được những ưu điểm của canh, đồng thời phải có tính tiện dụng cao Canh ăn liền với thành phần là các loại rau, củ, thịt thực vật có nhiều vitamin, chất khoáng, chất xơ tự nhiên tạo dinh
Trang 12dưỡng cân bằng là nhu cầu thực tế Tuy nhiên có thể do giá thành, công nghệ chế biến ở nước ta còn yếu Nên dòng sản phẩm này chưa được phát triển để phục vụ người tiêu dùng
Nhu cầu sử dụng sản phẩm ăn liền hiện nay rất lớn, những món gần giống canh ăn liền như mì, phở ăn liền có trên thị trường lên đến vài trăm sản phẩm Nhu cầu sản phẩm ăn liền sẽ tiếp tục tăng cùng với sự phát triển kinh tế bởi khi công việc chuyên môn hóa càng cao thì con người càng ít thời gian cho việc nấu nướng
và những sản phẩm ngon miệng, tốt cho sức khỏe là một nhu cầu tất yếu
Từ yêu cầu cấp bách đó tôi chọn đề tài “Nghiên cứu, xây dựng qui trình sản xuất canh ngũ cốc ăn liền” nhằm tạo ra một sản phẩm mới trên thị trường đáp ứng
nhu cầu chung, đặc biệt có lợi cho những người ăn kiêng, béo phì, tiểu đường nhưng lại thích sản phẩm ăn liền
I.2 Mục đích nghiên cứu
• Nghiên cứu công thức và xây dựng được qui trình sản xuất canh ngũ cốc ăn liền
• Tạo ra sản phẩm ăn liền đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, có thành phần dinh dưỡng cân đối, giàu chất xơ
• Tạo điều kiện dễ dàng hơn cho việc tăng rau trong khẩu phần ăn của người dân, hiện nay lượng rau tiêu thụ tính trên đầu người ở nước ta khoảng 70kg/năm, mới đạt khoảng 3/4 nhu cầu cấp thiết[1]
• Đa dạng hóa sản phẩm thực phẩm, tạo ra sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường, làm tiền đề cho việc phát triển các sản phẩm tương tự
• Góp phần tạo công ăn việc làm và tăng tính chuyên môn hóa lao động trong
xã hội
I.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Sử dụng chủ yếu các nguyên liệu từ nông sản phổ biến, rẻ và giàu dinh dưỡng được trồng tại Việt Nam
Trang 13• Tận dụng lượng mì vụn của cơ sở sản xuất mì ăn liền của công ty cổ phần ACECOOK Việt Nam
I.4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
• Tạo ra sản phẩm thực phẩm ăn liền có hàm lượng đạm, vitamin, khoáng, xơ cao từ thực vật, vừa có hương vị màu sắc hấp dẫn, thuận tiện cho sử dụng mà tốt cho sức khỏe
• Nâng cao giá trị của sản phẩm phụ của nhà máy, nâng cao giá trị của nông sản trong nước
• Góp phần phát triển nghành công nghệ thực phẩm, công nghệ sau thu hoạch
do giảm thiểu hư hỏng và tăng khả năng cạnh tranh hàng hoá nông sản, thực phẩm trong nước
I.5 Nội dung nghiên cứu
• Nghiên cứu lựa chọn, xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu
• Nghiên cứu xây dựng công thức
• Xây dựng quy trình chế biến canh ngũ cốc ăn liền
• Đánh giá chất lượng sản phẩm
• Lựa chọn bao bì, bao gói sản phẩm
• Lập hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm
Trang 14CHƯƠNG ii: Tổng quan II.1 Tổng quan về sản phẩm canh ngũ cốc
II.1.1 Khái niệm sản phẩm
Canh ngũ cốc ăn liền là món ăn nước có thành phần gồm các loại ngũ cốc và rau xanh đã chế biến đảm bảo có thể ăn liền sau khi cho nước sôi để trong 3-5 phút
II.1.2 Phân loại canh ngũ cốc ăn liền
Hiện nay trên thị trường sản phẩm dạng soup hoặc canh ăn liền có rất nhiều loại,
có loại dạng mì, miến, bún ăn nước, dạng cháo, dạng các loại bột ngũ cốc pha uống liền, các loại soup chế biến sẵn phục vụ mục đích nấu canh hoặc hỗ trợ nêm nấu Viên thịt, viên lẩu, viên bún bò, hạt nêm
Canh ngũ cốc ăn liền tùy thuộc vào nguồn gốc nguyên liệu chính có thể phân thành các loại sau:
• Dạng thứ nhất: là dạng sản phẩm ăn liền dạng ăn nước như mì ăn liền thành phần cái chủ yếu làm bột mì , có thêm một số tinh bột ngũ cốc khác ở dạng phụ gia và bổ xung soup có thành phần rau xanh nhưng rất ít
• Dạng thứ hai : là dạng sản phẩm ăn liền dạng ăn nước như bún, phở, cháo, miến ăn liền có thành phần chủ yếu làm từ gạo hoặc các loại bột ngũ cốc khác, cũng có rau nhưng rất ít và chỉ đóng vai trò làm gia vị
• Dạng thứ 3: Là sản phẩm ăn liền dạng nước, có thành phần rau củ chiếm tỷ lệ ít nhất khoảng 30% trở lên trong tỷ lệ cái nếu tính
trong thành khối lượng tươi
• Dạng thứ tư: là dạng sản phẩm ăn liền cũng dạng nước, nhưng thành phần chủ yếu là các loại bột gia vị, khi pha xong thường ở dạng lỏng hoặc sệt, không có cái hoặc cái rất ít
Trang 15Vậy sản phẩm nghiên cứu sẽ nằm trong loại thứ 3 hoặc có thể được coi là
dạng đặc biệt của mì ăn liền
II.1.3 Giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
Vì sản phẩm canh ăn liền trên thị trường dạng canh ăn liền có ít, tham khảo
đa số các sản phẩm ăn liền hiện nay trên thị trường và sản phẩm soup chay của công
ty TNHH Thực Phẩm Việt, chọn khối lượng tịnh của sản phẩm là 35g Thành phần
dinh dưỡng giống như các sản phẩm bột nêm và các sản phẩm ăn liền khác gồm các
chỉ số năng lượng, đạm, lipid, tổng carbonhydrates ngoài ra có thêm các thành phần
từ đặc thù nguyên vật liệu và phương pháp chế biến là xơ và beta caroten Thành
phần dinh dưỡng cho 100g sản phẩm dự tính được trình bày trong bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản phẩm gói từ 30-50g
Với sự phối hợp các loại nguyên liệu nhằm mục đích tạo ra món canh có năng
lượng vừa phải nhưng các thành phần cân đối trên nguyên tắc đa dạng nguyên liệu,
các giá trị dinh dưỡng chủ yếu sẽ được trình bày dưới đây:
• Năng lượng: Có chủ yếu từ thành phần sợi MAL, khoai tây và ngô
• Protein: Từ protein thực vật, có từ bột mì, khoai tây, ngô, viên thịt làm từ
đạm bột mì, không giàu nhưng cân đối, có sự phối kết hợp nhau để dinh
dưỡng cho cơ thể được phát huy tối đa
• Lipid: chỉ chiếm một lượng rất nhỏ từ dầu chiên mì nhằm làm cho sản phẩm
có mùi thơm và giữ mùi thơm, kích thích ngon miệng đồng thời hỗ trợ hòa
tan, tiêu hóa tốt beta caroten
• Thành phần xơ: Trong các loại rau củ sử dụng và nguyên liệu bổ xung Giá
trị sinh học của chất xơ đã được nhiều nhà khoa học khảo sát và xác định với
Trang 16lượng sử dụng trên 10g/ngày đã giảm nguy cơ gây nhiều bệnh mãn tính như tim mạch, ung thư đặc biệt là ung thư ruột Bộ y tế anh quốc đã khuyến cáo khẩu phần ăn có lượng xơ 18g/ngày được xem là khẩu phần ăn tốt cho sức khỏe(healful-diet), tương ứng với 10g xơ cho 1000kcal[6], theo bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người việt nam 2007, nhu cầu là 20g/ngày[8]
• Khoáng chất: khoáng chất đa dạng theo các nguyên liệu sử dụng
II.1.4 Yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm
Sản phẩm phải đáp ứng các tiêu chuẩn của sản phẩm ăn liền làm từ ngũ cốc[12][14] cụ thể:
¾ Giới hạn dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm tuân thủ theo Quy Định Giới Hạn Tối Đa Ô Nhiễm Sinh học và Hóa Học trong thực phẩm(Ban hành kèm theo quyết định 46/2007/QĐ-BYT)
¾ Các chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm ăn liền tuân thủ theo mục 4.3(bảng 3 trang 8)của tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5777:2004(Xuất bản lần 2)
II.1.5 Yêu cầu cảm quan
Sản phẩm đặc thù bởi các thành phần đã chiên, sấy, có độ ẩm thấp trạng thái khô hoặc giòn khi bảo quản Khi ăn được chế nước sôi phải hoàn nguyên trở lại thành sản phẩm mềm nhưng có màu sắc, mùi vị trạng thái như còn tươi, cụ thể:
¾ Mì có kích thước đồng đều: sử dụng phế phẩm của nhà máy kích thước khoảng 1.5±0.5mm
¾ Khoai tây sấy: hình dạng đồng đều dễ hoàn nguyên mềm lại sau khi pha
¾ Ngô hạt: màu sắc vàng, vị ngọt dịu, hương đặc trưng của ngô ngọt tươi, mềm lại sau khi cho nước
¾ Hạt thịt giả: sau khi hoàn nguyên màu trắng hơi vàng, mềm hơi dai, hương vị gần giống thịt
Trang 17¾ Cà rốt, các loại rau gia vị: màu sắc tự nhiên đặc trưng đặc biệt là sau khi ngấm nước sôi hoàn nguyên trở lại
¾ Nước soup hương vị gần giống thịt, xương hầm
Các thành phần trên khi hòa cùng với nước soup hương vị hài hòa , không quá chênh lệch giữa vị của cái và nước
II.1.6 Thị trường canh ngũ cốc ăn liền
Thị trường canh ngũ cốc ăn liền trên thế giới
Trên thế giới canh ngũ cốc ăn liền có rất nhiều loại như cháo, mì, phở, bún, nhưng dạng tồn tại chủ yếu là các sản phẩm mì ăn liền Theo số liệu của hiệp hội mì
ăn liền thế giới thì sản lượng mì ăn liền đến năm 2010 là 953.9 tỷ gói/tô/ly trong đó sản lượng lớn nhất là Trung Quốc, sau đó đến Indonesia, Nhật, Việt Nam [27] Có
lẽ nguồn gốc của mì ăn liền là từ Nhật nên sản lượng chủ yếu thuộc về các nước châu á 5 nước có sản lượng sản phẩm ăn liền nhiều nhất từ năm 2007 có thứ hạng không thay đổi, chi tiết trong bảng 2.2 hoặc phụ lục 1
Bảng 2.2: Trích sản lượng sản phẩm ăn liền của 5 nước nhiều nhất thế giới
STT Vùng/quốc gia Sản lượng các năm (trăm triệu gói)
Trang 18Tuy nhiên canh ngũ cốc ăn liền có nhiều rau hoặc rau chiếm tỷ lệ cao hiện nay còn rất ít Chỉ có một số nhãn sản phẩm như sau[30][51][52]:
Hình 2.1: Hình ảnh một số sản phẩm soup trên thị trường
Thị trường canh ngũ cốc ăn liền tại Việt Nam
Việt Nam là một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm ăn liền, với số dân chỉ 86 triệu nhưng đứng thứ 4 trên thế giới về sản lượng sản xuất mì ăn liền, chiếm tỷ lệ gần 5% Tốc độ tăng trưởng bình quân của thị trường mì ăn liền tại Việt Nam là khoảng 15-20%, trong đó các sản phẩm của Vina Acecook đang dẫn đầu với khoảng 65% thị trường, ngay sau đó là Asian Food chiếm hơn 20% thị phần với các thương hiệu Gấu Đỏ, Hello, Vifood, Hảo Hạng, Osami, Trứng Vàng Tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng các sản phẩm mì gói của các doanh nghiệp Vina Acecook, Asian food, Vifon, Uni-President, Massan, thực phẩm á châu đang chiếm lĩnh hơn 90% thị phần với hàng trăm nhãn hiệu khác nhau Ngoài ra cũng phải kể đến hàng chục nhãn hàng nước ngoài đang hiện diện khắp nơi, tạo sự phong phú cho thị trường cả về bao bì, mẫu mã lẫn giá cả.[30][31][27]
Theo khảo sát của tác giả Bùi Văn Quang[11, trang 68] thì tại Việt Nam số người
sử dụng thường xuyên mì ăn liền(sử dụng ít nhất 2 lần/tuần) chiếm 77% đây là con
số rất tiềm năng nếu các sản phẩm đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng
Trang 19Hiện nay trên thị trường sản phẩm mì ăn liền tại Việt Nam’’Hàng nội vững ngôi đầu’’ khiến cho hiếm có sản phẩm nhập khẩu nào có thể chen chân và chiếm lĩnh thị trường
Hình 2.2: Một số sản phẩm ăn liền dạng mì phổ biến tại Việt Nam
Cũng theo tác giả Bùi Văn Quang để phát triển ngành mì ăn liền trong tương lai một trong những biện pháp nâng cấp chất lượng là tăng lượng rau trong sản phẩm Trong thực tế, khi ăn mì, miến, phở ăn liền rất nhiều người cho thêm rau vào để nấu cùng sản phẩm Theo số liệu khảo sát của công ty Acecook Việt Nam về nhu cầu rau trong sản phẩm thì đa số khách hàng được hỏi đều muốn tăng rau trong sản phẩm, đó là lý do một số sản phẩm cao cấp hiện nay của các công ty đều tăng rau Sản phẩm mì ăn liền có nhiều rau, hay nói cách khác là canh ăn liền sẽ là xu thế mới
cả hiện nay và trong các năm tiếp theo Có thể tham khảo một số nhãn sản phẩm dạng này như sau:
Trang 20Hình 2 3: Hình ảnh một số sản phẩm canh ăn liền
II.2 Giới thiệu các nguyên liệu trong canh ngũ cốc, rau củ ăn liền
II.2.1 Mì ăn liền
Đây là sản phẩm rất phổ biến tại Việt Nam hiện nay, với sản lượng sản xuất đứng thứ 4 trên thế giới trong khi dân số đứng thứ 13 trên thế giới[43] Chứng tỏ Việt Nam là một thị trường rất tiềm năng của sản phẩm Mì Ăn Liền Tuy nhiên từ trước đến nay mì ăn liền vẫn bị tiếng là dinh dưỡng thiếu cân đối và không tốt cho sức khỏe Vậy làm thế nào để duy trì và phát triển nhu cầu của sản phẩm này? Đó là một câu hỏi rất lớn mà các nhà sản xuất hiện tại và tiềm năng đều mong muốn giải đáp được
Thực tế đã chứng minh sản phẩm nào đáp ứng đúng yêu cầu của người tiêu dùng sản phẩm đó sẽ chiếm thị phần cao Chắc chắn rằng sản phẩm đó phải có nhiều đặc tính tốt như: chất lượng sản phẩm tốt, chất lượng dịch vụ tốt, giá cả phù hợp Trong
đó chất lượng sản phẩm là yếu tố cực kỳ quan trọng có tính quyết định
Hiện nay với sản lượng của nước ta khoảng 4.3 tỷ gói mỗi năm, nếu tính khối lượng trung bình của gói mì 75 g thì vắt mì nằm ở khoảng 65-70g và hao hụt trong sản xuất 0.5% ở dạng mì vụn ta sẽ tính ra một lượng hao hụt rất lớn: khoảng
15.000tấn mì/năm Nếu ta có biện pháp quản lý, lựa chọn lại thì lượng mì vụn có thể tận dụng lại là khoảng 50% tương đương 7.500 tấn/năm
Dưới góc độ của một người thiết kế sản phẩm mới và làm công tác kỹ thuật tôi có
ý tưởng sử dụng kết hợp mì ăn liền phế phẩm bị vụn với các sản phẩm nông sản
Trang 21khác thành một sản phẩm có giá trị dinh dưỡng tốt hơn và vẫn giữ được ưu điểm, tiện lợi vốn có của sản phẩm ăn liền
Giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu bột mì và sợi mì ăn liền[18] được trình bày trong bảng 2.3
Trang 22Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của bột mì, sợi mì ăn liền.
Trang 23II.2.2 Khoai tây
a Giới thiệu về Khoai Tây
Khoai tây, có tên khoa học là Solanum tuberosum L, thuộc họ cà, là loài cây nông nghiệp ngắn ngày, trồng lấy củ để ăn, chế tinh bột dùng trong lương thực, công nghiệp cồn, hồ giấy, hồ vải, công nghiệp dược phẩm Khoai tây là loại cây trồng lấy củ rộng rãi nhất thế giới, và là loại cây trồng phổ biến thứ 4 về mặt sản lượng tươi sau lúa, lúa mì và ngô
Khoai tây có nguồn gốc từ Peru và được du nhập vào châu âu vào khoảng thập niên 1570, sau đó đã được những người đi biển châu Âu đưa đến các lãnh thổ và các cảng khắp nơi trên thế giới Khi đã được phổ biến ở châu Âu, khoai tây sớm trở thành một thực phẩm và cây trồng chủ yếu ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Khoai tây là loài quan trọng số 1 tại các nước châu Âu trong những năm trước đây, nhưng khoảng 20 năm cuối thế kỷ 20 việc mở rộng diện tích trồng trọt lại là ở châu
á Trung Quốc và ấn Độ đang là 2 quốc gia sản xuất khoai tây lớn nhất thế giới.[33][34][35]
Hình 2.4: Hình ảnh khoai tây và một số sản phẩm từ khoai tây
b Tình hình sản xuất và tiêu thụ Khoai Tây ở Việt Nam
Tại Việt Nam Khoai tây ngày càng trở thành một cây trồng vụ đông quan trọng đối với một số tỉnh miền Bắc, đặc biệt là một số tỉnh thuộc đồng bằng sông
Trang 24Hồng(85% khoai tây được sản xuất ở miền Bắc, 15% được sản xuất ở Lâm Đồng) Năm 2005 sản lượng khoai tây sản xuất tại Việt Nam ước đạt 400 ngàn tấn, trong khi nhu cầu là trên 500 tấn nên hàng năm phải nhập khẩu, chủ yếu nhập từ Trung Quốc ở nhiều nước, khoai tây là cây lương thực chính nhưng tại Việt Nam nó chỉ được coi như một cây thực phẩm quí vì có hàm lượng dinh dưỡng khá cân bằng và chứa nhiều khoáng chất tốt Tại miền Bắc cây khoai tây chỉ được trồng trong vòng 3 tháng xen kẽ hai vụ lúa nhưng thu nhập từ khoai tây thường cao hơn lúa, ngô, khoai lang cũng như một số cây trồng vụ đông khác Vì vậy bộ nông nghiệp phát triển nông thôn đã cùng với các đối tác nước ngoài như Đức thực hiện dự án thúc đẩy sản xuất khoai tây nhằm phổ biến hơn loại cây trồng này tại Việt Nam[37]
c Giá trị dinh dưỡng, y học của Khoai Tây
Khoai tây là thực phẩm chứa nhiều vitamin, khoáng chất và rất dễ chế biến Đây
là loại thực phẩm lý tưởng cho những người luyện tập thể thao vì cũng giống như bột mì, khoai tây chứa nhiều đường phức(tinh bột, chất xơ) nên giúp hạn chế hạ đường huyết trong quá trình luyện tập Ngoài ra khi được hấp chín bằng hơi khoai tây rất giàu kẽm và magie là những chất không thể thiếu cho cơ bắp Khoai tây cũng rất tốt cho những người có chế độ ăn ít calo, vì 100g khoai tây nấu chín chỉ chứa 85kcal và nó duy trì cảm giác no lâu, hạn chế cơn đói[29]
Không chỉ dùng để chế biến các món ăn ngon miệng, bổ dưỡng, khoai tây còn có nhiều công dụng rất đáng ngạc nhiên như: giảm béo, dưỡng da, cải thiện trí nhớ, làm chậm quá trình lão hóa do khoai tây chứa nhiều dinh dưỡng, chất chống oxi hóa, vitamin B1, B2, B6, Kali, chất xơ, nguyên tố vi lượng, aminoacid, protein, chất béo có lợi Thành phần dinh dưỡng của trong 100g khoai tây được trình bày trong bảng 2.4
Trang 25Bảng 2.4: Thành phần dinh dưỡng của 100g khoai tây[18]
Y học hiện đại coi khoai tây là một thứ thuốc tốt đối với chứng bệnh dạ dày và
tim mạch Còn theo Đông y khoai tây vị ngọt, tính bình, có tác dụng hòa vị(điều hòa
Trang 26chức năng dạ dày), kiện tỳ(tăng cường chức năng tiêu hóa), ích khí, có thể chữa chán ăn, tiêu hóa kém, bí đại tiện sau đây là một số ứng dụng của khoai tây trong việc góp phần chữa bệnh[37][38][39][40][41]
• Dạ dày nhiều dịch vị chua, ruột kém nhu động: dùng nước ép khoai tây uống thường xuyên
• Chữa táo bón kinh niên: Khoai tây rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước, ngày uống 3 lần trước các bữa ăn mỗi bữa một chén con
• Chữa viêm loét dạ dày, hành tá tràng: khoai tây tươi nguyên vỏ, rửa sạch, thái, xay nhỏ hoặc giã nát, vắt lấy nước cốt thêm chút mật ong ngày uống 1-2 thìa cà phê uống hoặc đem nước cốt đó đun nhỏ lửa đến khi sánh lại, cho mật ong vào(1 phần nước cốt 2 phần mật ong) đun đến khi đặc như cao cho vào lọ dùng dần, ngày uống 2 lần mỗi lần 1-2 thìa nhỏ
• Bỏng, Sốt say nắng: dùng củ giã nát hoặc thái lát đắp ngoài vết thương, trán, thái dương
• Một số nước trên thế giới đã dùng khoai tây để chữa một số bệnh về tim mạch, tiêu hóa có kết quả như Nga, Ailen, Thụy Điển, Mỹ ví dụ như ở Nga có kinh nghiệm luộc củ ăn thường xuyên phòng đau tim,
do tăng khoai tây trong khẩu phần sẽ giảm được cholesterol xấu, phòng được nhồi máu cơ tim, đồng thời giảm được nồng độ Kali trong máu vốn là nguyên nhân góp phần làm nghẽn mạch
• Viêm dạ dày, tá tràng, giải độc tiêu hóa: Bột khoai tây pha uống hoặc liên tục ăn khoai tây cả vỏ
Lưu ý khoai tây có thể tạo ra chất diệt trùng và chống nấm thiên nhiên là solanine và chaconine, rất độc, chủ yếu ở vỏ củ, mầm và hoa vì vậy tuyệt đối không dùng khoai tây đã mọc mầm, khi gọt khoai cần khoét bỏ mắt và những chỗ đã chuyển sang màu xanh hoặc tím
d Các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ khoai tây
Trang 27Từ khoai tây có thể chế biến rất nhiều món hầm, rán, luộc, xào Đối với trẻ em
có thể cho trẻ tập ăn dặm với các món ăn được chế biến từ khoai tây nghiền dạng soup, vừa cung cấp tinh bột vừa cung cấp vitamin, khoáng Món khoái khẩu từ khoai tây rất nhiều, như khoai tây sốt cà, khoai tây nấu canh, khoai tây nghiền làm soup, với nhiều người đăc biệt là trẻ em là khoai tây chiên nhưng khoai tây chiên thường giàu calo gấp 3-4 lần khoai tây hấp(546kcal/100g khoai tây chiên) do chứa nhiều chất béo, muối nên chỉ ăn hạn chế Ngoài ra 300g khoai tây nấu thông thường
sẽ cung cấp khoảng 15% nhu cầu chất xơ hàng ngày, rất có lợi cho đường ruột, giúp phòng tránh một số căn bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa
II.2.3 Ngô
a Giới thiệu về Ngô
Ngô, bắp hay bẹ có tên khoa học là Zea mays L ssp mays, là một loại cây lương
thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ, sau đó lan ra khắp thế giới, được trồng nhiều nhất ở châu Mỹ Trên thế giới ngày nay, tổng sản lượng khoảng 600 triệu tấn hằng năm, trị giá trên 50 tỷ USD, là tài nguyên nông sản đứng thứ nhì sau lúa mỳ, trực tiếp hay gián tiếp nuôi 1/3 nhân loại, được trồng trên 70 nước, chiếm hơn 120 triệu ha và là loại cây có thể trồng ở khắp nơi
Hình 2 5: Hình ảnh ngô và sản phẩm từ ngô
b Tình hình sản xuất và tiêu thụ Ngô ở Việt Nam
Trang 28Tại Việt Nam ngô được trồng rất phố biến, nhiều nhất ở miền núi, hạt ngô được dùng vào rất nhiều mục đích ăn thay gạo, nấu rượu, làm tương được xác định là loại cây lương thực quan trọng thứ 2 sau lúa Ngô đang có xu hướng trồng nhiều ở
cả đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên và Duyên Hải miền Trung Trong vòng 12 năm qua tổng sản lượng ngô Việt Nam tăng gấp 4 lần, theo thống kê năm 2008 chỉ tính riêng 16 tỉnh trong vùng Tây Bắc như Sơn La, Lai Châu, Điện Biên đã thu hoạch tới hơn 3.7 triệu tấn, trên diện tích hơn 1 triệu Ha
c Giá trị dinh dưỡng, y học của Ngô
Thành phần dinh dưỡng của hạt ngô[18], tính cho 100g hạt trong bảng 2.5
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của 100 g hạt ngô
Trang 29Ngô có thành phần dinh dưỡng khá cân đối với nhiều sinh tố tự nhiên và một số
khoáng chất cần thiết cho cơ thể Nhược điểm lớn nhất là protein ngô thiếu lysin và
triptophan Tuy nhiên vẫn có thể coi ngô có thành phần dinh dưỡng khá ưu việt, có
thể tham khảo trên bảng 2.6 khi so sánh ngô khô với gạo lức là loại ngũ cốc có
nhiều nghiên cứu chứng minh rất tốt cho sức khỏe[3]
Bảng 2 6 : Thành phần dinh dưỡng của hạt ngô khô so với gạo lức
Trang 30Niacin 2.0mg 4.6mg Theo lương y Võ Hà, bắp là loại ngũ cốc vàng vì không những đáp ứng nhu cầu
thực phẩm chính của con người mà còn là nguồn dinh dưỡng tiềm năng góp phần
ngăn ngừa những triệu chứng bệnh lý của động mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim,
suy tim, tai biến mạch máu não Theo Đông y bắp có vị ngọt, tính ấm nên có tác
dụng kiện Tỳ dưỡng Vị Bắp giúp kích thích tiêu hóa và giúp tăng cường chuyển
hóa cơ bản do hàm lượng chất xơ khá cao Giáo sư Tề Quốc Lục là người Mỹ gốc
Hoa đã từng làm việc cho WHO đã đi nhiêu nơi trên thế giới diễn giảng về sức khỏe
đã không ngừng ca ngợi 5 loại ngũ cốc vàng đứng đầu là Bắp Ông nói ở Mỹ ông đã
kiên trì 6 năm húp cháo bắp hằng ngày nên đã ngoài 70 tuổi, thể lực sung mãn, tinh
thần dồi dào, giọng nói vang vang
d Các sản phẩm thực phẩm được chế biến từ Ngô
Ngô được dùng để chế biến rất nhiều sản phẩm từ Ngô hấp, luộc, nướng, Ngô
bung, xôi Ngô, bánh Ngô có lẽ đặc biệt nhất là món soup Ngô
II.2.4 Thịt thực vật[54][55]
Từ xưa đến nay, đậu nành (hay đậu tương) vẫn được các nhà dinh dưỡng học
đánh giá rất cao vì giầu protein và lipid Trong 100g đậu nành có từ 34 đến 40g protein và khoảng gần 20g lipid, nhiều hơn
bất cứ một loại thịt động vật nào Protein đậu nành ở dưới dạng casein thực vật
không khác với casein động vật có trong sữa là bao nhiêu Protein đậu nành có
phẩm chất cao, gồm đầy đủ các axit amin cần thiết cho sự phát triển và duy trì cơ
thể con người như glycine, valine, leucine, tyrosine, agrinine, histidine, lysine,
tryptophane, cystine,v,v
Không những giàu protein, lipid, hạt đậu nành còn là một thực phẩm giàu
vitamin và muối khoáng Trong hạt đậu nành có gần đủ các vitamin, cả những
vitamin tan trong nước như B1, B2, PP và những vitamin tan trong dầu như
vitamin A và D, vitamin E , K, F
Trang 31Từ đậu nành nhân dân ta đã chế biến nhiều thức ăn ngon, như bột đậu nành, sữa đậu nành, đậu phụ, tào phớ, tương Tại nhiều nước, đậu nành còn được dùng để chế biến bánh ngọt, kẹo sôcôla có pha bột đậu nành, patê, xúc xích và cả những miếng thịt bò, thịt gà bằng đậu nành có màu sắc, hương vị và thớ giống hệt thịt động vật Những món ăn và những miếng “thịt” đậu nành rất giàu protein, lipid có giá trị dinh dưỡng cao, ngon miệng
Viên thịt thực vật có nguồn gốc xuất phát từ Hàn Quốc, có các thành phần cơ bản như ẩm 9%, protein 55%, chất béo 1,5%, tro 6-7%, và một số thành phần khác Sản phẩm có hương vị đậu nành tự nhiên, rất phù hợp khi cho vào các sản phẩm canh, mì dạng lỏng do được chế biến thành các viên thịt giả tròn, dễ hoàn nguyên trở lại sau khi chế nước sôi
Hình2.6: Hình ảnh hạt thịt thực vật và sản phẩm có thịt thực vật
II.2.5 Cà rốt
a Giới thiệu về Cà rốt
Cà rốt có tên khoa học là Daucuscarota subsp sativus, là loại cây ăn củ Cây
sống 1-2 năm, họ Hoa tán Umbelliferae, củ thường có màu vàng cam, đỏ, vàng, trắng hay tía, phần ăn được thực chất là rễ cái của cây Cà rốt sống ở nơi có nhiệt độ mát từ 16-24oC, thụ phấn chéo nhờ côn trùng Theo một số tài liệu cà rốt có nguồn gốc từ Afghanistan, hiện nay cà rốt được trồng ở nhiều nước, trong đó Trung Hoa đứng đầu về số lượng sản xuất, theo thống kê năm 2006 sản lượng đạt > 8 triệu tấn/năm Cà rốt là cây chịu lạnh , nhiệt độ trung bình cho cây sinh trưởng và hình thành củ là 20-22oC, ở nhiệt độ 25oC củ phát triển yếu, hàm lượng vitamin A giảm
b Giá trị dinh dưỡng và y học của cà rốt
Trang 32Cà rốt thuộc nhóm rau dạng củ có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp vitamin A(Carotene) lớn nhất trong số các loại rau quả Ngoài carotene, cà rốt còn
có một hàm lượng đường cao hơn các loại rau khác nên có vị ngọt dễ chịu Trong cà rốt cũng chứa nhiều vitamin B, C, D, E và K, photspho, canxi, sắt tinh dầu cà rốt cũng có tác dụng diệt khuẩn Cà rốt cũng được xếp vào 10 loại thức ăn có hàm lượng chất xơ hòa tan cao nhất vì vậy cà rốt là nguồn dinh dưỡng quí giá giúp tăng cường hệ miễn dịch,
Cà rốt không chỉ là một loại rau có giá trị dinh dưỡng cao mà còn là một vị thuốc rất tốt Theo các nhà khoa học những người thường xuyên làm việc ở môi trường độc hại và tiếp xúc với nhiều sóng điện tử nên ăn nhiều cà rốt giúp cải thiện thị lực
và phòng bệnh quáng gà, khô mắt Các nhà khoa học Mỹ đã có công trình nghiên cứu về cà rốt và đưa ra kết luận caroten trong cà rốt có tác dụng phòng chống bệnh ung thư, cà rốt còn làm tăng tác dụng của insulin, làm giảm 1/3 lượng đường trong máu, là thực phẩm lý tưởng cho người bị bệnh tiểu đường type 2 và cũng có tác dụng giảm cholesterol, hạ huyết áp nên rất tốt cho người cao huyết áp, tim mạch Theo y học cổ truyền cà rốt có tính cam, bình, hạ khí, bô trung lợi, trường vị, an ngũ tạng(sách Bản thảo cương mục) và nhuận thân mệnh, tráng nguyên dương, ấm chân tay, trừ hạn thấp(sách Y lâm quả yếu) Khi kết hợp với một số loại thực phẩm khác
có thể chữa một số bệnh như mắt quáng gà, khô giác mạc, huyết áp cao tiêu hóa kém, trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh ho gà, đi lỵ mãn tính và ỉa chảy cà rốt là loại củ phổ biến, tốt, rẻ và phổ biến đúng như người ta thường nói“ Cà rốt nhân sâm của người nghèo”
Thành phần các chất dinh dưỡng trong 100g củ cà rốt trình bày trong bảng 2.7
Trang 33Bảng 2 7: Thành phần dinh dưỡng của 100g củ cà rốt[18]
Cà rốt có mặt trong rất nhiều món ăn từ luộc, nấu canh, làm nộm, xào, hay chế
biến thành nước uống, thức ăn cho trẻ em, sấy khô Cà rốt có thể dùng một mình
Trang 34hoặc kết hợp với các nguyên liệu khác, cà rốt sấy rất phổ biến trong các loại thực phẩm ăn liền
Hình 2.7: Hình ảnh Cà rốt và một số sản phẩm từ Cà rốt
II.2.6 Rau
A Hành Hoa
a Giới thiệu chung về Hành.[19]
Hành hoa hay hành lá Allium fistulosum L., thuộc họ hành – Alliaceae Hành hoa
là cây thảo cao 0.5m, có thân nhỏ, chr hơi phồng, rộng 0.7-1.5cm Lá hình trụ rỗng
có 3 cạnh ở dưới, có bẹ và được trồng rộng rãi ở khắp nơi
Hành là một loại gia vị giữ vai trò quan trọng trong chế biến thức ăn Hầu như tất
cả các món ăn đều có sử dụng hành để thêm phần thơm ngon Dân ta thường có câu
tục ngữ rất quen thuộc ”Trăm thứ canh không có hành không ngon” Hành không
những làm cho món ăn thơm ngon mà còn có tác dụng giảm độ ngấy của món ăn từ
đó kích thích ăn uống Bên cạnh làm gia vị cho các món ăn khác hành còn có thể
Trang 35làm món ăn chính như bánh hành hoa, bánh dầu hành, bánh chiên hành rất thơm ngon
b Giá trị dinh dưỡng của Hành
Thành phần dinh dưỡng trong 100g hành[10][18][19]:
Bảng 2.8 : Thành phần dinh dưỡng của hành Thành phần ĐVT Lượng
Trang 36c Giá trị sử dụng và giá trị y học của hành hoa[19][10]
Đông y cho rằng hành vị ôn, có tác dụng thông dương, giải độc, giảm mỡ máu và hàm lượng đường trong máu, rất tốt cho những người bị bệnh tim, ngoài ra hành còn là vị thuốc nam được dùng để trị nhiều loại bệnh, trong hành có tinh dầu, có tác dụng làm toát mộ hôi, giải độc, giúp tiêu hóa, phòng cảm mạo và sát trùng, thường chỉ dẫn dùng để chữa:
+ Cảm lạnh đau đầu, ngạt mũi
+ Khó tiêu và ngộ độc cua cá
+ Bệnh giun và lỵ
Dùng ngoài chữa chứng ít nước tiểu, bỏng, viêm da, eczema và chứng phát ban Hành cũng làm vết thương mau liền sẹo bằng cách nghiền nát lấy nước xoa lên hoặc đắp ngoài
+ Chữa ngoại cảm: Phối hợp với lá tía tô cho vào bát cháo nóng
+ Nghẽn ruột do giun đũa: Hành tươi(củ) 30g, nghiền với 30g dầu vừng, uống mỗi ngày 2 lần
+ Chữa eczema, phát ban, vết thương, vết loét: dùng hành tươi giã nát đun sôi trong nước để rửa các chỗ đau, tùy thuộc kích thước của phần nhiễm bệnh
mà dùng lượng hành nhiều hay ít
Hành được sử dụng rất phổ biến trong nhiều món ăn nhưng chủ yếu đóng vai trò làm gia vị Từ món kho, món xào, món canh, món chưng, món chiên, món chả hay nhân bánh.đều có hành lá Hành còn được dùng để ăn sống, luộc
B Rau mùi tàu[24][25]
a Giới thiệu chung về Mùi Tàu.[19]
Rau mùi tàu, còn gọi là rau Ngò gai, tên khoa học Eryngium foetidum L., thuộc họ hoa tán (Apiaceae), có nguồn gốc từ châu Mỹ Cây mùi tàu sống hàng năm hay vài
năm, có thân mọc đứng, phân nhánh ở ngọn, cao 15-50cm Lá mọc sát đất thành
Trang 37hình hoa thị ở gốc, có phiến mỏng, thuôn, hình mũi mác, thon hẹp lại ở gốc, mép có
răng cưa, hơi có gai Lá ở thân càng lên càng ngắn, nhỏ dần, có nhiều răng cưa và
gai sắc hơn Hoa màu trắng lục, mọc thành tán Quả hình cầu, hơi dẹp, có vẩy Toàn
thân có tinh dầu, nên có mùi thơm như rau mùi
Hình 2.9 Hình ảnh cây rau mùi tàu
b Giá trị dinh dưỡng của Mùi Tàu[19][18]
Bảng 2.9: Thành phần dinh dưỡng của 100g rau mùi tàu
Trang 38c Giá trị sử dụng và giá trị y học của Mùi Tàu[19][24][25]
Mùi tàu được dùng chủ yếu làm thực phẩm là làm thuốc, ví dụ như:
+ Dùng cho thực phẩm: Thường dùng lẫn với các loại rau thơm khác thường
dùng ăn sống, nấu canh như là loại rau gia vị
+ Dùng làm thuốc: Mùi tàu có thể thu hái quanh năm dùng tươi hoặc phơi khô
Mùi tàu có vị cay hơi đắng, tính ấm, thơm, có tác dụng khai vị, giúp ăn ngon
cơm, tiêu thức ăn, làm ngủ ngon giấc, giải nhiệt Thường được chỉ định chữa
sổ mũi, đau tức ngực, rối loạn tiêu hóa, viêm ruột, tiêu chảy Còn dùng giải
độc các chất tanh lạnh và có tác dụng sơ phong, trừ thấp, giải cảm thấp nhiệt,
phụ nữ còn dùng để gội đầu cho thơm tóc
C Rau mùi[43][44]
a Giới thiệu về rau mùi
Rau mùi có tên khoa học là coriandrum sativum L thuộc họ hoa tán, có
nguồn gốc từ Trung á Cây mùi được trồng rất nhiều ở nước ta, thường được dùng
làm gia vị hoặc nấu nước tắm trong ngày tết Theo sách những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam của GS Đỗ Tất Lợi, cả rễ, lá và quả mùi đều là vị thuốc chữa bệnh
vì có chứa tinh dầu, trong đó quả chín là bộ phận chủ yếu để làm thuốc, còn lá mùi
là loại rau gia vị rất phổ biến trong nhiều món ăn
Trang 39Rau mùi thuộc cây thân thảo, lá mềm, lá cây mọc thẳng từ gốc bằng một cuống dài, cuống hình ống rỗng ruột, lá màu xanh, hơi tròn, mép lõm như hình cánh hoa, mỗi cây có từ 5-6 lá, mùi thơm dễ chịu
Hình 2.10 : Hình ảnh cây mùi hay ngò rí
b Giá trị dinh dưỡng, y học của Rau mùi
Thành phần trong 100g rau mùi được thể hiện trong bảng 2.10[18]
Bảng 2.10: Thành phần dinh dưỡng của rau mùi
II.2.7 Gói gia vị
Gói gia vị được sử dụng nhằm mục đích tạo cảm quan tốt cho phần nước của canh Được lựa chọn từ các loại soup có hương vị thịt hoặc xương heo hiện có trên thị trường Thành phần chủ yếu gồm
+ Muối,
+ Đường
Trang 40II.3 Các công nghệ chế biến cơ bản liên quan đến sản phẩm
Với nguyên liệu chủ yếu là các loại bột ngũ cốc và rau xanh, việc lựa chọn công nghệ chế biến nguyên liệu phù hợp sẽ giúp phát huy tối đa tính chất tốt, đáp ứng các yêu cầu chất lượng sản phẩm Trong đó có thể kể đến những công nghệ chiên giúp cho sản phẩm có hương vị thơm ngon hấp dẫn, công nghệ sấy chân không rau củ giúp cho rau củ giữ được màu sắc, hương vị và các thành phần đặc trưng gần hơn với tự nhiên ,
Tổng quan về công nghệ chiên
a Mục đích và ứng dụng:
Chiên là quá trình gia nhiệt mà dầu hoặc mỡ vừa là chất tải nhiệt vừa là thành phần của sản phẩm cuối cùng Đây là một phương pháp chế biến thực phẩm được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế biến sản phẩm ăn liền Mục đích quá trình chiên bao gồm:
Mục đích chế biến: Chiên nhằm làm tăng calo cho sản phẩm do tăng nồng độ chất khô và tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm như độ chắc, độ giòn, mùi thơm hấp dẫn, màu đặc trưng, vị đặc biệt
Mục đích bảo quản: Chiên thường tiến hành ở nhiệt độ cao nên hầu hết các loại vi sinh vật đều bị tiêu diệt, các enzym đều bị vô hoạt, ngoài ra thủy phần giảm hàm lượng chất khô tăng đặc biệt là thành phần dầu mỡ