1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính chống oxy hóa của các axit béo và dẫn xuất tocopherol của một số loài thuộc chi citrus

90 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thự hiện luận văn th sĩ, em đã thự tập và làm việ t i phòng Hoá sinh hữu ơ- Viện Hoá h á Hợp hất thiên nhiên- Viện Kho h và ông nghệ Việt N m và phòng Thí nghiệm Phân tí

Trang 1

VÀ D N U T TOCOPHERO C A ỘT S OÀI

THUỘC CHI CITRUS

UẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHU N NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨ

Trang 2

ỜI CA ĐOAN

Tôi xin m đo n đề tài “N i n u t àn p n o và o t t n

n oxy o xit o và n xu t to op rol một s loài t uộc chi Citrus” là ông trình do tôi thự hiện Tất ả á số liệu, kết quả trong luận văn

là trung thự M i sự giúp đỡ ủ á á nhân và tập thể đều đượ ghi nhận trong lời ám ơn

Tôi xin h u hoàn toàn trá h nhiệm về những gì đã m đo n ở trên

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2012

Ph m Th Ng M i

Trang 3

Lời ảm ơn - -

Trong thời gi n thự hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận đượ nhiều sự giúp đỡ từ á thầy ô giáo, gi đình và b n bè

Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính tr ng và biết ơn sâu sắ tới TS Đoàn L n Phương và PGS.TS Nguy n Th Minh Tú đã tận tình trự tiếp hướng dẫn và giúp

đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân tr ng ảm ơn PGS.TS Ph m Quố Long – Viện trưởng Viện

Hó h á Hợp hất thiên nhiên đã t o điều kiện, giúp đỡ em

Trong quá trình thự hiện luận văn th sĩ, em đã thự tập và làm việ t i phòng Hoá sinh hữu ơ- Viện Hoá h á Hợp hất thiên nhiên- Viện Kho h

và ông nghệ Việt N m và phòng Thí nghiệm Phân tí h và kiểm tr hất lượng thự phẩm – Viện ông nghệ sinh h và ông nghệ thự phẩm, Đ i h Bá h kho Hà Nội Em xin bày tỏ lòng ảm ơn sâu sắ tới á án bộ đ ng nghiệp t i Viện Hoá h á Hợp hất thiên nhiên và thầy ô trong bộ môn, á án bộ phòng thí nghiệm đã thường xuyên giúp đỡ, hướng dẫn, t o điều kiện thuận lợi và động viên em trong thời gi n thự hiện luận văn th sĩ

uối ùng, em xin hân thành ảm ơn gi đình và b n bè đã thường xuyên động viên, giúp đỡ và luôn là hỗ dự vững hắ nhất ho em trong suốt quá trình

Trang 4

ỤC ỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC HÌNH 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1-TỔNG QUAN 12

S Ư C V CHI CITRUS 12

1.1.1 Giới thiệu vài n t về đ điểm thự vật h Rutaceae 12

1.1.2 Giới thiệu vài n t về đ điểm thự vật và thành phần hoá h ủ một số loài thuộ hi Citrus 13

CÁC A IT B O VÀ D N U T TOCOPHERO 19

1.2.1 á xit b o: Khái niệm và phân lo i 20

1.2.2 Các tocopherol và to otrienol: Khái niệm và phân lo i 28

HOẠT T NH CH NG O HOÁ C A CÁC A IT B O VÀ D N U T TOCOPHERO 32

1 NG DỤNG C A D U HẠT CITRUS TRONG HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨ VÀ PHẨ 36

CHƯƠNG 2-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

Đ I TƯ NG NGHI N C U 39

2.1.1 Mẫu thự vật 39

2.1.2 Đ điểm thự vật h 39

PHƯ NG PHÁP NGHI N C U 40

2.2.1 Phương pháp hiết xuất- phân tích lipid, tocopherol và axit béo 40

Trang 5

2.2.2 Phương pháp nghiên ứu ho t tính sinh h 41

2.2.3 Phương pháp phân lập, nhận d ng á xit b o ó ho t tính sinh h 43

2.2.4 Phương pháp làm giàu á xit b o không no từ dầu h t quất Citrus japonica Thunb 43

2.2.5 Nghiên ứu độ tính ấp ủ hế phẩm 44

CHƯƠNG 3-TH C NGHI M 45

KH O SÁT HÀ Ư NG THÀNH PH N IPIT A IT B O VÀ D N U T TOCOPHERO 45

3.1.1 Khảo sát hàm lượng lipit 45

3.1.2 Khảo sát thành phần và hàm lượng to opherol 45

3.1.3 Khảo sát thành phần và hàm lượng á xit b o 45

KH O SÁT HOẠT T NH CH NG O HOÁ IN VITRO C A CÁC D U HẠT THỰC VẬT THUỘC CHI CITRUS 46

3.2.1 Đánh giá ho t tính hống oxy hó in vitro trên hệ PPH 2,2-diphenyl-1-picryldydrazyl) 46

3.2.2 Đánh giá ho t tính hống oxi hó in vitro bằng thử nghiệm trên tế bào g n phân lập 48

3.2.3 Đánh giá ho t tính hống oxy hoá thông qu khả năng thu gom gố tự do phương pháp TOS – Total Oxyradical Scavenging Capacity Assay) 49 PH N ẬP VÀ NHẬN DẠNG ỘT S A IT B O KHÔNG NO T D U HẠT QU T C T 51

3.3.1 Khảo sát á yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình thủy phân dầu h t quất 51

3.3.2 Phân lập á xit b o không no từ dầu h t quất itrus j poni Thunb 52

NGHI N C U NG DỤNG CH PHẨ T PUFA 54

3.4.1 Nghiên ứu t o hế phẩm OF27 54

3.4.2 Nghiên ứu độ tính ấp ủ hế phẩm OF27 56

Trang 6

CHƯƠNG 4-KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 57

K T QU KH O SÁT HÀ Ư NG THÀNH PH N IPIT A IT B O VÀ D N U T TOCOPHERO 57

K T QU KH O SÁT HOẠT T NH CH NG O HOÁ IN VITRO TRONG D CH CHI T ETANO T NG C A CÁC HẠT THUỘC CHI CITRUS 60

4.2.1 Kết quả khảo sát ho t tính hống oxy hoá in vitro trên hệ PPH 60

4.2.2 Kết quả khảo sát ho t tính hống oxi hó in vitro bằng thử nghiệm trên tế bào g n phân lập 62

K T QU PH N ẬP VÀ À GIÀU CÁC A IT B O KHÔNG NO T U HẠT QU T C T 65

4.3.1 Kết quả khảo sát á yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình thủy phân dầu quất 65

4.3.2 Kết quả tối ưu hó quá trình làm giàu xit olei và linolei bằng phương pháp qui ho h thự nghiệm 69

4.3.3 Kết quả phân lập và làm giàu xit linolei và olei trong mẫu h t quất76 4.4 K T QU NGHI N C U NG DỤNG CH PHẨ T PUFA 80

4.4.1 Kết quả nghiên ứu t o hế phẩm OF27 80

4.4.2 Kết quả nghiên ứu độ tính ấp ủ hế phẩm OF27 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LI U THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH ỤC CÁC T VI T TẮT

PUFA Polyunsaturated fatty acids

HPLC High-performance liquid chromatography

DPPH 2,2-diphenyl-1-picryldydrazyl

ABAP 2,2’-Azobis(2-methylpropionamidine) dihydrochloride

KMBA α-Keto-γ-(methylthio)butyric acid

TOSCA Total Oxyradical Scavenging Capacity Assay

SC50 Scavenging capacity – 50%

ED50 Effective dose – 50%

Trang 8

DANH ỤC B NG

Bảng 1.1 - Các axit béo no 21

Bảng 1.2 - Một số xit b o một nối đôi qu n tr ng 23

Bảng 1.3 - á xit 18:3 và 18:4 trong tự nhiên 25

Bảng1.4 - Một số xit b o đ nối đôi phân á h nhóm metylen sắp xếp theo h 26

Bảng 1.5 - Các axit acetylenic 27

Bảng 2.1 - Danh sá h 10 mẫu h t thự vật nghiên ứu 39

Bảng 3.1 - Hàm lượng xit omeg 6 và omeg 3 trong hế phẩm 55

Bảng 4.1 - Hàm lượng dầu b o và tocopherol 58

trong 10 mẫu dầu h t nghiên ứu 58

Bảng 4.2 - Hàm lượng và thành phần xit b o trong 10 mẫu dầu h t 59

nghiên ứu 59

Bảng 4.3 - nh sá h 10 mẫu h t nghiên ứu thuộ hi itrus 60

Bảng 4.4 - Kết quả thử ho t tính hống oxy hoá ủ 10 mẫu hi itrus 61

trong hệ PPH 61

Bảng 4.5 - Kết quả thử nghiệm trên tế bào g n phân lập 62

Bảng 4.6 - Giá tr TOS ủ á mẫu thí nghiệm so với mẫu Trolox 64

ở n ng độ nghiên ứu 64

Bảng 4.7 - Ảnh hưởng ủ n ng độ n đến hỉ số xit và hiệu suất thủy phân 65

Bảng 4.8 - Ảnh hưởng ủ thời gi n đến hiệu suất thủy phân dầu 66

Bảng 4.9 - Ảnh hưởng ủ nhiệt độ đến hiệu suất thủy phân dầu 66

Bảng 4.10 - Khoảng biến đổi ủ á yếu tố ảnh hưởng 69

Bảng 4.11 - M trận thự nghiệm 70

Bảng 4.12 - Phân tí h phương s i 73

Bảng 4.13 - Xá đ nh á giá tr h i qui 73

Bảng 4.14 - Hàm lượng và thành phần á xit b o trong dầu h t quất Fotunell j poni (Thunb.) Swingle trướ và s u khi làm giàu xit không no 79

Bảng 4.15 - Kết quả nghiên ứu độ tính ấp ủ OF27 theo đường uống 80

Trang 9

DANH ỤC HÌNH

Hình 1.1 - H Rut e e 12

Hình 1.2 - ây quất hi itrus 13

Hình 1.3 - ấu trú hung ủ Flavonoit 18

Hình 1.4 - Quá trình huyển hoá ủ -tocopherol 31

Hình 3.1 - Đ th biểu di n ho t tính hống oxy hoá d h hiết meth nol ủ mẫu dầu quất ở á n ng độ khá nh u 47

Hình 4.1 - Đ th biểu di n sự th y đổi hiều o pe k ủ khí ethylen 63

theo thời gi n phản ứng mẫu Quất Hưng Yên 63

Hình 4.2 - Đ th biểu di n sự th y đổi hiều o pe k ủ khí ethylen 63

theo thời gi n phản ứng mẫu Trolox 63

Hình 4.3 - Ảnh hưởng ủ n ng độ n đến hiệu suất phản ứng 65

Hình 4.4 – Ảnh hưởng ủ thời gi n đến hiệu suất phản ứng 66

Hình 4.5 – Ảnh hưởng ủ nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng 67

Hình 4.6 - Phổ G ủ xit b o tổng trong dầu quất 68

Hình 4.7 - Ảnh hưởng ủ tỉ lệ n/ xit b o tổng đến hiệu suất phản ứng 71

Hình 4.8 - Ảnh hưởng ủ tỉ lệ urê/ xit b o tổng đến hiệu suất phản ứng 72

Hình 4.9 - Ảnh hưởng ủ nhiệt độ đến hiệu suất phản ứng 72

Hình 4.10 - Biểu đ m t đáp ứng giữ hiệu suất t o phứ với 75

Hình 4.11 - Phổ G ủ xit b o trong dầu quất s u khi làm giàu 76

Hình 4.12 - Sơ đ quá trình làm giàu xit b o 77

Hình 4.13 - Phổ G ủ tổng xit b o trong dầu quất s u khi làm giàu 78

Trang 10

ỜI Ở Đ U 

Vào đầu những năm 1950, trong lĩnh vự Hoá h á Hợp hất thiên nhiên trên thế giới đã xuất hiện ngành nghiên ứu hoá h á hất b o lipit Từ đó đến

n y, á nghiên ứu liên qu n đến hất b o ngày một phát triển và tăng nh nh không hỉ về số lượng á ông trình nghiên ứu kho h mà òn l n rộng ả về đối tượng và lĩnh vự nghiên ứu liên qu n Hiện n y, hàng năm trên thế giới xuất bản nhiều ông trình nghiên ứu kho h trên một lo t á t p hí kho h ó uy

tín hàng đầu về lĩnh vự này như: Journal of Russian Academy for Sciencs, Lipids, Biochemica et Biophysia Acta, Journal of Lipid Research, Advances in Lipids research, Progress in the chemistry of Fats and other lipids, Journal of the Americal Oil Chemists Society - JAOCS, Prostaglandin Riêng về lĩnh vự

nghiên ứu thành phần dầu á h t thự vật, từ năm 1975 t i Mỹ, Trung tâm Quố

gi nghiên ứu ứng dụng nông nghiệp đã tiến hành xây dựng ơ sở dữ liệu trên

m ng ho á thành phần dầu h t ủ hơn 225 h thự vật tr ng đượ Database for New Crop Seeds) T i HLB Đứ , từ 1996 Viện Hó -Lí hất b o ũng đã xây

dựng và đư lên m ng số liệu về á thành phần dầu b o và hơn 500 d ng xit b o

ủ hơn 7000 loài h t thự vật khá nh u Database for Seed Oil of Fatty Acid /

SOFA và á số liệu này liên tụ đượ ập nhật hàng năm Tuy nhiên, ho đến

nay có rất ít số liệu về thành phần dầu á h t thự vật ở Việt N m [59] Nằm

trong khu vự nhiệt đới gió mù , Việt N m ó thảm thự vật đ d ng và phong phú ả về số lượng ũng như hất lượng Trong số 10400 loài thự vật bậ o đã

đượ phát hiện ó khoảng 564 loài là á ây ó dầu [72], [60] húng ó một v i

trò qu n tr ng trong toàn ảnh bứ tr nh tài nguyên thự vật nướ t và uộ sống

Trang 11

phòng, thự phẩm, mỹ phẩm… và xuất khẩu mà nhiều dầu h t thự vật òn đượ

sử dụng trong dân gi n như á bài thuố ổ truyền để điều tr á bệnh viêm nhi m, hống lão hó và một số ăn bệnh hiểm nghèo á loài thự vật thuộ hi

Citrus là ngu n ung ấp thự phẩm dinh dưỡng như: vit min , k li, xit folic, pectin và m ng l i giá tr kinh tế o Trong dân gi n, á loài quả hi Citrus đượ

dùng làm thuố giải nhiệt, giúp ăn ngon miệng, lợi tiêu hó , tr ho, kí h thí h m

tó … Ngoài r , húng ũng thu hút sự qu n tâm rộng rãi ủ á nhà kho h trên thế giới do ngu n nguyên liệu phong phú trong tự nhiên và á hợp hất tá h r từ

á thành phần khá nh u ủ á loài ây thuộ hi Citrus ó ho t tính sinh h

o Đã ó nhiều ông trình nghiên ứu về hàm lượng, thành phần tinh dầu trong

vỏ, quả, lá ủ á loài ây thuộ hi Citrus, tuy nhiên, bộ phận h t ủ á loài

này hư đượ nghiên ứu nhiều Gần đây, tá giả Bùi Kim nh và ộng sự đã

phân lập và sử dụng hất limonin từ h t ủ á loài thuộ hi Citrus làm hất gây

ngán ăn đối với sâu tơ Nhưng vẫn hưa có nghiên ứu theo hướng ho t tính hống

oxy hó từ dầu h t hi Citrus ở Việt N m Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hàm lượng dầu b o ó m t khá o trong h t hi Citrus (từ 40,5- 45,7%)

và ó hứ nhiều axit béo omega6 , các tocopherol Từ các kết quả nghiên cứu sơ

bộ trên, cũng như các cây thuộc chi Citrus ở Việt Nam d tr ng, hàng năm lượng

h t thu ho h s u mỗi vụ nhiều và hỉ là nguyên liệu phế thải Để khai thác có hiệu

quả ngu n dầu h t chi Citrus và nâng cao giá tr sử dụng ngu n lợi từ tài nguyên

thự vật Việt Nam, húng tôi lự h n đề tài: “N i n u t àn p n ó

và o t t n n oxy o xit o và n xu t to op rol một s loài t uộ i Citrus” với nội dung nghiên ứu s u:

 hiết xuất và phân tí h hàm lượng lipit, thành phần và hàm lượng á xit

béo và dẫn xuất to opherol ủ á dầu h t thự vật thuộ hi Citrus

Khảo sát ho t tính hống oxy hó ủ á dầu h t thự vật thuộ hi Citrus

 Phân lập và làm giàu á xit b o ó ho t tính sinh h

 Đư r một hế phẩm từ xit b o ó ho t tính, bướ đầu thử nghiệm độ n

toàn hế phẩm trên động vật thự nghiệm (in vivo)

Trang 12

CHƯ NG -T NG QUAN

1.1 S Ư C V CHI CITRUS

1.1.1 G ậ ọ R

H ửu l hương h y h Vân hương, thường đượ g i là h m d nh

pháp kho h : Rut e e là một h thự vật trong bộ B hòn S pind les [38]

H n 1 1 - H Rut

Rut e e Juss 1789, h m m qu t ây bụi, gỗ, lá đơn ho k p ó khi hỉ ó một lá h t , m á h h y m đối Rất gần với h Xoài

n rdi e e và h Th nh thất Sim roub e e Rất đ trưng bởi lá, vỏ ành,

vỏ quả thường ó tinh dầu thơm Ho thường lưỡng tính [55] H m qu t là một

h thự vật lớn trên thế giới với khoảng 160 hi và 1650 loài, đượ phân bố rộng rãi trong á vùng nhiệt đới và á vùng khí hậu ôn hoà ấm áp, đ biệt ó nhiều

N m phi và ustr li [5] Việt N m ó gần 30 hi và khoảng 110 loài [55] H

thự vật này là một trong những h thự vật ó hứ rất nhiều lớp hất ó ho t tính hữu í h mà sự đ d ng ủ nó hắ hắn không ó ở trong á loài khá , và ó một tầm qu n tr ng lớn trong việ sử dụng á hợp hất này làm dấu mố để phân lo i

hoá h [51].

Trang 13

hệ thống Trong đó phải kể đến á loài thự vật thuộ hi Citrus Chi m qu t (Citrus) là một hi thự vật ó ho trong h Rut e e, g m khoảng trên dưới 20

loài, phân bố tự nhiên từ Ấn Độ, miền N m Trung Quố , khắp á nướ Việt N m, Lào, mpu hi , Thái L n, Mi nm , M l ixi , Philippin, Indonexi đến miền Bắ ustr li và New ledoni Trung tâm phong phú và đ d ng nhất ủ hi m

qu t là khu vự Ấn Độ và M l ixi Việ phân lo i á loài trong hi này òn khá

phứ t p Trướ đây T n k 1932 ho rằng hi Citrus ó hơn 30 loài [70] Engler

1964 phân lo i hi này với 9 loài và Swingle 1967 sắp xếp húng vào 16 loài

[69] Đến n y người t đã biết ó rất nhiều phân loài, nhiều d ng trung gi n giữ

á loài và nhiều giống l i t o

H n 1 2 - Cây qu t (chi Citrus)

Thự vật thuộ hi Citrus ở Việt N m theo Ph m Hoàng Hộ 2000 mô tả

20 loài [58], òn theo d nh mụ á loài thự vật Việt N m thì hi Citrus ó 15

loài [73], phân bố khắp nơi trong ả nướ Phần lớn á loài thuộ hi m qu t

Trang 14

(Citrus hỉ đượ biết đến như những loài ây tr ng ho đã tự nhiên hoá Là lo i

ây bụi ho gỗ nhỏ, thường ó g i nh n Hầu như tất ả á bộ phận ủ ây hứ

tinh dầu [46] Lá m á h, phiến lá đơn ho hi thu 1 lần, thường mỏng, d i,

uống lá thường ó ánh ụm ho hình hùm, m ở k lá, đôi khi l i hỉ ó từng

ho đơn độ Ho thường lưỡng tính Quả hình ầu ho trứng nh n, khi hín thường ó mầu vàng ho vàng m H t gần hình trứng nh n, màu trắng ngà,

hứ một ho nhiều phôi màu trắng h y x nh Trên ph m vi ả nướ , sản xuất cam qu t đ t khoảng 87,2 ngàn h , hàng năm ung ấp khoảng 606,5 ngàn tấn ho

th trường, đ i bộ phận sản lượng m qu t sản xuất trong nướ ó mù vụ thu

ho h hủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12, đây là thời gi n sản lượng m qu t ung

ấp ho th trường đ t rất lớn so với thời gi n khá trong năm

á loài Citrus ở Việt N m mới hỉ đượ nghiên ứu ở á bộ phận ó hứ

tinh dầu như lá, vỏ quả…, bộ phận h t ủ á loài thuộ hi này òn hư đượ

nghiên ứu hi tiết Chi Citrus ó v i trò quan tr ng về m t thương m i do ó

nhiều loài ho ây l i gh p đượ tr ng để lấy quả Quả đượ ăn tươi h y vắt, p

lấy nướ Quả ủ hi Citrus đáng hú vì mùi thơm ủ húng, một phần là do

á terpen hứ trong lớp vỏ, và hủ yếu là do nó ó hứ nhiều nướ Nướ quả

ó hàm lượng xit itri o, t o r hương v đ trưng ủ húng húng ũng là ngu n ung ấp vit min và á fl vonoit đáng hú Trong dân gi n, á loài

quả hi Citrus đượ dùng làm thuố giải nhiệt, giúp ăn ngon miệng, lợi tiêu hoá,

tr ho, kí h thí h m tó … Ngoài r , húng ũng thu hút sự qu m tâm rộng rãi

ủ á nhà kho h trên thế giới do ngu n nguyên liệu phong phú trong tự nhiên

và á hợp hất tá h r từ á thành phần khá nh u ủ á loài ây thuộ hi

Citrus ó ho t tính sinh h o

1.1.2.2 N n n i n u o về i Citrus

Bên nh tầm qu n tr ng về kinh tế và là ngu n dinh dưỡng không thể thiếu

trong đời sống on người, á loài ây thuộ hi Citrus thu hút sự qu n tâm rộng

rãi ủ á nhà kho h trên thế giới do ó ngu n nguyên liệu phong phú trong tự

Trang 15

nh u ủ á loài ây thuộ hi này Tất ả á bộ phận ủ á lo i quả hi Citrus

g m th t quả, vỏ quả và h t đều ó giá tr sử dụng lớn

T

á nhà kho h Việt N m và thế giới đã ông bố rất nhiều kết quả nghiên

ứu kho h về tinh dầu á loài thuộ hi Citrus Hầu hết húng đều ó hứ

tinh dầu trong vỏ quả, trong lá và trong ho Hàm lượng tinh dầu trong vỏ quả thường khá o th y đổi từ 1,5 đến 6,5 so với sinh khối tươi ủ vỏ , trong lá và

ho thường ít hơn Trong lá h nh tươi hứ 0,2-0,3 tinh dầu, trong ho bưởi tươi ó hàm lượng tinh dầu từ 0,1-0,3 , òn hàm lượng tinh dầu trong vỏ quả ủ

loài m th nh yên C media l i rất o 6,5-9,0 so với tr ng lượng vỏ tươi

[46] Trên thế giới [15] và trong nướ [52] đã ó nhiều ông trình nghiên ứu về

hàm lượng tinh dầu và thành phần hoá h ủ tinh dầu ủ á loài thuộ hi

Citrus Trong nghiên ứu ủ nhóm tá giả Đỗ Đình Rãng Đ i h Sư ph m Hà

Nội đã tìm thấy hàm lượng tinh dầu trong vỏ quả bưởi ó từ 0,31-0,61 so với mẫu tươi, òn trong lá và trong ho rất ít 0,017 trong lá bưởi tươi và 0,09

trong ho tươi [19] Nhóm nghiên ứu ủ tá giả Nguy n Th Thảo Trân 2003

Đ i h Kho h tự nhiên, Đ i h Quố gi Thành phố H hí Minh khảo sát

trên tinh dầu vỏ h nh ũng ho thấy hàm lượng tinh dầu là 1,07 [53] và thành

phần hính ủ tinh dầu là limonen

á ông trình nghiên ứu trên thế giới và trong nướ đều xá đ nh thành

phần hủ yếu trong tinh dầu vỏ quả hầu hết á loài thuộ hi Citrus là á hợp

hất monote pen 85-95 , á hợp hất ó nhóm hứ hứ oxi 2-10%) [46]

Nghiên ứu thành phần hoá h trong tinh dầu từ vỏ h nh t C aurantifolia đã

xá đ nh đượ gần 50 hợp hất khá nh u, trong đó ó limonen, lin lool, ner l, ger ni l, ger nyl xet t, neryl xet t…là á hất đượ dùng nhiều trong hương liệu thự phẩm, mỹ phẩm Ngày n y, trên th trường Việt N m ũng như trên thế giới, á sản phẩm tinh dầu h nh, m, bưởi…tiêu thụ rất m nh và nhu ầu ngày àng lớn

Trang 16

Tinh dầu trong lá ở loài h nh Mỹ limon L N.L Burm tr ng t i

It li hứ á thành phần hính là limonen, lin lool, ner l, ger ni l, ger niol, nerol, α-pinen, s binen và mphen

Lipit

Thành phần hoá h và á nghiên ứu triển kh i về h t quả Citrus ũng đã

đượ á nhà kho h nướ ngoài thự hiện khá nhiều á ông trình nghiên ứu

trên giới đã ông bố ho thấy, trong dầu h t hi Citrus ó hứ Lipit thự vật-

phứ hợp giàu er mit, phytosterol và á xit b o linoleni và g mm -linoleni ,

g mm -to opherol á hất này ó ho t tính hống oxy hoá, làm mềm m i bề

m t d , tái t o hàng rào bảo vệ d một á h hữu hiệu nhằm ngăn mất nướ và tránh sự xâm nhập ủ vi khuẩn

Năm 2007, F rooq nw r và ộng sự [24] đã thự hiện nghiên ứu đ tính

l hoá ủ h t và dầu h t hi Citrus ở P kist n Nghiên ứu này thự hiện với 4

lo i h t từ Citrus limeta, Citrus paradisi, Citrus sinensis và Citrus reticulata, sử

Trang 17

dụng d h hiết hex n ủ á h t này với n ng độ từ 27,0 đến 36,5 Protein, fiber và tro đượ tìm thấy theo tỉ lệ tương ứng là 3,9-9,6 ; 5,0-8,5 và 4,6-5,6 Phần dầu hiết ó hỉ số iot khoảng 99,9-110,0; hỉ số khú x ở 400 là 1,4639-1,4670; khối lượng riêng ở 240 là 0,920-0,941mg/ml; hỉ số xà phòng là 180,9-198,9, phần không xà phòng hoá hiếm 0,3-0,5 và hỉ số xit tính theo mg KOH/g dầu là 0,5-2,2 ầu hiết này ũng thể hiện tính bền với oxy hoá qu việ

xá đ nh lượng mất đi ở 232 và 270nm tương ứng là 2,3-4,4 và 0,6-0,9 ; hỉ số

nisidin là 2,2-3,2 và hỉ số peroxit là 1,6-2,4 mequiv/kg dầu ầu h t hi Citrus

ó hứ hủ yếu là xit linolei hiếm 36,1-39,8 , ngoài r đáng hú là á xit

b o khá và xit p miti hiếm 25,8-32,3 , xit olei 21,9-24,1 , xit linoleni 3,4-4,4 , xit ste ri 2,8-4,4 Thành phần ủ to opherol α, γ và tương ứng ở trong dầu là 26,4-557,8; 27,7-84,1; 9,1-20,0 mg/kg

C nonoit

Lá và quả ủ á loài ây thuộ hi Citrus tí h luỹ một lượng lớn á hất

fl vonoit gly ozit, mà á gly on ủ nó là hất trung gi n đầu tiên trong quá

trình sinh tổng hợp fl vonoit [65] á tài liệu nghiên ứu về fl vonoit trong á

loài thuộ hi Citrus thì ho t tính sinh h b o g m ho t tính hống ung thư và

ho t tính hống khối u đã đượ thảo luận [6], [7] N ringenin và hesperetin đượ

phân bố rộng rãi trong á loài ây Citrus ở d ng gly ozit ụ thể là n ringin,

neohesperidin, n rirutin và hesperidin á fl v non gly ozit này là 4 fl vonoit ó

nhiều nhất trong quả ủ nhiều loài ây thuộ hi Citrus [65] á hợp hất này ó

ảnh hưởng nhiều đến hất lượng ủ ả quả tươi và sản phẩm đã hế biến Hesperidin là ấu phần ó nghĩ gây nên màu trắng đụ trong nướ m và

h nh, n ringin đóng v i trò hủ yếu gây nên v đắng ủ quả Citrus M t khá á

fl von ó nhiều nhóm thế metoxy là n t đ trưng ủ á loài thuộ hi itrus,

m dù húng là thành phần phụ mà hủ yếu ó liên qu n với á tuyến dầu ủ vỏ

[16]

Trang 18

H n 1 3 - C u tr un l vonoit

Ngoài á hất hống oxy hoá tự nhiên đã biết như β-caroten, vit min E, vit min , selen,… ó nhiều hất ó ho t tính hống oxy hoá o tí h luỹ trong nguyên liệu h t thự vật như polyphenol, á xit b o không no và nhiều hất ó

bản hất hoá h khá less ndr Bo o và ộng sự 1998 [3] đã nghiên ứu dử

dụng sản phẩm phụ ủ ngành ông nghiệp p ho quả là vỏ và h t hi Citrus để

làm hất hống oxy hoá tự nhiên Nghiên ứu ho thấy ho t tính hống oxy hoá ó trong d h hiết meth nol hợp hất phenoli tự do và s u khi thu phân với kiềm

vỏ và h t hi itrus hợp hất liên kết với nhóm phenoli ự trên hệ thống kiểm

tr độ oxy hoá ủ itronell l ở trong loru -benzen, nghiên ứu ũng hỉ r h t

chi Citrus ó ho t tính hống oxy hoá o hơn vỏ ủ nó Sử dựng hệ phân tí h

HPL đã xá đ nh đượ thành phần á hợp hất ó trong d h hiết meth nol từ

vỏ và h t á ây thuộ hi Citrus hủ yếu là fl von và gly osyl t fl v non, òn

d h thu phân với kiềm ho hợp hất hủ yếu là xit phenoli và fl vonol

C

á hợp hất limonoit là nhóm á hợp hất ó ho t tính sinh h đượ tìm

thấy phổ biến trong á thự vật ủ hi Citrus ở trong vỏ, lá, quả, d h nướ quả,

ùi quả và trong h t [8], [14], [71] á hợp hất limonoit là á hất huyển hoá

thứ ấp ó thể t n t i trong á loài ủ hi itrus ho dưới d ng gly on limonoit tự do ho glu osit, trong đó á hợp hất limonoit gly on đượ tìm thấy nhiều nhất là limonin và nominin với n ng độ rất o hơn 1000ppm trong

nhiều ây ủ hi này [25]

Trang 19

Việt N m, lần đầu tiên limonin đượ hiết xuất, phân lập từ h t ủ á loài thuộ hi itrus và thử ho t tính gây ngán ăn ủ limonin đối với sâu tơ Plutell xylostell , một lo i sâu h i r u h thập tự su hào, bắp ải đã đượ nhóm

tá giả ương nh Tuấn, Bùi Kim nh và ộng sự thự hiện [20], [21], [11]

1.2 CÁC A IT B O VÀ D N U T TOCOPHERO

Trong dầu h t thự vật ủ nhiều loài, thành phần lipit mà ụ thể là á xit

b o và dẫn xuất to opherol rất đ d ng và khá nh u bởi quá trình sinh tổng hợp xảy r trong tế bào ủ húng Như đã biết lipit tiếng Hy l p ổ - lipos nghĩ là

mỡ h y là hất b o là những hợp hất hữu ơ tự nhiên rất phổ biến trong tế bào

á ơ thể sống, trong động vật, thự vật và vi sinh vật húng ó thành phần hoá

h và ấu t o khá nh u nhưng ùng ó tính hất hung là không hoà t n trong nướ mà hoà t n vào á dung môi hữu ơ như: n-hexan, ete, clorofoc, benzen, ete dầu hỏ Lipit là hợp phần ấu t o qu n tr ng ủ á màng sinh h , là ngu n ung ấp năng lượng 37,6.106

J/kg , ngu n ung ấp á vit min , , E, F, K và

F ho ơ thể sống, góp phần t o r kết ấu ũng như tính ảm v đ trưng ủ rất

nhiều thự phẩm [47] Trong tự nhiên những hợp hất thuộ về lớp hất lipit hiểu

theo nghĩ rộng rất đ d ng, húng ó thể t n t i dưới á d ng: á hydro rbon

bậ o, sterol, ncol, aldehyt m h dài, xit b o và á sản phẩm thứ ấp ủ

chúng như gly erit, sáp, phospholipit, glucolipit, sulfolipit [56] Trong số đó á

dẫn xuất to opherol và xit b o ó ho t tính sinh h đượ ứng dụng rộng rãi trong ông nghiệp thự phẩm, mỹ phẩm và dượ phẩm

Trang 20

1.2.1 Các axit béo K

ấu trú đ d ng ủ lipid đượ bắt ngu n từ á xit b o khá nh u th m

gia vào trong thành phần ủ nó Ngày n y đã phát hiện đượ hơn 500 á xit khá nh u bởi mứ độ và đ điểm phân nhánh ủ m h hydro rbon, số lượng

và v trí á nối đôi trong m h, v trí và số lượng á nhóm hứ , độ dài ủ m h hydro rbon á xit b o ó m t trong thành phần lipid dầu h t thự vật, động vật trên n thường ó từ 16 đến 20 nguyên tử rbon trong phân tử Trong khi ở sinh vật biển đ phần hứ á xit b o m h dài từ 20 đến 26, thậm hí lên tới trên 30 nguyên tử rbon

1 2 1 1 C xit o o oà

Hầu hết á xit b o no trong tự nhiên, m h ấu trú không ó nhánh và số lượng nguyên tử rbon là số hẵn á xit b o no đượ hỉ r trong bảng 1.1 húng đượ g i là á xit lk noi thông thường và ó thể m ng tiền tố n-, ví dụ n-hexanoic, n-o t de noi ông thứ hung ủ húng là: R- OOH trong đó R

là nhóm hydro rbon m h dài H3(CH2 x ho nH2n+1, nhóm ấy trải rộng từ hất lỏng d b y hơi, m h ngắn đến hất rắn như sáp, m h dài 10 carbon hay hơn nữ ó á xit từ 2 đến 30 rbon h y hơn nữ , song hầu hết á xit thường g p nhất và qu n tr ng nhất đều hứ từ 12 đến 22 rbon, t d thấy ở nhiều hất b o ủ thự vật và động vật Theo á quy tắ hệ thống ủ d nh pháp thì axit b o không thơm đượ xem là dẫn xuất ủ ủ hydro rbon tương ứng và

th y hữ e ở vần uối bằng vĩ tố –oi , ví dụ đổi lk n thành lkenoi á h g i á xit b o không no ũng tương tự: lken thành lkenoic và alkyn thành alkynoic

[18]

Trang 21

Bản 1.1 - Các axit béo no

Heptadecanoic CH3(CH2)15-COOH 17:0 Margaric

Nonadecanoic CH3(CH2)17-COOH 19:0

Tetracosanoic CH3(CH2)22-COOH 24:0 Linoceric

Triacontanoic CH3(CH2)28-COOH 30:0 Melissic

Dotriacontanoic CH3(CH2)30-COOH 32:0 Lacceroic

Trang 22

Các axit no m h ngắn 4:0- 10:0 ó m t trong hất b o ủ sữ , bơ và

ở một số dầu h t xit myristi 14:0 ó trong dầu l Axit palmitic (C16:0) là xit hính ở á lo i dầu á, là hất b o dự trữ ủ nhiều loài ó vú, kể ả trong

sữ và ở á hất b o ủ r u đậu xit ste ri 18:0 là hợp phần nhỏ ở hầu hết

á hất b o ủ r u đậu, song l i là hợp phần hủ yếu ở mỡ ủ á loài nh i l i

ó thể nói xit p lmiti và xit ste ri gần như ó m t trong tất ả á hất b o và

thường hiếm lượng nhiều nhất [47] Từ 12 trở đi tất ả á xit b o là những

hất rắn và hoàn toàn không hoà t n trong nướ á xit no m h dài 19:0 là

hợp phần hính thì hỉ thấy ở một vài thứ dầu h t hiếm [10]

1.2.1.2 Các axit béo không no

á xit b o không no ó thể ó một h y nhiều nối đôi h y nối b nên ó

thể phân r nhiều lo i [48] Nếu xit không no hỉ ó nối đôi thì g i là xit

lkenoi , ethenoi h y olefini Nếu trong m h hydro rbon ó nhiều nối đôi thì gài vào phí trướ tiền tố di-, tri-, tetra- v.v… để hỉ r số lượng nối đôi

Hơn 100 xit b o ó một nối đôi đượ tìm thấy trong tự nhiên, nhưng hầu hết húng là những hợp hất hiếm một số xit b o một nối đôi qu n tr ng đượ

hỉ r trong bảng 1.2 á xit b o một nối đôi ó thể ó ấu hình -cis hay ấu hình -tr ns, tu theo v trí tương đối ủ á nhóm lkyl –R Thự tế tất ả á xit

b o một nối đôi đều ó ông thứ hung : H3(CH2)mCH=CH(CH2)m OOH và đ phần t n t i ở d ng ấu hình –cis đ ng phân ủ xit b o một nối đôi

Trang 23

Bản 1 2 - Một s xit o một n i ôi qu n tr n

cis –9- Octadqecenoic 18:19c Asclepic or cis-vaccenic

Axit oleic đượ phân bố rộng rãi nhất trong tất ả á xit b o và đ i diện

ho xit ở d ng một nối đôi ầu oliu là một dầu h t thự vật ó hứ hàm lượng axit oleic cao (72 ± 3 Ngoài r xit olei òn ó ngu n gố từ h t phỉ: 77 ±

3 , quả h nh: 68 ± 3 , quả hổ trăn 67 5 , h đào: 60 7 , m d mi : 57

2 , đào lộn hột: 56 3 và ó nhiều trong dầu vùng m zon 78 3 xit olei trong dầu h t hướng dương và h t ây rum hiếm hàm lượng khá o tới: 75-80% xit el idi 9t-18:1 d dàng tá h r từ xit oeli nhưng rất hiếm trong tự

Trang 24

nhiên [59] Axit vaccenic (11c-18:1) là xit b o ủ vi khuẩn, ó một lượng nhỏ

trong dầu nhiều lo i h t thông thường, đôi khi là ấu hình hính trong dầu một số

h t qu hiếm Đ ng phần -tr ns 11t-18:1 ó trong sữ động vật với lượng nhỏ và đượ hydro hoá sinh h từ xit linolei ó khoảng 20 xit một nối đôi như xit

9 , 11 thường xuyên ó m t trong dầu á xit 22 qu n tr ng nhất là xit Eruxi , nó đượ tìm thấy nhiều trong dầu h t h ru ifer e ây dầu ải, mù t ,

ây sen n [33] xit này đượ dùng để điều hế hất eru mit ó v i trò qu n

tr ng tí h ự như tá nhân ủ màng phủ polyetylen á xit một nối đôi ó nhiều hơn 22 nguyên tử bon đã đượ nghiên ứu bởi Rez nk 1989)

Trong tự nhiên hầu hết hất b o không no đều ó ấu hình - is, trong thự phẩm l i thấy ấu hình -tr ns hất b o không no vẫn đượ hydro hoá thành hất

b o rắn để làm m rg rin và hất làm b o bánh kẹo ông nghệ này ũng ó thể

xá đ nh h y huyển v á nối đôi khỏi v trí tự nhiên vốn ó, huyển ấu hình is

thành tr ns, phát sinh r á đ ng phân v trí và hình h [23]

Cá xit b o tự nhiên ó nhiều hơn một liên kết đôi đượ g i là á axit béo

đ nối đôi polyuns tur ted fatty acids-PUF h y xit poly lkenoi ó thể phân

r một số lo i tu theo v trí tương đối ủ á nối đôi [59]

- Khi các nối đôi xen k với á nối đơn -C=C-C=C- thì g i là xit liên hợp (conjugated fatty acids)

- Khi á nối đôi b phân á h bởi một h y nhiều nguyên tử rbon ủ toàn nối đơn -C=C-Cn-C=C- thì g i là xit không liên hợp

- Các xit không liên hợp thường t n t i ở d ng phân á h bởi một nhóm

metylen Nếu hỉ một nguyên tử rbon và ó đến h i nối đôi -C=C=C-) thì g i là lleni

á xit đ nối đôi liên hợp phổ biến nhất đều là trien, hẳng h n á xit

o t de trienoi , ó đến bẩy đ ng phân tự nhiên như thế ó á dien liên hợp, ví

dụ xit 2,4- hexadienoic hay sorbic, và trans-2-cis-4 decadienoic

Trang 25

Đã tìm r đượ bẩy xit o t de trien liên hợp trong tự nhiên, trong số ấy

có ba 8,10,12-trien và bốn 9,11,13-trien á tên g i hệ thống và ngu n gố tự

nhiên đượ hỉ r trong bảng 1.3 [68]

Bản 1 3 - C xit 18:3 và 18:4 tron t n i n

Ba nối đôi

8c,10t,12c- Octadecatrienoic Jacaric Jacaranda minosifolia

8t,10t,12c- Octadecatrienoic Calendic Calendula officinalis

9c,11t,13c- Octadecatrienoic Catalpic Catalpa ovata

9c,11t,13t- Octadecatrienoic -Eleostearic Tung iol

9t,11t,13c- Octadecatrienoic Punicic Punica granatum

động vật và ó nhiều ở một số dầu h t [35], [61] á xit b o đ nối đôi không

liên hợp và phân á h bởi nhóm metylen là á xit b o qu n tr ng nhất trong á PUF nhìn dưới gó độ hiện hữu Người t xếp húng thành h từ n-1 đến n-12,

ăn ứ vào on số thứ tự ủ rbon, nơi á nối đôi do methylene phân á h bắt đầu Những k hiệu này hỉ r số thứ tự ủ rbon, đếm từ đuôi methyl Trướ

ki thường dùng á k hiệu , từ 1 đến 12

B h qu n tr ng nhất là: n-3, n-6, n-9 ũng ó thể xếp á xit một nối đôi vào trong h n-9 Một số xit tự nhiên qu n tr ng xếp trong 3 h nói trên đượ

hỉ r trong bảng 1.4 [32]

Trang 26

Bản 1 4 - Một s xit o n i ôi p ân n óm m tyl n sắp xếp t o

n-3

9,12,15- Octadecatrienoic 18:3(n-3) -Linolenic 6,9,12,15- Octadecatetraenoic 18:4(n-3) Stearidonic 5,8,11,14,17-Eicosapentaenoic 20:5(n-3) EPA

4,7,10,13,16,19-Docosahexaenoic 22:6(n-3) DHA

n-6

6,9,12-Octadecatrienoic 18:3(n-6) -Linolenic 5,8,11,14-Eicosatetraenoic 20:4(n-6) Arachidonic 7,10,13,16-Docosatetraenoic 22:4(n-6) Adrenic

m h Một trong những xit quen thuộ nhất và ũng đượ phân bố rộng nhất là

axit linoleic, dưới gó độ dinh dưỡng nó ũng là xit thiết yếu [30] Axit linoleic

t n t i trong tự nhiên dưới d ng đ ng phân is- is xit này ó m t trong dầu h t

ố , h t bông, h t hướng dương, dầu đỗ tương và ó trong mỡ động vật, dầu á với hàm lượng thấp hơn Axit -linoleni là một xit n-3 qu n tr ng, hợp phần hủ yếu ở dầu l nh 60 và ó giá tr trong ngành sơn do ó tính hất làm khô ủ nó Hai axit béo n-3 qu n tr ng nhất là: xit ei os pent enoi EP và xit docosahexaenoic (DHA) là thành phần hính ủ dầu á và tảo biển ầu á hứ

30 EP và H đượ xem là ngu n ủ những xit b o n-3 qu n tr ng trong tự nhiên xit ó 20 nguyên tử rbon là tiền hất ủ á hất prostaglandin,

thromboxan [32], [34]

Trang 27

Các axit acetylenic t o thành một dẫy á xit rboxyli m h thẳng, trong

đó m h rbon ó một h y nhiều nối b -CC- húng đượ phân làm h i nhóm: hỉ ó một và ó nhiều nối b á xit thuộ nhóm thứ nhất ó thể ó thêm một h y nhiều nối đôi và á nối đôi ấy đều á h methylen như trong quy

8- Hydroxy-11t-octadecene-9-ynoic 18:111t,9a-8OH Ximenynolic 17- Octadecene-9,11-diynoic 18:117c,9a,11a Isanic

Nói hung hầu hết á xit etyleni trong tự nhiên đều là các axit C18 không no liên hợp, ó một h y là nhiều nhóm etyleni ùng với nhóm olefinic, thường ở v trí 9, d ng is ho tr ns Hiếm khi g p á xit etyleni ở mỡ và dầu tự nhiên, hỉ g p húng ở vài thứ dầu h t hiếm và ở rêu Đã tá h đượ những xit ho đến tận pentyl, hỉ duy từ triyl trở lên thì xit k m bền đi, thậm hí d phát nổ Một trong những xit mono etyleni qu n tr ng nhất chính là axit crepenynic (18:2 9 , 12 mà Bohlm nn đã tá h r đượ từ dầu h t Crepis foetita

[9]

Trang 28

1.2.2 Các tocop K

Từ năm 1922, nhà kho h Ev ns đã nhận thấy m dù đượ nuôi dưỡng bằng hế độ ăn ó đủ protein và á vit min đã biết thiết yếu vào thời đó, nhưng khả năng sinh sản ủ á huột thí nghiệm vẫn yếu Tuy nhiên, nếu bổ sung vào

hế độ ăn uống ủ nhóm huột thí nghiệm nói trên: r u xà lá h tươi, mầm lú mì

ó hứ một hất tá dụng tốt với quá trình sinh sản thì huột s sinh sản tốt hơn

S u đó Ev ns và Bishops đã hứng minh rằng hất đó ó hàm lượng o trong dầu mầm lú mì Đến năm 1936, Ev ns đã hiết thành ông hất đó dưới d ng tinh

khiết và đã đ t tên là to opherol Tokos có nghĩa là sự sinh sản hất này ở d ng

dầu vàng nh t, t n đượ trong dầu thự vật và trong á dung môi hữu ơ không tan trong nướ và hính là thành phần hủ yếu ó trong lipid S u đó, người t đã biết nhiều to opherol khá nh u, trong đó hất to opherol đầu tiên đượ Ev ns phân lập là -to opherol, ũng là một trong những to opherol qu n tr ng nhất

[59]

Ngày nay người t đã phân lập đượ 8 to opherol ó ngu n gố tự nhiên và

ó ho t tính vit min E Trong đó bốn hợp hất là á to opherol và bốn hợp hất

khá là á to otrienol Tất ả á hất này đều hứ nhân chromen (benzopyran)

hromen và á dẫn xuất ó khả năng thu d n á gố tự do, thể hiện ho t tính hống oxy hó , làm giảm huyết áp, kháng virus HIV và hống ung thư Từ

Amarouczum multipliatum, S to đã phân lập đượ hromen ó ho t tính hống

oxy hoá thông qu ảnh hưởng lên quá trình peroxy hoá lipid tế bào g n huột [64]

Iw shim M, Mori J đã phân lập đượ hromen thể hiện ho t tính hống oxy hó rất m nh, ứ hế tá dụng ủ N PH nicotinamide adenine dinucleotide phosphate-oxydase) với I 50 là 0.28μg/ml, IC50 ủ vit min E là 34μg/ml [43]

á to opherol hỉ khá nh u về số lượng và v trí á nhóm metyl gắn vào nhân Chromen và về số lượng á liên kết đôi ở m h nhánh

Trang 30

7,8 - dimetyl tocoltrienol (-T3)

8 - methyl tocotrienol (-T3) Trong tự nhiên thường tìm thấy - to opherol vit min E ùng với  và - tocopherol - to opherol ở d ng kết tinh ó tn/c = 2,5-3,50 C, không tan trong nướ , d t n trong dầu, hất b o, xeton, hlorofom, eth nol - to opherol bền đối với tá dụng ủ nhiệt, kiềm khi không ó m t ủ oxygen, không b phân hủy bởi xit dưới 1000 Nó b oxy hó bởi oxygen không khí, quá trình oxy hóa này

s nh nh hơn khi ó m t ủ á muối sắt và b và ó khả năng b oxy hoá bởi hất oxy hoá khá như FeCl3 t o á sản phẩm oxy hoá khá như: - tocopherol quinon là hất hiệp trợ ho hydro để khử d ng hất kìm hãm b oxy hoá Vitamin

E đượ sử dụng làm hất kháng oxy hó trong dầu thự vật và hất b o, trong điều

tr bệnh thiếu vit min E Là yếu tố qu n tr ng ủ quá trình dinh dưỡng và ngăn

ản quá trình thoái hó ơ Trong phân tử ủ á to opherol ó nhóm OH ủ phenol rất d b oxy hó vì vậy trong y h người t sử dụng vit min E dưới d ng ester ủ -to opherol, vì á ester ít b ảnh hưởng ủ á tá nhân oxy hó [31]

Trang 31

OH CH3

CH3

CH3R OH OH -H2O

CH3

CH3

H3C

H3C R O

O

OH CH3

O

H3C

CH3

CH3O

CH3R OH

- e+ e

r xem t á to opherol tự nhiên đều là những hất hữu tuyền dextrose , òn á tocopherol tổng hợp đều là những r xem t h y hỗn hợp r xemi

á to opherol đều ó hứ nhóm OH ủ nhân phenol, do đó đã dẫn đến

á tính hất s u đây:

- xit yếu: d b hoà t n trong á dung d h kiềm m nh

- Tính khử : do ó nhóm OH ủ phenol ho nên húng rất d b oxy hoá và

tu thuộ vào tá nhân oxy hoá mà húng t o r á sản phẩm ó mầu khá nh u Nhóm OH ủ phenol d b ete hoá ho este hoá á este ủ to opherol khi vào

ơ thể l i giải phóng r to opherol ó ho t tính sinh h và á este này l i bền đối

Trang 32

với á tá nhân oxy hoá, ho nên hế phẩm đượ dùng trong y h là d ng tocopherol acetat (este)

1 HOẠT T NH CH NG O HOÁ C A CÁC A IT B O VÀ D N

U T TOCOPHERO

Khoảng vài thập niên gần đây, á thành tựu kho h đã hứng tỏ rằng: oxy vào ơ thể th m gi vào nhiều quá trình tr o đổi sinh h Trong á quá trình đó, oxy t o r những tiểu phân trung gi n là á gố tự do Khi nhận một điện tử đầu tiên, oxy t o r gố superoxyde Từ đầu những năm 1970, Wi Fritovish đã nhận thấy rằng: gố superoxyde O2• , nhiều gố tự do và á phân tử khá ủ oxy ó khả năng phản ứng o đượ t o r như H2O2, 1O2, HO•, LOOH, LO• đượ g i là

á d ng oxy ho t động Người t ũng thấy trong ơ thể ó nhiều hất ó khả năng phản ứng nhằm lo i bỏ á d ng oxy ho t động này đượ g i là á hất hống oxy hó á hất hống oxy hó tiêu biểu ó thể kể là enzym superoxydismutase (SOD), glutathione (GTH) và enzym glutathione-peroxydase

GTHPO , t l se và á phân tử nhỏ khá như: to opherol, s orbic [50] ơ thể

bình thường luôn ó một sự ân bằng giữ á d ng oxy ho t động và á hất hống oxy hó , đó là một tr ng thái ơ bản ủ ân bằng nội môi o ảnh hưởng

ủ nhiều yếu tố tá động, ân bằng này b d h huyển theo hướng gi tăng á

d ng oxy ho t động và tr ng thái sinh l này đượ g i là tr ng thái stress oxy hó Nói một á h khá stress oxy hó là sự rối lo n ân bằng giữ á hất hống oxy

hó và hất oxy hó theo hướng thiên về t o r á hất oxy hó , ó thể làm n kiệt á hất hống oxy hó đ hiệu ủ tế bào như glut thion GTH , vit min E,

vitamin C [26] Nhiều ông trình nghiên ứu trên thế giới đã khẳng đ nh hiện

tượng stress oxy hó sinh h phá vỡ ân bằng giữ những hất hống oxy hó và thân oxy trong ơ thể t o ơ hội ho á gố tự do độ h i phát sinh và hủy ho i

tế bào, tổ hứ trong ơ thể thông qu ơ hế phản ứng oxy hó dây huyền Gố

tự do liên qu n đến hầu hết bệnh hiểm nghèo như bệnh tim m h, viêm nhi m, ung thư, thần kinh, lão hó , rối lo n huyển hó Vì vậy bổ sung ho ơ thể á hất

Trang 33

“triệt tiêu” gố tự do hất hống oxy hó là biện pháp l tưởng trong việ phòng hống nhiều lo i bệnh Ngoài á hất hống oxy hó ngu n gố tự nhiên đã biết như vit min E, vit min , selen ó nhiều hất ó ho t tính hống oxy hó o

tí h lũy trong thế giới thự vật như polyphenol, á xit b o không no và nhiều

hất ó bản hất hó h khá [63] Quá trình peroxy hó peroxydize á hất

hữu ơ xuất hiện theo ơ hế gố tự do, xảy r theo 3 gi i đo n liên tiếp: gi i đo n khơi mào, gi i đo n l n truyền h y gi i đo n phát triển m h và gi i đo n tắt

m h ơ hất hữu ơ thường là xit b o không no ho ũng ó thể là một hất hữu ơ bất k nào khá Điều kiện thí h hợp ho quá trình peroxy hó là á phân

tử xit b o không no đ nối đôi, đượ ung ấp nhiều oxy, ó kim lo i huyển tiếp làm xú tá Trong ơ thể on người, h ng ầu và á tổ hứ màng là thí h hợp

ho những điều kiện này [62]

Gố tự do tấn ông vào á phospholipit màng gây ra quá trình peroxy hóa lipit POL , hậu quả dẫn đến tính lỏng, tính thấm ủ màng b th y đổi Quá trình peroxy hó ở á b o myelin qu nh á sợi thần kinh ó thể dẫn đến những dấu hiệu ủ bệnh thần kinh Peroxy hó á hất ho t động bề m t ở phế n ng s dẫn đến xẹp phổi và rối lo n hứ năng phổi như dấu hiệu suy kiệt hô hấp ở người lớn

á gố tự do ủ oxy điển hình là gố •OH ó thể gây tổn thương á phân

tử RN, dẫn đến đột biến và phát sinh ung thư

Sự hủy ho i ấu trú á phân tử polys h ride do oxy hó ó thể dẫn đến mất tính nhớt ủ xit hy luroni hất làm trơn ở á khớp

Quá trình POL xảy r hơi quá mứ và k o dài thường dẫn đến xuất hiện hội hứng peroxy hó òn quá trình POL xảy r mãnh liệt ở một ơ qu n tổ hứ thì

tế bào b phá hủy nghiêm tr ng

á lipoperoxyd phản ứng với á nhóm –SH ủ enzym làm bất ho t á enzym chuyển hó năng lượng ở màng, làm th y đổi quá trình photphoryl hó phosphoryl te Hậu quả là á nxi, n tri, k li bất ho t và dẫn tới sự tí h tụ nxi ở bào tương

Trang 34

Hiện n y người t thấy POL là nguyên nhân ủ nhiều bệnh: bệnh do phóng

x , nh i máu ơ tim, xơ vữ động m h, bệnh do á stress mẫn ảm ho đ u ,

thiểu năng động m h vành, sự phát triển ủ khối u [28], [67]

POL là ơ hế tá dụng không đ hiệu ở màng sinh h ủ nhiều quá trình bệnh l và là nguyên nhân ủ nhiều bệnh Bởi vì POL quá mứ đã làm th y đổi

hứ năng ủ màng như:

* Th y đổi tính nh y ảm ủ á thụ thể trên màng, đối với sự điều hò thần kinh và thể d h

* Th y đổi ho t động nhiều enzym gắn ở màng

Sản phẩm ủ quá trình peroxy hó ó thể khó ho t động ủ á enzym nối màng và làm hò t n, liên kết h o ross-link và trùng hợp á protein màng, nói á h khá là tí h tụ á polyme sinh h không ó ho t tính Quá trình peroxy

hó ó liên qu n đến sự hư h i ADN ủ tế bào Gố lkoxyl phản ứng trự tiếp với ADN ó thể gây nên những th y đổi đ trưng ủ á b zơ trong ADN Những stress oxy hó làm hư h i ADN do ảnh hưởng đến ho t động ủ endonu le se phụ thuộ +2 Sản phẩm uối ùng ủ quá trình peroxy hó lipid

t o r liên kết h o ADN trong hệ thống khuôn mẫu Người t đã tìm thấy mối liên

hệ giữ tố độ ủ quá trình peroxy hó lipit với tố độ phân hi tế bào- ơ sở để nghiên ứu về những yếu tố khởi động quá trình u

Như vậy, bên nh những thương tổn trự tiếp gây r ho những phân tử sinh

h N, protein, lipit, glu it stress oxy hó òn gây thương tổn thứ phát do những hất đượ giải phóng từ những lipid b oxy hó ũng ó độ tính và khả năng gây đột biến Những hất này gắn vào ADN, hình thành những hợp hất ó khả năng khởi động hiện tượng đột biến và ung thư húng ó thể gắn với những protein để hình thành những kháng-kháng thể nto- nti orps ho những sắ tố lipid lipopigment đ trưng ủ lão hó M t khá nhờ thế năng oxy hó ủ những tế bào h u trá h nhiệm s o h p một số lớn gien, nên qu trung gi n những yếu tố s o h p, người t nhận thấy trong quá trình những biến đổi bất thường đó,

Trang 35

những gố tự do đã xuất hiện Những bất thường kể trên trong ho t động ủ những gien là thủ ph m gây r hiện tượng xơ hó , hiện tượng tăng sinh tế bào, hiện tượng tế bào tự hủy ho hiện tượng ho i tử Một số tế bào như tế bào lympho, tế bào bet - L ngerh ns ho tế bào thần kinh đ biệt nh y ảm với stress oxy hó Người t đã hứng minh gố tự do sinh r quá mứ ó liên qu n

tới trên 60 bệnh ở người [28] á dẫn xuất to opherol thuộ về nhóm hất ó khả

năng hống oxy hó do khả năng phân hủy đượ á peroxyd, oxy đơn bội, gố tự

do khá tương tự á vit min , oenzym Q10, vit min , biofl vonit [13], [29]

ng khử ủ húng ó thể phản ứng với á gố tự do, t o d ng oxy hó (quinon):

ng oxy hó và d ng khử ó thể phản ứng với nh u một á h thuận ngh h

á gố tự do bền vững sinh r từ á to opherol- to otrienol phản ứng với

á gố tự do ho t động và trung hò húng nên không th m gi vào dây huyền phản ứng oxy hó tiếp theo Kết quả h n hế quá trình bệnh l do ắt đứt dây

huyền phản ứng oxy hó [22]

Trang 36

Khi ở d ng semiquinon, á dẫn xuất lo i trừ gố tự do ho t động theo ơ hế

Kết quả là h i gố R• b triệt tiêu và t o thành sản phẩm không gố

Khi polyphenol ở d ng hydroquinon, phản ứng ũng xảy r tương tự:

RO•2 + Ar-OH → RO2H + ArO•

Trong đó: RO 2

là gốc tự do hoạt động kém bền vững ArO là gốc tự do kém hoạt động, bền vững (gốc phenoxyl)

á dẫn xuất to opherol ở trong tế bào thự vật ho trong ơ thể động vật và người h u tá động ủ á biến đổi oxy hó -khử, b oxy hó từng bướ và t n t i

ở d ng hydroquinon, semiquinon, quinon Semiquinon ho quinon là những gố

“những tá nhân thu d n và hủy diệt” á gố tự do độ h i bảo vệ ơ thể [44]

1 NG DỤNG C A D U HẠT CITRUS TRONG HỌC CÔNG

NGHIỆP THỰC PHẨ VÀ PHẨ

Trong y h hiện đ i, to opherol -to otrienol h y òn g i vit min E giữ một

v i trò rất qu n tr ng, là một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sinh sản Trong ngành ông nghiệp thự phẩm, vit min E đượ dùng để bảo quản dầu mỡ

hống á tá nhân oxy hó , h y òn g i hất hống oxy hoá [54] Nói đến ho t

tính sinh h ủ vit min E là nói tới tá dụng hống oxy hó ủ nó Vit min E là hất hống oxy hó tự nhiên rất ần thiết đối với tế bào sống, đóng v i trò qu n

Trang 37

sản phẩm oxy hó vốn độ do á xit b o không no t o r khi thiếu vit min E Vit min E ó trong h t ngũ ố , một số loài đậu, đ biệt nó ó hàm lượng o trong á h t nảy mầm: dầu đậu tương, dầu phôi ngô, dầu bông, dầu h t ây

Hippophae rhamnoides L Vit min E ũng ó trong á lo i r u như xà lá h, à

hu , trong á lo i quả như: táo, huối, lê và ở á sản phẩm động vật như: g n,

bơ, lòng đỏ trứng nhưng ít hơn so với ở á loài thự vật [54]

- Đối với hệ thần kinh: khi thiếu vit min E ở trên sú vật thự nghiệm ũng như trên người bệnh thì s xuất hiện hứng thoái hó tế bào, thoái hó thần kinh dẫn đến teo ơ hính vì vậy vit min E đượ sử dụng trong điều tr thoái hó thần kinh, chống trầm ảm, ngăn ản sự lắng đ ng ủ á sợi peptit bet - amyloid gây bệnh lzheimer và á bệnh khá liên qu n đến hệ thần kinh

- Đối với hệ thống sinh sản: từ lâu người t đã hỉ r rằng vit min E ần thiết

ho quá trình sinh sản bình thường ở á loài động vật ó vú Sự thiếu vit min E

k o dài ở huột đự s làm mất khả năng sinh dụ do thoái hó biểu mô sinh tinh,

ở huột ái thiếu vit min E vẫn thụ th i bình thường nhưng tới ngày thứ bảy thì

th i s hết Khi thiếu vit min E ở phụ nữ s sinh r sự rối lo n làm tổ, gây sẩy

th i, th i hết lưu, ở n m giới s dẫn đến vô sinh do thoái hó biểu mô sinh tinh

- Đối với hệ thống ơ: ở nhiều lo i động vật khi trong hế độ ăn uống thiếu vit min E s dẫn tới hứng lo n dưỡng rất n ng về ơ, ảnh hưởng đến sự huyển

hó ủ ơ vân Đối với hệ thống tim m h: khi thiếu vi tmin E ở người s dẫn tới những thương tổn về ơ tim Trên ơ sở này, vit min E đượ dùng trong á thuố điều tr về tim

- Đối với hệ thống t o máu: ở một số loài động vật việ thiếu vit min E thường đi kèm theo sự thiếu máu, do sự giảm tuổi th ủ h ng ầu Vit min E đảm bảo ho sự phát triển và ho t động ủ hứ năng sinh dụ ho nên đượ oi

là vit min hống vô sinh Nó ó tá dụng bảo vệ và hống l i quá trình peroxy hó

ở á xit b o hư no, ở vit min và Thiếu vit min E ó thể dẫn đến á tổn thương thoái hó ơ vân, ơ tim, tế bào thần kinh và tế bào nhu mô g n

Trang 38

Hiện n y theo đánh giá ủ á hãng mỹ phẩm tên tuổi trong và ngoài nướ , mứ tiêu thụ sản phẩm hống lão hoá đã tăng o, gấp nhiều lần so với những năm trướ , đ biệt là trong bốn năm trở l i đây o mứ thu nhập ủ người tiêu dùng và nhu ầu hống lão hoá thuộ lứ tuổi ngoài b mươi ngày àng

o, á đối tượng này bắt đầu ó thứ trong việ bảo vệ, hăm só d và tìm kiếm những sản phẩm ó hất lượng, uy tín, phù hợp và hiệu quả Trong dầu h t

chi Citrus rất giàu á hất hống oxy hoá như xit olei , xit linolei và á dẫn

xuất to opherol thường đượ sử dụng trong ông nghiệp mỹ phẩm, húng đượ dùng làm hất dẫn qu d , giúp ân bằng độ ẩm ủ d , tái t o tế bào ho d , bảo

vệ á mô ơ bản trên lớp biểu bì d khỏi á ti UV [12] Đ ng thời trong thành

phần h t hi Citrus òn hứ á hợp hất fl vonoit húng òn ho hiệu quả rất tốt

trong việ giảm và ải thiện quá trình oxy hoá nói hung và quá trình lão hoá nói riêng hính vậy, nhiều hãng mỹ phẩm đã sử dụng một số dầu h t đư vào ứng dụng trong mỹ phẩm Trên th trường đã ó một số sản phẩm như: bộ 3 sản phẩm dầu tẩy tr ng hống lão hoá ntidote on e ler , kem dưỡng d Miner l Primer và kem hống nếp nhăn mắt Eye Imp t ủ hãng M nd l miner l osmeti s ủ ó hứ dầu h t bưởi Nhìn hung á nhà kho h thế giới đã nghiên ứu một á h ụ thể và đầy đủ về thành phần hoá h và á hất ó ho t

tính sinh h trong dầu h t hi Citrus và bướ đầu đã ứng dụng vào một số sản

phẩm đượ bán rộng rãi trên th trường Việt N m ho đến n y đã ó nhiều ông trình nghiên ứu về hàm lượng, thành phần tinh dầu trong vỏ, quá , lá ủ á loài

ây thuộ hi itrus, tuy nhiên bộ phận h t ủ á loài này hư đượ nghiên ứu nhiều hính vì vậy trong đề tài này húng tôi đã tiến hành nghiên ứu thành phần

hoá h trong h t ủ một số loài thuộ hi Citrus theo đ nh hướng hống oxy hoá

và t o r sản phẩm ứng dụng trong ông nghiệp

Trang 39

CHƯ NG -Đ I TƯ NG VÀ PHƯ NG PHÁP NGHI N C U

2.1 Đ I TƯ NG NGHI N C U

2.1.1 ẫ ậ

Mẫu h t 10 loài thự vật thuộ hi Citrus thu hái về đượ TS Trần Huy

Thái, Viện Sinh Thái Tài Nguyên giám đ nh tên, đánh mã số và lưu giữ tiêu bản

t i Viện Hó h á Hợp hất thiên nhiên nh sá h tên h t, thời gi n và đ điểm thu mẫu đượ hỉ r trong bảng 2.1

Citrus nobilis var microcarpa Hassk Qu t Sài Gòn Sài Gòn 10-12/2010

2 Citrus nobinis var chryoscarpa Lamk Qu t Thái L n Hà Nội 2-3/2011

3 Citrus japonica Thunb Quất Hưng Yên Hà Nội 1-3/2011

4 Citrus grandis (L.) Osb.var.gradis Bưởi hu Hà Nội 8-10/2010

5 Citrus grandis var.racemosa Bưởi d x nh Sài Gòn 1-3/2011

6 Citrus grandis(L.) Osbeck Bưởi di n Hà Nội 10-12/2010

7 Citrus nobilis Lour var Nobinis m Sài Gòn Sài Gòn 1-3/2011

8 Citrus sinensis (L.) Osb Cam Vinh Vinh 3-5/2011

9 Citrus aurantifolia Swingle h nh Sài Gòn Sài Gòn 1-3/2011

10 Citrus limonia Osbeck Chanh Vinh Vinh 5-7/2011

Tất ả á lo i mẫu h t trên thu từ quả trưởng thành, đượ làm s h khỏi

á t p hất ơ h á mẫu h t sấy khô ở nhiệt độ 40-500

C

2.1 Đ ậ ọ

H Rut : ây bụi, gỗ, thân và ành ó g i, lá đơn ho k p hùm ho

màu trắng, m ở ng n Qủ hình ầu hơi dẹt, ho hình trứng nh n

- H t qu t hình trứng nh n, màu vàng x nh, h t ó mầm lụ

- H t quất màu x nh, hình trứng nh n

- H t bưởi dẹt, vỏ ứng mầu vàng

Trang 40

2.2.1 P ươ g ế x - phân tích lipid, tocopherol và axit béo

- ầu b o từ mẫu h t đượ hiết tá h và xác đ nh hàm lượng lipit theo

phương pháp ISO/ IS 659:1988 [41]

- Thành phần và hàm lượng to opherol xá đ nh theo phương pháp

ISO/9936:2006 [40]: hoà tan 70mg-100mg dầu b o trong 100l hept n s u đó lấy

20µl r và đem phân tí h trên thiết b sắ k lỏng o áp HPL hãng Mer k-

Hitachi F-1000 Fluorescence Spectrophotometer, 295/330nm, D-2500 Mẫu đượ bơm tự động trong bu ng bơm mẫu tự động Mer k 655- 40, ột 25 m x 4.6 mm

I , tố độ: 1.3 ml/phút, hệ mobile ph se sử dụng hept n/tert.butyl metyl ete

Ngày đăng: 09/07/2017, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w