TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM --- NGUYỄN MINH THẮNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU MỘT SỐ LOẠI RAU GIA VỊ VIỆT NAM Chuyên n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
- NGUYỄN MINH THẮNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TINH DẦU MỘT SỐ
LOẠI RAU GIA VỊ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Công Nghệ Thực Phẩm LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS CUNG THỊ TỐ QUỲNH
HÀ NỘI – Năm 2013
Trang 2trung th c và không tr ng l p v i c c đ tài kh c Tôi c ng xin cam đoan rằng m i
s gi p đ cho việc th c hiện luận văn này đ đ c cảm n và c c thông tin tr ch dẫn trong luận văn đ đ c chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2013
H c viên: NGUYỄN MINH THẮNG
Trang 3- 1 -
LỜI CẢM ƠN !
V i s biết n sâu sắc tôi xin chân thành cảm n TS Cung Thị Tố Quỳnh
ng ời đ tận tình h ng dẫn, góp ý động viên tôi trong suốt qu trình th c hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm n quý b u của mình đến TS Nguyễn Thị Thảo, KS Nguyễn Tiến Huy và hai sinh viên Tr ng Thị Thanh Hoa, Hy Quỳnh Lan đ
gi p đ tôi trong thời gian qua
Tôi c ng xin cảm n ban l nh đạo trung tâm nghiên cứu và ph t triển công nghệ sinh h c đ tạo đi u kiện cho tôi th c hiện đ tài này
Tôi c ng xin đồng cảm n c c thầy cô trong Viện Công nghệ Sinh h c - Công Nghệ Th c phẩm – Đại H c B ch Khoa Hà Nội đ tạo đi u kiện cho tôi
đ c tốt nghiệp
Những lời cảm n sau c ng tôi xin dành cho bố mẹ, gia đình và bạn bè đ hết lòng quan tâm và tạo đi u kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm n !
Trang 4- 2 -
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tên g i của cây t a tô ở một số n c
Bảng 1.2 Phân loại rau m i theo gi i th c vật
Bảng 1.3 Thành phần chính của tinh dầu lá tía tô ở Lào và ở Nhật
Bảng 1.4 Thành phần hóa h c của t a tô theo c c ph ng ph p
kh c nhau ở 2 v ng Zisu và Baisu (Trung Quốc)
Bảng 1.5 Tính chất hóa lý của tinh dầu rau mùi có quả xanh ở Ohio
và Ấn Độ
Bảng 1.6 Tính chất hóa lý của tinh dầu rau mùi trồng ở Đồng Nai,
Việt Nam
Bảng 1.7 Ảnh h ởng của việc xử lý nguyên liệu đến thành phần hóa
h c (% GC/FID) tinh dầu rau mùi
Bảng 1.8 Thành phần hóa h c tinh dầu rau mùi
Bảng 1.9 Thành phần hóa h c trong lá rau mùi trồng ở Đồng Nai,
Việt Nam
Bảng 1.10 Thành phần hóa h c tinh dầu thân cây mùi, trồng Đồng
Nai, Việt Nam
Bảng 3.1 Khảo s t qu trình ch ng cất tinh dầu t a tô
Bảng 3.2 Kết quả phân t ch thành phần hóa h c tinh dầu t a tô
Bảng 3.3 Thành phần hóa h c nh a th m t a tô
Bảng 3.4 Thành phần hóa h c của tinh dầu t a tô v i n-hexane
Bảng 3.5 Thành phần hóa h c của tinh dầu t a tô v i n-hexane và diethyl ether
Bảng 3.6 Khả năng ức chế vi khuẩn của tinh dầu t a tô
Bảng 3.7 Khả năng kh ng khuẩn của thuốc kh ng sinh CIP
Bảng 3.8 Khảo s t qu trình ch ng cất tinh dầu rau m i
Bảng 3.9 Thành phần hóa h c h p nh a th m rau m i thu đ c từ
ph ng ph p tr ch ly
Trang 5- 3 -
Bảng 3.10 Thành phần hóa h c trong tinh dầu mùi
Bảng 3.11 Các thành phần hóa h c của tinh dầu m i trong phân đoạn
1
Bảng 3.12 Thành phần hóa h c của tinh dầu m i trong phân đoạn 2
Bảng 3.13 Thành phần hóa h c của tinh dầu m i trong giai đoạn 3
Bảng 3.14 Hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu mùi trên b m t thạch
Bảng 3.15 Đ ờng kính vòng tròn kháng khuẩn của tinh dầu mùi
Trang 6- 4 -
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Perilla frutescens var.crispa
Hình 1.2 T a tô thân xanh và thân đỏ t a
Hình 1.3 T a tô l xanh và đỏ t m ở Nhật
Hình 1.4 T a tô v i l có màu sắc kh c nhau ở Việt Nam
Hình 1.5 Hoa của t a tô
Hình 1.6 Quả t a tô
Hình 1.7 T a tô và món ăn Việt Nam
Hình 1.8 Một số hình ảnh rau m i và hạt m i
Hình 1.9 C ch tiến hành phân t ch sắc ký
Hình 1.10 Khối phổ của β-caryophyllene
Hình 2.1 Lá tía tô sử dụng trong nghiên cứu
Hình 2.2 Rau m i sử dụng trong nghiên cứu
Hình 2.3 Một số dụng cụ và thiết bị sử dụng
Hình 2.4 Quy trình ch ng cất thu tinh dầu
Hình 2.5 Quy trình tr ch ly thu nh a th m
Hình 2.6 Cột silicagel sau khi nhồi và rửa
Hình 2.7 Cột silicagel sau khi đ c b m mẫu
Hình 2.8 Cột sau khi chạy giai đoạn 1
Hình 2.9 Cô quay phân đoạn 2 của sắc k cột
Hình 2.10 L đ ng 3 phân đoạn sắc k cột
Hình 2.11 Máy GC-MS QP 2010 SHIMADZU
Hình 3.1 Tinh dầu l t a tô
Hình 3.2 Sắc ký đồ phân t ch thành phần tinh dầu t a tô
Hình 3.3 Sắc ký đồ phân t ch thành phần nh a th m tía tô
Hình 3.4 Sắc ký đồ phân đoạn v i n-hexane
Hình 3.5 Sắc k đồ phân đoạn của tinh dầu t a tô v i n-hexane và diethyl
ether
Hình 3.6 Sắc ký đồ tinh dầu t a tô v i diethyl ether
Trang 7 Hình 3.14 Vòng tròn kh ng khuẩn tinh dầu rau m i so s nh v i
tinh dầu t a tô
Hình 3.15 So s nh vòng kh ng khuẩn của tinh dầu rau m i, t a
tô v i kh ng sinh
Trang 8- 6 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 8
-CHƯ NG 1 T NG QUAN - 10 -
1.1 u u về một số loại rau gia vị - 10 -
1.1.1 Tìm hiểu v cây tía tô - 10 -
1.1.2 Tìm hiểu v cây rau mùi - 14 -
1.2 Tìm hi u về tinh dầu 18
-1.2.1 Trạng thái t nhiên - 18 -
1.2.2 Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên - 18 -
1.2.3 Thành phần hóa h c của tinh dầu - 18 -
1.3 C t u ận chất t t u u t - 19 -
1.3.1 Nguyên tắc thu nhận chất th m - 19 -
1.3.2 C c ph ng ph p thu nhận chất th m - 19 -
1.4 Tổng quan về â tí t à ần hóa học chất t 21
-1.4.1 Khái niệm v sắc ký - 21 -
1.4.2 Nguyên tắc của ph ng ph p sắc ký - 21 -
1.4.3 Phân loại c c ph ng ph p sắc ký - 22 -
1.4.4 Tiến hành phân tích sắc ký - 22 -
1.4.5 Sắc ký lỏng dạng cột - 24 -
1.4.6 Sắc ký khí và sắc ký khí ghép khối phổ (GC và GC-MS) - 25 -
1.5 X định hoạt tính kháng khuẩn - 27 -
1.5.1 Ph ng ph p khuếch t n trên đĩa thạch - 27 -
1.5.2 Một số vi khuẩn gây bệnh qua th c phẩm - 27 -
1.6 C u u về tinh dầu rau tía tô và rau mùi - 29 -
1.6.1 Những nghiên cứu liên quan v tinh dầu rau tía tô - 29 -
1.6.2 Những nghiên cứu liên quan v tinh dầu rau mùi - 34 -
1.7 Mục tiêu và nội dung nghiên c u 39
-CHƯ NG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU - 41 -
2.1 Nguyên vật li u 41
-2.1.1 Tía tô - 41 -
2.1.2 Rau mùi - 41 -
2.1.3 Chủng vi khuẩn sử dụng trong nghiên cứu - 42 -
2.1.4 Kháng sinh CIP - 42 -
2.2 Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 42
-2.2.1 Hóa chất - 42 -
2.2.2 Dụng cụ và thiết bị - 42 -
2.3 P c u - 45 -
2.3.1 Ph ng ph p ch ng cất thu tinh dầu - 45 -
2.3.2 Ph ng ph p tr ch ly thu nh a th m - 46 -
2.3.3 Ph ng ph p nghiên cứu thành phần hóa h c h p chất th m của tinh dầu rau mùi và tía tô - 48 -
2.3.4 X c định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu tía tô và rau mùi - 53 -
Trang 9- 7 -
CHƯ NG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 55 -
3.1 Kết quả thu nhận và phân tích thành phần hóa học tinh dầu tía tô 55
-3.1.1 Thu nhận tinh dầu và nh a th m - 55 -
3.1.2 Phân tích thành phần hóa h c của chất th m - 56 -
3.1.3 X c định thành phần tạo h ng của tinh dầu - 61 -
3.1.4 X c định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu tía tô - 66 -
3.2 Kết quả thu nhận và phân tích thành phần hóa học tinh dầu rau mùi 70
-3.2.1 Thu nhận tinh dầu và nh a th m - 70 -
3.2.2 Kết quả phân tích thành phần hóa h c chất th m t ch từ rau mùi - 71 -
3.2.3 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu rau mùi - 78 -
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 10- 8 -
MỞ ĐẦU
Từ xa xưa, các loại rau gia vị đã được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, rau gia vị còn xuất hiện thường xuyên trong văn hóa ẩm thực của các quốc gia trên thế giới Ngoài ra tinh dầu của một số loại rau gia vị còn được ứng dụng rất nhiều trong các lĩnh vực: y học, dược phẩm và mĩ phẩm Do vậy, đã có nhiều công trình khoa học trên thế giới nghiên cứu về tinh dầu rau gia vị và hoạt tính kháng khuẩn của nó
Nghiên cứu về thành phần hóa học trong tinh dầu rau gia vị tạo tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất tạo hương gia vị có nguồn gốc tự nhiên Ngoài ra, hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu một số loại rau gia vị là một lợi điểm để phát triển các nghiên cứu về phụ gia bảo quản thực phẩm hoặc được
bổ sung vào thuốc như một thành phần giống như kháng sinh có nguồn gốc thiên nhiên, nhất là trong tình hình hiện nay, tình trạng vi khuẩn kháng các loại thuốc kháng sinh ngày càng tăng Do vậy, tìm ra các thành phần hợp chất thiên nhiên
có khả năng kháng khuẩn là hướng đi mới trong ngành dược phẩm
Hơn nữa, dược phẩm có nguồn gốc từ thảo dược rất được quan tâm bởi độ an toàn cao khi sử dụng Có rất nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng kháng vi sinh vật của tinh dầu rau gia vị Tinh dầu của các loại rau gia vị là một trong những loại tinh dầu chiến lược trên thế giới, được sử dụng trong công nghiệp hóa mỹ phẩm, dược, thực phẩm, thuốc lá Uớc lượng giá trị hàng năm trên toàn thế giới là 50 tỉ
Do trong khuôn khổ thời gian có hạn, đề tài rất rộng, nên tôi lựa chọn nghiên
cứu thành phần hóa học của 2 loại rau gia vị đó là: Rau mùi và Rau tía tô
Mục đích nghiên cứu của luận văn: N u t à ầ ó ọ ủ t dầu ột số oạ r u vị V t N
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Một số loại rau gia vị thường dùng ở Việt Nam, đó là Rau mùi và Rau tía tô
Trang 11- 9 -
Luận văn bao gồm các nội dung như sau:
Tách chiết tinh dầu từ rau mùi và rau tía tô được trồng ở Hà Nội bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước và trích ly bằng dung môi
Phân tích thành phần hóa học của tinh dầu thu được bằng sắc ký cột silicagel và sắc kí khí khối phổ (GC-MS);
Xác định hoạt tính kháng khuẩn của tinh dầu đối với một số loại vi khuẩn
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước và trích ly bằng dung môi
Trang 12- 10 -
CHƯ NG 1 T NG QUAN 1.1 T m u c ung về một số loạ rau g a vị
1.1.1 u về â tí tô
1.1.1.1 Tên gọi, danh pháp và đặc điểm thực vật của cây tía tô
Tên gọi và danh pháp
Cây tía tô có tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt
Tên đồng nghĩa: Perilla macrostachya, Perilla ocymoides, Ocimum frutescens
Họ: bạc hà (Lamiaceae)
Loài Perilla frutescens được phân ra thành 2 loại chính như sau:
- Perilla frutescens var.crispa: được gọi với tên là Shiso ở Nhật Bản
hay “beefsteak plant” ở Anh, loại này gồm tía tô có lá xanh và lá đỏ tím
Hình 1.1 Perilla frutescens var.crispa
- Perilla frutescens var.frutescens và var.japonica: được gọi là
egoma ở Nhật (lá màu xanh) và “wild sesame” ở Anh, thường thu hoạch
để lấy dầu từ hạt
Tên nước ngoài: ở mỗi nước khác nhau thì tía tô có những tên gọi riêng Sau đây là bảng một số tên gọi của cây tía tô ở các nước khác nhau:
Trang 13Nhật Shiso, Egoma, Aka-shiso, Akajiso (red),
Ao-shiso, Aojiso (green)
Hàn Quốc Deulggae, Tulkkae, Soyeob, Soyop,
Kkaennip, Ggaesip
Đặc điểm thực vật
Mô tả:
Thân: cỏ mọc đứng, cao 40-100 cm, phân nhánh nhiều, toàn cây có mùi
thơm và có nhiều lông Thân và cành vuông, lõm ở cạnh, màu xanh hay đỏ tím,
có nhiều lông
Hình 1.2 T a tô thân xanh và thân đỏ t a
Lá: đơn, mọc đối chéo chữ thập, phiến mỏng, hình trứng rộng, kích thước
7-13×5-9 cm, đỉnh lá nhọn, gốc tròn, bìa lá có răng cưa Tuy nhiên ở những nước khác nhau thì hình dạng của lá cũng có sự khác nhau:
- Ở Nhật có 2 dạng của tía tô gồm: var Crispa hay được gọi là Shiso có lá màu xanh và var frutescens hay egoma lá màu đỏ tím
Trang 14Hình 1.4 T a tô v i l có màu sắc kh c nhau ở Việt Nam
Hoa: trắng hoặc tím nhạt, mọc thành cụm dạng chùm ở ngọn cành hoặc
nách lá, dài 5-20 cm, mỗi đốt mang 2 hoa mọc đối hình chữ thập Cuống hoa dài 1-3 mm
Hình 1.5 Hoa của t a tô
Trang 15- 13 -
Quả: bể tư hình trứng hoặc gần hình cầu, có gốc quả hơi nhọn, gồm 4
hạch nhỏ, mỗi hạch chứa 1 hạt Khi chưa chín màu trắng ngà, đường kính mỗi quả khoảng 1-1,5 mm, cả “tứ bế quả” khoảng 3 mm Lúc chín, quả khô lại và có màu nâu đen, có vân mạng lưới, dễ dàng rơi ra khỏi đài từng quả riêng rẽ Vỏ quả mỏng, giòn, dễ vỡ Hạt có mùi thơm nhẹ khi vỡ, vị cay
Hình1.6 Quả t a tô 1.1.1.2 P â bố, s t
Tía tô là loại cây được trồng phổ biến trải rộng từ n Độ sang Đông Ở Việt Nam cây tía tô được trồng với các loại giống khác nhau ở cả miền Bắc và miền Nam
Kỹ thuật trồng trọt: làm đất, bón phân, thời vụ trồng giống như các cây gia vị khác Thu hoạch tùy theo mục đích để làm gia vị hay để làm thuốc mà cách chăm bón có khác nhau
Thu hoạch để làm thuốc: mục đích là để lấy hoa và hạt Cây thường trồng thưa 25 x 30 cm không hái lá để cây có nhiều hoa, nhiều hạt
Trang 16- 14 -
1.1.1.3 Công dụ ủ â tí tô
Trong thực phẩm
Ở Việt Nam tía tô dùng trong thực phẩm như một loại gia vị để ăn sống
k m theo nhiều món ăn Lá và hạt tía tô đều được dùng trong ngành ẩm thực của các nước n, Hoa, Hàn và Nhật
Hình 1.7 T a tô và món ăn Việt Nam
Trong y học
Tía tô là vị thuốc được y học đông phương xếp vào loại giải biểu (làm cho
ra mồ hôi) thuốc nhóm phát tán phong hàn (nhóm do lạnh gây bệnh) cần chữa bằngcách cho ra mồ hôi, khỏi sốt
Tía tô có tính ấm, vị cay, vào 3 kinh phế tâm tỳ, không độc Lá dùng làm gia vị rất phổ biến đồng thời là vị thuốc rất hay dùng để trừ cảm mạo Trong y học cổ truyền Trung Quốc, tía tô được dùng như một vị thuốc được dùng để tạo hưng phấn, trị cảm, nhức mỏi, ho suyễn
1.1.2 Tìm hi u về cây rau mùi
1.1.2.1 ọ , d và đ đ t vật ủ â r u :
Đại c ng v h hoa tán:
Họ hoa tán hay họ Cà rốt theo tiếng Latin là Umbelliferae hay Apiaceae là một
họ của các loài thực vật thường là có mùi thơm với các cây thân rỗng, bao gồm các cây như mùi tây, cà rốt, thì là và các loài cây tương tự khác Nó là một họ lớn với khoảng 430-440 giống và trên 3700 loài đã biết Tên gọi ban đầu
Umbelliferae có nguồn gốc từ sự nở hoa trong dạng “tán” kép Các hoa nhỏ là
đồng tâm với 5 đài hoa nhỏ, 5 cánh hoa và 5 nhị hoa
Trang 17- 15 -
Họ này có một số loài có độc tính cao, chẳng hạn như cây độc cần, là loài cây thời xưa được dung để tẩm độc đầu mũi tên Nhưng họ này cũng chứa nhiều loại cây có ích lợi cao cho con người như cà rốt, mùi tây, thìa là…
Các cây thuộc họ này được phân bố khắp nơi, một số loài tập trung trong vùng
ôn đới, có đời sống bán niên hoặc nhất niên, chiều cao thay đổi từ vài cm đến vài
m Hầu hết chúng được dùng làm hương liệu, sản xuất trong thực phẩm, hương liệu, dược phẩm…
Tên g i, danh pháp
Tên thường gọi: Ngò ta, rau mùi Rau mai, ngò, ngò rí, ngố, ngố thơm, nguyên
tuy, hương tuy Ngò còn được gọi là hồ tuy Hồ là tên gọi của Trung Quốc cổ dành cho các khu vực Trung Á và n Độ; và tuy là ngọn và lá tán mát
Tên gọi của ngò trong các ngôn ngữ châu Âu là từ tiếng Latin “coriandrum”, tên này lại có gốc từ tiếng Hy Lạp, John Chadwick ghi chú rằng cách viết theo tiếng
Hy Lạp vùng Mycenae - koriadnon "rất giống với tên người con gái Ariadna của
thần Minos, và từ đó được viết thành koriannon hay koriandron
Tên khoa học: Coriandrum sativum L
Bảng 1.2 Phân loại rau mùi theo gi i th c vật
Giới (Kingdom) Plantae- Plants (Thực vật)
Giới phụ (Subkingdom) Tracheobionta- Vascular plants (thực vật có mạch)
Tên ngành (Superdivision) Spermatophyta- Seed plants (thực vật có hoa)
Ngành (Division) Magnoliophyta- Flowering plants (Thực vật có hoa)
Lớp (Class) Magnoliopsida - Dicotyledons (Thực vật hai lá mầm)
Lớp phụ (Subclass) Rosidae
Họ (Family) Apiaceae - Carrot family
Giống (Genus) Coriandrum L – coriander
Loài (Species) Coriandrum sativum L - coriander
Trang 18- 16 -
Coriandrum sativum L được chia thành hai loại, căn cứ vào kích cỡ của trái mùi:
Coriandrum sativum L var microcarpum DC: Loại trái nhỏ có đường
kính 1.5- 3 mm
Coriandrums ativum L var vulgare Alef: Loại trái lớn có đường kính
3-5 mm
Đ c điểm th c vật
Hình 1.8 Một số hình ảnh rau mùi và hạt mùi
Cây thảo, sống hàng năm Thân mọc thẳng đứng, có khía rãnh Phân nhánh ở gần ngọn Lá có nhiều dạng: lá gốc có cuống dài 2-4 cm và bẹ ngắn, hình trứng rộng, đơn hoặc chia thùy không rõ, dài 1-1,5 cm, rộng 0,5-0,8 cm, khía rang sâu; lá ở thân phía dưới chia thùy sâu hình chân vịt có răng nông và to; lá ở giữa thân xẻ 2-3 lần hình lông chim, càng lên trên, phiến càng hẹp đần; lá ở ngọn không cuống, các thùy hình sợi nhỏ
Cụm hoa gồm 3-5 tán kép gần đều mọc ở ngọn thân hoặc kẽ lá; không có tổng bao hoặc chỉ có 1-2 lá bắc; tiểu bao cũng chỉ có vài lá bắc nhỏ; mỗi tán có 6-12 hoa màu trắng hoặc hơi hồng; dài có răng không đều; tràng có những cánh chia ngoài không bằng nhau; bầu có vòi ngắn
Trái bế đôi, hình cầu, nhẵn bóng có cạnh lồi không rõ, gồm hai nửa (phân biệt
trái), mỗi nửa có bốn sống thẳng và hai sống chung cho cả hai nửa
1.1.2.2 Phân bố, sinh thái
Cây mọc hoang ở vùng Địa Trung Hải và được trồng từ lâu đời trên thế giới Hiện nay được trồng phổ biến ở n Độ, Việt Nam, nhiều nước ở Trung Á và ven Địa Trung Hải
Ở nước ta, cây mùi được trồng khắp nơi để làm gia vị và làm thuốc Tại nhiều nước vùng ven Địa Trung Hải, Trung Á, Trung Quốc, n Độ, cây mùi
Trang 191.1.2.3 Công dụng của cây rau mùi
Công dụng của phần thân và lá mùi
Rau mùi vị cay, tính ấm, vào phế, vị, có tác dụng phát tán, làm cho sởi
mọc, tiêu đờm trệ, gây trung tiện, dễ tiêu hóa, kích thích
Để chữa bệnh sởi, giúp sởi mau mọc, ngoài việc dùng quả mùi, còn có
thể dùng 10-20g lá hoặc cả cây mùi tươi dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm
rượu
Ở Peru, người ta dùng lá mùi giã nát ngửi chữa chảy máu cam, đắp
trên trán chữa chứng say leo núi
Rau mùi là loại thuốc chủ yếu trị đậu sởi Hoặc chữa sau khi ăn đau bung đầy hơi không tiêu, buồn nôn
Công dụng của quả mùi
Rau mùi được trồng quy mô lớn để lấy quả làm thuốc và cất lấy tinh dầu trong công nghiệp làm nước hoa Quả mùi sấy khô được chế biến thành gia vị trong ẩm thực nhiều quốc gia
Quả mùi còn là một vị thuốc được dùng trong y học cổ truyền và y học hiện đại
Y học hiện đại dùng quả mùi làm thuốc gây trung tiện, làm dễ tiêu Trong y học
cổ truyền, quả mùi được dùng chữa cảm hàn, ho sốt, nhức đầu Ngày 4-10 g dạng thuốc sắc Để chữa bệnh sởi, giúp sởi mau mọc, lấy quả mùi giã nát ngâm rượu,
xoa hoặc phun khắp mình rồi trùm chăn Trong y học cổ truyền n Độ, quả mùi
được dùng để làm mất mùi khó chịu của những thuốc khác và khắc phục tính chất gây đau bụng qu ặn của đại tràng và phan tả diệp Ở Trung Quốc, quả và toàn cây mùi chữa bệnh sởi, trong trường hợp sởi
Trang 201.2.2 Phân bố tinh dầu trong thiên nhiên
Như chúng ta đã biết, nước ta thuộc vùng nhiệt đới có gió mùa, gần đường xích đạo, nhiệt độ trung bình hàng năm khá cao, mưa nhiều trong những tháng 5-7 dương lịch Lượng mưa trung bình năm khá cao từ 1500-3000 mm, độ
ẩm về mùa h từ 85-95% rất thuận lợi cho việc phát triển các loại cây thực vật nói chung trong đó có các loại cây có chất thơm Các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên Kết quả thống kê cho thấy có khoảng 2500 loài cây có chứa tinh dầu
Trữ lượng tinh dầu trong cây phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng Cây mọc ở vùng nhiệt đói có trữ lượng tinh dầu cao hơn cây ở vùng ôn đới Ngay trong một cây, thành phần và lượng tinh dầu trong các bộ phận khác nhau cũng khác nhau Ngoài ra lượng tinh dầu thu được còn phụ thuộc vào điều kiện, phương pháp thu hoạch, bảo quản, tách chiết…Hàm lượng tinh dầu trong những cây khác nhau cũng rất khác nhau: hoa hồng hàm lượng tinh dầu vào khoảng 0.25%; bạc hà hàm lượng khoảng 1%; quả hồi và nụ đinh hương thì hàm lượng tinh dầu tương ứng có thể đạt giá trị 5% và 15%
1.2.3 à ầ ó ọ ủa tinh dầu
Thành phần hóa học của tinh dầu gồm các tecpene và những dẫn xuất chứa oxy của tecpene (như rượu, aldehyde, xetone, ester ) Mặc dù có nhiều cấu tử
Trang 21Các phương pháp tách chất thơm cần phải đạt những yêu cầu chính như sau:
- Chất thơm thu được có mùi vị ban đầu của nguyên liệu
- Quy trình kỹ thuật thuận lợi và nhanh chóng
- Tách triệt để, lấy được hết chất thơm trong nguyên liệu
Một số phương pháp tách tinh dầu
- Phương pháp cơ học
- Phương pháp chưng cất
- Phương pháp trích ly
Cơ sở tách chất thơm dựa vào một số tính chất của chất thơm như sau:
- Không hòa tan trong nước (chất thơm ít hòa tan trong nước)
- Bay hơi và cuốn và cuốn theo hơi nước
- Hòa tan trong một số hợp chất hữu cơ – bay hơi và không bay hơi cũng như khả năng có thể bị hấp thụ vào khi ở dạng khí
1.3.2 C t u ậ ất t
1.3.2.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp chưng cất lôi cuốn tinh dầu bằng hơi nước được dựa trên nguyên lý của quá trình chưng cất một hỗn hợp không tan lẫn vào nhau là nước
và tinh dầu Khi hỗn hợp này được gia nhiệt, cả hai chất đều bay hơi Nếu áp suất của hơi nước cộng với áp suất của tinh dầu bằng với áp suất môi trường thì hỗn hợp sôi và tinh dầu được lấy ra cùng với hơi nước
Phương pháp này có ưu điểm là nhiệt độ sôi của hỗn hợp thấp hơn nhiệt độ sôi của nước (100°C) trong khi nhiệt độ sôi của tinh dầu > 100°C ở áp suất khí quyển Chưng cất lôi cuốn hơi nước không đòi hỏi nhiều thiết bị phức tạp, nhưng
có khả năng tách gần như triệt để tinh dầu có trong nguyên liệu
Chưng cất lôi cuốn hơi nước trực tiếp
Trang 22- 20 -
Nguyên liệu và nước được cho vào cùng một thiết bị, đun sôi, hơi nước bay
ra sẽ lôi cuốn theo hơi tinh dầu, sau đó làm lạnh ngưng tụ hơi, ta sẽ thu được tinh dầu sau khi phân ly tách nước ra
Thiết bị sử dụng tương đối đơn giản, rẻ tiền, phù hợp với sản xuất nhỏ ở địa phương, nhất là ở những nơi mới bắt đầu khai thác tinh dầu, bước đầu chưa có điều kiện đầu tư vào sản xuất
Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược điểm:
- Chất lượng tinh dầu sản phẩm không cao
- Nguyên liệu dễ bị cháy khét, do bị thiếu nước, bị dính vào thành thiết
bị
- Khó điều chỉnh các thông số kỹ thuật (nhiệt độ, áp suất), thời gian chưng cất kéo dài
- Tiêu tốn nhiều năng lượng
Chưng cất lôi cuốn hơi nước gián tiếp
Phương pháp chưng cất gián tiếp sử dụng nồi bốc hơi nước riêng hoặc sử dụng chung hệ thống hơi nước từ một lò hơi chung cho các thiết bị khác nhau
Do bộ phận chưng cất không bị gia nhiệt trực tiếp nên phương pháp khắc phục được tình trạng nguyên liệu bị khê khét, màu sắc và phẩm chất của tinh dầu thu được tốt hơn
Do hơi nước cấp từ bên ngoài nên dễ dàng khống chế và điều chỉnh các yếu
tố như lưu lượng, áp suất cho phù hợp với từng loại nguyên liệu, giúp nâng cao hiệu suất cũng như chất lượng tinh dầu thu được
1.3.2.2 Phương pháp trích ly bằng dung môi
Trích ly bằng dung môi dễ bay hơi
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sử dụng dung môi thích hợp để hòa tan những cấu tử mang hương trong nguyên liệu đã được xử lý thành dạng thích hợp ở nhiệt độ phòng Dung môi chiết sẽ ngấm qua thành tế bào của nguyên liệu, các hợp chất trong tế bào sẽ hòa tan vào dung môi, sau đó sẽ xuất hiện quá trình thẩm thấu giữa dịch chiết bên trong với dung môi bên ngoài do chênh lệch nồng
độ Sau khi trích ly phải thực hiện quá trình tách dung môi ở áp suất thấp để thu tinh dầu
Trích ly bằng dung môi không bay hơi
Dựa vào tính chất có thể hòa tan trong chất béo động vật và thực vật của tinh dầu, người ta ngâm nguyên liệu vào dầu động vật hoặc thực vật, tinh dầu sẽ
Trang 231.3.2.3 Phương pháp vi sóng
Phương pháp dùng kỹ thuật sóng tăng động năng cho các phân tử tinh dầu, làm tăng quá trình khuếch tán của tinh dầu ra bề mặt mà không sử dụng nhiệt độ Nhiệt tạo ra trong quá trình phá vỡ các túi tinh dầu nhỏ, thời gian thực hiện ngắn nên không gây ra phân hủy tinh dầu Phương pháp trích sử dụng vi sóng có nhiều
ưu điểm nhưng hiện nay vẫn đang ở quy mô phòng thí nghiệm
1.3.2.4 Phương pháp cơ học
Đây là phương pháp tương đối đơn giản dùng để tách tinh dầu ở dạng tự do bằng cách tác dụng lực cơ học lên nguyên liệu (thường là ép) Phương pháp này được dùng phổ biến đối với các loại vỏ quả họ Citrus như cam, chanh, quýt, bưởi… Vì ở những loại nguyên liệu này tinh dầu thường phân bố chủ yếu ở lớp
tế bào mỏng trong biểu bì Khi có lực tác dụng lên vỏ quả, các tế bào có chứa tinh dầu bị vỡ ra giải phóng tinh dầu
Phương pháp ép có nhiều ưu điểm như: tinh dầu giữ nguyên được mùi vị thiên nhiên ban đầu, các thành phần trong tinh dầu ít bị biến đổi
Nhược điểm của phương pháp ép là tinh dầu bị lẫn nhiều tạp chất, chủ yếu
là các hợp chất hữu cơ hòa tan từ vật liệu đem ép
1.4 Tổng quan về p ư ng p p p ân tíc t àn p ần óa ọc c ất t m
Trang 241.4.4 ế à â tí s ký
1.4.4.1 Phương pháp rửa giải
Kỹ thuật này được sử dụng rộng rãi nhất trong các phương pháp sắc kí hiện nay Một lượng nhỏ hỗn hợp mẫu được đưa vào cột với pha động có ái lực với pha tĩnh bé hơn so với bất kì cấu tử cần tách có trong mẫu Vì thế các cấu tử cần tách di chuyển với tốc độ chậm hơn so với chất rửa giải Các cấu tử được rửa giải theo trật tự ái lực của chúng nhưng tốc độ di chuyển tương đối của chúng phụ thuộc vào tương tác 3 thành phần giữa chúng với pha động, với pha tĩnh và giữa pha động với pha tĩnh
1.4.4.2 Phương pháp tiền lưu
Hỗn hợp cần tách gồm các chất A, B và C được cho chảy liên tục vào phần trên của cột, trong đó A là cấu tử có ái lực yếu nhất với pha tĩnh Do các cấu tử A,
B và C bị lưu giữ trên cột, nên trước hết từ cột chảy ra chỉ có dung môi A do có lực tương tác trên cột yếu nhất sẽ di chuyển xuống dưới còn các cấu tử có ái lực mạnh hơn A bị pha tĩnh giữ ở phần trên của cột Do dung dượng có hạn của pha tĩnh nên khi vượt dung lượng này thì cấu tử A sẽ di chuyển dọc theo cột và ra khỏi cột ở dạng nguyên chất sau đó là hỗn hợp của các thành phần tiếp theo A+B rồi A+B+C
Phương pháp tiền lưu ít được dùng do không thực hiện được việc tách hoàn toàn các cấu tử, đặc biệt khi sử dụng sự tách sắc kí vào mục đích phân tích
Trang 26- 24 -
1.4.4.3 Phương pháp rửa đẩy
Mẫu được cho vào cột, dùng dung môi rửa giải có ái lực với pha tĩnh mạnh hơn bất kì một cấu tử nào của hỗn hợp tách để đẩy các cấu tử cần tách thoát ra khỏi cột Cấu tử thoát ra khỏi cột đầu tiên là cấu tử tương tác yếu nhất với pha tĩnh, sau đó đến các cấu tử khác có ái lực với pha tĩnh tăng dần Phương pháp này tạo nên các dải rửa giải không hoàn toàn được tách khỏi nhau: có dải thu được chất nguyên chất nhưng có dải giữa các dải nguyên chất thì gồm hỗn hợp của chúng
Trong thực hành phòng thí nghiệm để tách các hỗn hợp phức tạp người ta
thường hay dùng hơn cả là phương pháp rửa giải
1.4.5.2 Cấu tạo của cột sắc ký
Cột sắc ký thường là những ống thủy tinh đường kính 0,5-5 cm và có độ dài 20-100 cm nạp đầy chất hấp phụ và pha động Pha động chuyển động dưới tác dụng của trọng lực Tốc độ chuyển động của pha động được điều khiển nhờ van lắp ở phía dưới cột Mẫu phân tích được đưa vào ở phần trên của cột Trong phương pháp rửa giải hoặc rửa đẩy, trong quá trình cho dung dịch rửa chảy qua cột sẽ xảy ra sự phân ly tách các cấu tử
Trang 27Đ c điểm của silicagel:
Là loại pha tĩnh thường được sử dụng rộng rãi nhất trong sắc ký lỏng – rắn Silicagel có công thức hóa học là SiO2.nH2O đây chính là axit silixic, thuộc loại chất hấp phụ đặc thù Sự hấp phụ các chất lên bề mặt các hạt silicagel do sự xuất hiện liên kết hidro giữa phân tử các chất nghiên cứu và bề mặt các hạt silicagel với nhóm ≡ SiOH Nếu liên kết hidro xuất hiện càng nhiều thì các phân tử bị giữ vào các hạt hấp phụ ngày càng mạnh Trong sắc ký lỏng – rắn người ta thường dùng các loại silicagel với diện tích bề mặt 100 ÷ 700 m²/g Silicagel có tính axit (pH = 3÷ 5) nên hấp phụ tốt các hợp chất có tính bazơ hơn là các hợp chất có tính axit Silicagel thường được sử dụng để tách, phân li các hợp chất họ: hidrocacbon, rượu, phenol, aldehyde, axit hữu cơ, amin, lipid, các phức chất
1.4.6 S c ký khí và s c ký khí ghép khối phổ (GC và GC-MS)
1.4.6.1 Sắc ký khí (GC)
Trong sắc ký khí pha động là chất khí hoặc hơi được dùng để chia tách các hỗn hợp của hóa chất ra các phần riêng lẻ, mỗi phần có một giá trị riêng biệt Pha động mang hỗn hợp mẫu đi qua pha tĩnh, pha tĩnh được sử dụng là các hóa chất, hóa chất này có độ nhạy và hấp thụ thành phần hỗn hợp trong mẫu
Thành phần hỗn hợp trong pha động tương tác với pha tĩnh, mỗi hợp chất trong hỗn hợp tương tác với một tỷ lệ khác nhau, hợp chất tương tác nhanh sẽ thoát ra khỏi cột trước và hợp chất tương tác chậm sẽ ra khỏi cột sau
Cột trong GC được làm bằng thủy tinh, inox hoặc thép không rỉ có kích thước, kích cỡ rất đa dạng Cột của GC dài có thể là 25m, 30m, 50m, 100m và có đường kính rất nhỏ như là một ống mao dẫn
Một chất chia tách, rửa giải phóng đi ra khỏi cột và đi vào đầu dò Đầu dò
có khả năng tạo ra một tín hiệu bất kỳ lúc nào, khi phát hiện ra chất cần phân tích Tín hiệu này phát ra từ máy tính, thời gian từ khi bơm mẫu đến khi rửa giải gọi là thời gian lưu
Trong khi các thiết bị chạy, máy sẽ đưa ra các biểu đồ từ các tín đây gọi là sắc đồ, mỗi một peak trong sắc đồ sẽ miêu tả một tín hiệu tạo nên khi chất giải
Trang 28đó, chúng sẽ tấn công vào các luồng, do chúng bị bỡ thành những mảnh vụn, những mảnh vụn này có thể lớn hoặc nhỏ
Những mảnh vụn thực tế là các vật mang điện hay còn gọi là ion, điều này
là quan trọng bởi vì các hạt cần ở trạng thái tích điện thì mới đi qua được bộ lọc Các khối nhỏ chắc chắn, khối của mảnh vỡ được chia bởi các vật mang gọi là tỉ
lệ vật mang khối (m/z) Sau đó các mảnh vụ này đi vào đầu dò detector máy tính
sẽ ghi lại các biểu đồ của mỗi lần quét
Các nhà nghiên cứu có thể so sánh khối phổ thu được trong thí nghiệm của
họ với một thư viện khối phổ của các chất đã được xác định trước Việc này có thể giúp họ định danh được chất đó (nếu phép so sánh tìm được kết quả tương ứng) hoặc là cơ sở để đăng ký một chất mới (nếu phép so sánh không tìm được kết quả tương ứng)
Hình 1.10 Khối phổ của β-caryophyllene
Trang 29Có thể tồn tại ở môi trường ngoài, sống trong ruột của người và động vật Điều kiện nguồn nước, đất, môi trường không đảm bảo khiến thực phẩm dễ nhiễm
E.coli
E.coli gây bệnh ở đường tiêu hóa và ngoài đường tiêu hóa ở người Tuy là
vi khuẩn cộng sinh ở đường tiêu hóa, nhưng E.coli có thể gây viêm dạ dày, ruột thường gặp ở trẻ nhỏ, đang bú, có thể phát triển thành dịch E.coli có thể gây
nhiễm trùng đường tiết niệu, sinh dục, nhiễm trùng đường gan-mật, nhiễm khuẩn vết thương, vết bỏng, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm màng não ở trẻ sơ sinh Gây hư hỏng các thực phẩm như: thịt, sữa, thực phẩm cần nhiều công đoạn chế biến không gia nhiệt, nước
b Salmonella Typhimurium
Là trực khuẩn gram âm, không tạo bào tử, kị khí tùy ý, di động được bằng các roi có vành lông rung, phát triển tốt nhất ở 37°C Có khả năng lên men glucoza nhưng không lên men lactoza, có thể tạo ra một ít H2S cơ chất là sulphat tan Chúng sinh catalaza nhưng không tạo oxidaza trong quá trình sống Sống tốt
ở môi trường ngoài, ở điều kiện bảo quản, ít nước và có khả năng chịu kháng sinh
S.Typhimurium gây bệnh thương hàn: vi khuẩn thương hàn xâm nhập vào
cơ thể qua đường tiêu hóa gây sốt cao li bì, rối loạn mạch, rối loạn tiêu hóa (đau
bụng, đi ngoài nhiều lần, phân nát màu hồng) Ngoài ra, S.Typhimurium có thể
gây viêm dạ dày, ruột (nhiễm khuẩn, nhiễm độc thức ăn) có thể dẫn đến tử vong
Trang 30- 28 -
S.Typhimurium làm hư hỏng nhiều loại thực phẩm như: thịt gia cầm và thịt
lợn, trứng và sản phẩm từ trứng, sữa, nước bị nhiễm phân, hoa quả và rau xanh, ngũ cốc hay thực phẩm ăn nhanh
1.5.2.2 Vi khuẩn gram dương
a Bacillus cereus
Là trực khuẩn hình que, gram (+), yếm khí tùy tiện, sinh sản nhanh, tạo bào
tử chịu được cả nhiệt độ nóng và lạnh pH rộng 4-9 Thường tồn tại ở môi trường ngoài và trong các sản phẩm thực phẩm
B.cereus gây ra hai loại bệnh truyền qua thực phẩm Một loại có đặc điểm là buồn nôn, nôn mửa, đau bụng và thời gian ủ bệnh từ 1 đến 6 giờ B.cereus là tác
nhân chính gây nên một số bệnh do thực phẩm (2-5%), khi nấu ăn nhiệt độ thấp
hơn hoặc bằng 100°C thì một số bào tử của B.cereus vẫn tồn tại B.cereus gây hư
hỏng và ô nhiễm thực phẩm: chủ yếu là các sản phẩm sữa, sản phẩm ngũ cốc, các loại gia vị
b Bacillus subtilis
Trực khuẩn hình que, yếm khí tùy tiện, sinh sản nhanh, tạo bào tử chịu nhiệt rất cao pH rộng 4-9 Thường tồn tại ở môi trường ngoài và trong các sản phẩm thực phẩm mặc dù chủ yếu trong đất
B.subtilis gây bệnh ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, và ngược lại
nó có tác dụng như một probiotic ở người khỏe mạnh Là tác nhân nhân chính gây hư hỏng bánh mỳ làm bánh mỳ bị dính và cơm bị thiu Bên cạnh đó,
B.subtilis còn được biết đến với nhiều tác dụng có lợi như: có khả năng kháng lại
một số vi khuẩn gây bệnh trong đường ruột, khả năng tổng hợp một số chất kháng sinh có tác dụng ức chế sinh trưởng hoặc tiêu diệt một số vi sinh vật khác,
chính vì vậy B.subtilis được ứng dụng rộng rãi làm chế phẩm sinh học dưới dạng
men tiêu hóa
c Staphylococcus aureus
Là cầu khuẩn, tế bào liên kết thành dạng chùm nho, gram (+), không tạo
bào tử, không di động Nhiệt độ phát triển là 37°C, chịu mặn, pH 4-9 S.aureus
sinh coagulaza làm đông huyết tương, tạo sắc tố trắng tới màu vàng đậm, yếm khí không bắt buộc Thường cư trú ở da người, đường hô hấp hay đường tiêu hóa, quần áo hay đồ vật
Gây ngộ độc thức ăn, nhiễm trùng, viêm phổi, ngộ độc do tụ cầu khuẩn gây nôn mửa, tiêu chảy dữ dội Gây viêm màng não, viêm thận, viêm tủy Viêm khớp
Trang 31- 29 -
ở người và gia cầm Gây hư hỏng thực phẩm: sản phẩm từ sữa, các sản phẩm thịt chưa nấu chín, sản phẩm từ đậu tương
1.6 C c ng ên cứu l ên quan về t n dầu rau tía tô và rau mù
1.4.6 Những nghiên c u liên quan về tinh dầu rau tía tô
Năm 2004 Meng Qing cùng các cộng sự trường đại học Dược Quảng Đông dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu tinh dầu lá tía tô và dùng phương pháp sắc ký khối phổ GC-MS (gas chromatography-mass spectrum) xác định thành phần tinh dầu Kết quả cho thấy có 29 hợp chất và trong đó những hợp chất chính là: dl-limonene (14.17%), perilla aldehyde (19.83%), trans- caryophyllene (8.20%), β-selinene (4.53%), β-santalene (7.50%), α-farnesene (5.36%)
Năm 2006 Lei Yin trường đại học Jilin, Trung Quốc, đã dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu tinh dầu từ lá tía tô và sử dụng phương pháp GC-MS xác định thành phần hóa học Kết quả cho thấy có 18 hợp chất hóa học trong tinh dầu lá tía tô là: l-perillaldehyde, limonene, linalool, α,β-pinene, elemene, α-farnesene, cadinene, γ –terpinene, α -copaene, trans-caryophyllene, germacrene, β-santalene, naphthalene ,1 ,2 ,3 ,4-tetrahydro -1 ,6-dimethyl-4-(1- methylethyl), β -humulene, caryophyllene oxide, tau.-muurolol và α-cadinol
Tháng 2/2006 Michiho Ito cùng một số cộng sự trường đại học Tokyo, đã nghiên cứu thành phần hóa học của nhựa thơm tía tô (trích ly bằng diethyl ether) bằng phương pháp GC-MS ở vùng Xieng Khouang của Lào và so sánh với tinh dầu lá tía tô ở Nhật Kết quả các thành phần chính như sau:
Bảng 1.3 Thành phần chính của tinh dầu lá tía tô ở Lào và ở Nhật
Trang 32- 30 -
- không phát hiện
Thực hiện nghiên cứu trên lá tía tô ở Triều Tiên, năm 2009 Won Ho Seo và Hyung Hee Baek Viện kỹ thuật thực phẩm, đại học Dankook, Hàn Quốc, dùng các phương pháp khác nhau thu tinh dầu trong đó có phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước Việc xác định các hợp chất trong tinh dầu được tiến hành bằng hai phương pháp GC-MS và GC-O (gas chromatography – olfractometry) Kết quả thu được như sau:
- Bằng phương pháp GC-MS cho 33 chất trong đó thì methyl-1-pentanone (perilla ketone) chiếm tỉ lệ lớn nhất và sử dụng phương pháp lôi cuốn theo hơi nước cho ra perilla ketone chiếm 95%
furyl)-4 Sử dụng phương pháp GCfuryl)-4 O thấy 13 chất trong đó: perilla ketone, 1furyl)-4 (3furyl)-4 furyl)-4-methyl-3-penten-1-one (egoma ketone) và 1-(3-furyl)-4- methyl-2-penten-1-one (isoegoma ketone) là những chất tạo mùi chính của tinh dầu lá tía tô Triều Tiên Những chất còn lại gồm (Z)-3-hexenol, (E)-2-hexenal, benzaldehyde, 1-octen-3-one, 1-octen-3-ol, phenylacetaldehyde, linalool và β-caryophyllene
1-(3-Năm 2009 với nghiên cứu thu tinh dầu từ hạt tía tô bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước và dùng phương pháp GC-MS phân tích thành phần tinh dầu Liu Shenghui cùng các cộng sự viện nghiên cứu thu hoạch cây cận nhiệt đới Quảng Đông, Trung Quốc [14] đưa ra kết quả các thành phần trong tinh dầu hạt tía tô gồm: perilla aldehyde, 1,6-octadien-3-ol, caryophyllene, 3,7- dimethyl-2-aminobenzoate, limonene, α-caryophyllene, 1,4-diethyl-1,4-dimethyl- 2,5-cyclohexadi-ene, 2,6-dimethyl-6- (4-methyl-3-pentenyl)-bicyclo [3.1.1]hept- 2-ene trong đó thì caryophyllene chiếm tỉ lệ cao nhất 41.2 % và perilla aldehyde với 12.38 %
Cũng năm 2009 Sun Pei-long đại học kỹ thuật môi trường và sinh học Zhejiang cùng các cộng sự, dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu tinh dầu, sau đó sử dụng phương pháp GC-MS phân tích thành phần tinh dầu của lá và hoa tía tô và xác định khả năng kháng khuẩn của tinh dầu tía tô Tác giả đưa ra kết luận:
- Thành phần hóa học chính từ tinh dầu lá tía tô gồm: perillaldehyde (75.88%), limonene (3.82%), caryophyllene (9.87%), và farnesene (3.21%)
Trang 33- 31 -
- Thành phần chính của tinh dầu từ hoa tía tô gồm: perillaldehyde (49.23%), caryophyllene (18.53%), farnesene (8.99%), linalool (11.3%), curdione (4.55%)
- Có khả năng kháng vi khuẩn nhất là kháng Bacillus subtilis hơn Escherichia coli
Năm 2011 các nhà nghiên cứu của trường đại học Dược Trung Quốc gồm : Baokang Huang, Yanlin Lei, Youhong Tang, Jiachen Zhang, Luping Qin, Juan Liu, dùng các phương pháp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu tinh dầu lá tía
tô Sau đó dùng các phương pháp khác nhau để xác định thành phần hóa học của chất thơm rau tía tô ở hai vùng khác nhau của Trung Quốc là Zisu và Baisu Kết quả cho thể hiện ở bảng dưới đây
Bảng 1.4 Thành phần hóa h c của t a tô theo c c ph ng ph p kh c
nhau ở 2 v ng Zisu và Baisu (Trung Quốc)
Tên thành phần Thành phần các chất
(Zisu) (%)
Thành phần các chất (Baisu) (%)
Trang 34- 32 -
6 10.7 7.4 19.0 Tr Tr Tr Tr
perillaldehyde 29.
6 27.9 58.1 21.9 Tr 1.2 1.6 Tr
perillyl alcohol 2.7 0.4 Tr 0.1 – – – –
Trang 35- 33 -
4-tert-pentylphenol – – – – 1.5 0.8 0.8 Tr methyl geranate – – – – 0.3 Tr 0.1 0.2
8 12.9 12.3 25.0 7.6 6.2 3.1 15.5
Trang 36SFE supercritical-fluid extraction
SPME solid-phase micro-extraction
SPMEf solid-phase micro-extraction of the fresh samples
– không x c định đ c; Tr <0.1%
Trong đó thì thành phần chính của chất thơm tía tô ở Zisu là perillaldehyde (29.6%), limonene (15.6%), caryophyllene (13.8%), α-farnesene (9.2%), perilla ketone (7.6%), và apiol (5.4%) Trong khi đó thì ở Baisu các thành phần chính là perilla ketone (72.0%), caryophyllene (7.6%) và (Z, E)-α-farnesene (6.5%)
1.4.7 Những nghiên c u liên quan về tinh dầu rau mùi
Cilantro hay Coriander leaf oil (tinh dầu lá mùi)
Coriander hay Coriander seed oil, Coriander fruit oil (tinh dầu quả mùi)
Coriander herb oil : tinh dầu phần trên mặt đất của cây mùi
Trang 37Bảng 1.5 Tính chất hóa lý của tinh dầu rau mùi có quả xanh ở Ohio và Ấn Độ
- Năm 2010, Phan Bích Hà, Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh đã nghiên cứu
tính chất hóa lý tinh dầu mùi từ cây mùi trồng ở Đồng Nai, Việt Nam
Bảng 1.6 Tính chất hóa lý của tinh dầu rau mùi trồng ở Đồng Nai, Việt Nam
Nguyên liệu xay, chưng cất ngay lập tức cho hiệu suất cao hơn nguyên liệu không xay
Nguyên liệu sau thu hoạch, không xay, lưu giữ ở nhiệt độ phòng trong vòng
24 giờ không ảnh hưởng đến hiệu suất và thành phần hóa học tinh dầu
Nguyên liệu xay, lưu giữ nhiều hơn 4 giờ sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất và thành phần % hóa học tinh dầu
Trang 38- 36 -
Bảng 1.7 Ảnh h ởng của việc xử lý nguyên liệu đến thành phần hóa h c (%
GC/FID) tinh dầu rau mùi
Tác giả cũng định danh thành phần hóa học tinh dầu rau mùi gồm: nonan, linalool,
decanal, (E)-2-decenal, (E)-2-decenol, decanol, (E)-2-undecenal, (E)-2- undecenol, dodecanal, (E)-2-dodecenal, (E)-2-dodecenol, (E)-2-tridecenal, (E)-2-tetradecenal, (E)-2-tetradecenol, (E)-2-pentadecenal, (E)-2-hexadecenal
- 1996, Potter công bố đã sử dụng hệ thống chưng cất hơi nước-dung môi Likens-
Nickerson để trích lấy tinh dầu từ mẫu rau mùi còn non (1) và mẫu rau mùi trưởng thành (2) Ông xác định % thành phần hóa học tinh dầu rau mùi bằng thiết bị sắc
Trang 39Bảng 1.9 Thành phần hóa h c trong lá rau mùi trồng ở Đồng Nai, Việt Nam
Trang 40Hai phương pháp ly trích đều cho cấu phần chính của tinh dầu lá mùi gồm decanal,
decenal, decenol, dodecenal, tetradecenal Trong đó
(E)-2-decenal chiếm hàm lượng cao nhất 21.19 %
Bảng 1.10 Thành phần hóa h c tinh dầu thân cây mùi, trồng ở Đồng Nai, Việt