LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu phát triển sản phẩm bánh bông lan theo định hướng người tiêu dùng Việt Nam”, Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
GV HƯỚNG DẪN: PGS.TS CUNG THỊ TỐ QUỲNH
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là hoàn toàn
trung thực, chƣa từng đƣợc ai sử dụng để công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận án đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
BÙI ANH HOÀNG
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu phát triển sản phẩm bánh bông lan
theo định hướng người tiêu dùng Việt Nam”, Tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ,
tạo điều kiện của nhân viên marketing, cán bộ trong phòng nghiên cứu phát triển sản
phẩm công ty cổ phần thực phẩm Kinh Đô, những người đã giúp tôi thực hiện quá trình
khảo sát, thực hiện nghiên cứu đề tài tại nhà máy
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.CUNG THỊ TỐ QUỲNH người
hướng dẫn trực tiếp và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
BÙI ANH HOÀNG
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm, Right:
0.18 cm
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về phát triển sản phẩm 3
1.1.1 Khái niệm về sản phẩm mới 3
1.1.2 Phát triển sản phẩm mới 3
1.1.3 Tiến trình phát triển sản phẩm mới 4
1.2 Tổng quan về người tiêu dùng 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Mô hình nghiên cứu thói quen của người tiêu dùng 6
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thói quen của người tiêu dùng 7
1.2.4 Vai trò việc phát triển sản phẩm theo thói quen người tiêu dùng 7
1.3 Một số phương pháp khảo sát thị trường 7
1.4 Tổng quan về bánh bông lan 8
1.4.1 Định nghĩa 8
1.4.2 Phân loại 8
1.4.3 Nguyên liệu dùng trong sản xuất bánh bông lan công nghiệp 9
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Right, Space After: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Check spelling and grammar
Trang 51.4.4 Một số dòng sản phẩm bánh bông lan trên thị trường 11
1.5 Giới thiệu về công ty Kinh Đô 13
1.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Nhóm người tham gia khảo sát 19
2.1.2 Nguyên vật liệu nghiên cứu thử nghiệm 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Phương pháp khảo sát thói quen sử dụng của người tiêu dùng sản phẩm bánh bông lan 21
2.2.2 Phương pháp sản xuất thử nghiệm 22
2.2.2.1 Phương pháp thử nghiệm giảm độ ngọt trên vỏ bánh bông lan cuộn 22
2.2.2.2 Phương pháp thử nghiệm làm nhân mứt nha đam 25
2.2.3 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu của bánh thành phẩm 28
2.2.4 Phương pháp phân tích cảm quan 29
2.2.5 Phương pháp xử lí số liệu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Kết quả khảo sát thói quen người tiêu dùng dòng sản phẩm bánh bông lan 32
3.1.1 Kết quả khảo sát các yếu tố chung của người tiêu dùng 32
3.1.2 Kết quả khảo sát sản phẩm bánh bông lan Kinh đô 35
3.2 Kết quả nghiên cứu thử nghiệm tạo sản phẩm 42
3.2.1 Nghiên cứu giảm độ ngọt vỏ bánh bông lan 42
Trang 63.2.2 Kết quả nghiên cứu khảo sát chất lượng và độ đặc dính nhân nha đam 49
3.3 Kết quả kiểm tra chất lƣợng sản phẩm mới 58
3.3.1 Kiểm tra chỉ tiêu thành phẩm 58
3.3.2 Đánh giá cảm quan thị hiếu 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 65
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space
After: 0 pt
Trang 7DANH MỤC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 8mg/l milligram/liter
development
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thống kê các nhóm đối tƣợng khảo sát 20
Bảng 2.2: Danh sách công thức nguyên liệu thử nghiệm 20
Bảng 2.3: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ phụ gia acid citric 23
Bảng 2.4: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ mạch nha 23
Trang 9Bảng 2.5: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ acid citric và mạch nha 23
Bảng 2.6: Công thức nguyên liệu nhân nha đam 25
Bảng 2.7: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ chất phụ gia tạo độ dính nhân nha
đam 28
Bảng 2.8: Bảng mô tả mẫu đối chứng 29
Bảng 2.98: Bảng mô tả mức độ ưa thích sản phẩm………
30
Bảng 2.10: Bảng danh sách thống kê nhóm cảm quan thị hiếu 31
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát chất lượng vỏ bánh khi thay đổi hàm lượng acid citric
Bảng 3.4: Bảng kết quả cảm quan so sánh độ ngọt thấp hơn của mẫuo sánh cặp mẫu
thay đổi hàm lượng đường bằng mạch nha 46
Bảng 3.5: Bảng khảo sát chất lượng vỏ bánh khi thay đổi hàm lượng đường và acid 45
Bảng 3.6: Bảng kết quả cảm quan so sánh độ ngọt thấp hơn của cặp mẫu thay đổi hàm
lượng đường và acid 49
Bảng 3.7: Bảng công thức giảm độ ngọt vỏ bánh 49
Bảng 3.8: Bảng khảo sát chất lượng nhân nha đam sử dụng pectin 50
Bảng 3.9: Bảng kết quả cảm quan mức độ đặc dính cặp mẫu nhân nha đam sử dụng
pectin 52
Formatted: Font: Not Italic, Do not check
spelling or grammar
Formatted: Normal, Indent: First line: 0.51
cm, Tab stops: Not at 16.06 cm
Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt, Do
not check spelling or grammar
Formatted: Normal, Tab stops: Not at 16.06
cm
Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
Italic
Formatted: Line spacing: single Field Code Changed Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt,
cm, Tab stops: Not at 16.06 cm
Formatted: Font: Bold, Italic Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Font: Not Italic Formatted: Normal, Tab stops: Not at 16.06
cm
Trang 10Bảng 3.10: Bảng khảo sát chất lƣợng nhân nha đam sử dụng phụ gia aga 49
Bảng 3.11: Bảng kết quả cảm quan mức độ đặc dính cặp mẫu nhân nha đam sử dụng aga 54
Bảng 3.12: Bảng khảo sát chất lƣợng nhân nha đam khi dùng phụ gia gum 51
Bảng 3.13: Bảng kết quả cảm quan mức độ đặc dính cặp mẫu nhân nha đam sử dụng gum 58
Bảng 3.14: Công thức vỏ bánh sản phẩm mới 58
Bảng 3.15: Công thức nhân nha đam sản phẩm mới 59
Bảng 3.16: Bảng xác định chỉ tiêu chất lƣợng sản phẩm mới 59
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ
Trang
Trang 11Hình 1.1: Sơ đồ tiến trình phát triển sản phẩm mới 6
Hình 1.2: Mô hình thói quen của người tiêu dùng 6
Hình 1.3: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thói quen mua của người tiêu dùng 7
Hình 1.4: Hình ảnh sản phẩm bánh bông lan cuộn 11
Hình 1.5: Hình ảnh sản phẩm bánh bông lan xếp lớp 12
Hình 1.6: Hình ảnh bánh bông lan dạng cốc tròn 12
Hình 1.7: Một số hình ảnh bánh bông lan trong quầy bakery 12
Hình 1.8: Quy trình sản xuất bánh bông lan cuộn 15
Hình 1.9: Dây chuyền bơm kem trên vỏ bánh bông lan 17
Hình 2.1: Quy trình dự kiến sản xuất mứt nha đam 26
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình bố trí thí nghiệm chọn loại phụ gia 28
Hình 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng khi mua sản phẩm bánh bông lan 33
Hình 3.2: Đồ thị tỉ lệ biết về một số thương hiệu bánh bông lan trên thị trường Việt Nam 34
Hình 3.3: Thói quen sử dụng sản phẩm bánh bông lan 35
Hình 3.4: Tỉ lệ mức độ ưa thích các hương vị sản phẩm bánh bông lan Kinh Đô 36
Hình 3.5: Tỉ lệ chọn hương vị bánh yêu thích 37
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đánh giá mức độ ngọt sản phẩm 38
Hình 3.7: Tỉ lệ muốn thay đổi độ ngọt bánh bông lan Kinh Đô 39
Hình 3.8: Tỉ lệ đánh giá mức độ mềm – xốp sản phẩm bánh bông lan 39
Trang 12Hình 3.9: Tỉ lệ mức độ nhận xét về giá trị dinh dƣỡng tốt từ bánh bông lan 40 Hình 3.10: Vỏ sản phẩm khi thay đổi độ ngọt: mẫu 1 sản phẩm cũ, mẫu 2 sản phẩm 49 Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn tỉ lệ yêu thích sản phẩm mới 60 Hình 3.12: Đồ thị biểu diễn tỉ lệ đánh giá mức độ ƣa thích độ ngọt sản phẩm mới 61
Trang 13MỞ ĐẦU Tính cấp thiết đề tài
Ngày nay khi cuộc sống càng hiện đại hơn thì nhu cầu của con người cũng ngày
một tăng, đặc biệt là nhu cầu về những sản phẩm bánh kẹo, đồ ăn nhanh Bên cạnh đó
người tiêu dùng cũng thông minh hơn trong những lựa chọn Những sản phẩm đồ ăn
nhanh không chỉ cần đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng mà còn cần đảm bảo có sự mới lạ
Các sản phẩm bánh bông lan hiện có trên thị trường còn khá đơn điệu về chủng
loại, Cùng với việc xuất hiện tràn lan các nhãn hàng tư nhân, các sản phẩm ngoại về
bánh bông lan trên thị trường, nhưng phần lớn các sản phẩm đều giống nhau về hương
vị, và chưa có sự nổi bật rõ ràng về chất lượng chủ yếu các sản phẩm đều được làm từ
những nguyên liệu cơ bản như bột mì, trứng, bơ v.v Mặc dù các sản phẩm đang
được yêu thích và tiêu thụ rất mạnh tuy nhiên bất kỳ sản phẩm nào cũng không thể tồn
tại vĩnh viễn trên thị trường, sản phẩm có thời điểm ra đời tất nhiên cũng phải có thời
điểm suy vong Chỉ khi đổi mới sản phẩm kịp thời, không ngừng nghiên cứu và tung ra
sản phẩm mới theo nhu cầu của người tiêu dùng khi đó doanh nghiệp có thể đứng vững
và phát triển được
Để tìm hiều nhu cầu của khách hàng cũng như các tiêu chí về sản phẩm nhà sản
xuất cần đáp ứng, tôi tiến hành ‘’“ Nghiên cứu phát triển sản phẩm bánh bông lan
theo định hướng người tiêu dùng Việt Nam’’ để tạo ra sản phẩm mới không chỉ để có
thể tồn tại trên thị trường và không bị đào thải theo quy luật loại trừ của xu thế cạnh
tranh ngày nay, mà với mục đích cuối cùng là để chăm sóc tốt hơn cho người tiêu
dùng Tạo thêm niềm tin của khách hàng đối với công ty
Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Xác định thói quen lựa chọn sản phẩm của các nhóm tuổi khác nhau của người
tiêu dùng với dòng sản phẩm bánh bông lan công nghiệp Và trên cơ sở đó tiến hành
Formatted: Left, Indent: First line: 0 cm
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Trang 14nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm và đưa ra công thức sản xuất có chứa được các yếu tố
theo định hướng người tiêu dùng
Phạm vi, thời gian và nội dung thực hiện đề tài
Phạm vi:Đề tài thực hiện nghiên cứu khảo sát người tiêu dùng trên một nhóm
nhỏ gồm các lứa tuổi khác nhau (400 người), và tiến hành nghiên cứu sản phẩm trên
quy mô phòng thí nghiệm tại nhà máy Hưng yên công ty Kinh Đô
Thời gian: thời gian tiến hành khảo sát: 3-5/2015, thời gian nghiên cứu thử nghiệm
5/2015- 10/2015
Nội dung:
- Khảo sát thói quen sử dụng của người tiêu dùng vềsản phẩm bánh bông
lan công nghiệp
- Nghiên cứu tạosản phẩm dựa trên các kết quả khảo sát
- Đánh giá sản phẩm thu được
Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu từ đề tài là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra định hướng phát
triển sản phẩm bánh bông lan công nghiệp, và định hướng sản xuất bánh bông lan
trong tương lai
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về phát triển sản phẩm
1.1.1 Khái nian vá sái nian về [4]
Chia sản phẩm mới thành hai loại: sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt
đối:
Sản phẩm mới tương đối: Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị
trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường, hay là sản
phẩm doanh nghiệp cải tiến hình thức, chất lượng từ sản phẩm hiện tại trong công ty
Sản phẩm mới tuyệt đối: là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị
trường Là sản phẩm tiên phong, đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm
1.1.2 Phát tri phẩm mới đ mới [4]
Phát triển sản phẩm mới để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu chưa được thoả mãn
của khách hàng, nói rộng hơn, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp nắm bắt cơ hội từ
môi trường kinh doanh Và bên cạnh đó, đổi mới sản phẩm giúp doanh nghiệp tạo
dựng sự khác biệt với đối thủ và phát huy lợi thế cạnh tranh của mình.Hiện nay nhu
cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển ngày
càng mạnh nên chu kỳ sống của sản phẩm sẽ có xu hướng ngày càng ngắn đi: Sự phát
triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học và công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu
cầu mới; Sự đòi hỏi và lựa chọn ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản
phẩm khác nhau; Khả năng thay thế nhau của các sản phẩm; Tình trạng cạnh tranh trên
thị trường ngày càng gay gắt hơn
Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩm thường không cố
định mà có sự thay đổi thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu của thị
trường và điều kiện kinh doanh Điều này thể hiện sự năng động và nhạy bén của
doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách hàng, tạo
Formatted: Heading 2, No bullets or
numbering, Tab stops: Not at 0.79 cm
Formatted: Tab stops: Not at 0.63 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Formatted: Heading 2, No bullets or
numbering, Tab stops: Not at 0.95 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Trang 16cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thoả mãn nhu cầu của khách
hàng Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản
phẩm theo nhiều hướng khác nhau:
- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có
- Phát triển sản phẩm mới tương đối
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát
triển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc đa dạng hóa
kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các
nhóm khách hàng khác nhau Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc có
thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
1.1.3 Tiến trình phát triển sản phẩm mới
Tiến trình phát triển sản phẩm mới gồm rất nhiều giai đoạn.Có rất nhiều chuyên
gia Marketing đã nghiên cứu và viết tài liệu về tiến trình tổng hợp phát triển sản phẩm
mới Kết hợp lí thuyết của Philip Kotler và Gary Armstrong [20] và thực tế phương
thức làm việc của công ty Kinh Đô đã đưa ra quy trình phát triển sản phẩm mới trong
tài liệu quy trình phát triển sản phẩm mới tại công ty Kinh Đô như sau:
Formatted: No bullets or numbering, Tab
stops: Not at 0.95 cm
Formatted: Indent: First line: 0.79 cm
Comment [W1]: Gì đây?
Trang 17Các công đoạn Bộ phận thực hiện
Phòng marketing Phòng R&D
Ban Tổng Giám Đốc
và trưởng các bộ phận
Phòng marketing Phòng R&D
Ban Tổng Giám Đốc,
P Marketing, P.Bán Hàng P.R&D, P.KT, P.Kê Hoạch,
Cơ Điện, Kế Toán
P.bán hàng , P marketing P.bán hàng , P marketing P.Kê Hoạch, P.Kế Toán
Lập kế hoạch thiết kê sản phẩm mới
Triển khai thiết kế sản phẩm mới
Đánh giá bao bì thiết kế
Sản xuất thử
Thăm dò thị trường
Xây dựng phương án giới thiệu sản phẩm và phân phối
Phê duyệt
Lập kế hoạch triển khai sản phẩm
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Centered
Trang 18Hình 1.1: Sơ đồ tiến trình phát triển sản phẩm mới [12]
1.2 Tổng quan về người tiêu dùng
1.2.1 Khái niệm
NNgười tiêu dùng: Theo hiệp hội Marketing Mỹ người tiêu dùng là người cuối
cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa Người tiêu dùng được hiểu là người mua hay là
người đưa ra quyết định cuối cùng cho sản phẩm
Hành vi người tiêu dùng: Hành vi người tiêu dùng là quá trình mà các cá nhân,
nhóm, hay tổ chức lựa chọn sử dụng sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của họ Hành vi
người tiêu dùng bao gồm rất nhiều các hoạt động Hành vi người tiêu dùng là một bộ
phận trong hệ thống hành vi của con người [2]
1.2.2 Mô hình nghiên cứu thói quen của người tiêu dùng
Sự phát triển về quy mô của các doanh nghiệp và thị trường đã tạo ra khoảng cách
giữa những người quản trị marketing và các khách hàng, ít có cơ hội hơn để giao tiếp
trực tiếp với khách hàng Các nhà điều hành đã phải cố gắng hướng đến việc tìm hiểu
người tiêu dùng để biết được: đối tượng khách hàng là ai, họ mua sản phẩm gì? Tại sao
họ mua?Họ mua như thế nào?Họ mua ở đâu?Vấn đề cốt yếu là hiểu được người tiêu
dùng hưởng ứng như thế nào trước những tác nhân marketing khác nhau mà doanh
nghiệp có thể sử dụng đến? Doanh nghiệp nào hiểu được đích thực người tiêu dùng sẽ
đáp ứng ra sao trước các đặc trưng của sản phẩm, giá cả, thông điệp quảng cáo, là có
được lợi thế hơn các đối thủ cạnh tranh
Hình 1.2: Mô hình thói quen của người tiêu dùng [2]
Comment [W2]: Mâu thuẫn với trích dẫn trên
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Trang 19Mô hình phân tích thói quen người tiêu dùng Các yếu tố marketing (sản phẩm, giá
cả, phân phối, cổ động) và các tác nhân khác (kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa) là
tác động vào những đặc điểm (văn hóa, xã hội, cá tính và tâm lý) cũng như tiến trình
quyết định của người mua (nhận thức vấn đề, tìm kiếm thông tin, đánh giá, quyết định,
hành vi mua) Công việc chủ yếu của người làm nghiên cứu phát triển sản phẩm là tìm
hiểu các tác nhân ở bên trong của người mua
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thói quen của người tiêu dùng
Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố văn
hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Đối với nhà quản trị, đa số những yếu tố này là không
thể kiểm soát được, nhưng chúng cần phải được phân tích cẩn thận và xem xét những
ảnh hưởng của chúng đến hành vi của người mua [2]
Hình 1.3: Mô hình cácyếu tố ảnh hưởng đến thói quen mua của người tiêu dùng [2]
1.2.4 Vai trò việc phát triển sản phẩm theo thói quen người tiêu dùng
Thứ nhất, với tư cách là người sử dụng sản phẩm, người tiêu dùng quan tâm tới các
đặc trưng của sản phẩm và cách sử dụng hàng hóa tối ưu
Thứ hai, với tư cách là người trả tiền để mua sản phẩm, người tiêu dùng quan tâm
tới giá cả của các loại hàng hóa và giới hạn ngân sách dành cho các loại hàng hóa khác
nhau
1.3 Một số phương pháp khảo sát thị trường
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Normal, Justified
Formatted: Space After: 6 pt
Trang 20Kết quả của hoạt động nghiên cứu thị trường trước khi phát triển một sản phẩm
mới phụ thuộc khá nhiều vào kỹ thuật và phương pháp tiến hành Có rất nhiều cách
thức khác nhau để triển khai hoạt động nghiên cứu thị trường, nhưng phần lớn thường
sử dụng một hay kết hợp một vài phương pháp trong nhóm 3 phương pháp cơ bản:
nhóm trọng điểm, phỏng vấn cá nhân, quan sát và thử nghiệm
Chia nhóm trọng điểm
Là chia khách hàng thành từng nhóm khác nhau (theo độ tuổi, giới tính, thu nhập,
ngành nghề…) và tiến hành phỏng vấn riêng Đối với mỗi nhóm đối tượng cần soạn
bảng câu hỏi hoặc tình huống khác nhau để có được câu trả lời sát nhất
Phỏng vấn cá nhân
Phương pháp này giúp hiểu biết sâu về sản phẩm, thị trường, thói quen khách hàng
cùng khả năng ứng xử tốt Nếu nhóm đối tượng khách hàng hoặc phạm vi điều tra nhỏ
Bánh bông lan là một loại bánh được làm từ bột mỳ, đường, trứng, và các thành
phần khác bổ sung Bánh xốp được cho là một trong những loại bánh đầu tiên của bánh
bông lan.Bánh bông lan ở Mỹ gọi là sponge cake, Pháp gọi là gesnoise.Bánh bông lan
nguyên thủy được nướng bằng than trong khuôn sắt dày Thời nay bánh được nướng
đơn giản hơn [21]
1.4.2 Phân loại
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Normal (Web), Justified, Indent:
First line: 0.51 cm
Formatted: Normal (Web), Justified
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Space After: 6 pt
Trang 21Hiện nay, dòng bánh bông lan có rất nhiều loại khác nhau, và biến tấu thành nhiều
sản phẩm khác nhautùy vào cách thưởng thức của mỗi đất nước Nhưng có thể chia
bánh bông lan thành 3 dòng sản phẩm chính như sau:
:
Bánh Bông Lan Cơ Bản (Sponge Cake)[19]:[19]: l là loại bánh bông lan mà thành phần
nguyên liệu chỉ gồm 3 loại cơ bản là trứng, đường, bột và thêm một chút chất lỏng như
bơ chảy hay sữa để tạo mùi thơm và làm cho bánh mềm hơn.Cách làm thường là đánh
cả quả trứng lên cho thật bông với đường rồi sau đó trộn bột vào từ từ và nhẹ tay, cuối
cùng cho chất lỏng vào trộn đều là xong Độ bông xốp của bánh thường được tạo từ
việc đánh bông trứng nên bột nổi có khi không cần sử dụng hay chỉ cho thêm vào rất ít
Bánh có đặc điểm hơi khô nên thường phun dịch nước đường để tạo độ ẩm cho bánh
Bánh Bông Lan Xốp Mềm (Chiffon Cake)[19] [19] :: loại bánh có thành phần bột ít,
bánh có độ ẩm mềm và nhẹ Cách làm bánh này là phải tách riêng lòng trắng lòng đỏ
Lòng đỏ không cần đánh bông Do lượng bột ít và chất lỏng nhiều nên thường bột nổi
hay được sử dụng trong các công thức, thêm cream of tartar để ổn định lòng trắng (bột
này có thể thay bằng chút muối và nước cốt chanh)
Bánh Bông Lan Bơ (Butter Cake)[19] [19] : Ở : Việt Nam mọi người hay gọi loại
bánh này là bánh cake Đây là loại bánh nặng và nhiều chất nhất so với hai loại trên vì
lượng bột, đường và bơ thường được sử dụng nhiều Cách làm bánh này thường là
đánh bơ mềm với đường cho bông, sau đó cho lần lượt trứng vào đánh tan rồi sau cùng
cho bột bột nổi xen kẽ với chất lỏng vào trộn cùng
1.4.3 Nguyên liệu dùng trong sản xuất bánh bông lan công nghiệp
1.4.3.1 Bột mỳ
Là nguyên liệu chính để sản xuất bánh bông lan công nghiệp Là chất tạo hình, tạo
bộ khung, hình dáng, trạng thái, độ cứng, độ đặc, độ dai và độ đàn hồi cho sản phẩm
Formatted: Pattern: Clear
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Formatted: Font: Not Bold, Not Italic Comment [W3]: Xem lại
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Pattern:
Trang 22thực phẩm…Tạo màu sắc cho sản phẩm Tạo bột nhão (paste) có tính cố kết, dẻo và
giữ khí để cuối cùng khi gia nhiệt thì hình thành một cấu trúc xốp [6]
1.4.3.2 Đường
Đường tạo vị ngọt cho màu của bánh, làm tăng giá trị dinh dưỡng của bánh, làm
giảm lượng nước tự do trong bột nhào, tạo cấu trúc trong khối bột nhào, giúp bột nhào
mềm và nhớt, làm giảm sự trương nở của protein Ngoài ra, đường kết hợp acid amin
tạo phản ứng maillard, tạo màu đặc trưng cho bánh [6]
1.4.3.3 Trứng gà tươi
Trứng tạo độ mềm xốp cho bánh sau khinướng, tạo mùi thơm đặc trưng chobánh,
làm tăng giá trị dinh dưỡng tăng giá trị cảm quan Và do có nhiều albumin nênlàm
tăng độ nở chobánh [6]
1.4.3.4 Nước
Nước kết hợp với bột mì với các nguyên liệu khác tạo thành khối bột nhào.Nước
hòa tan các thành phần: đường, muối, protein, các phần tử chất béo…Làm chặt mạng
gluten do sự hiện diện một số muối khoáng trong nước [6]
1.4.3.5 Dầu thực vật
Dùng dầu ăn trong sản xuất bánh bông lan nhằm để giữ độ ẩm cho bột và làm
cho bột có độ bóng mịn, tạo độ kết dính cho khối bột từ đó làm cho bột dai, dẻo, láng
mịn, không dính tay, hơn cả là tạo mùi thơm, vị béo cho sản phẩm sau khi nướng
Ngoài ra người ta còn dùng dầu để thoa lên các khay nướng bánh nhằm cho bánh
không bị dính vào đáykhuôn, tạo mùi vị đặc trưng cho bánh nướng, làm mềm bánh
nướng và tạo cảm giác tan trongmiệng và thúc đẩy phản ứngMaillard,tạo cấu trúc nở
xốp chobánh
1.4.3.6 Muối ăn
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Trang 23Muối thực hiện chủ yếu trong chức năng nhào bột, làm cho khả năng kết dính của
Gluten chặt hơn trong quá trình nhào bột, giữ nồng độ của Gluten, làm tăng khả năng
hút nước của bột Muối làm giảm hoạt lực hoạt động của enzyme trong lúc chế biến và
giúp tạo vị cho bánh, tăng thêm vị ngọt cho bánh
1.4.3.7 Phụ gia
Hương liệu: Mùi thơm của bánh được tạo thành từ mùi thơm từ bản thân nguyên
liệu và mùithơm của hương liệu đưa vào Hương liệu là những hợp chất dạng lỏng,
dạng bột, tinh thể chúng tỏa ra các mùi thơm khác nhau được con người ưa thích Khi
sử dụng hương liệu bổ sung vào bánh phải đảm bảoan toàn cho con người Hương liệu
dùng trong sản xuất bánh là những hợp chất như ester, acid, rượumùi
Bột nổi: Khi thêm vào bột nhào, dưới tác dụng của nhiệt natri bicarbonate sẽ tạo
khí, đó chính là tác nhân làm cho cấu trúc của bánh phồng lên trong suốt quá trình
nướng Nhờ vậy, bánh sẽ xốp, giòn, tăng giá trị cảmquan
Chất bảo quản: Dùng để bảo quản, chống quá trình oxy hóa, làm ổn định bánh
1.4.4 Một số dòng sản phẩm bánh bông lan trên thị trường
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại bánh bông lan với nhiều hương vị và mẫu
mã khác nhau Nhưng tổng hợp chung thì có thể phân loại chia ra làm 2 dòng chính:
Bánh bông lan sản xuất trên dây chuyền công nghiệp với hạn sử dụng dài ngày
Bánh bông lan dạng hình cuộn: bánh solite Kinh Đô, bánh salsa Hữu Nghị…
Hình 1.4: Hình ảnh sản phẩm bánh bông lan cuộn [15]
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Trang 24Bánh bông lan dạng xếp lớp: salsa Hữu Nnghị, hura
Trang 251.5 Giới thiệu về công ty Kinh Đô
Công ty Kinh Đô được thành lập vào năm 1993 và từ đó trở thành một trong những
công ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam với hệ thống 5 công ty, 4 nhà máy sản xuất các
loại bánh như bánh Cookies, Cracker, Bông lan, Bánh mì tươi, Kẹo, Sô-cô-la Thương
hiệu Kinh Đô được nhiều người biết đến và là một trong 10 thương hiệu hàng đầu tại
Việt Nam Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập, đến nay
Kinh Đô đã có tổng số nhân viên gần 8.000 người
Tháng 7 năm 2015, Mondelez Kinh Đô ra mắt sau khi Mondelēz International
hoàn tất thương vụ mua lại 80% cổ phần mảng bánh kẹo Kinh Đô, vốn là mảng kinh
doanh dẫn đầu thị trường của Tập đoàn Kinh Đô trước đây Là sự kết hợp giữa hai tên
tuổi dẫn đầu ngành bánh kẹo trong cùng mục tiêu mang đến cho người tiêu dùng Việt
Nam những thương hiệu được yêu thích
Với chiến lược lấy ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong những
năm qua, Kinh Đô đã liên tục sử dụng 2 chiến lược mũi nhọn trong phát triển kinh
doanh: một là luôn đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, phát triển sản phẩm mới, mở
rộng thị trường nội địa
Trên nền tảng này, Kinh Đô đã tạo nên thế vững chắc với tư cách là một trong
những công ty bánh kẹo lớn nhất Việt Nam cả về doanh số lẫn sản lượng, tạo đòn bẩy
cho việc mở rộng ngành và chiến lược sản phẩm phục vụ việc tiêu dùng hàng ngày,
hướng đến trở thành một trong những công ty thực phẩm lớn nhất Việt Nam Mục tiêu
tổng thể là thỏa mãn nhu cầu thực phẩm hàng ngày của người tiêu dùng Luôn chủ
động nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu thị trường và phục vụ người tiêu dùng bằng chính
sản phẩm chất lượng, an toàn và dinh dưỡng, sản phẩm Kinh Đô đã nhận được sự tin
yêu, ủng hộ và đánh giá cao của người tiêu dùng
Formatted: Caption, Centered, Line spacing:
Trang 26Bánh bông lan công nghiệp của công ty được coi là một sản phẩm mũi nhọn cùng
với sản phẩm bánh craker và bánh mỳ Công ty có định hướng phát triển mạnh dòng
sản phẩm bánh bông lan [15]
Quy trình sản xuất bánh bông lan của nhà máy Kinh Đô
Hiện tại công ty Kinh Đô có khá nhiều dòng sản phẩm bánh bông lan sản xuất trên
dây chuyền công nghiệp như: bánh bông lan dạng cuộn (nhân kem sữa, nhân kem dâu
tây, nhân kem việt quất), bánh bông lan dạng cốc tròn (nhân trứng custard), bánh bông
lan nho… nhưng các dòng sản phẩm bánh bông lan có quy trình sản xuất tương đối
giống nhau Tùy từng dòng mà khác nhau cách tạo hình và loại nguyên liệu khác nhau
Quy trình sản xuất chung bánh bông lan dạng cuộn tại công ty như sau:
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Normal, Justified, Line spacing:
1.5 lines
Trang 27Hình 1.8: Quy trình sản xuất bánh bông lan cuộn [12]
Thuyết minh quy trình
Chuẩn bị nguyên liệu
Chuẩn bị: Mục đích là chuẩn bị nguyên liệu đạt đủ tiêu chuẩn để đưa vào các quá trình sản xuất tiếp theo
Thành phần nguyên liệu chính gồm:
Bột mì, bột sữa béo…: được rây kĩ càng loại bỏ các tạp chất
Trứng: rửa sạch để ráo nước, sau đó tách vỏ, khuấy đều và lọc qua rây để loại bỏ vỏ
trứng còn xót lại
Đường: được xay mịn, mục đích là để cho đường dễ hòa tan trong giai đoạn tiếp theo
dễ dàng hơn, tránh hiện tượng đường hòa tan không hết trong hỗn hợp nguyên liệu
Nước: dùng nguồn nước đã được kiểm tra
Thành phần nguyên liệu phụ gồm
Trang 28Bơ, tinh sữa, muối, các phụ gia: phân chia số lượng từng mẻ thíchhợp Sorbitol,
glycerin, cake gel, bột nở, dầu thực vật
Đánh trộn bột
Mục đích: Nhào trộn được coi là khâu quan trọng vì nó quyết định tính chất sản
phẩm, tạo ảnh hưởng rõ rệt lên các khâu tiếp theo của quá trình sản xuất Nhào trộn
giúp cho các nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau tạo thành khối đồngnhất.Tạo độ xốp
chobánh
Tiến hành:
Bước 1: Cho đường, trứng, Sorbitol, tinh sữa, nước, muối đánh trộn ở tốc độ 180
vòng/phút trong 120 s
Bước 2: Cho bột mỳ, bột nổi đánh trộn ở tốc độ 120 vòng /phút trong 300 s
Bước 3: Cho cake gel đánh trộn ở tốc độ 180 vòng/phút trong 100 s
Bước 4: Cho dầu thực vật, đánh trộn ở tốc độ 120 vòng/ phút trong 60 s
Tỉ trọng bột sau nhào trộn 0.8-0.85, nhiệt độ sau đánh trộn <28o C
Ổn định- làm mát
Mụcđích: ổn đinh các thành phần nguyên liệu trong sản phẩm
Tiến hành: sau khi bột được nhào trộn xong chuyển sang thùng ổn định có chế độ
làm mát Bột được làm mát đến nhiệt độ 20- 22°C và ổn định nhiệt độ đó trong quá
trình bơm hết bột
Sục khí
Mục đích: đưa bột đạt đến độ bông xốp yêu cầu
Tiếnhành: bột được bơm qua đường ống, trên đường ống có hệ thống sục khí CO2,
tỉ trọng bột sau sục khí 0.73 -0.75
Mục đích: làm chín bánh, giúp bánh có màu sắc đẹp, hương vịthơm ngon và bảo
quản
Formatted: List Paragraph, Justified, Indent:
Left: 0.29 cm, First line: 0.51 cm, Widow/Orphan control, Tab stops: Not at 3.43 cm
Trang 29Tiếnhành: Bánh dạng cuộn nhiệt độ nướng: khoang 1: 225- 235º C, khoang 2: 205-
215º C, thời gian chạy băng tải nướng 12-14 phút
Làm nguội – bơm kem
Bánh được đi qua phòng làm nguội Mục đích nhằm ổn định cấu trúc bánh và tạo
điều kiện cho việc định hình Sau đó bơm kem lên bề mặt bánh
Bơm kem: kem được bơm và dàn đều trên bề mặt bánh sau đó bánh được cuộn tròn
lại và cắt bánh theo yêu cầu
Hình 1.9: Dây chuyền bơm kem trên vỏ bánh bông lan
Dò kim loại
Mụcđích: loại bỏ các tạp chất kim loại có trong sản phẩm
Tiếnhành: băng tải bánh chạy qua hệ thống dò kim loại, tại đó máy có tín hiệu khi
phạt hiện chiếc bánh nào có lẫn tạp chất kim loại và loại bỏ chiếc bánh đó ra ngoài
Đóng gói
Mụcđích: Giữ chất lượng sản phẩm, tạo hình thức bề ngoài thuận tiện cho quá trình
bảo quản và vận chuyển sản phẩm, đồng thời làm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm
Formatted: Caption, Centered, Indent: First
line: 0 cm, Line spacing: single
Formatted: Indent: Left: 0 cm
Trang 30Hình 1.10: Quy trình đóng gói sản phẩm
1.6 Những nghiên cứu trong và ngoài nước
Hiện nay có các khảo sát, các nghiên cứu về sản phẩm bánh bông lan trên thế giới
và Việt Nam Một số nghiên cứu như:
Trong nước: Nghiên cứu sản xuất bánh bông lan dành cho người ăn kiêng (báo cáo
khoa học- Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật – Tp Hồ Chí Minh): kết quả nghiên cứu đã đưa
ra các nguyên liệu thay thế giảm độ ngọt của sản phẩm như sử dụng đường thay thế
(mạch nha)
Phát triển sản phẩm bánh bông lan dinh dưỡng (Bibica), nghiên cứu đã taọ ra sản
phẩm có bổ sung các thành phần dinh dưỡng
Kết luận: qua phần tổng quan trên thấy rằng sự phát triển của sản phẩm mới là rất cần
thiết với tất cả các sản phẩm nói chung và dòng sản phẩm bánh bông lan nói riêng Với
Formatted: Heading 1, Left, Indent: First line:
0 cm, Space Before: 12 pt
Formatted: Heading 3, Indent: First line: 0
cm, Pattern: Clear (White)
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Trang 31quy mô và tầm nhìn của công ty Kinh Đô là luôn hướng tới khách hàng và đáp ứng
thay đổi theo định hướng khách hàng để công ty luôn luôn phát triển thì việc nghiên
cứu định hướng khách hàng và phát triển sản phẩm theo định hướng là hết sức cần thiết
và quan tâm hàng đầu Do vậy nghiên cứu phát triển sản phẩm bánh bông lan theo định
hướng người tiêu dùng là rất cần thiết và quan trọng với công ty Kinh Đô
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Trang 32Khảo sát thực hiện với 400 người ở các nhóm tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập
2.1.2 Nguyên vật liệu nghiên cứu thử nghiệm
Danh sách công thức sản xuất vỏ bánh bông lan dạng cuộn hiện tại của công ty
Kinh Đô như sau: Dùng cho … (viết lời dẫn vào đây)
Bảng 2.2: Danh sách công thức nguyên liệu thử nghiệm
Stt Tên nguyên liệu (Theo bột mì) Tỉ lệ Nhà SX/ Cung cấp
Comment [W6]: Chia ra các nhóm như vậy,
nhưng kết quả cuối cùng có lien quan gì đến các nhóm này k?
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Space
Trang 3312 lecithin đậu nành 2% CT TNHH Minh
Quyên
16 Mạch nha (Bx =80) Tùy công thức Đường Quảng Ngãi
18
19
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp khảo sát thói quen sử dụng của người tiêu dùng sản phẩm bánh
bông lan
Mục đích: xác định thói quen sử dụng sản phẩm bánh bông lan của các nhóm
người tiêu dùng khác nhau
Tiến hành: khảo sát trên 400 người tiêu dùng ở các độ tuổi khác nhau theo bảng
2.1
Hình thức khảo sát: mời mọi người thuộc các nhóm đối tượng dự định thực hiện trả
lời các câu hỏi trên phiếu khảo sát đã chuẩn bị trước Trong quá trình khảo sát cho mọi
người sử dụng các sản phẩm bánh bông lan cuộn hiện tại của công ty Kinh Đô Từ
những kết quả thu được sau khi xử lý thông tin, phân tích nhằm tìm hiểu sự mong
muốn của người tiêu dùng về sản phẩm bánh bông lan công nghiệp, từ đó tổng hợp kết
quả được nhiều người chọn lựa nhất sau đó sản xuất thử nghiệm sản phẩm có các mong
muốn của người tiêu dùng
Formatted: Indent: First line: 0 cm Formatted: Space Before: 12 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.76 cm Formatted: Font: Italic
Formatted: Indent: First line: 0 cm
Trang 342.2.2 Phương pháp sản xuất thử nghiệm
Tiến hành: Dựa theo công thức (bảng 2.2) và quy trình sản xuất bánh bông lan hiện
tại công ty Kinh Đô trên hình 1.8 (phương pháp nội bộ) tiến hành làm mẫu vỏ bánh
bông lan dạng cuộn trong phòng thí nghiệm với những lần đầu làm mẫu trên quy mô
phòng thí nghiệm, số lượng mẫu nhỏ nhưng đảm bảo các thông số theo các bước như
trong quy trình hướng dẫn: thứ tự cho nguyên liệu, tỉ trọng, nhiệt độ sau nhào trộn, tỉ
trọng sau sục khí, tạo hình, chế độ nướng Sau khi ra đánh giá, chọn lựa được công
thức tiến hành sản xuất thử nghiệm trên dây chuyền tại nhà máy
2.2.2.1 Phương pháp thử nghiệm giảm độ ngọt trên vỏ bánh bông lan cuộn
Dựa vào công thức nguyên liệu sản xuất bánh bông lan cuộn hiện tại của công ty
(bảng 2.2) Tiến hành làm mẫu sản phẩm theo đúng quy trình làm sản phẩm bánh bông
lan hiện tại của công ty Kinh Đô Các bước và các quy định đánh trộn được giữ
nguyên
Thí nghiệm thay đổi tỉ lệ các nguyên liệu thay thế
Tiến hành: Để giảm độ ngọt vỏ bánh bông lan có rất nhiều phương pháp như: giảm
lượng đường, tăng hàm lượng chất điều vị, giảm hàm lượng muối, sử dụng đường thay
thế (đường dạng đơn có độ ngọt thấp hơn đường saccarose) Dựa vào kinh nghiệm làm
bánh và những thí nghiệm đã thử từ các sản phẩm khác trong công ty và đặc tính sản
phẩm bánh bông lan như : không thể giảm lượng đường và sử dụng đường thay thế
quá nhiều; bánh xốp và tan; hạn sử dụng sản phẩm dài, nên tiến hành xây dựng thí
nghiệm nghiên cứu vỏ bánh giảm độ ngọt với sự thay đổi của các yếu tố như sau:
- Thí nghiệm 1: Giảm độ ngọt vỏ bánh khi thay đổi acid điều vị (acid citric) Hàm
lượng acid citric tăng đến cao nhất 0,4%
Tiến hành: Bố trí thí nghiệm
Formatted: Space After: 6 pt Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.76 cm, Space
After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Formatted: Indent: First line: 0 cm, Tab
stops: 0.79 cm, Left + Not at 0.95 cm
Formatted: Font: Italic Formatted: Indent: First line: 0.76 cm, Space
After: 6 pt
Formatted: Normal
Trang 35Bảng 2.3: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ phụ gia acid citric
- Thí nghiệm 2 : Giảm độ ngọt vỏ bánh khi sử dụng chất tạo ngọt thay thế (mạch
nha, đường glucose) Sử dụng chất làm ngọt thay thế là mạch nha vì mạch nha (Bx
=80) có giá thành rẻ hơn so với đường và có vai trò giữ ẩm cho sản phẩm
Tiến hành bố trí thí nghiệm như bảng sau :
Bảng 2.4: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ đường bằng mạch nha
Tiến hành bố trí thí nghiệm như bảng sau :
Bảng 2.5: Bảng sắp xếp thí nghiệm thay đổi tỉ lệ acid citric và mạch nha
Tỉ lệ phụ gia (% theo bột mỳ) Kí hiệu mẫu thí nghiệm
Formatted: Font: Calibri, 11 pt, Bold Formatted: Normal
Trang 36Tiến hành: Cố định nhiệt độ nướng bánh, cố định thời gian nướng bánh, chế độ
quạt gió và các thông số khác theo chế độ nướng bánh bông lan cuộn hiện tại Trong
quá trình và sau quá trình nướng đánh giá, kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc,
trạng thái bên ngoài…) chỉ tiêu chất lượng của vỏ bánh (độ ẩm, hàm lượng đường)
Chế độ nướng bánh sản phẩm bánh bông lan cuộn hiện tại như sau :
Nhiệt độ khoang 1: 225- 235º C khoang 2: 205- 215º C
Thời gian nướng: 12-14 phút
Formatted: Font: Italic Formatted: Justified, Indent: First line: 0.76
cm, Space After: 6 pt
Trang 372.2.2.2 Phương pháp thử nghiệm làm nhân mứt nha đam
Tiến hành: Dựa vào cách thức làm các sản phẩm mứt dạng jam đưa ra công thức
nguyên liệu thử nghiệm sơ bộ ban đầu để sản xuất dạng nhân mứt nha đam như sau:
Bảng 2.6: Công thức nguyên liệu nhân nha đam
Tên nguyên liệu Tỉ lệ % (theo tổng khối lượng)
Quy trình làm nhân mứt nha đam dạng mứt nhuyễn:
Ngâm nước muối NaCl 1%, trong 30 phút
Formatted: List Paragraph, Left, Indent: First
line: 0.76 cm, Space After: 6 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: List Paragraph, Left Formatted: Centered
Formatted: Font color: Auto
Trang 38Hình 2.1: Quy trình dự kiến sản xuất mứt nha đam
Nguyên liệu: Nha đam được sử dụng là loại bẹ to, không bị sâu bệnh, không rách
Tiến hành:
Bước 1: Nha đam được rửa sạch.Sau đó gọt bỏ phần vỏ xanh bên ngoài và loại bỏ gân
lá nha đam Sau đó ta tiến hành rửa nha đam lại lần nữa để loại bớt mủ và thu được
miếng nha đam trắng trong
Bước 2: tiến hành ngâm nha đam trong dịch nước muối 1% trong 30 phút để loại bỏ
bớt chất nhờn Sau đó cắt thành những miếng nhỏ và cho vào nước sôi chần qua
Bước 3: phối trộn với đường saccarose và bổ sung một lượng nước để thuận lợi cho
việc trộn đều nguyên liệu
Bước 4: tiến hành gia nhiệt nhẹ (80°C) cho đường ngấm đều vào trong nguyên liệu Cô
đặc đến khi độ Bx khoảng 65 thì ngừng quá trình cô đặc
Thí nghiệm khảo sát chất lượng và độ đặc dính của nhân nha đam
Nguyên tắc:sử dụng các nguyên liệu phụ gia làm tăng độ đặc dính của sản phẩm
Tiến hành thí nghiệm làm mẫu so sánh với mẫu được chọn làm chuẩn, từ đó đưa ra
công thức sản phẩm
Tiến hành:sử dụng các chất phụ gia làm tăng độ đặc dính sản phẩm (pectin, aga,
gum) Tiến hành thêm các chất phụ gia theo một tỉ lệ đã lựa chọn (pectin: 0,1-0,4%,
aga: 1-1,3%, gum: 0,5-0,8%) tỉ lệ chất phụ gia thêm vào được tính theo tổng nguyên
liệu công thức ban đầu (bảng 2.6) Sau đó so sánh độ đặc dính thành phẩm mứt nha
đam làm tại phòng thí nghiệm với mứt nha đam ngoài thị trường loại mứt nhuyễn nha
đam Aloepinee jam Tiến hành cảm quan trong hội đồng gồm 20 thành viên là các
chuyên viên trong phòng R&D và chuyên viên phòng kĩ thuật tại nhà máy Và tiến
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic, Font
color: Auto
Formatted: Font: Not Bold, Font color: Auto
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm, Space
After: 6 pt
Formatted: Indent: First line: 0.76 cm
Trang 39hành kiểm tra một số chỉ tiêu chất lượng thành phẩm nhân ( độ ẩm, hoạt độ nước, hàm
1,1 % 1,2%
1,3%
gum 0,5%
Hòa tan
Trang 40Hình 2.2: Sơ đồ quy trình bố trí thí nghiệm chọn loại phụ gia
Ghi chú: phụ gia cho vào được tính theo tổng 3 nguyên liệu ban đầu (nha đam, đường,
nước), tổng nguyên liệu ban đầu là 100%
2.2.3 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu của bánh thành phẩm
Comment [W7]: Khi thêm vào thì có bớt các
nguyên liệu chính k? Hay vẫn giữ nguyên? Vấn đề này đã hỏi em vài lần rồi mà k thấy trả lời
Formatted: Space After: 6 pt Comment [W8]: Nhớ sửa cả trong Mục lục