1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu

89 233 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bảo quản máu trong lưu trữ và vận chuyển, bảo đảm giám sát và quản lý được chất lượng máu trong thời gian thực mà các thiết bị hiện có của ngành y tế chưa giải quyết được như: - Tính tự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐỖ THANH HẢI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP

HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ MÁU TRONG LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT Chuyên ngành: Kĩ thuật y sinh

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

ĐỖ THANH HẢI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÍCH HỢP

HỆ THỐNG GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ MÁU TRONG LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN

Chuyên ngành: Kĩ thuật y sinh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN VĂN KHANG

Hà Nội - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các thầy cô trong Viện Điện tử viễn thông, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo ra một môi trường thuận lợi về cơ sở vật chất cũng như về chuyên môn trong quá trình tôi thực hiện đề tại Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong Viện Đào tạo sau đại học đã quan tâm đến khóa học này, tạo điều kiện cho các học viên có điều kiện thuận lợi để học tập và nghiên cứu Và đặc biệt Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Khang đã tận tình chỉ bảo, định hướng khoa học và hướng dẫn, sửa chữa cho nội dung của luận văn này

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của luận văn này là hoàn toàn do tôi tìm hiểu, nghiên cứu và viết ra Tất cả đều được tôi thực hiện cẩn thận và có sự định hướng và sửa chữa của giáo viên hướng dẫn

Tôi xin chịu trách nhiệm với những nội dung trong luận văn này

Tác giả

Đỗ Thanh Hải

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……….3

MỤC LỤC……… 4

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ……….6

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU………8

MỞ ĐẦU………9

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ LƯU TRỮ VÀ BẢO QUẢN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM TỪ MÁU 11

1.1 Giới thiệu chung về máu 11

1.2 Các chế phẩm từ máu 14

1.3 Sử dụng máu hợp lý 19

1.4 Vấn đề lưu trữ bảo quản máu và chế phẩm từ máu 19

1.5 Giám sát máu và các chế phẩm về máu 20

1.6 Quản lý máu và các chế phẩm từ máu 21

1.7 Kết luận chương 22

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG LƯU TRỮ, GIÁM SÁT, QUẢN LÝ VÀ VẬN CHUYỂN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM TỪ MÁU 22

2.1 Tổng quan hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu 22

2.2 Hệ thống lưu trữ , giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu trên thế giới 24

2.3 Hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu trong nước 24

2.4 Trung tâm Truyền máu khu vực Hà Nội ( Viện huyết học truyền máu trung ương) 27

2.5 Trung tâm Truyền máu khu vực Huế 40

2.6 Trung tâm Truyền máu khu vực Chợ Rẫy 47

2.7 Trung tâm Truyền máu khu vực Cần Thơ (Bệnh viện Huyết học - truyền máu Cần Thơ) 54

Trang 5

2.8 Một số nhận xét 57

2.9 Kết luận chương 58

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN THIẾT BỊ VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG 59

3.1 Lựa chọn thiết bị hệ thống giám sát và quản lý 59

3.2 Tích hợp hệ thống 71

3.3 Vận hành thử nghiệm và kết quả 83

3.4 Kết luận chương 86

KẾT LUẬN 87

Tài liệu tham khảo 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1.Mô hình tổng quan của hệ thống 23

Hình 2.2.Mô hình kết nối tổng quan 23

Hình 2.3.Sơ đồ tổ chức Viện HHTM TW 28

Hình 2.4.Bản vẽ phòng lưu trữ của Viện HHTM TW 33

Hình 2.5.Tủ lạnh lưu trữ Sanyo MBR-1405GR 33

Hình 2.6.Nhiệt điện trở PT100 35

Hình 2.7.Cấu tạo của đầu cảm biến nhiệt độ Pt-100 36

Hình 2.8.Độ tuyến tính của điện trở Bạch kim theo nhiệt độ 36

Hình 2.9.Vị trí lắp đặt cảm biến PT100 trên bình theo dõi 37

Hình 2.10.Tủ lạnh âm sâu Operon DFUD-374A 38

Hình 2.11.Sơ đồ tổ chức TTTMKVH 41

Hình 2.12.Tủ lưu trữ lạnh Evermed BBR W440 PRO 42

Hình 2.13.Tử lưu trữ máu Sanaky VH-1200HP 43

Hình 2.14.Bộ đo nhiệt độ LogTag TRIX-8 và bộ đế đọc dữ liệu 45

Hình 2.15.Tủ lạnh âm sâu Vestfrost VT307 46

Hình 2.16.Tủ lưu trữ máu Haier HXC-936 48

Hình 2.17.Vị trí lắp cảm biến nhiệt độ PT100 50

Hình 2.18.Tủ lạnh âm sâu Haier DW-40L508 51

Hình 2.19.Mô hình giám sát nhiệt độ 53

Hình 2.20.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BVHHTMCT 55

Hình 2.21.Tủ lưu trữ lạnh Alaska G2500-L5F 56

Hình 3.1.Cảm biến nhiệt độ DS18B20 và các thông số đặc trưng 60

Hình 3.2.ZigBee Terminal F8914-E hãng Four-Faith Hồng Kông 61

Trang 7

Hình 3.3.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS232 với ZigBee Terminal F8914-E 64

Hình 3.4.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS485 với ZigBee Terminal F8914-E 65

Hình 3.5.Giao diện kết nối IO/ADC 65

Hình 3.6.Zigbee+GPRS IP Modem F8114 67

Hình 3.7.Giao diện phần mềm trạm trung tâm thu thập số liệu 70

Hình 3.8.Sơ đồ của hệ thống 72

Hình 3.9.Giao diện phần mềm cảm biến đo nhiệt độ 74

Hình 3.10.Giao diện phần mềm IP Modem Configure Tool 75

Hình 3.11.Giao diện Data Service Center Settings 77

Hình 3.12.Giao diện IP Modem Setting 78

Hình 3.13.Giao diện Other Setting 79

Hình 3.14.Giao diện Scheduled Power On/Off Setting 79

Hình 3.15 Giao diện cấu hình trực tiến/ngoại tuyến theo thời gian cài đặt 80

Hình 3.16.Giao diện Zigbee Setting 81

Hình 3.17.Giao diện Zigbee Setting của Zigbee Terminal F8914-E 83

Hình 3.18.Kết quả thu số liệu thu đƣợc trong thời gian thử nghiệm 83

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Danh sách các trung tâm HHTM tại Việt Nam 26

Bảng 2.2.Danh sách trung tâm truyền máu khu vực 26

Bảng 2.3.Tiêu chuẩn thiết kế phòng lưu trữ 32

Bảng 2.4.Thông số kỹ thuật chính Sanyo MBR-1405GR 34

Bảng 2.5.Thông số kỹ thuật của Operon DFUD-374A 39

Bảng 2.6.Thông số kỹ thuật Evermed BBR W440 PRO 43

Bảng 2.7.Thông số kỹ thuật của Sanaky VH-1200HP 44

Bảng 2.8.Thông số kỹ thuật của LogTag TRIX-8 45

Bảng 2.9.Thông số kỹ thuật của Vestfrost VT307 46

Bảng 2.10.Thông số kỹ thuật Haier HXC-936 50

Bảng 2.11.Thông số kỹ thuật Haier DW-40L508 52

Bảng 2.12.Thông số kỹ thuật Alaska G2500-L5F 56

Bảng 3.1.Thông số kỹ thuật cơ bản của ZigBee Terminal F8914-E 63

Bảng 3.2.Các chân cắm ZigBee Terminal F8914-E 64

Bảng 3.3.Bảng thông số kỹ thuật 69

Bảng 3.4.Danh sách các thiết bị sử dung tích hợp hệ thống 71

Bảng 3.5.Sơ đồ kết nối các chân của cảm biến với Zigbee Terminal F8914-E 73

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và khả thi của luận văn

Máu là thành phần không thể thiếu đối với cơ thể sống Máu giúp hô hấp, vận chuyển dinh dưỡng, bài tiết chất cặn bã cũng như giúp điều hòa hoạt động của

cơ thể và điều hòa thân nhiệt Cho đến nay dù loài người đã tiến xa trong lĩnh vực khoa học và công nghệ nhưng vẫn chưa điều chế được chất thay thế máu và các chế phẩm từ máu Nhu cầu sử dụng máu trong điều trị và cấp cứu rất lớn Theo WHO thì cần phải có 2% dân số của mỗi nước hiến máu 1 lần/năm mới đáp ứng nhu cầu máu của một quốc gia

Vấn đề đảm bảo chất lượng truyền máu là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sức khỏe con người không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thế giới Hiện nay ở nước ta các hệ thống giám sát, quản lý máu và các chế phẩm từ máu tại các cơ sở truyền máu, ngân hàng máu còn nhiều bất cập, nhất là vấn đề giám sát máu trong lưu trữ và trong quá trình vận chuyển

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật nói chung và đặc biệt là công nghệ thông tin nói riêng cho phép chúng ta ứng dụng và phát triển các giải pháp và công nghệ truyền dẫn, đặc biệt là công nghệ truyền dẫn không dây ở các cự ly khác nhau Các thiết bị sản xuất ngày càng nhỏ gọn, đa dạng về chủng loại, dễ dàng tích hợp và triển khai trên diện rộng đang được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của đời sống Trong lĩnh vực y tế các thiết bị sử dụng phương thức truyền dẫn, kết nối, trao đổi thông tin ở các cự ly và mô hình khác nhau: Wifi, Wimax, GSM, Zigbee, UHF, VHF… cũng đang được tích hợp và phát triển mạnh mẽ

Chính vì vậy mà việc nghiên cứu tích hợp một giải pháp và thiết bị giám sát, quản lý máu trong lưu trữ và vận chuyển là việc rất cần thiết, cấp bách và khả thi trong giai đoạn hiện nay

2 Mục tiêu và nội dung thực hiện của luận văn

Với tính cần thiết và khả thi như trên, mục tiêu của luận văn “nghiên cứu

giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu trữ và vận chuyển” là đề xuất tích hợp một hệ thống lấy số liệu số hóa về nhiệt độ của thiết bị

Trang 10

bảo quản máu trong lưu trữ và vận chuyển, bảo đảm giám sát và quản lý được chất lượng máu trong thời gian thực mà các thiết bị hiện có của ngành y tế chưa giải quyết được như:

- Tính tự động cao: tốc độ lấy mẫu nhanh, giá thành rẻ;

- Bảo đảm độ chính xác và tin cậy cao

Do hạn chế về thời gian nên luận văn tập trung vào tích hợp một hệ thống gồm hai nút mạng giám sát máu khi bảo quản và vận chuyển, làm cơ sở cho việc xây dựng mạng chuyên dùng cho các trung tâm lưu trữ và ngân hàng máu hỗ trợ giám sát chất lượng máu trong tương lai

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

 Chương I: Vấn đề lưu trữ và bảo quản máu và các chế phẩm từ máu

 Chương II: Hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu và cách chế phẩm từ máu

 Chương III: Lựa chọn thiết bị và tích hợp hệ thống

3 Kết quả đạt đƣợc

Bằng kết quả thực nghiệm, mạng truyền dẫn không dây đã đáp ứng các yêu cầu sau:

- Thiết bị tích hợp nhỏ gọn, trực quan;

- Các thông số hiển thị trên màn hình máy tính điều khiển;

- Truyền dữ liệu nhanh, bảo đảm thời gian thực ở các cự ly khác nhau

Để có thể thực hiện và hoàn thành đề tài này, tôi xin được chân thành cảm ơn PGS.TS.Nguyễn Văn Khang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Học viên

Đỗ Thanh Hải

Trang 11

CHƯƠNG 1: VẤN ĐỀ LƯU TRỮ VÀ BẢO QUẢN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM TỪ MÁU

Máu đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sống của con người cũng như các cá thể sống trên trái đất Chất lượng các thành phần trong máu đặc biệt quan trọng trong việc duy trì chất lượng cuộc sống của con người Các chế phẩm từ máu bao gồm rất nhiều loại và được chia làm bốn loại chính như: khối hồng cầu, khối tiểu cầu, huyết tương, khối bạch cầu

1.1 Giới thiệu chung về máu

Hình 1.1 Thành phần của máu

Máu là một tổ chức di động được tạo thành từ thành phần hữu hình là các tế bào (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) và huyết tương Chức năng chính của của máu là cung cấp các chất nuôi dưỡng và cấu tạo các tổ chức cũng như loại bỏ các chất thải trong quá trình chuyển hóa của cơ thể như khí carbonic và acid lactic Máu cũng là phương tiện vận chuyển của các tế bào (cả tế bào có chức năng bảo vệ cơ thể lẫn tế bào bệnh lý) và các chất khác nhau (các amino acid, lipid, hormone) giữa các tổ chức và cơ quan trong cơ thể Các rối loạn về thành phần cấu tạo của máu hay ảnh hưởng đến sự tuần hoàn bình thường của nó có thể dẫn đến rối loạn chức năng của

Trang 12

nhiều cơ quan khác nhau Có hai vòng tuần hoàn tương đối độc lập về mặt giải phẫu nhưng liên quan chặt chẽ về mặt chức năng: tuần hoàn phổi (hay còn gọi là tiểu tuần hoàn) và tuần hoàn hệ thống (hay còn gọi là đại tuần hoàn) Hai vòng tuần hoàn này đều hoạt động chủ yếu bởi sức bơm của cơ tim Máu chiếm 7% trọng lượng cơ thể, với tỷ trọng trung bình khoảng 1060 kg/m3, gần giống với tỷ trọng nước nguyên chất (1000 kg/m3) Người trưởng thành trung bình có khoảng 5 lít máu, bao gồm một số loại huyết cầu khác nhau hay còn gọi là thành phần hữu hình và huyết tương Huyết cầu gồm hồng cầu, bạch cầu, và tiểu cầu Theo thể tích hồng cầu chiếm khoảng 45% số tế bào máu, huyết tương chiếm khoảng 54,3%, và bạch cầu khoảng 0,7%

Ở các quốc gia phát triển trên thế giới như: Anh, Pháp, Thụy Điển… thì máu đóng vai trò rất quan trọng bởi từ khi y học mới phát triển thì máu được biết đến như một dạng thuốc đặc biệt mà con người không thể điều chế được bằng các nghiên cứu hóa học, mà nhu cầu sử dụng máu phục vụ cho ngành y tế trong việc điều trị, nghiên cứu… ngày càng tăng Ở các nước phát triển trên thế giới do số lượng dân số ít nên khi xảy ra các thảm họa thiên tai, dịch bệnh diện rộng thì nhu cầu về máu trở nên càng cấp thiết hơn vì vậy các nước này đã có ý thức rất sớm về vai trò không thể thay thế của máu

Ở nước ta do đặc thù là một nước Nông nghiệp, lạc hậu và là đất nước thường xuyên phải hứng chịu thiên tai như mưa, bão, lũ, lũ quét… Mặt khác đất nước ta đã phải trải qua nhiều năm đương đầu với các cuộc chiến tranh xâm lược cho nên nhu cầu về máu vẫn luôn là vấn đề được quan tâm thường xuyên của nước ta Trong thời

kỳ chống Thực dân Pháp, những năm 1945 theo thống kê dân số là hơn 22 triệu người và số lượng người chết do nạn đói, chiến tranh là hơn 2 triệu người; Năm 1960-1975 là thời kỳ chống chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ thì dân số nước ta vào khoảng 47 triệu người và dân số chết là xấp xỉ 5 triệu người trong đó có khoảng

1 triệu quân nhân và 4 triệu thường dân Trong thời kỳ này nước ta bị phân chia làm hai miền, miền Bắc đi theo con đường XHCN và tương trợ cho chiến trường miền Nam Miền Bắc từ đấy đã tiếp cận được nền y học phát triển hơn so với trước đây

Trang 13

Đi liền với sự phát triển y học thời kỳ này, đặc biệt Chính phủ đã kêu gọi được đội ngũ y sĩ, bác sĩ, giáo sư từng học và nghiên cứu tại các học viện y tế có tiếng ở nước ngoài về phục vụ đất nước và giúp nâng cao trình độ cán bộ y tế cho đất nước, như: GS.BS Đặng Văn Ngữ, BS.Trần Duy Hưng Trong giai đoạn chiến tranh chống phá hoại miền Bắc, ở giai đoạn chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất, thống kê số người chết là khoảng 14.000 bộ đội, dân quân và khoảng 60.000 dân thường Trong giai đoạn chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai, theo thống kê là khoảng 1.624 thường dân thiệt mạng

Ngày nay trong thời kỳ Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa mật độ dân số nước ta tăng nhanh đạt hơn 93 triệu dân đứng thứ 15 trên thế giới Trong khi đó, phần hạ tầng và y tế, giao thông của nước ta chỉ phát triển ở tầm trung bình so với khu vực; khoảng cách giàu nghèo, khác biệt giữa các vùng miền về nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực y tế cùng với đấy tai nạn giao thông thường xuyên xảy ra (Theo thống kê của Trung tâm Nghiên cứu An toàn Giao thông, căn cứ vào số liệu từ website của Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ

- đường sắt (www.csgt.vn) Tình hình tai nạn giao thông trong 4 tháng đầu năm 2014

(tính từ ngày 01/01/2014 đến ngày 29/04/2014), toàn quốc đã xảy ra 5.057 vụ tai nạn giao thông đường bộ) nhiều năm tăng cao, chưa được kìm chế, số lượng người chết do tai nạn giao thông trong quý I năm 2014 là 2.525 người và bị thương là 3.606 người; Thảm họa do thiên nhiên như thiên tai, lũ lụt cũng cướp đi nhiều mạng sống của con người, chỉ riêng trong năm 2013 ở nước ta đã phải hứng chịu 9 cơn bão lớn làm 313 người chết và mất tích, 1.150 người bị thương Ngoài ra, từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, do phát triển kinh tế nhanh vấn đề ô nhiễm môi trường liên tục xảy ra đặc biệt là ở các trung tâm kinh tế, các thành phố lớn, các khu công nghiệp, khu chiết xuất.v.v… dẫn đến ảnh hưởng tới môi trường sống và sức khỏe con người, nhiều dịch bệnh diễn ra với tần xuất liên tục, kéo dài…

Trải qua các thời kỳ, máu luôn đóng vai trò to lớn trong việc cứu chữa đối với người dân Việt Nam Không chỉ đóng vai trò giúp cứu sống các bệnh binh, dân thường trong chiến tranh mà khi bước sang giai đoạn phát triển kinh tế máu lại càng cấp thiết

Trang 14

hơn nhằm nâng cao sức khỏe và cuộc sống của hàng chục triệu con người Việt Nam

là CPDA gồm citrate, phosphat, đường dextrose, adenin Mỗi đơn vị máu toàn phần

250 ml có khoảng 30-40 g huyết sắc tố Ở Việt Nam có các loại đơn vị máu 250ml, 350ml, 450ml Ngoài ra còn một số đơn vị có dung tích ít hơn (50,100,150 ml) cho trẻ em

Bảo quản máu toàn phần ở 2-6°C, thời gian bảo quản tối đa là 42 ngày (với dung dịch bảo quản là CPDA) Máu toàn phần lưu trữ chứa thành phần chính là hồng cầu, nếu mới thu nhận còn có tiểu cầu và một số yếu tố đông máu Bạch cầu đoạn nhanh chóng bị huỷ và giải phóng ra các chất trung gian Ngoài ra trong đơn vị máu toàn phần còn chứa các tế bào lympho và yếu tố huyết tương

Chỉ định: Trường hợp bệnh nhân mất nhiều máu (mất ≥1/3 lượng máu cơ thể) Không nên dùng: Bệnh nhân suy thận, suy tim, chỉ thiếu máu đơn thuần

- Khối hồng cầu

Trang 15

Là máu toàn phần đã được ly tâm và tách phần huyết tương ở trên sang 1 túi khác Tuỳ cách sản xuất mà có các loại khối hồng cầu sau:

Chỉ định: Các trường hợp thiếu máu

Một số bất lợi: Vì đậm đặc nên truyền chậm, nhất là lúc mới bắt đầu truyền cho người bệnh, còn nhiều bạch cầu nên có thể gây phản ứng truyền máu và gây tan másớm do các chất giải phóng từ bạch cầu, còn huyết tương chứa kháng thể

- Khối hồng cầu có dung dịch bảo quản

Sau khi tách huyết tương khỏi hồng cầu, trả lại dung dịch bảo quản

Thành phần: hồng cầu và dung dịch bảo quản, còn ít bạch cầu, lượng huyết sắc

tố tương tự máu toàn phần

Bảo quản: 2-6°C thời gian 42 ngày

Chỉ định: Các trường hợp thiếu máu: thiếu máu do suy tim, suy thận

- Khối hồng cầu nghèo bạch cầu

Là máu toàn phần được tách huyết tương và tách thành phần Buffy coast (lớp giữa huyết tương và hồng cầu)

Trang 16

Chỉ định: Những trường hợp thiếu máu đơn thuần

- Khối hồng cầu rửa

Máu toàn phần hoặc khối hồng cầu được ly tâm bỏ hết huyết tương rồi thay thế nước muối trộn đều ly tâm tiếp để rửa 3 lần

Thành phần: hồng cầu + nước muối

Bảo quản: ở + 2 ÷ + 6 °C: ≤ 24 giờ; ở 22 °C: ≤ 6 giờ

Chỉ định: Truyền cho bệnh nhân thiếu máu tan máu tự miễn

- Khối hồng cầu lọc bạch cầu và khối hồng cầu chiếu xạ

Là khối hồng cầu đã được dùng màng lọc bạch cầu hay tia xạ hoặc cả hai Bảo quản: 2-6 °C ≤ 2 tuần từ khi chiếu xạ, nếu dùng màng lọc rời ( hở) thì sau lọc không để quá 24 giờ

Thành phần: Hồng cầu, Bạch cầu còn lại rất ít ( lọc bạch cầu), Bạch cầu bị bất hoạt ( chiếu xạ)

Chỉ định: Cho bệnh nhân thiếu máu có giảm nặng miễn dịch, đặc biệt bệnh nhân ghép tạng, BN chuẩn bị ghép

Thông thường để đảm bảo an toàn, người ta sử dụng cả chiếu xạ và lọc bạch cầu cho đơn vị máu sẽ truyền cho bệnh nhân ghép

- Khối tiểu cầu

Có hai loại khối tiểu cầu:

Khối tiểu cầu tách từ máu toàn phần

Bằng ly tâm các túi máu toàn phần, gạn lấy lớp Buffy coast rồi ly tâm tách lấy tiểu cầu Thường từ 3-4 đơn vị máu toàn phần cùng nhóm ABO có thể chuẩn bị (sản xuất) được 1 đơn vị pool tiểu cầu (tập hợp tiểu cầu từ nhiều người cho máu)

Bảo quản: Nếu chưa pool (chưa trộn) để 22°C, lắc liên tục 3-5 ngày Nếu đã pool ( trộn) qua hệ thống hở để ≤ 24 giờ

Thành phần: Số lượng tiểu cầu/ pool khoảng 1,5 x 1011

Trang 17

Chỉ định : Các bệnh gây giảm tiểu cầu đặc biệt giảm tiểu cầu sau điều trị bệnh

ác tính

- Khối tiểu cầu tách chiết ( apheresis)

Dùng máy tách tế bào với bộ kit ( dụng cụ) chuyên dụng để lấy tiểu cầu từ một người cho

Thành phần : có ≥ 3,0 x 1011 tiểu cầu/ đơn vị, có ít bạch cầu

Bảo quản : 22 °C trong máy lắc liên tục, tối đa được 5 ngày

Chỉ định: Các bệnh giẩm tiểu cầu nặng; sốt xuất huyết có giảm tiểu cầu nặng, giảm tiểu cầu sau điều trị hóa chất, trong các bệnh suy tủy, rối loạn sinh tủy

Đối với xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, chỉ định khối tiểu cầu khi xuất huyết, nguy cơ xuất huyết nặng, hoặc số lượng tiểu cầu thấp (< 20.109/l)

- Huyết tương tươi đông lạnh

Phần huyết tương tách ra từ máu toàn phần trong thời hạn 6 giờ kể từ lúc lấy máu gọi là huyết tương tươi (HTT) Huyết tương tươi bảo quản đông lạnh gọi là huyết tương tươi đông lạnh (HHTĐL)

Thành phần:

+ Các yếu tố huyết tương: Albumin, globulin miễn dịch

+ Yếu tố đông máu bền vững

+ Yếu tố VIII, còn khoảng 70%

Lượng huyết tương tách từ một đơn vị máu hiện nay có dung tích khoảng 150ml Người ta thường pool (gộp) lượng HTT của hai đơn vị máu toàn phần cùng nhóm và như vậy dung tích khoảng 250-300ml

125-Bảo quản: -25 °C, thời hạn 1 năm, nếu để < - 25 °C có thể được 2 năm

Chỉ định:

+ Thay thế huyết tương

+ Rối loạn đông máu

+ Bệnh Hemophilia A & B

Trang 18

+ Tai biến dùng quá liều kháng vitamin K

+ Bù các thành phần và thể tích huyết tương, shock do bỏng

+ Mất nhiều máu do chấn thương, phẫu thuật (phối hợp truyền khối hồng cầu và khối tiểu cầu)

Lưu ý: Huyết tương cũng chứa các yếu tố lây nhiễm nên có thể dùng hóa chất hoặc tia cực tím ức chế virus

- Huyết tương tươi đã tách tủa

Phần huyết tương tách ra sau khi lấy tủa ở HTTĐL có thể bảo quản lại - 25°C Thành phần: Albumin, một số globulin, một số yếu tố đông máu (yếu tố IX) Bảo quản: Như HHTĐL

Chỉ định: + Mất huyết tương, hemophilia B

+ Tai biến quá liều kháng vitamin K

- Các chế phẩm khác

Khối bạch cầu hạt

Tách từ phần Buffy Coast và tập hợp (pool) của nhiều người cho máu

Thành phần: Chứa nhiều bạch cầu hạt, hồng cầu và một số tế bào lympho, các chất bạch cầu giải phóng, tập hợp từ nhiều người cho nên nguy cơ nhiễm virus rất cao

Bảo quản: 22 °C, ≤ 24 giờ

Chỉ định: bệnh nhân nhiễm trùng nặng, không còn bạch cầu hạt, điều trị bằng kháng sinh không kết quả

Chế phẩm huyết tương bất hoạt virus

Trang 19

Dùng các hóa chất, hoặc tia cực tím chiếu bất hoạt virus

Yếu tố VIII cô đặc: bất hoạt virus và cô đặc từ nhiều người cho

Các chất chiết từ huyết tương: Albumin, globulin

1.3 Sử dụng máu hợp lý

- Chỉ sử dụng khi cần cho điều trị

- Chỉ định loại thành phần hợp lý nhất

- Lựa chọn chế phẩm ít pool (từ ít người cho)

- Tìm các biện pháp tránh truyền máu

+Nếu giảm thể tích: dung dịch cao phân tử

+Nếu thiếu hoocmon: tiêm chất kích thích ví dụ điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin

+Điều trị sắt nếu thiếu sắt

- Lưu ý các tác dụng phụ sau truyền máu

+Tan máu sau truyền máu

+Nhiễm virus sau truyền máu

+Miễn dịch đồng loạt sau truyền máu

- Một số biện pháp giảm truyền máu đồng loại

+Truyền máu tự thân: Có nhiều hình thức truyền máu tự thân như: Thu gom lưu trữ máu nhiều ngày trước mổ, pha loãng máu đẵng thể tích, truyền máu hoàn hồi

+Dùng các thế phẩm tổng hợp (yếu tố VIII tái tổng hợp)

1.4 Vấn đề lưu trữ bảo quản máu và chế phẩm từ máu

Thời kỳ 1945, ở thời kỳ này y tế công cộng đối với người dân gần như không có dẫn đến việc không có máu để bảo quản.Thời kỳ chống chiến tranh xâm lược 1960-

1975, ở thời kỳ này y học đã có những bước phát triển hơn ở giai đoạn trước, việc bảo quản máu đã được quan tâm để phục vụ cho y học Do chiến tranh xảy ra ác liệt nên đối tượng phục vụ của y tế chủ yếu là thương binh và người dân sống trong khu vực chiến sự Khi miền Bắc bước vào công cuộc đi lên CNXH việc lấy máu lưu trữ bảo quản và truyền đã được nâng lên một bước nhờ các thiết bị hỗ trợ lưu trữ bảo

Trang 20

quản từ Xô Viết cùng các công nghệ do các y sĩ, giáo sư đang được đào tạo tại các nước phát triển trở về hỗ trợ đất nước Ngoài ra, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân đặc biệt là các cán bộ chiến sĩ chiến đấu ở chiến trường miền Nam là rất cần thiết trong giai đoạn này, việc bảo quản máu để vận chuyển đi các chiến trường kịp thời là rất cần thiết

Ngày nay do dân số cao, kinh tế phát triển, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, tai nạn thì nhu cầu về khám chữa bệnh của người dân càng tăng cao, nhu cầu về máu và các chế phẩm để đáp ứng các nhu cầu trên lại càng cần thiết Mặt khác, các tổ chức chính trị-xã hội, các bộ ngành, cơ quan các đội ngũ học sinh, sinh viên, bộ đội vũ trang công nhân viên chức và người lao động hàng năm thường xuyên tổ chức các cuộc hiến máu nhân đạo với số lượng đông đảo, việc lấy máu, phân tích, lưu trữ và bảo quản số lượng lớn hơn 10.000 đơn vị máu và các chế phẩm để duy trì chất lượng tốt nhất phục vụ trong lĩnh vực y tế là nhu cầu cấp bách đặt ra với đất nước và ngành

y tế

Hơn nữa do khoa học công nghệ trên thế giới có những bước phát triển vượt bậc

về vấn đề này như phân tách máu toàn phần thành các chế phẩm và bảo quản lưu trữ

ở các mức nhiệt độ khác nhau nhằm lưu trữ được lâu dài, sử dụng các hóa chất nhằm chống đông máu, công nghệ lưu trữ máu cuống rốn và tế bào gốc v.v… Việt Nam cũng đã và đang từng bước tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến trong lĩnh vực bảo quản này nhằm nâng cao chất lượng máu trong lưu trữ và truyền máu cho người bệnh

1.5 Giám sát máu và các chế phẩm về máu

Công việc giám sát trạng thái của máu và các chế phẩm từ máu từ khi lấy ra từ người hiến qua quá trình xét nghiệm, phân tích, tách các thành phần có ích ngoài việc

sử dụng truyền ngược trở lại cho bệnh nhân thì máu và các chế phẩm còn được lưu trữ và giám sát nghiêm ngặt ở cả quy mô nhỏ (tại trung tâm truyền máu) và quy mô lớn (trong ngân hàng máu) Việc giám sát là quá trình hết sức quan trọng, quyết định tới chất lượng của máu và các chế phẩm Theo tiêu chuẩn quốc tế và các quy định hiện hành của bộ y tế Việt Nam thì trong quá trình lưu trữ một trong những yếu tố

Trang 21

quan trọng nhất mang tính chất quyết định là nhiệt độ sử dụng để lưu trữ và bảo quản máu (Theo bộ tiêu chuẩn về ngân hàng máu và truyền máu của AABB-Hiệp hội ngân hàng máu Hoa Kỳ và Chương IV của thông tư hướng dẫn hoạt động truyền máu 26/2013/TT-BYT đã quy định các mức nhiệt độ trong lưu trữ máu và các chế phẩm

từ máu)

Xuất phát từ vấn đề trên, trong khuôn khổ của luận văn tôi nhận thấy việc giám sát trạng thái về nhiệt độ lưu trữ máu và các chế phẩm phải được đề cập trong khuôn khổ luận văn Cụ thể là: thành phần giám sát trạng thái nhiệt độ trong hệ thống phải được thiết kế có tính năng giám sát nhiệt độ theo thời gian thực đồng thời phải có các cảnh báo cần thiết tại các giới hạn nhiệt độ cận trên và nhiệt độ cận dưới theo tiêu chuẩn của quốc tế và các quy định hiện hành của ngành y tế Việt Nam Ví dụ: các tiêu chí đặt ra Khối Hồng cầu bảo quản ở nhiệt độ: từ 2°C đến 6°C, Khối Tiểu cầu bảo quản ở nhiệt độ: từ 20 - 22°C, Khối Bạch cầu bảo quản ở nhiệt độ thường khoảng 24°C, Khối Huyết tương bảo quản ở nhiệt độ: từ -18°C đến -24°C.v.v…

1.6 Quản lý máu và các chế phẩm từ máu

Máu và các chế phẩm từ máu ngoài việc giám sát trạng thái nhiệt độ liên tục thì một trong những khâu đặc biệt quan trọng là quản lý về hồ sơ bao gồm: thông tin về người cho hiến máu, nhóm máu, các chế phẩm đi kèm, thời gian địa điểm …Trong quá trình lưu trữ ở quy mô nhỏ hoặc quy mô lớn thì việc quản lý và lưu trữ dưới dạng

hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý, chỉ định điều trị cho bệnh nhân chính xác và đạt hiệu quả cao trong công tác truyền máu nói riêng và khám chữa bệnh nói chung Những năm trước đây, việc quản lý này chỉ được nhập liệu và lưu trữ dưới dạng

hồ sơ giấy Với dạng nhập liệu này thường sẽ gây ra các sai sót khách quan như do nhập sai số liệu, số liệu được nhập không rõ ràng…, khó khăn trong truyền số liệu, cập nhật sử dụng số liệu và quan trọng việc lưu trữ một lượng lớn hồ sơ qua các năm

là vô cùng khó khăn Ngày này, do công nghệ phát triển có các giải pháp hỗ trợ cho điều trị người ta áp dụng rất nhiều công nghệ, như: RFID, Barcode, Thẻ từ… Trong khuôn khổ của luận văn đối với thành phần quản lý của hệ thống sẽ phải thực hiện tổng hợp nghiên cứu, đánh giá để lựa chọn ra giải pháp quản lý bằng công nghệ phù

Trang 22

hợp với điều kiện hiện nay, có tính mở và khả năng nhân rộng trên quy mô lớn

1.7 Kết luận chương

Chương 1 giới thiệu về việc cần thiết lưu trữ, giám sát máu và các chế phẩm từ máu Chương 2 luận văn sẽ tổng hợp hiện trạng các thiết bị công nghệ đang được ứng dụng để bảo quản, lưu trữ máu và các chế phẩm từ máu

CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG LƯU TRỮ, GIÁM SÁT, QUẢN LÝ

VÀ VẬN CHUYỂN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM TỪ MÁU

2.1 Tổng quan hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu

Việc quản lý, theo dõi giám sát các thông số liên quan tới máu và các chế phẩm từ máu từ các công đoạn đầu vào cho đến công đoạn quyết định lựa chọn và truyền cho người bệnh được thực hiện thông qua nhiều bước tuân thủ các qui trình nghiêm ngặt Một trong các công đoạn hết sức quan trọng, mang tính quyết định đến chất lượng của các đơn vị máu sau khi đã thực hiện các công đoạn đầu vào là việc quản lý và giám sát tập trung giá trị nhiệt độ trong lưu trữ, vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu theo thời gian thực Nó đặc biệt đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo chất lượng y tế trong cấp cứu, chữa bệnh và được tiến hành tại hầu hết các trung tâm HHTM theo một quy phạm chặt chẽ và thống nhất Số liệu này giúp xác định được tình trạng của máu và các chế phẩm từ máu còn đảm bảo được yêu cầu trong truyền máu và nghiên cứu

Trang 23

Hình 2.1.Mô hình tổng quan của hệ thống

Hình 2.2.Mô hình kết nối tổng quan

Trang 24

2.2 Hệ thống lưu trữ , giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu trên thế giới

Trên thế giới, các nước phát triển, từ lâu đã quan tâm đến việc lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu nhằm nâng cao khả năng cứu chữa trong y tế và nâng cao đời sống người dân Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin nói riêng và sự lớn mạnh của khoa học nói chung đã giúp hình thành các hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý hiện đại Hệ thống này không chỉ hỗ trợ cho y tế mà còn giúp tăng khả năng lưu trữ lương thực thực phẩm cho người dân

sử dụng trong thời gian dài Trong phạm vi ngành y tế thì hệ thống này cũng giúp ích rất nhiều trong việc bảo quản các dung dịch hóa chất, vaccine, máu và các chế phẩm từ máu v.v… Riêng trong ngành huyết học truyền máu, để đảm bảo nghiêm ngặt chất lượng máu và các chế phẩm từ máu, các nhà khoa học đã và đang đầu tư rất nhiều chất xám giúp ngày càng hiện đại hóa các thiết bị lưu trữ, phát triển các công nghệ giám sát làm tăng thời gian lưu trữ, tăng chất lượng bảo quản của máu và các chế phẩm từ máu không chỉ trong khâu lưu trữ mà còn ở khâu vận chuyển từ các trung tâm thu nhận máu đến ngân hàng máu, từ ngân hàng máu đến các bệnh viện và cụ thể là đến các bệnh nhân cần sử dụng máu và các chế phẩm từ máu Từ nhu cầu cấp thiết trên, các mô hình hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu đã được xây dựng và hình thành để phù hợp với từng khu vực, đất nước và vùng miền đa dạng

Qua nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, các tổ chức y tế hàng đầu thế giới đã đưa ra một sơ đồ khối điển hình cho hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý

và vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu

2.3 Hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu tại một số trung tâm huyết học truyền máu trong nước

Ở nước ta hiện nay, do phải trải qua các cuộc kháng chiến chống xâm lược cùng với đó là sự phát triển bùng nổ của kinh tế thị trường và phải gánh chịu nặng

nề của thiên tai lũ lụt thường xuyên nên nhu cầu sử dụng máu, các chế phẩm từ máu rất lớn Trong khi đó, với những bất cập hiện nay trong công tác thu gom và dự trữ,

Trang 25

bảo quản máu, Việt Nam đang rất cần các trung tâm truyền máu khu vực Lượng máu thu được hiện chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu điều trị Không chỉ các bệnh viện lớn, đông bệnh nhân nặng mới thiếu máu mà ngay cả các cơ sở nhỏ ở vùng xa,

ít bệnh nhân cũng không đủ máu cho mổ cấp cứu, chưa kể các bệnh về máu khác Các bệnh viện không đủ điều kiện để lấy, sàng lọc và bảo quản một lượng máu lớn

Sự ra đời các trung tâm truyền máu sẽ giải quyết những vấn đề trên Mỗi trung tâm

sẽ đảm nhiệm việc thu gom máu ở các địa phương, sàng lọc, sản xuất các sản phẩm máu và cung cấp trở lại cho các bệnh viện Như vậy, máu cung cấp cho điều trị sẽ tăng cả về lượng và chất

Nhờ sự quan tâm của Đảng và nhà nước cùng với sự hỗ trợ của các nguồn vay vốn thế giới ( ví dụ: nguồn vốn của chính phủ Lucxembua, ngân hàng thế giới v.v…), nước ta đã xây dựng được ngân hàng máu, trung tâm truyền máu khu vực phủ khắp các tỉnh thành với mô hình của hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu được học tập từ các mô hình của các nước phát triển và đang được áp dụng triển khai phù hợp với Việt Nam

Nhưng hiện nay, công việc giám sát còn chủ yếu dựa trên các thiết bị đo đạc thủ công, do đó việc cung cấp số liệu số hóa cho các mô hình quản lý còn gặp nhiều khó khăn Để khắc phục các nhược điểm trên, các thiết bị đo đạc điện tử được giám sát, quản lý bằng hệ thống phần mềm đã và đang được sử dụng rộng rãi ở nước ta

và nhiều nước khác

STT Danh sách trung tâm truyền máu khu vực Năm thành lập

1 Trung tâm Truyền máu khu vực Hà Nội

( Viện huyết học truyền máu trung ương) 2009

2 Trung tâm huyết học truyền máu Bệnh viện

Trung tâm huyết học truyền máu Hải Phòng

(Trung tâm Huyết học và Truyền máu Bệnh

viện hữu nghị Việt Tiệp)

2008

6 Trung tâm huyết học truyền máu tỉnh Thái 2008

Trang 26

Trung tâm huyết học truyền máu Đà Nẵng

(Khoa Huyết học – Truyền máu Bệnh viện

10 Trung tâm huyết học truyền máu tỉnh Nghệ

11 Trung tâm huyết học truyền máu tỉnh Bình Định 2010

12 Trung tâm truyền máu khu vực Chợ Rẫy 2008

13 Trung tâm truyền máu khu vực Cần Thơ

(Bệnh viện Huyết học - truyền máu Cần Thơ) 2011

Bảng 2.1.Danh sách các trung tâm HHTM tại Việt Nam

Trong phạm vi luận văn tôi xin giới thiệu về hiện trạng của 04 trung tâm truyền máu được đầu tư phát triển đầu tiên của cả nước và mô hình hệ thống lưu trữ, giám sát, quản lý và vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu

STT Danh sách trung tâm truyền máu khu vực Năm thành lập

1 Trung tâm Truyền máu khu vực Hà Nội

( Viện huyết học truyền máu trung ương) 2009

2 Trung tâm Truyền máu khu vực Huế 2009

3 Trung tâm Truyền máu khu vực Chợ Rẫy 2012

4 Trung tâm Truyền máu khu vực Cần Thơ

(Bệnh viện Huyết học - truyền máu Cần Thơ) 2012

Bảng 2.2.Danh sách trung tâm truyền máu khu vực

Trong khuôn khổ của luận văn, tại các phần tiếp theo, tôi tập trung đi sâu tìm hiểu, phân tích và đánh giá mô hình hiện trạng đối với việc quản lý, giám sát, vận chuyển máu và các chế phẩm từ máu tại một số trung tâm Huyết học truyền máu chính tại Việt Nam

Trang 27

2.4 Trung tâm Truyền máu khu vực Hà Nội ( Viện huyết học truyền máu trung ƣơng)

2.4.1 Giới thiệu chung

Ngày thành lập đơn vị - Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương được thành lập ngày 08/03/2004 theo quyết định số 31/2004/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Tiền thân của Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương là Viện Huyết học - Truyền máu nằm trong Bệnh viện Bạch Mai được thành lập ngày 31 - 12 - 1984 theo quyết định số 1531/BYT - QÐ của Bộ Y tế trên cơ sở là khoa Huyết học - Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai

Viện Huyết học - Truyền máu TW có chức năng khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa, sản xuất chế phẩm máu, thực hiện việc thu gom, sàng lọc, cung cấp máu và các sản phẩm máu, nghiên cứu khoa học, đào tạo, hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ đối với hệ thống Huyết học - Truyền máu trong phạm

vi cả nước, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực Huyết học - Truyền máu theo quy định của pháp luật Viện Huyết học - Truyền máu TƯ xuất phát là Khoa Huyết học truyền máu của BV Bạch Mai Năm 2004, Viện tách ra khỏi BV Bạch Mai, trực thuộc Bộ Y tế Từ một Viện có 5 khoa nay đã trở thành 1 Viện có 23 khoa phòng

Trang 28

- Hệ thống lưu trữ lạnh

Hệ thống lưu trữ lạnh (Hệ thống các tủ, buồng lạnh dùng để lưu trữ) là một thành phần rất quan trọng, đóng vai trò tất yếu trong dây chuyền bảo quản chất lượng máu Hệ thống phải luôn được theo dõi và thường xuyên bảo trì bảo dưỡng

Trang 29

nhằm đảm bảo độ chính xác trong hoạt động Các thành phần thiết bị cấu thành hệ thống đa dạng về chủng loại, model, tính năng và do các hãng có tiếng trên thế giới phát triển

Viện HHTM TW được đầu tư xây dựng hệ thống lưu trữ lạnh tiên tiến, bao gồm các khu phòng lưu trữ được xây dựng đạt các tiêu chuẩn thiết kế phù hợp để chứa một lượng lớn thiết bị hoạt động liên tục 24/7 TCVN 2011 do Vụ Khoa học

và Công nghệ Bộ Thông tin và Truyền thông biên soạn, Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học

và Công nghệ công bố, phòng lưu trữ phải đảm bảo vị trí xây dựng, thiết kế kiến trúc, thiết kế về môi trường, thiết kế về phần điện được trình bày ở bảng dưới như sau:

- Không được xây dựng cửa sổ cho phòng lưu trữ vì cửa sổ

mở ra ngoài sẽ làm tăng nhiệt độ trong phòng và làm giảm

độ an toàn

Thiết kế kiến trúc

- Kích cỡ: Phòng lưu trữ phải có kích cỡ đáp ứng được các yêu cầu đã xác định của thiết bị cụ thể, bao gồm cả các yêu cầu về khoảng trống Kích thước của phòng lưu trữ phải đáp ứng được các yêu cầu chứa thiết bị trong thời điểm thiết kế hiện tại và mở rộng sau này

- Phòng lưu trữ phải có các thiết bị điện như các hệ thống điều hòa hoặc phân phối điện, và UPS có công suất tới 100kVA UPS lớn hơn 100kVA và các loại UPS chứa các

ắc quy nước phải được đặt trong phòng riêng trừ khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền

- Không được đặt các thiết bị không liên quan đến việc hỗ trợ phòng lưu trữ (như hệ thống ống dẫn, hệ thống ống hơi…) ở trong, đi ngang qua hoặc trên lối vào phòng lưu trữ

Trang 30

- Độ cao trần: Chiều cao tối thiểu của phòng lưu trữ là 2,6m tính từ mặt sàn hoàn thiện tới các vật cản như thiết bị chiếu sáng, camera …

- Sàn, tường, trần phải được sơn, hoặc làm từ vật liệu chống bắt bụi Sàn phải có các đặc tính chống tĩnh điện

- Hệ thống chiếu sáng:

+ Độ rọi của hệ thống chiếu sáng tối thiểu phải là 500 lux theo mặt phẳng ngang và 200 lux theo mặt phẳng đứng khi được đo cách 1 m so với mặt sàn hoàn thiện ở giữa các dãy nằm giữa các tủ

+ Không được cấp nguồn cho các thiết bị chiếu sáng chung bảng phân phối điện với thiết bị lưu trữ lạnh trong phòng lưu trữ Không được sử dụng các công tắc đèn mờ Hệ thống chiếu sáng dự phòng và các chỉ dẫn phải được đặt hợp thức theo AHJ sao cho hệ thống chiếu sáng chính không làm cản trở lối thoát hiểm

+ Cửa phải có khóa và không có cột trụ giữa hoặc có cột trụ giữa nhưng dễ dàng tháo bỏ để có thể đưa các thiết bị lớn qua

- Tải trọng sàn: Khả năng chịu tải của sàn phòng lưu trữ phải đủ để chịu cả tải tập trung và phân tán của thiết bị lắp đặt trong phòng cùng với hệ thống cáp và phương tiện liên quan

+ Tải trọng phân tán nhỏ nhất của mặt sàn là 7,2 kPA + Tải treo nhỏ nhất của mặt sàn là 1,2 kPA

+ HVAC phải đảm bảo cung cấp liên tục 24 giờ/ ngày, 365 ngày/năm Nếu hệ thống HVAC của tòa nhà không đảm bảo hoạt động liên tục trong điều kiện có các thiết bị lớn thì phòng lưu trữ phải có một bộ riêng

+ Hệ thống HVAC của phòng lưu trữ phải được nối với hệ thống phát điện dự phòng của phòng lưu trữ Nếu phòng

Trang 31

lưu trữ không có hệ thống phát điện dự phòng riêng thì hệ thống HVAC của phòng lưu trữ phải được nối đến hệ thống phát điện dự phòng của tòa nhà

- Các tham số hoạt động: Nhiệt độ và độ ẩm của phòng lưu trữ phải được giám sát nằm trong các dải giá trị sau:

+ Nhiệt độ khô: 20°C đến 25°C + Độ ẩm tương đối: 40% đến 55%

+ Điểm ngưng tụ lớn nhất: 21°C + Tốc độ biến thiên lớn nhất: 5°C /giờ + Phải đo nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh ngay sau khi thiết bị được đưa vào khai thác Các phép đo phải được thực hiện với khoảng cách 1,5 m trên mặt sàn từ

3 đến 6m dọc đường thẳng trung tâm của các dãy lạnh và tại bất kỳ vị trí nào trên đường hút khí của thiết bị

- Chấn động: Các vấn đề về chấn động phải được xem xét khi thiết kế phòng lưu trữ do chấn động cơ học tác động vào thiết bị có thể gây các sự cố đường truyền

Thiết kế phần điện

- Nguồn điện:

+ Các mạch cấp điện cho phòng lưu trữ phải được đấu nối

và kết cuối tại các bảng điện của riêng chúng

+ Phòng lưu trữ phải có các ổ cắm đôi tiện lợi dành cho các thiết bị điện, dụng cụ vệ sinh và thiết bị không phù hợp

để cắm vào các bộ ngắt điện của giá thiết bị

+ Khoảng cách giữa các ổ cắm là 3,65 m dọc theo tường phòng, hoặc có thể gần hơn Khoảng cách giữa các ổ cắm tối đa là 4,5 m

- Chống sét: thực hiện theo quy định trong QCVN 32:2011/BTTTT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các trạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông

- Phòng cháy chữa cháy: thực hiện theo quy định trong TCVN 3890:2009: Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng và TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho

Trang 32

nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

- Chống rò rỉ nước:

+ Phải có ít nhất một ống thoát nước dưới sàn hoặc một phương tiện thoát nước khác trên mỗi 100 m2 diện tích phòng

+ Không được chạy ống thoát nước và ống dẫn nước gần hoặc trực tiếp trên thiết bị trong phòng lưu trữ

Bảng 2.3.Tiêu chuẩn thiết kế phòng lưu trữ

dự phòng đảm bảo nguồn điện nuôi chính không được biến động vượt mức ±10% so với nguồn danh định của thiết bị Bên dưới đây là bản vẽ thiết kế phòng lưu trữ của Viện HHTM TW

Trang 33

Hình 2.4.Bản vẽ phòng lưu trữ của Viện HHTM TW

- Tủ lưu trữ máu

Cùng với hệ thống phòng ốc lưu trữ đạt tiêu chuẩn, Viện được đầu tư lắp đặt các thiết bị lưu trữ lạnh của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới, như Sanyo, Operon luôn hoạt động bền bỉ trong tình trạng tốt nhất để đảm bảo chất lượng lạnh lưu trữ cho các bịch máu và chế phẩm từ máu Cụ thể:

+ Tủ lạnh lưu trữ

Tủ lạnh lưu trữ để bảo quản các đơn vị máu toàn phần, chế phẩm khối hồng

cầu Tại TTTMHH TW sử dụng 03 tủ lưu trữ lạnh nhãn hiệu Sanyo loại 1405GR đáp ứng nhu cầu lưu trữ tạm thời khoảng 2000 đơn vị máu toàn phần

Khả năng lưu trữ 130lít, 750 túi máu 450ml (không dùng khay)

Bảo ôn của tủ Nhựa nhiệt dẻo Polyurethane

Cửa bên ngoài Cửa kính hai lớp khung thép

Trang 34

Ngăn kéo 12 ngăn

Nhiệt độ lưu trữ 4°C ±1,5°C (với nhiệt độ môi trường 35°C)

Khí lưu thông Lưu thông cưỡng bức

Chống đóng băng Tự động toàn phần

Điều khiển nhiệt độ Điều khiển bằng vi xử lý

Cảnh báo nhiệt độ Cao hơn 6°C, thấp hơn 2°C, cảnh báo bằng âm

thanh và hình ảnh trên màn LCD Cảnh báo mất điện Cảnh báo bằng âm thanh và hình ảnh trên màn LCD

(trong 24 giờ), tự động sạc pin (Ni-MH) Cảnh báo cửa mở Bằng âm thanh và hình ảnh

Cảnh báo thay thế linh kiện Cảnh báo cần thay thế motor quạt, pin

Đèn chiếu sáng Đèn huỳnh quang 40W

Giám sát nhiệt độ

Cảm biến 02 cảm biến điện trở nhiệt PT100 để đo nhiệt độ của

toàn bộ tủ, từ ngăn tủ trên đến ngăn tủ dưới Bản ghi nhiệt độ Lắp sẵn module bản ghi nhiệt độ MTR-G04

Bộ điều khiển kèm màn

hình hiển thị

Cung cấp bộ vi điều khiển quản lý nhiệt độ kèm theo chức năng cảnh báo, theo dõi và các chức năng phân tích được hiển thị qua màn hiển thị kỹ thuật số

Bảng 2.4.Thông số kỹ thuật chính Sanyo MBR-1405GR

Tủ lưu trữ máu MBR-1405GR được thiết kế để phù hợp với tiêu chí AABB kiểm soát nhiệt độ ổn định và đáng tin cậy Sử dụng máy nén hiệu quả cao đặc biệt được thiết kế và phát triển bởi Panasonic cung cấp làm mát nhanh chóng và độ ồn thấp Lý tưởng cho việc lưu trữ máu toàn phần với khả năng kiểm soát nhiệt độ ổn định và đáng tin cậy cho các bịch máu tồn kho khác nhau Thỏa mãn lợi ích: thiết kế thân thiện với người dùng, thân thiện với môi trường (sử dụng gas HFC), môi trường bảo quản lạnh +4°C đảm bảo cho lưu trữ máu toàn phần, dòng MBR còn được thiết kế để giảm thiểu mất mát không khí lạnh ngay cả khi cửa tủ mở liên tục.Với các chức năng nổi trội: có điều khiển nhiệt độ, có các ngăn kéo ra, có của

Trang 35

kính Plexiglas bên trong, sử dụng tính năng tuần hòa khí cưỡng bức để tăng cường

ổn định nhiệt độ, tính năng giám sát nhiệt độ, cảnh báo trực quan bằng âm thanh và

hệ thống đèn led

Tủ lưu trữ máu MBR-1405GR sử dụng 02 cảm biến nhiệt độ được gắn tại phần trên và phần dưới của không gian tủ chứa Các cảm biến này là loại cảm biến PT100, một trong những cảm biến nhiệt độ thông dụng sử dụng trong công nghiệp

Giới thiệu về cảm biến PT100

Hình 2.6.Nhiệt điện trở PT100

Pt (Platinum resistance thermometers) có nghĩa là nhiệt điện trở bạch kim Vì Bạch kim có tính chất thay đổi điện trở theo nhiệt độ tốt hơn các loại kim loại khác nên chúng được sử dụng rộng rãi trong các nhiệt điện trở Pt-100 là một đầu dò cảm biến nhiệt bên trong có các lõi được làm bằng Bạch kim Bên ngoài có bọc một số lớp bảo vệ cho phần lõi bên trong nhưng vẫn truyền nhiệt tốt cho phần lõi

Cấu tạo của PT100: Cấu tạo của Pt100 không phải hoàn toàn bằng Bạch kim Việc chế tạo bằng Bạch kim là khá tốn kém cho một thiết bị đo thông dụng Vì thế chỉ có thành phần cảm biến nhiệt mới thật sự là Bạch kim Nhằm giảm thiều chi phí sản xuất các thành phần khác của Pt-100 có thể được làm bằng thép không gỉ, đồng, chất bán dẫn, tấm thủy tinh siêu mỏng…

Trang 36

Hình 2.7.Cấu tạo của đầu cảm biến nhiệt độ Pt-100

Nguyên lý hoạt động PT100

Nguyên lý hoạt động của Pt100 đơn giản dựa trên mối quan hệ mật thiết giữa kim loại và nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng, điện trở của kim loại cũng tăng Bạch kim cũng tương tự như vậy Theo tiêu chuẩn thì khi nhiệt độ là 0°C điện trở của Pt-100

sẽ là 100Ω

Bạch kim được sử dụng rộng rãi là do các yếu tố sau

Trơ về mặt hóa học có nghĩa là nó rất ít hoặc không tác dụng với những chất

ăn mòn hay phá hủy

Điện trở có quan hệ gần như tuyến tính với nhiệt độ

Hệ số tăng nhiệt độ của điện trở đủ lớn để cho việc lấy kết quả đo dễ dàng

Trang 37

Các ngõ ra của bộ chuyển đổi theo tiêu chuẩn công nghiệp là 4mA-20mA và 0V-10V

Vị trí lắp đặt PT100 trong tủ lưu trữ máu MBR-1405GR

Trước khi lắp đặt cảm biến PT100 vào tủ lưu trữ lạnh phải đổ đầy 2 bình theo dõi có dung tích 200mL bằng dung dịch glycerol 10% hoặc nước thường Sau đấy sẽ lắp cảm biến nhiệt độ PT100 vào 2 vị trí được thiết kế sẵn trên bình Trong đấy 1 cảm biến dùng để kết nối với bộ điều khiển nhiệt độ để hiển thị trên màn hình LCD của tủ và 1 cảm biến được kết nối với bộ ghi nhiệt độ 7 ngày MTR-G04 để lưu trữ nhiệt độ của tủ bằng đồ thị nhiệt (được ghi lại trên bản ghi giấy)

Hình 2.9.Vị trí lắp đặt cảm biến PT100 trên bình theo dõi

Việc sử dụng tử lưu trữ Panasonic MBR-1405GR trong Viện HHTM TW giúp tăng khả năng bảo quản các đơn vị máu toàn phần mà vẫn giữ được chất lượng cao nhất Nhờ các công nghệ đã nêu trên của tủ lưu trữ máu với tính năng theo dõi nhiệt độ, cảnh báo nhiệt độ và khả năng ghi lại thành các bản ghi nhiệt độ 7 ngày đã

hỗ trợ rất tốt giúp các kỹ thuật viên trong quản lý, giám sát nhiệt độ và nhanh chóng đưa ra các biện pháp xử lý thích hợp trong khâu lưu trữ và bảo quản máu

+ Tủ lạnh âm sâu

Cùng với tủ lưu trữ lạnh là tủ lạnh âm sâu để bảo quản các chế phẩm từ máu Viện HHTM TW đã được đầu tư 4 tủ lạnh âm sâu DFUD-374A của Operon

Trang 38

Hình 2.10.Tủ lạnh âm sâu Operon DFUD-374A

Operon DFUD-374A là loại tủ lạnh âm sâu có hai ngăn chứa với một bộ điều khiển độc lập Operon thiết kế tủ với hai ngăn riêng biệt nhằm giảm thiểu thiệt hại không khí lạnh khi lấy mẫu ra Ngăn trên của tủ thiết kế để các mẫu được sử dụng thường xuyên và ngăn dưới để các mẫu cần được bảo quản lâu dài, các mẫu này sẽ

ít ảnh hưởng của các mẫu khác hơn

130mm Cửa bên ngoài Làm bằng thép cán nguội phủ sơn sần

Khóa cửa 02 khóa và là tay cầm cửa tủ

Khay và hộp chứa Khay chứa không rỉ và hộp làm bằng nhựa polycarbon

Máy nén khí 1.5HP x 2

Máy nén Hematic LBP vận hành êm, hiệu quả

Làm lạnh

Sử dụng chất làm lạnh hỗn hợp đặc biệt CFC-free mà Operon Co., Ltd đã phát triển ( không sử dụng Ni-tơ lỏng) tăng khả năng làm lạnh sâu nhanh mà không làm đông đá mẫu bảo quản

Sử dụng chất làm lạnh không chứa CFC và HCFC Nhiệt độ lưu trữ - 35°C

Trang 39

của nhiệt độ, dàn ngưng ấm, mất điện Hiển thị cảnh báo người sử dụng làm vệ sinh dàn ngưng với bộ lọc ngưng, có thể giặt rửa

Bảng 2.5.Thông số kỹ thuật của Operon DFUD-374A

Để bảo quản các chế phẩm từ máu với các đặc thù nhiệt độ âm sâu thì loại tủ lạnh Operon DFUD-374A hoàn toàn đáp ứng được mục tiêu lưu trữ và bảo quản Loại tủ này có các đặc điểm, tính năng phù hợp như: sử dụng chất liệu vỏ bằng thép cán nguội sơn trần giúp dễ dàng vệ sinh; hạn chế được sự thoát nhiệt với lớp cách nhiệt bằng bọt polyurethane mật độ cao, dầy 130mm; ngoài ra áp dụng công nghệ tiến của hãng Operon làm lạnh bằng điện với khí gas làm lạnh độc quyền không cần Ni-tơ lỏng, kết hợp thiết kế dàn lạnh phía trong tủ giúp giảm thời gian làm lạnh; sử dụng 02 máy nén khí kín LPH(Low Back Pressure) giúp giữ mức nhiệt độ lạnh sâu

và không gây ồn khi hoạt động liên tục; phần giám sát nhiệt độ trong tủ được điều khiển, hiển thị và cài đặt các mức cảnh báo nhiệt đều thông qua bộ vi xử lý giúp ích rất nhiều cho các KTV; cảm biến nhiệt độ PT100 được Operon lắp trực tiếp vào các ngăn tủ, do mức nhiệt độ cần đo luôn ở âm độ nên không sử dụng các bình theo dõi

- Giám sát nhiệt độ

Hai loại tủ nêu trên là thành phần tối quan trọng giúp Viện Huyết Truyền máu TW lưu trữ và bảo quản máu, các chế phẩm từ máu với chất lượng đảm bảo nhất Với các tính năng tiên tiến trong việc chống đông đá hoặc làm lạnh âm sâu không cần Ni tơ lỏng của 2 loại tủ trên kết hợp với hệ thống cảm biến nhiệt độ đưa ra các cảnh báo trực quan giúp KTV của Viện HHTM TW có thể nhanh chóng

Trang 40

học-xử lý, loại bỏ các bịch máu bị hỏng Các hiện thị, cảnh báo nhiệt độ được đưa ra ngay tại tủ nên kiểm soát các vấn đề xảy ra lỗi hệ thống (lỗi mất điện, lỗi máy móc

…gây ra biến đổi nhiệt độ ngoài ý muốn) cần đến một lượng KTV viên lớn luôn túc trực giám sát gây ra lãng phí về mặt sử dụng con người

2.5 Trung tâm Truyền máu khu vực Huế

2.5.1 Giới thiệu chung

Ngày 6 tháng 11 năm 1997, Bộ trưởng Bộ Y tế ra Quyết định của số 2292/BYT-QĐ về thành lập Trung tâm Huyết học Truyền máu - Bệnh viện TW Huế gồm 3 khoa: Xét nghiệm Huyết học, Truyền máu và Huyết học Lâm sàng

Đặc biệt Thủ Tướng Chính phủ đã quyết định đầu tư Dự án Trung tâm Truyền máu Khu vực Huế theo Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2002 vay vốn Ngân hàng Thế giới

Ngày 2 tháng 3 năm 2002, Bộ Y tế đã có Quyết định thành lập Trung tâm Truyền máu Khu vực miền Trung (còn gọi là Trung tâm Truyền máu Huế) theo Quyết định số 808/2002/QĐ-BYT

Trung tâm ra đời để thu gom, sàng lọc, sản xuất, bảo quản và phân phối máu, cung cấp máu và chế phẩm máu an toàn, chất lượng cho 5 tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam) với 41 bệnh viện (Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện C Đà Nẵng, 5 bệnh viện tỉnh, thành phố và

34 bệnh viện quận, huyện), thu gom với khoảng 50.000 đơn vị máu phục vụ hơn 5 triệu dân các tỉnh miền Trung

Ngày đăng: 09/07/2017, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Maharashtra State Blood Transfusion Council. [Online] www.mahasbtc.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Maharashtra State Blood Transfusion Council
3. Anh, Hà Thị. 2009. Kỹ thuật Xét nghiệm Huyết học và Truyền máu. s.l. : NXB Y Học, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Xét nghiệm Huyết học và Truyền máu
Nhà XB: NXB Y Học
4. Clinical and blood bank factors in the management of platelet refractoriness and alloimmunization. C Friedberg, SF Donnelly, JC Boyd, LS Gray, PD Mintz. 1993. 1993, bloodjournal, pp. 81(12):3428-3434 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical and blood bank factors in the management of platelet refractoriness and alloimmunization
5. Crockett, Pernell W. Blood Preservation and Storage: A Bibliography with Abstracts. s.l. : National Technical Information Service Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood Preservation and Storage: A Bibliography with Abstracts
9. Phấn, Đỗ Trung. 2006. Bài giảng Huyết học – Truyền máu. s.l. : NXB Y Học, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Huyết học – Truyền máu
Nhà XB: NXB Y Học
6. Juma, Nazana. 2015. Blood Bank Management Information System. [Online] Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thành phần của máu - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
Hình 1.1. Thành phần của máu (Trang 11)
Bảng 2.1.Danh sách các trung tâm HHTM tại Việt Nam - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
Bảng 2.1. Danh sách các trung tâm HHTM tại Việt Nam (Trang 26)
Hình  2.3.Sơ đồ tổ chức Viện HHTM TW - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 2.3.Sơ đồ tổ chức Viện HHTM TW (Trang 28)
Hình  2.11.Sơ đồ tổ chức TTTMKVH - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 2.11.Sơ đồ tổ chức TTTMKVH (Trang 41)
Hình  2.19.Mô hình giám sát nhiệt độ - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 2.19.Mô hình giám sát nhiệt độ (Trang 53)
Hình  2.20.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BVHHTMCT - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 2.20.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BVHHTMCT (Trang 55)
Hình  3.3.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS232 với ZigBee Terminal F8914-E - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.3.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS232 với ZigBee Terminal F8914-E (Trang 64)
Hình  3.4.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS485 với ZigBee Terminal F8914-E - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.4.Sơ đồ chân dây cáp kết nối RS485 với ZigBee Terminal F8914-E (Trang 65)
Hình  3.5.Giao diện kết nối IO/ADC - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.5.Giao diện kết nối IO/ADC (Trang 65)
Hình  3.8.Sơ đồ của hệ thống - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.8.Sơ đồ của hệ thống (Trang 72)
Hình  3.10.Giao diện phần mềm IP Modem Configure Tool - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.10.Giao diện phần mềm IP Modem Configure Tool (Trang 75)
Hình  3.12.Giao diện IP Modem Setting - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.12.Giao diện IP Modem Setting (Trang 78)
Hình  3.14.Giao diện Scheduled Power On/Off Setting - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.14.Giao diện Scheduled Power On/Off Setting (Trang 79)
Hình  3.17.Giao diện Zigbee Setting của Zigbee Terminal F8914-E - Nghiên cứu giải pháp tích hợp hệ thống giám sát và quản lý máu trong lưu
nh 3.17.Giao diện Zigbee Setting của Zigbee Terminal F8914-E (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w