1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội

75 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên hiện nay do công tác quản lý chưa chặt chẽ của các cơ quan chức năng thì các phụ gia được sử dụng một cách tràn lan, khó kiểm soát, sử dung quá liều lượng cho phép, đặc biệt là

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình khoa học độc lập của cá nhân tác giả, không sao chép Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

Tác giả luận văn

Vũ Văn Tấn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin tỏ lòng biết ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh, người đã tận

tình chỉ dẫn tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy trong Bộ môn Công nghệ Sinh học – Công nghệ Thực phẩm trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dành nhiều thời gian góp ý giúp tôi hoàn thiện hơn luận văn của mình

Hà Nội, ngày / / 2015

Vũ Văn Tấn

Trang 3

Contents

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Mục tiêu, yêu cầu đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FORMOL & METHANOL 3

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ FORMOL 3

1.1 Nguồn gốc 3

1.2 Cấu tạo và tính chất 6

1.3 Tác hại 7

1.4 Các dạng nhiểm độc ở người 8

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ METHANOL 12

2.1 Giới thiệu về Methanol 12

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH PHỤ GIA THỰC PHẨM DÙNG TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƯỢU VÀ FOOCMON TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM CÓ BÁN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI 20

2.1 TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƯỢU KÝ HIỆU MeT04 20

2.1.1 Cấu tạo 20

2.1.2 Cách sử dụng 22

2.2 TEST KIỂM TRA NHANH FOCMON KÝ HIỆU FT04 23

2.2.1 Cấu tạo bộ test thử 23

2.2.2 Cách sử dụng 24

2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 25

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30

Trang 4

I KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM FOOCMON TRÊN MỘT

SỐ LOẠI SẢN PHẨM THỰC PHẨM (BÚN, BÁNH PHỞ, PHỞ CUỐN, HẢI SẢN SỐNG, THỊT CÁ TƯƠI) BẰNG PHƯƠNG PHÁP TEST NHANH30

II KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM METHANOL TRÊN MỘT

SỐ LOẠI RƯỢU (RƯỢU NẤU THỦ CÔNG, RƯỢU CÔNG NGHIỆP)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP TEST NHANH 58

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

1 KẾT LUẬN 66

2 KIẾN NGHỊ 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO………68

Trang 5

STT TÊN BẢNG BIỂU TRANG

TRÊN PHỞ CUỐN, BÚN, BÁNH PHỞ, HẢI SẢN SỐNG, THỊT CÁ TƯƠI 55

04 BẢNG IV: BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NHIỄM METHANOL TRÊN RƯỢU NẤU VÀ RƯỢU CÔNG NGHIỆP 62

05 Bảng 1: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bách Khoa tháng 09/14 31

06 Bảng 2: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bách Khoa tháng 10/14 32

07 Bảng 3: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Thanh Nhàn tháng 09/14 33

08 Bảng 4: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Thanh Nhàn tháng 10/14 34

09 Bảng 5: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bạch Đằng tháng 09/14 35

10 Bảng 6: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bạch Đằng tháng 10/14 36

11 Bảng 7: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Trương Định tháng 09/14 37

12 Bảng 8: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Trương Định tháng 10/14 38

13 Bảng 9: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Vĩnh Tuy tháng 09/14 39

14 Bảng 10: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Vĩnh Tuy tháng 10/14 40

15 Bảng 11: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Minh Khai tháng 09/14 41

16 Bảng 12: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Minh Khai tháng 10/14 42

17 Bảng 13: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Phố Huế tháng 09/14 43

18 Bảng 14: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Phố Huế tháng 10/14 44

19 Bảng 15: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bạch Mai tháng 09/14 45

Trang 6

20 Bảng 16: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bạch Mai tháng 10/14 46

21 Bảng 17: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Lê Đại Hành tháng 09/14 47

22 Bảng 18: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Lê Đại Hành tháng 10/14 48

23 Bảng 19: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Nguyễn Du tháng 09/14 49

24 Bảng 20: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Nguyễn Du tháng 10/14 50

25 Bảng A: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA FOCMON BẰNG KIT KIỂM TRA NHANH FOOCMON (KÝ HIỆU FT04) CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN BÚN 51

26

Bảng B: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA FOCMON BẰNG KIT KIỂM TRA

NHANH FOOCMON KÝ HIỆU FT04 CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN BÁNH

PHỞ

52

27

Bảng C: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA FOCMON BẰNG KIT KIỂM TRA

NHANH FOOCMON KÝ HIỆU FT04 CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN PHỞ

CUỐN

53

28

Bảng D: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA FOCMON BẰNG KIT KIỂM TRA

NHANH FOOCMON KÝ HIỆU FT04 CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN HẢI

SẢN SỐNG

54

29

Bảng E: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA FOCMON BẰNG KIT KIỂM TRA

NHANH FOOCMON KÝ HIỆU FT04 CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN THỊT

30 Bảng F: TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NHIỄM FOCMON TRÊN BÚN, BÁNH PHỞ, PHỞ CUỐN, HẢI SẢN SỐNG VÀ THỊT CÁ TƯƠI 56

31 Bảng 21: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rượu nấu tại Quận Hai Bà

Trang 7

34

Bảng 22: Kết quả điều tra khảo sát Methanol trong rượu Công nghiệp tại tại

36 Bảng H: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ VÀ KIỂM TRA NHANH HÀN THE BK04 CỦA BỘ CÔNG AN SẢN XUẤT TRÊN RƯỢU CÔNG NGHIỆP 62

37 Bảng Y: TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG NHIỄM METHANOL TRÊN RƯỢU NẤU VÀ RƯỢU CÔNG NGHIỆP 63

01 Biểu đồ 1: Con đường trao đổi chất của foocmon 57

02 Biểu đồ 2: Thể hiện số mẫu nhiễm methanol 64

01 Sơ đồ 1: Con đường trao đổi chất của foocmon 8

02 Sơ đồ 2: sơ đồ tiến hành test nhanh methanol 26

03 Sơ đồ 3: sơ đồ tiến hành test nhanh focmon 27

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Xã hội phát triển đời sống của con người ngày càng được nâng cao, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người ngày càng sáng tạo ra nhiều thứ để phục vụ cho đời sống tinh thần và vật chất của mình Cùng với đó là các nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng đòi hỏi chất lượng cao hơn Một trong những số đó, nhu cầu hàng đầu là nhu cầu ăn uống Con người chúng ta luôn muốn tìm đến những thứ mới mẻ, đầy màu sắc khác lạ, các món ăn thức uống cũng không ngoại lệ Để đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao đó các công ty thực phẩm, các nhà hàng, quán ăn không ngừng sáng tạo ra các món ăn mới, đầy màu sắc, mùi vị để phục vụ cho mọi người Thử suy nghĩ xem nếu các món ăn, uống không mùi vị, màu sắc thì nó sẽ nhanh chóng bị quên lãng, ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học, kỹ thuật thì con người có thể tạo

ra bất kỳ mùi vị, màu sắc nào cho các món ăn Tất cà những gì giúp món ăn ngon hơn, mùi vị, độ dai, giòn hơn là nhờ các chất phụ gia dùng trong thực phẩm Sẽ là rất tốt nếu như các chất phụ gia được sử dụng đúng liều lượng cho phép, nó giúp cho mọi người thật sự an tâm khi sử dụng thực phẩm Tuy nhiên hiện nay do công tác quản lý chưa chặt chẽ của các cơ quan chức năng thì các phụ gia được sử dụng một cách tràn lan, khó kiểm soát, sử dung quá liều lượng cho phép, đặc biệt là sử dụng các hóa chất bị cấm như formol, methanol, hóa chất bảo vệ thực vật, hàn the…gây ảnh hưởng nghiêm

trọng đến sức khỏe và tinh thần người tiêu dùng

Chính vì vậy, vấn đề phụ gia trong thực phẩm đang là vấn đề nóng của Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói chung Để giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về tình hình nhiễm một số hóa chất bị cấn dùng trong thực phẩm, đặc biệt là Formol và methanol hiện

đang nóng tại Việt Nam Thì đề tài “Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình

hình nhiễm Formol trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường Hà Nội” sẽ giúp mọi người

có một cái nhìn rõ rãng hơn về vấn đề đang rất “nóng” này

Trang 9

1.1 Mục tiêu, yêu cầu đề tài

Mục tiệu

Giúp mọi người có thêm sự hiểu biết về một số sản phẩm thực phẩm, có bán trên thị trường Hà Nội, và tình hình nhiễm một số chất bảo quản có trong sản phẩm, thực phẩm

Đánh giá tình hình nhiễm một số hóa chất độc hại trong sản phẩm thực phẩm

- Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc bảo vệ sức khỏe của chính mình cũng như của mọi người thông qua việc sử dụng phụ gia thực phẩm

1.1.2 Yêu cầu

Điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm Formol trong bánh phở, bún…và tình

hình nhiễm metanol trong rượu nấu có bán tại Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ FORMOL & METHANOL

1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ FORMOL

1.1 Nguồn gốc

1.1.1 Từ tự nhiên

Trong tự nhiên, formol có sẵn trong gỗ, khói động cơ, khói thuốc lá, khói đốt gỗ, dầu

và khí hóa lỏng (gaz),… formol hiện diện trong các sản phẩm đã qua chế biến như sơn

và dầu bóng, gỗ ép, keo, vải, chất chống cháy, các chất bảo quản và chất cách ly, … Bên cạnh đó, formol là sản phẩm được sinh ra trong quá trình chuyển hóa ở sinh vật,

do đó trong tự nhiên nhiều loại thực phẩm có chứa formol: rau củ, trái cây, nấm khô, thịt cá Formol còn hình thành khi nướng, xông khói thực phẩm Trong nước uống cũng có formol nhất là nước được sát khuẩn bằng ozon hoặc chlorin, với nồng độ formol lên tới 30mg/l Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm trong khoảng 3-23mg/kg, tùy loại thực phẩm Nguồn gốc của formol có trong thủy sản có thể do sự phân giải của chất trimethylamin oxid (TMAO) hiện diện khá nhiều trong thủy sản Lượng formol tự nhiên nhiều hay ít tùy thuộc loại cá, chẳng hạn formol trong cá thu (King Mackerel) chứa 1,1mg/kg, còn cá Bombay Duck có tới 140mg/kg Thủy sản đông lạnh chứa nhiều formol hơn thủy sản tươi, vì quá trình phân giài TMAO vẫn tiếp tục xảy ra trong quá trình trữ đông Thời gian trữ đông càng lâu, lượng formol càng nhiều

Formol là sản phẩm trong quá trình chuyển hóa ở sinh vật, do đó được tìm thấy tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm: rau củ, trái cây, nấm khô, thịt cá, và ngay cả trong nước uống Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm có từ 3-23mg/kg, tùy loại thực phẩm

Trang 11

Bảng I: Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm (mg/kg)

Trong nước uống cũng tìm thấy formol, nhất là nước được sát khuẩn bằng ozone hoặc chlorine, với nồng độ formol lên tới 30 µg/lít

1.1.2 Từ nhân tạo

Ngoài sự có mặt của formol trong thực phẩm như đã đề cập ở trên thì formol còn là 1 trong những hóa chất công nghiệp cơ bản, rất độc nhưng lại rất thông dụng Hằng năm Việt Nam sử dụng khoảng 30-35 nghìn tấn formol Formol được dùng rộng rãi trong các ngành công nghiệp dệt (ở công đoạn in nhuộm và hoàn tất nhằm giữ màu và tạo liên kết ngang để chống nhăn cho vải), công nghệ sản xuất nhựa, chất dẻo, giấy, sơn, xây dựng, mỹ phẩm, thuốc nhuộm tóc, thuốc làm thẳng tóc, keo dán, thuốc nổ, dung

Trang 12

dịch tẩy rửa gia dụng (dung dịch dùng cho máy giặt, thuốc xịt thơm phòng, dung dịch làm sạch thảm,…), những sản phẩm chăm sóc cá nhân (như thuốc duỗi tóc, dầu xả tóc, thuốc đánh bóng móng, gel vuốt tóc,…), giấy than, mực máy photocopy,… trong y học dùng đề ướp xác, diệt nấm mốc

Trong công nghiệp, fomaldehyt (formol) được sản xuất bằng cách ôxi hóa mêtanol có xúc tác Các chất xúc tác được sử dụng nhiều nhất là bạc kim loại hay hỗn hợp của sắt oxit với molypden và vanađi Trong hệ thống sử dụng sắt ôxít (công nghệ Formox) phổ dụng hơn, mêtanol và ôxy phản ứng ở 250 °C để tạo ra fomanđêhít theo phương trình

hóa học:

CH3OH + ½ O2 → H2CO + H2O

Xúc tác gốc bạc thông thường hoạt động ở nhiệt độ cao hơn, khoảng 650 °C Ở đây có hai phản ứng hóa học tạo fomaldehyt diễn ra đồng thời: phản ứng đầu giống như phương trình trên, còn phản ứng sau là phản ứng khử hiđrô

CH3OH → H2CO + H2

Sự ôxi hóa tiếp theo của sản phẩm fomaldehyt trong quá trình sản xuất nó thông thường tạo ra axít formic, được tìm thấy trong các dung dịch fomaldehyt, được tính theo giá trị ppm (phần triệu)

Ở mức độ sản xuất ít, foocmalin có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp khác bao gồm sự chuyển hóa từ etanol thay vì nguồn nguyên liệu metanol thông thường Tuy nhiên, các phương pháp này không có giá trị thương mại lớn

Trang 13

1.2 Cấu tạo và tính chất

1.2.1 Cấu tạo

Formol hay còn gọi là formaldehyde-HCHO có công thức cấu tạo:

Cấu trúc không gian Công thức phân tử

Hình 1: Công thức cấu tạo của Formal

Nó đơn giản là aldehyde do đó nó có hệ thống tên methanal Tên gọi chung xuất phát

từ sự tương đồng với acid formic

1.1.2 Tính chất

Formol là chất hữu cơ dễ bay hơi, hay còn gọi là VOC (dùng để chỉ những hợp chất hữu cơ dễ dàng lan tỏa vào không khí), không màu, mùi cay xốc, khó ngửi, tan nhiều trong nước

Formol thuộc nhóm chất độc có khả năng gây chết đột ngột khi nuốt phải formol ở nồng độ cao

Formol dễ dàng kết hợp với các protein tạo thành hợp chất bền, không thối rữa, không

ôi thiu, nhưng rất khó tiêu hóa

1.1.3 Vai trò

Focmol dễ dàng kết hợp với các Protein (thường là thành phần các loại thực phẩm) tạo thành những hợp chất bền, không thối rửa, không ôi thiu, nhưng rất khó tiêu hóa

Trang 14

Chính vì lý do này mà nhiều người đã sử dụng nó để giữ thực phẩm khỏi bị ương, ôi thiu Đặc biệt, formol được lạm dụng rất phổ biến ở các loại thực phẩm như: bún, phở, miếng, thủy sản và thực phẩm nhằm mục đích bảo quản, kéo dài thời gian bảo quản các thực phẩm

1.3 Tác hại

1.3.1 Quy trình chuyển hóa của formol trong cơ thể người

Formol là một chất chuyển hóa bình thường trong hệ thống động vật có vú Nó có thể được tạo ra bởi sự trao đổi chất của xenobiotics nhất định hoặc các hợp chất nội sinh, chẳng hạn như axit amin Nó có thể đi vào tế bào và mô của đường hô hấp hoặc các tuyến đường uống

Khi formol bị đưa vào đường tiêu hóa làm chậm tiêu, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày, viêm đại tràng…

Ở liều lượng cao formol được chuyển hóa thành acid formic trong cơ thể, dẫn đến tăng hoạt động của tim, thở nhanh và nông, giảm thân nhiệt, hôn mê hoặc dẫn đến chết người Cho nên những người ăn uống nhầm phải formol cần được chăm sóc y tế ngay Trong cơ thể, formol có thể làm cho các protein liên kết không đảo ngược được với DNA Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lượng lớn fomanđêhít theo đường hô hấp trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệu của ung thư mũi và cổ họng hơn so với các động vật đối chứng, cũng giống như các công nhân trong các nhà máy cưa để sản xuất các tấm ván ghép từ các sản phẩm gốc formol Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho rằng các nồng độ nhỏ hơn của formol tương

tự như nồng độ trong phần lớn các tòa nhà không có tác động gây ung thư Fomaldehyt được Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ phân loại như là chất có khả năng gây ung thư ở người

Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) coi là chất gây ung thư đã biết ở người

Trang 15

Trao đổi chất để formol chuyển thành CO2

Sơ đồ 1: Con đường trao đổi chất của formol

Trang 16

1.4.1 Cấp tính

WHO đưa ra những thí nghiệm nhiễm độc Formol trên động vật ở mức cấp tính: Liều

LD50 là 800mg cho chuột và 260mg cho heo guinea tính trên mỗi kg thể trọng – LD50

là liều lượng formol làm chết 50% động vật thí nghiệm

Triệu chứng:

Triệu chứng cấp tính ở người tiếp xúc với hơi formol ở nồng độ trên 0,1 mg/kg là cay niêm mạc mắt, đỏ mắt, kích thích đường hô hấp trên gây chảy nước mũi, đau đầu, cảm giác nóng trong cổ họng và khó thở…

Khi formol bị đưa vào đường tiêu hóa do uống phải các dung dịch formol, là nguy hiểm chết người formol được chuyển hóa thành acid formic trong cơ thể, dẫn đến tăng hoạt động của tim, thở nhanh và nông, giảm thân nhiệt, hôn mê hoặc dẫn đến chết người Những người ăn uống nhầm phải formol cần được chăm sóc y tế ngay Trung tâm An Toàn Thực Phẩm (Hồng Kông) cho rằng, ăn thực phẩm có lượng nhỏ formol không gây hiệu ứng cấp tính, nhưng với lượng lớn, có thể gây những triệu chứng như

đã kể trên, nhưng không nói rõ lượng nhỏ là bao nhiêu, lượng lớn là bao nhiêu

Formol giúp làm cho thực phẩm khó ôi thiu nhưng lại rất khó tiêu hóa khi vào cơ thể, gây hiện tượng đầy bụng no giả tạo Trong cơ thể, formol kết hợp với các nhóm amin hình thành các dẫn xuất bền vững với các men phân hủy protein làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Nếu bị nhiễm formol nặng thông qua đường hô hấp hay đường tiêu hoá các hiện tượng sau đây có thể xảy ra: Viêm loét, hoại tử tế bào, các biểu hiện nôn mửa ra máu và có thể gây tử vong trong vài phút do trụy tim mạch, với các triệu chứng khác kèm theo như đau bụng, ói mửa, tím tái 30ml là liều lượng có thể gây ra chết người

Mức độ độc của formol tăng dần ở nhiệt độ cao; tuy nhiên khi ở nhiệt độ thấp, khí

formol có thể chuyển thành paraforomaldehyde - một loại hoá chất rất độc

Trang 17

1.4.2 Mãn tính

WHO đưa ra những thí nghiệm nhiễm độc Formol trên động vật ở mức mãn tính: Thử

nghiệm kéo dài 2 năm trên chuột Wistar ( uống hàng ngày ) cho thấy,

ở liều 82 mg/kg thể trọng, chuột có những biến đổi về mô bệnh học ở bao tử Còn ở

liều dưới 15 mg/kg không thấy dấu hiệu bệnh tật

Triệu chứng:

Cơ thể con người nếu tiếp xúc với formol trong thời gian dài thì dù hàm lượng cao hay thấp cũng gây nhiều tác hại nghiêm trọng cho da và hệ thống, hô hấp, các bệnh về bạch cầu, gây ung thư nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là ung thư đường hô hấp như mũi, họng, phổi… formol là tác nhân gây sai lệch và biến dị các nhiễm sắc thể, phụ nữ

có thai bị nhiễm có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai

formol không tồn tại độc lập mà tồn tại ở dạng dung dịch hay các hợp chất khác và chỉ hóa hơi khi có điều kiện thích hợp (độ ẩm và nhiệt độ tăng), do đó sự tồn tại của formol trong các sản phẩm như đồ gỗ dùng trong nhà rèm cửa, chăn gối, drag trải giường, bọc

Trang 18

đệm ghế, thảm và các sản phẩm nhựa dùng trong nhà,…luôn cao hơn môi trường ngoài trời Vì vậy sự nhiễm formol đối với con người diễn ra liên tục và có tính tích lũy

Trong tất cả những người tiếp xúc với formol, người già, phụ nữ mang thai là những đối tượng mẫn cảm và dễ bị mắc bệnh nhất

Các động vật trong phòng thí nghiệm bị phơi nhiễm một lượng lớn formol theo

đường hô hấp trong thời gian sống của chúng có nhiều dấu hiệu của ung thư mũi và cổ họng hơn so với các động vật đối chứng, cũng giống như các công nhân trong các nhà máy cưa để sản xuất các tấm ván ghép từ các sản phẩm gốc formol Tuy nhiên, một số

nghiên cứu cho rằng các nồng độ nhỏ hơn của formol tương tự như nồng độ trong phần lớn các tòa nhà không có tác động gây ung thư Formol được Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ phân loại như là chất có khả năng gây ung thư ở người và được Cơ

quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) coi là chất gây ung thư đã biết ở người

Cách phòng tránh

Nếu sản phẩm chứa nhiều formol, có thể nhận được do sản phẩm đó có mùi rất khó chịu do hóa chất này bốc hơi Nhưng nếu sản phẩm chứa lượng quá ít formol th ì không thể nào phân biệt được Vì vậy, để phòng chống việc tiêu thụ các sản phẩm được tẩm chất formol chỉ trông cậy vào hoạt động tích cực của các cơ quan quản lý nhà nước về

vệ sinh an toàn thực phẩm

Có một cách mà người tiêu dùng tránh một cách tương đối tiêu thụ sản phẩm có chứa chất độc hại là không nên ăn uống mãi, dùng quá thường xuyên và lâu dài một loại thực phẩm Mà hãy ăn uống đa dạng, thay đổi món ăn món uống thường xuyên, nay ăn uống món này và mai hãy ăn uống món khác, sau một thời gian mới ăn uống lại món

cũ Ăn uống như thế có thể tránh sự tích lũy độc chất nào nếu có vào trong cơ thể

Không sử dụng formol trong bảo quản thực phẩm Không nên ăn quá nhiều các sản phẩm nướng và hun khói

Trang 19

2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ METHANOL

2.1 Giới thiệu về Methanol

2.1.1 Trạng thái không gian

Hình 2 Cấu tạo của Methanol

2.1.2 Sơ lược về Methanol

Trước hết, cần khẳng định: Methanol (Methanol/rượu methyl) là một chất cồn, có công thức hóa học CH3OH, không màu, dễ cháy, dễ tan trong nước Methanol thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông lạnh, làm dung môi trong nước rửa kính xe, chất tẩy rửa sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho bếp lò nhỏ Methanol cũng được sử dụng để sản xuất diesel sinh học thông qua phản ứng este

hóa.…

Cồn trong công nghiệp được điều chế từ gỗ, methanol là sản phẩm phụ của quá trình này Vì thế etanol (rượu uống) dùng trong phòng thí nghiệm có chứa nhiều methanol

do đó tuyệt đối không được uống cồn hoặc dùng cồn thay rượu

Methanol có mùi đặc trưng rất giống, nhưng hơi ngọt hơn etanol Chất này trong tự nhiên là sản phẩm của quá trình chuyển hóa do nhiều loại vi khuẩn kỵ khí và rất phổ biến trong môi trường Do có tính độc hại nên nó được dùng làm phụ gia biến tính cho etanol trong sản xuất công nghiệp Methanol thường được gọi là "cồn gỗ" (wood alcohol) bởi đây là một sản phẩm phụ trong quá trình chưng cất khô sản phẩm gỗ

CH 3 OH

Trang 20

Trong khí quyển, dưới ánh sáng mặt trời, methanol bị chuyển hóa thành khí cácbonic

và nước Methanol là chất rất độc với lượng nhỏ gây mù, nhiều hơn rất dễ gây tử vong

Methanol(methyl alcohol) CH3OH (viết tắt MeOH) là một chất lỏng hay là một loại cồn, khối lượng phân tử 32,042, là một hợp chất hữu cơ, không màu, dễ bay hơi, dễ cháy… ở nhiệt độ thường với mùi alcohol nhẹ đặc trưng Năm 1661 lần đầu tiên Robert Boyle đã thu được methanol sau khi tinh chế gỗ giấm bằng sữa vôi Sau đó vào năm 1857 Berthelot cũng đã tổng hợp được Methanol bằng cách xà phòng hóa methyl chloride Trong khoảng từ 1830-1923 chỉ có nguồn quan trọng nhất để sản xuất methanol từ giấm gỗ thu được khi chưng gỗ khô Tới đầu những năm 1913, methanol

đã được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp từ CO và H2 .Đến đầu những năm 1920, M.Pier và các đồng nghiệp của hãng BASF dựa trên sự phát triển của hệ xúc tác ZnO -

Cr2O3 đã tiến một bước đáng kể trong việc sản xuất methanol với quy mô lớn trong công nghiệp Vào cuối năm1923 quá trình này được thực hiện ở áp suất cao (25÷35 Mpa, T=320÷450oC), chúng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất methanol hơn

40 năm Tuy nhiên vào những năm 1960 ICI đã phát triển một hướng tổng hợp methanol ở áp suất (5÷10 Mpa, T=200÷300oC) trên xúc tác CuO với độ chọn lọc cao Hiện nay, methanol được sản xuất nhiều hơn trên thế giới bằng phương pháp tổng hợp

áp suất thấp còn phương pháp chưng cất từ giấm gỗ chỉ chiếm khoảng 0,003% tổng lượng methanol sản xuất được Vì vậy đầu tiên methanol được gọi là rượu gỗ vì người

ta thu được methanol trong quá trình chưng cất khô gỗ, ngày nay methanol thương mại đôi khi được xem như là methanol tổng hợp bởi vì nó được sản xuất từ tổng hợp khí, một hỗn hợp của hydrogen và carbon oxide (H2 và CO)

Metanol được sử dụng rộng rãi như một hoá chất hữu cơ cơ bản trong nhiều lĩnh vực khác nhau Hiện nay, nó là một trong các nguyên liệu tạo ra nhiên liệu sạch - nhiên liệu

sinh học của thế kỷ 21

Trong công nghiệp hóa chất, metanol là nguyên liệu cơ bản để sản xuất formanđêhyt,

Trang 21

axit axêtic, sản xuất sơn tổng hợp, chất dẻo, làm dung môi v.v

Khoảng hai chục năm trở lại đây, ngành công nghiệp hóa dầu còn phát riển sản phẩm metyl ter - butyl ete (MTBE) từ metanol làm phụ gia thay cho hợp chất chì rất độc hại

để sản xuất xăng động cơ chất lượng cao (Mogas 95,Mogas 98), và phát triển sử dụng

nhiên liệu dieden sinh học (biodieden) đi từ metyl este dầu mỡ động thực vật

Vì thế, nhu cầu sử dụng metanol ngày càng tăng Riêng Cộng Hoà LB Đức và Pháp nhu cầu metanol cho dieden sinh học hiện nay đã lên tới 1 triệu tấn/năm Nhìn chung, nhu cầu sử dụng metanol hàng năm trên toàn thế giới ước khoảng trên 32 triệu tấn

Nhịp độ tăng hàng năm là 5-10%

Công nghệ sản xuất metanol luôn được hoàn thiện và hợp lý hóa

Nguồn nguyên liệu được mở rộng tới cả việc sử dụng nguồn khí cacbonictrong thiên

nhiên, phế liệu nông lâm sản (biomass)

Nước ta hiện nay chưa có nhà máy sản xuất metanol mặc dù có sẵn nguồn nguyên liệu như dầu mỏ, than đá, sinh khối (biomass) Nhu cầu metanol ở Việt Nam cũng ngày càng tăng Hằng năm, ta phải nhập lượng đáng kể metanol để phục vụ các mục đích khác nhau, trong đó chủ yếu mới chỉ để làm dung môi Việc nhập khẩu

metanol không kinh tế so với sản xuất tại chỗ

Do đó, nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất methanol ở Việt Nam là cấp thiết và phù hợp với nhiệm vụ phát triển công nghệ hóa chất - hóa dầu Nguyên liệu tổng hợp methanol

2.1.3 Tính chất Vật lý

Methanol là chất lỏng không màu, trung tính, có tính phân cực, có mùi nhẹ tại nhiệt độ thường Vì phân cực nên Methanol có thể tan trong nước, benzen, rượu, este và hầu hết các dung môi hữu cơ Methanol có khả năng hoà tan nhiều loại nhựa nhưng ít tan trong

chất béo và dầu

Trang 22

Methanol dễ tạo hỗn hợp cháy nổ với không khí, rất độc cho sức khoẻ con người, với lượng 10 ml trở lên có thể gây tử vong

BẢNG II: MÔT SỐ HẰNG SỐ VẬT LÝ QUAN TRỌNG CỦA

NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA LỎNG (250C ;

Trang 23

nguyên tử -H hay nhóm -OH trong phân tử Tuy nhiên khác với các rƣợu khác trong dãy đồng đẳng của nó, Methanol không thể có phản ứng tách loại  cùng với sự tạo thành liên kết bội

Các phản ứng đặc trƣng của Methanol nhƣ sau:

Trang 24

Methanol được sử dụng để sản xuất formaldehyde Ngoài ra nó còn được xem như sản phẩm trung gian trong điều chế các este quan trọng (metylmetacrylat, dimetyleterphtalat, dimetylsulphat) và là tác nhân metyl hoá (tổng hợp metylamin, dimetylanilin)

Một lượng Methanol được sử dụng làm dung môi cho sơn, vecni, xenlulo Tuy nhiên

vì độc tính cao nên hiện nay nó được thay thế các dung môi khác

Methanol được ứng dụng làm chất phụ gia cho nhiên liệu của các động cơ Làm chất

chống đông lạnh trong bộ tản nhiệt xe hơi

Methanol được dùng trong công nghệ dầu khí, điều này có thể gây ra một số vấn đề khi

người ta muốn truyền gas qua ống xi- phong và tình cờ nuốt phải chất này

Methanol còn được sử dụng để tổng hợp các olefin thấp phân tử

2.1.6 Tiếp xúc

Tiếp xúc với hơi Methanol qua đường hô hấp trong sản xuất là chính Nó có thể hấp thụ qua da nhưng khó xảy ra nếu da được bảo vệ tốt Tiếp xúc qua đường tiêu hóa là nguy cơ lớn nhất trong thực tế ngoài sản xuất do hàng gian, hàng giả (giả Etanol bằng Methanol) dẫn đến khả năng bị nhiễm độc Nồng độ gây tử vong cho con người chưa được xác định Theo báo cáo, một liều khoảng 25 cc Methanol 40 % sẽ dẫn đến việc bị nhiễm độc Nhưng cũng có những trường hợp một số liều trên không gây ra hậu quả nào Hầu hết các nguồn thông tin cho rằng khoảng 100 cc sẽ gây tử vong Đã từng có dịch bệnh gây ra bởi Methanol trong rượu whisky

2.1.7 Cơ chế nhiễm độc methanol

Một khi bị hấp thụ, Methanol liên tục đi vào trong cơ thể và hiện tượng tăng huyết áp

sẽ xảy ra trong vòng 30 – 90 phút Nếu như hàm lượng Etanol không quá 2 – 5% Methanol thì có thể được bài tiết bởi thận một cách bình thường và một lượng nhỏ sẽ được đào thải qua phổi Với huyết áp thấp, chu kỳ phân rã của Methanol khoảng 2 – 3

Trang 25

giờ Khi huyết áp tăng quá 300 mg/dl, loại enzym có chức năng metan hoá Methanol sẽ

bị bão hoà và chu kỳ phân rã sẽ tăng lên 27 giờ Khi điều này xảy ra, một lượng lớn hơi Methanol sẽ được hạn chế bởi thận và phổi Trong quá trình điều trị bằng Methanol chu kỳ phân rã có thể lên tới 30 – 52 giờ

Sau khi được hấp thụ vào cơ thể, Methanol được phân bố nhanh chóng vào các tổ chức như sau:

Một phần nhỏ Methanol được thải loại nguyên vẹn theo không khí thở ra và qua nước tiểu

Phần lớn Methanol còn lại được chuyển hoá bằng cách oxi hoá thành formaldehyde và acid formic Chính 2 chất này tạo nên độc tính của Methanol:

CH3OH  HCHO  HCOOH  CO2

Sự oxi hoá của Methanol chậm hơn sự oxi hoá của Etanol Nếu đồng thời cho cả Methanol và Etanol sẽ triệt tiêu tốc độ oxi hoá của Methanol và do đó làm giảm độc tính của no

Methanol bị oxi hoá chủ yếu ở gan Người ta cho rằng Methanol cũng bị oxi hoá do các

Trang 26

Theo TCVN 5940 – 1995: Chất lƣợng không khí Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ: 260 mg/m3

Trang 27

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH PHỤ GIA THỰC PHẨM DÙNG TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƯỢU VÀ FOOCMON TRONG MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM CÓ BÁN TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI

“Bộ kits thử đã được Hội đồng khoa học Bộ Y tế nghiệm thu, cấp phép lưu hành trong

toàn quốc, theo Quyết định số 343/QĐ-BYT ngày 6-2-2006 Hai bộ KIT trên đang tiếp tục được sản xuất đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực

phẩm tại Hà Nội và trong toàn quốc”

2.1 TEST KIỂM TRA NHANH METHANOL TRONG RƯỢU KÝ HIỆU MeT04

2.1.1 Cấu tạo

Aldehyt và Methanol là 2 sản phẩm tất yếu của quá trình lên men rượu Khi cất rượu trong công nghiệp, người ta phải áp dụng công nghệ để loại bỏ chúng Với các loại rượu sản xuất thủ công, người ta không thể loại bỏ được hai thành phần này Do vậy,

khi uống rượu thường hay bị đau đầu do ngộ độc, nặng hơn có thể dẫn đến tử vong

Test này là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển trên cơ sở các đề tài nghiên cứu của đơn vị có tham khảo các sản phẩm cùng loại của nước ngoài Đặc tính nổi trội nhất

của test là tính cơ động và sử dụng đơn giản

- Cho phép tiến hành kiểm tra ngay tại cơ sở sản xuất, lưu thông phân phối thực phẩm

và các chợ, cửa hàng Không đòi hỏi các thiết bị phụ trợ khác

- Các loại KIT, Test được thiết kế để sử dụng độc lập không cần các dụng cụ hỗ trợ

khác

- Các loại KIT, Test sử dụng đơn giản, không cần đào tạo người sử dụng, phù hợp với

trình độ của cán bộ tại điạ phương

- Các loại test được thiết kế để sử dụng độc lập không cần các dụng cụ hỗ trợ khác

Trang 28

Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính là các dụng cụ và bộ test thử được gói gọn trong một túi

giả da sách tay hoặc đeo vai thuận tiện cho quá trình cơ động tại các cơ sở

Các dụng cụ: Gồm một số dụng cụ phục vụ quá trình kiểm tra: sử dụng cho mục đích lấy mẫu, sử lý mẫu và thao tác với các test Các dụng cụ gồm kéo, cốc, ống hút, túi

đựng rác thải (sau khi tiến hành kiểm tra)

Test MeT04 cho phép kiểm tra Methanol trong các loại khác nhau (rượu vang, rượu

trắng, rượu thuốc ) ngay tại các cơ sở

Khả năng phát hiện: 0.5mg/kg

Thời gian phát hiện: 5 phút

Đóng gói: Test dạng túi được đóng gói 10 test, kèm hướng dẫn sử dụng

Hình 3: Kit kiểm tra nhanh METHANOL

Kí hiệu sản phẩm: MeT 04

Mô tả sản phẩm:

1 hộp gồm 10 bộ test thử, 1 đũa thủy tinh và hướng dẫn sử dụng

1 bộ test thử gồm 2 ống nghiệm thủy tinh kí hiệu Me1 và Me2

Ống nghiệm Me1 gồm 1 ampul thủy tinh và 2 ống nhựa đựng hóa chất

Ống nghiệm Me2 gồm 1 ampul thủy tinh có gắn giấy bảo vệ

Ứng dụng: Dùng để kiểm tra nhanh Methanol trong rượu như: rượu vang, rượu trắng,

rượu thuốc…

Trang 29

sang màu nâu)

Bước 4: Đổ hết hóa chất bột màu trắng ở ống nhựa thứ 2 vào hỗn hợp trong ống Me1, lắc ống nghiệm mạnh và đều 1-2 phút cho tan thuốc thử, dung dịch chuyển sang màu

trong suốt Để hỗn hợp phản ứng ổn định từ 1-2 phút

Bước 5: Mở nắp ống Me2, lấy miếng giấy bảo vệ ampul ra khỏi ống, nhẹ nhàng gạn dung dịch trong ống Me1 ở trên ( khoảng 0,5ml) sang ống Me2 (chú ý chỉ gạn phần dịch trong phía trên không để lẫn cặn) Sau đó dùng đũa thủy tinh chọc vỡ ampul trong

ống Me2, lắc đều 1 phút, để ổn định chờ đọc kết quả

* Đọc kết quả:

Thời gian đọc kết quả 5-10 phút Màu của phản ứng được so với thang màu chuẩn in

trên ống Me2

- Dương tính: Nếu dung dịch phản ứng trong ống Me2 chuyển sang màu xanh, xanh

tím, đến tím đậm hơn thang màu tương ứng với nồng độ 0.6%

- Âm tính: Nếu dung dịch trong ống Me2 không chuyển màu hoặc có màu xanh nhạt

tương đương màu ở nồng độ 0.06%

Trang 30

+ Glycerol - dương tính tại nồng độ >= 0.01% (v/v),

+ Sacaroso - dương tính tại nồng độ >= 3%(w/v)

+ Formaldehyde - dương tính tại nồng độ >= 0.01%(v/v)

+ Polyetylene glycol - dương tính tại nồng độ >= 0.1%(v/v)

+ Ethylene glucol - dương tính tại nồng độ >= 0,1 % (v/v)

- Khi sử dụng tránh để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có phải rửa ngay dưới vòi nước

2.2 TEST KIỂM TRA NHANH FOCMON KÝ HIỆU FT04

2.2.1 Cấu tạo bộ test thử

Hình 4: Kits kiểm tra nhanh FOOCMON

Trang 31

Test FT04 cho phép kiểm tra FOCMON trong các loại khác nhau (bún, bánh phở, hải

sản ) ngay tại các cơ sở

Khả năng phát hiện: 0.005%

Thời gian phát hiện: 2 - 5 phút

Đóng gói: Test dạng túi được đóng gói 20 test, kèm hướng dẫn sử dụng

Kí hiệu sản phẩm: FT 04

Mô tả sản phẩm:

+ 1 hộp gồm 20 bộ test thử, hướng dẫn sử dụng

+ 1 bộ test thử gồm 2 ống nhựa chứa ampul thuốc thử

Ứng dụng: Dùng để kiểm tra nhanh FOCMON trong rượu như: Bún, bánh phở, hải

sản…………

2.2.2 Cách sử dụng

- Thử nghiệm có ký hiệu FT 04 Kỹ thuật tiến hành đơn giản Trước khi tiến hành thử nghiệm phải xử lý mẫu Nếu mẫu thực phẩm là dạng rắn, lấy khoảng 2g cắt nhỏ kích thước bằng hạt ngô Nếu mẫu là hải sản sống, lấy nước ngâm để kiểm tra

Sau đó, dùng kéo cắt miệng túi thử nghiệm; cho mẫu rắn đã cắt nhỏ đổ vào túi, thêm 3ml nước sạch, lắc và trộn đều Đối với nước ngâm hải sản, đổ nước vào túi đến vạch định mức thử 2 từ dưới lên

Bóp vỡ bóng ampul trong ống nhựa có màu, lắc đều, dung dịch trong túi sẽ chuyển màu vàng Tiếp tục bóp vỡ bóng ampul trong ống nhựa màu trắng, lắc đều và quan sát

sự chuyển màu của dung dịch

Kết quả dương tính khi dung dịch trong túi xuất hiện màu tím hồng như màu chuẩn in trên nhãn túi, có thể kết luận mẫu thực phẩm có chứa formon (formaldehyde)

Trang 32

Kết quả âm tính khi dung dịch không có màu tím, vẫn giữ nguyên màu vàng

Chú ý:

Màu tím hồng đậm hay nhạt tùy thuộc vào nồng độ formol có trong thực phẩm

Khi sử dụng không để hóa chất tiếp xúc với da, nếu có tiếp xúc phải rửa sạch ngay dưới vòi nước chảy

2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

 Đối với các loại rượu:

Đối tượng nghiên cứu là:

Trang 33

- Đối với các loại rượu: Lấy tại các chợ ở 20 phường thuộc quận Hai Bà Trưng (Nguyễn Du, Lê Đại Hành, Bùi Thị Xuân, Phố Huế, Ngô Thì Nhậm, Phạm Đình Hổ, Đồng Nhân, Đông Mác, Bạch Đằng, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Cầu Dền, Bách Khoa, Quỳnh Lôi, Bạch Mai, Quỳnh Mai, Vĩnh Tuy, Minh Khai, Trương Định, Đồng Tâm)

- Đối với các sản phẩm thực phẩm: Lấy tại các chợ ở 10 phường thuộc quận Hai Bà Trưng (Bách Khoa, Thanh Nhàn, Bạch Đằng, Trương Định, Vĩnh Tuy, Minh Khai, Bạch Mai, Lê Đại Hành, Nguyễn Du, Phố Huế)

Thời gian:

• Thời gian nghiên cứu: Từ 1/9/2014 đến 20/10/2014

• Thời gian lấy mẫu:

- Vật liệu thí nghiệm: Chủng focmon và methanol lấy từ trường Đại Học Bách Khoa

Hà Nội, các loại thực phẩm gồm 120 mẫu mỗi loại gồm bún, bánh phở, phở cuốn, hải sản sống và 80 mẫu rượu chia đều cho rượu công nghiệp và rượu nấu chuyền thống

Trang 34

Bộ kits thử đã được Hội đồng khoa học Bộ Y tế nghiệm thu, cấp phép lưu hành trong toàn quốc, theo Quyết định số 343/QĐ-BYT ngày 6-2-2006 Hai bộ KIT trên đang tiếp tục được sản xuất đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thanh tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Hà Nội và trong toàn quốc

d Kỹ thuật lấy mẫu

- Việc lấy mẫu đảm bảo nguyên tắc và theo kỹ thuật quy định của FAO, là mẫu TP phải đại diện cho lô sản phẩm đồng nhất, đảm bảo tính khách quan và ngẫu nhiên Mẫu được lấy ở nhiều vị trí khác nhau gồm cả phía 2 đầu phía giữa, các góc của lô hàng, mẫu được lấy bằng dụng cụ đã được rửa sạch, sấy khô Khối lượng mẫu phẩm từ trên 500gr; sau khi lấy xong mẫu được cho vào dụng

cụ chuyên dụng, chuyển về lưu trữ, bảo quản trong ngày để phân tích (trước 24 giờ)

Mẫu được lấy tại các chợ trên địa bàn khảo sát và kèm theo biên bản lấy

mẫu nhằm ghi lại thông tin về mẫu, thời gian, địa điểm và được tổng hợp

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

a Nghiên cứu tình hình nhiễm methanol trong rượu

Cỡ mẫu:

20 Phường thuộc Quận Hai Bà Trưng Hà Nội;

02 loại rượu (rượu nấu thủ công và rượu có tem mác);

Mẫu nghiên cứu tiến hành trong 20 Phường, mỗi Phường lấy 2 lần (trong tháng

9 và tháng 10), Mỗi lần lấy 2 mẫu lấy vào 10h sáng và 17h chiều cùng ngày, mỗi mẫu lấy 2 loại rượu (rượu nấu thủ công và rượu công nghiệp) để làm test nhanh với methanol

b Xử lý số liệu

Trang 35

Sơ đồ 2: sơ đồ tiến hành test nhanh methanol

Chuẩn bị mẫu Rượu nấu thủ công Rượu có tem mác

Test MET04

Đọc kết quả

Hình5: Kết quả test nhanh Methanol

c Nghiên cứu tình hình nhiễm Focmon trong thực phẩm

10 Phường thuộc Quận Hai Bà Trưng Hà Nội;

05 loại thực phẩm gồm: Bún, bánh Phở, Phở cuốn, Hải sản sống và Thịt cá tươi Mẫu nghiên cứu được tiến hành 10/20 Phường thuộc Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, mỗi Phường lấy 2 lượt (trong tháng 9 và tháng 10), mỗi lượt lấy 2 mẫu lấy vào khoảng từ 11h tới 12h trưa và vào 17h tới 18h chiều cùng ngày, mỗi mẫu lấy 05 loại thực phẩm (Bún, bánh Phở, Phở cuốn, Hải sản sống và Thịt cá tươi) để làm test nhanh với Focmon

d Xử lý số liệu

Lấy mẫu lấy 0.5 ml rượu (Nấu và Công

nghiệp) cần thử

Trang 36

Sơ đồ 3: sơ đồ tiến hành test nhanh focmon

Chuẩn bị mẫu Bún Bánh phở Phở cuốn Thịt cá tươi Hải sản sống

Test FT04

Đọc kết quả

Hình 6: Kết quả test nhanh Foocmon

Lấy mẫu lấy khoảng 2g mẫu cần thử nếu mẫu thực phẩm bún, bánh phở, phở

cuốn, thịt cá tươi cắt nhỏ như hạt ngô, cho cỗi nghiền nhỏ Đối với hải sản

sống thì lấy nước sống chúng rồi đổ đến vạch số 2 theo định mức

Trang 37

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

I KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM FOOCMON TRÊN MỘT SỐ

LOẠI SẢN PHẨM THỰC PHẨM (BÚN, BÁNH PHỞ, PHỞ CUỐN, HẢI SẢN

SỐNG, THỊT CÁ TƯƠI) BẰNG PHƯƠNG PHÁP TEST NHANH

Bảng 1: Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bách Khoa tháng 09/2014

Quả khảo sát trên phường Bách khoa vào tháng 9/2014, qua ba ngày trên tháng với chu

kỳ 10 ngày lấy mẫu thí nghiệm một lần đã cho ta được bảng kết quả như sau:

Những mẫu dương tính cao với foocmon chủ yếu trên các loại như: phở cuốn, bánh phở, phở cuốn có số lượng mẫu nhiễm cao

Trong tháng 9 /2014 tiến hành test nhanh với foocmon trên thịt cá tươi, hải sản sống, bún, bánh phở và phở cuốn Mỗi loại lấy 6 mẫu chia làm 03 lần test trong một tháng thì có tới 7/30 mẫu đem đi test nhanh với foocmon cho kết quả dương tính, chiếm trên 23% số lượng mẫu đem thử

Ngày đăng: 09/07/2017, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ^ “Methanol”. The PubChemProject. USA: National Center for Biotechnology Information Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methanol”. "The PubChemProject
2. ^ Ballinger, P.; Long, F.A. (1960). “Acid Ionization Constants of Alcohols. II. Acidities of Some Substituted Methanols and Related Compounds”. J. Am.Chem. Soc. 82 (4): 795–798.doi:10.1021/ja01489a008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acid Ionization Constants of Alcohols. II. Acidities of Some Substituted Methanols and Related Compounds”. "J. Am. "Chem. Soc
Tác giả: ^ Ballinger, P.; Long, F.A
Năm: 1960
3. ^ National Institute for Occupational Safety and Health (ngày 22 tháng 8 năm 2008). “The Emergency Response Safety and Health Database: Methanol”.Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Emergency Response Safety and Health Database: Methanol
1. Luật an toàn thực phẩm. nhà xuất bản lao động 2012 Khác
2. Kỹ thuật xét nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản Y học 2012. Hà Thị Anh Đào, Nguyễn Huy Nga Khác
3. Độc tố và an toàn thực phẩm. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 2006 Lê Ngọc Tú Khác
4. An toàn thực phẩm, nhà xuất bản Hà Nội 2007 Trần Đáng 5. Quyết định số 343/QĐ-BYT ngày 6-2-2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I: Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm (mg/kg) - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
ng I: Hàm lượng formol tự nhiên trong thực phẩm (mg/kg) (Trang 11)
Hình 3: Kit kiểm tra nhanh METHANOL - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Hình 3 Kit kiểm tra nhanh METHANOL (Trang 28)
Hình 4: Kits kiểm tra nhanh FOOCMON - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Hình 4 Kits kiểm tra nhanh FOOCMON (Trang 30)
Bảng 5: Kết quả điều tra khảo sát  Focmon tại Phường Bạch Đằng tháng 09/2014 - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Bảng 5 Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Bạch Đằng tháng 09/2014 (Trang 42)
Bảng 8: Kết quả điều tra khảo sát  Focmon tại Phường Trương Định tháng 10/2014 - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Bảng 8 Kết quả điều tra khảo sát Focmon tại Phường Trương Định tháng 10/2014 (Trang 45)
Bảng 23: Kết quả điều tra khảo sát methanol trên rƣợu công nghiệp tại Quận Hai - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Bảng 23 Kết quả điều tra khảo sát methanol trên rƣợu công nghiệp tại Quận Hai (Trang 66)
Bảng 22: Kết quả điều tra khảo sát  methanol trên rƣợu nấu tại Quận Hai Bà Trƣng - Nghiên cứu điều tra khảo sát và đánh giá tình hình nhiễm focmon trong một số sản phẩm thực phẩm, và tình hình nhiễm methanol trong một số loại rượu có bán tại thị trường hà nội
Bảng 22 Kết quả điều tra khảo sát methanol trên rƣợu nấu tại Quận Hai Bà Trƣng (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm