Nhìntừ độ lý thuyếtphương trình đạohàm điều kiện Do ngày nhiều bài toán mới nảy sinh từ tiễn đòi hỏi phải giải quyết nên đã nhiều trìnhnghiên nhằm mở rộng lớp hàm thoả mãn hệ Mởrộng tự n
Trang 1-Lê Cường
luậnán tiếnsĩ toán
Hà Nội- 2012
Trang 2-Lê Cường
Trang 3Tôi xin đoan đây là trình nghiên tôi kết quả luận án là mới và
từng ai bố trongbất kì trìnhnào kết quảviết với GS
TSKH Lê Hùng Sơn và PGS.TS Nguyễn Thành Văn đã giả đồng ý để dùng
trong bảovệ luận án
giả
LêCường
Trang 4Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu tôiđốivới Thầy giáo hướngdẫn
-GS.TSKH.LêHùngSơnvà PGS.TS.Nguyễn CảnhLươngvềnhững bảo,địnhhướng, tạo
điều kiện thuận lợi như là dựa để tôi thể vượt qua những gian khó, những
đã khiến tôi trưởng thành trong tập và đi những đi đầu tiên trong
nghiên khoa Tôixingửilời ơn biệtnhấtđếnGS.TSKH.Wolfgang
ĐH Công nghệ Graz, Cộng hòa Áo và GS TSKH Reissig, ĐH Mỏ và Công nghệ
Freiberg, CHLB về những đi trao đổi và báo khoa tại hai đại trên
Sẽ làthiếusótrấtlớn nếunhư không đến xê-mi-na như giáo sư, đồng
nghiệp trongnhóm nghiên Xin thành ơn xê-mi-na:
+ Xê-mi-na phương pháp trong phương trìnhđạo hàm riêng" dưới sự trì
GS TSKH.LêHùng Sơn,Đại khoa HàNội;
+ Xê-mi-na "Giải - Đại số" dưới sự trì GS TSKH.Nguyễn Văn Mậu, Đại
Khoa Tự nhiên, ĐH Gia HàNội;
+ Xê-mi-na php biến đổi phân" dướisự trì PGS TS.Nguyễn Xuân Thảo,
biệt xin ơn sự bảo tậntình như giúp đỡ quý báu PGS TS.Đặng Văn
Khải,PGS.TS.LêTrọngVinh,PGS.TS.TốngĐìnhQuỳ,PGS.TS.NguyễnThànhVăn,PGS
TS Hà Tiến Ngoạn, PGS.TS Nguyễn ThủyThanh, PGS TS Nguyễn Minh Tuấn, PGS TS
Nguyễn Xuân Thảo Xin thành ơn sự động viên như những sẻ
đồng nghiệp TS Nguyễn Đăng Tuấn, TS Trịnh Tuân, TS Phan Xuân Thành, TS Lê Đình
Nam, NCS ThS Nguyễn Hưng, NCS ThS Lê Thu Hoài, NCS ThS Bùi Tăng Bảo
và bạntrẻ trong nhómnghiên
Tôi xin trân trọng ơn Ban Giámhiệu, ViệnĐào tạoSau Đại như Phòng Tổ
Trang 5Tôi xin ơn Ban lãnh đạo như bộ giảng dạy, viên khoa Toán - Tin
ứng dng đâyvàViện Toán ứngdng vàTin ngàynay,trường Đại khoa
Hà Nội đã tạo điều kiện, thu xếp tôi để tôi thuận lợi trong tập và
nghiên
Cuối tôimuốn bày tỏlòng biếtơn sâu tớibố, mẹ,anh, tronggia đình
mình, biệt làvợvà gái yêuquí,nhữngngười đã thông và sẻ mọikhó khăn
tôi suốt nhữngnăm tháng qua để tôi thểhoàn thành luận ánnày
Trang 6Mở đầu 3
1.1 Giải Clifford 10
1.1.1 Đạisố Clifford 10
1.1.2 Hàm quy nhậngiá trị trongđại số Clifford 12
1.2 Bài toán giátrị ban đầu trongkhônggian liênkết 13
1.2.1 Đặtvấn đề 13
1.2.2 Khônggian trọng vàứng dng 13
1.2.3 Đánhgiá toán tử phân 16
1.2.4 Áp dngnguyên lý ánh xạ giải bàitoán giá trị banđầu 19
Chương2 Bàitoán giátrịban đầu vớidữkiện ban đầu là tơ thế 21 2.1 Cặp toán tử liên kết 22
2.2 Xây dựng toán tử liênkết 27
2.3 Giải bài toán giátrị ban đầu trường hợpdữ kiện ban đầu là tơ thế 37
2.4 Kết luận 2 39
Chương3 Nghiệm bàitoángiá trịban đầu đốivới trường tơ thếsuy rộng 41
Trang 73.2 Đánh giá trongđối với tơ thế suyrộng 44
3.3 Xây dựng toán tử liênkết 48
3.4 Sự tồn tại nghiệm bài toán giátrị banđầu đốivới tơ thếsuy rộng 51
4.2 Đánh giá trongđối với hàm quy suy rộng 63
4.3 Bài toán giátrị ban đầu với điều kiện ban đầulà hàm quy suy rộng 64
4.4 Kết luận 4 67
Trang 8Mở đầu
Lý thuyết hàm hình một biến không nhữngđã đạt tính hoàn và đẹp
đẽ về mặt mà tìm nhiều ứng dng phong phú trong lĩnh rất
nhau toán như trong kỹ thuật Nhìntừ độ lý thuyếtphương trình đạohàm
điều kiện Do ngày nhiều bài toán mới nảy sinh từ tiễn đòi hỏi
phải giải quyết nên đã nhiều trìnhnghiên nhằm mở rộng lớp hàm thoả mãn hệ
Mởrộng tự nhiên đầu tiên đối với hàm hình một biến là lý thuyếthàm
hìnhnhiều biến Theo địnhlý bản Hartogs, một hàm nhiều biến là hình
khivà khi hìnhtheo từngbiến riêng lẻ
Trang 9với xt hệ elip nhất dạng(xem [20℄, [29℄):
hệ (M − T ) trongΩ G.Moisil vàN đã thiết lập nhiều kết quả tương tự
Năm 1964 V.S Vinogradov lại bố một kết quả "Về một sự tương tự hệ
Riemann" trong khônggian 4 (xem [41℄),hệ đó dạng:
V.S Vinogradov đưara kháiniệm tơu = (u 1 , u 2 , u 3 , u 4 ) hìnhtrong Ω ⊂ R 4
và thu kếtquả tương tự nhưđối với hệ (M − T )ởtrên
Khi tăng thêm số phương trình và ẩn số hàm như số biến không gian, nhiều khó
khăn mới xuất hiện nên người ta đã đề xuất một hướng mở rộng Xây dựng lý thuyết
số siêu Tớinay lýthuyếtnày pháttriểnmạnh mẽvà nhiềuứng dngquan
trọng nhờ trình G Moisil [20℄, N [20℄, [29℄, R Fueter [10-12℄,
R Delanghe [4-9℄, F [7℄, F.Sommen [4-5℄,[9℄, B [14-17℄, R P
Trang 10Giả sử A là một đạisố Cliffordsinh bởi khônggian R m+1 với hệ sở
e 0 , e 1 , , e m Khi đó sở đại số CliffordA là
Tuy nhiên e 0 (hay thể ký hiệu là e φ thuần túy là 1) thì không dạng trên
Như vậy với a ∈ A biểu diễn a = P
A
a A e A với a A ∈ R Khi đó a gọi là một
số Clifford Php nhân phần tử A định theo quy sau: a, b ∈ A,
Khim = 2 thìA ≡ Hlà mộtđại số Quaternion
Năm1986trong [1℄, giảĐặng Văn Khảiđã mởrộnghệ tronggiải
Clifford bằng đưa ra một giả thiết là nếu tồn tại sở e A , e B thỏa mãn điều kiện
eAeB+ eBeA = 0
Trang 11hàm hìnhnhưng trongkhônggian tổng quáthơn.
Năm 1996, giả Nguyễn Cảnh Lương trong [2℄đã đưa ra điều kiện và đủ để một hệ
phương trìnhvi phân đạo hàm riêng tuyến tính một thểđưa vềmột hệ
Riemannmạnh n bằng php biếnđổituyếntínhkhôngsuybiến Đồngthời đưa
ra điều kiện và đủ để tồn tại một hệ yếu 16 Từ đó khảo sát
tính hàm hìnhtương ứng sinh bởi hệ nàytrong đạisố Clifford
Như ta đã biết, trong tế hiện tượng tự nhiên như nghệ thường
gắnliềnvớimộtphươngtrìnhtiếnhóahaynói làmộtbàitoángiátrịbanđầu: Cần
tìm điều kiện để bàitoán giá trị banđầu sau nghiệm:
( ∂u
∂t = Lu u(x, 0) = ϕ(x).
Nói ta giải quyết bài toán trên trong một lớp hàm thỏa mãn một
điều kiện nào đó Một trong những kết quả quen là định lý
điển [42℄ Định lý này ra rằng bài toán giá trị ban đầu luôn giải nếu nó xt trong
lớp hàm giải là điều kiện ban đầu phải lớp hàm giải và
là dựatrên sự khai triểnthành luỹ thừa hàm giải Tiếp theo đó nhiều
giả đã tiến minh như tìm nhữngkỹ thuật minh mớiđể
minh địnhlý nàyvà đồngthời để mở rộngđịnhlý trường hợptổngquát hơn
Năm1985 W.Walter [42℄ đã dùng bổ đề M Nagumo [21℄ mà trong đó một tính
gọilà tính "đánhgiá trong- (interiorestimates)" sup trọngđể
Tiếptheo W [30-38℄, đưara dùng khônggian hàm trọng
để giảibàitoángiátrị banđầudựa trênmộtkỹ thuậtgọilà"kỹ thuật toántử liênkết
- pair operators)" Bằng kỹ thuật này W đã mở rộng bài toán giá trị
banđầukiểu lớphàm giải suyrộng.Năm2003,LêHùngSơn
vàW trong[23℄đã đưa ramột điều kiện vàđủđể một toán tửvi phân
Trang 12vậy điềukiện nàyđã môtảđầyđủ dạngtoán tửvi phân Imàbàitoán giátrịban đầu
Trongnhữngnăm gầnđây giảnhư W LêHùngSơn,Nguyễn CảnhLương,
Nguyễn Thành Văn và một số giả [23-25℄, [40℄, đã giải quyết bài toán giá trị
ban đầu trong một số trường hợp lớp hàm hình trong đại số Quaternion và
trong đạisố Clifford
div u + (a, u) = 0, rot u + [u ì b] = 0,
với a, b là tơ ph vào x và u = u(t, x), với x ∈ Ω ⊂ R 3
Trong [28℄ giả
E Obolashvili đã minh sự tồn tại nghiệm bản hệ Riezs suy rộng bằng php
biến đổi phân Fourier với trường hợpa, b là tơ hằng số nghiệm tương ứng
hệ trên là hàm tính tương tựnhư hàm hình, thếthìbài toán giá trị
ban đầu kiểu giải quyết và kết quả tương tự như định lý
điển không? Vấn đề này trong [31℄ giả W đã đưa ra
điều kiện đủ để một toán tử L dạng
liên kết với toán tử vi phân sinh bởi hệ Riezs và sử dng thang để minh sự
tồn tại và duy nhất nghiệm bài toán giá trị ban đầu Còn đối với toán tử vi phân sinh
bởi hệ Riezs suy rộng giả W trong[32℄, mới minh sự tồn tại và duy
nhất nghiệm bài toán giá trị ban đầu trườnghợp a = b = const bằng sửdngthang Vì thế, nghiên một hệ thống vàtiến tớihoànthiện
Trang 13dngtrong tế.Và đểtiếp kết quả giảnhư đã nêutrên, trongluận án
xt một trường hợp biệt toán tử mở rộng trong giải Clifford
Luận án này nhằm nghiên bài toán giá trị ban đầu và mở rộng định lý
Kowalevskaia lớp hàm thỏa mãn hệ Riezs và hệ Riezs suy rộng hệ trên
và tơ thế suy rộngtương ứng; Hơn nữa tìm kháiquát hệ trên trong lớp
hàm nhận giá trị trong đại số Clifford Luận án đã thành trong mở rộng định lý
C-K lớp hàm thỏa mãn hệ Riezs vàhệ Riezs suyrộng; Cũng như đã tỏ
hệ Riezs suy rộng một trường hợp thể thể như là một trường hợp riêng
hàm nhận giá trị trong đại số Quaternion: Du + Hu = 0 trong đó D là toán tửtrong giải Quaternion Đối với hệ Riezs thì tỏ rằng đó là một trường hợp riêng
một lớp hàm thỏa mãn một dạng mở rộng toán tử trong giải
Clifford.Bằng sử dng toán tử vi phân liên kết, giả luận ánđã mởrộngđịnh lý
điển
Đối tượngvà phạmvinghiên
giả nghiên bài toán giá trị ban đầu và mở rộng định lý
trường tơ và lớp hàm giải Clifford Xây dựng toán tử liên kết đối với
toán tử Riezs vàRiezs suy rộng trongR 3 Thiếtlập đánh giá trong toán tử Riezs vàRiezs suy rộngvà một dạng mở rộng toán tử trong giải Clifford
Từ đó đưa rađiều kiện để bàitoán giá trị banđầu giải
xây dựngthành toán tửliên kết(Định lý 2.1.1;Định lý3.4.1) vàthiếtlập
đánh giá trong (Định lý 3.2.1), (Định lý 4.3.1), góp phần hoàn lý thuyết về
bài toán giá trị ban đầu vàmở rộngđịnh lý - Kowalevskaia trường thếvà trong
giải Clifford(Định lý2.3.1;3.3.1; 4.3.1).Vềmặtứngdngbàitoán giátrịbanđầu
ápdngrộngrãitrongnhiềulĩnh nhau khoa nghệ,địavậtlý,thủykhí
động
Trang 14Kết luận án
Luận ánnày gồm4
Chương 1: khái niệm bản, bao gồm khái niệm bản về giải Clifford,
Quaternion, phươngpháp dùng khônggian trọng để giải bàitoán giá trị ban đầu
Chương 2: Nghiên bài toán giá trị ban đầu mà dữ kiện ban đầu là nghiệm hệ
Riezs hàm đó gọi là tơ thế) Đưa ra điều kiện và đủ toán tử liên kết
với trường tơ thế, từ đó bài toán giá trị ban đầu giải duy nhất và mở rộng định lý
đốivới trường tơ thế
Chương3:Nghiên bàitoángiátrịbanđầumàdữkiệnbanđầulànghiệm hệRiezs
suy rộng hàm là thànhphần trường tơ thếsuy rộng) Lýthuyếtvềhệ Riezs suy
rộng là một tương tự lý thuyếtVekua trong giải Quaternion Sau đó bằng kỹ thuật
toán tử liên kết" đưa ra điều kiện giải bàitoán giá trị ban đầu đối với trường
tơ thếsuy rộng
Chương4: Xt bài toán giá trị ban đầu màdữ kiện ban đầu là nghiệm một dạng suy
rộng toán tử tronggiải Clifford Chứngminh tính đánh
giá trong lớp hàm nói trên từ đó nêu điều kiện đảm bảo bàitoán giá trị ban đầu
nghiệm duy nhất
kếtquả luận án trìnhbàytrong trìnhliênquanđếnluận
án
Trang 15Chương 1
Trong nàysẽtrìnhbàyvề kháiniệm bảnvềgiải Clifford,Quaternion
như kiến thiết để giảibài toán giá trịban đầu trongkhông gian liên kết
1.1 Giải Clifford
1.1.1 Đạisố Clifford
Đại số Clifford gọilà đạisố hình rấtnhiềuứng dng tronghình
như trong vật lý lý thuyết khởi tạo bởi giả W K Clifford, là mở rộng khái niệm
xây dựng trên khônggian Rm+1 sở là e0, e1, e2, , em Khi
Trang 16Tuy nhiên e 0 (hay thể ký hiệu là e φ thuần túy là 1) thì không dạng trên.
Hiển nhiên ta dim A = 2 m
Như vậy với a ∈ A biểu diễn a = P
A
a A e A với a A ∈ R.Khi đó a gọi làmột số Clifford Phpnhân phần tử A địnhtheo quy
p(j, B)ởđâyp(j, B) = {i ∈ B|i < j}, A△B = (A\B)∪(B\A)
Dễ dàng minh rằngphpnhân này tính kếthợpnhưngkhônggiao hoán
e2 1 = e2 2 = (e1e2)2 = −e0.
Trang 171.1.2 Hàm quy nhận giátrịtrong đại số Clifford
giả nhaukhinghiên tính hàm nhậngiátrị trongđạisố Cliffordthường
= −∂ 2
Hàmf (x) ∈ C 1 (Ω, A ) gọilà quytrongmiềnΩnếuta ∂f = 0 Df = 0.
Khiđóhàm quy tính tương tựnhưhàm hìnhmộtbiến lýthuyết
phân , v.v Với trường hợp hàm nhận giá trị trong Quaternion thì khi đó nếu Ω
là một miềntrong R3 thì khiđó hàm f (x) địnhtrong Ωnhận giátrị trong H thểviếtdướidạng
Trang 18với x = (x 1 , , x n ) là một điểm không gian R n, t là biến thời gian và vế phải L
trong(1.1) làmột hàm liên theo biến nó Bàitoán (1.1) và(1.2)tương đươngvới
nghiệm Một số nghiên đã ra điều kiện đủ vế phải để toán tử (1.4) điểm
bấtđộng vàdo đó bài toán giátrị ban đầu (1.1), (1.2)là giải
Trang 19u (0, x) = 1
x
Hàm giá trị ban đầu một kỳ dị tại điểm x = 0 là một điểm biên Ω Nghiệm bài
toán giá trị ban đầu là u (t, x) = 1
x − t ra rằngđiểm kỳ dịtại điểmbiên thể vàobên trongmiền Ω theo sự thay đổi thời gian Nódẫn đến hạn khoảngthời gian
mà trên đó tồn tại nghiệm Điểm x gần biên thì khoảng thời gian thể
nhỏ Nói nghiệm bàitoángiá trịban đầu(1.1), (1.2)(nghĩalàđiểm bấtđộng
toán tử (1.4)) tồn tại trên một miền nón trên Ω Để xây dựng miền nón này, ta phải
đo khoảng từ mộtđiểm x ∈ Ω tớibiên Với này,xt mộtphp vt trên Ω
bằngmột họ miền Ω s, 0 < s < s 0, thoả mãn điều kiện sau:
M.Đểxâydựngkhônggian phùhợp hàm số địnhtrên miềnnónM
trongkhônggianx,xtB(Ω)làmột khônggian hàm địnhtrênmiềnΩ(giớinội) trên mặt phẳng x Địnhnghĩa nó là k ã k B(Ω) (trong trườnghợp thông thường
B(Ω)
Trang 20i) Nếu Ω ′ ⊂ Ω ′′ thì B(Ω ′′ ) nhúng trong B(Ω ′ ), nghĩa là thu hẹp hàm u ∈ B(Ω ′′ )
Xt Ω s, 0 < s < s 0, là một vt một miền giới nộiđã trong R n Kýhiệu B(Ω s )
bởiB s và trênB s sẽ ký hiệu làk ã k s.Với mỗi điểm˜t < ηs 0 định, giaodiện
M với mặtphẳng t = ˜ ttrong khônggian t, x bởi:
Trang 21Chứng minh Chú ýrằng bấtđẳng d (t, x) ≥ δ > 0 địnhmột tập đóng M δ
Với điểm(t, x) trongM δ, địnhnghĩa (1.27) ta lượng:
1.2.3 Đánh giá toántử phân
Toán tử(1.4) định với hàm u = u(t, x) đạohàm một ∂ x j tồntại
vàliên Giả sử rằngmột hàm u = u(t, x) như vậy vào khônggian B ∗ (M) Chúng
ta sẽ trả lời hỏivới điều kiện nào thìảnh U = U (t, x) vào B ∗ (M) Xtkhônggian B(Ω) đã nóiđến ởtrên
Định nghĩa 1.2.2 Giả sử rằng Ω ′ là một miền nào đấy Ω ′′ với khoảng dương
dist(Ω ′ , ∂Ω ′′ ) tớibiên Ω ′′
Khiđó một hàm u ∈ B(Ω ′′ ) gọi là hàm thỏamãn đánhgiátrong (interior estimates) một nếu ∂ x j u vào B(Ω ′ ) và
∂ x j u B(Ω ′ ) ≤ c 3
dist (Ω′, ∂Ω′′) kukB(Ω ′′ ) (1.11)
Trang 22điều đó, tagiả sử rằngLuthoả mãn điều kiện sau:
i)LΘ liên
ii) Chuẩn kLΘk s làgiới nội vàdo đó kLΘk ∗ làhữu hạn;
iii)Lu thoả mãn điều kiện
kLu − Lvk s ≤ A 0 ku − vk s + X
j
Aj ∂x ju − ∂x jv s
Trang 23Sử dng(1.8) và (1.13),điều kiện áp dng v = Θsuy ra:
c 4 = s 0 A 0 + 4c 3
c 1 X
Cuối giả sử rằng kφk s, 0 < s < s 0 là giới nội Khi đó kφk ∗ là hữu hạn và
ảnhU (t, x) địnhbởi (1.4) đánh giáqua mệnh đề sau
j
A j ku − vk ∗ 1
d2(t, x)
Trang 241.2.4 Ápdng nguyên lý ánhxạ giải bài toángiátrịban đầu
Mệnh đề 1.2.3 và 1.2.4 đúng trong trường hợp giả thiết u(t, x) ∈ B ∗ (M) và v(t, x) ∈
B ∗ (M) thoả mãn tính đánh giátrong một
Hiển nhiên không phải bất kỳ phần tử B ∗ (M) thỏa mãn yêu trên Để ápdng lượngnày, taphải tìmmộttập đóng B ∗ (M) màtrênđó giảthiếtnày là đúng Một trong những tập thể thỏa mãn yêu trên định như một
tập tất nghiệm phương trình ℓu = 0.Ký hiệu:
B ∗ ℓ (M) = {u(t, x) ∈ B ∗ (M) : ℓu(t, ) = 0 với mỗit}
Cầnnhấnmạnhrằngℓ phảilàmột toántử với hệsố khôngph vào t.Điềukiện (1.11) thể kiểmtra bằng sử dngmột đánh giá trong nghiệm
phương trình vi phân với B ℓ
∗ (M) là đóng trong địnhlý Weierstrassvề sự hội t
đốivớinghiệm phương trình Đểáp dngnguyênlý ánhxạ toán tử(1.4) phải
là ánh xạ khônggian B ℓ
Định nghĩa 1.2.5 Xt L là một toán tử vi phân một ph vào t, x, u = u(t, x) và
đạohàm một∂ x u,vớiℓ làmộttoántửviphân ph vào biến khônggianx j
với hệ sốkhôngph vàothời giant.Khiđó Lvà ℓ gọilà toántử liênkếtnếu L ánh xạ không gian nghiệm phương trìnhℓu = 0 vào nó vớimỗi t định
nghĩalà ℓu = 0ko theo ℓ(Lu) = 0
ℓ
Trang 25Định nghĩa 1.2.7 Không giannghiệm phươngtrình ℓu = 0 gọi là khônggian liênkết
Theo Mệnh đề 1.2.4, toán tử phân tương ứng (1.4) là nếu ηs 0 miền
M đủ nhỏ, do đó địnhlý sau minh:
Địnhlý1.2.8 Giảsử rằngL, ℓlà một toántửliênkết.Hơn nữa,giả sửrằng nghiệm
ℓu = 0thoảmãn điều kiện đánh giátrong một Khiđó bài toángiá trị banđầu:
∂ t u = Lu u(0, ) = φ
làgiải vớidữ kiện banđầuφ thoảmãn điềukiện ℓφ = 0 Hơnnữa, nghiệmu = u(t, x)
thoảmãn điều kiện ℓu(t, ) = 0 vớimỗi t
Chú ý rằng điều kiện ℓu = 0 thể xem như định luật bảo toàn phương trìnhtiến hoá (1.1) Định lý 1.2.8 thể áp dng hai khả năng sau: Trường hợp ℓ
khi đó ta phải tìm toán tử liên kết L; Tuy nhiên nếu L tathể tìm toán tử ℓ sao bài toán giá trị ban đầu với hàm giá trị ban đầu φ thoả mãn
ℓφ = 0 thể giải Điểm bắt đầu Định lý 1.2.8là bài toán
điển Với toán tử L biến hàm hình thành hàm hình, và hàm giá trị ban
đầu φ là hình, nghĩa là điều kiện ℓu = 0là hệ M Nagumo làngười đầutiênsử dngviết lạidướidạng phân(1.3) để giảibàitoán
điển Sử dngdạng phân này,W Walterđã giải bàitoán điển
bằngnguyênlýánhxạ trongkhônggian hàm hìnhvới mỗit.Trongtrườnghợp hình, ta không giảthiếtvt miềnΩtrongkhônggianz bằngmộthọ miền Ω s,vàtrọngsốd(t, z) thể địnhnghĩa nhưkhoảng
d(x) một điểmz đếnbao ∂Ω.W Walterđã địnhnghĩa trọngsố:
Trang 26ởđây ϕ là tơ thếđã Llà toán tử vi phân nhất động lên tơ mà
ánh xạtất tơ thếvào nó Nghiệm bài toán xây dựngbằng phương
pháp xấp xỉ liêntiếp Dãy nghiệm xấpxỉ liên tiếp hộit đều trong K ì [0, T ], ởđây K
là một tập bất kì miền bị G ⊂ R 3
và T > 0 Nói T ph vào
K Nghiệm xây dựng là một tơ thế đối với mỗi t Trong quá trình giải bài
Trang 27nêu điềukiện đủtoán tửviphân Lliênkếtvớitoántửvi phânsinh bởihệ RiezsđãNói vẫn mô tả hết tất toán tử vi phân L, sao bài toán ban
đầu đã nêulà giải 2 là nghiên bàitoán giá trị banđầu dạng
, sao bài toán (1.2), (1.3) là giải
đối với mỗi tơ thế ϕ(x) và sử dng phương pháp trọng để giải bàitoán giá trị banđầu đã
Dễ thấy,u = (u 1 , u 2 , u 3 ) làmột tơ thếkhi vào khi ℓu = 0 Giảsử G là một miền bịtrong R 3 Xt toán tử L nêu trên với phần tử b k
ij , c ij , d i , i, j = 1, 2, 3
ma trận B k , C, D là hàm khả vi liên đến hai đối với biến không gian
x 1 , x 2 , x 3 và khảvi liên đốivới t.Kí hiệu
C = [C1, C2, C3], Bk = [B1k, B2k, B3k] ∀k = 1, 3
Trang 28∂x 2 −
∂b 3 21
∂x 1 = c 23 ,
∂b 1 21
∂x 3 −
∂b 1 31
∂x 2 +
∂b 3 33
∂x 2 −
∂b 3 23
∂x 3 −
∂b 3 31
∂x1 = c33− c11.
Trang 29∂x j ∂x i =
∂u 2 k
; ∂
2 u 1
∂x 2 3
; ∂
2 u 2
∂x 2 1
; ∂
2 u 2
∂x 2 3
; ∂
2 u 3
∂x 2 1
; ∂
2 u 3
∂x2 2
Trang 30Saukhi tÝnh to¸n ta nhËn
∂x 2 1
+ b 3 32 − b 2 22 + b 3 23 + b 2 33 ∂ u 2
2
∂x 2 3
∂x 2 1
+ b 3 13 − b 2 12 ∂ 2 u 2
∂x 2 3
−
− b 3 21 + b 1 23 ∂ 2 u 3
∂x 2 1
+ b 2 13 + b 3 12 ∂ 2 u 3
∂x 2 2
+ b 1 21 − b 3 23 ∂ 2 u 1
∂x 2 3
,
m 3 = b 1 31 − b 2 32 ∂ 2 u 1
∂x 2 2
+ b 1 31 + b 3 11 + b 1 13 − b 3 33 ∂ 2 u 1
∂x 2 3
− b 1 32 + b 2 31 ∂ 2 u 2
∂x 2 1
+ b 3 12 + b 2 13 ∂ 2 u 2
∂x 2 3
+
+ b 1 11 − b 3 31 − b 1 33 − b 3 13 ∂ 2 u 3
∂x 2 1
+ b 2 12 − b 3 13 ∂ 2 u 3
∂x 2 2
∂x 2 1
+ b 2 22 − b 3 32 − b 3 23 − b 2 33 ∂ 2 u 3
∂x 2 2
∂x 2 +
∂b 1 31
∂x 3 −
∂b 3 13
∂x 1 −
∂b 3 23
∂x 2 −
∂b 3 33
∂x 3 + c 11 − c 33
∂u 1
∂x1+ + ∂b1
Trang 31∂x 2 −
∂b 1 23
∂x 1 +
∂b 3 11
∂x 2 −
∂b 3 21
∂x 1 − c 23
∂u 1
∂x 3 + + + ∂b 2
13
∂x 2 −
∂b 2 23
∂x 1 +
∂b 3 12
∂x 2 −
∂b 3 22
∂x 1 +
∂b 3 33
∂x 1 −
∂b 3 13
∂x 3 − c 31 − c 13
∂u 1
∂x 1 + + ∂b 1
13
∂x 3 −
∂b 1 33
∂x 1 +
∂b 3 11
∂x 3 −
∂b 3 31
∂x 1 + c 11 − c 33
∂u 1
∂x 3 + + ∂b 2
12
∂x 3 −
∂b 2 32
∂x 1 +
∂b 3 33
∂x 1 −
∂b 3 13
∂x 3 − c 13
∂u 2
∂x 2 + + ∂b 2
22
∂x 3 −
∂b 1 32
∂x 2 +
∂b 2 21
∂x 3 −
∂b 2 31
∂x 2 − c 31
∂u 1
∂x2+ + ∂b1
Trang 32(*) Điều kiệnđủ Giả sử điều kiện (i), (ii), (iii) và (iv) định lý thỏa mãn Từ
(i) dẫn đến S = T = 0 Do(iii),ta m i = 0, i = 1, 2, 3, 4.Sử dng điều kiện (ii)và (iv),
ta nhận n i = 0, i = 1, 2, 3, 4.Nghĩa là M = N = 0 Như vậy
ℓ(Lu) = M + N + S + T = 0 với mọi tơ thế
(*)Điềukiện Giảsử toán tửLliênkếtvới toán tửℓ,nghĩa lànếuℓu = 0 thìℓ(Lu) = 0
Ta sẽ 14 tơ thế như sau tiên u (1) = (0, 0, 0), khi đó từ (2.6) ta rútgọn thành S Vì ℓ(Lu) = 0 nên S = 0 Điều này nghĩa là D là tơ thế Tiếp theo
u (2) = (a, a, a), ∀a là hằng số không Từ (2.6) dẫn đến T = 0, tỏ tất
ma trận C là tơ thế Ta điều kiện (i) Bây giờ ta u (3) = (x 1 , 0, −x 3 ); u (4) = (x 2 , x 1 , 0); u (5) = (x 3 , 0, x 1 ); u (6) = (0, x 2 , −x 3 ); u (7) = (0, x 3 , x 2 )
thì (2.6) dẫn đến N = 0 Như vậy ta điều kiện (ii) và (iv) Cuối
u (8) = (x 2 2 − x 2 1 , 2x 1 x 2 , 0); u (9) = (x 2 3 − x 2 1 , 0, 2x 1 x 3 ); u (10) = (2x 1 x 2 , x 2 1 − x 2 2 , 0); u (11) = (2x 1 x 3 , 0, x 2 1 − x 2 3 ); u (12) = (0, x 2 3 − x 2 2 , 2x 3 x 2 ); u (13) = (0, 2x 3 x 2 , x 2 2 − x 2 3 ); u (14) = (x 3 x 2 , x 1 x 3 , x 2 x 1 ), từ (2.6) ta nhận M = 0 Do đó ta điều kiện (iii) Điều này kết
minhđiều kiện
2.2 Xây dựngtoán tử liên kết
Từ điều kiện (i),(ii), (iii) và(iv), taxây dựng dạngtường minh toán tử L Từđiều
kiện (iii) ta tất 15 phươngtrình đốivới hàm b k
ij
b2 12+ b2 21+ b1 22− b1 11 = 0
Trang 33∗Lấyphươngtrình(3)trừphươngtrình(4)vàsử dngphươngtrình(10) tathu phươngtrình(8).
∗Lấyphươngtrình(5)trừphươngtrình(6)vàsử dngphươngtrình(12) tathu phươngtrình (7) Vậy ta bỏ phương trình (7), (8)và (9) Ta lại 12 điều kiện từ (1)→
(6)và (10) → (15) Tasuy ra:
Trang 34∂x 3 −
∂b 1 21
∂x 2 −
∂b3 33
Trang 35∂x 3 −
∂b 2 22
∂x 2 +
∂b 1 21
∂x 2 + c 22 − c 33 = 0.Tiến hànhrútgọn hệ 20 phương trình trênta
∗) phương trìnhtrùng nhau: (8)≡ (16);(10) ≡ (14);(9) ≡ (15);(6)≡ (18);
∗) phươngtrình là tổ hợp phương trình Từ phương trình (10) vàphương trình
Trang 36∂x 3 −
∂b 1 21
∂x 2 −
∂b3 33
Trang 37phương trình(7)là tổ hợp haiphương trình(1) và(4).Cuối ta 12 điều kiện và
matrận C thểbiêu diễn dướidạng
C =
" a(x) −b(x) −c(x) b(x) a(x) −d(x) c(x) d(x) a(x)
# , với x = (x 1 , x 2 , x 3 ).
Thay phần tử ma trận C vừa tìm ở trên vào 12 điều kiện ta
∂x 1 +
∂b 1 31
∂x 3 −
∂b 3 33
∂x 3 −
∂b 1 21
∂x 2 −
∂b 3 33
∂x 1 ,
∂b 1 11
∂x 2 ,
∂b 1 11
∂x 3 ,
∂b 1 21
∂x 1 ,
∂b 1 21
∂x 2 ,
∂b 1 21
∂x 3 ,
∂b 1 31
∂x 1 ,
∂b 1 31
∂x2 Khi
Trang 38Hiển nhiên là ẩn hàm tìm thỏa mãn định lý về đạo hàm hai hỗn
hợp.Saukhilấyđạohàm haitheo biến khuyếtrồiđồngnhất,rútgọntathu
∂x 2 ∂x 3 +
∂ 2 b 3 33
+ ∂
2 b 3 33
∂x2 3
Trang 40lại điều kiện
Kết hợp tất điều kiện a(x), b(x), c(x), d(x) lại ta a, b, c, d là hằng số Khi
đó hệ điều kiện (A) lại
∂x 1 ∂x 3 = 0
Do ta đã
∂b 1 31
∂x 1 = c(x) +
∂b 3 33
∂x 1, kết hợp với điều kiện c = const nên phương trình thứ baluôn đúng Tương tự do
∂x 2 =
∂b3 33