1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh

170 329 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, để hiểu thêm v hành vi, thái độ của người dân trong việc phòng ngừa bệnh THA tác giả tin hành đ tài 1.2 Vn đ nghiên cu Hiện nay bệnh , THA vẫn là một trong những vấn đ của

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN HỮU DŨNG

TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2015

Trang 5

-Tôi cam đoan rằng luận văn “

là bài nghiên cứu của chính tôi Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác

Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

Người cam đoan

Lương Văn Đến

Trang 7

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH M C PHỤ Ụ Ụ L C

CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1

1.1 L do nghiên cu đ ti 1

1.2 Vn đ nghiên cu 2

1.3 Mc tiêu nghiên cu 2

1.3.1 M c tiêu t ng quát 2ụ ổ 1.3.2 M c tiêu c ụ ụthể 3

1.4 Câu hi nghiên cu 3

1.5 Đi tưng, phm vi nghiên cu 3

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.2.1 Phạm vi v thời gian 3

1.5.2.2 Phạm vi v không gian 4

1.5.2.3 Phạm vi v nội dung 4

1.6  ngha thc tin ca đ ti 4

1.7 Kết cu ca luận văn 4

CHƯƠNG 2: CƠ S L THUYẾT VÀ THC TIỄN VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 6

2.1.1 Khái niệm v huyt áp 6

2.1.2 Khái niệm tăng huyt áp 6

2.1.3 Phân loại tăng huyt áp 7

Trang 9

2.3 Thi đ 10

2.4 Hnh vi 11

2.4.1 Khái niệm hành vi 11

2.4.2 Hành vi s c kho 12ứ ẻ 2.4.3 Lý thuyt v Hành vi d nh (Theory of Planned Bihavior) Ajzen, 1991 15ự đị 2.5 Mô hình nim tin sc khe 15

2.6 Tng quan ti liu nghiên cu liên quan 20

2.7 Tóm tắt chương 2 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.2 Phương php nghiên cu 25

3.2.1 Khung phân tích 25

3.2.2 Quy trnh nghiên cứu 25

3.2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.2.3.1 Nghiên cứu định tính 26

3.2.3.2 Nghiên cứu định lượng 27

3.2.3.3 Phương pháp xử lý s li u 33ố ệ 3.3 Nguồn thông tin 33

3.4 Tóm tắt chương 33

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Giới thiu 34

4.2 Tng quan mẫu điu tra 34

4.3 Đnh gi v kiến thc v bnh THA ca bnh nhân THA ti Bnh vin Đi Học Y Dưc 37

4.3.1 Đánh giá hiểu bi t c a b nh nhân THA 37 ủ ệ 4.3.2 Ki n th ức của bệnh nhân THA 41

Trang 11

4.5 Đnh gi hnh vi ca bnh nhân THA ảnh hưởng trong phòng ngừa, điu trị THA 474.5.1 Hành vi trong thói quen sinh hoạt ảnh hưởng trong phòng ngừa, điu trị THA 474.5.2 Hành vi của bệnh nhân khi bit được lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 514.5.3 Đánh giá hành vi của ngườ ệi b nh khi phát hi n b b nh THA 52ệ ị ệ4.5.4 Hành vi c a b nh nhân THA trong 12 tháng vủ ệ ừa qua 544.5.5 Đánh giá cảm nh n v hành vi c a b nh ậ  ủ ệ nhân THA trong điu tr b nh 55ị ệ4.6 Đnh gi mc đ nghiêm trọng ca bnh THA : 56CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 595.2KIẾN NGHỊ 60TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

BV : Bệnh viện

ĐHYD : Đại học Y Dược

HA : Huyt áp

HATT : Huyt áp tâm thu

HATTr : Huyt áp tâm trương

JNC VII : Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, Treatment of High Blood Pressure The seventh Report (2003)

KAP : Kin thức, thái độ và thực hành

Trang 15

B ng 4.1 T ng quan mả ổ ẫu điu tra 34

B ng 4.10 Th i gian t p th d c trong ngày 48ả ờ ậ ể ụ

Bảng 4.11 Thói quen ăn uống c a b nh nhân THA 49ủ ệ

B ng 4.12 Thói quen hút thuả ốc lá 50Bảng 4.13 Hành vi củ ệa b nh nhân khi bit lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 51

B ng 4.14 Hành vi cả ủa người bệnh đối ớ ệv i b nh THA 52

Trang 17

Hình 2.1: Mô hình lý thuyt v Hành vi d nh Ajzen, 1991 15ự đị Hình 2.2 Mô hình nim tin s c khỏe (Laurenhan, 2013) 20ứ

Hình 3.1 Khung phân tích 25

Hnh 3.2 Quy trnh nghiên cứu 26

Hình 4.1 Thống kê mẫu điu tra theo độ ổ tu i 36

Hình 4.2 Thống kê mẫu điu tra theo trnh độ ọ h c vấn 36

Hình 4.3 Thống kê mẫu điu tra theo tình tr ng hôn nhân 37ạ Hình 4.4 Thống kê mẫu điu tra hi u bi t củ ệể  a b nh nhân 38

Hình 4.5 Thói quen sinh hoạt ảnh hưởng đn b nh THA 42ệ Hình 4.6 Kin th c c a bứ ủ ệnh nhân v b nh THA 43 ệ Hình 4.7.Đánh giá của bệnh nhân v sự cần thit của các thói quen sinh hoạt 45

Hình 4.8 Thái độ ủa người bệnh THA đố ới các thói quen sinh hoạ c i v t 47

Hình 4.9 Thời gian t p th d c trong ngày 48ậ ể ụ Hình 4.10 Thói quen uống rượu bia 50

Hình 4.11 Hành vi củ ệa b nh nhân khi bit lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 52

Hình 4.12 Hành vi của người bệnh đố ớ ệi v i b nh THA 53 Hnh 4.13 Đánh giá hành vi của b nh nhân THA tronệ g điu tr b nh 55ị ệ Hình 4.14 Thời gian b b nh THA c a bệnh nhân 58ị ệ ủ

Trang 19

Phụ lục 1 Phiu điu tra

Phụ lục 2 Kiểm định sự khác biệt v các yu tố với đặc điểm cá nhân Phụ lục 3 Lợi ích của thay đổi thói quen sinh hoạt lên huyt áp

Trang 21

CHƯƠNG 1 PHẦN GIỚI THIỆU :

1.1 L do nghiên cu đ ti

Bệnh THA (THA) là bệnh phổ bin trên th giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn ph và

tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong

do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA

Tỷ lệ bệnh THA rất cao và có xu hướng tăng rất nhanh không chỉ ở các nước

có nn kinh t phát triển mà ở cả các nước đang phát triển Bệnh THA gây nhiu bin chứng nguy hiểm như: tai bin mạch máu não, suy tim, suy mạch vành, suy thận phải điu trị lâu dài, cần sử dụng thuốc và phương tiện kỹ thuật đắt tin Chính v th, bệnh THA không những ảnh hưởng đn chất lượng cuộc sống của bản thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đnh và xã hội

Theo Tổ chức Y t th giới năm 1978, trên th giới tỷ lệ mắc bệnh THA chim khoảng 10% 15% dân số và ước tính đn 2025 là 29% Tại Hoa Kỳ, hàng -năm chi phí cho phòng, chống bệnh THA trên 259 tỷ đô la Mỹ

Tại Việt Nam (VN), theo Viện Tim mạch quốc gia, số người mắc bệnh THA

ởVN tăng rất nhanh Năm 1960 toàn dân chỉ có khoảng 1%THA, nhưng năm 1990 con này 8-9% số là người trưởng thành, đn năm 2008 con số này lên 25,5% và hiện nay ở mức 30% người trưởng thành, tương đương 10 triệu người Việt tuổi từ 25-64 bị huyt áp cao ũng theo dự báo của Hội tim mạch, đn năm 2017, Việt CNam sõ có 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và THA Đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý THA đang được trẻ hóa với rất nhiu đối tượng trong độ tuổi lao động Tại Việt Nam, tỷ lệ THA ở những người từ 25 tuổi trở lên chim 25,1% Số mắc tăng, xác suất có binchứngcũngtăngtheo Bệnh THA còn liên quan đn một số rối loạn chuyển hoá glucose máu, lipid máu Các rối loạn chuyển hoá này vừa là nguyên nhân gây THA vừa là hậu quả của THA và như vậy khi bị THA bệnh ngày

Trang 23

càng nặng lên nhanh chóng và tử vong do các bin chứng tại tim, não, thận Đây là vòng xoắn bệnh lý mà chúng ta cần quan tâm

Dự báo trong những năm tới số người mắc bệnh THA sẽ còn tăng do các yu

tố liên quan như: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, dinh dưỡng bất hợp lý, ít vận - động vẫn còn phổ bin Theo Tổ chức Y t th giới (WHO), khống ch được những yu tố nguy cơ này có thể làm giảm được 80% bệnh THA

Trên thực t việc phát hiện, quản lý và đưa bệnh nhân đn khám trước khi bit mnh bị THA tại cộng đồng gặp rất nhiu khó khăn Có nhiu yu tố ảnh hưởng như người dân còn nghèo chưa đủ tin theo dõi, thiu sự quan tâm, thiu hiểu bit, trnh độ học vấn thấp Do đó cần xây dựng một k hoạch mang tính chất chin lược trong phòng, chống bệnh THA Do đó, để hiểu thêm v hành vi, thái độ của người dân trong việc phòng ngừa bệnh THA tác giả tin hành đ tài

1.2 Vn đ nghiên cu

Hiện nay bệnh , THA vẫn là một trong những vấn đ của sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm không những v tần suất mắc bệnh cao, gây ra các bin chứng nặng n ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của người bệnh Việc kiểm soát huyt

áp chỉ có thể đạt được khi có sự phối hợp tốt trong điu trị dùng thuốc và thay đổi lối sống Do đó để có được sự phối hợp tốt này, bệnh nhân cần có kin thức v , bệnh tật của mnh, có thái độ đúng và hành vi phù hợp các yêu cầu v thay đổi lối sống, nhận thức các yu tố nguy cơ gây bệnh để phòng bệnh, cũng như sự tuân thủ điu trị Vậy th giữa kin thức, thái độ đúng và hành vi phù hợp của bệnh nhân có liên quan với nhau như th nào?

1.3 Mc tiêu nghiên cu

Xác định mối liên quan giữa kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừacủa bệnh nhân THA tại BV ĐHYD TPHCM

Trang 25

Đ tài thực hiện với mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá v kin thức, thái độ, hành vi v việc phòng ngừacủa bệnh nhân THA tại BV ĐHYD TPHCM

- Đánh giá thói quen sinh hoạt liên quan đn việc phòngngừaTHA

- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh dưới góc nhìn của bệnh nhân THA

-Xác định mối liên quan của kin thức, thái độ, hành vi với tuổi, iới g tính, trình độ học vấn, kinh t gia đnh, dân tộc và ngh nghiệp trong phòng ngừa bệnh THA

1.4 Câu hi nghiên cu

Đ tài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:

- Thứ 1: Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa của bệnh nhân THA tại

BV ĐHYD Tp.HCM hiện nay như th nào?

- Thứ 2: hói quen sinh hoạt liên quan như th nào đn việc phòng ngừa Tbệnh THA?

- Thứ 3: ức độ nghiêm trọng của bệnh dưới góc nhn của bệnh nhânTHAM

- Thứ 4: Có mối liên quan giữa kin thức,thái độ,hành vi với các đặc điểm nhân chủng học của bệnh nhân trong việc phòngngừa bệnh THA tại BV ĐHYD TP.HCM hay không?

1.5 Đi tưng, phm vi nghiên cu

- Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa của bệnh nhân THA

- Đối tượng khảo sát là những bệnh nhân THA đã đn điu trị tại BV ĐHYD Tp.HCM,40 tuổi trở lên trong khoảng thời gian từ 05/2015 đn 06/2015

Trang 27

Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2015, số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 5/2015 đn tháng 6/2015

Nghiên cứu này được thực hiện tại các phòng khám của BV ĐHYD TPHCM

Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa bệnh của bệnh nhân THA tại BV ĐHYDTPHCM

1.6  ngha thc tin ca đ ti

Kt quả nghiên cứu của đ tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:

- Cung cấp thông tin thực t v các bin số có thể tác động đn hành vi phòng ngừacủa bệnh nhân THA

- Làm cơ sở cho các bệnh viện tham gia chữa bệnh cho bệnh nhân THA hiệu quả hơn

- Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên Cao học kinh t & quản trị lĩnh vực sức khỏe tip tục có những nghiên cứu tip theo liên quan đn kin thức, thái độ và hành vitrong việc phòng ngừacủa bệnh nhân THA, đóng góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tip theo v lĩnh vực này

1.7 Kết cu ca luận văn

Đ tài nghiên c u này có c u trúc g m 05 ứ ấ ồ chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đ tài

N i dung này bao g m gi i thi u v b i c nh nghiên c u; trình bày câu hộ ồ ớ ệ  ố ả ứ ỏi nghiên c u; m c tiêu nghiên cứ ụ ứu; xác định đối tượng và ph m vi nghiên cạ ứu, đồng

th i nêu cờ ấu trúc nghiên c u c a luận văn ứ ủ

Chương 2: Cơ sở lý thuyt và thực tiễn

Chương này trnh bày cơ sở lý thuy t làm n n t  ảng để ự th c hi n nghiên c u ệ ứ

C ụ thể là lý thuy t hành vi; lý thuy t v ni m tin s c kh e    ứ ỏ Đồng th i nêu lên mờ ột

Trang 29

s khái niố ệm, quy định liên quan đn nh n thậ ức, thái độ, hành vi, nh ng vữ ấn đ liên quan đn b nh THA; Khệ ảo lược m t s nghiên c u có liên quan n ki n th c, thái ộ ố ứ đ  ứ

độ, hành vi c a b nh THA ủ ệ ở nước ngoài

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này nêu rõ phương pháp, mô hnh nghiên cứu, xác định m u nghiên ẫ

c u; vi c xây dứ ệ ựng thang đo, bảng câu h i và cách th c th c hi n ph ng v n thu ỏ ứ ự ệ ỏ ấthập x lý thông tin và ngu n thông tin ử ồ

Chương 4: Kt quả nghiên c u ứ

Chương này trnh bày các kt qu nghiên c u liả ứ ên quan đn nh n th c, thái ậ ứ

độ và hành vi của ngườ ị ệi b b nh THA Thông qua những k t qu nghiên c u này s  ả ứ ẽ

trả ờ l các câu hỏi i được đặt ra ở ph n trên ầ

Chương 5: Kt luận và g i ý chính sách ợ

T nh ng phân tích ừ ữ ở chương 4 sẽ đưa ra kt lu n và g i ý chính sách liên ậ ợquan đn vi c phòng ng a b nh THA trong th i gian t i cho cệ ừ ệ ờ ớ ộng đồ Đồng ng th i ờnêu lên nh ng h n ch ữ ạ trong nghiên cứu và đ xuất hướng nghiên c u ti p theo ứ 

Trang 31

CHƯƠNG 2 CƠ S L THUYẾT VÀ THC TIỄN VỀ KIẾN : THỨC, THÁI ĐỘ, PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

2.1 Tăng huyết p

TheoDr Vũ Đức Âu Vĩnh Hin, đã đưa ra khái niệm huyt áp như sau:

Quả tim có nhiệm vụ như một máy bơm nước, khin cho máu lưu thông trong khắp chu thân con người Huyt áp là độ ép của sự di chuyển máu, có tính tác động vào thành vách bên trong mạch máu cơ thể Nói cách khác, huyt áp được xác định bởi số lượng máu bơm ép bởi quả tim, và kích thước cũng như điu kiện của những mạch máu chính (động mạch, arteries) Ngoài ra, một số yu tố khác trong cơ thể có thể ảnh hưởng đn huyt áp như: khối lượng nước hoặc muối chứa; điu kiện của hai quả thận, hệ thần kinh, những mạch máu, và mức độ của những kích thích tố khác nhau Chúng ta muốn bit được huyt áp cao thấp như th nào? Cách duy nhất, chúng ta cần phải dùng qua một dụng cụ đo huyt áp

Theo Tổ chức Y t th giới (WHO): Một người lớn được gọi là THA khi HA tối đa, HA tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điu trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA

Đây không phải tnh trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiu nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điu trị cũng rất khác nhau THA cũng là yu tố nguy cơ của nhiu bệnh tim mạch khác như: tai bin mạch máu não, bệnh mạch vành (Trích theo Chu Hồng Thắng, 2008 Nghiên cứu thực trạng , bệnh THA và rối loạn chuyển hoá ở người THA tại xã Hoá Thượng huyện Đồng Hỷ -Tỉnh Thái Nguyên)

Các giai đoạn của THA: THAgiai đoạn 1; giai đoạn 2; và giai đoạn 3 là:định nghĩa là huyt áp tâm thu và/hoặc huyt áp tâm trương trong khoảng 140đn 159

Trang 33

và / hoặc 90-99; 160-179 và / hoặc 100-109; 180 và hơnvà / hoặc 110 và hơn mmHg, tương ứng

Theo tổ chức WHO/ISH 1999 và 2003 trong đó đánh giá nguy cơ thêm cho nhóm có HA bnh thường và bnh thường cao Các khái niệm nguy cơ thấp, trung bnh, cao và rất cao để chỉ nguy cơ bị các bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm lần lượt tương ứng là <15%, 15-20%, 20-30% và > 30% theo Framingham, hoặc nguy

cơ bị bệnh lý tim mạch gây tử vong lần lượt tương ứng là < 4%, 4-5%, 5-8% và

>8% theo tiêu chuẩn SCORE Các phân loại này có thể được sử dụng như là các dấu chỉ điểm của nguy cơ tương đối, v vậy các bác sỹ có thể tự áp dụng một hay vài biện pháp thăm dò mà không bắt buộc phải dựa vào các ngưỡng điu trị HA đã quy định

Bảng 2.1 Phân đ tăng huyết p

Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám Nu HATT và HATTr không cùng một phân loại th chọn mức HA cao hơn để xp loại

-Khi HATT và HATTr nằm hai mức độ khác nhau, chọn mức độ cao hơn đã phân loại THA TÂM THU đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị của HATT nu HATTr <90 mm Hg

- Áp lực mạch đập tối ưu là 40 mmHg, nu trên 61 mmHg có thể cho thêm 1 tiên lượng nặng cho bệnh nhân

Trang 35

1 THA tâm thu đơn độc

Đối với người lớn tuổi, Huyt tâm thu xu áp có hướng tăng và huyt tâm áptrương xu có hướng giảm Khi HATT >140 mmHg và HATTr <90 mmHg gọi làTHA TÂM THU đơn độc Độ chênh HA (tâm thu – tâm trương) và HATT dự báo nguy và cơ quyt định điu trị

2 THA tâm trương đơn độc

Thường xảy ra ở người trung niên, THA tâm trương khi là HATT < 140 và HATTr > 90 mm Hg

3 THA “áo choàng trắng” và hiệu ứng ”áo choàng trắng”

Một số bệnh nhân HA thường xuyên tăng tại bệnh viện hoặc phòng khám trong khi HA hằng ngày nhà ở hoặc đo bằng phương pháp 24 giờ lại bình thường.Tình trạng này gọi là “THA áo choàng trắng”, tỷ l ệ mắc khá cao là 10-30% THA

áo choàngtrắng tăng theo tuổi, có thể là khởi đầu của THA thực sự và có thể làmtăng nguy cơ bệnh tim mạch

4 THA ẩn (THA lưu động đơn độc)

Thường ít gặp hơn THA choàng áo trắng khó phát và hiện hơn, đó tình làtrạngtrái ngược – HA bình thườngtại phòng khám nhưnglạităng ở nơi khác, ví dụ tại nơi làm việc hay tại nhà (THA 24 giờ đơn độc) Những bệnh nhân này có tổnthương cơ quan đích nhiu hơn và nguy cơ cao hơn những đối tượng HA luôn luôn bình thường

Nói chung, dù là THA ở bất kỳ hình thức nào, bệnh nhân đu nên đn khám tại các cơ sở y t để được tư vấn, xét nghiệm … xác định mức độ bệnh nhằm cóphương án điu trị bệnh và phòng dự các bin chứng nguy hiểm của THA có thể xảy ra với bất cứ và vào ai bất kỳ thời điểm nào

5 THA giả tạo

THA giả tạo là hiện tượng huyt áp khi đo không phản ánh thực với tnh trạng huyt áp trong động mạch mà thường là cao hơn Trường hợp này đã được một nhà khoa học quan sát và mô tả gần 100 năm trước đây Tuy nhiên, cho đn

Trang 37

năm 1978 điu đó vẫn chưa được công nhận Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu nhận thấy hiện tượng THA giả tạo thường gặp ở người bị vữa xơ động mạch ở cánh tay Theo giáo sư Albert Founier – Trung tâm bệnh viện Đại Học Y Amiens Pháp, – THA giả tạo còn thấy ở những người cao tuổi, những người trẻ tuổi

bị đái tháo đường và suy thận do can xi hóa mạch máu

Có thể nói sự chênh lệch giữa huyt áp tăng theo tỷ lệ thuận với tnh trạng vữa xơ động mạch cánh tay: Càng xơ hóa bao nhiêu th mức độ huyt áp tăng giả càng lớn bấy nhiêu Có những bệnh nhân khi đo huyt áp theo phương pháp thông thường là 245/86mmHg Nhưng khi đo huyt áp trong lòng mạch lại chỉ còn 148/86mmHg

- Trên thực t, nên thận trọng trước một chẩn đoán THA nu như bản thân bạn không h thấy có một dấu hiệu nghi ngờ nào như đã được thầy thuốc chẩn đoán

“ đã bị tổn thương cơ quan đích “ như “ ph đại thất trái “ hay “ tổn thương võng mạc trung tâm”… Nu như bạn đã có những dấu hiệu hoặc triệu chứng của xơ vữađộng mạch ở mạch máu ngoại biên như dấu hiệu “ khập khểnh cách hồi “ th càng nên thận trọng Sự có mặt của dấu hiệu vôi hóa động mạch được phát hiện trên Xquang cũng là một dấu hiệu giúp thầy thuốc cảnh giác với hiện tượng THA giả tạo

- Sự thận trọng này là sự cần thit v sự an toàn của chính bạn Nu trường hợp bệnh nhân mô tả trên được điu trị bằng thuốc hạ huyt áp, chắc chắn sẽ gây tụt huyt áp dưới mức bnh thường, gây thiu máu nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể, dẫn đn các tai bin như ngất, đột quỵ và các bin chứng khác

2.2 Kiến thc

Tri thức hay kin thức ting ( Anh: ) bao gồm những dữ kiện,thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục.Trong ting Việt, cả" tri" lẫn "thức" đu cónghĩa là Tri thức có thể chỉ sự hiểu bit v một đối tượng, v mặt lý thuyt hay thực hành Nó có thể ẩn tàng, chẳng hạn những kỹ năng hay năng lực thực hành, hay tường minh, như những hiểu

Trang 39

bit lý thuytv một đối tượng; nó có thể ítnhiu mang tính hình thức hay có tính

2.3 Thi đ

Từ khi khái niệm thái độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùng vớirất nhiu nghiên cứu khác nhau v thái độ,th đồng thời cũng xuất hiện những địnhnghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học v thái độ Mỗi định nghĩa lại bàn tới mộtkhía cạnh củathái độ, góp phần làm phong phú thêm cách hiểu v phạm trù này

Trong từ điển ting Việt Viện ngôn ng h c, NXB Tp HCM) tữ ọ hái độ đượcđịnh nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động của nhân cá v một hướng nào đó trướcmột vấn đ, một tình huống cần giải quyt Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của nghĩ, ý tình cảm của nhân cá đối vớicon người hay một sự việc nào đó”

TrongtừđiểnAnh-Việt, “thái độ” được vit là “Attitude” và được định nghĩa

là “cách ứngxử, quan điểm của một cá nhân”

Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh: “tâmth -thái độ -xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phầnnhận thức, xúc cảm, hành vi”

Ngày đăng: 09/07/2017, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Mô hình l thuyết v Hnh vi d định Ajzen, 1991 - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 2. 1: Mô hình l thuyết v Hnh vi d định Ajzen, 1991 (Trang 49)
Hình 2 .2. Mô hình nim tin sc khe  (Laurenhan, 2013)  2.6 Tng quan ti liu nghiên cu  liên quan - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 2 2. Mô hình nim tin sc khe (Laurenhan, 2013) 2.6 Tng quan ti liu nghiên cu liên quan (Trang 59)
Hình 3.1. Khung phân tích - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 3.1. Khung phân tích (Trang 69)
Hình 3.2. Quy trình nghiên cu - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 3.2. Quy trình nghiên cu (Trang 71)
Hình 4.2. Thng kê mẫu điu tra theo trình đ học vn - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.2. Thng kê mẫu điu tra theo trình đ học vn (Trang 91)
Hình 4.4 . Thng kê mẫu điu tra hiểu biết ca bnh nhân - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.4 Thng kê mẫu điu tra hiểu biết ca bnh nhân (Trang 95)
Hình 4.5. Thói quen sinh ho  t  ả nh hư ng đ ở ế n b  nh THA - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.5. Thói quen sinh ho  t ả nh hư ng đ ở ế n b  nh THA (Trang 103)
Hình 4.7. Đnh gi c a b  nh nhân v   s   c ầ n thi ế t c  a các thói quen sinh ho  t - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.7. Đnh gi c a b  nh nhân v  s  c ầ n thi ế t c  a các thói quen sinh ho  t (Trang 109)
Bảng 4.8. Thi đ ca người bnh THA đi với cc thói quen sinh hot - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Bảng 4.8. Thi đ ca người bnh THA đi với cc thói quen sinh hot (Trang 111)
Bảng 4.10. Thời gian tập thể dc trong ngy - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Bảng 4.10. Thời gian tập thể dc trong ngy (Trang 115)
Hình 4.10. Thói quen u ng rưu bia - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.10. Thói quen u ng rưu bia (Trang 119)
Bảng 4.13. Hnh vi ca bnh nhân khi biết li ích tích cc ca thói quen sinh hot - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Bảng 4.13. Hnh vi ca bnh nhân khi biết li ích tích cc ca thói quen sinh hot (Trang 121)
Hình 4.11 . Hnh vi ca bnh nhân khi biết li ích tích cc ca thói quen sinh hot - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.11 Hnh vi ca bnh nhân khi biết li ích tích cc ca thói quen sinh hot (Trang 123)
Hình 4.12.  Hnh vi ca người bnh đi với bnh THA - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.12. Hnh vi ca người bnh đi với bnh THA (Trang 125)
Hình 4.13 . Đnh gi hnh vi ca bnh nhân THA trong điu trị bnh - Kiến thức, thái độ, hành vi về phòng ngừa của bệnh nhân tăng huyết áp tại bệnh viện đại học y dược thành phố hồ chí minh
Hình 4.13 Đnh gi hnh vi ca bnh nhân THA trong điu trị bnh (Trang 129)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm