Do đó, để hiểu thêm v hành vi, thái độ của người dân trong việc phòng ngừa bệnh THA tác giả tin hành đ tài 1.2 Vn đ nghiên cu Hiện nay bệnh , THA vẫn là một trong những vấn đ của
Trang 3LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN HỮU DŨNG
TP.HỒ CHÍ MINH NĂM 2015
Trang 5-Tôi cam đoan rằng luận văn “
là bài nghiên cứu của chính tôi Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Người cam đoan
Lương Văn Đến
Trang 7TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH M C PHỤ Ụ Ụ L C
CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1
1.1 L do nghiên cu đ ti 1
1.2 Vn đ nghiên cu 2
1.3 Mc tiêu nghiên cu 2
1.3.1 M c tiêu t ng quát 2ụ ổ 1.3.2 M c tiêu c ụ ụthể 3
1.4 Câu hi nghiên cu 3
1.5 Đi tưng, phm vi nghiên cu 3
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5.2.1 Phạm vi v thời gian 3
1.5.2.2 Phạm vi v không gian 4
1.5.2.3 Phạm vi v nội dung 4
1.6 ngha thc tin ca đ ti 4
1.7 Kết cu ca luận văn 4
CHƯƠNG 2: CƠ S L THUYẾT VÀ THC TIỄN VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP 6
2.1.1 Khái niệm v huyt áp 6
2.1.2 Khái niệm tăng huyt áp 6
2.1.3 Phân loại tăng huyt áp 7
Trang 92.3 Thi đ 10
2.4 Hnh vi 11
2.4.1 Khái niệm hành vi 11
2.4.2 Hành vi s c kho 12ứ ẻ 2.4.3 Lý thuyt v Hành vi d nh (Theory of Planned Bihavior) Ajzen, 1991 15ự đị 2.5 Mô hình nim tin sc khe 15
2.6 Tng quan ti liu nghiên cu liên quan 20
2.7 Tóm tắt chương 2 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.2 Phương php nghiên cu 25
3.2.1 Khung phân tích 25
3.2.2 Quy trnh nghiên cứu 25
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.2.3.1 Nghiên cứu định tính 26
3.2.3.2 Nghiên cứu định lượng 27
3.2.3.3 Phương pháp xử lý s li u 33ố ệ 3.3 Nguồn thông tin 33
3.4 Tóm tắt chương 33
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Giới thiu 34
4.2 Tng quan mẫu điu tra 34
4.3 Đnh gi v kiến thc v bnh THA ca bnh nhân THA ti Bnh vin Đi Học Y Dưc 37
4.3.1 Đánh giá hiểu bi t c a b nh nhân THA 37 ủ ệ 4.3.2 Ki n th ức của bệnh nhân THA 41
Trang 114.5 Đnh gi hnh vi ca bnh nhân THA ảnh hưởng trong phòng ngừa, điu trị THA 474.5.1 Hành vi trong thói quen sinh hoạt ảnh hưởng trong phòng ngừa, điu trị THA 474.5.2 Hành vi của bệnh nhân khi bit được lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 514.5.3 Đánh giá hành vi của ngườ ệi b nh khi phát hi n b b nh THA 52ệ ị ệ4.5.4 Hành vi c a b nh nhân THA trong 12 tháng vủ ệ ừa qua 544.5.5 Đánh giá cảm nh n v hành vi c a b nh ậ ủ ệ nhân THA trong điu tr b nh 55ị ệ4.6 Đnh gi mc đ nghiêm trọng ca bnh THA : 56CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 595.2KIẾN NGHỊ 60TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13BV : Bệnh viện
ĐHYD : Đại học Y Dược
HA : Huyt áp
HATT : Huyt áp tâm thu
HATTr : Huyt áp tâm trương
JNC VII : Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, Treatment of High Blood Pressure The seventh Report (2003)
KAP : Kin thức, thái độ và thực hành
Trang 15B ng 4.1 T ng quan mả ổ ẫu điu tra 34
B ng 4.10 Th i gian t p th d c trong ngày 48ả ờ ậ ể ụ
Bảng 4.11 Thói quen ăn uống c a b nh nhân THA 49ủ ệ
B ng 4.12 Thói quen hút thuả ốc lá 50Bảng 4.13 Hành vi củ ệa b nh nhân khi bit lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 51
B ng 4.14 Hành vi cả ủa người bệnh đối ớ ệv i b nh THA 52
Trang 17Hình 2.1: Mô hình lý thuyt v Hành vi d nh Ajzen, 1991 15ự đị Hình 2.2 Mô hình nim tin s c khỏe (Laurenhan, 2013) 20ứ
Hình 3.1 Khung phân tích 25
Hnh 3.2 Quy trnh nghiên cứu 26
Hình 4.1 Thống kê mẫu điu tra theo độ ổ tu i 36
Hình 4.2 Thống kê mẫu điu tra theo trnh độ ọ h c vấn 36
Hình 4.3 Thống kê mẫu điu tra theo tình tr ng hôn nhân 37ạ Hình 4.4 Thống kê mẫu điu tra hi u bi t củ ệể a b nh nhân 38
Hình 4.5 Thói quen sinh hoạt ảnh hưởng đn b nh THA 42ệ Hình 4.6 Kin th c c a bứ ủ ệnh nhân v b nh THA 43 ệ Hình 4.7.Đánh giá của bệnh nhân v sự cần thit của các thói quen sinh hoạt 45
Hình 4.8 Thái độ ủa người bệnh THA đố ới các thói quen sinh hoạ c i v t 47
Hình 4.9 Thời gian t p th d c trong ngày 48ậ ể ụ Hình 4.10 Thói quen uống rượu bia 50
Hình 4.11 Hành vi củ ệa b nh nhân khi bit lợi ích tích cực của thói quen sinh hoạt 52
Hình 4.12 Hành vi của người bệnh đố ớ ệi v i b nh THA 53 Hnh 4.13 Đánh giá hành vi của b nh nhân THA tronệ g điu tr b nh 55ị ệ Hình 4.14 Thời gian b b nh THA c a bệnh nhân 58ị ệ ủ
Trang 19Phụ lục 1 Phiu điu tra
Phụ lục 2 Kiểm định sự khác biệt v các yu tố với đặc điểm cá nhân Phụ lục 3 Lợi ích của thay đổi thói quen sinh hoạt lên huyt áp
Trang 21CHƯƠNG 1 PHẦN GIỚI THIỆU :
1.1 L do nghiên cu đ ti
Bệnh THA (THA) là bệnh phổ bin trên th giới cũng như ở Việt Nam, là mối đe dọa rất lớn đối với sức khoẻ của con người, là nguyên nhân gây tàn ph và
tử vong hàng đầu ở người cao tuổi Trong số các trường hợp mắc bệnh và tử vong
do tim mạch hàng năm có khoảng 35% - 40% nguyên nhân do THA
Tỷ lệ bệnh THA rất cao và có xu hướng tăng rất nhanh không chỉ ở các nước
có nn kinh t phát triển mà ở cả các nước đang phát triển Bệnh THA gây nhiu bin chứng nguy hiểm như: tai bin mạch máu não, suy tim, suy mạch vành, suy thận phải điu trị lâu dài, cần sử dụng thuốc và phương tiện kỹ thuật đắt tin Chính v th, bệnh THA không những ảnh hưởng đn chất lượng cuộc sống của bản thân người mắc bệnh, mà còn là gánh nặng cho gia đnh và xã hội
Theo Tổ chức Y t th giới năm 1978, trên th giới tỷ lệ mắc bệnh THA chim khoảng 10% 15% dân số và ước tính đn 2025 là 29% Tại Hoa Kỳ, hàng -năm chi phí cho phòng, chống bệnh THA trên 259 tỷ đô la Mỹ
Tại Việt Nam (VN), theo Viện Tim mạch quốc gia, số người mắc bệnh THA
ởVN tăng rất nhanh Năm 1960 toàn dân chỉ có khoảng 1%THA, nhưng năm 1990 con này 8-9% số là người trưởng thành, đn năm 2008 con số này lên 25,5% và hiện nay ở mức 30% người trưởng thành, tương đương 10 triệu người Việt tuổi từ 25-64 bị huyt áp cao ũng theo dự báo của Hội tim mạch, đn năm 2017, Việt CNam sõ có 1/5 dân số mắc bệnh tim mạch và THA Đặc biệt, trong những năm gần đây, bệnh lý THA đang được trẻ hóa với rất nhiu đối tượng trong độ tuổi lao động Tại Việt Nam, tỷ lệ THA ở những người từ 25 tuổi trở lên chim 25,1% Số mắc tăng, xác suất có binchứngcũngtăngtheo Bệnh THA còn liên quan đn một số rối loạn chuyển hoá glucose máu, lipid máu Các rối loạn chuyển hoá này vừa là nguyên nhân gây THA vừa là hậu quả của THA và như vậy khi bị THA bệnh ngày
Trang 23càng nặng lên nhanh chóng và tử vong do các bin chứng tại tim, não, thận Đây là vòng xoắn bệnh lý mà chúng ta cần quan tâm
Dự báo trong những năm tới số người mắc bệnh THA sẽ còn tăng do các yu
tố liên quan như: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, dinh dưỡng bất hợp lý, ít vận - động vẫn còn phổ bin Theo Tổ chức Y t th giới (WHO), khống ch được những yu tố nguy cơ này có thể làm giảm được 80% bệnh THA
Trên thực t việc phát hiện, quản lý và đưa bệnh nhân đn khám trước khi bit mnh bị THA tại cộng đồng gặp rất nhiu khó khăn Có nhiu yu tố ảnh hưởng như người dân còn nghèo chưa đủ tin theo dõi, thiu sự quan tâm, thiu hiểu bit, trnh độ học vấn thấp Do đó cần xây dựng một k hoạch mang tính chất chin lược trong phòng, chống bệnh THA Do đó, để hiểu thêm v hành vi, thái độ của người dân trong việc phòng ngừa bệnh THA tác giả tin hành đ tài
1.2 Vn đ nghiên cu
Hiện nay bệnh , THA vẫn là một trong những vấn đ của sức khỏe cộng đồng cần được quan tâm không những v tần suất mắc bệnh cao, gây ra các bin chứng nặng n ảnh hưởng lên chất lượng cuộc sống của người bệnh Việc kiểm soát huyt
áp chỉ có thể đạt được khi có sự phối hợp tốt trong điu trị dùng thuốc và thay đổi lối sống Do đó để có được sự phối hợp tốt này, bệnh nhân cần có kin thức v , bệnh tật của mnh, có thái độ đúng và hành vi phù hợp các yêu cầu v thay đổi lối sống, nhận thức các yu tố nguy cơ gây bệnh để phòng bệnh, cũng như sự tuân thủ điu trị Vậy th giữa kin thức, thái độ đúng và hành vi phù hợp của bệnh nhân có liên quan với nhau như th nào?
1.3 Mc tiêu nghiên cu
Xác định mối liên quan giữa kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừacủa bệnh nhân THA tại BV ĐHYD TPHCM
Trang 25Đ tài thực hiện với mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá v kin thức, thái độ, hành vi v việc phòng ngừacủa bệnh nhân THA tại BV ĐHYD TPHCM
- Đánh giá thói quen sinh hoạt liên quan đn việc phòngngừaTHA
- Đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh dưới góc nhìn của bệnh nhân THA
-Xác định mối liên quan của kin thức, thái độ, hành vi với tuổi, iới g tính, trình độ học vấn, kinh t gia đnh, dân tộc và ngh nghiệp trong phòng ngừa bệnh THA
1.4 Câu hi nghiên cu
Đ tài nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi sau:
- Thứ 1: Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa của bệnh nhân THA tại
BV ĐHYD Tp.HCM hiện nay như th nào?
- Thứ 2: hói quen sinh hoạt liên quan như th nào đn việc phòng ngừa Tbệnh THA?
- Thứ 3: ức độ nghiêm trọng của bệnh dưới góc nhn của bệnh nhânTHAM
- Thứ 4: Có mối liên quan giữa kin thức,thái độ,hành vi với các đặc điểm nhân chủng học của bệnh nhân trong việc phòngngừa bệnh THA tại BV ĐHYD TP.HCM hay không?
1.5 Đi tưng, phm vi nghiên cu
- Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa của bệnh nhân THA
- Đối tượng khảo sát là những bệnh nhân THA đã đn điu trị tại BV ĐHYD Tp.HCM,40 tuổi trở lên trong khoảng thời gian từ 05/2015 đn 06/2015
Trang 27Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2015, số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 5/2015 đn tháng 6/2015
Nghiên cứu này được thực hiện tại các phòng khám của BV ĐHYD TPHCM
Kin thức, thái độ, hành vi v phòng ngừa bệnh của bệnh nhân THA tại BV ĐHYDTPHCM
1.6 ngha thc tin ca đ ti
Kt quả nghiên cứu của đ tài này đem lại một số ý nghĩa như sau:
- Cung cấp thông tin thực t v các bin số có thể tác động đn hành vi phòng ngừacủa bệnh nhân THA
- Làm cơ sở cho các bệnh viện tham gia chữa bệnh cho bệnh nhân THA hiệu quả hơn
- Ngoài ra, nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho học viên Cao học kinh t & quản trị lĩnh vực sức khỏe tip tục có những nghiên cứu tip theo liên quan đn kin thức, thái độ và hành vitrong việc phòng ngừacủa bệnh nhân THA, đóng góp một phần cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tip theo v lĩnh vực này
1.7 Kết cu ca luận văn
Đ tài nghiên c u này có c u trúc g m 05 ứ ấ ồ chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu đ tài
N i dung này bao g m gi i thi u v b i c nh nghiên c u; trình bày câu hộ ồ ớ ệ ố ả ứ ỏi nghiên c u; m c tiêu nghiên cứ ụ ứu; xác định đối tượng và ph m vi nghiên cạ ứu, đồng
th i nêu cờ ấu trúc nghiên c u c a luận văn ứ ủ
Chương 2: Cơ sở lý thuyt và thực tiễn
Chương này trnh bày cơ sở lý thuy t làm n n t ảng để ự th c hi n nghiên c u ệ ứ
C ụ thể là lý thuy t hành vi; lý thuy t v ni m tin s c kh e ứ ỏ Đồng th i nêu lên mờ ột
Trang 29s khái niố ệm, quy định liên quan đn nh n thậ ức, thái độ, hành vi, nh ng vữ ấn đ liên quan đn b nh THA; Khệ ảo lược m t s nghiên c u có liên quan n ki n th c, thái ộ ố ứ đ ứ
độ, hành vi c a b nh THA ủ ệ ở nước ngoài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này nêu rõ phương pháp, mô hnh nghiên cứu, xác định m u nghiên ẫ
c u; vi c xây dứ ệ ựng thang đo, bảng câu h i và cách th c th c hi n ph ng v n thu ỏ ứ ự ệ ỏ ấthập x lý thông tin và ngu n thông tin ử ồ
Chương 4: Kt quả nghiên c u ứ
Chương này trnh bày các kt qu nghiên c u liả ứ ên quan đn nh n th c, thái ậ ứ
độ và hành vi của ngườ ị ệi b b nh THA Thông qua những k t qu nghiên c u này s ả ứ ẽ
trả ờ l các câu hỏi i được đặt ra ở ph n trên ầ
Chương 5: Kt luận và g i ý chính sách ợ
T nh ng phân tích ừ ữ ở chương 4 sẽ đưa ra kt lu n và g i ý chính sách liên ậ ợquan đn vi c phòng ng a b nh THA trong th i gian t i cho cệ ừ ệ ờ ớ ộng đồ Đồng ng th i ờnêu lên nh ng h n ch ữ ạ trong nghiên cứu và đ xuất hướng nghiên c u ti p theo ứ
Trang 31CHƯƠNG 2 CƠ S L THUYẾT VÀ THC TIỄN VỀ KIẾN : THỨC, THÁI ĐỘ, PHÒNG NGỪA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
2.1 Tăng huyết p
TheoDr Vũ Đức Âu Vĩnh Hin, đã đưa ra khái niệm huyt áp như sau:
Quả tim có nhiệm vụ như một máy bơm nước, khin cho máu lưu thông trong khắp chu thân con người Huyt áp là độ ép của sự di chuyển máu, có tính tác động vào thành vách bên trong mạch máu cơ thể Nói cách khác, huyt áp được xác định bởi số lượng máu bơm ép bởi quả tim, và kích thước cũng như điu kiện của những mạch máu chính (động mạch, arteries) Ngoài ra, một số yu tố khác trong cơ thể có thể ảnh hưởng đn huyt áp như: khối lượng nước hoặc muối chứa; điu kiện của hai quả thận, hệ thần kinh, những mạch máu, và mức độ của những kích thích tố khác nhau Chúng ta muốn bit được huyt áp cao thấp như th nào? Cách duy nhất, chúng ta cần phải dùng qua một dụng cụ đo huyt áp
Theo Tổ chức Y t th giới (WHO): Một người lớn được gọi là THA khi HA tối đa, HA tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tối thiểu, HA tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg hoặc đang điu trị thuốc hạ áp hàng ngày hoặc có ít nhất 2 lần được bác sỹ chẩn đoán là THA
Đây không phải tnh trạng bệnh lý độc lập mà là một rối loạn với nhiu nguyên nhân, các triệu chứng đa dạng, đáp ứng với điu trị cũng rất khác nhau THA cũng là yu tố nguy cơ của nhiu bệnh tim mạch khác như: tai bin mạch máu não, bệnh mạch vành (Trích theo Chu Hồng Thắng, 2008 Nghiên cứu thực trạng , bệnh THA và rối loạn chuyển hoá ở người THA tại xã Hoá Thượng huyện Đồng Hỷ -Tỉnh Thái Nguyên)
Các giai đoạn của THA: THAgiai đoạn 1; giai đoạn 2; và giai đoạn 3 là:định nghĩa là huyt áp tâm thu và/hoặc huyt áp tâm trương trong khoảng 140đn 159
Trang 33và / hoặc 90-99; 160-179 và / hoặc 100-109; 180 và hơnvà / hoặc 110 và hơn mmHg, tương ứng
Theo tổ chức WHO/ISH 1999 và 2003 trong đó đánh giá nguy cơ thêm cho nhóm có HA bnh thường và bnh thường cao Các khái niệm nguy cơ thấp, trung bnh, cao và rất cao để chỉ nguy cơ bị các bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm lần lượt tương ứng là <15%, 15-20%, 20-30% và > 30% theo Framingham, hoặc nguy
cơ bị bệnh lý tim mạch gây tử vong lần lượt tương ứng là < 4%, 4-5%, 5-8% và
>8% theo tiêu chuẩn SCORE Các phân loại này có thể được sử dụng như là các dấu chỉ điểm của nguy cơ tương đối, v vậy các bác sỹ có thể tự áp dụng một hay vài biện pháp thăm dò mà không bắt buộc phải dựa vào các ngưỡng điu trị HA đã quy định
Bảng 2.1 Phân đ tăng huyết p
Phân loại này dựa trên đo HA tại phòng khám Nu HATT và HATTr không cùng một phân loại th chọn mức HA cao hơn để xp loại
-Khi HATT và HATTr nằm hai mức độ khác nhau, chọn mức độ cao hơn đã phân loại THA TÂM THU đơn độc cũng được đánh giá theo mức độ 1, 2 hay 3 theo giá trị của HATT nu HATTr <90 mm Hg
- Áp lực mạch đập tối ưu là 40 mmHg, nu trên 61 mmHg có thể cho thêm 1 tiên lượng nặng cho bệnh nhân
Trang 351 THA tâm thu đơn độc
Đối với người lớn tuổi, Huyt tâm thu xu áp có hướng tăng và huyt tâm áptrương xu có hướng giảm Khi HATT >140 mmHg và HATTr <90 mmHg gọi làTHA TÂM THU đơn độc Độ chênh HA (tâm thu – tâm trương) và HATT dự báo nguy và cơ quyt định điu trị
2 THA tâm trương đơn độc
Thường xảy ra ở người trung niên, THA tâm trương khi là HATT < 140 và HATTr > 90 mm Hg
3 THA “áo choàng trắng” và hiệu ứng ”áo choàng trắng”
Một số bệnh nhân HA thường xuyên tăng tại bệnh viện hoặc phòng khám trong khi HA hằng ngày nhà ở hoặc đo bằng phương pháp 24 giờ lại bình thường.Tình trạng này gọi là “THA áo choàng trắng”, tỷ l ệ mắc khá cao là 10-30% THA
áo choàngtrắng tăng theo tuổi, có thể là khởi đầu của THA thực sự và có thể làmtăng nguy cơ bệnh tim mạch
4 THA ẩn (THA lưu động đơn độc)
Thường ít gặp hơn THA choàng áo trắng khó phát và hiện hơn, đó tình làtrạngtrái ngược – HA bình thườngtại phòng khám nhưnglạităng ở nơi khác, ví dụ tại nơi làm việc hay tại nhà (THA 24 giờ đơn độc) Những bệnh nhân này có tổnthương cơ quan đích nhiu hơn và nguy cơ cao hơn những đối tượng HA luôn luôn bình thường
Nói chung, dù là THA ở bất kỳ hình thức nào, bệnh nhân đu nên đn khám tại các cơ sở y t để được tư vấn, xét nghiệm … xác định mức độ bệnh nhằm cóphương án điu trị bệnh và phòng dự các bin chứng nguy hiểm của THA có thể xảy ra với bất cứ và vào ai bất kỳ thời điểm nào
5 THA giả tạo
THA giả tạo là hiện tượng huyt áp khi đo không phản ánh thực với tnh trạng huyt áp trong động mạch mà thường là cao hơn Trường hợp này đã được một nhà khoa học quan sát và mô tả gần 100 năm trước đây Tuy nhiên, cho đn
Trang 37năm 1978 điu đó vẫn chưa được công nhận Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu nhận thấy hiện tượng THA giả tạo thường gặp ở người bị vữa xơ động mạch ở cánh tay Theo giáo sư Albert Founier – Trung tâm bệnh viện Đại Học Y Amiens Pháp, – THA giả tạo còn thấy ở những người cao tuổi, những người trẻ tuổi
bị đái tháo đường và suy thận do can xi hóa mạch máu
Có thể nói sự chênh lệch giữa huyt áp tăng theo tỷ lệ thuận với tnh trạng vữa xơ động mạch cánh tay: Càng xơ hóa bao nhiêu th mức độ huyt áp tăng giả càng lớn bấy nhiêu Có những bệnh nhân khi đo huyt áp theo phương pháp thông thường là 245/86mmHg Nhưng khi đo huyt áp trong lòng mạch lại chỉ còn 148/86mmHg
- Trên thực t, nên thận trọng trước một chẩn đoán THA nu như bản thân bạn không h thấy có một dấu hiệu nghi ngờ nào như đã được thầy thuốc chẩn đoán
“ đã bị tổn thương cơ quan đích “ như “ ph đại thất trái “ hay “ tổn thương võng mạc trung tâm”… Nu như bạn đã có những dấu hiệu hoặc triệu chứng của xơ vữađộng mạch ở mạch máu ngoại biên như dấu hiệu “ khập khểnh cách hồi “ th càng nên thận trọng Sự có mặt của dấu hiệu vôi hóa động mạch được phát hiện trên Xquang cũng là một dấu hiệu giúp thầy thuốc cảnh giác với hiện tượng THA giả tạo
- Sự thận trọng này là sự cần thit v sự an toàn của chính bạn Nu trường hợp bệnh nhân mô tả trên được điu trị bằng thuốc hạ huyt áp, chắc chắn sẽ gây tụt huyt áp dưới mức bnh thường, gây thiu máu nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể, dẫn đn các tai bin như ngất, đột quỵ và các bin chứng khác
2.2 Kiến thc
Tri thức hay kin thức ting ( Anh: ) bao gồm những dữ kiện,thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục.Trong ting Việt, cả" tri" lẫn "thức" đu cónghĩa là Tri thức có thể chỉ sự hiểu bit v một đối tượng, v mặt lý thuyt hay thực hành Nó có thể ẩn tàng, chẳng hạn những kỹ năng hay năng lực thực hành, hay tường minh, như những hiểu
Trang 39bit lý thuytv một đối tượng; nó có thể ítnhiu mang tính hình thức hay có tính
2.3 Thi đ
Từ khi khái niệm thái độ được đưa ra lần đầu tiên vào năm 1918, cùng vớirất nhiu nghiên cứu khác nhau v thái độ,th đồng thời cũng xuất hiện những địnhnghĩa khác nhau của các nhà tâm lý học v thái độ Mỗi định nghĩa lại bàn tới mộtkhía cạnh củathái độ, góp phần làm phong phú thêm cách hiểu v phạm trù này
Trong từ điển ting Việt Viện ngôn ng h c, NXB Tp HCM) tữ ọ hái độ đượcđịnh nghĩa là: “Cách nhìn nhận, hành động của nhân cá v một hướng nào đó trướcmột vấn đ, một tình huống cần giải quyt Đó là tổng thể những biểu hiện ra bên ngoài của nghĩ, ý tình cảm của nhân cá đối vớicon người hay một sự việc nào đó”
TrongtừđiểnAnh-Việt, “thái độ” được vit là “Attitude” và được định nghĩa
là “cách ứngxử, quan điểm của một cá nhân”
Từ điển xã hội học do Nguyễn Khắc Viện chủ biên cũng nhấn mạnh: “tâmth -thái độ -xã hội đã được củng cố, có cấu trúc phức tạp, bao gồm các thành phầnnhận thức, xúc cảm, hành vi”