- Nhận thức về chính sách x hội ở Việt Nam, gợi mở ã hội và chính sách xã hội, những vấn đề x hội cấp bách hiện nay.. ều mặt của đời sống XH từ ặt của đời sống XH từ ủa con người, của
Trang 2- Có hiểu biết về các vấn đề x hội và chính sách x hội, ã hội và chính sách xã hội, ã hội và chính sách xã hội,
nội dung nghiên cứu chính sách x hội. ã hội và chính sách xã hội,
- Có cách nhìn hệ thống, đúng đắn về chính sách x ã hội và chính sách xã hội,
hội.
- Nhận thức về chính sách x hội ở Việt Nam, gợi mở ã hội và chính sách xã hội,
những vấn đề x hội cấp bách hiện nay. ã hội và chính sách xã hội,
- Liên hệ việc thực hiện chính sách x hội ở địa ph ơng ã hội và chính sách xã hội,
-Thuyết trình kết hợp với thảo luận nhóm.
- Hỏi đáp.
Trang 4I Vấn đề xã hội và chính sách xã hội
1, X h i: ã hội: ội:
Theo ngh a r ng, XH đ ĩa rộng, XH được hiểu như tất cả ội: ược hiểu như tất cả c hi u nh t t c ểu như tất cả ư ất cả ả
nh ng gì g n v i x h i loài ng ững gì gắn với xã hội loài người, nhằm phân ắn với xã hội loài người, nhằm phân ới xã hội loài người, nhằm phân ã hội: ội: ười, nhằm phân i, nh m phân ằm phân
bi t v i các hi n t ệt với các hiện tượng tự nhiên ới xã hội loài người, nhằm phân ệt với các hiện tượng tự nhiên ược hiểu như tất cả ng t nhiên ự nhiên.
Theo ngh a h p: XH đ ĩa rộng, XH được hiểu như tất cả ẹp: XH được hiểu như mối quan ược hiểu như tất cả c hi u nh m i quan ểu như tất cả ư ối quan
h c a con ng ệt với các hiện tượng tự nhiên ủa con người, của các cộng đồng người ười, nhằm phân i, c a các c ng đ ng ng ủa con người, của các cộng đồng người ội: ồng người ười, nhằm phân i
th hi n trên nhi u m t c a đ i s ng XH t ểu như tất cả ệt với các hiện tượng tự nhiên ều mặt của đời sống XH từ ặt của đời sống XH từ ủa con người, của các cộng đồng người ời, nhằm phân ối quan ừ kinh t , chính tr đ n văn hoá, t t ế, chính trị đến văn hoá, tư tưởng ị đến văn hoá, tư tưởng ế, chính trị đến văn hoá, tư tưởng ư ưởng ng.
Trang 52, Vấn đề x hội: ã hội: Là một hoàn cảnh XH nhất định đ ợc nhận thức nh một vấn nạn của XH, đụng chạm đến lợi ích của một cộng đồng Đó là sản phẩm của con ng ời
có ảnh h ởng đến một nhóm ng ời nhất định và chỉ có thể đ ợc khắc phục thông qua hành động x hội. ã hội và chính sách xã hội,
của cộng đồng nhận thấy những dấu hiệu hoặc những
điều kiện XH có ảnh h ởng tác động hoặc đe doạ đến chất l ợng cuộc sống và đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn hoặc giải quyết tình trạng đó theo h ớng có lợi cho sự tồn tại và phát triển của cộng đồng.
Trang 6Vấn đề LI HôN
V n đ cá nhân hay v n đ x h i? ất cả ều mặt của đời sống XH từ ất cả ều mặt của đời sống XH từ ã hội: ội:
Nh ng n u h n 25% trong t ng s cu c k t ư ế, chính trị đến văn hoá, tư tưởng ơn 25% trong tổng số cuộc kết ổng số cuộc kết ối quan ội: ế, chính trị đến văn hoá, tư tưởng.
x h i ã hội: ội:
Thảo luận: Giải thớch sự gia tăng của tỉ
lệ li hụn hiện nay như thế nào?
Trang 7Giải thích sự gia tăng của tỉ lệ li hôn
Quan niệm thông thường
► Sự xuống cấp của đạo
Luật li hôn đã thay đổi
Thay đổi về những kỳ vọng đối với người đàn ông
Trang 83 ChÝnh s¸ch x héi · hội:
a, Kh¸i niÖm chÝnh s¸ch:
Là nh ng quy đ nh, quy t đ nh đ đ ững g× gắn với x· hội loài người, nhằm ph©n ị đến văn ho¸, tư tưởng ế, chÝnh trị đến văn ho¸, tư tưởng ị đến văn ho¸, tư tưởng · hội: ược hiểu như tất cả c th ểu như tất cả
ch hãa b i nhà n ế, chÝnh trị đến văn ho¸, tư tưởng ởng ưới x· hội loài người, nhằm ph©n c nh m đi u ch nh quan ằm ph©n ều mặt của đời sống XH từ ỉnh quan
h KT-CT-XH c a con ng ệt với c¸c hiện tượng tự nhiªn ủa con người, của c¸c cộng đồng người ười, nhằm ph©n i nh m gi i quy t ằm ph©n ả ế, chÝnh trị đến văn ho¸, tư tưởng.
nh ng v n đ đang đ t ra, th c hi n nh ng ững g× gắn với x· hội loài người, nhằm ph©n ất cả ều mặt của đời sống XH từ ặt của đời sống XH từ ự nhiªn ệt với c¸c hiện tượng tự nhiªn ững g× gắn với x· hội loài người, nhằm ph©n
m c tiªu đ đ ục tiªu đ· được x¸c định trước · hội: ược hiểu như tất cả c x¸c đ nh tr ị đến văn ho¸, tư tưởng ưới x· hội loài người, nhằm ph©n c
Trang 9b, Khái niệm chính sách xã hội
Chính sách x hội là các quan điểm, chủ tr ơng đ ã hội:
ợc thể chế hoá để tác động vào các quan hệ x ã hội: hội nhằm giải quyết những vấn đề x hội, góp ã hội: phần thực hiện công bằng x hội, tiến bộ và ã hội: phát triển con ng ời.
Trang 10c, Đặc tr ng của chính sách xã hội:
- CSXH là công cụ điều tiết hành vi và hoạt động của con ng ời
- CSXH là một bản công bố các mục tiêu quan trọng
- CSXH bao hàm mặt chủ quan của ng ời hoạch định chính sách,
đồng thời thể hiện mặt khách quan của thực tế x hội.ã hội và chính sách xã hội,
- CSXH th ờng linh hoạt, thay đổi theo sự biến đổi của thực tế đời sống.
- CSXH lấy con ng ời, các nhóm ng ời làm đối t ợng tác động
- Mục tiêu của CSXH là tiến bộ x hội.ã hội và chính sách xã hội,
CSXH là công cụ để tác động vào các quan hệ XH nhằm giải quyết những vấn đề XH đang đặt ra để thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến bộ XH và phát triển toàn diện con ng ời.
Trang 114 Cơ sở khoa học của việc hoạch định, thực thi CSXH
Thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm
CSXH phải chú ý đến những đối t ợng x hội đặc biệt - ã hội và chính sách xã hội,
tầng lớp yếu thế trong XH, những ng ời thiếu điều kiện sống bình th ờng
CSXH phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất về kinh
tế, chính trị, văn hoá, t t ởng, sức khoẻ, học vấn để phát triển toàn diện con ng ời, các nhóm x hội, cộng đồng XH.ã hội và chính sách xã hội,
Phải coi con ng ời là trọng tâm, đích h ớng tới của mọi CSXH.
Trang 12 Từ những sai lệch XH xác định những bất bình đẳng, bất hợp lý trong sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng, để tìm h ớng giải quyết.
Cần tìm ra những sai lệch XH nảy sinh trong quá trình thực hiện kinh tế thị tr ờng
Hiểu rõ cơ cấu XH ở tầm vĩ mô Chỉ ra những nhân tố
XH, nhóm, giai cấp thúc đẩy, hoặc kìm h m XH phát ã hội và chính sách xã hội,
triển Xây dựng cơ cấu XH tối u.
Phải từ cơ cấu x hội, tìm ra những sai lệch ã hội và chính sách xã hội,
XH để đề ra chính sách.
Trang 13 Phát triển kinh tế phải tính đến ảnh h ởng, hậu quả về XH, môi tr ờng Phát triển KT phải song song với giải quyết vấn đề XH.
CSXH tụt hậu với KT tạo ra khoảng cách phân hoá, phân tầng XH quá lớn giữa các tầng lớp, khu vực ngành nghề
Tránh 2 khuynh h ớng:
V ợt hoặc tụt hậu quá mức trình độ phát triển của LLSX, tổng thu nhập quốc dân (Thông th ờng : 10 % - 30% TSPTNQD)
Phải từ trình độ phát triển kinh tế để đề ra và vận dụng các CSXH phù hợp Phải gắn chính sách x hội với chính sách kinh tế. ã hội và chính sách xã hội,
Trang 14 Chính sách đúng ở nơi này, nh ng có thể không phù hợp ở nơi khác Đúng ở thành thị, không đúng ở nông thôn, miền núi Do khác nhau về trình độ kinh tế, văn hoá, lối sống
Thực hiện CSXH với nhóm này, thì lại có mâu thuẫn, sai lệch với nhóm khác
Phải giải quyết hài hoà lợi ích giữa các tầng lớp, thành viên trong XH
Phải từ những đặc điểm lịch sử, văn hoá và bản sắc dân tộc để hoạch định, thực thi CSXH.
Phải coi CSXH là một hệ thống đồng bộ và tính tới khả năng đáp ứng của XH cũng nh việc thực hiện các chính sách khác.
Trang 151 Các chính sách tác động vào cơ cấu x hộiã hội và chính sách xã hội,
1 Các chính sách tác động vào cơ cấu x hộiã hội và chính sách xã hội,
1 Các chính sách tác động vào cơ cấu x hộiã hội và chính sách xã hội,
a Nhóm chính sách điều chỉnh cơ cấu XH giai cấp
Các chính sách điều chỉnh lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp
trong x hội (công nhân, nông dân, trí thức, DN, thợ TC, tiểu ã hội và chính sách xã hội,
II Hệ thống chính sách xã hội
Trang 16b Các chính sách đối với những nhóm XH đặc thù
nghiệp khác, thợ mỏ, giáo viên, bác sĩ,
niên
ời, ngoại kiều.
chúa, Tin lành, Phật giáo, Cao đài, Hoà hảo.
cao, tài năng khoa học, hoặc học vấn thấp, mù chữ.
Trang 172 Chính sách tác động vào quá trình XH và tái SX x hội ã hội và chính sách xã hội,
2 Chính sách tác động vào quá trình XH và tái SX x hội ã hội và chính sách xã hội,
2 Chính sách tác động vào quá trình XH và tái SX x hội ã hội và chính sách xã hội,
2 Chính sách tác động vào quá trình XH và tái SX x hội ã hội và chính sách xã hội,
a Các chính sách tác động điều chỉnh quá trình sản xuất vật chất và tái tạo con ng ời
Tạo cơ cấu dân số hợp lý giữa các vùng thành thị - nông thôn - miền núi; giữa các nghề nghiệp: Công - Nông - Lâm - Ng nghiệp - Th ơng nghiệp - dịch vụ
Cần có sự phân bố dân c hợp lý bằng chính sách di dân, tạo điều kiện để ổn định đời sống cho ng ời chuyển c , có qui định cụ thể về xuất, nhập c
Nhằm tạo một quy mô dân số hợp lý, cơ cấu dân số hợp
lý (tỷ lệ già - trẻ, nam - nữ cân đối)
Trang 18 Cần hoàn thiện hệ thống luật pháp, chú ý đến các chính sách KT-XH: đầu t vốn, cho vay l i suất thấp, khuyến ã hội và chính sách xã hội,
khích kinh tế nhiều thành phần, chú ý đến những đối t ợng x hội khó khăn đặc biệt ã hội và chính sách xã hội,
Việc làm là một yếu tố ảnh h ởng đến sự ổn định và phát triển x hội.ã hội và chính sách xã hội, Tỷ lệ thất nghiệp:
Trang 19 Các CSXH nhằm bảo đảm an toàn cho ng ời lao động: Giảm độc hại, chống nóng, chống ồn, tăng c ờng thiết bị
đảm bảo an toàn
Các chính sách làm giảm hậu quả do rủi ro, tai nạn: Chính sách về th ơng tật do tai nạn lao động, bảo hiểm khi mắc bệnh nghề nghiệp, giúp đỡ gia đình khi họ gặp rủi ro
Chính sách bảo hộ lao động
Trang 20b Các chính sách xã hội tác động vào quá trình phân phối
và phân phối lại thu nhập
Tránh mức chênh lệch thu nhập quá lớn, nh ng không bình quân
Mức l ơng tối thiểu đủ để ng ời lao động tái sản xuất sức lao
Không để mức thu nhập quá lớn nếu chỉ dựa vào cơ may nghề nghiệp hoặc địa vị x hội.ã hội và chính sách xã hội,
Cần có chính sách thuế thu nhập hợp lý
Trang 21 Cần u tiên nhóm lao động nặng nhọc, ng ời có công, ng ời già, trẻ em, ng ời thu nhập thấp hoặc ch a có thu nhập.
Tạo điều kiện chung cho việc nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao cho tất cả các tầng lớp lao
Trang 22 Đang chuyển bảo hiểm từ chế độ bao cấp sang chế độ hạch toán
Cần chú ý các lĩnh vực sau: Bảo hiểm lao động; bảo hiểm
nghề nghiệp; bảo hiểm kinh doanh; bảo hiểm y tế; bảo hiểm tài sản và ph ơng tiện.
Tai nạn, rủi ro không trừ một ai Hệ thống bảo hiểm tốt,
ng ời lao động mới yên tâm sản xuất.
Chính sách bảo hiểm x hội:ã hội và chính sách xã hội,
BHXH cần cho tất cả mọi ng ời trong x hội XH nào có ã hội và chính sách xã hội,
hệ thống BH tốt thì XH đó càng phát triển.
Trang 23 Cần chú ý khuyến khích, hỗ trợ những Tài năng để họ
phát huy hết khả năng sẵn có cho đất n ớc.
Chế độ nào cũng cần u đ i ng ời có công và ng ời có tài ã hội và chính sách xã hội,
ở n ớc n ớc ta số ng ời có công với n ớc rất lớn, cho nên phải huy động sức mạnh cả n ớc, nhân dân và quốc tế Cần củng cố và hoàn thiện chế độ, chính sách đối với họ.
Trang 24 Cứu trợ đột xuất: Giúp đỡ vật chất tạm thời để sống và có ph
ơng tiện v ợt khó khăn lâu dài.
Thiên tai, bệnh tật, rủi ro là những nguy cơ th ờng trực với con
ng ời
CSXH nhằm trợ giúp những ng ời, nhóm XH do thiên tai địch hoạ, ốm đau, bệnh tật hoặc những tai nạn ngẫu nhiên mà mất sức lao động, thiếu điều kiện sống bình th ờng.
Cứu trợ th ờng xuyên cho những ng ời vĩnh viễn mất khả năng
Trang 25c Các CSXH tác động đến lĩnh vực văn hoá tinh thần
Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi d ỡng nhân tài
Khuyến khích tài năng trẻ, trợ giúp học sinh nghèo, miền núi vùng sâu vùng xa.
Đầu t phát triển giáo dục, xây dựng tr ờng sở, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, ký túc xá L ơng thầy cô giáo, học bổng.
Giáo dục là một trong ba chỉ báo quan trọng để đánh giá tiến bộ, văn minh của xã hội.
Trang 26 Chú ý thoả m n nhu cầu văn hoá, nghệ thuật của đông ã hội và chính sách xã hội,
đảo quần chúng nhân dân.
đắn với cống hiến của họ, chế độ l ơng th ởng thích hợp cho các văn nghệ sĩ.
Biến các thành tựu văn hoá thành tài sản chung để nhân dân đ ợc h ởng thụ.
Trang 27III Một số chính sách xã hội cấp bách ở n ớc ta hiện nay
III Một số chính sách xã hội cấp bách ở n ớc ta hiện nay
1 Chính sách việc làm
Hiện tại ng ời thất nghiệp ở n ớc ta khá đông, khoảng 5% - 7%.
Hàng năm có thêm khoảng 1,5 triệu ng ời cần việc
Phát huy nội lực của các ngành, phát triển kinh tế nhiều thành
phần
Khuyến khích đầu t cho sản xuất, nghề thu hút nhiều lao động.
Kết hợp đầu t của Nhà n ớc với các đơn vị kinh tế và cả cộng
Trang 282 CSXH tác động vào quá trình phân tầng XH, phân hoá giàu nghèo
Phân hoá giàu nghèo phát triển mạnh những năm vừa qua Đến nay
ở n ớc ta, bất bình đẳng thu nhập ở mức trung bình trên thế giới.
Khuyến khích làm giàu chính đáng Kiên quyết trừng trị tội
làm giàu phi pháp Thực hiện xoá đói, giảm nghèo.
Thực hiện chính sách thuế thu nhập.
Hoàn thiện chính sách phân phối và phân phối lại.
Thực hiện chính sách phúc lợi x hội nhằm đảm bảo lợi ích ã hội và chính sách xã hội,
của ng ời lao động, giúp đỡ ng ời nghèo.
Làm trong sạch bộ máy nhà n ớc
20% giàu nhất so với nhóm 20% nghèo nhất gấp 11,26 lần
10% - nt - nhóm 10% - nt - gấp 20 lần
5% - nt - nhóm 5% - nt - gấp 40 lần
Trang 293 Chính sách dân số
3 Chính sách dân số
Là n ớc đang phát triển,
nghèo, thu nhập bình quân
đầu ng ời thấp Quy mô dân
nghèo, thu nhập bình quân
đầu ng ời thấp Quy mô dân
Số năm học bình quân mới
đạt 7 năm/ng ời vào năm 2001-2002 Lao động qua
đào tạo chỉ khoảng 20% Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên chỉ 0,06%
Chất l ợng dân số, Chất l
ợng nguồn nhân lực ch a cao Trình độ dân trí thấp
Số năm học bình quân mới
đạt 7 năm/ng ời vào năm 2001-2002 Lao động qua
đào tạo chỉ khoảng 20%.
Chỉ có 2,09% dân số tốt nghiệp cao đẳng, đại học, thạc sĩ trở lên chỉ 0,06%.
Trang 30 Tiếp tục thực hiện CS giảm sinh Nâng cao chất l ợng dân
số.
Phân bố dân c hợp lý, giảm tăng dân quá nhanh ở các đô
thị lớn Phát triển các đô thị nhỏ và vừa Khai mở các vùng kinh tế mới.
Phải chú ý đến những yếu tố tâm lý, phong tục tập quán
có ảnh h ởng đến mức sinh: trọng nam khinh nữ, trời sinh voi trời sinh cỏ
Mục tiêu DS : Mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con, đến khoảng nửa đầu thế kỷ XXI, Việt Nam ngừng tăng tr ởng về dân số Giữ mức dân số ổn định trong khoảng từ 120 triệu
- 125 triệu ng ời.
Trang 314 CSXH với hệ thống giáo dục , y tế
dục, quản lý giáo dục yếu kém Ch ơng trình, nội dung ph ơng pháp giảng dạy lạc hậu Thi cử nặng nề Cơ cấu giáo dục bất hợp lý Mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các ngành nghề Nhiều nhu cầu nhân lực của nền kinh tế ch a đ ợc
đáp ứng.
a Về giáo dục
Từng b ớc tăng ngân sách đầu t cho giáo dục Đảm bảo l ơng đủ
sống cho đội ngũ giáo viên, tạo chế độ phúc lợi x hội thích hợp ã hội và chính sách xã hội,
cho họ.
Có chế độ đ i ngộ thích hợp cho thầy cô giáo tự nguyện đến vùng ã hội và chính sách xã hội,
sâu, vùng xa Chú trọng đào tạo giáo viên sở tại.
Có chính sách thích hợp với con em những ng ời nghèo, những ng
ời ở vùng sâu, vùng xa, giúp đỡ các tài năng trẻ.