1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận cách thức xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế trong các hiệp định tương trợ tủ pháp giữa việt nam và các nước trên thế giới luận văn, đồ án, đề tài tốt nghiệp

12 379 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 5 DE TAI: CACH THUC XÁC ĐỊNH THÂM QUYÊN XÉT XỬ DÂN SỰ QUOC TE TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TỦ PHÁP GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TREN THE GIỚI 1.khái niệm thấm quyền xé

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN NHÓM 5

DE TAI: CACH THUC XÁC ĐỊNH THÂM QUYÊN XÉT XỬ DÂN SỰ QUOC TE TRONG CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TỦ PHÁP GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TREN THE

GIỚI

1.khái niệm thấm quyền xét xử dân sự quốc tế

Tố tụng dân sự là hoạt động của toà án một nước trong việc giải quyết các vụ việc phát sinh tử các mỗi quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, thuộc thẩm quyền xét xử của toà án theo một thé thức do luật định

Do vậy, trong tổ tụng dân sự quốc tế, thâm quyền xét xử dân sự quốc tế tức là thấm quyền của toà

ắn tư pháp một nước nhất định đối với việc xét xử các vụ việc dân sự quốc tế cụ thé

Trong thực tiễn tư pháp quốc tế, khi có một vụ án dân sự, kinh tế, hôn nhân gia đình, lao động hoặc vụ việc khác có yếu tố nước ngoài thì đồng thời cũng làm phát sinh tỉnh trạng có 2 hoặc nhiều cơ quan tư pháp của các nước khác nhau có thâm quyền giải quyết vụ việc Đây là tỉnh trạng xung đột thầm quyền xét xử dân sự quốc tế

Xung đột thắm quyền xét xử dân sự quốc tế có thể giải quyết bằng cách xây dựng các quy phạm pháp luật thống nhất xác định thâm quyền xét xử dân sự quốc tế hoặc bằng cách vận dụng các quy phạm xung đột về thấm quyền được ghi nhận trong các văn bản pháp luật trơng nước hoặc các điều ước quốc tế liên quan

2.Cách thức xác định thâm quyền xét xử dân sự quốc tế trơng hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước

Cùng với sự phát triển và xu hướng hội nhập, toàn cầu hoá trên thế giới để giải quyết cdc van dé nay sinh trong các lĩnh vực dân sự, thương mnại, lao động, hôn nhân và gia đình Việt Nam đã kí các hiệp định tương trợ tư pháp xác định thấm quyền xét xử của toà án nhằm đảm bảo lợi ích của các bên đương sự đồng thời thúc đây quan hệ hợp tác của các quốc gia với nhau

Tính đến thời điểm hiện nay, nước ta đã kí kết 15 hiệp định tương trợ tư pháp, và đang xúc tiến kí hiệp định tương trợ tư pháp với Cămpuchia, đàm phán xong việc ký hiệp định tương trợ tư pháp với Angiêri, triển khai rà soát sửa đối hiệp định tương trợ tư pháp với Cộng hoà Séc

4 CHDCND Triều Tiên 04/5/2002

7 CHDCND Lao 06/7/1998

8 Liên Xô (cũ) 10/12/1981

12 Tiệp Khắc 12/10/1982

13 Trung Quốc 19/10/1998

Các hiệp định đó thừa nhận và điều chỉnh sự hợp tác giữa các cơ quan tư pháp của hai bên về các vân đê: xác định thâm quyên của các Toà án, áp dụng pháp luật, đảm bảo các quyên tô tụng của

cá nhân và pháp nhân nước ngoài, thực hiện các uỷ thác tư pháp, công nhận và thi hành cac quyét

Trang 2

định của Toà án hoặc Trọng tài nước ngoài về các vẫn dé dân sự, chuyển giao tài liệu, dẫn độ tội phạm và các vấn đề khác thuộc lĩnh vực hình sự Trong phần trình bảy nhóm chỉ nghiên cứu về cách thức xác định thắm quyền xét xử được quy định trong một số hiệp định tương trợ tư pháp

mà Việt Nam đã ký kết

Cách thức xác định thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế trong hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các nước:

1 Trong hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào

Thứ nhất: Đối với các tranh chấp liên quan đến việc xác định năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, tranh chấp liên quan đến việc xác định công dân mất tích hoặc đã chết

Về vẫn đẻ liên quan tới năng lực hành vi dân sự tại điều 17 khoản 1 Hiệp định tương trợ tư pháp đã quy định như sau:

*1 Năng lực pháp luật và năng lực hành vì dân sự sẽ tuân theo pháp luật của Nước ký kết mà

cá nhân đó là công dân”

“1 Việc tuyên bố một người mất năng lực hành vỉ dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vì dân

sự tuân theo pháp luật và phụ thuộc vào thẩm quyên của Cơ quan tư pháp của Nước kỹ kết mà cá nhân trên là công dan”

=> Như vậy trong hiệp định này việc xác định thẩm quyền khi xác định các vẫn đề về năng lực hành vi dân sự thì quy tắc luật nhân thân mà cụ thể là luật quốc tịch được ưu tiên áp dụng.Quy tắc này cũng được áp dụng cho cả trường hợp hủy bỏ việc tước, hạn chế năng lực hành vi, tuyên

bố một người mất năng lực hành vi dân sự, việc xác định công dân mắt tích hay đã chết được quy định tại điều 18 ,19 và 20 của Hiệp định:

Điều 18 khoản 1:

“1 Việc tuyên bỗ một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân

sự tuân theo pháp luật và phụ thuộc vào thẩm quyên của Cơ quan tư pháp của Nước kỹ kết mà cá nhân trên là công dan”

Điều 19 khoản 1:

“Các quy định tại Điều 18 Hiệp định này cũng được áp dụng cho trường hợp huỷ bỏ quyết định tuyên bố mắt năng lực hành vi dân sự hoặc huỷ bỏ quyết định tuyên bé han chế năng lực hành vi dân sự”

Điều 20 khoản 1:

71 Việc tuyên b một người mắt tích hoặc đã chết thuộc thẩm quyền của cơ quan tu pháp của Nước ký kết mà người đó là công dân khi người đỏ còn sông ”

Về quy định này ta còn có thể thấy xuất hiện trong một số hiệp định tương trợ tư pháp như: Hiệp định tương trợ tư pháp với Tiệp Khắc, với Cu Ba, với Ba Lan

Thứ hai: Đối với quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản giữa vợ và chồng và ly hôn giữa vợ chồng với nhau

Trang 3

Quy tắc nơi thường trú chung (hoặc thường trú cuối cùng) của vợ chồng được kết hợp với quy tắc luật quốc tịch của đương sự đề giải quyết xung đột về thâm quyền dân sự quốc tế Điều này thể hiện ở các quy định sau:

Điều 26

“] Quan hệ pháp lý giãa vợ và chẳng tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi vợ chẳng cùng

cự trú

2 Nếu hai vợ chẳng cùng một quốc tịch nhưng cư trú mỗi người ở một nước ký kết thì quan hệ pháp ly giữa họ tuân theo pháp luật của Nước kỷ kết mà họ là công dân

3 Nếu hai vợ chẳng mang quốc tịch khác nhau và mỗi người cự trú ở một Nước kỷ kết thì quan

hệ pháp lý giãa họ tuân theo pháp luật của Nước kỷ kết nơi cw trú chung cuối cùng của vợ chẳng

đó

4 Nếu vợ chồng theo quy định tại khoản 3 của Điều này chưa bao giờ có nơi cư tri chung thì quan hệ pháp lý giữa họ tuân theo pháp luật của Nước ký kết nơi có cơ quan tu pháp nhận được đơn kiện

J Co quan tu pháp có thẩm quyền giải quyết vẫn đề quan hệ pháp lý giữa vợ và chồng là cơ quan tự pháp của Nước kỷ kết quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này Đôi với trường hop quy định tại khoản 4 của Điêu này, thì Cơ quan tư pháp của các Nước ký kết đều có thẩm quyền giải quyẾt”

Điều 27: Ly hôn

“1, Nếu vợ chồng có cùng quốc tịch thì việc ly hén được giải quyết theo pháp luật của Nước ký kết mà vợ chông là công dân

2 Nếu vợ chồng có quốc tịch khác nhau nhưng cùng cư trú ở một Nước ký kết, thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của Nước ký kết nơi vợ chồng đó cùng cư trú Nếu trong thời gian dua don xin li hon, vo chong không cùng cư trủ ở một Nước ký kết, thì Cơ quan tự pháp Nước ký kết nhận được đơn xin lì hôn sẽ tiễn hành xét xử theo pháp luật của nước minh

3 Đi với trường hợp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan tu pháp có thẩm quyên giải quyết là Co quan tu pháp của Nước kỷ kết mà vợ chông là công dân

4 Đi với trường hợp ly hôn được quy định tại khoản 2 của Điểu này, Cơ quan tư pháp có thẩm quyền giải quyết là Cơ quan tư pháp của Nước ký kết, nơi vợ chồng cùng cư trú Nếu vợ chong cu trủ ở các Nước ký kết khác nhau, thì Cơ quan tư pháp của các Nước ký kết đều có thẩm quyên giải quyết ”

Quy tắc này chúng †a cũng có thể thấy xuất hiện ở một số hiệp định như Hiệp định tương trợ tư pháp với Ba Lan, với Bungari, voi Hunggari

Thứ ba: Đối với tranh chấp liên quan tới hệ quả pháp lý giữa cha mẹ và con

Hiệp định quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp liên quan đến quan hệ pháp ý giữa cha mẹ

và con thuộc cơ quan tư pháp của nước ký kết mà người con cư †rú

Điều 20 Hiệp định quy định:

“1 Việc xác định cha mẹ cho con và truy nhận con ngoài giả thú tuân theo pháp luật của Nước

ký kết nơi người con cư trú vào thời điểm có đơn yêu cầu

Trang 4

2 Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật cia Nuéc ky kẾt nơi cư trú chung của người con và cha mẹ

3 Nếu cả hai cha mẹ hoặc cha hay mẹ cư trú ở một Nước ký kết này, côn người con cư trú ở Nước ký kết kia, thì quan hệ pháp lÿ giữa cha mẹ và con tuân theo pháp luật của Nước kỷ kết nơi nguoi con cy tru

4 Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vẫn dé được quy định tại khoản 1, khoản2 và khoản 3 của Điều này là cơ quan của Nước ký kết nơi người con Cư trú ”

Thứ tư: Đối với tranh chấp thuộc vẫn đề nuôi con nuôi

Điều 31 khoản 1 Hiệp định đã nêu:

“1 Công dân của Nước ky kết này có thể nhận trẻ em là công dân của Nước ký kết kia làm con nuôi Việc nhận con nuôi phải tuân theo pháp luật của Nước kỷ kêt mà trẻ em đó là công dân”

3 Quyển và nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi, việc thay đôi, châm dt nuôi con nuôi phải tuân theo pháp luật của nước ký kêt mà cha mẹ nuôi là công dân

Trong trường hợp cha và mẹ nuôi là công dân của hai nước khác nhau thì phải tuân theo pháp luật của nước ký kêt nơi người con nudi cu tru

> Như vậy hiệp định này áp dụng quy tắc luật quốc tịch của người nhận con nuôi, trong trường hợp cha mẹ nuôi là công dân của 2 nước khác nhau thì áp dụng nguyên tắc luật nơi con nuôi cư trú

Thứ năm: Đối với các tranh chấp liên quan đến việc giám hộ

Điều 32

“1, Việc giám hộ trẻ em và người mất năng lực hành vì dân sự thuộc thẩm quyên của cơ quan có thẩm quyên của Nước ký kết mà người được giảm hộ là công dân và tuân theo pháp luật của Nước iy} két noi trên, nêu Hiệp định này không có quy định khác ”

Hiệp định đã áp dụng quy tắc luật quốc tịch của người giám hộ để xác định thẳm quyền trong

tố tụng dân sự iF quốc tế Nguyên tắc này còn được thê hiện trong các hiệp định với Liên Xô(cũ), Tiệp Khắc

Thứ sáu: Đối với các tranh chấp liên quan tới bồi thướng thiệt hại

Điều 23

“}, Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đông của Nước ký kết nơi xáy ra hành vì hoặc sự cô gây thiệt hại và thuộc thâm quyên của cơ quan tự pháp của Nước ký kêt nơi xảy ra hành vì hoặc sự cô gây thiệt hại đỏ

2 Nếu người gây thiệt hại và người bị thiệt hại cùng có quốc tịch của Nước ký kết nay nhung cu trú trên lãnh thô của Nước kỷ kết kia, thì vận dụng pháp luật của Nước kỷ kêt nơi họ cư tri

3 Cơ quan tư pháp có thâm quyền giải quyét vu dn đã được khởi kiện để đòi bôi thường thiệt hại

là cơ quan tu pháp của Nước kj kết nơi xảy ra hành vi hoặc sự cỗ gây thiệt hại, nơi phát sinh hậu quả thực tẾ hoặc noi bj don cu trú Ngoài ra, Co quan tư pháp của Nước ký kết nơi nguyên cư trú cũng có thẩm quyền giải quyết, nếu bị đơn có tài sản trên lãnh thổ của nước ký kết đó ”

Trang 5

=>Qua quy định ở trên ta có thẻ thấy quy tắc nơi xảy ra hành vi thiệt hại được ưu tiên áp dụng Ngoài ra, Cơ quan tư pháp của Nước ký kết nơi nguyên cư trú cũng có thấm quyền giải quyết, néu bi don cé tài sản trên lãnh thổ của nước ky kết đó

Thứ bảy: Đối với các tranh chấp về thừa kế

Điều 36 Hiệp định quy định:

“] Việc thừa kế động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết mà "Người để lại di san

là công dân khi qua đời

2 Việc thừa kế bất động sản được thực hiện theo pháp luật của Nước ký kết nơi có di sản là bắt động sản”

Quy tắc quốc tịch của người để lại tài sản được áp dụng kết hợp với quy tắc nơi có tài sản thừa

kế đề xác định thẳm quyên

=> Như vậy chúng ta có thẻ thấy rằng tùy theo loại tranh chấp mà việc xác định thẳm quyền theo nguyên tắc luật quốc tịch, luật nơi cư trú, hay luật nơi xảy ra hành vi được áp dụng

2 Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với CHDCND

Triêu Tiên ngày 04/032002 đã xác định thâm quyên xét xử dân sự: Thứ nhất, trương hợp tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi hoặc bị mất năng lực hành vi:

Theo điều 19 của hiệp định tương trợ tư pháp (HĐTTTP) thì nếu hiệp định này không có quy đỉnh khác thi việc tuyên bô một người bị hạn chê năng lực hành vi hoặc bị mât năng lực hành vi thuộc thắm quyền của tỏa án nơi kí kết là công dân, tòa án áp dụng luật của nước mình

Thứ hai, trường hợp công nhận một người mắt tích, chết và xác nhận sự kiện chết: Theo điều 20 của HĐTTTP thì việc công nhận một người mất tích, chết và xác nhận sự kiện chết thuộc thẩm quyền giải quyết và theo pháp luật của bên ki kết mà người đó là công dân khi còn sống Cơ quan tư pháp của các bên kí kết có thâm quyền công nhận sự chết hoặc mất tích và xác nhận sự kiện chết của công dân của bên kí kết kia đang thường trú hoặc tạm

trú trên lãnh thổ của nước mình

CÀ ba, trường hợp li hôn và hủy kết hôn trái pháp luật, quan hệ nhân thân và tài sản vợ chong:

theo K1 Ð22 HĐTTTP thì việc li hôn, hủy kết hôn trái pháp luật, quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản của vợ chồng phải tuân theo phá luật và thuộc thâm quyền của tòa án bên ki kết mà cặp vợ chồng đều là công dân Trong trường hợp 2 vợ chồng không cùng quốc tịch, các vụ việc trên được giải quyết theo pháp luật và thuộc thấm quyền của tòa án của bên kí kết nơi họ thường trú cuối cùng Nếu vợ chồng không có nơi thường trú chung thì tòa án của bên

kí kết nơi nhận được đơn yêu cầu đây tiên giải quyết theo pháp luật nước mình

Thứ tư, trường hợp xác nhận cha mẹ, con và các tranh chấp liên quan:

Theo điều 23 HĐTTTP thì vấn dé xác nhận cha mẹ, con và các tranh chấp liên quan cũng như quan hệ pháp lí giữa cha mẹ và con thuộc thâm quyển giải quyết của tòa án và tuân theo pháp luật của bên kí kết mà người con là công dân

Thứ năm, trường hợp xử lí di sản:

Theo D25 HDTTTP thi trong trường hợp công dân của bên ki kết mà chết trên lãnh thé của bên kí kết kia cơ quan có thâm quyên của bên ki kết kia phải thông báo ngay cho cơ quan đại diện ngoại giao, co quan lãnh sự của bên kí kết này, đồng thời chuyển giao di sản của người chết và các giấy tờ kèm theo Co quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của bên ki

Trang 6

kết mà người chết là công dân tại nơi có di sản phải áp dụng các biện pháp bảo vệ và quản lí

di sản của người ‹ chết và có thắm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến di sản người chết mà không cần bất cứ thư ủy quyền nào của người đại điện

Thi sau, trường hợp thừa kế: ` ,

Theo khoản 3 điêu 26 HĐTTTP thì quan hệ pháp lí về thưa ke bât động sản được pháp luật của bên kí kết nơi có BĐS và việ thừa kê được giải quyết theo pháp luật nước này Thứ bảy, trường hợp kí kết hợp đồng:

Theo K3D28 HDTTTP thì việc giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án của bên kí kết nơi bị đơn cư trú hoặc có trụ sở Trường hợp đối tượng của tranh chấp hoặc tài sản của bị đơn nằm trên lãnh thé nơi nguyên đơn cư trú hoặc có trụ sở thì tòa án của bên kí kết đó sẽ có thấm quyền giải quyết tranh chấp

Thứ tám, trường hợp tranh chấp về hợp đồng lao động:

Theo Ð29 HĐTTTTP thì các bên tham gia hợp đồng lao động có thẻ lựa chọn pháp luật áp dụng đối với các quan hệ lao động giữa họ với nhau Nếu các bên không lựa chọ được pháp luật áp dụng thì pháp luật của bên kí kết noie thực hiện công việc sẽ được ap dung để giải quyết vẫn đẻ hiệu lực, thay đối, chấm dut hợp đồng lao động và cácranh chấp phát sinh từ hợp đồng lap động đó Tòa án của bên kí kết nơi công việc đã và đang hoặc cân được Thực hiện có thẩm quyên giải quyết Trường hợp đối tượng của tranh chấp hoặc tài sản của bị đơn nằm trên lãnh thé noi nguyên đơn cư trú hoặc có trụ sở, tòa án của bên kí kết sẽ có thẩm quyền giải quyết đối với hợp đồng, Thắm quyền tòa án có thể thay đổi thông qua thỏa thuận bằng văn bản của các bên giao kết hợp đồng lao động

Như vậy việc xác định thấm quyên xét xử dân sự trong HĐTTTP giữa Việt Nam với Triều Tiên chủ yếu là xác định theo dầu hiệu quốc tịch và trong một số trường hợp áp dụng luật nơi cư trú để cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh

3 HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VẺ CÁC VẤN ĐÈ DÂN SỤ, GIA ĐÌNH VÀ

HÌNH SỰ GIỮA CHXHCN VIỆT NAM VÀ

MONG CO Trường hợp: tuyên bố người mất tích hoặc chết và xác nhận sự kiện chết.(điều 23)

1 Việc tuyên bố một người bị mất tích hoặc chết cũng như việc xác nhận sự kiện chết thuộc thâm quyền của cơ quan tư pháp của Bên ký kết mà theo những tin tức cuối cùng người đó là công dân khi còn sống

Trường hợp: Quan hệ pháp lý về thân nhân và tải sản giữa vợ chồng.( điều 25)

1 Quan hệ pháp lý về thân nhân và tài sản giữa vợ chồng được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi họ cùng thường trú

2 Nếu vợ chồng có chung quốc tịch, nhưng một người thường trú trên lãnh thổ bên ký kết này, còn người thường trú trên lãnh thô bên ký kết kia, thì quan hệ pháp lý về thân nhân và tài sản giữa họ được xác định theo pháp luật của bên ký kết mà họ là công dân

3 Nếu vợ chồng, người thường trú trên lãnh thổ bên ký kết này, người thường trú trên lãnh thổ bên ký kết kia và người là công dân bên ký kết này, người là công dân bên

ký kết kia, thì quan hệ pháp lý về thân nhân và tải sản giữa họ được xác định theo pháp luật của bên ký kết mà họ đã có nơi thường trú chung cuối cùng

4 Nếu vợ chồng nói tại khoản 3 điều này chưa từng có nơi thường trú chung thì áp dụng pháp luật của bên ký kết có Tòa án đã nhận đơn kiện

Trường hợp: Ly hôn( điều 26)

1 Đối với việc ly hôn sẽ áp dụng pháp luật của bên ký kết mà vợ chồng là công dân vào thời điểm đưa đơn

2 Nếu vộ chồng, một người là công dân bên ky kết này, một người là công dân của bên

ký kết kia thì áp dụng pháp luật của bên ký kết có cơ quan đã nhận đơn

Trang 7

Đối với trường hợp nĩi tại khoản 1 điều này, thâm quyền giải quyết tranh chấp thuộc

cơ quan của bên ký kết mà vợ chồng | là cơng dân vào thời điểm đưa đơn Nếu vào thời điểm đưa đơn cả hai vợ chồng đều thường trú trên lãnh thé bên ký kết kia, thì cơ quan của bên ký kết kia cũng cĩ thắm quyên giải quyết

Đối với trường hợp nĩi tại khoản 2 điều này, thâm quyền giải quyết thuộc về cơ quan của bên ký kết nơi cả hai vợ chồng thường trú Nếu một người thường trú trên lãnh thổ bên ký kết này, cịn người thường trú trên lãnh thổ bên ký kết kia thi cơ quan của cơng dân hai bên ký kết đêu cĩ thắm quyền giải quyết

Trường hợp: Tuyên bố hơn nhân vơ hiệu (Điều 27)

Đơi với việc tuyên bơ hơn nhân vơ hiệu, pháp luật áp dụng được xác định phù hợp với điều 24 Hiệp định này

2 Tham quyên của các cơ quan trong việc tuyên bố hơn nhân vơ hiệu được xác định phù hợp với các khoản 3, 4 của điêu 26 Hiệp định này

Trường họp, Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con(điều 28)

Đối với việc xác định và hủy bỏ quan hệ cha con sẽ áp dụng pháp luật của bên ký kết

mà người con là cơng dân khi sinh ra

Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của bên ký kết nơi

họ cùng cư trú

Nếu cả cha mẹ hoặc một trong hai người cư trú ở bên ký kết này, cịn người con lại

cư trú ở bên ký kết kia thì quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của bên ký kết nơi người con cư trú

Đối với việc kiện địi con đã thành niên trợ cấp nuơi dưỡng cha mẹ sẽ áp dụng luật của bên ký kết nơi người yêu cầu cấp dưỡng đang thường trú

Việc ra quyết định về quan hệ pháp lý nĩi tại khoản 1 điều này thuộc thẩm quyền của

cơ quan bên ký kết mà người con là cơng dân hoặc đang cư irú Các trường hợp nĩi tại các khoản 2, 3, 4 của điều này thuộc thắm quyền giải quyết của cơ quan bên ký kết nơi nguyên đơn đang cư trú

Trường hep: Nuơi con nuợ( điều 29)

5

Đối với việc nhận nuơi con nuơi sẽ áp dụng pháp luật của bên ký kết mà người nhận nuơi là cơng dân vào thời điểm nhận nuơi con nuơi

Nếu pháp luật của bên ký kết ma con nuơi là cơng dân đời hỏi phải cĩ sự đồng ý của con nuơi hoặc của người đại diện hợp pháp của người đĩ, cũng như địi hỏi phải cĩ giấy phép của cơ quan cĩ thấm quyên, thì cần thiết phải cĩ sự đồng ý hoặc giấy phép

đĩ

Nếu trẻ em được một cặp vợ chồng nhận làm con nuơi mà người là cơng dân bên ký kết này, người là cơng dân bên ký kết kia, thì việc nuơi con nuơi phải tuân theo pháp luật của cả hai bên ky kết

Việc giải quyết các vấn đề về con nuơi thuộc thẩm quyền của cơ quan bên ký kết ma người nhận nuơi là cơng dân Trường hợp núi tai khoản 3 điều này thuộc thâm quyền của cơ quan bên ký kết nơi vợ chồng đang hoặc đã cùng thường trú hoặc tam trú Những quy định của các khoản 1, 2, 3 và 4 của điêu này cũng áp dụng tương Ứng đỗi với việc hủy bỏ việc nuơi con nuơi

Trường hợp: Giám hộ và trợ tá (Điều 30)

1 Việc đặt giám hộ và trợ tá đối với cơng dân của các Bên ký kết do các cơ quan của Bên

ký kết mà người cân được giám hộ hoặc trợ tá là cơng dân quyết định, nếu Hiệp định này khơng

cĩ quy định khác

2 Điều kiện đặt và huỷ bỏ giám hộ và trợ tá được xác định theo pháp luật của Bên ký kết người cân được giám hộ hoặc trợ tá là cơng dân

3 Quan hệ pháp luật giữa người giám hộ hoặc trợ tá và người được giám hộ hoặc được trợ

ta duoc xác định theo pháp luật của Bên ky kết cĩ cơ quan đã chỉ định người giám hộ hoặc trợ tá

Trang 8

4 Về nghĩa vụ đặt giám hộ hoặc trợ tá, sẽ áp dụng pháp luật của Bên ký kết mà người được chỉ định làm giám hộ hoặc trợ tá là công dân

5 Công dân của Bên ký kết này có thê được chỉ định làm người giám hộ hoặc người trợ tá cho công dân của Bên ký kết kia, với điều kiện người này thường trú trên lãnh thổ của Bên ký kết nơi sẽ thực hiện nhiệm vụ giám hộ hoặc trợ tá

Trường hợp: Thẩm quyền giải quyết các vẫn đề thừa kế ( điều 37 )

1 Đối với cdc van đề thừa kế động sản, thâm quyền giải quyết thuộc Cơ quan tư pháp của Bên ký kết nơi người để lại đi sản thừa kế thường trú cuỗi cùng

2 Đối với các van dé thừa kế bất động sản, thâm quyền giải quyết thuộc cơ quan tư pháp của Bên ký kết nơi có bât động sản,

3 Các tranh chấp phát sinh từ vụ thừa kế được giải quyết theo quy định của các khoản 1 và 2 của Điêu này

=> Qua các quy định trên ta thấy, cách thức xác định thâm quyền xét xử dân sự quốc tế trong hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Mông Cổ chú yếu dựa vào dấu hiệu quôc tịch Bên cạnh đó còn dựa vào dấu hiệu nơi thường trú, tạm trú để xác định thâm quyên

4 Hiệp định tương trợ tư pháp và pháp lý về các vẫn đề đân sự và hình sự giữa CHXHCN Việt Nam và Liên Bang Nga

Trường hợp: Tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi hoặc mắt năng lực hành vi (Điều

20

Nếu Hiệp định này không có quy định khác, thì việc tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi hoặc mắt năng lực hành vỉ thuộc thâm quyển của Toà án của Bên ký kết mà người đó là công dân Toà án áp dụng pháp luật của nước mình

Trường hợp: Tuyên bố một người mắt tích hoặc là đã chết ( điều 21)

1 Việc tuyên bố một người mắt tích hoặc là đã chết, cũng như việc xác nhận sự kiện chết được thực hiện theo pháp luật và thuộc thẩm quyền của Toà án của Bên ký kết mà theo những tin tức cuối cùng người đó là công dân khi còn sống

2 Toà án của Bên ký kết này, căn cứ theo pháp luật của nước mình, có thể tuyên bố công dân của Bên ký kết kia mật tích hoặc là đã chết, cũng như xác nhận sự kiện chết của người đó trong các trường hợp sau đây:

1) Theo yêu cầu của người muốn thực hiện các quyền thừa kế của mình hoặc các quyền phát sinh

từ quan hệ tài sản giữa vợ chồng đôi với bat động sản của người chết hoặc mãi tích đề lại trên lãnh thô của Bên ky kết có Toà án phải ra quyết định về việc đó;

2) Theo yêu cầu của chồng (hoặc vợ) của người chết hoặc mat tích mà vào thời điểm nộp đơn yêu câu cư trú trên lãnh thổ của Bên ký kết có Toà án phải quyết định về việc đó

3 Quyết định của Toà án được tuyên theo khoản 2 Điều này chỉ có hiệu lực pháp lý trên lãnh thỏ của Bên ký kết có Toà án đã ra quyết định đó

Trường hợp: Quan hệ thân nhân va tai sản giữa vợ chồng (điều 25)

1 Quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ chồng được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi

họ cùng thường trú

Trang 9

2 Nếu một người thường trú trên lãnh thổ của Bên ký kết này, còn người kia thường trú trên lãnh thổ của Bên ký kết kia, thì quan hệ nhân thân và tài sản của họ được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà họ là công dân Nếu một người là công dân của Bên ký kết này, còn người kia là công dân của Bên ký kết kia thì áp dụng pháp luật của Bên ký kết có Toà án đang xem xét vụ việc

3 Toà án của Bên ký kết nơi vợ chồng thường trú có thẩm quyền giải quyết các vấn đề về quan

hệ nhân thân và tài sản giữa vợ chồng quy định tại khoản ] Điều nay Nếu hai vợ chồng đều là công dân của Bên ký kết kia thì Toà án của Bên ký kết ấy cũng có thắm quyên giải quyết

4 Toà án của Bên ký kết mà hai vợ chồng là công dân có thâm quyền giải quyết các vụ việc quy định tại khoản 2 Điều này Nêu một người là công dân của Bên ký kết này, còn người kia là công dân của Bên ký kêt kia thì Toà án của cả hai Bên ký kết đêu có thâm quyên giải quyết Trường hợp: ly hôn và tuyên bỗ hôn nhân vô hiệu

Điều 26 Ly hôn

1 Việc ly hôn tuân theo pháp luật và thuộc thâm quyền giải quyết của Cơ quan †ư pháp của Bên

ký kết mà vợ chồng đều là công dân vào thời điểm nộp đơn xin ly hôn Nếu hai vg chong déu thường trú trên lãnh thé của Bên ký kết kia thì Cơ quan tư pháp của Bên ký kết ấy cũng có thắm

quyên giải quyết

2 Nếu vào thời điểm gửi đơn xin ly hôn một người là công dân của Bên ký kết nay, còn người kia 14 công dân của Bên ký kết kia thì điều kiện ly hôn tuân theo pháp luật của Bên ký kết nơi họ thường trú

Nếu một người cư trú trên lãnh thổ của Bên ký kết này, còn người kia cư trú trên lãnh thé của Bên ký kết kia thì áp dụng pháp luật của Bên ký kết có cơ quan đang giải quyết việc ly hôn

3 Việc ly hôn quy định tại khoản 2 Điều này thuộc thâm quyền giải quyết của cơ quan tư pháp của bên ký kết nơi cư trú của hai vợ chông

Nếu một người cư trú trên lãnh thổ của Bên ký j kết nay, còn người kia cư trú trên lãnh thé của Bên ký kết kia thì cơ quan của cả hai Bên ký kết đều có thắm quyền giải quyết

4 Toà án có thâm quyền giải quyết việc ly hôn cũng có thẩm quyển giải quyết tranh chấp về nuôi dưỡng và trợ cập nuôi con chưa thành niên

Điểu 27 Xác định hôn nhân và huỷ hôn nhân vô hiệu

Việc xác định có hôn nhân hay không có hôn nhân và huỷ hôn nhân vô hiệu được giải quyết theo pháp luật của Bên ký kết đã được áp dụng khi kết hôn Thâm quyền giải quyết của Toà án được xác định theo quy định tại Điều 26 của Hiệp định này

Trường hợp: Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con

1 Quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của Bên ký kết nơi họ cùng thường trú

2 Nếu một người trong cha mẹ và con thường trú trên lãnh thổ của Bên ký két kia, thi quan hé pháp lý giữa cha mẹ và con được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người con là công dân

Trang 10

3 Các vấn đề quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc thắm quyền giải quyết của Bên ký kêt mà người con là công dân, cũng như của Bên ký kết nơi người con cư trú

Điều 29 Các trường hợp khác về cấp dưỡng

1, Đối với trường hợp khác về cấp dưỡng thì áp dụng pháp luật của Bên ký kết nơi người yêu cầu câp dưỡng thường trú

2 Những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều nay thuộc thâm quyền giải quyết của Toà án Bên

ký kết nơi người yêu câu câp dưỡng thường trú

Trường hợp: Nuôi con nuôi (điều 30)

1 Các vấn đề về công nhận việc nuôi con nuôi được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người nuôi là công dân vào thời điểm xin nhận cơn nuôi Nếu người nuôi là công dân của Bên ký kết này, nhưng thường trú trên lãnh thô của Bên ký kết kia, thì áp dụng pháp luật của Bên ký kết nơi người ấy thường trú

2 Đối với việc công nhận việc nuôi con nuôi cũng áp dụng pháp luật của Bên ký kết mà con nuôi

là công dân đề giải quyết các vấn đề liên quan đến sự đồng ý của con nuôi, của người đại diện hợp pháp của cơn nuôi, sự cho phép của cơ quan nhà nước có thắm quyền, cũng như các vấn để liên quan đến sự hạn chế việc nuôi con nuôi do sự thay đổi nơi thường trú của cơn nuôi từ quốc gia này sang quốc gia khác

3 Nếu trẻ em được một cặp vợ chồng nhận làm con nuôi, trong đó một người là công dân của Bên ký kết này, còn người kia là công dân của Bên ký kết kia, thì yêu cầu đối với việc nhận nuôi con nuôi phải tuân theo pháp luật của cả hai Bên ký kết Nếu vợ chồng cùng thường trú trên lãnh thổ của một Bên ký kết thì áp dụng pháp luật của Bên ký kết này

4 Các quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng được áp dụng đối với việc thay đổi, chấm dứt và tuyên bô việc nuôi con nuôi vô hiệu

5 Thẩm ' quyền giải quyết các vấn đề về công nhận việc nuôi con nuôi, thay đổi, chấm đứt và tuyên bỗ việc nuôi con nuôi vô hiệu thuộc Bên kj kết mà con nuôi là công dân vào thời điểm xin nuôi con nuôi Nếu con nuôi là công dân của Bên ký kết này, nhưng thường tri trên lãnh thé cha Bên ký kết kia nơi người nuôi thường tri, thi Bên ký kết ấy cũng có thẩm quyền giải quyét Trường hợp: Giám hộ và trợ tá (điều 31)

1 Các vấn đề về giám hộ và trợ tá được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người cần được giám hộ và trợ tá là công dân, trừ trường hợp Hiệp định này quy định khác

2 Quan hệ pháp lý giữa người giám hộ hoặc trợ tá và người được giám hộ hoặc trợ tá được xác định theo pháp luật của Bên ký kết có cơ quan chỉ định việc giám hộ hoặc trợ tá

3 Nghĩa vụ nhận việc giám hộ hoặc trợ tá được xác định theo pháp luật của Bên ký kết mà người được chỉ định làm người giám hộ hoặc người trợ tá là công dân

4 Công dân của Bên ký kết Tây CÓ thé được chỉ định làm người giám hộ hoặc người trợ tá cho công dân của Bên ký kết kia, Tiêu người đó thường trú trên lãnh thổ của Bên ký kết nơi thực hiện việc giám hộ hoặc trợ tá và néu viéc chi định đó sẽ dap ứng tốt hơn lợi ích của người được giám

hộ hoặc trợ tá

3 Các vẫn để về công nhận việc giảm hộ và trợ tả thuộc thâm quyên giải quyết của Bên kỷ kết mà người cân được giảm hộ hoặc trợ tả là công dân

Ngày đăng: 08/07/2017, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w