Dân cư và xã hội Trong vùng hiện nay dân cư chủ yếu là cán bộ công nhân viên cức của các Công ty và Xí nghiệp khai thác than, công nhân địa chất, công nhân mỏ nghỉ hưu, sốngđịnh cư chủ y
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CÔNG TY TNHH MTV THAN DƯƠNG HUY - TKV 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỎ THAN KHE TAM THUỘC CÔNG TY THAN DƯƠNG HUY - TKV 6
1.1 Khái quát về vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện hạ tầng giao thông, dân cư và xã hội nhân văn 6
1.1.1 Vị trí địa lý và biên giới mỏ 6
1.2 Điều kiện khí hậu 7
1.2.1 Điều kiện hạ tầng giao thông 7
1.2.2 Dân cư và xã hội 7
1.3 Quy mô quy hoạch công trình 8
1.3.1 Tổng mặt bằng sân công nghiệp 8
1.4 Điều kiện địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn 11
1.4.1 Điều kiện địa chất 11
1.4.2 Kiến tạo 13
1.4.3 Điều kiện địa chất công trình 17
1.4.4 Điều kiện địa chất thủy văn 31
1.5 Hệ thống mở vỉa và khai thác 34
1.5.1 Hệ thống mở vỉa 34
1.5.2 Hệ thống khai thác 35
1.6 Các quy trình kỹ thuật – công nghệ khai thác 36
1.6.1 Sơ đồ công nghệ trên mặt mỏ 36
1.6.2 Sơ đồ công nghệ khai thác 37
1.6.3 Công nghệ đào, chống lò chuẩn bị 38
1.6.4 Phương pháp tính toán đào lò bằng khoan nổ mìn 38
1.6.5 Thông gió 41
1.6.6 Cung cấp khí nén 41
1.6.7 Cung cấp nước 41
1.6.8 Cung cấp điện 41
1.6.9 Vận tải đất đá và thải đá 41
1.7 Các vấn đề cơ bản về mặt kỹ thuật – công nghệ đang được quan tâm 42
Trang 21.8 Bộ máy tổ chức hành chính 46
1.8.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 46
CHƯƠNG 2: CHỨC TRÁCH, QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ CỦA CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC 48
2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 48
2.1.1 Chức năng của công ty 48
2.1.2 Nhiệm vụ của công ty 48
Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của các vị trí công tác 48
2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của phòng thực tập – Phòng kỹ thuật 50
2.2.2 Nhiệm vụ 50
2.2.3 Quyền hạn 52
CHƯƠNG 3: CHUYÊN ĐỀ KIỂM SOÁT VÀ ĐẢM BẢO ĐỘ ỔN ĐỊNH CHO CÁC ĐƯỜNG LÒ DỌC VỈA 53
3.1 Thực trạng mất ổn định của các đường lò dọc vỉa tại khu Nam Khe Tam 53 3.2 Các giải pháp kiểm soát và đảm bảo ổn định cho các đường lò dọc vỉa 53
NHẬT KÝ THỰC TẬP 55
MỤC LỤ
Trang 3Bảng 1 1 Mốc tọa độ mỏ Khe Tam 6
Bảng 1 2 Chỉ tiêu cơ lý lớp sạn kết 18
Bảng 1 3 Chỉ tiêu cơ lý lớp cát kết 19
Bảng 1 4 Chỉ tiêu cơ lý lớp bột kết 20
Bảng 1 5 Chỉ tiêu cơ lý lớp sét kết 21
Bảng 1 6 Chỉ tiêu cơ lý đá vách 23
Bảng 1 7 Bảng tính kết quả trung bình các chỉ tiêu cơ lý đá trụ các vỉa than chính 27
Bảng 1 8 Nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất của toàn mỏ 42
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm củng cố kiến thức đã được học trên lớp, giúp sinh viên nắm bắt những kiếnthức từ thực tế trong công tác thiết kế cũng như việc tổ chức thi công các côngtrình Ngầm, công trình Ngầm và Mỏ, hàng năm bộ môn Xây dựng công trìnhNgầm và Mỏ đều tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập Tốt nghiệp
Với mục tiêu đào tạo kỹ sư xây dựng công trình Ngầm năng động giỏi về chuyênmôn, nhanh nhạy trong thực tế sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước đó là tất cả những tâm huyết nhất của các thầy cô khoacông trình nói riêng và các thầy cô trong nhà trường nói chung
Từ mục đích trên em đã được phân công về Công ty than Dương Huy – TKV vớithời gian thực tập từ ngày 20/02/2017 đến ngày 02/04/2017 Trong thời gian thựctập, với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ kỹ thuật trong công ty em đãhoàn thành yêu cầu nội dung của đợt thực tập tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty than Dương Huy - TKV trongviệc bố trí cho chúng em đầy đủ các điều kiện trong quá trình thực tập Em xincảm ơn các cán bộ ban quản lý dự án về những kiến thức, kinh nghiệm, và sựquan tâm giúp đỡ chúng em, những lời khuyên sâu sắc không chỉ về kiến thứckhoa học mà cả tinh thần kỷ luật, thái độ làm việc
Em xin chân thành cám ơn thầy giáo GS.TS Võ Trọng Hùng đã nhiệt tình
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 5CÔNG TY TNHH MTV THAN DƯƠNG HUY - TKV
Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dương Huy
Tên viết tắt: Công ty than Dương Huy - TKV
Trụ sở: Phường Cẩm Thạch - Thị xã Cẩm Phả - tỉnh Quảnh Ninh
Logo công ty:
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MỎ THAN KHE TAM
THUỘC CÔNG TY THAN DƯƠNG HUY - TKV 1.1 Khái quát về vị trí địa lý, khí hậu, điều kiện hạ tầng giao thông, dân
cư và xã hội nhân văn
1.1.1 Vị trí địa lý và biên giới mỏ
Mỏ than Khe Tam - Công ty than Dương Huy nằm trên địa phận xã Dương Huy,thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, cách thị xã Cẩm Phả khoảng 8 km về phíaĐông nam
Khoáng sàng Khe Tam có diện tích khoảng 16km2 nằm trong giới hạn tọa độ (Hệtoạ độ nhà nước năm 1972)
X: 25.500 30.500Y: 420.500 425.500Năm 2008 Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt nam đã phê duyệt Quyhoạch điều chỉnh biên giới các mỏ than thuộc Tập đoàn tại quyết định số: 1122QĐ-HĐQT ngày 16 tháng 05 năm 2008 Theo quyết định phê duyệt này mỏ thanKhe Tam - Công ty than Dương Huy - TKV được giới hạn bởi các mốc toạ độnhư sau:
Bảng 1 1 Mốc tọa độ mỏ Khe Tam
Trang 715 KT.15 27 655 422 035
1.2 Điều kiện khí hậu
Khí hậu khu Khe Tam mang tính lục địa rõ rệt, một năm có hai mùa (mùa khô vàmùa mưa) Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau
Trong mùa khô hướng gió chủ đạo là Bắc - Đông Bắc, độ ẩm trung bình 30 40%, nhiệt độ trung bình 15 180C Trong thời gian này thường chịu ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn và giá rét, nhiệt độ có thể xuống đếndưới 80C
Trong mùa mưa hướng gió chủ đạo là Nam - Đông Nam, độ ẩm trung bình 60
80% Nhiệt độ trung bình 25 300 Trong mùa mưa thường chịu ảnh hưởngtrực tiếp của các cơn bão và áp thấp nhiệt đới kèm theo mưa lớn
Lượng mưa lớn nhất trong tháng là 1126,1mm (vào tháng 8 năm 1995) và cũng
là tháng có lượng mưa trong ngày lớn nhất 250mm Lượng mưa nhiều nhất củanăm là 2915,4 mm (năm 1973)
1.2.1 Điều kiện hạ tầng giao thông
Mạng lưới giao thông, công nghiệp trong vùng khá phát triển, có đường trực nốiliền quốc lộ 18A đi vào khu mỏ, đường quốc lộ 18B hay ven rìa phía Bắc khu
mỏ, sông Diễn Vọng chảy từ khu mỏ ra vịnh Cuốc Bê (Hồng Gai) Từ phía Đôngnam khu mỏ có đường tàu hỏa tuy nen xuyên núi Khe Sim nối liền với hệ thốngđường sắt từ km 6 Cẩm Phả đi Cửa Ông Cơ sở hạ tầng và điều kiện giao thôngthuận tiện, đáo ứng tốt cho công tác địa chất và khai tác mỏ
1.2.2 Dân cư và xã hội
Trong vùng hiện nay dân cư chủ yếu là cán bộ công nhân viên cức của các Công
ty và Xí nghiệp khai thác than, công nhân địa chất, công nhân mỏ nghỉ hưu, sốngđịnh cư chủ yếu tập trung ở phần trung tâm của vùng nghiên cứu Ngoài ra còn
có người Sán Rừu, Sán Chỉ, sống lâu đời bằng sản xuất nông, lâm nghiệp
Trang 8Ngành công nghiệp lớn nhất trong khu vực là khai thác than Hiện na quy môkhai thác đang trên đà phát triển và mở rộng rãi trên toàn vùng Khe Tam Tuynhiên, nông nghiệp ở đây kém pháp triển do diện tích trồng lúa và hoa màu quá ít
và kém màu mỡ, trồng trọt chăn nuôi ở đây mang tính chất phân tán Mặc dù có
sự đầu tư khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp, nhưng nguồn lương thực tại chỗchỉ cung cấp cho nhu cầu nhân dân sống bằng nghề nông nghiệp và thủ côngnghiệp, còn lực lượng chính là công nhân mỏ chủ yếu được cung cấp lương thực
từ các tỉnh đồng bằng
Một phần diện tích trên mặt đã trở thành các moong khai thác lộ thiên của cácCông ty thuộc VINACOMIN, phần còn lại thường được giao cho dân để sử dụngtrồng rừng (chàm keo) phục vụ công nghiệp sản xuất chế biến giấy
Mạng lưới thương nghiệp đang ngày càng phát triển và mở rộng Tại các xã,phường, thị trấn, các khu công nghiệp đều có các đại lý dịch vụ và các chợ đápứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Về đời sống văn hóa vật chất của nhân dân trong vùng đang ngày càng đượcnâng cao Tại các thị trấn, thành phố đều có rạp hát, thư viện, phòng truyềnthống, sân vận động, Trong các xí nghiệp đều có đội văn nghệ, câu lạc bộ.Trong vùng đã có bệnh viện đa khoa, trạm xá, bệnh xá của nhà nước và các xínghiệp Mạng lưới bưu điện viễn thông trong khu vực khá phát triển Các xã,phường đều có các trường phổ thông cơ sở và trường phổ thông trung học đápứng nhu cầu đời sống văn hóa và giáo dục trong vùng
1.3 Quy mô quy hoạch công trình
1.3.1 Tổng mặt bằng sân công nghiệp
1.3.1.1 Hiện trạng tổng mặt bằng mỏ:
Mỏ than Khe Tam do Cụng ty than Dương Huy quản lý và khai thác với côngnghệ khai thác hầm lò Vị trí khu mỏ nằm ở khu vực có điều kiện giao thông vậntải khá thuận lợi
- Cách SCN mỏ khoảng 4km về phía Nam có tuyến QL18A
- Giáp SCN mỏ ở phía Nam có tuyến đường ô tô Ngã Hai - Khe Tam - CaoSơn - Mông Dương, tuyến đường này đang được đầu tư cải tạo nâng cấp
Trang 9để phục vụ giao thông liên lạc, vận tải người và vận tải than của vùng thanCẩm Phả
- Hệ thống đường ô tô từ SCN mỏ tới đường QL18A đã được xây dựnghoàn chỉnh
Hiện tại mỏ Khe Tam đang trong thời kì vừa XDCB vừa sản xuất than ở tầng lòbằng mức +38 LV với sản lượng than nguyên khai khoảng 1,6 triệu tấn/năm.Các công trình phục vụ sản xuất của mỏ đó được thiết kế và xây dựng tương đốihoàn chỉnh bao gồm:
Khu Trung tâm:
Để phục vụ khai thác phần lò bằng với công suất khoảng gần 2.00 triệu tấn/năm,
mỏ Khe Tam đó đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh MBSCN chính mức +38
Vị trí mặt bằng nằm phía Nam khai trường, trên mặt bằng đó xây dựng các hạngmục công trình như sau:
- Xưởng sàng mức +38 và kho than
- Hệ thống sân ga đường goòng 900mm và hố nhận than
- Nhà đề pô xe goòng
- Nhà đề pô cứu hoả
Trang 10- Trạm quang lật đổ thải.
- Cầu đường goòng và cầu đi bộ
- Đường ô tô vào mặt bằng
- Kho vật tư
- Xưởng sửa chữa cơ khí và đề pô tầu điện
- Xưởng sửa chữa ô tô
- Nhà đèn
- Trạm nén khí
- Nhà giao ca công trường: 02 nhà
- Hố nhận than nguyên khai
- Hệ thống thoát nước trên mặt bằng
Hiện nay các nhà và các công trình trên mặt bằng có thể sử lại để phục vụcho sản xuất của mỏ thời gian tới
1.3.1.2 Bố trí tổng mặt bằng giai đoạn khai thác xuống sâu:
Việc bố trí và xây dựng nhà và các công trình trên mặt bằng mỏ phục vụ khaithác và vận chuyển giai đoạn xuống sâu của mỏ than Khe Tam được lập trênnhững nguyên tắc sau:
- Phù hợp với sơ đồ khai thông chuẩn bị, công nghệ khai thác và vận tải.Phù hợp với tiến độ xây dựng và khai thác của mỏ
- Điều kiện địa hình tự nhiên của khu vực
- Tận dụng tối đa các cụng trình hiện có và các cụng trình đầu tư xây dựnggiai đoạn khai thác tầng lò bằng +38
- Đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 11Để phục vụ khai thác than phần giếng của mỏ than Khe Tam với công suất 2.50triệu tấn/năm Tổng mặt bằng mỏ được bố trí và xây dựng bổ sung những hạngmục công trình theo phương án phù hợp với phương án khai thác bằng cặp giếngnghiêng mức +40 đồng thời phù hợp với giai đoạn khai thác phần lò bằng +38.Trên tổng mặt bằng mỏ dự kiến xây dựng cỏc mặt bằng sau:
- Mặt bằng SCN +38:
+ Cải tạo mở rộng mặt bằng SCN mỏ +38
+ Xây dựng mới mặt bằng CG +40
+ Xây dựng mới mặt bằng cửa rãnh gió +40
- Xây dựng mới kho thuốc nổ 20 tấn
- Xây dựng mới hệ thống băng tải than từ cửa giếng chính đi NMT LépMỹ
1.4 Điều kiện địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn
1.4.1 Điều kiện địa chất
2 Giới trung sinh (MZ) :
* Hệ Triat thống trên - Bậc Nori-Reti - Điệp Hòn Gai (T3n-r hg )
Hệ Triat thống trên - Bậc Nori-Reti - Điệp Hòn Gai (T3n-rhg ) chia ra 3phụ hệ tầng: Phụ hệ tầng trên (T3 n-r hg3) gần như không xuất hiện trong khuvực khoáng sàng, hai phụ hệ tầng dưới và giữa mô tả như sau:
- Phụ hệ tầng Hòn Gai dưới (T3 n-r hg 1).
Trang 12Phân bố thành những dải hẹp ở phía Bắc khu mỏ, thành phần gồm: cát kết màuxám, xám đen, xen lẫn các lớp kẹp than, than lẫn sét dạng thấu kính, chứa nhiều
di tích thực vật Chiều dày của Phụ hệ tầng Hòn Gai dưới (T3 n-r hg 1) từ 400đến 500m
1.4.1.3 Tập thứ 2: (T 3 n-r hg 2 2 )
Từ trụ vỉa 8 đến vỉa 2A, gồm các vỉa than có giá trị công nghiệp Khoảng cáchgiữa các vỉa thay đổi từ 58m đến 100m Các vỉa phụ phát triển tương đối đồngđều, có vị trí nằm cách các vỉa chính ở trên nó, trong khoảng địa tầng từ 15 đến30m Hoá thạch thực vật phát triển rất phong phú Nham thạch xám và xẫm màu,hạt từ trung đến mịn Chiều dày tập 2 khoảng 1000m, chứa các vỉa than: 8, 8A, 7,
7A, 7B, 6, 6A, 6B, 5, 5A, 5B, 4, 4A, 4B, 3, 3A, 3B, và vỉa 2
1.4.1.4 Tập thứ 3: (T 3 n-r hg 2 3 )
Từ vỉa 14 đến vỉa 8, gồm các vỉa than tương đối ổn định Khoảng cách giữa cácvỉa thay đổi từ 30m đến 40m, vỉa phụ phát triển ít Nham thạch sáng màu, hạt từtrung đến mịn Hoá thạch thực vật phát triển nhiều Tập này có tổng chiều dàykhoảng 800m, chứa các vỉa than có triển vọng trữ lượng lớn: là: vỉa 14, 13, 12,
11, 10, 9, 8 và các vỉa phụ 14A, 10A, 9A
1.4.1.5 Tập thứ 4: (T 3 n-r hg 2 )
Trang 13Từ vách vỉa 14 đến vỉa 17 Tập này gồm các vỉa than có chiều dày cấu tạo vàchất lượng tương đối ổn định và không ổn định Nham thạch sáng màu, hạt từtrung đến thô Hoá thạch thực vật kém phát triển Khoảng cách địa tầng giữa cácvỉa thay đổi từ 15m đến 75m Chiều dày tập 4 khoảng 1000m, có chứa các vỉathan: 15, 16, 17 và vỉa phụ 15A.
Các vỉa than Khe Tam được chia thành hai nhóm như sau:
- Nhóm vỉa ổn định và có giá trị công nghiệp gồm: V1, V2, V3, V4, V5, V6, V7,V8, V9, V10, V11, V12, V13, V14 (14 vỉa)
- Nhóm vỉa không ổn định, ít có giá trị công nghiệp gồm: V1c, V1b, V1a, V2c,V2b, V2a, V3a, V4a, V6a, V6b, V7a, V7b, V12a, V14a, 15, V15a, V16, V17.Chiều dày trầm tích phụ hệ tầng Hòn Gai giữa ở khu Khe Tam khoảng 1400m
3 Giới tân sinh (KZ):
* Hệ Đệ Tứ (Q):
Nằm bất chỉnh hợp lên địa tầng chứa than là lớp phủ Đệ tứ (Q) Trầm tích
Đệ tứ phân bố trên toàn bộ diện tích khu mỏ, với chiều dày từ 3m đến 5m Thànhphần lớp phủ Đệ tứ gồm có: Đất trồng lẫn cuội, sỏi, cát, bột, sét kết và các tảnglăn có kích thước khác nhau, chúng được hình thành chủ yếu do quá trình phonghoá tự nhiên, kết hợp với tác động của dòng chảy tạo thành
1.4.2 Kiến tạo
Khoáng sàng than Khe Tam nằm trong cấu tạo nếp lõm lớn Khe Tam, thuộc khốitrung tâm Cẩm Phả, được giới hạn bởi đứt gẫy A –A ở phía Nam và đứt gãy BắcHuy ở phía Bắc Trên hai cánh nếp lõm phát triển các nếp uốn bậc cao như nếplồi, lõm Nam Khe Tam, nếp lồi Tây bắc Đặc điểm kiến tạo cụ thể như sau:
* Nếp uốn:
+ Nếp lõm Khe Tam: Cánh bắc nếp lõm được giới hặn bởi đứt gẫy Bắc Huy, cánh
Nam được giới hạn bởi đứt gẫy F4, nếp lõm có chiều dài khoảng 3000 đến4000m Trục của nếp lõm phát triển theo phương Tây Nam - Đông Bắc Mặt trụcnếp uốn gần như cắm đứng, các cánh đối xứng, tương đối thoải Độ dốc chunghai cánh trong khoảng 25o - 30o, tăng dần 35o đến 40o, bị đứt gẫy B-B phân thànhhai khối lớn: khối Đông Bắc và khối Bao Gia
Trang 14+ Nếp lồi Nam Khe Tam: phân bố từ phía Đông tuyến TG.VI (Khe Chàm) sang
phía Tây tuyến T.II ( Ngã Hai), dài khoảng 700m đến 1000m, chỗ hẹp còn 100đến 150m, cánh Bắc bị chặn bởi đứt gẫy F4 Trục nếp uốn theo phương vĩ tuyến
và chếch dần theo phương Tây bắc - Đông nam Mặt trục nếp uốn cắm đứng, đôikhi hơi chếch về Bắc, với góc dốc 80o đến 85o ( tuyến IIA - IIB ) Độ dốc hai cánhthay đổi từ 30o đến 35o Các đứt gãy F6, B - B chia nếp lồi thành 3 khối
+ Nếp lõm Nam Khe Tam: Kế tiếp phía Nam nếp lồi Nam Khe Tam, kéo dài từ
tuyến T.V đến T.I và phát triển tiếp tục sang khu Ngã Hai Trục nếp lõm cóphương vĩ tuyến, mặt trục dốc đứng Độ dốc vỉa hai cánh tương đối thoải, thayđổi từ 200- 250 Nếp lõm bị đứt gãy B-B, F5 phân cắt thành ba khối
+ Nếp lồi Tây Bắc: Phân bố ở phía Tây Bắc khu mỏ, kéo dài từ tuyến TG.II đến
T.I, chiều dài khoảng từ 150m đến 200m, cánh Nam tiếp giáp với nếp lõm KheTam Trục nếp uốn phát triển theo phương Tây Nam - Đông Bắc Mặt trục cắmchếch về Bắc, dốc 70o đến 75o, cánh Bắc dốc hơn cánh Nam (25o đến 35o ), gócdốc vỉa cánh Nam từ 20o đến 25o
* Đứt gãy:
Gồm hai hệ thống, theo phương vĩ tuyến, á vĩ tuyến ( gồm các đứt gẫy lớn )và hệthống đứt gẫy theo phương kinh tuyến
Đứt gãy thuận: F.B, F.C, F.T1, F.T3, F.4, F.6, đứt gãy Bắc Huy
Đứt gãy nghịch: F.A, F.D, F.E, F.1, F.2, F.3, F.5, F.7, F.N, F.T2
* Đứt gãy thuận Bắc Huy: Đứt gãy này là ranh giới phía Bắc khoáng sàng, phân
chia ranh giới tầng chứa than và không chứa than phía Bắc Các công trình địachất bắt gặp đứt gẫy Bắc Huy gồm: Các lỗ khoan LK2363, LK.2364 (TII),LK335 (T.IIIB), LK 342 (T.IVB ), LK 869 (T.TGI) Đứt gẫy Bắc Huy là đứt gãythuận, phát triển theo phương vĩ tuyến, phát triển sang Khe chàm, Ngã Hai, cắmNam, dốc 550- 600, biên độ dịch chuyển khoảng trên 1000m, cánh Bắc nâng lên,
lộ ra phụ diệp dưới than, canh Nam hạ, tồn tại các vỉa than thuộc phụ điệp chứathan của khu vực
* Đứt gãy thuận B-B: Đứt gãy này được hình thành ở phía Đông Bắc khu mỏ,
trong phạm vi giữa đứt gãy Bắc Huy và đứt gãy F4 phát triển theo phương Tây
Trang 15Bắc - Đông Nam Các công trình thăm dò gặp FB gồm: Các lỗ khoan LK.2377(tuyến II), LK.863, LK.91 (tuyến TG.VII), LK.930Đ(T.IV), LK.2370, LK.2378(T.V), các công trình hào H.218 (TG.IX), H.215 (T.V), H.212 (T.IV), H.224(TG.VII), H.151 (T.II) Đứt gãy cắm Tây Nam, độ dốc 800 850, biên độ thayđổi từ 200m đến 250m, đới huỷ hoại rộng 15 đến 20m.
* Đứt gãy thuận C – C : Xuất hiện ở phân khu Bao Gia, trong phạm vi từ đứt gãy
F4 đến đứt gãy Bắc Huy, phát triển theo phương kinh tuyến Các công trìnhkhống chế đứt gãy gồm: LK.310 (T.IIIN), LK.930 I, LK.972 (TG.VI), LK.313(T.trục), LK.978 (TG.II), LK.928 (T.IVB), các hào H.2015, H.2022 Đứt gẫy cóhướng cắm Tây, độ dốc 700 750, biên độ dịch chuyển từ 30m đến 50m
* Đứt gãy thuận F 4 : Xuất hiện ở cánh Nam nếp lõm Khe Tam, kéo dài theo
phương vĩ tuyến và phát triển liên tục sang khu Ngã Hai, khu Khe Chàm (Là ranhgiới giữa phân khu Bao Gia và Nam Khe Tam) Các công trình thăm dò bắt gặp F
4 gồm: các lỗ khoan LK318, LK.985 (tuyến IIIN ), LK.958 (tuyến III), LK.950(tuyến IV), LK.893 (tuyến TG.VII), LK.307 (tuyến V), LK.319 (tuyến VI),LK.972 (tuyến TG.VI), LK.979, LK.813 (tuyến II), LK.324 (tuyến II N), LK.981(tuyến II A), LK.976 (tuyến I N), H.223 (tuyến VI), H.1861 (tuyến IV), H.217(tuyến II), H.2016, H.1987 (tuyến II A) Đứt gãy cắm Nam, dốc từ 700 750,chiều rộng đới phá huỷ 15m 20m Biên độ dịch chuyển 70m đến 100m ở phầnphía Đông, phần còn lại 200 250m
* Đứt gãy thuận F 6: Xuất hiện ở phía Đông Nam khu mỏ, giữa hai đứt gãy F4 và
FA, phát triển theo phương vĩ tuyến, về hai đầu có phương Đông Bắc – Tây Nam.Các công trình gặp đứt gẫy F6 gồm: LK.941 (T.V), LK.975 (T.IV), LK.318 (T.IIIN), hào H.1880 (T.IV), H.1910, H.1170 (T.III), H.1840 (T.III N) Đứt gãy F6
thuận, cắm Tây Nam, góc dốc 700 750, biên độ dịch chuyển từ 150m đến200m, đới huỷ hoại rộng 20m 25m Hai bên cánh F6 các vỉa than bị biến đổinhiều
+ Đứt gãy thuận FT 1 : Xuất hiện ở khối Bắc Khe Tam, phát triển theo phương á
vĩ tuyến qua tuyến IVa, cắm Nam với góc dốc 70 80 Biên độ dịch chuyểntheo mặt trượt 15 20m
Trang 16+Đứt gãy nghịch FT2: Xuất hiện ở khối Bắc Khe Tam, phát triển theo phương á
vĩ tuyến, cắm Nam với góc dốc từ 70 800 Biên độ dịch theo mặt trượt 40 50m Đứt gãy có hướng chạy Tây bắc - Đông bắc
+ Đứt gãy thuận FT 3 : Xuất hiện ở khối Bắc Khe Tam, phát triển theo phương á
vĩ tuyến có hướng cắm Nam với góc dốc mặt trượt từ 70 800 Biên độ dịchchuyển nhỏ từ 15 20m, xuất phát từ F2, chạy theo hướng Tây sang Đông vàchập vào F2 giữa T.Va và V
+ Đứt gãy nghịch D-D: Tương ứng là đứt gẫy F.KT mỏ Ngã Hai, xuất
hiện ở phía Tây khu Bao Gia, trong phạm vi giữa đứt gẫy Bắc Huy và F4, pháttriển theo phương kinh tuyến, cắm Đông, góc dốc 700 750, biên độ dịch chuyển
từ 100m đến 150m, đới huỷ hoại rộng 15m đến 20m
+ Đứt gãy nghịch F 1 (F.2NH): Xuất phát từ đứt gẫy FE , phát triển theophương vĩ tuyến kéo dài sang mỏ Ngã Hai, tương ứng là đứt gẫy nghịch F.2 củakhoáng sàng than Ngã Hai Đứt gẫy cắm Nam, góc dốc 750 800, biên độ dịchchuyển từ 150m 200m, đới huỷ hoại nhỏ
+ Đứt gãy nghịch F 2: Xuất hiện ở khu Đông bắc giữa đứt gẫy Bắc huy và FB,phát triển theo phương vĩ tuyến, chếch về Đông bắc, cắm Nam, góc dốc mặt trượt
750800, biên độ dịch chuyển từ 100m 150m, đới huỷ hoại rộng 15m 20m
+ Đứt gãy nghịch F 3: Xuất hiện ở phân khu Đông Bắc, có vị trí nằm ở phíaNam và song song với đứt gãy F2 Hướng cắm Nam với góc dốc = 75 800.Biên độ dịch chuyển theo mặt trượt là 150 180m, đới huỷ hoại rộng 15 20m.Đứt gãy được xác định tại các LK: 2373, 2365, 333 (T.IV), 2371, 347 (T.V),
Trang 172381, 2362 (T.TGVII), 2342, 2356A (T.TGIX), 2344 (T.TGVII) Các hào: 224,
216, 76, 1083, 1391, 45, 140A, 140B,1053
+ Đứt gãy nghịch F 7: Xuất hiện ở Đông Nam khu mỏ, giữa đứt gãy A-A và
F4, phát triển theo phương á kinh tuyến, chếch về Tây bắc, hướng cắm ĐôngNam, góc dốc 750 800, biên độ dịch chuyển từ 20m đến 40m, đới huỷ hoại rộng15m đến 20m, đứt gãy F7 mới được phát hiện trong quá trình khai thác (1998).Ngoài các đứt gãy đã được mô tả trên, trong khoáng sàng than Khe Tam – Công
ty TNHH 1 TV than Dương Huy- TKV còn gặp các đứt gẫy phân bố hạn hẹp, khiđào lò khai thác còn phát hiện các đứt gãy nhỏ đã thể hiện trên các bản vẽ
1.4.3 Điều kiện địa chất công trình
1.4.3.1 Đặc điểm ĐCCT của các lớp đất đá trong tầng trầm tích chứa than
Nham thạch trong địa tầng chứa than của khu thăm do có tuổi T3 n-r hg 2 bao gồm:
sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và sét than Sự phân bố các lớp nham thạch nàykhác nhau cả về diện tích cũng như chiều sâu, đặc biệt các lớp này lại nằm xen kẽnhau trong toàn bộ địa tầng than tính chất cơ lý của từng loại đá biến đổi khôngtheo quy luật nhất định Mỗi loại đá được đặc trưng bởi các đặc tính rất khácnhau kể cả tính chất cơ lý
a Sạn kết: là loại nham thạch có mặt ở khắp khu mỏ, chiều dày biến đổi từ 1 vài
mét đến hàng chục mét cá biệt tại LK930E gặp lớp sạn kết dày 26m Nham thạchnày chiếm 5,74% trong địa tầng khu mỏ, sạn kết có mầu xám sáng, thành phầnhạt là thạch anh màu trắng đục có góc cạnh Thành phần xi măng là silic hoặc sét.Cấu tạo khối rắn trắc và có độ bền vững cao
Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp sạn kết theo bảng sau đây:
trọng
Tỷ trọng
Trang 18(KG/cm2) (KG/
cm2) φ (độ)
C(KG/cm2
)
σ(KG/cm2
b Cát kết: là loại nham thạch phân bố rộng và nhiều trong khu vực thăm dò,
chiếm tỷ lệ 48,91% địa tầng than Cát kết thường có màu xám tro - xám trắngthành phần hạt là cát xi măng là sét, đôi chỗ hạt là thạch anh, xi măng gắn kết làsilic Đá có cấu tạo lớp rắn, dai
Chiều dày lớp thay đổi từ vài mét đến vài chục mét, cá biệt dày tới 43m(LK929B) Sự chuyển tiếp của cát kết với đá vây quanh có chỗ rõ ràng, có chỗchuyển tiếp từ từ Cát kết là loại nham thạch bền vững về mặt địa chất công trình.Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp cát kết theo bảng sau đây:
Bảng 1 3 Chỉ tiêu cơ lý lớp cát kết
Trang 19Tỷ trọng
2)
σ(KG/cm2
c Bột kết: Là loại nham thạch phổ biến trong khu mỏ chiếm tỷ lệ 40,20% Bột
kết thường có mầu xám tro, xám đen Thành phần hạt chủ yếu là cát, xi măng sét,cấu tạo phân lớp rõ và có khả năng bảo tồn hoá thạch Chiều dày của lớp thayđổi từ vài mét đến hàng chục mét (LK7 có chiều dày 30,8m) Bột kết là loạinham thạch có độ bền trên phương diện địa chất công trình ở mức trung bình, tỷ
lệ mẫu khoan thường đạt từ 70 - 88%, mẫu thỏi dài dễ lấy mẫu cơ lý
Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp bột kết theo bảng sau đây:
Bảng 1 4 Chỉ tiêu cơ lý lớp bột kết
Trang 20trị
Cường
độ kháng
nén tự
nhiên
Cường
độ kháng kéo
trọng
Tỷ trọng
2)
σ(KG/cm2
d Sét kết: là loại nham thạch ít phổ biến trong khu mỏ chỉ chiếm tỷ lệ 2,73% so
với các loại đá khác, thường gặp ở vách trụ các vỉa than Nham thạch có mầuxám đen, thành phần chủ yếu là sét, cấu tạo phân lớp mỏng và vi lớp rất rõ, mực
độ gắn kết rắn chắc kém và thường được khai thác kéo theo các lớp than
Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp sét kết theo bảng sau đây:
Bảng 1 5 Chỉ tiêu cơ lý lớp sét kết
Trang 21Giá trị
Cường
độ kháng
nén tự
nhiên
Cường
độ kháng kéo
trọng
Tỷ trọng
e Sét than: Là loại đá nằm xen kẹp giữa các lớp sét kết và than, lượng than chỉ
chiếm từ 10 - 40% Than dưới dạng vảy hoặc vi lớp Sét than chỉ chiếm tỷ lệ0,15% trong địa tầng dưới dạng lớp rất mỏng thường gặp sét than ở sát vách vàtrụ các vỉa than hoặc kẹp giữa vỉa than
Chiều dày lớp từ 0,1m đến 2m (LK885) Sét than là nham thạch có độ gắn kếtmềm yếu nhất, dễ bị vỡ vụn Trong quá trình khoan khó lấy mẫu, trong khai thác
dễ bị sập lở và bùng nền đòi hỏi phải có biện pháp gia cố chèn chống
1.4.3.2 Đặc tính cơ lý đá vách và đá trụ của các vỉa than và mức độ ổn định của
chúng ảnh hưởng tới khai thác mỏ.
Trong phạm vi khu mỏ tính đến mức -150 tồn tại các vỉa than từ vỉa 15 đến vỉa 3
Để phục vụ cho việc thiết kế khai thác mỏ, trong quá trình thăm dò địa chất côngtrình qua các giai đoạn từ sơ bộ, tỷ mỉ đến thăm dò bổ sung và khai thác đếu tiếnhành lấy mẫu cơ lý đá ở vách và trụ vỉa than
Đặc điểm cấu tạo chung của vách, trụ ở các vỉa than thường là sự sắp xếp từ từthan đến sét kết, bột kết, cát kết, cá biệt có trường hợp vách trụ vỉa là cát kết.Tính phổ biến này làm cho vách trực tiếp của vỉa than là bột kết, cát kết còn sétkết chỉ là vách giả vì mức độ ổn định kém, chiều dày mỏng dễ bị sập lở Vách
Trang 22vỉa than càng cấu tạo bởi nhiều lớp mỏng thì mức độ ổn định ĐCCT càng kém do
sự gắn kết giữa mặt lớp nhỏ hơn nhiều so với sự gắn kết của lớp Vì vậy vòm sập
lở càng lớn khi đường lò dài không được chèn chống hoặc chèn chống thưa.Kết quả tính toán giá trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý đá ở vách trụ vỉa than chothấy: điều kiện địa chất công trình ở vách và trụ vỉa than là tương đương nhau.Bảng tính kết quả trung bình các chỉ tiêu cơ lý đá vách các vỉa than chính
Trang 23Lực dính kết
Trang 26Bảng 1 7 Bảng tính kết quả trung bình các chỉ tiêu cơ lý đá trụ các vỉa than chính
Cường độ kháng kéo
Lực dính kết