SẢN PHẨM PHÁI SINH LÀ GÌ?- Hợp đồng giữa hai bên nhằm dự đoán xu hướng giá của một loại hàng hóa, tài sản; - Hai bên tham gia nắm giữ hai vị thế đối nghịch, bù trừ lẫn nhau, và có trách
Trang 1GIỚI THIỆU CƠ BẢN
VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Tháng 5/2017
Trang 3PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG KHOÁN
PHÁI SINH
Trang 4SẢN PHẨM PHÁI SINH LÀ GÌ?
- Hợp đồng giữa hai bên nhằm dự đoán
xu hướng giá của một loại hàng hóa, tài sản;
- Hai bên tham gia nắm giữ hai vị thế đối nghịch, bù trừ lẫn nhau, và có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đó;
- Khi kết thúc hợp đồng, bên dự đoán đúng thụ hưởng phần chênh lệch do bên
dự đoán sai thanh toán;
- Các hợp đồng này có thể được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tập trung.
CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH
ĐỊNH NGHĨA
Trang 5Chứng khoán phái sinh và TTCKPS
Trang 7 Quản lý rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng Nhà đầu tư có thể sử dụng CKPS là công cụ kiểm soát rủi ro phát sinh từ biến động giá của tài sản cơ sở để giảm thiểu thiệt hại.
Xác lập giá:
Cung cấp thông tin tham chiếu về giá giao ngay
Phản ánh kỳ vọng của thị trường về giá giao ngay trong tương lai
Tăng hiệu quả đầu tư (so với thị trường cơ sở)
Chi phí giao dịch thấp hơn
Yêu cầu về vốn đầu tư thấp hơn
Cho phép giữ vị thế tương đương bán khống
Tăng hiệu quả của thị trường: giao dịch hạn chế chênh lệch giá
7
Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh
Trang 8CKPS- NHỮNG KHÁI NIỆM MỚI
Thanh toán chênh lệch bằng tiền (cash settlement)
và Giao nhận vật chất (delivery settlement)
Khái niệm mới về CKPS
Trang 9MỘT SỐ KHÁC BIỆT GIỮA CKCS VÀ HĐTL
Đặc điểm cơ bản: giao ngay Vs giao tương lai
Cách thức niêm yết, hủy niêm yết
Giao dịch: khối lượng niêm yết, số mã GD, khả năng bán khi không sở hữu chứng khoán
Ký quỹ
Phương thức thanh toán, chu kỳ thanh toán
Cơ chế thanh toán và đảm bảo thanh toán: DVP vs CCP
Biện pháp đảm bảo khi TVBT mất khả năng thanh toán
Trang 10Đầu tư chứng khoán phái sinh:
Việc mua, bán chứng khoán phái sinh niêm yết hoặc thỏa thuận giao dịch hợp đồng chứng khoán phái sinh trên TTCKPS.
Tổ chức, cá nhân được tự do đầu tư vào CKPS trên TTCKPS;
Các tổ chức sau khi đầu tư CKPS phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền:
CTCK được UBCKNN cấp giấy chứng nhận;
Công ty quản lý quỹ không được đầu tư CKPS từ nguồn vốn của mình (bao gồm vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác)
Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng nhà nước chấp thuận;
Doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;
Tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi đã được phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Trích dẫn: Điều 8/Mục 1 Chương III Nghị Định số 42/2015/NĐ-CP
QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ CKPS
Trang 11PHẦN II: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ
THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH
Trang 12Nguồn: HNX tổng hợp
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS
TT Thị trường Tên chỉ số HĐTL trên chỉ số Năm ra mắt Năm ra mắt
HĐQC trên chỉ số
5 Canada TSE 300 (S&P/TSX
9 Nhật (Osaka) Nikkei 225 1986 1989
Trang 13Nước Đài Loan Hàn quốc Thái Lan Hong Kong Nhật bản
Lộ trình
phát triển
sản phẩm
-7/1998: Taifex ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên
là HĐTL trên chỉ
số TAIEX
- 9/1998: Ra mắt sản phẩm HĐTL trên chỉ số Taiwan Stock Exchange Electronic Sector
và HĐTL trên chỉ
số Taiwan Stock Exchange Finance Sector
- 2001: HĐTL Mini-TAIEX
- 2004: Ra mắt sản phẩm quyền chọn TAIEX
-1996: Sở GDCK Hàn quốc (KSE) ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên là HĐTL trên chỉ số KOSPI 200 -1997: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên chỉ số
- 2002: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên cổ phiếu đơn lẻ
….
-2006: TFEX ra mắt sản phẩm đầu tiên là HĐTL trên chỉ số SET 50 (SET50 Index Futures)
-2007: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên SET 50 (SET50 Index Options) -2008: ra mắt sản phẩm HĐTL trên
cổ phiếu (Stock Futures)
- 2009: Ra mắt sản phẩm HĐTL trên vàng 50 Baht Gold Futures -…
-1986:
HongKong Futures Exchange ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên là HĐTL trên chỉ số Hang Seng (Hangseng Index Futures)
- 1995: Ra mắt sản phẩm quyền chọn đầu tiên là options on HSBC holdings -….
-1985: ra mắt sản phẩm HĐTL TPCP
10 năm (10-year Japanese
government bond futures)
- 1988: ra mắt sản phẩm HĐTL trên chỉ
số TOPIX
- 1989: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên chỉ số TOPIX (TOPIX Options) -1990: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên HĐTL TPCP Nhật.
-….
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS
KNQT của các nước cho thấy sản phẩm HĐTL là sản phẩm phái sinh được ra mắt đầu tiên
Trang 14• Giao dịch chứng khoán phái sinh đã phát triển ở nhiều khu vực trên thế giới
• Khối lượng giao dịch chỉ riêng hợp đồng tương lai đã tăng 13 lần trong giai đoạn 1998
-2008, với hơn 100 sở giao dịch tại 41 quốc gia
• Khu vực châu Mỹ, CME Group giữ vị trí là tập đoàn Sở giao dịch dẫn đầu về khối lượng giao dịch CKPS sau khi sáp nhập với CBOT
• Eurex tại châu Âu và KRX của Hàn Quốc, OSE của Nhật Bản (nay sáp nhập vào tập đoàn
Sở giao dịch Nhật Bản JPX) tại khu vực châu Á
• Năm 2015, khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã dẫn đầu thế giới về giao dịch các sản phẩm CKPS, với 28 SGD, đạt KLGD 9,7 tỷ hợp đồng, mức tăng trưởng 33,7%
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS
Trang 15Khối lượng giao dịch các sản phẩm phái sinh theo loại năm 2015, 2016 trên toàn thế giới
Tổng 25,219,926,317 24,800,869,275 1.7%
Sản phẩm phái sinh trên chỉ số cổ phiếu có KLGD cao nhất
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS
Nguồn: Derivatives annual survey 2016
Trang 16Khối lượng giao dịch của các sản phẩm HĐTL từ năm 2007 – 2016
Sản phẩm HĐTL trên chỉ số cổ phiếu có KLGD cao nhất trong vòng 10 năm qua.
Mặc dù KLGD của HĐTL trên tiền tệ và năng lượng tăng nhanh trong vài năm trở lại đây
Nguồn: Derivatives annual survey 2016
Trang 17PHẦN III: LỢI ÍCH VÀ RỦI RO TRÊN THỊ
TRƯỜNG PHÁI SINH
Trang 18QUẢN TRỊ RỦI RO ĐẦU CƠ TÀI CHÍNH GIẢM THIỂU CÁC CHI PHÍ GIAO DỊCH
TÌM KIẾM LỢI NHUẬN TỪ GIAO DỊCH
ARBITRAGE
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CKPS
Trang 19• Áp dụng nhiều lược đầu tư với sản phẩm phái sinh
• Thanh toán linh hoạt: thanh toán bằng tiền hoặc chuyển giao tài sản cơ sở
Trang 20LỢI THẾ ĐÒN BẨY
Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của CKPS so với chứng khoán cơ sở Về cơ bản, khi tham
gia giao dịch HĐTL, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia (giá trị hợp đồng) Ví dụ:
Nhà đầu tư có nhu cầu tham gia vị thế mua 01 hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30 đáo hạn vàotháng 09/2017 với giá là 703 điểm Nhà đầu tư đặt lệnh mua 01 hợp đồng và được khớp trên thịtrường với giá trên Như vậy nhà đầu tư đã được ghi nhận bởi TTLKCK là đã tham gia 01 vị thếmua với giá 703 điểm
Nếu tại mẫu hợp đồng tương lai chỉ số VN30 quy định: hệ số nhân của 01 hợp đồng là 100.000đ/điểm chỉ số thì giá trị 01 hợp đồng bằng: 703 điểm * 100.000 đ/điểm chỉ số= 70,3 triệu đồng.Tuy nhiên, nếu mức ký quỹ ban đầu được quy định là 10%, thì thay vì bỏ ra 70,3 triệu, nhà đầu
tư chỉ phải bỏ ra số tiền và/hoặc tài sản có giá trị= 70,3 triệu * 10%= 7.030.000 đồng Đây được
gọi là mức Ký quỹ Ban đầu.
Trang 21• Số tiền ký quỹ ban đầu này sẽ được TTLKCK sử dụng trong việc tính toán
lãi/lỗ của nhà đầu tư (nguyên tắc này được gọi là hạch toán theo giá thị
trường) Ví dụ: khi giá hợp đồng tương lai tăng từ 703 lên 705 điểm, nhà đầu
tư đang có lãi với giá trị bằng: (705-703) * 100.000 đ/điểm chỉ số= 200.000 đồng Giá trị ký quỹ của nhà đầu tư sẽ tăng: 7.030.000 + 200.000 = 7.230.000 đồng.
• Nếu như giao dịch tại thị trường cơ sở, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ chỉ bằng: (705-703)/703 *100%= 0,28% Tuy nhiên, đối với hợp đồng tương lai, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ bằng: (705-703)/70,3 * 100%= 2,84% Như vậy có thể thấy, một biến động nhỏ về giá của hợp đồng tương lai có thể tạo ra hiệu ứng lãi/lỗ trên khoản đầu tư lớn hơn nhiều so với việc đầu tư vào các chứng khoán cơ sở.
LỢI THẾ ĐÒN BẨY (tiếp)
Trang 22Rủi ro đòn bẩy:
• Lợi thế đòn bẩy có thể là con dao hai lưỡi đối với nhà đầu tư;
• Khi giá của hợp đồng biến đổi theo chiều hướng bất lợi, nhà đầu tư có thể
phải chịu những khoản thiệt hại lớn trên khoản ký quỹ trong thời gian
ngắn;
• Khi giá trị ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức cho phép (ký quỹ
duy trì) nhà đầu tư nhanh chóng bổ sung ký quỹ.
• Nếu không bổ sung ký quỹ kịp thời, nhà đầu tư buộc phải đóng một
phần/toàn bộ vị thế đang nắm giữ bằng việc đặt lệnh đối ứng trên thị
trường.
• Khi giá hợp đồng liên tục biến đổi bất lợi trong khi vẫn chưa đóng được
vị thế nhà đầu tư vẫn phải thanh toán các thiệt hại cho TTTTBT và công
ty chứng khoán nếu như giá trị ký quỹ của nhà đầu tư không đủ để chi trả
2 3
RỦI RO ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ
Trang 23PHẦN IV: MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG
Trang 24Bộ Tài chính
UBCKNN
Sở Giao dịch
TVGD đặc biệt
VSD
Thành viên bù trừ chung
Thành viên bù trừ trực tiếp
Luật Chứng khoán
NĐ CP
42/2015/NĐ-Thông tư 11/2016/TT-BTC, 42/2015/NĐ-Thông tư
số 23/2017/TT-BTC
Quy chế Sở
Quy chế giao dịch
Quy chế thành viên
Quy chế VSD
Quy chế TVBT
Quy chế
KQ BT,TT
Quy chế quản lý
và sử dụng quỹ
bù trừ
Hệ thống Cơ quan quản lý Văn bản pháp quy
CẤU TRÚC PHÁP LÝ
- Hoạt động của ĐDGD phải tuân thủ Quy chế giao dịch, các quy trình
và quy định liên quan của SGDCKHN về ĐDGD
- Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các ĐDGD của mình.
Trang 25Cung cấp sản phẩm
SGDCK
Trung tâm Lưu
ký chứng khoán
Ngân hàng thanh toán
Đơn vị trung gian
Trang 26• Ban hành các VBQPPL;
• Cấp phép cho các hoạt động trên thị trường;
Cơ quan quản
lý, cấp phép
• Bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS;
• Chấp thuận/từ chối đăng ký, đình chỉ chấm dứt tư cách TVBT
• Quản trị rủi ro (Margin, Mark-to-market, Position Limit);
• Thiết kế sản phẩm, niêm yết, tổ chức giao dịch các CKPS;
• Chấp nhận/từ chối đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tư cách TVGD, TVGD đặc biệt và Thành viên tạo lập thị trường;
• Cung cấp hệ thống giao dịch;
• Giám sát giao dịch;
SGDCK
THÀNH PHẦN THAM GIA TTCKPS
Trang 27• Nhập lệnh khách hàng/Tự doanh vào HTGD;
• Giới thiệu, tư vấn sản phẩm tới các NĐT;
TVGD
• Bù trừ tài khoản khách hàng/tự doanh;
• Chịu trách nhiệm về ký quỹ khách hàng;
Trang 28PHẦN V: SẢN PHẨM HỢP ĐỒNG TƯƠNG
LAI TẠI SỞ GDCK HÀ NỘI
Trang 29TT Đặc điểm Nội dung
1 Tên Hợp đồng Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu VN30
2 Mã hợp đồng Theo quy ước xác định mã giao dịch của HNX, ví dụ: VN30F1709
3 Tài sản cơ sở Chỉ số VN30
4 Quy mô hợp đồng 100.000 đồng × điểm chỉ số VN30
5 Hệ số nhân 100.000 đồng
6 Tháng đáo hạn tháng hiện tại, tháng kế tiếp, hai tháng cuối 02 quý tiếp theo Ví dụ:
tháng hiện tại là tháng 4, các tháng đáo hạn là tháng 4, 5, 6 và 9
7 Giờ giao dịch Mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút
Đóng cửa cùng giờ thị trường cơ sở
8 Phương thức giao dịch Phương thức khớp lệnh
Phương thức thỏa thuận
9 Bước giá 0.1 điểm chỉ số với VN30
DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU
Trang 30TT Đặc điểm Nội dung
10 Giá Tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết
(đối với hợp đồng mới niêm yết)
11 Biên độ dao động giá (*) HĐTL VN30: 7%;
12 Ngày giao dịch cuối
cùng
Ngày thứ Năm thứ ba tháng đáo hạn, trường hợp trùng ngày nghỉ sẽ được điều chỉnh lên ngày giao dịch liền trước đó
13 Ngày thanh toán cuối
cùng Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng
14
Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền
15 Giới hạn lệnh 500 hợp đồng/lệnh (dự kiến)
16 Mức ký quỹ Theo quy định của VSD
17 Ngày niêm yết Khi ra mắt hợp đồng
DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU (tiếp)
Trang 31TT Đặc điểm Nội dung
20 Giới hạn vị thế Theo quy định của VSD
DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU (tiếp)
Trang 32Điều khoản HĐTL TPCP 5 năm
1 Tên hợp đồng HĐTL trái phiếu chính phủ 5 năm
2 Mã hợp đồng Theo quy ước xác định mã giao dịch của HNX, đã thống nhất với VSD (vd:
GB05F1709)
3 Tài sản cơ sở TPCP chuẩn do KBNN phát hành, kỳ hạn 5 năm, có mệnh giá 100.000 đồng, lãi
suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khiđáo hạn
4 Quy mô hợp đồng 1 tỷ đồng (= Mệnh giá TSCS * Hệ số nhân hợp đồng)
5 Hệ số nhân hợp đồng 10.000 đồng
6 Tháng đáo hạn 3 tháng cuối 3 quý gần nhất (tháng cuối quý là tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12)
7 Thời gian giao dịch Mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút
Đóng cửa: cùng giờ thị trường cơ sở
8 Đơn vị giao dịch 1 hợp đồng (~ 1 tỷ đồng giá trị mệnh giá TSCS)
33
DỰ KIẾN MẪU HĐTL TPCP
Trang 33Điều khoản Mô tả
11 Phương thức giao dịch Phương thức khớp lệnh
Phương thức thỏa thuận
12 Giá tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết (trong
trường hợp hợp đồng mới niêm yết)
13 Biên độ dao động giá trong ngày 3% so với mức giá tham chiếu
14 Ngày giao dịch cuối cùng Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 15 là ngày nghỉ
15 Ngày thanh toán cuối cùng Ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối
16 Phương thức thanh toán Chuyển giao vật chất
17 Tiêu chuẩn trái phiếu giao hàng TPCP chuẩn do KBNN phát hành, có kỳ hạn còn lại từ 3,5 năm đến 6,5 năm tính tại
ngày thanh toán cuối cùng, có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỷ đồng Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5%/năm
34
DỰ KIẾN MẪU HĐTL TPCP (tiếp)
Trang 34Điều khoản Mô tả
18.Giới hạn vị thế Theo quy định của VSD
19.Phương pháp xác định giá
thanh toán cuối ngày
Chi tiết cách xác định giá thanh toán hàng ngày được quy định tại Quy chế của VSD
20.Phương pháp xác định giá
thanh toán cuối cùng
DSP tại ngày giao dịch cuối cùng
Trang 35Thời gian đáo hạn
VN30F1709: Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu VN30, đáo hạn tháng 09 năm 2017
Trang 36MẪU HĐTL (Giải thích)
Ngày giao dịch cuối cùng của HĐTL chỉ số cổ phiếu VN30
Trang 37BẢNG ĐIỆN TỬ GD TRỰC TUYẾN HĐTL
Trang 38PHẦN VI: NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH HĐTL
39
Trang 39Phát hành ngày T
Niêm yết
Giao dịch
Đáo hạn ngày T+n
- Các HĐ với các kỳ hạn khác nhau được chuẩn hóa theo các điều khoản hợp đồng mẫu
- NY và hủy NY
tự động khi đáo hạn tại SGDCK
-Lệnh mua/bán đặt qua SGD -Có thể đóng/mở vị thế bất kỳ thời điểm nào
Trang 40Thời điểm Các mã hợp đồng theo tháng đáo hạn Các mã hợp đồng tương ứng
được hiển thị trên bảng giao dịch
(dự kiến)
Tháng hiện tại Tháng tiếp theo 2 tháng cuối 2 quý
gần nhấtTháng
01/2016
Tháng 01/2016 Tháng 02/2016 Tháng 03/2016,
Tháng 06/2016
HN30F1601, HN30F1602, HN30F1603, HNX30F1606
Như vậy, luôn tồn tại 4 mã tương ứng với quy định về tháng đáo hạn
41
Ví dụ về niêm yết sản phẩm: HĐTL Chỉ số
VN30
Trang 41Các trường hợp hủy niêm yết HĐTL bao gồm:
HỦY NIÊM YẾT HĐTL
Hợp đồng đáo hạn;
Chỉ số cổ phiếu không còn được sửdụng làm tài sản cơ sở (đối với HĐTLCSCP);
SGDCK xét thấy mẫu HĐTLkhông còn phù hợp với điều kiệnthị trường;
Các trường hợp khác sau khi được UBCKNN chấpthuận
Trang 42MÔ HÌNH GD & TT TRÊN THỊ TRƯỜNG HĐTL
Thành viên Giao dịch *
Xác nhận
khớp lệnh
Trung Tâm thanh toán
Thành viên
Bù trừ *
Xác nhận khớp lệnh
Xác nhận khớp lệnh
Y/C ký quỹ
Thông tin vị thế, ký quỹ
- Chỉ đại diện giao dịch
của thành viên mới được
nhập lệnh vào hệ thống
nhập lệnh của SGDCKHN
Trang 43QUY TRÌNH GIAO DỊCH
Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch tại thành viên giao dịch(công ty chứng khoán) và và tài khoản ký quỹ tại TV bù trừđược chỉ định
Trước khi giao dịch, nhà đầu tư nộp ký quỹ ban đầu cho thành viên giao dịch với mức ký quỹ và tài sản ký quỹ theo quy định và yêu cầu của Thành viên
Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch Số lượng ký quỹ ban đầu phải tương ứng với lệnh đặt, đồng thời phải đảm bảo nếu lệnh được khớp thì tổng số vị thế nắm giữ của nhà đầu tư sẽ không vượt quá giới hạn vị thế Lệnh bao gồm thông tin:
•Mua hay bán loại hợp đồng nào?
•Tháng đáo hạn của hợp dồng đó
•Giá muốn mua/bán của NĐT
•Số lượng HĐTL muốn giao dịch
Hệ thống giao dịch xác nhận lệnh được khớp, gửi kết quả giao dịch lại cho thành viên giao dịch và cho VSD Thành viên giao dịch thông báo kết quả khớp lệnh cho nhà đầu tư
1
2
3
4