1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

HNX 12 05 2017 tài liệu hội thảo CKPS phối hợp MBS Giới thiệu cơ bản về chứng khoán phái sinh và hợp đồng tương lai

58 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SẢN PHẨM PHÁI SINH LÀ GÌ?- Hợp đồng giữa hai bên nhằm dự đoán xu hướng giá của một loại hàng hóa, tài sản; - Hai bên tham gia nắm giữ hai vị thế đối nghịch, bù trừ lẫn nhau, và có trách

Trang 1

GIỚI THIỆU CƠ BẢN

VỀ CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Tháng 5/2017

Trang 3

PHẦN I:GIỚI THIỆU VỀ CHỨNG KHOÁN

PHÁI SINH

Trang 4

SẢN PHẨM PHÁI SINH LÀ GÌ?

- Hợp đồng giữa hai bên nhằm dự đoán

xu hướng giá của một loại hàng hóa, tài sản;

- Hai bên tham gia nắm giữ hai vị thế đối nghịch, bù trừ lẫn nhau, và có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đó;

- Khi kết thúc hợp đồng, bên dự đoán đúng thụ hưởng phần chênh lệch do bên

dự đoán sai thanh toán;

- Các hợp đồng này có thể được chuẩn hóa, niêm yết và giao dịch tập trung.

CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

ĐỊNH NGHĨA

Trang 5

Chứng khoán phái sinh và TTCKPS

Trang 7

 Quản lý rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng Nhà đầu tư có thể sử dụng CKPS là công cụ kiểm soát rủi ro phát sinh từ biến động giá của tài sản cơ sở để giảm thiểu thiệt hại.

 Xác lập giá:

 Cung cấp thông tin tham chiếu về giá giao ngay

 Phản ánh kỳ vọng của thị trường về giá giao ngay trong tương lai

 Tăng hiệu quả đầu tư (so với thị trường cơ sở)

 Chi phí giao dịch thấp hơn

 Yêu cầu về vốn đầu tư thấp hơn

 Cho phép giữ vị thế tương đương bán khống

 Tăng hiệu quả của thị trường: giao dịch hạn chế chênh lệch giá

7

Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh

Trang 8

CKPS- NHỮNG KHÁI NIỆM MỚI

Thanh toán chênh lệch bằng tiền (cash settlement)

và Giao nhận vật chất (delivery settlement)

Khái niệm mới về CKPS

Trang 9

MỘT SỐ KHÁC BIỆT GIỮA CKCS VÀ HĐTL

Đặc điểm cơ bản: giao ngay Vs giao tương lai

Cách thức niêm yết, hủy niêm yết

Giao dịch: khối lượng niêm yết, số mã GD, khả năng bán khi không sở hữu chứng khoán

Ký quỹ

Phương thức thanh toán, chu kỳ thanh toán

Cơ chế thanh toán và đảm bảo thanh toán: DVP vs CCP

Biện pháp đảm bảo khi TVBT mất khả năng thanh toán

Trang 10

Đầu tư chứng khoán phái sinh:

 Việc mua, bán chứng khoán phái sinh niêm yết hoặc thỏa thuận giao dịch hợp đồng chứng khoán phái sinh trên TTCKPS.

 Tổ chức, cá nhân được tự do đầu tư vào CKPS trên TTCKPS;

Các tổ chức sau khi đầu tư CKPS phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền:

 CTCK được UBCKNN cấp giấy chứng nhận;

 Công ty quản lý quỹ không được đầu tư CKPS từ nguồn vốn của mình (bao gồm vốn vay và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác)

 Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng nhà nước chấp thuận;

 Doanh nghiệp bảo hiểm được Bộ Tài chính chấp thuận theo quy định pháp luật về kinh doanh bảo hiểm;

 Tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi đã được phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Trích dẫn: Điều 8/Mục 1 Chương III Nghị Định số 42/2015/NĐ-CP

QUY ĐỊNH VỀ ĐẦU TƯ CKPS

Trang 11

PHẦN II: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ

THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Trang 12

Nguồn: HNX tổng hợp

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS

TT Thị trường Tên chỉ số HĐTL trên chỉ số Năm ra mắt Năm ra mắt

HĐQC trên chỉ số

5 Canada TSE 300 (S&P/TSX

9 Nhật (Osaka) Nikkei 225 1986 1989

Trang 13

Nước Đài Loan Hàn quốc Thái Lan Hong Kong Nhật bản

Lộ trình

phát triển

sản phẩm

-7/1998: Taifex ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên

là HĐTL trên chỉ

số TAIEX

- 9/1998: Ra mắt sản phẩm HĐTL trên chỉ số Taiwan Stock Exchange Electronic Sector

và HĐTL trên chỉ

số Taiwan Stock Exchange Finance Sector

- 2001: HĐTL Mini-TAIEX

- 2004: Ra mắt sản phẩm quyền chọn TAIEX

-1996: Sở GDCK Hàn quốc (KSE) ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên là HĐTL trên chỉ số KOSPI 200 -1997: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên chỉ số

- 2002: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên cổ phiếu đơn lẻ

….

-2006: TFEX ra mắt sản phẩm đầu tiên là HĐTL trên chỉ số SET 50 (SET50 Index Futures)

-2007: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên SET 50 (SET50 Index Options) -2008: ra mắt sản phẩm HĐTL trên

cổ phiếu (Stock Futures)

- 2009: Ra mắt sản phẩm HĐTL trên vàng 50 Baht Gold Futures -…

-1986:

HongKong Futures Exchange ra mắt sản phẩm phái sinh đầu tiên là HĐTL trên chỉ số Hang Seng (Hangseng Index Futures)

- 1995: Ra mắt sản phẩm quyền chọn đầu tiên là options on HSBC holdings -….

-1985: ra mắt sản phẩm HĐTL TPCP

10 năm (10-year Japanese

government bond futures)

- 1988: ra mắt sản phẩm HĐTL trên chỉ

số TOPIX

- 1989: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên chỉ số TOPIX (TOPIX Options) -1990: ra mắt sản phẩm quyền chọn trên HĐTL TPCP Nhật.

-….

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS

KNQT của các nước cho thấy sản phẩm HĐTL là sản phẩm phái sinh được ra mắt đầu tiên

Trang 14

• Giao dịch chứng khoán phái sinh đã phát triển ở nhiều khu vực trên thế giới

• Khối lượng giao dịch chỉ riêng hợp đồng tương lai đã tăng 13 lần trong giai đoạn 1998

-2008, với hơn 100 sở giao dịch tại 41 quốc gia

• Khu vực châu Mỹ, CME Group giữ vị trí là tập đoàn Sở giao dịch dẫn đầu về khối lượng giao dịch CKPS sau khi sáp nhập với CBOT

• Eurex tại châu Âu và KRX của Hàn Quốc, OSE của Nhật Bản (nay sáp nhập vào tập đoàn

Sở giao dịch Nhật Bản JPX) tại khu vực châu Á

• Năm 2015, khu vực châu Á – Thái Bình Dương đã dẫn đầu thế giới về giao dịch các sản phẩm CKPS, với 28 SGD, đạt KLGD 9,7 tỷ hợp đồng, mức tăng trưởng 33,7%

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS

Trang 15

Khối lượng giao dịch các sản phẩm phái sinh theo loại năm 2015, 2016 trên toàn thế giới

Tổng 25,219,926,317 24,800,869,275 1.7%

Sản phẩm phái sinh trên chỉ số cổ phiếu có KLGD cao nhất

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN TTCKPS

Nguồn: Derivatives annual survey 2016

Trang 16

Khối lượng giao dịch của các sản phẩm HĐTL từ năm 2007 – 2016

Sản phẩm HĐTL trên chỉ số cổ phiếu có KLGD cao nhất trong vòng 10 năm qua.

Mặc dù KLGD của HĐTL trên tiền tệ và năng lượng tăng nhanh trong vài năm trở lại đây

Nguồn: Derivatives annual survey 2016

Trang 17

PHẦN III: LỢI ÍCH VÀ RỦI RO TRÊN THỊ

TRƯỜNG PHÁI SINH

Trang 18

QUẢN TRỊ RỦI RO ĐẦU CƠ TÀI CHÍNH GIẢM THIỂU CÁC CHI PHÍ GIAO DỊCH

TÌM KIẾM LỢI NHUẬN TỪ GIAO DỊCH

ARBITRAGE

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG CỦA CKPS

Trang 19

• Áp dụng nhiều lược đầu tư với sản phẩm phái sinh

• Thanh toán linh hoạt: thanh toán bằng tiền hoặc chuyển giao tài sản cơ sở

Trang 20

LỢI THẾ ĐÒN BẨY

Lợi thế đòn bẩy là một đặc điểm khác biệt của CKPS so với chứng khoán cơ sở Về cơ bản, khi tham

gia giao dịch HĐTL, nhà đầu tư chỉ phải bỏ ra một khoản tiền (Ký quỹ) có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp đồng mà nhà đầu tư muốn tham gia (giá trị hợp đồng) Ví dụ:

 Nhà đầu tư có nhu cầu tham gia vị thế mua 01 hợp đồng tương lai trên chỉ số VN30 đáo hạn vàotháng 09/2017 với giá là 703 điểm Nhà đầu tư đặt lệnh mua 01 hợp đồng và được khớp trên thịtrường với giá trên Như vậy nhà đầu tư đã được ghi nhận bởi TTLKCK là đã tham gia 01 vị thếmua với giá 703 điểm

 Nếu tại mẫu hợp đồng tương lai chỉ số VN30 quy định: hệ số nhân của 01 hợp đồng là 100.000đ/điểm chỉ số thì giá trị 01 hợp đồng bằng: 703 điểm * 100.000 đ/điểm chỉ số= 70,3 triệu đồng.Tuy nhiên, nếu mức ký quỹ ban đầu được quy định là 10%, thì thay vì bỏ ra 70,3 triệu, nhà đầu

tư chỉ phải bỏ ra số tiền và/hoặc tài sản có giá trị= 70,3 triệu * 10%= 7.030.000 đồng Đây được

gọi là mức Ký quỹ Ban đầu.

Trang 21

• Số tiền ký quỹ ban đầu này sẽ được TTLKCK sử dụng trong việc tính toán

lãi/lỗ của nhà đầu tư (nguyên tắc này được gọi là hạch toán theo giá thị

trường) Ví dụ: khi giá hợp đồng tương lai tăng từ 703 lên 705 điểm, nhà đầu

tư đang có lãi với giá trị bằng: (705-703) * 100.000 đ/điểm chỉ số= 200.000 đồng Giá trị ký quỹ của nhà đầu tư sẽ tăng: 7.030.000 + 200.000 = 7.230.000 đồng.

• Nếu như giao dịch tại thị trường cơ sở, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ chỉ bằng: (705-703)/703 *100%= 0,28% Tuy nhiên, đối với hợp đồng tương lai, thì phần trăm lãi của nhà đầu tư sẽ bằng: (705-703)/70,3 * 100%= 2,84% Như vậy có thể thấy, một biến động nhỏ về giá của hợp đồng tương lai có thể tạo ra hiệu ứng lãi/lỗ trên khoản đầu tư lớn hơn nhiều so với việc đầu tư vào các chứng khoán cơ sở.

LỢI THẾ ĐÒN BẨY (tiếp)

Trang 22

Rủi ro đòn bẩy:

• Lợi thế đòn bẩy có thể là con dao hai lưỡi đối với nhà đầu tư;

• Khi giá của hợp đồng biến đổi theo chiều hướng bất lợi, nhà đầu tư có thể

phải chịu những khoản thiệt hại lớn trên khoản ký quỹ trong thời gian

ngắn;

• Khi giá trị ký quỹ của nhà đầu tư xuống thấp hơn mức cho phép (ký quỹ

duy trì) nhà đầu tư nhanh chóng bổ sung ký quỹ.

• Nếu không bổ sung ký quỹ kịp thời, nhà đầu tư buộc phải đóng một

phần/toàn bộ vị thế đang nắm giữ bằng việc đặt lệnh đối ứng trên thị

trường.

• Khi giá hợp đồng liên tục biến đổi bất lợi trong khi vẫn chưa đóng được

vị thế nhà đầu tư vẫn phải thanh toán các thiệt hại cho TTTTBT và công

ty chứng khoán nếu như giá trị ký quỹ của nhà đầu tư không đủ để chi trả

2 3

RỦI RO ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

Trang 23

PHẦN IV: MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG

Trang 24

Bộ Tài chính

UBCKNN

Sở Giao dịch

TVGD đặc biệt

VSD

Thành viên bù trừ chung

Thành viên bù trừ trực tiếp

Luật Chứng khoán

NĐ CP

42/2015/NĐ-Thông tư 11/2016/TT-BTC, 42/2015/NĐ-Thông tư

số 23/2017/TT-BTC

Quy chế Sở

Quy chế giao dịch

Quy chế thành viên

Quy chế VSD

Quy chế TVBT

Quy chế

KQ BT,TT

Quy chế quản lý

và sử dụng quỹ

bù trừ

Hệ thống Cơ quan quản lý Văn bản pháp quy

CẤU TRÚC PHÁP LÝ

- Hoạt động của ĐDGD phải tuân thủ Quy chế giao dịch, các quy trình

và quy định liên quan của SGDCKHN về ĐDGD

- Thành viên chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ của các ĐDGD của mình.

Trang 25

Cung cấp sản phẩm

SGDCK

Trung tâm Lưu

ký chứng khoán

Ngân hàng thanh toán

Đơn vị trung gian

Trang 26

• Ban hành các VBQPPL;

• Cấp phép cho các hoạt động trên thị trường;

Cơ quan quản

lý, cấp phép

• Bù trừ, thanh toán giao dịch CKPS;

• Chấp thuận/từ chối đăng ký, đình chỉ chấm dứt tư cách TVBT

• Quản trị rủi ro (Margin, Mark-to-market, Position Limit);

• Thiết kế sản phẩm, niêm yết, tổ chức giao dịch các CKPS;

• Chấp nhận/từ chối đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tư cách TVGD, TVGD đặc biệt và Thành viên tạo lập thị trường;

• Cung cấp hệ thống giao dịch;

• Giám sát giao dịch;

SGDCK

THÀNH PHẦN THAM GIA TTCKPS

Trang 27

• Nhập lệnh khách hàng/Tự doanh vào HTGD;

• Giới thiệu, tư vấn sản phẩm tới các NĐT;

TVGD

• Bù trừ tài khoản khách hàng/tự doanh;

• Chịu trách nhiệm về ký quỹ khách hàng;

Trang 28

PHẦN V: SẢN PHẨM HỢP ĐỒNG TƯƠNG

LAI TẠI SỞ GDCK HÀ NỘI

Trang 29

TT Đặc điểm Nội dung

1 Tên Hợp đồng Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu VN30

2 Mã hợp đồng Theo quy ước xác định mã giao dịch của HNX, ví dụ: VN30F1709

3 Tài sản cơ sở Chỉ số VN30

4 Quy mô hợp đồng 100.000 đồng × điểm chỉ số VN30

5 Hệ số nhân 100.000 đồng

6 Tháng đáo hạn tháng hiện tại, tháng kế tiếp, hai tháng cuối 02 quý tiếp theo Ví dụ:

tháng hiện tại là tháng 4, các tháng đáo hạn là tháng 4, 5, 6 và 9

7 Giờ giao dịch Mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút

Đóng cửa cùng giờ thị trường cơ sở

8 Phương thức giao dịch Phương thức khớp lệnh

Phương thức thỏa thuận

9 Bước giá 0.1 điểm chỉ số với VN30

DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU

Trang 30

TT Đặc điểm Nội dung

10 Giá Tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết

(đối với hợp đồng mới niêm yết)

11 Biên độ dao động giá (*) HĐTL VN30: 7%;

12 Ngày giao dịch cuối

cùng

Ngày thứ Năm thứ ba tháng đáo hạn, trường hợp trùng ngày nghỉ sẽ được điều chỉnh lên ngày giao dịch liền trước đó

13 Ngày thanh toán cuối

cùng Ngày làm việc liền sau ngày giao dịch cuối cùng

14

Phương thức thanh toán Thanh toán bằng tiền

15 Giới hạn lệnh 500 hợp đồng/lệnh (dự kiến)

16 Mức ký quỹ Theo quy định của VSD

17 Ngày niêm yết Khi ra mắt hợp đồng

DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU (tiếp)

Trang 31

TT Đặc điểm Nội dung

20 Giới hạn vị thế Theo quy định của VSD

DỰ KIẾN MẪU HĐTL CHỈ SỐ CỔ PHIẾU (tiếp)

Trang 32

Điều khoản HĐTL TPCP 5 năm

1 Tên hợp đồng HĐTL trái phiếu chính phủ 5 năm

2 Mã hợp đồng Theo quy ước xác định mã giao dịch của HNX, đã thống nhất với VSD (vd:

GB05F1709)

3 Tài sản cơ sở TPCP chuẩn do KBNN phát hành, kỳ hạn 5 năm, có mệnh giá 100.000 đồng, lãi

suất danh nghĩa 5%/năm, trả lãi định kỳ cuối kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khiđáo hạn

4 Quy mô hợp đồng 1 tỷ đồng (= Mệnh giá TSCS * Hệ số nhân hợp đồng)

5 Hệ số nhân hợp đồng 10.000 đồng

6 Tháng đáo hạn 3 tháng cuối 3 quý gần nhất (tháng cuối quý là tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12)

7 Thời gian giao dịch Mở cửa sớm hơn thị trường cơ sở 15 phút

Đóng cửa: cùng giờ thị trường cơ sở

8 Đơn vị giao dịch 1 hợp đồng (~ 1 tỷ đồng giá trị mệnh giá TSCS)

33

DỰ KIẾN MẪU HĐTL TPCP

Trang 33

Điều khoản Mô tả

11 Phương thức giao dịch Phương thức khớp lệnh

Phương thức thỏa thuận

12 Giá tham chiếu Giá thanh toán cuối ngày của ngày giao dịch liền trước hoặc giá lý thuyết (trong

trường hợp hợp đồng mới niêm yết)

13 Biên độ dao động giá trong ngày 3% so với mức giá tham chiếu

14 Ngày giao dịch cuối cùng Ngày 15 của tháng đáo hạn hoặc ngày giao dịch liền trước nếu ngày 15 là ngày nghỉ

15 Ngày thanh toán cuối cùng Ngày làm việc thứ ba kể từ ngày giao dịch cuối

16 Phương thức thanh toán Chuyển giao vật chất

17 Tiêu chuẩn trái phiếu giao hàng TPCP chuẩn do KBNN phát hành, có kỳ hạn còn lại từ 3,5 năm đến 6,5 năm tính tại

ngày thanh toán cuối cùng, có giá trị niêm yết tối thiểu 2.000 tỷ đồng Hệ số chuyển đổi được tính theo lãi suất danh nghĩa 5%/năm

34

DỰ KIẾN MẪU HĐTL TPCP (tiếp)

Trang 34

Điều khoản Mô tả

18.Giới hạn vị thế Theo quy định của VSD

19.Phương pháp xác định giá

thanh toán cuối ngày

Chi tiết cách xác định giá thanh toán hàng ngày được quy định tại Quy chế của VSD

20.Phương pháp xác định giá

thanh toán cuối cùng

DSP tại ngày giao dịch cuối cùng

Trang 35

Thời gian đáo hạn

VN30F1709: Hợp đồng tương lai trên chỉ số cổ phiếu VN30, đáo hạn tháng 09 năm 2017

Trang 36

MẪU HĐTL (Giải thích)

Ngày giao dịch cuối cùng của HĐTL chỉ số cổ phiếu VN30

Trang 37

BẢNG ĐIỆN TỬ GD TRỰC TUYẾN HĐTL

Trang 38

PHẦN VI: NIÊM YẾT VÀ GIAO DỊCH HĐTL

39

Trang 39

Phát hành ngày T

Niêm yết

Giao dịch

Đáo hạn ngày T+n

- Các HĐ với các kỳ hạn khác nhau được chuẩn hóa theo các điều khoản hợp đồng mẫu

- NY và hủy NY

tự động khi đáo hạn tại SGDCK

-Lệnh mua/bán đặt qua SGD -Có thể đóng/mở vị thế bất kỳ thời điểm nào

Trang 40

Thời điểm Các mã hợp đồng theo tháng đáo hạn Các mã hợp đồng tương ứng

được hiển thị trên bảng giao dịch

(dự kiến)

Tháng hiện tại Tháng tiếp theo 2 tháng cuối 2 quý

gần nhấtTháng

01/2016

Tháng 01/2016 Tháng 02/2016 Tháng 03/2016,

Tháng 06/2016

HN30F1601, HN30F1602, HN30F1603, HNX30F1606

 Như vậy, luôn tồn tại 4 mã tương ứng với quy định về tháng đáo hạn

41

Ví dụ về niêm yết sản phẩm: HĐTL Chỉ số

VN30

Trang 41

Các trường hợp hủy niêm yết HĐTL bao gồm:

HỦY NIÊM YẾT HĐTL

Hợp đồng đáo hạn;

Chỉ số cổ phiếu không còn được sửdụng làm tài sản cơ sở (đối với HĐTLCSCP);

SGDCK xét thấy mẫu HĐTLkhông còn phù hợp với điều kiệnthị trường;

Các trường hợp khác sau khi được UBCKNN chấpthuận

Trang 42

MÔ HÌNH GD & TT TRÊN THỊ TRƯỜNG HĐTL

Thành viên Giao dịch *

Xác nhận

khớp lệnh

Trung Tâm thanh toán

Thành viên

Bù trừ *

Xác nhận khớp lệnh

Xác nhận khớp lệnh

Y/C ký quỹ

Thông tin vị thế, ký quỹ

- Chỉ đại diện giao dịch

của thành viên mới được

nhập lệnh vào hệ thống

nhập lệnh của SGDCKHN

Trang 43

QUY TRÌNH GIAO DỊCH

Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch tại thành viên giao dịch(công ty chứng khoán) và và tài khoản ký quỹ tại TV bù trừđược chỉ định

Trước khi giao dịch, nhà đầu tư nộp ký quỹ ban đầu cho thành viên giao dịch với mức ký quỹ và tài sản ký quỹ theo quy định và yêu cầu của Thành viên

Nhà đầu tư đặt lệnh giao dịch Số lượng ký quỹ ban đầu phải tương ứng với lệnh đặt, đồng thời phải đảm bảo nếu lệnh được khớp thì tổng số vị thế nắm giữ của nhà đầu tư sẽ không vượt quá giới hạn vị thế Lệnh bao gồm thông tin:

•Mua hay bán loại hợp đồng nào?

•Tháng đáo hạn của hợp dồng đó

•Giá muốn mua/bán của NĐT

•Số lượng HĐTL muốn giao dịch

Hệ thống giao dịch xác nhận lệnh được khớp, gửi kết quả giao dịch lại cho thành viên giao dịch và cho VSD Thành viên giao dịch thông báo kết quả khớp lệnh cho nhà đầu tư

1

2

3

4

Ngày đăng: 08/07/2017, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐIỆN TỬ GD TRỰC TUYẾN HĐTL - HNX  12 05 2017 tài liệu hội thảo CKPS phối hợp MBS Giới thiệu cơ bản về chứng khoán phái sinh và hợp đồng tương lai
BẢNG ĐIỆN TỬ GD TRỰC TUYẾN HĐTL (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w