1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF

81 315 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài việc nghiên cứu những phương án thuật toán trong quản lý chuỗi cung ứng đặc biệt là việc lựa chọn vị trí cơ sở và chia sẻ nguồn thông tin tài nguyên, chúng em thực hiện hệ thống RFID để tăng hiệu suất chuỗi cung ứng, giảm thời gian quản lý cũng như giảm số lượng nhân viên trong việc quản lý. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng thành công hệ thống RFID nhận dạng một số thiệt bị mô phỏng với hiệu suất cao (trên 99%) ngay cả với điều kiện có nhiễu của môi trường ảnh hưởng đến hệ thống.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA ĐIỆN TỬ-VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

TĂNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHO HÀNG TRONG

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG NHỜ CÔNG NGHỆ RF

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 3

Lời cam đoan

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

Mục lục

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

Chương 2: XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG

Chương 3: THIẾT KÊ HỆ THỐNG RFID

Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Chương 1: 1

TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1

1.1 Giới thiệu chương 1

1.2 Giới thiệu về chuỗi cung ứng 1

1.3 Xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp 5

1.4 Kết luận chương 9

Chương 2: 10

XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG 10

2.1 Giới thiệu chương 10

2.2 Thông tin trong chuỗi cung ứng 10

2.3 Tổng quan về sự lựa chọn vị trí cơ sở 12

2.3.1 Các yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn vị trí cơ sở 12

2.3.2 Xây dựng thuật toán cho việc lựa chọn vị trí cơ sở và xác định vị trí 16

2.4 Thông tin và việc quản lí kho 18

Trang 5

Mục lục

2.4.1 Chia sẻ thông tin và quản lý tồn kho 19

2.4.2 Mô hình giữa chia sẻ thông tin và quản lí tồn kho 21

2.5 Chia sẻ thông tin và hiển thị sản phẩm 24

2.5.1 Giới thiệu 24

2.5.2 Lợi ích và thách thức từ việc chia sẻ thông tin và hiển thị sản phẩm 26

2.6 Hệ thống vận chuyển và chia sẻ thông tin 30

2.7 Kết luận chương 33

Chương 3: 34

THIẾT KẾ HỆ THỐNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ RFID 34

3.1 Giới thiệu chương 34

3.2 Công nghệ RFID và mã vạch 34

3.3 Yêu cầu để thiết kế và các thành phần hệ thống sử dụng công nghệ RFID 40

3.3.1 Yêu cầu thiết kế của hệ thống 40

3.3.2 Các thành phần của hệ thống 43

3.4 RFID Middleware 46

3.5 Kết luận chương 51

Chương 4: 52

THI CÔNG, THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 52

4.1 Giới thiệu chương 52

4.2 Cấu trúc thiết kế 52

4.2.1 Cấu trúc phần cứng 52

4.2.2 Mô tả phần mềm ứng dụng 55

4.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu 59

4.4 Phân tích kết quả thực nghiệm 60

Trang 6

Mục lục

4.5 Kết luận chương 63

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Danh mục hình vẽ

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Hệ thống chuỗi cung ứng đơn giản 2

Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tuyến tính 4

Hình 1.3 Chuỗi cung ứng lấy thông tin làm trọng tâm 5

Hình 1.4 Mô hình dòng thông tin trong chuỗi cung ứng 6

Hình 1.5 Mô hình hệ thống cơ sở của doanh nghiệp 7

Hình 1.6 Hệ thống quản lí kho hàng 8

Hình 1.7 Hệ thống vận chuyển điển hình 9

Hình 2.1 Hiệu ứng bullwhip 23

Hình 2.2 Mối quan hệ giữa thông tin và vận chuyển 30

Hình 3.1 Hệ thống RFID điển hình 35

Hình 3.2 Thời gian quét của RFID và mã vạch 39

Hình 3.3 Các thành phần hệ thống RFID 43

Hình 3.4 Các loại thẻ RFID 43

Hình 3.5 Các loại đầu đọc RFID 45

Hình 3.6 Hệ thống RFID middleware 46

Hình 3.7 Cấu trúc WinRFID 58

Hình 3.8 Hệ thống Sun Java RFID 50

Hình 4.1 Cấu trúc ứng dụng hệ thống RFID 53

Hình 4.2 Tính năng đầu đọc thẻ RFID CR206T 54

Hình 4.3 Sơ đồ dòng chảy hệ thống 55

Hình 4.4 Giao diện quản lý 56

Hình 4.5 Giao diện hiển thị thông tin dữ liệu thẻ đọc 57

Trang 8

Danh mục hình vẽ

Hình 4.6 Giao diện hiển thị thông tin đầu đọc 57

Hình 4.7 Giao diện kết nối đầu đọc 58

Hình 4.8 Giao diện hiển thị thông tin thẻ hệ thống 58

Hình 4.9 Hiển thị thông tin thẻ đọc ứng với sự kiện 61

Hình 4.10 Hiển thị trạng thái đầu đọc và dữ liệu thẻ đọc 61

Trang 9

Danh mục bảng biểu

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Các cấp yêu cầu hệ thống RFID 40

Bảng 4.1 Số liệu sản phẩm, thiết bị 60

Bảng 4.2 Đánh giá hiển thị sản phẩm 62

Bảng 4.3 Đánh giá khả năng tích hợp với các phần mềm 62

Bảng 4.4 So sánh hệ thống sử dụng công nghệ RFID và mã vạch 63

Trang 10

Danh mục từ viết tắt

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

resource planning )

organzation)

management)

Trang 11

Mở đầu

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trong thời đại các tập đoàn doanh nghiệp bán lẻ đang trở nên vô ngày càng thịnh vương với sự giúp sức của thương mại điện tử Thì chuỗi cung ứng được xem là chìa khóa thành công của các tập đoàn,doanh nghiệp.Vì vậy, việc cải thiện hiệu suất của chuỗi cung ứng luôn được xem như là một ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp RFID một kĩ thuật mới, có khả năng cung cấp thông tin để tối ưu hóa hiệu suật của chuỗi cung ứng.Việt Nam đã kí hiệp định TPP và gia nhập hội đồng kinh tế ASEAN tạo một thách thức cực kì lớn cho các tập đoàn bán lẻ Việt Nam cạnh tranh với các tập đoàn lớn của quốc tế ngay trên thị trường Việt Nam mà chính chúng ta lại đang thua thiệt Một lí do quan trọng là việc quản lí chuỗi cung ứng của

họ phát triển hơn rất nhiều so với chúng ta.Việc quản lí chuỗi cung ứng hiệu quả là nguyên nhân chính để tăng hiệu quả kinh tế của chính tập đoàn.Vì vậy, việc giải quyết bài toán chuỗi cung ứng đang được nghiên cứu phát triển bởi các nhà khoa học, kinh tế trên toàn thế giới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trên thế giới hiện nay có rất nhiều hệ thống bán lẻ và bán hàng trức tuyến thành công ở trên toàn thế giới và ở chính đất nước chúng ta như Amazon, ebay hay alibaba hoặc ở trên đất nước Việt Nam chúng ta là Thế Giới Di Động, Lazada, chợ tốt…Và cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng là bài toán thu hút nhiều sự quan tâm và nghiên cứu trong những năm gần đây RFID là một trong những hệ thống trợ giúp đắc lực nhất cho con người thực hiện theo dõi, giám sát toàn bộ chuỗi cung ứng Khi hệ thống được sử dụng, mọi thông tin chi tiết của đối tượng được quan sát sẽ được ghi lại qua bộ anten và đầu đọc.Việc xử lý và phân tích thông tin của đối tượng sẽ được thực hiện bằng máy tính và không ảnh hưởng gì tới đối tượng mà ở đây chính là hàng hóa

Hướng nghiên cứu của này của nhóm chúng em đã được đề xuất bởi thầy Và

Trang 12

Mở đầu

thực hiện Đồ án Tốt nghiệp với đề tài “Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong

quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF”

3 Mục tiêu đề tài

Trong đồ án này, ngoài việc nghiên cứu những phương án thuật toán trong quản lý chuỗi cung ứng đặc biệt là việc lựa chọn vị trí cơ sở và chia sẻ nguồn thông tin tài nguyên, chúng em thực hiện hệ thống RFID để tăng hiệu suất chuỗi cung ứng, giảm thời gian quản lý cũng như giảm số lượng nhân viên trong việc quản lý Mục tiêu cuối cùng của nhóm chúng em là xây dựng thành công hệ thống RFID nhận dạng một số thiệt bị mô phỏng với hiệu suất cao (trên 99%) ngay cả với điều kiện có nhiễu của môi trường ảnh hưởng đến hệ thống

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt đồ án tốt nghiệp này là tìm hiểu các đề tài, bài báo quốc tế tin cậy có nội dung liên quan, so sánh và đánh giá ưu khuyết điểm của các phương pháp, phát triển các thuật toán phù hợp phục vụ cho quá trình xây dựng và thiết kế hệ thống Từ đó thiết kế, thực hiện và kiểm tra độ chính xác, tính hiệu quả của hệ thống đã xây dựng

5 Cấu trúc đồ án

Bố cục của đồ án gồm có 4 chương như sau:

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG

Chương 2: XÂY DỰNG CHUỖI CUNG ỨNG

Chương 3: THIẾT KÊ HỆ THỐNG RFID

Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Chúng em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy người đã đặt những nền móng đầu tiên cho việc hướng nghiên cứu đề tài này và cảm ơn anh Lại Phước Sơn đã nghiên cứu hỗ trợ chúng em trong việc xây dựng hệ thống

Trang 13

Mở đầu

Bên cạnh đó, sẽ rất thiếu sót nếu chúng em không gửi lời cảm ơn đến FABLAB nơi đã hỗ trợ tối đa về điều kiện thiết bị để thực hiện đề tài này và xây dựng cơ sở dữ liệu trong quá trình thực hiện đồ án

Chúng em xin trân trọng cám ơn quý Thầy cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt năm năm học, những kiến thức

mà chúng em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là hành trang giúp chúng em vững bước trong tương lai

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hết mình, song đồ án này cũng không tránh khỏi những sai sót Chúng em rất mong được sự thông cảm và những nhận xét góp ý của quý Thầy cô và các bạn

Trang 14

Phân công nhiệm vụ

Trang 15

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Giới thiệu chương

Cùng với sự hội nhập kinh tế thị trường ngày càng mạnh mẽ,thì bài toán kinh

tế đối với mỗi tập đoàn,doanh nghiệp phải ngày càng được chú trọng Chính vì vậy, việc đưa ra các yếu tố để gia tăng hiệu quả của quản lí chuỗi cung ứng phải được đưa lên làm mục tiêu hàng đầu

Chương này giới thiệu tổng quan về chuỗi cung ứng Khái niệm về chuỗi cung ứng và sự cần thiết của nó được trình bày trong phần đầu của chương này Tiếp đến, các yếu tố then chốt để tạo nên một chuỗi cung ứng hiệu quả được đưa ra Cuối chương là những kết luận có được sau khi đã đưa ra được chuỗi cung ứng phù hợp cho đồ án này

1.2 Giới thiệu về chuỗi cung ứng

Một chuỗi cung ứng là toàn bộ hệ thống từ việc sản xuất hàng hóa từ nguyên liệu thô và mang chúng tới khách hàng Chuỗi cung ứng tồn tại ở cả 2 tổ chức là sản xuất và dịch vụ Nó bao gồm các tổ chức, thiết bị, qui trình, hoạt động, và khách hàng Các chuỗi cung ứng là một môi trường đa nhân tố vì nó gồm nhiều thành phần tham gia Các chuỗi cung ứng hiện nay được kết nối bởi dòng chảy của thông tin, tài chính và vật chất của các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà bán lẻ, nhà phân phối và khách hàng [3]

Theo truyền thống, quảng cáo, phân phối, kế hoạch, sản xuất, hoạt động mua bán dọc theo chuỗi cung ứng Tuy nhiên,việc phát triển vô cùng mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp có khả năng thiết kế lại chuỗi cung ứng Mở đầu là Christiaanse và Kumar (2000) đề xuất hướng dẫn chung cho công nghệ thông tin cho phép thiết kế lại chuỗi cung ứng tập trung vào cơ cấu quản trị, người tham gia chuỗi cung ứng và các cấu trúc phối hợp [1]

Trang 16

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

Sự phát triền của công nghệ thông tin càng làm chuỗi cung ứng mở rộng và hoạt động hiệu quả hơn Theo Park (2002), CSF của SCM có thể được phân thành 4

Keencade (2003) đã xác định sáu yếu tố của quá trình SCM là quan hệ đối tác,công nghệ thông tin, quản lý linh hoạt, đo lường hiệu suất, quản lý thực hành, đặc điểm

sự hiểu biết về nhu cầu [1]

H1.1 Hệ thống chuỗi cung ứng đơn giản [2]

Trang 17

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

❖ Tính thiết yếu của chuỗi cung ứng

Với sự gia tăng cạnh tranh kinh tế toàn cầu, tổ chức buộc phải suy nghĩ lại về cách tiếp cận của họ để phát triển doanh nghiệp Họ nỗ lực để vượt qua những vấn

đề bằng cách phát triển của sản phẩm mới và kỹ thuật sản xuất, chuyển sang vật liệu công nghiệp, tái cơ cấu ngành công nghiệp, và tăng cường các chiến dịch tiếp thị ở nước ngoài đã được đưa ra Tuy nhiên, các kết quả quan trọng vẫn chưa được thực hiện ngoại trừ một số công ty có quy mô lớn Đây là do thực tế rằng các công ty cỡ vừa và nhỏ đã phải đối phó với thiếu tài chính nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp [4] Với việc mở rộng nhanh chóng của internet và nâng cao hơn công nghệ thông tin đã đưa ra như một ứng cử viên để giải quyết xuống dốc của lợi thế cạnh tranh đó là việc quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

Việc quản lý chuỗi cung ứng đã được chấp nhận như là một phương pháp để cải thiện năng lực cạnh tranh SCM đã trở thành một khái niệm chung và chiến lược đối phó với hiệu quả hậu cần và hợp tác mạng trong một chuỗi giá trị như nhau Những nỗ lực để áp dụng nhanh không dẫn đến kết quả thuận lợi Thay vào đó, sự hiểu lầm của việc đáp ứng nhanh như giới thiệu những thông tin mới công nghệ, cải thiện thời gian giao hàng ngắn và nhỏ rất nhiều phát minh đã nổi lên với thất bại bất ngờ Sự nhấn mạnh đã được đưa ra để tăng năng suất và nâng cao hiệu quả mức độ của hậu cần mà không tập trung vào toàn bộ chuỗi cung ứng và sự cộng tác của đối tác kinh doanh Kết quả nghiên cứu xác nhận rằng SCM nâng cao sự hài lòng của khách hàng và dịch vụ và khả năng cạnh tranh ngày càng tăng là một số các mục tiêu này [10] Một quản lý chuỗi cung ứng cũng nhằm mục đích giảm chi phí và nguồn lực tham gia vào việc tạo ra các sản phẩm cũng như nâng cao hiệu quả [15] SCM cũng tập trung vào việc giảm lượng hàng tồn kho và chi phí tương ứng ,tăng cường hợp tác [16]

Để có thể cạnh tranh trong ngày hôm nay trong một môi trường kinh doanh, các công ty phải tập trung vào tối ưu hóa quy trình kinh doanh dọc theo toàn bộ chuỗi cung ứng Để đạt được điều này, các chức năng của quản lý chuỗi cung ứng (SCM) đã nổi lên để quản lý các quy trình, tài sản, và dòng chảy của hàng hóa trong

Trang 18

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

và giữa các công ty Các doanh nghiệp đã được công nhận khả năng của các chuỗi cung ứng quản lý đã tiết kiệm chi phí đáng kể và tiếp tục tìm kiếm những cách thức mới để đạt được lợi thế cạnh tranh thông qua tối ưu hóa chuỗi cung ứng

❖ Các yếu tố tạo nên chuỗi cung ứng

Các yếu tố làm tăng hiệu suất của chuỗi cung ứng hiện nay luôn là một đề tài nóng bỏng để các nhà nghiên cứu tìm tòi và phát triển.Chẳng hạn như dòng chảy hàng hóa và thông tin, mối liên kết nội bộ và quan hệ bên ngoài hoặc hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng…[8] Trong đó có một yếu tố khá quan trọng đó là việc quản lí thông tin hàng hóa dưới sự hỗ trợ của công nghê

Đồ án đề cập về SCM nhưng dưới sự hỗ trợ của RFID, do đó trọng tâm của đồ

án là tập trung vào khả năng hiện thị sản phẩm và chia sẻ thông tin của các chuỗi cung ứng để tối ưu hóa qui trình kinh doanh.Tuy nhiên việc xác định được vị trí của kho hàng hay điểm phân phối cũng như mối quan hệ giữa các cơ sở cũng quan trọng không kém trong sự hiệu quả của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng được nghiên cứu trong đồ án được giới hạn trong một chuỗi cung ứng tuyến tính Nó bao gồm nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và người tiêu dùng Hàng hóa di chuyển theo chiều từ nhà cung cấp cho tới người tiêu dùng và ba dòng di chuyển ngược lại: tiền mặt, thông tin và hậu cần

Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tuyến tính [1]

Trang 19

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

1.3 Xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp

Có rất nhiều cách xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp với từng mục địch nghiên cứu.Với việc lấy công nghệ RFID làm trọng tâm cho đồ án này thì chúng em cũng xây dựng chuỗi cung ứng với 5 nền tảng: Sản xuất, kho hàng, vị trí, vận chuyển và thông tin Và chúng em sẽ lấy thông tin làm trọng tâm để phát triển những nền tảng còn lại

H1.3-Chuỗi cung ứng lấy thông tin làm trọng tâm Việc sản xuất quản lý những gì, làm thế nào để sản xuất hợp lí Hàng hóa tồn kho với bao nhiêu để làm và bao nhiêu để lưu trữ Giao thông vận tải phản ứng với cách và khi di chuyển sản phẩm.Kho hàng và nhà phân phối tốt nhất cho dây chuyền hoạt động của doanh nghiệp Dựa trên các thông tin có sẵn các hoạt động của bốn tác vụ trên đều được quản lý bởi doanh nghiệp một cách chính xác

Việc sử dụng rộng rãi công nghệ thông tin tiên tiến trong chuỗi cung ứng, chẳng hạn như dữ liệu điện tử (EDI) và công nghệ WEB chứng minh rằng tổ chức

đã chứng minh tầm quan trọng của việc tích hợp thông tin Trên thực tế, nhiều vấn

Trang 20

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

viên trong một nguồn cung cấp chuỗi [6] Nghiên cứu này cố gắng để làm cho một tổng quan về quản lý chuỗi cung cấp, chia sẻ thông tin, lợi ích và các rào cản thông tin được chia sẻ trong một chuỗi cung ứng [3]

H1.4-Mô hình dòng thông tin chi phối chuỗi cung ứng

• Quyết định vị trí cơ cở

Các vị trí địa lý của cơ sở sản xuất, điểm phân phối, và điểm tìm nguồn cung ứng là bước đầu tiên trong việc tạo ra tính chất dây chuyền cung ứng Các vị trí của các cơ sở liên quan đến một cam kết của các nguồn lực để tạo ra một kế hoạch dài hạn Một khi kích thước, số lượng và vị trí của chúng được xác định như vậy là các con đường dòng chảy của sản phẩm chảy qua nó và phụ thuộc rất nhiều vào các cơ

sở này Thách thức có ý nghĩa rất lớn cho một công ty vì họ đại diện cho chiến lược

cơ bản để tiếp cận thị trường khách hàng, sẽ có một tác động đáng kể đến doanh thu, chi phí và dich vụ Vì thế việc xác định cơ sở vị trí cần được tối ưu hóa bằng cách xem xét chi phí sản xuất, thuế, nhiệm vụ và bổn phận nhược điểm, thuế quan, nội dung địa phương, chi phí phân phối, hạn chế sản xuất Mặc dù quyết định vị trí

Trang 21

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

cơ sở là quyết định chủ yếu chiến lược, nhưng những khối khác cũng có ý nghĩa trên một cấp độ hoạt động

H1.5 Một mô hình hệ thống cơ sở của doanh nghiệp

• Quyết định việc sản xuất

Các quyết định chiến lược bao gồm những sản phẩm để sản xuất, phân bổ các nhà cung cấp cho các nhà máy Như trước đây, các quyết định có ảnh hưởng lớn trên mức doanh thu, chi phí và dịch vụ khách hàng của công ty Những quyết định này giả định sự tồn tại của các cơ sở Một vấn đề quan trọng là năng lực của các cơ

sở sản xuất và điều này phần lớn phụ thuộc vào mức độ hội nhập dọc trong công ty Quyết định tập trung hoạt động vào kế hoạch sản xuất chi tiết Những quyết định bao gồm việc xây dựng các kế hoạch sản xuất tổng thể, lập kế hoạch sản xuất trên máy, và bảo trì thiết bị cân nhắc khác bao gồm khối lượng công việc cân bằng, và các biện pháp kiểm soát chất lượng tại một cơ sở sản xuất

Trang 22

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

và thiết lập mức độ an toàn, tại mỗi địa điểm phân phối Các mức này rất quan trọng, vì chúng là yếu tố quyết định chính của các cấp dịch vụ khách hàng

H1.6 Hệ thống quản lý kho hàng

• Lựa chọn phương thức vận chuyển

Những lựa chọn này thường là lựa chọn mang tính chiến lược Chúng được liên kết chặt chẽ với các quyết định kiểm kê, giảm chi phí của việc sử dụng các chế

độ đặc biệt của giao thông vận tải với các chi phí gián tiếp của hàng tồn kho kết hợp với chế độ đó Trong khi lô hàng không khí có thể được nhanh chóng, đáng tin cậy,

Trang 23

Chương1: Tổng quan về chuỗi cung ứng

và bảo đảm an toàn nhưng chúng đắt tiền Trong khi đó vận chuyển bằng đường biển hoặc đường sắt có thể rẻ hơn nhiều, nhưng họ giữ số lượng tương đối lớn hàng tồn kho để chống lại sự không chắc chắn vốn có liên kết với chúng Vì vậy dịch vụ khách hàng cấp, và vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định đó Kể

từ khi vận chuyển là hơn 30 phần trăm , hoạt động hiệu quả mang lại ý nghĩa về mặt kinh tế khá quan trọng Kích thước lô hàng, định tuyến và lịch trình của hàng hóa là quan trọng trong quản lý hiệu quả của chiến lược vận tải của công ty

H1.7 Hệ thống vận chuyển điển hình

1.4 Kết luận chương

Ở chương này chúng ta đã tìm hiểu được thế nào là một chuỗi cung ứng và sự cần thiết của nó trong môi trường kinh doanh kinh tế cạnh tranh đặc biệt là đối với Việt Nam chúng ta chuẩn bị đón đầu với sự hội nhập kinh tế vô cùng mạnh mẽ Ta cũng đã biết khái quát những khái niệm cần thiết để xây dựng được chuỗi cung ứng

áp dụng trong đồ án này.Ở chương sau chúng ta sẽ chi tiết cơ sở lý thuyết tới từng khối của chuỗi cung ứng và tạo tiền đề để áp dụng công nghê RFID vào quá trình nghiên cứu

Trang 24

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

Chương này sẽ cho chúng ta một cái nhìn cụ thể hơn về các khối trong chuỗi cung ứng Khái niệm về thông tin và tác động tổng thể của nó lên chuỗi cung ứng được tìm hiểu ở phần đầu của chương này Sau đó việc thông tin tác động lên từng nền tảng của chuỗi cung ứng sẽ được đưa ra Và cuối cùng là đưa ra kết những kết luận có được sau khi đã phân tích những tác động của thông tin lên toàn bộ chuỗi cung ứng

2.2 Thông tin trong chuỗi cung ứng

❖ Tầm quan trọng của thông tin

Ngành sản xuất có kế hoạch một vai trò thiết yếu để tăng cường phát triển kinh

tế Để tồn tại trong ngày hôm nay một thời đại kinh tế toàn cầu, các nhà sản xuất cần phải chắc chắn suy nghĩ lại cách tiếp cận của họ để hợp tác và do đó phải cung cấp nhiều cách để nâng cấp thông tin trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cung cấp phần mềm và phần cứng mình không phải là đủ Các thành viên cần có sự sẵn sàng để tham gia vào các hoạt động chia sẻ thông tin [4] Ngày nay, doanh nghiệp không hoạt động một mình; họ hiện nay đã được kết nối với nhiều đối tác khác [5] Chia sẻ thông tin có nghĩa là phân phối thông tin hữu ích cho các hệ thống, con người hoặc đơn vị tổ chức

Tác động của việc chia sẻ thông tin về chuỗi cung ứng đã trở nên quan trọng hơn với những tiến bộ gần đây trong Công nghệ thông tin (CNTT) Hơn nữa, một số cuộc điều tra đã được tiến hành để tập trung vào tác động của chia sẻ về chất lượng sản phẩm thông tin Tuy nhiên, vẫn còn chỗ cho nghiên cứu thêm để làm rõ chính

Trang 25

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

xác như thế nào và những thông tin nào cần được chia sẻ và các tác động có lợi về cải thiện chất lượng [7] Điều phối và tích hợp trong quản lý chuỗi cung ứng (SCM)

từ lâu đã là mối quan tâm của các học giả cộng đồng cũng như thế giới kinh doanh

Để tồn tại trong nền kinh tế hiện nay, các đối tác chuỗi cung ứng cần phải cải thiện lợi thế cạnh tranh của mình bằng cách chia sẻ thông tin [8]

Với những tiến bộ trong công nghệ thông tin, cấu trúc mạng khác nhau có thể được mô hình hóa để làm cho sự phối hợp cho các đối tác chuỗi cung ứng gần hơn nữa hợp tác và phối hợp này dẫn đến một lợi thế lớn hơn và có lợi nhuận cao hơn nhờ chuỗi cung ứng Các luồng thông tin sẽ tăng lên, sự không chắc chắn có thể bị giảm và các khách hàng cuối cùng sẽ nhận được sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp hơn trong một khoảng thời gian ngắn [3]

Trong khuôn khổ nào đó thì các loại thông tin được chia sẻ là mua và bán hàng, tình trạng hàng tồn kho, phát triển sản phẩm, bán hàng và dự báo, phát triển thị trường, kế hoạch tương lai, chi phí sản xuất [6] , Min cho rằng đại diện chia sẻ thông tin như là trung tâm của sự hợp tác chuỗi cung ứng [5] Điều này có nghĩa là cần phải quan tâm nhiều dành cho việc chia sẻ thông tin Việc tăng mức độ chia sẻ thông tin có nghĩa là đi đôi với hạ thấp tổng chi phí và hàng tồn kho

❖ Một số dạng của thông tin

Có rất nhiều loại thông tin khác nhau có thể được chia sẻ trong một chuỗi cung ứng, kể cả hậu cần, kinh doanh, chiến lược, chiến thuật và như vậy Một số loại quen thuộc của thông tin có thể được phân loại như sau: Thông tin hàng tồn kho; số liệu bán hàng; dự báo bán hàng; thông tin đặt hàng; thông tin Khả năng sản phẩm; thông tin khai thác các sản phẩm mới; và thông tin khác Đối tác chia sẻ thông tin hàng tồn kho nhiều nhất Chia sẻ điều này tránh đi sự thất thoát hàng hóa và hàng tồn kho xoay vòng Nó cũng làm giảm tổng chi phí cho phép dự báo và quyết định chính xác hơn được thực hiện chia sẻ dữ liệu bán hàng có thể loại bỏ những yêu cầu ảo, đại diện cho nhu cầu khách hàng thực sự, và làm giảm sự mất mát gây ra bởi

sự thiếu hụt hoặc dư thừa của sản phẩm sáng tạo

Trang 26

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

Các thành viên trong chuỗi cung ứng có khả năng cho dự báo độc lập Bằng cách chia sẻ dự báo bán hàng được thực hiện trong đó có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh của chuỗi cung ứng Chia sẻ thông tin đặt hàng sẽ dẫn đến một cách nhanh chóng xác định các nút cổ chai trong một chuỗi cung ứng, nâng cao chất lượng dịch

vụ khách hàng Các dòng sản phẩm thông tin khả năng có thể giúp giảm tốc độ của hành vi thiếu chơi game tốt và tránh những nguyên nhân tiềm năng của hiệu ứng bullwhip Thông tin về sản phẩm mới có thể được chia sẻ để cho phép nhận được một nguồn cung cấp kịp thời hàng hóa từ các nhà cung cấp khi các nhà sản xuất có được nhu cầu thực tế từ các nhà bán lẻ Cũng tồn tại các loại thông tin như chất lượng thông tin, báo trạng thái trên kỹ thuật cước tiến bộ thông tin, chức năng thông

số của chuỗi cung ứng, kế hoạch, vv

Ở các mục sau ta sẽ tìm hiểu sự hiệu quả nếu có thông tin ở các tác nhân của chuỗi cung ứng như kho hàng, sản xuất sản phẩm, vị trí cơ sở hay giao thông vận tải

2.3 Tổng quan về sự lựa chọn vị trí cơ sở

2.3.1 Các yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn vị trí cơ sở

Nói chung, lựa chọn địa điểm là một quyết định tập thể Một nhóm các nhà điều hành có thể quyết định những yếu tố rất quan trọng Trong đồ án của chúng

em, sau khi phân tích xem xét các yếu tố sau đây để được yếu tố quan trọng:

Trang 27

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

Ta sẽ có một số giải thích đơn giản để lí giải việc lựa chọn những yếu tố trên làm yếu tố then chốt để chọn vị trí cơ sở

- Cơ sở giao thông vận tải: phương tiện vận tải phù hợp phải có sẵn để di chuyển nhân sự, trang thiết bị, nguyên liệu và các sản phẩm đến và đi từ nhà máy Đường cao tốc, đường sắt, đường thủy, và đường hàng không thường được sử dụng

để vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm Khối lượng và loại nguyên liệu và các sản phẩm thường được xác định để có được phương thức vận chuyển thích hợp nhất Tàu hỏa, ô tô, dịch vụ xe buýt thường được ưa thích bởi người lao động như các phương tiện vận chuyển đến và đi từ các nhà máy sản xuất

- Nguồn cung cấp lao động: Ngay cả trong thời đại sắp tới của máy tính, tự động hóa, và robot, không có công ty nào có thể hoạt động mà không cần nhân viên Nghiên cứu vị trí nhà máy phải đảm bảo rằng chủng loại và số lượng nhân viên, những người cần thiết sẽ luôn có sẵn Hệ thống đường cao tốc liên bang đã làm cho các vùng ngoại ô như dễ dàng truy cập nhất các thành phố, và kết quả là một nhà máy có thể rút ra lực lượng lao động của mình từ một khu vực dễ dàng trong vòng 75km Các yếu tố sau đây khá quan trọng: tiền lương hiện hành, hạn chế việc tuần,

sự tồn tại của các công ty cạnh tranh mà có thể gây ra cao doanh thu hoặc bất ổn lao động, mức năng suất, vấn đề lao động và việc giáo dục và kinh nghiệm của các nhân viên tiềm năng sẵn có Nhiều vị trí nhà máy có thể được lấp đầy bởi lao động phổ thông đào tạo được Một số ngành công nghiệp nhẹ đã tìm thấy rằng vị trí cơ sở trong cộng đồng nhỏ hơn cho phép họ sử dụng chi phí thấp hơn, và nhiều hơn nữa sản xuất, lao động cả nước công ty đã lựa chọn để xác định vị trí các nhà máy mới

ở khu vực nông thôn để tránh những khó khăn lao động thường gắn liền với các khu vực có tính trung thành Một trường đại học gần đó có thể cung cấp đội ngũ nhân viên kỹ thuật tốt và tài năng, và sự tiện lợi của một trường đại học gần đó cũng là một điểm thu hút đối với nhân lực chất lượng cao

Trang 28

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

- Có diện tích đất: Cộng đồng đang cố gắng thu hút các ngành công nghiệp mới thường cung cấp đất ở chi phí thấp, nhưng các công ty phải đảm bảo sự phù hợp của đất Ví dụ, các đặc tính của đất và địa hình của địa điểm phải đánh giá, bởi

vì họ có thể ảnh hưởng đến chi phí xây dựng thêm không gian mở rộng trong tương lai hoặc là nên có sẵn hoặc phải dễ tiếp cận cho tương lai mua lại, nếu có yêu cầu

- Gần gũi với thị trường: Các vị trí của một nhà máy là rất quan trọng trong việc xác định tổng chi phí của hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng Ví dụ, khi các chi phí vận chuyển cao, nó là rất mong muốn rằng một nhà máy được đặt tại hoặc gần các khu vực thị trường Đây là điều đặc biệt đúng đối với các mặt hàng cồng kềnh mà chi phí vận chuyển là đáng kể so với chi phí vật liệu và lao động, chẳng hạn như với các vật đúc, phân bón, vật liệu xây dựng Mặt khác, đối với các sản phẩm với lao động cao hoặc chi phí nguyên liệu, chẳng hạn như đồ trang sức, máy tính, và đồng hồ, gần gũi của thị trường mà không phải là quan trọng Xem xét khác

là việc sử dụng các sản phẩm phụ Ví dụ, mùn cưa từ một nhà máy gỗ có thể được bán cho một nhà máy giấy hoặc một cụm các nhà chế tạo

- Có sẵn các nguồn năng lượng phù hợp: Hầu hết các nhà máy công nghiệp đòi hỏi điện, sưởi ấm và làm mát, và khí nén và hơi nước Sẵn có của các nguồn nhiên liệu giá rẻ có thể là một yếu tố rất quan trọng trong khu vực được lựa chọn Một số nhà máy sản xuất điện năng và hơi nước của mình bằng cách đốt dầu, gas, gỗ, than

đá Đối với các nhà máy sẵn có của một nguồn cung cấp nhiên liệu rẻ tiền là điều hầu như cần thiết Đối với những doanh nghiệp khác, một khu vực của đất nước có một nguồn cung cấp dồi dào Chi phí thấp điện trở thành một lựa chọn hấp dẫn Tính sẵn có của một nguồn cung cấp nước đầy đủ cũng rất quan trọng Một công ty

có thể tiêu thụ lượng nước nhỏ thường mua nó từ các tiện ích công cộng địa phương, nhưng những người sử dụng với số lượng lớn có thể cần một nguồn, chẳng hạn như một con sông lớn, hồ, hoặc một khu vực nơi một giếng nước sâu có thể được khoan Xử lý rác thải cũng là một xem xét quan trọng Vị trí đề xuất nên có đủ phương tiện để thanh lý chất rắn, lỏng, khí Pháp luật của nhà nước và đô thị cần được kiểm tra cẩn thận để xác định kinh tế khía cạnh của việc xử lý chất thải

Trang 29

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

Xem xét khác là lũ lụt và cháy thiệt hại Nếu khu vuẹc của nhà máy bị đánh giá có khả năng tiếp xúc với thiệt hại lũ lụt tiềm năng, sự sẵn có của lũ phương tiện bảo vệ và bảo hiểm lũ lụt nên được xem xét Sự gần gũi và hiệu quả và chất lượng của sở cứu hỏa địa phương cũng cần được xem xét

- Gần nguồn nguyên liệu: Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu, nhiên liệu cho các khu công nghiệp là đáng kể Các nhà máy đòi hỏi nguyên liệu dễ hỏng hoặc cồng kềnh, có xu hướng để xác định vị trí gần nguồn của nguyên liệu Trong đó các nguồn nguyên liệu nặng trong quá trình sản xuất, chẳng hạn như nhà máy lọc quặng, các nhà máy thép, giấy nhà máy thường được xác định vị trí như gần nguồn nguyên liệu của họ càng tốt

- Địa lí và đặc điểm thời tiết: Các đặc điểm địa lý của khu vực có thể ảnh hưởng đến việc xây dựng và điều hành chi phí Một khí hậu lạnh yêu cầu thêm sự sưởi ấm, trong khi đó một khí hậu rất nóng đòi hỏi các nhà máy có điều hòa không khí cho nhân viên thoải mái, và một tháp làm mát bổ sung cho quá trình thiết bị Do

đó, các yếu tố như độ cao, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió trung bình, lượng mưa hàng năm mùa thu, và địa hình, trở nên quan trọng

- Thuế và các luật khác: Bởi vì thuế là một phần đáng kể chi phí điều hành, các loại, các căn cứ và giá thuế tính bởi các chính quyền tiểu bang và địa phương phải được xem xét.Để lôi cuốn, hấp dẫn ngành công nghiệp mới, nhiều thành phố

và tiểu bang cung cấp ưu đãi thuế Một số các khoản thuế được đánh giá là tài sản, thu nhập, và bán hàng Thuế trợ cấp thất nghiệp cũng tùy theo từng tiểu bang Xét

về khía cạnh pháp lý, các quy định của địa phương liên quan đến các mã bất động sản, y tế và an toàn, vận chuyển xe tải, đường giao thông, quy hoạch, xây dựng mã

số thuê và mã số lao động cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm

- Thái độ cộng đồng: Cộng đồng nên xem xét nên hoan nghênh các vị trí của nhà máy trong khu vực của mình Hoạt động thành công của nhà máy sẽ yêu cầu các dịch vụ thiết yếu, chẳng hạn như cảnh sát phòng cháy chữa cháy, bảo trì đường phố, và thùng rác và rác thải thu gom, từ cộng đồng tốt thì điều kiện sống bao gồm

Trang 30

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

các công trình văn hóa, nhà thờ, thư viện, công viên, trường học, và các phương tiện giải trí được cần thiết để thu hút và duy trì nhân viên có động cơ

- An ninh quốc gia: Trong một số trường hợp chính phủ có thể mong muốn để tạo ra một cơ sở sản xuất bảo mật nhạy cảm trong phạm vi giới hạn của chính phủ

- Gần nhà máy hiện có của công ty: Một số công ty thích để định vị một cơ sở

vệ tinh mới trong khu vực của một nhà máy chính hiện nay Làm như vậy tạo điều kiện giám sát trực tiếp của thượng cấp quản lý của cả hai nhà máy Giám đốc điều hành và chuyên gia tư vấn có thể giảm thiểu thời gian đi lại giữa các nhà máy, vì chúng gần với nhau Tuy nhiên, cũng muốn xem xét vị trí các nhà máy đủ xa để họ không phải cạnh tranh với nhau cho lao động như nhau

2.3.2 Xây dựng thuật toán cho việc lựa chọn vị trí cơ sở và xác định vị trí

❖ Thuật toán cho việc lựa chọn vị trí cơ sở:

Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của chuỗi cung ứng là quyết định nơi để xác định vị trí tiện ích cho nhà bán lẻ, nhà kho hoặc nhà máy Những quyết định chiến lược là một yếu tố quyết định quan trọng cho dù dòng hàng hóa có chảy như thế nào qua hệ thống phân phối Trong mục này, chúng ta xem xét một số vấn

đề về vị trí kho quan trọng, các đơn vị nguồn cơ sở và vấn đề thiết kế hệ thống phân phối Trong mỗi trường hợp, vấn đề là phải xác định vị trí một thiết lập các kho tại một mạng lưới phân phối Chúng tôi giả định rằng chi phí của một đơn vị kho hàng tại một địa điểm cụ thể là các chi phí cố định (ví dụ: chi phí xây dựng, chi phí

thuê, vv) và chi phí biến đổi về giao thông chi phí biến đổi này bao gồm chi phí chuyên chở sản phẩm đến các nhà bán lẻ cũng như có thể chi phí di chuyển sản phẩm từ các nhà máy đến kho Nói chung, mục tiêu là để xác định vị trí một thiết lập các cơ sở để tổng chi phí được giảm thiểu chịu nhiều hạn chế mà có thể bao gồm:

• Mỗi kho có công suất là giới hạn vùng mà nó có thể cung cấp

• Mỗi nhà bán lẻ nhận được lô hàng từ một và chỉ một nhà kho

• Mỗi nhà bán lẻ phải nằm trong một khoảng cách cổ định của nhà kho

mà nguồn cung cấp nó, để một thời gian giao hàng chính hợp lý được đảm bảo

Trang 31

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

Phân tích vị trí đã đóng một vai trò trung tâm trong việc phát triển các hoạt động nghiên cứu thành lập doanh nghiệp Khá nhiều công trình và các bài báo đã được được ra bởi các nhà khoa học trong vấn đề này, nổi bật là hai cuốn sách dành cho các chủ đề này của Mirchandani và Francis (1990) và Daskin (1995) [7]

❖ Thuật toán cho việc xác định vị trí

Trong đồ án này chúng em lấy nền tảng kĩ thuật để nghiên cứu vấn đề về kinh

tế nên chúng em chỉ lấy thuật toán đơn giản để xác định vị trí cho việc lựa chọn cơ

sở Ta xem xét một tập hợp các nhà bán lẻ phân tán trong một vùng Vấn đề là phải chọn nơi trong khu vực để xác định vị trí p nhà kho Chúng ta giả định có khu vực lớn hơn hoặc bằng với p gọi là m đã được chọn trước là địa điểm có thể đặt các kho Một khi các kho p đã được đặt, mỗi nhà bán lẻ n sẽ nhận được các chuyến hàng từ kho gần nhất với nó Chúng ta giả định:

• Không có chi phí cổ định để định vị tại một khu vực cụ thể

• Không có ràng buộc năng lực về nhu cầu được cung cấp bởi một nhà kho

Các giả định đầu tiên cũng bao gồm các trường hợp chi phí cố định không phụ thuộc vào khu vực và chi phí thiết lập định vị kho p độc lập với nơi nó đang có ý định thiết lập

Hãy để các thiết lập của các nhà bán lẻ có N trong đó N sẽ thuộc tập hợp {1,2, , n}, và để cho các gói tiềm năng các khu vực cho kho là M mà M thuộc tập hợp

Trang 32

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

với j ∈ M, và

0, 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑐á𝑐 𝑡𝑟ườ𝑛𝑔 ℎợ𝑝 𝑘ℎá𝑐cho i ∈ N và j ∈ M Sau đó thì:

Nếu phí xử lý là tính phí cho mỗi đơn vị sản phẩm đi qua một nhà kho, chi phí này có thể thêm vào các chi phí vận chuyển dọc theo tất cả các cung đường khi rời khỏi nhà kho Ngoài ra, nếu một giới hạn cụ thể được đặt trên độ dài của bất kì đoạn đường nào giữa nhà bán lẻ i và nhà kho j, điều này có thể được kết hợp bằng

Thêm vào đó, các mô hình có thể dễ dàng mở rộng cho trường hợp một tập hợp các cơ sở đã có sẵn tại chỗ và sự lựa chọn cho dù là để mở cơ sở mới hoặc mở rộng cơ sở vật chất hiện có

2.4 Thông tin và việc quản lí kho

Quản lý hàng tồn kho là xương sống cho gần như tất cả các công ty trong thế giới công nghiệp hiện đại Quản lý hàng tồn kho là rất cần thiết để xác định sự tăng trưởng, sự tồn tại hay sự thành công của bất kỳ lĩnh vực nào trong kinh doanh quản

Trang 33

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

lý hàng tồn kho kém có thể dẫn đến giảm doanh thu, thất thu do đó có thể dẫn đến

sự thất bại của một doanh nghiệp Thật không may không phải tất cả các doanh nghiệp kinh doanh dường như có quản lý hàng tồn kho thích hợp tại chỗ doanh nghiệp kinh doanh gặp các vấn đề như thất lạc sản phẩm, các sản phẩm làm giả, và

bổ sung hàng ảo trên kệ Các vấn đề đó được ước tính khoảng 30% mà ảnh hưởng đến doanh số bán lẻ từ 5% đến 18% (Xin 2009)

Chia sẻ thông tin chảy đã được chứng minh là chìa khóa cho thành công ở chuỗi hạ lưu và ở đây chính là quản lí hàng tồn kho.Theo Lee và Wang (2000) nó cung cấp thông tin về mức độ hàng tồn kho và vị trí, dữ liệu bán hàng và dự báo, tình trạng đơn hàng, kế hoạch sản xuất và giao hàng và năng lực [8] Nó được xem

là công cụ "thời gian thực" đáng tin cậy nhất để làm giảm sự không chắc chắn trong chuỗi đó dẫn đến hiệu ứng bullwhip (Lewis, 2003) Điều này giúp làm giảm an toàn chứng khoán tại mỗi giai đoạn dẫn đến việc giảm chi phí hàng tồn kho ghi sổ [9]

2.4.1 Chia sẻ thông tin và quản lý tồn kho

• Chia sẻ thông tin và mức tồn kho

Chia sẻ thông tin đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý hàng tồn

kho Điều này cho phép các đối tác trong chuỗi cung ứng có kế hoạch đúng cách, tránh tắc nghẽn hàng tồn kho trong chuỗi Thông thường, khi một người mua cần một sản phẩm, ông đặt một đơn đặt hàng cho nhà cung cấp Với những thông tin, đối tác trong chuỗi có thể biết khi nào và bao nhiêu để đặt hàng và những gì để đưa vào kế hoạch hàng tồn kho [11] Để chia sẻ thông tin, hợp tác được hình thành giữa các nhà cung cấp và người mua, trong đó các nhà cung cấp chăm sóc của các đơn đặt hàng và bổ sung Để thực hiện điều này, các nhà cung cấp (nhà bán lẻ hoặc nhà phân phối) được thường xuyên thông tin về hàng tồn kho mức độ và bán hàng dữ liệu của người mua thông qua web hoặc dữ liệu điện tử (EDI) [12] Vì vậy, khi hàng tồn kho giảm xuống dưới một mức nhất định, đơn đặt hàng được tạo ra tự động thay mặt cho người mua Trong trường hợp này, nó là nhà cung cấp những người tạo ra

và quản lý kế hoạch hàng tồn kho và nhà cung cấp hệ thống quản lý sử dụng để chia

Trang 34

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

sẻ thông tin được sử dụng để quản lý hàng tồn kho [9]

• Chia sẻ thông tin và độ chính xác của kho hàng

Kiểm kê chính xác là khả năng dự đoán nhu cầu thực sự của một sản phẩm Cố gắng để kiểm soát hàng tồn kho với thông tin xấu là vô ích Toàn bộ quyết định bổ sung dựa trên tình trạng của hàng tồn kho của bạn [13] Thông tin chia sẻ cho phép các đối tác trong chuỗi để thực hiện lời hứa giao hàng đáng tin cậy, giữ mức tồn kho thấp và quản lí hồ sơ kho hàng chính xác 98% mỗi ngày Hệ thống thông tin cung cấp thời gian cho phép các đối tác chuỗi cung ứng dự báo chính xác Sử dụng hệ thống như trao đổi dữ liệu điện tử, điểm của hệ thống bán hàng, nguồn lực doanh nghiệp hệ thống lập kế hoạch cho phép độ chính xác hàng tồn kho thông qua việc cung cấp các thông tin chính xác [9]

• Chia sẽ thông tin và chi phí tồn kho

Khả năng tồn tại của một doanh nghiệp phụ thuộc vào cách nó quản lý hàng tồn kho Hàng tồn kho có chi phí ẩn lớn nhất trong các doanh nghiệp hầu hết các thành phần trong chuỗi cung ứng Ngoài ra, Fleisch và Tellkamp (2005) phát hiện ra rằng thông tin không đầy đủ chia sẻ kết quả vào không chính xác hàng tồn kho đó làm tăng chi phí lưu trữ hàng hóa trong chuỗi và làm tăng chi phí không mong muốn [9] Việc đầu tư tiền tệ đáng kể trong hàng tồn kho chỉ giúp tăng cường tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho tốt hơn Các đối tác trong chuỗi tìm kiếm sự cải tiến chi phí bằng cách tăng cường hiệu quả của hệ thống quản lý hàng tồn kho Việc sử dụng các hệ thống như điểm bán hàng hệ thống và sự hợp tác giúp các đối tác chuỗi để có được thông tin đó giảm tổn thất từ những mặt hàng lỗi thời, hàng tồn kho bị hư hỏng, chi phí xử lý, chi phí chứng khoán, cho phép lập kế hoạch và bổ sung cổ phiếu Sự rủi ro được giảm thông qua nhà cung cấp quản lý hàng tồn kho (Simatupang và Sridharan,2008 ) [14] Tất cả những hàng hóa có thể được vận hành thông qua việc sử dụng các hệ thống tích hợp của nhà cung cấp và chỉ trong không gian kho hàng (Keong, 2005) Việc đó dẫn đến giảm tính lỗi thời và lưu trữ

Trang 35

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

• Một số lợi ích thực tế

Các báo cáo lợi ích về việc chia sẻ thông tin tác động tới hàng tồn kho khá đáng kể Liljenberg NDS (1996) cho rằng lựa chọn vị trí làm giảm chi phí chuỗi cung ứng từ 0% đến 3,9% Chen NDS (1998) khả năng mà cung cấp chi phí chuỗi cung ứng được giảm lên đến 9%, Aviv và Federgruen (1998) báo cáo lợi ích từ việc chia sẻ thông tin tiết kiệm 0% -5%cho cuỗi cung ứng Lee et al (2000) cho rằng việc chia sẻ thông tin hạ chi phí chuỗi cung ứng khoảng 23% với những gì họ dự tính Tuy nhiên, Graves (1999) nghiên cứu một mô hình tương tự, với ngoại lệ mà không có nguồn hàng tồn kho bên ngoài, và kết luận rằng việc chia sẻ thông tin cung cấp không có lợi ích cho chuỗi cung ứng Gavirneni et al (1999) báo cáo rằng nhu cầu chia sẻ dữ liệu của nhà bán lẻ giảm chi phí của các nhà cung cấp từ 1% -35% Các tác động về chi phí chuỗi cung ứng của sẽ thấp hơn vì thông tin chia sẻ trong mô hình không ảnh hưởng đến chi phí của nhà bán lẻ [17]

2.4.2 Mô hình giữa chia sẻ thông tin và quản lí tồn kho

Công ty là nhà cung cấp và các nhà bán lẻ [1, N] là giống hệt nhau Các nhà cung cấp bổ sung hàng tồn kho của nó từ một nơi hoàn toàn đáng tin cậy nguồn duy nhất, đó là các nhà cung cấp Đơn đặt hàng luôn nhận được sau một thời gian dẫn

sự chuyển hướng của hàng hóa giữa các nhà bán lẻ và nguồn hàng tại các nhà cung cấp sẽ bổ sung cho các nhà bán lẻ Hàng tồn kho được xem xét theo từng chu kì, và trong từng giai đoạn trình tự sau đây ứng với các sự kiện xảy ra: (1) các nhà bán lẻ đặt hàng, (2) các nhà cung cấp đơn đặt hàng, (3) lô hàng tồn kho được nhận và tái thuê, (4) nhu cầu tiêu dùng xảy ra, và (5) nắm giữ hàng tồn kho và hàng trả lại nếu chi phí này được tính

Các biến sau đây được định nghĩa trước khi nhu cầu thực hiện trong thời gian t

Trang 36

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

chuyển tồn kho ngay lập tức, nhưng một nhà bán lẻ giỏi luôn đặt hàng tồn kho là tích cực khi các nhà cung cấp là không thể lấp đầy hoàn toàn yêu cầu của nhà bán

Kí hiệu "e" trên một biến chỉ ra rằng nó là đo tại đầu cuối của thời kỳ này, và một kí hiệu "B" chỉ ra rằng nó được đo ở đầu giai đoạn Thả một kí tự một biến biểu

Kể từ khi các nhà bán lẻ tương tự nhau, nó là thuận tiện để kết hợp một biến với một nhà bán lẻ chung: một kí tự "r" chỉ ra một biến áp dụng cho bất kỳ nhà bán

lẻ, và một kí tự "s" biểu thị các nhà cung cấp

là rời rạc, độc lập, và giống hệt phân phối qua các nhà bán lẻ và qua thời gian

❖ Hiệu ứng bullwhip

Như đã trình bày trong các phần trước sự sẵn có của thông tin trong toàn bộ chuỗi cung cấp là chìa khóa trong SCM Nhưng tại thời điểm này vẫn còn hầu hết các chuỗi cung ứng thất bại để có được quyền thông tin đúng lúc đúng nơi

Một trong những hiệu ứng xảy ra do không giống nhau của thông tin trong toàn bộ chuỗi cung ứng là hiệu ứng Bullwhip Các hiệu ứng Bullwhip là một sự khuếch đại của sự thay đổi thứ tự yêu cầu vì nó di chuyển lên chuỗi cung ứng (Lee, Padmanabhan và Whan 1997) (Jespersen và Skjott-Larsen 2005) Một công ty cho một dự báo sản xuất dựa trên lịch sử đặt hàng của trực tiếp của khách hàng dẫn đến các ví dụ sau: Các nhà sản xuất làm cho một dự báo lần lượt dựa trên thứ tự của các

nhau mấy từ nhu cầu thực tế Điều này cuối cùng có thể dẫn đến hàng tồn kho quá nhiều, dịch vụ kém của khách hàng, doanh thu bị mất, kế hoạch năng lực sai lầm, vận chuyển không hiệu quả, và kế hoạch sản xuất bị mất, trong ngắn hạn một chuỗi cung ứng hiệu quả (Lee, Padmanabhan và Whan 1997) Chuỗi cung ứng có thể ngăn

Trang 37

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

chặn hiệu ứng bullwhip trong chuỗi cung ứng của mình bằng cách chia sẻ thông tin hữu ích trong toàn bộ chuỗi cung ứng và làm cho sản phẩm có thể nhìn thấy trong chuỗi cung ứng, vì thế cho phép quản lý chuỗi cung ứng chất lượng cao

H2.1-Hiệu ứng bullwhip (Paik và Bagchi 2007)

❖ Công nghệ RFID và quản lí tồn kho

Ứng dụng RFID đã thể hiện được những công nghệ tiên tiến hàng đầu có sẵn trong cải thiện quản lý hàng tồn kho đối với hầu hết các doanh nghiệp như các cửa hàng Wal-Mart Công nghệ RFID giúp việc đọc các sản phẩm trong thời gian thực

và loại bỏ các vấn đề như hàng giả, tôn tạo cổ phiếu, và đặt nhầm sản phẩm mà không đòi hỏi con người can thiệp Các thông tin được gửi ngay lập tức và trực tiếp với hệ thống để thu hồi ngay lập tức hoặc sau đó có quyết định thích hợp để quản lý hàng tồn kho (Chen et.al 2009) [17]

Việc sử dụng công nghệ sóng vô tuyến điện đã phát triển thành một ứng dụng tương đối mới gọi là Radio Frequency Identification (RFID) Ở chương sau ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về công nghệ này

Trang 38

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

2.5 Chia sẻ thông tin và hiển thị sản phẩm

Phần trước đã chỉ rằng nếu không có những thông tin chính xác đúng vào đúng thời điểm trong các chuỗi cung ứng không thể được quản lý một cách hiệu quả Trong thực tế điều này có nghĩa rằng các sản phẩm phải được nhìn thấy trong suốt SCM và thông tin hữu ích cần phải được chia sẻ giữa thành phần tham gia chuỗi cung ứng Do đó, trong một bối cảnh chuỗi cung ứng một dòng chảy thông tin hiệu quả yêu cầu hai phần chính trong chương này: Tầm nhìn sản phẩm và chia sẻ thông tin Hai phân trên thảo luận trong mục phần đầu Nếu những thông tin đúng vào đúng thời điểm thì một số lợi ích có thể hiện thực được chứng minh trong phần thứ

sử dụng để cải thiện dự báo và lập kế hoạch được sử dụng trong việc đưa ra quyết định của một một công ty

Có nhiều cách khác nhau để hiển thị sản phẩm tại một điểm nhất định và theo thời gian các cách thức tiến bộ dần Đầu tiên là thông tin đã được ghi lại trên giấy Với sự tiến bộ của máy tính, các thông tin được lưu trữ trên máy tính Những tiến

bộ trong công nghệ thông tin kích hoạt những cách hiệu quả hơn để đăng ký sản phẩm, chẳng hạn như mã vạch và RFID Một khi các thông tin được lưu trữ điện tử,

sự phát triển của các hệ thống thông tin bắt đầu.Bắt đầu với một nhật ký theo dõi nhỏ của hàng tồn kho để công ty hoạch định tài nguyên doanh nghiệp rộng hệ thống

Trang 39

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

(ERP), các công ty ngày nay có hệ thống thông tin khác nhau Những hệ thống này cho phép phân tích kỹ lưỡng các dữ liệu được ghi lại và tạo điều kiện cho sự phát triển của thậm chí phức tạp hơn như việc dự báo, lập kế hoạch và ra quyết định mô hình

Tuy nhiên, tất cả các hệ thống thông tin phức tạp và các mô hình được cho phần lớn phụ thuộc vào một điều đơn giản đăng ký một sản phẩm tại một điểm nhất định Nếu điều này không được xem xét, nó sẽ làm giảm chất lượng của hệ thống thông tin và các mô hình Hiển thị sản phẩm là tích lũy đăng ký của tất cả các sản phẩm Như vậy, hiển thị sản phẩm nên có chất lượng tốt để có thông tin chất lượng cao và dự báo chuẩn xác Chất lượng của sản phẩm được hiển thị xác định bởi mức

độ nó đại diện cho thực tế Nghĩa là: sản phẩm đăng ký là chính xác, khi mà mục cụ thể thực sự là ở nơi đó cụ thể tại cụ thể thời gian Do đó, chất lượng của hiển thị sản phẩm có thể được chia nhỏ theo độ chính xác của các mặt hàng, nơi chốn và thời gian

• Chất lượng của hàng phụ thuộc vào nhận dạng duy nhất của sản phẩm

• Chất lượng phụ thuộc vào việc đăng ký vị trí chính xác của sản phẩm

• Chất lượng phụ thuộc vào thời điểm đăng ký là "thời gian thực"

❖ Chía sẻ thông tin

Cho dù tối ưu việc hiển thị sản phẩm, cũng không đảm bảo thông tin có sẵn vào thời gian chính xác, vào đúng thời điểm trong một chuỗi cung cấp bối cảnh lớn hơn Hiển thị sản phẩm như mô tả trong phần trước là chỉ có sẵn cho các bên mà không được đăng ký Là dòng sản phẩm thông qua một chuỗi cung ứng và được chuyển đổi từ nguyên liệu, phải trung gian để có được thông tin sản phẩm phải đi với hàng hóa đó

Trong ví dụ của Lineair Supply Chain một sản phẩm đã đăng ký bởi một nhà phân phối không cung cấp bất kỳ thông tin cho nhà cung cấp, manufacurer, hoặc bán lẻ, nếu các nhà phân phối không chia sẻ thông tin với các đối tác chuỗi cung

Trang 40

Chương 2: Xây dựng chuỗi cung ứng

ứng của mình thì sẽ gây ra thiệt hại rất lớn cho cả 2 bên Chia sẻ thông tin này là rất quan trọng cho một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả

Khái niệm về chia sẻ thông tin không giới hạn ở việc chia sẽ thông tin hiển thị của sản phẩm đó Các thông tin khác như mức độ tiêu thụ, thông tin nhu cầu khách hàng, vv, phải chảy qua chuỗi cung ứng để quản lý hiệu quả Ví dụ nếu các cửa hàng bán lẻ nhìn thấy xu hướng mới trong khách hàng nhu cầu đó sẽ tạo ra sự thay đổi sản phẩm và giao tiếp thông qua các chuỗi cung ứng nhà cung cấp và nhà sản xuất có thể phản ứng, nếu không họ sẽ tiếp tục sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng thực tế cho đến từ sự thay đổi trung tâm phân phối Bởi bây giờ, hàng tồn kho của không mong muốn của sản phẩm đã xây dựng được trong chuỗi cung ứng, dẫn đến mức độ cao của vốn lưu động và khả năng cao sản phẩm bị loại bỏ

Trong ngắn hạn, thông tin là điều cần thiết cho một công ty để đáp ứng nhu cầu khách hàng Các công ty không thể tự tìm tất cả các thông tin này chính mình

Do đó khả năng hiển thị sản phẩm và chia sẻ thông tin khác trên toàn chuỗi cung ứng là cần thiết, thông tin phải được phân tán đến các nguồn cung cấp khác của chuỗi cung ứng

2.5.2 Lợi ích và thách thức từ việc chia sẻ thông tin và hiển thị sản phẩm

❖ Lợi ích từ việc chia sẻ thông tin và hiển thị sản phẩm

Khi những thông tin đúng được biết đến vào đúng thời điểm tại đúng nơi thì mang lại rất nhiều lợi ích cho SCM Jespersen và Skjott-Larsen (2005) [18] nhận ra rằng, nếu thông tin về khả năng hiển thị sản phẩm và chia sẻ thông tin rất cao trong một chuỗi cung ứng thì sản phẩm có thể được chuyển giao chính xác hơn và nhanh hơn, kết quả trong thời gian ngắn hơn Với rút ngắn thời gian tồn kho an toàn là rất cần thiết, trong trường hợp các sản phẩm dễ hư hỏng việc chia sẻ thông tin mang lại

ít rủi ro về quá trình tự hư hỏng Việc rút ngắn thời gian kết hợp với việc chia sẻ các

dự báo nhu cầu và tính minh bạch của mức tồn kho ở tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng, có thể dẫn đến ít lại đơn đặt hàng hoặc xảy ra tình huống không mong muốn Bằng cách chia sẻ thông tin trong những người tham gia chuỗi cung ứng có

Ngày đăng: 08/07/2017, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ha Jin Hwang, Jan Seruga “An Intelligent Supply Chain Management System to Enhance Collaboration in Textile Industry” Kazakhstan Institute of Management, Economics, and Strategic Research (KIMEP) Australian Catholic University Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Intelligent Supply Chain Management System to Enhance Collaboration in Textile Industry
[2] CSCMP, Brian J.Gibson, Joe B.Hanna, C.Clifford Defee, Haozhe Chen, “Definitive Guide to Integrated Supply Chain Management, The: Optimize the Interaction between Supply Chain Processes, Tools, and Technologies”published Dec 19, 2013 by Pearson FT Press. Part of the Council of supply chain management professional series Sách, tạp chí
Tiêu đề: Definitive Guide to Integrated Supply Chain Management, The: Optimize the Interaction between Supply Chain Processes, Tools, and Technologies
[3] Zahra Lotfi *, Muriati Mukhtar , Shahnorbanun Sahran, Ali Taei Zadeh, “Information Sharing in Supply Chain Management” Faculty of Information Science and Technology, Universiti Kebangsaan Malaysia, 43600 Bangi, Selangor, Malaysia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Sharing in Supply Chain Management
[4] Xander van Hoff, “RFID IN THE SUPPLY CHAIN” system egnineering and policy analysis technical university delft August 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RFID IN THE SUPPLY CHAIN
[6] Li J., Shaw M.J., Sikora R.T., Tan G.W., Yang R., “The effects of information sharing strategies on supply chain performance” College of Commerce and Business Administration, University of Illinois at Urbana- Champaign Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of information sharing strategies on supply chain performance
[7] Galriev Salvendy, “Handbook of industrial engineering” Technology and operation management, Purdue university Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of industrial engineering
[8] James Z.Lee, Wang Feng “One quarter of humanity” , Malthusian Mythology and Chinese Realities, 1700-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One quarter of humanity
[9] Namagembe Sheila, “Information sharing, inventory management and customer satisfaction in” the downstream chain of manufacturing firm in Uganda October, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information sharing, inventory management and customer satisfaction in
[11] Mattsson, Elvander, Mikael, and Sarpola “Transport system and logistic” International journal of Physical Distribution and logistic management 2007 [12] Homburg, C.Grozdanovic, Klarmann “Responsiveness to customer andcompetitors: the role of affective and cognitive organazitional system”Journal of Marketing 71(3), pp. 18-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transport system and logistic” International journal of Physical Distribution and logistic management 2007 [12] Homburg, C.Grozdanovic, Klarmann “Responsiveness to customer and competitors: the role of affective and cognitive organazitional system
[13] B.S.Hasay, “Understanding trust in supply chain relationships”, Industrial Management & Data Systems, Vol. 103 Iss: 8, pp.553-563 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding trust in supply chain relationships
[14] Simatupang, T. M., and R.Sridharan. 2008 “Design for supply chain collaboration.” Business process management journal 14(3): 401-408 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Design for supply chain collaboration
[17] Anand Poojary, Dr. R. Satish Kumar “RFID Application to Improve Inventory Management” Research Scholar, Jain University, Bangalore, Karnataka, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: RFID Application to Improve Inventory Management
[18] Birgit Dam Jespersen, Tage Skjott-Larsen “Supply chain management” In theory and Pratice Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain management
[19] Imam Baihaqi, Nicholas Beaumont and Amrik Sohal “Information Sharing in Supply Chains: A Survey of Australian Manufacturing”, International Review of Business Research Papers Vol. 4 No.2 March 2008 Pp.1-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Information Sharing in Supply Chains: A Survey of Australian Manufacturing
[5] Omar Massuod Salim Hassan Ali, “Improved supply chain performance through RFID technology: comparative case analysis of Metro Group and Wal-Mart, University of Wollongong, 2012 Khác
[10] Cooper M.C., Lambert D.M., Pagh J.D., Supply chain management: more than a new name for logistics, International Journal of Logistics Management, The 1997; 8: 1-14 Khác
[15] Giunipero L.C., Brand R.R., Purchasing's role in supply chain management, International Journal of Logistics Management, The, 1996; 7: 29-38 Khác
[16] Droge C., Vickery S.K., Jacobs M.A., Does supply chain integration mediate the relationships between product/process strategy and service performance?An empirical study, International Journal of Production Economics, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tuyến tính [1] - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 1.2 Chuỗi cung ứng tuyến tính [1] (Trang 18)
Hình 4.3: Sơ đồ dòng chảy hệ thống - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.3 Sơ đồ dòng chảy hệ thống (Trang 69)
Hình 4.4: Giao diện quản lý - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.4 Giao diện quản lý (Trang 70)
Hình 4.5: Giao diện hiển thị thông tin dữ liệu thẻ đọc - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.5 Giao diện hiển thị thông tin dữ liệu thẻ đọc (Trang 71)
Hình 4.6: Giao diện hiển thị thông tin đầu đọc - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.6 Giao diện hiển thị thông tin đầu đọc (Trang 71)
Hình 4.8: Giao diện hiện thị thông tin thẻ hệ thống - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.8 Giao diện hiện thị thông tin thẻ hệ thống (Trang 72)
Hình 4.7: Giao diện kết nối đầu đọc - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.7 Giao diện kết nối đầu đọc (Trang 72)
Bảng 4.1: Bảng số liệu sản phẩm, thiết bị - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Bảng 4.1 Bảng số liệu sản phẩm, thiết bị (Trang 74)
Hình 4.10: Hiển thị trạng thái đầu đọc, và dữ liệu thẻ được đọc tai thời điểm - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Hình 4.10 Hiển thị trạng thái đầu đọc, và dữ liệu thẻ được đọc tai thời điểm (Trang 75)
Bảng 4.2 Bảng đánh giá hiển thị sản phẩm - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Bảng 4.2 Bảng đánh giá hiển thị sản phẩm (Trang 76)
Bảng đánh giá hiển thị sản phẩm (bảng 4.2) - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
ng đánh giá hiển thị sản phẩm (bảng 4.2) (Trang 76)
Bảng 4.4: So sánh hệ thống sử dụng công nghệ RFID và mã vạch - Tăng hiệu quả quản lý kho hàng trong quản lý chuỗi cung ứng nhờ công nghệ RF
Bảng 4.4 So sánh hệ thống sử dụng công nghệ RFID và mã vạch (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w