LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại trường đại học Tôn Đức Thắng, em được nhà trường và công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới tạo điều kiện thực tập tại phòng Xuất Nhập Khẩu của công ty. Gần 3 tháng thực tập tại công ty em đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tế, củng cố lại, so sánh lại với kiến thức đã học hỏi từ nhà trường, rút kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này. Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc của công ty đã tạo môi trường thực tập tốt nhất cho em, cảm ơn các anh chị phòng Xuất Nhập Khẩu cũng như các phòng ban khác đã hướng dẫn ,hỗ trợ tận tình em trong suốt thời gian thực tập vừa qua. Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Quỳnh Như – giảng viên Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn thành bài báo cáo này. Với thời gian có hạn, khó tránh khỏi sai sót trong quá trình làm báo cáo, em rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của Qúy Công Ty và Thầy Cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em kính chúc Ban Giám Đốc cùng toàn bộ nhân viên của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành tích trong công việc và công ty ngày càng phát triển hơn; và em xin chúc các thầy cô trường Đại Học Tôn Đức Thắng luôn khỏe và hoàn thành công tác giảng dạy tốt nhất, nhà trường ngày càng phát triển hơn. LỜI MỞ ĐẦU Lí do chọn đề tài Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, các quốc gia muốn phát triển kinh tế phải chú trọng đến quá trình hội nhập thế giới và khu vực, gần nhất là hiệp định TPP mở ra nhiều cơ hội cho thị trường Việt Nam hứa hẹn sự phát triển nhảy vọt góp phần quan trọng vào sự phát triển của khu vực đông nam á. Những cơ hội đó tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm ngành dệt may, nông sản, thủy sản,.v.v…của nước ta sẽ có chỗ đứng ở nhiều nước phát triển trên thế giới như Mỹ, Nhật, Hàn,V.V.. Thủy sản được nhiều nước trên thế giới có nhu cầu nhập khẩu cao, điều đó đã tạo cơ hội lớn cho Việt Nam – đất nước có nguồn tài nguyên phong phú, dồi dào, điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản. Theo số liệu thống kê hàng năm của Tổng cục thống kê thì ngành thủy sản chiếm 45% GDP hằng năm, tính đến tháng 12016 kim ngạch xuất khẩu đạt 553 triệu USD, tuy giảm 6,4% so với tháng 122015, nhưng tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2015; xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng sang Hoa Kỳ đạt 110 triệu USD, tăng 24,3%; sang EU đạt 87,4 triệu USD, tăng 3,3%; sang Nhật Bản là 76,7 triệu USD, tăng 3,6%; sang Trung Quốc đạt 53,2 triệu, tăng 41,5%..., so với tháng 12015. Ta thấy tuy Nhật Bản chỉ đứng thứ 3 nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam nhưng so về dân số thì Nhật đã vượt lên các nước có dân số đông để đứng vào hàng thứ 3 nhập khẩu thủy sản Việt Nam, qua đó ta thấy Nhật Bản là thị trường đặc biệt lại tiềm năng cho ngành thủy sản cần được chú trọng, đặc biệt là ngành xuất khẩu tôm Khi xét cả năm thì số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy trong năm 2015, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 6,57 tỷ USD, giảm 16%, tương ứng giảm 1,25 tỷ USD so với năm trước. Như vậy, sau khi đạt mức tăng trưởng tốt vào những năm trước, xuất khẩu thủy sản lại sụt giảm mạnh và kim ngạch còn thấp hơn so với năm 2014 là 128 triệu USD. Đứng trước tình hình đó, để có thể vững mạnh và gia tăng kim ngạch xuất khẩu đòi hỏi ngành thủy sản Việt Nam cùng với các doanh nghiệp thủy sản nói chung và công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới nói riêng cần tìm hiểu thực trạng xuất khẩu thủy sản tại thị trường Việt Nam,từ đó đưa ra giải pháp thích hợp để vực dậy ngành thủy sản – ngành được xem là “một trong ba chương trình kinh tế lớn trọng điểm” theo nghị quyết của Đảng nhằm khắc phục hạn chế và tận dụng tối đa cơ hội do thị trường đem lại. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “ Phân tích quy trình Xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới”. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới thông qua thời gian thực tập mô tả được quy trình xuất khẩu nói chung, mặt hàng tôm tẩm bột nói riêng, kết hợp phân tích số liệu thứ cấp từ công ty và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu tại công ty. Phương pháp nghiên cứu Bước 1: Thu thập số liệu thông qua thời gian thực tập tại công ty, quan sát thực tế, tham khảo tài liệu có liên quan và thăm dò ý kiến từ ban lãnh đạo công ty Bước 2: Phân tích số liệu đã thu thập bằng phương pháp thống kê, so sánh các năm rồi đưa ra nhận xét, kết hợp phân tích SWOT và phương pháp quy nạp để đưa ra nhận xét khách quan nhất Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: quy trình xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới trong 3 năm gần đây: từ năm 2013 đến năm 2015 Bố cục của nội dung báo cáo thực tập Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thủy sản Gió Mới Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của công ty TNHH thủy sản Gió Mới Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
TÔM TẨM BỘT SANG NHẬT BẰNG ĐƯỜNG
BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN GIÓ MỚI
Giảng viên hướng dẫn: ThS PHẠM THỊ QUỲNH NHƯ
Sinh viên thực hiện: ĐOÀN THỊ HỒNG TRÂM
MSSV: 71306407
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 17
TP HCM, THÁNG 4 NĂM 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường đại học Tôn Đức Thắng, em được nhà trường
và công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới tạo điều kiện thực tập tại phòng Xuất NhậpKhẩu của công ty Gần 3 tháng thực tập tại công ty em đã tích lũy được nhiều kinhnghiệm thực tế, củng cố lại, so sánh lại với kiến thức đã học hỏi từ nhà trường, rútkinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc của công ty đã tạo môi trường thựctập tốt nhất cho em, cảm ơn các anh chị phòng Xuất Nhập Khẩu cũng như các phòngban khác đã hướng dẫn ,hỗ trợ tận tình em trong suốt thời gian thực tập vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Quỳnh Như – giảng viên Trường ĐạiHọc Tôn Đức Thắng đã giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ em hoàn thành bài báo cáo này
Với thời gian có hạn, khó tránh khỏi sai sót trong quá trình làm báo cáo, em rấtmong nhận được sự nhận xét và đóng góp ý kiến của Qúy Công Ty và Thầy Cô để bàibáo cáo của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em kính chúc Ban Giám Đốc cùng toàn bộ nhân viên của công tyTNHH Thủy Sản Gió Mới nhiều sức khỏe, đạt được nhiều thành tích trong công việc
và công ty ngày càng phát triển hơn; và em xin chúc các thầy cô trường Đại Học TônĐức Thắng luôn khỏe và hoàn thành công tác giảng dạy tốt nhất, nhà trường ngàycàng phát triển hơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP
Sinh viên: Đoàn Thị Hồng Trâm MSSV:71306407 Lớp: 13070602 Khóa: 17
XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên: Đoàn Thị Hồng Trâm MSSV: 71306407
Lớp: 13070602 Khóa: 17
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 5Sinh viên: Đoàn Thị Hồng Trâm MSSV: 71306407
Lớp: 13070602 Khóa: 17
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY TNHH THỦY SẢN GIÓ MỚI 7
1.1 Giới thiệu chung về công ty 7
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7
1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 8
1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 9
1.5 Tình hình nhân sự, chức năng, nhiệm vụ 11
1.5.1 Chức năng của công ty 11
1.5.2 Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty 11
1.5.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban 11
1.6 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TÔM TẨM BỘT SANG NHẬT BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THỦY SẢN GIÓ MỚI 17
2.1 Tình hình xuất khẩu tôm sang Nhật của công ty TNHH thủy sản Gió Mới 17
2.2 Quy trình giao dịch, đàm phán, ký kết, và tổ chức thực hiện hợp đồng 18
2.2.1 Sơ đồ quy trình giao dịch 18
2.2.2 Phân tích quy trình xuất khẩu 19
2.2.3 Nhận xét quy trình xuất khẩu 27
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 28
3.1 Phân tích SWOT của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới 28
3.2 Giải pháp và kiến nghị cho hoạt động xuất khẩu tại công ty 29
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
PHỤ LỤC 34
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AJ: Form C/O ASEAN - Nhật Bản
ASC: Aquaculture Stewardship Council - Hội Đồng Quản Lý Nuôi Trồng Thủy Sản B/L:Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
B.R.C: British Retailer Consortium- tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm CFR: Cost and Freight
CIF: Cost , Insurance and Freight
C/O: Certificate of Origin
Cont: Container
CP: Cổ Phần
CY: Bãi container (Container Yard)
D/P: Documents against payment - Nhờ thu trả ngay
DVT: Đơn vị tiền
ECUSK2: Khai hải quan điện tử
FOB: Free on Board
GDP: Gross Domestic Product- tổng sản phẩm quốc nội
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points - quản lí vấn đề vệ sinh an
SWOT: Phương pháp phân tích các điểm Mạnh (Strengths), Điểm
yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách Thức (Threats)
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Tp : Thành phố
TPP: Trans-Pacific PartnershipAgreement - Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dương
T/T hoặc TTR: Điện Chuyển Tiền
U.S.F.D.A: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỷ
VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Trình độ lao động của công ty 13Bảng 1.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mớigiai đoạn 2013-2015 15Bảng 2.1 Khối lượng ( tấn ) và thị phần các thị trường nhập khẩu tôm tẩm bột củacông ty TNHH Thủy Sản Gió Mới 17Bảng 2.2 : Thống kê điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán trong các hợpđồng xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
(từ năm 2013 đến năm 2015) 20Bảng 2.3: danh sách bộ chứng từ mẫu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới.21Bảng 3.1: Phân tích SWOT 28
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Logo công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới 7
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu giai đoạn năm 2013-2015 9
Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 10
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại công ty năm 2015 14
Hình 1.5: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới từ năm 2013 đến năm 2015 16
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình giao dịch 18
Hình 2.2 : Sơ đồ của bước ký kết hợp đồng 19
Hình 2.3: Sơ đồ của bước chuẩn bị hàng 22
Hình 2.4: Quy trình của bước khai hải quan điện tử 23
Hình 2.5: Quy trình đóng hàng tại cảng và thanh lí tờ khai 25
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, các quốc gia muốn pháttriển kinh tế phải chú trọng đến quá trình hội nhập thế giới và khu vực, gần nhất làhiệp định TPP mở ra nhiều cơ hội cho thị trường Việt Nam hứa hẹn sự phát triểnnhảy vọt góp phần quan trọng vào sự phát triển của khu vực đông nam á Những cơhội đó tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm ngành dệt may, nông sản, thủysản,.v.v…của nước ta sẽ có chỗ đứng ở nhiều nước phát triển trên thế giới như Mỹ,Nhật, Hàn,V.V
Thủy sản được nhiều nước trên thế giới có nhu cầu nhập khẩu cao, điều đó đã tạo
cơ hội lớn cho Việt Nam – đất nước có nguồn tài nguyên phong phú, dồi dào, điềukiện thuận lợi cho việc nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản Theo số liệu thống kêhàng năm của Tổng cục thống kê thì ngành thủy sản chiếm 4-5% GDP hằng năm,tính đến tháng 1/2016 kim ngạch xuất khẩu đạt 553 triệu USD, tuy giảm 6,4% sovới tháng 12/2015, nhưng tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2015; xuất khẩu hàngthủy sản trong tháng sang Hoa Kỳ đạt 110 triệu USD, tăng 24,3%; sang EU đạt 87,4triệu USD, tăng 3,3%; sang Nhật Bản là 76,7 triệu USD, tăng 3,6%; sang TrungQuốc đạt 53,2 triệu, tăng 41,5% , so với tháng 1/2015 Ta thấy tuy Nhật Bản chỉđứng thứ 3 nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam nhưng so về dân số thì Nhật đãvượt lên các nước có dân số đông để đứng vào hàng thứ 3 nhập khẩu thủy sản ViệtNam, qua đó ta thấy Nhật Bản là thị trường đặc biệt lại tiềm năng cho ngành thủysản cần được chú trọng, đặc biệt là ngành xuất khẩu tôm
Khi xét cả năm thì số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy trong năm
2015, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 6,57 tỷ USD, giảm 16%, tương ứnggiảm 1,25 tỷ USD so với năm trước Như vậy, sau khi đạt mức tăng trưởng tốt vàonhững năm trước, xuất khẩu thủy sản lại sụt giảm mạnh và kim ngạch còn thấp hơn
so với năm 2014 là 128 triệu USD Đứng trước tình hình đó, để có thể vững mạnh
và gia tăng kim ngạch xuất khẩu đòi hỏi ngành thủy sản Việt Nam cùng với cácdoanh nghiệp thủy sản nói chung và công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới nói riêngcần tìm hiểu thực trạng xuất khẩu thủy sản tại thị trường Việt Nam,từ đó đưa ra giải
pháp thích hợp để vực dậy ngành thủy sản – ngành được xem là “một trong ba
chương trình kinh tế lớn trọng điểm” theo nghị quyết của Đảng nhằm khắc phục
hạn chế và tận dụng tối đa cơ hội do thị trường đem lại Chính vì vậy tôi chọn đề
tài: “ Phân tích quy trình Xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của
công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới”.
Trang 11Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển củacông ty TNHH Thủy Sản Gió Mới thông qua thời gian thực tập mô tả được quytrình xuất khẩu nói chung, mặt hàng tôm tẩm bột nói riêng, kết hợp phân tích số liệuthứ cấp từ công ty và đưa ra giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu tại công ty
Phương pháp nghiên cứu
Bước 1: Thu thập số liệu thông qua thời gian thực tập tại công ty, quan sát thực
tế, tham khảo tài liệu có liên quan và thăm dò ý kiến từ ban lãnh đạo công ty
Bước 2: Phân tích số liệu đã thu thập bằng phương pháp thống kê, so sánh cácnăm rồi đưa ra nhận xét, kết hợp phân tích SWOT và phương pháp quy nạp để đưa
ra nhận xét khách quan nhất
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đườngbiển của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi xuất khẩu của công ty TNHH Thủy Sản Gió Mớitrong 3 năm gần đây: từ năm 2013 đến năm 2015
Bố cục của nội dung báo cáo thực tập
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH thủy sản Gió Mới
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tôm tẩm bột sang Nhật bằng đường biển của công ty TNHH thủy sản Gió Mới
Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY TNHH
THỦY SẢN GIÓ MỚI 1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
Tên thương mại: New Wind Seafood CO., LTD
Hình 1.1: Logo công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới
“Nguồn: website công ty”
Địa chỉ: Lô 1-2 Khu D1 KCN Tân Thới Hiệp, Phường Hiệp Thành, Quận 12,
Thành phố Hồ Chí Minh
Tỉnh (TP): Thành Phố Hồ Chí Minh
Diện tích: 5.702m2 , xây dựng từ tháng 3/2000
Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Hải Triều – giám đốc công ty
Tên giao dịch: New Wind Seafood CO.,LTD
Mã số thuế: 0301954754.
Lĩnh vực hoạt động: Xuất Khẩu, gia công thủy sản
Giấy phép số: 412022000149
Ngày cấp giấy phép: 21/03/2000
Vốn điều lệ: 1.050 đô la Mỹ-Tương đương 14,796.6000.000VND
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Điện thoại công ty: (+84) 8 37175038
Fax: (+84) 8 37170981
Email: trieu@newwindseafood.vn
Sản phẩm : Chủ yếu là Tôm đông lạnh
Website: công ty hiện chưa có website chính thức
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trang 13Công ty trách nhiệm hữu hạn thủy sản Gió Mới ( tên cũ là Công ty trách nhiệmhữu hạn Việt Nam Northern Viking Technologies được thành lập từ 21/3/2000, làcông ty liên doanh giựa Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Cửu Long Giang vàCông ty Northern Viking Technologies)
Được biết đến là công ty xuất khẩu thủy sản uy tín, chất lượng, hoạt động trên 15năm, công ty có lượng khách hàng ổn định, làm việc lâu dài nhờ thương hiệu đượccác khách hàng tin tưởng
Năm 2006 Được EU cấp mã số (DL130) xuất khẩu vào EU
Năm 2008 Được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ASC.Năm 2009 Được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn củaB.R.C
Năm 2010- Đạt giải thưởng chất lượng Việt Nam
Thị Trường Xuất khẩu: Japan, USA, EU, Canada, Korea, Australia, Taiwan,
Singapore…
Chính sách chất lượng của công ty :
“ Hệ thống quản lý chất lượng được cải tiến liên tục đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa khách hàng ”
1.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Thủy Sản Gió Mới thực hiện thu mua nguyên vật liệu ( tôm, cá,
… ) và chế biến tại cơ sở sản xuất, sau khi thành phẩm sẽ tiến hành xuất khẩu sangcác nước khác, chủ yếu là Nhật; hoặc chỉ gia công theo yêu cầu của khách hàng
Trang 142013 2014 2015 0
200 400 600 800 1000 1200
Biểu Đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu giai đoạn 2013-2015 (Dvt: Tấn)
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện sản lượng xuất khẩu 2013-2015
“Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của công ty giai đoạn 2013-2015”
Qua bảng số liệu và biểu đồ sản lượng xuất khẩu giai đoạn 3 năm 2013-2015 củacông ty TNHH Thủy Sản Gió Mới ta thấy sản lượng không đồng đều giữa các mặthàng tôm tẩm bột nói chung và cá tẩm bột nói chung Năm 2013 công ty xuất khẩu
1102 tấn tôm tẩm bột và 91 tấn cá tẩm bột; năm 2014 được coi là năm có sản lượngxuất khẩu lớn nhất trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015 với 1200 tấn tôm tẩmbột cao hơn so với năm 2013,tuy nhiên sản lượng cá tẩm bột năm 2014 lại ít hơnnăm 2013 chỉ 14 tấn cá tẩm bột xuất khẩu; đến năm 2015 nhìn chung sản lượngxuất khẩu của cả công ty chỉ có 906 tấn, trong đó tôm tẩm bột chỉ 898 tấn được xuấtkhẩu thấp nhất trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến năm 2015 và cá tẩm bột cũng chỉxuất khẩu 8 tấn trong năm 2015, lượng cá tẩm bột xuất khẩu thấp hơn gần một nửasản lượng lượng xuất khẩu năm 2014 và thấp hơn nhiều so với sản lượng xuất khẩu
cá tẩm bột trong năm 2013 Đối với mặt hàng tôm tẩm bột là mặt hàng chủ lực củacông ty, được xuất khẩu thường xuyên nên sản lượng lớn, đem lại doanh thu caocho công ty hơn so với mặt hàng cá tẩm bột, tuy nhiên do tình hình kinh tế biếnđộng nói chung gây bão hòa và sụt giảm sản lượng xuất khẩu so với năm trước đó
Nhận xét: Từ phân tích tình hình xuất khẩu của các mặt hàng tại công ty nêu
trên, ta nhận thấy rằng công ty cần có chiến lược kinh doanh sao cho sản lượng xuấtkhẩu tăng trở lại vào năm 2016, đồng thời, dự đoán trước những rủi ro tiềm ẩn màcác yếu tố khác đem lại để tránh sản lượng xuất khẩu tiếp tục sụt giảm trong thờigian tới, bên cạnh đó, tiếp cận công nghệ mới để theo kịp sự phát triển của thế giớinhằm nâng cao năng suất , chất lượng sản phẩm của công ty, đặc biệt tận dụng các
cơ hội Việt Nam gia nhập các tổ chức thế giới để tiến hành đầu tư kinh doanh hợp línhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
GIÁM ĐỐC
Trang 15Hình 1.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
“Nguồn: Phòng nhân sự của công ty”
1.5 Tình hình nhân sự, chức năng, nhiệm vụ
PHÓ GIÁM ĐỐC 3PHÓ GIÁM ĐỐC 2
TRƯỞNG PHÒNG VI SINH
TRƯỞNG PHÒNG MÁY
PHÒNG NHÂN SỰ
PHÒNG HÀNH CHÍNH TỔ CHỨC
TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
MUA
NGUYÊN
LIỆU
ĐỘI HACCP
PHÒNG
VI SINH
VẬN HÀNH
CÔNG NHÂN VIÊN LAO ĐỘNG
PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG
CHẾ BIẾN
MÔI TRƯỜNG
NGUYÊN
KIỂM NGHIỆM
CẤP ĐÔNG
XUẤT
KHẨU
SẢN XUẤT
BẢO QUẢN
BAO GỐI
BẢO QUẢN
XUẤT KHẢU
Trang 161.5.1 Chức năng của công ty
Tổ chức sản xuất các mặt hàng thủy sản nói chung và tôm tẩm bột nói riêng kếthợp lập chứng từ xuất khẩu thực hiện khai Hải quan và tiến hành xuất khẩu sang đốitác nước ngoài hoặc gia công theo hợp đồng ký kết: hàng gia công, hàng sản xuấtkinh doanh, hàng tạm nhập tái xuất,v.v…và vận chuyển bằng đường biển là chủyếu
1.5.2 Nhiệm vụ và mục tiêu của công ty
Nhiệm vụ của công ty:
Đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Phối hợp khéo léo giữa các bộ phận để hoàn thành mục tiêu chung
Chú trọng đầu tư nhân lực công ty Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển công
ty ngày càng vững mạnh
Thực hiện chính sách lao động, lương thưởng, phúc lợi phù hợp
Góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà thông quahoạt động xuất khẩu có lãi, tái sản xuất và mở rộng kinh doanh, đóng thuế NhàNước
Mục tiêu của công ty:
Làm hài lòng mọi khách hàng quốc tế đem về lợi nhuận cao cho công ty, cụ thểtăng 15% doanh thu trong năm 2016
Mở rộng mạng lưới phân phối thông qua thiết lập website cập nhật liên tục mọithông tin của công ty , dự kiến sẽ hoàn thành vào tháng 7 năm 2016
Tìm kiếm thêm 10 khách hàng mới trong năm 2016 nhưng phải giữ vững lượngkhách hàng cũ
Nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ quốc tế, tận dụng cơ hội Việt Namgia nhập hiệp định TPP
1.5.3 Chức năng nhiệm vụ các phòng, ban
Gíam đốc: là người đứng đầu công ty, đại diện chịu trách nhiệm trước pháp luật,
có chức năng điều hành công ty, tự chủ trong hoạt động kinh doanh nhưng phải tuânthủ pháp luật, tổ chức và duyệt các đề án hợp đồng kinh doanh, kí kết hợp đồng vớiđối tác
Các phó giám đốc: là những người tham mưu cho giám đốc, quản lí các bộ phận
nhỏ hơn thay giám đốc, lập báo cáo định kì và đề xuất lên giám đốc,cùng với giámđốc quyết định các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, kiến nghị phương
án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lí nội bộ công ty,…
Phòng kinh doanh : tham mưu cho ban tổng giám đốc về chương trình quản lí
chất lượng phù hợp, đưa ra các ý kiến tham gia xây dựng định mức trong quy trình
Trang 17chế biến, thực hiện mua nguyên vật liệu, cung cấp vật tư, đồng thời phối hợp vớicác phòng ban khác để kịp thời giải quyết các vấn đề cung ứng hàng hóa cho kháchhàng được thuận lợi
Phòng nhân sự: tham mưu cho ban tổng giám đốc về khai thác nguồn nhân lực
và phối hợp quản lí nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời kimluôn công việc tính lương cho nhân viên, phụ cấp, khen thưởng,…
Phòng xuất nhập khẩu: thực hiện tiếp nhận thông tin khách hàng, xử lí hồ sơ,
chứng từ và hoàn tất khai Hải quan, thanh lí hợp đồng, chứng từ xuất nhập khẩu:
Bộ phận giao nhận : chịu trách nhiệm ra cảng làm thủ tục Hải quan để tiến hành
giao hàng theo hợp đồng xuất khẩu mà công ty đã ký kết với khách hàng
Bộ phận chứng từ: làm nhiệm vụ hoàn thành bộ chứng từ, đặt lịch tàu, theo dõi
và gửi booking cho khách hàng
Phòng điều hành ( KCS ): thực hiện tiếp nhận nguyên liệu, quản lí khâu chế
biến, đến cấp đông, bao gói và bảo quản khi đã thành phẩm
Phòng vi sinh: quản lí vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ( đội HACCP ), kết hợp
với phòng KCS sản xuất hàng và kiểm tra vấn đề vi sinh
Phòng máy: đảm nhiệm việc vận hành máy móc sản xuất, bảo trì sửa chữa máy
móc trong công ty và quản lí việc cung cấp điện nước cho các phòng ban
Phòng tổ chức hành chính ( HCTC ) : Chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng lao
động với nhân viên, tham mưu cho ban lãnh đạo các điều khoản về pháp luật, thỏathuận hợp đồng và quản lí vấn đề môi trường của công ty với các ban ngành khác
Nhận xét: Nhìn chung, công ty có chính sách phân chia công việc rõ ràng cho
từng bộ phận theo sơ đồ trực tuyến chức năng một cách phù hợp, logics đảm bảocho công việc của các phòng ban được thống nhất, tránh tình trạng đùn đẩy tráchnhiệm, chồng chéo công việc, các bộ phận có sự liên kế với nhau tạo văn hóa công
ty lành mạnh, gắn kết, hỗ trợ nhau trong công việc nhằm đạt năng suất chất lượnglàm việc được cao nhất Đây là một trong những yếu tố góp phần giúp tạo nên sựphát triển của công ty
Tình hình nhân sự của công ty:
Theo trình độ lao động của công ty
Trang 18Bảng 1.1: Trình độ lao động của công ty Nhân
sự
Sốngười
Trình độ học vấn
Tỉ lệ(%)
Đạihọc
Caođẳng
Trungcấp
SơcấpTrực
“Nguồn: Phòng nhân sự công ty năm 2015”
Giải thích: Sắp xếp theo trình độ học vấn ta được 4 cấp trình độ, cấp đại học trởlên được coi là trình độ cao, tiếp tục đến cấp cao đẳng được xem là cấp chỉ đứng sautrình độ đại học, có suy luận và tay nghề cao, trung cấp là cấp trình độ đã qua trunghọc phổ thông, chỉ có tay nghề cao do làm quen việc, còn sơ ấp là trình độ chưa quatrung học phổ thông, chưa có tay nghề, phải hướng dẫn công việc và đào tạo lại
Nhận xét: Qua đó ta thấy trình độ lao động công ty còn thấp, gián tiếp sản xuất
có 47 người do chủ yếu cần trực tiếp sản xuất chỉ yêu cầu công nhân có tay nghề,cần nâng cao trình độ lao động để tăng năng suất và chất lượng sản xuất vì dù lựclượng sản xuất yêu cầu tay nghề nhưng do mặt hàng xuất khẩu của công ty là thựcphẩm, rất cần nhân viên có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm để quy trìnhđược đảm bảo chất lượng, bên cạnh đó nâng cao trình độ kỹ năng tay nghề và yêucầu học vấn để trình độ người lao động của nước ta được nâng lên, đáp ứng đượcquá trình hội nhập thế giới, đồng thời lực lượng gián tiếp sản xuất cần liên tục cậpnhật sự thay đổi chính sách và công nghệ mới để công ty không bị chậm tiến độ cậpnhật thị trường so với đối thủ cạnh tranh, tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp
Theo độ tuổi lao động của công ty
Trang 19Từ 18-25 tuổi Từ 26-40 tuổi Trên 40 tuổi 0
20 40 60 80 100 120 140 160
Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại công ty ( Dvt: Người )
Hình 1.4: Biểu đồ thể hiện độ tuổi lao động tại công ty (năm 2015)
“Nguồn: Phòng nhân sự của công ty năm 2015”
Nhận xét:
Xét theo độ tuổi lao động tại công ty, chỉ có 75 người có độ tuổi từ 18-25 , độtuổi trên 40 có 83 người và độ tuổi cao nhất là 155 người trong độ tuổi từ 26 đến 40tuổi
Lực lượng trực tiếp sản xuất có 72 người trong độ tuổi từ 18 đến 25 , có 138người từ 26 đến 40 tuổi cao nhất và trên 40 tuổi chỉ có 56 người; ngược lại lựclượng gián tiếp sản xuất có số người thấp trẻ từ 18 đến 25 tuổi chỉ 3 người, độ tuổi
từ 26 đến 40 tuổi có 17 người ở mức trung bình và số người cao nhất ở độ tuổi trên
40 tuổi
Qua số liệu đã cho ta nhận thấy rằng lực lượng lao động tại công ty có sự chênhlệch lớn về số lượng lực lượng lao động trẻ ở lao động gián tiếp sản xuất và laođộng trực tiếp sản xuất, lao động gián tiếp sản xuất có lực lượng lao động trẻ ít hơn
so với lao động trực tiếp sản xuất
Ưu, nhược điểm về tình hình nhân sự tại công ty:
Ưu điểm:
Gián tiếp sản xuất: Công ty có lao động gián tiếp có kinh nghiệm lâu năm, tay
nghề cao, kỹ năng thuần thục với công việc, trình độ đại học trở lên, yêu cầu về kiếnthức và kỹ năng đều đạt yêu cầu, hoàn thành tốt công việc do gắn bó với công việclâu năm
Trang 20Trực tiếp sản xuất: công ty có lực lượng trực tiếp sản xuất trẻ, làm việc nhanh
nhẹn, khả năng tiếp thu cao
Nhược điểm:
Gián tiếp sản xuất: lao động gián tiếp sản xuất tuy có lượng ít nhưng lại nắm vai
trò đầu tàu, quản lý lực lượng trực tiếp sản xuất nhưng ở công ty lại thiếu lực lượnglao động trẻ, khó nắm bắt tiếp thu nhanh những đổi mới trong thủ tục chính sáchđược cập nhật liên tục như hiện nay
Trực tiếp sản xuất: trình độ lao động của lao động trực tiếp sản xuất không cao,
chỉ làm theo yêu cầu, không có khả năng sáng tạo do nền tảng kiến thức kém, công
ty tốn thời gian đào tạo lại để họ có thể làm tốt công việc, chưa có kinh nghiệm vàkiến thức chuyên sâu trong ngành thực phẩm chế biến
Nhận xét: Công ty cần có chính sách tuyển dụng nhằm bổ sung lực lượng lao
động trẻ để có thể kịp thời tiếp thu nhanh những thay đổi về chính sách thủ tục mớinhằm giúp công ty có sự cải tiến nhân sự, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc,đáp ứng mục tiêu phát triển không ngừng của công ty
1.6 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2 : Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thủy Sản Gió
Mới giai đoạn 2013-2015
Chỉ tiêu (triệu2013
đồng)
2014(triệuđồng)
2015(triệuđồng)
Chênh lệch
Tuyệtđối(triệuđồng)
Tươn
g đối(%)
Tuyệtđối(triệuđồng)
Tươngđối(%)
1.753 3.745 1.425 10992Tăng 53,19Tăng Giảm2.320 61,95Giảm
“Nguồn: Phòng nhân sự (bộ phận kế toán) của công ty”
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự biến động trong 3 năm vừaqua, về doanh thu giai đoạn năm 2014 so với năm 2013 tăng tuyệt đối là 57.303triệu đồng; ngược lại năm 2015 lại giảm mạnh về mặt doanh thu đến 55.995 triệuđồng Kéo theo là lợi nhuận sau thuế cũng bị ảnh hưởng, năm 2014 tăng 1.992 triệuđồng so với năm 2013 và tuy doanh thu 2015 cao hơn 2013 nhưng lợi nhuận sauthuế của 2015 lại giảm hơn nhiều, lợi nhuận sau thuế năm 2015 so với năm 2014