1.Tổng quan về kiểm tra1.1.Kiểm tra là gì?Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánh với tiêu chuẩn nhằm phát hiện sai lệch và nguyên nhân sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu của nó.1.2.Bản chất của kiểm traHệ thống phản hồi về kết quả hoạt động: thông thường cơ chế kiểm tra xây dựng theo nguyên tắc hệ thống phản hồi, các nhà quản trị tiến hành đo lường kết quả thực tế, so sánh kết quả này với các tiêu chuẩn, xác định và phân tích sai lệch và sau đó thực hiện những điều chỉnh cần thiết.Kiểm tra là hệ thống phản hồi dự báo: ngược lại với hệ thống phản hồi về kết quả hoạt động, hệ thống này sẽ giám sát ngay từ đầu và quá trình đó để khẳng định xem đầu vào và cả quá trình đó có đảm bảo cho hệ thống thực hiện kế hoạch hay không. Nếu không thì đầu vào hoặc quá trình sẽ được thay đổi cho phù hợp.1.3.Mục đích của kiểm traCông tác kiểm tra phải đạt được những mục đích cơ bản sau:Bảo đảm kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu của tổ chứcBảo đảm các nguồn lực được sử dụng một cách hữu hiệu.Làm bày tỏ và đề ra những kết quả mong muốn chính xác hơn theo thứ tự quan trọng.Xác định và dự đoán những biến động và những chiều hướng chính.Phát hiện kịp thời các sai sót và bộ phận chịu trách nhiệm để chấn chỉnh
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
QUẢN TRỊ HỌC
ĐỀ TÀI: CHỨC NĂNG KIỂM TRA TRONG QUẢN TRỊ
Lớp : CĐKDXK19R GVHD: Trần Văn Thọ
Trang 2Nội dung chính
1 Tổng quan về kiêm tra
5 Vận dụng chức năng kiểm tra trong doanh nghiệp Việt Nam
4 Các hình thức kiểm tra
3 Tiến trình kiểm tra
2 Tại sao phải kiểm tra?
Chức năng
Kiểm tra
Trang 31 Tổng quan về kiểm tra
1.1 Kiểm tra là gì?
Kiểm tra là quá trình đo lường kết quả thực tế và so sánh với tiêu chuẩn nhằm phát hiện sai lệch và nguyên nhân sai lệch, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm khắc phục sai lệch, đảm bảo tổ chức đạt được mục tiêu của nó
Trang 41 Tổng quan về kiểm tra
1.2 Bản chất của kiểm tra
- Hệ thống phản hồi về kết quả hoạt động
Xác định chênh lệch
Tìm lý do chênh lệch
Đề ra biện pháp điều chỉnh Điều chỉnh
Trang 51 Tổng quan về kiểm tra
1.2 Bản chất của kiểm tra
- Kiểm tra là hệ thống phản hồi dự báo
Hệ thống kiểm tra
Trang 61 Tổng quan về kiểm tra
1.3 Mục đích của kiểm tra
MỤC ĐÍCH
Trang 71 Tổng quan về kiểm tra
1.4 Nguyên tắc xây dựng cơ chế Kiểm tra
- Kiểm tra phải có trọng điểm
- Kiểm tra tại nơi xảy ra hoạt động và có kế hoạch rõ ràng
- Kiểm tra cần chú ý tới số lượng nhỏ các nguyên nhân
- Bản thân người tự thực hiện hoạt động phải
tự kiểm tra
- Kiểm tra phải được thiết kế căn cứ trên kế hoạch hoạt động của tổ chức và căn cứ theo cấp bậc của đối tượng được kiểm tra
-Kiểm tra phải được thiết kế theo các đặc điểm
cá nhân của nhà quản trị
- Kiểm tra phải công khai, chính xác, khách quan
- Hệ thống kiểm tra phải phù hợp với nền văn hóa của tổ chức
- Kiểm tra phải hiệu quả, tiết kiệm
- Kiểm tra phải đưa đến hành động
- Kiểm tra phải đồng bộ, linh hoạt đa dạng.
Nguyên tắc xây dựng
cơ chế kiểm tra
Trang 81 Tổng quan về kiểm tra
1.4 Nguyên tắc xây dựng cơ chế Kiểm tra
Koontz & Ó Donnell
Trang 92 Vai trò của kiểm tra
Tại sao phải kiểm tra?
1.Chức năng kiểm tra giúp các nhà quản lý đảm bảo
cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao
2.Kiểm tra giúp các nhà quản lý đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch, tìm kiếm nguyên nhân và biện pháp khắc phục
3.Kiểm tra giúp các nhà quản lý kịp thời ra các quyết định cần thiết để đảm bảo thực thi quyền lực quản lý và hoàn thành các
mục tiêu đã đề ra
4.Ngoài ra chức năng kiểm tra còn giúp tổ chức theo sát và ứng phó với sự thay đổi của môi trường
Trang 103 Tiến trình kiểm tra
Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Đo lường kết quả đạt được
Đo lường kết quả đạt được
So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra
So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra
Làm rõ những sai lệch
Làm rõ những sai lệch
Trang 113 Tiến trình kiểm tra
3.1 Xác định đối tượng kiểm tra
Xác định đối tượng kiểm tra thể hiện qua các hình thức kiểm tra:
• Kiểm tra chiến lược
• Kiểm tra quản lý
• Kiểm tra tác nghiệp
Trang 123 Tiến trình kiểm tra
3.1 Xác định đối tượng kiểm tra
Nội dung kiểm tra được đề ra:
• Thành lập bộ phận tiến hành kiểm tra
• Thời gian va không gian kiểm tra
• Xác định phương thức kiểm tra
• Các yếu tố kiểm tra
• Chi phí kiểm tra
• Thời hạn hoàn thành công tác kiểm tra
• Báo cáo quá trình kiểm tra, kết quả kiểm tra, các nhận định và đề xuất của bộ phận kiểm tra
Trang 133 Tiến trình kiểm tra
3.2 Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Kiểm tra là quá trình nhà quản lý tiến hành đo lường kết quả thực hiện kế hoạch để đối chiếu với mục tiêu đã đề
ra trong kế hoạch, bởi vậy bước đầu tiên trong quy trình kiểm tra là xác định các tiêu chuẩn
Trang 143 Tiến trình kiểm tra
3.2 Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Các khái niệm
Tiêu chuẩn: là các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch có thể biểu thị
dưới dạng định tính hay định hình, là những chỉ tiêu của nhiệm
vụ cần được thực hiện
Tiêu chuẩn kiểm tra: là những điểm được lựa chọn mà tại đó
người ta đặt các phép đo để đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Trang 153 Tiến trình kiểm tra
3.2 Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Tiêu chuẩn kiểm tra có ý nghĩa quan trọng đối với
hiệu quả của công tác kiểm tra
Nếu nhà quản trị biết xác định tiêu chuẩn một cách thích hợp thì sự việc đánh giá kết quả thực hiện công việc tương đối dễ dàng
Trang 163 Tiến trình kiểm tra
3.2 Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
Phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
Luôn luôn có nhiều yếu tố phụ tham gia
Luôn luôn có nhiều yếu tố phụ tham gia
Xác định một số tiêu chuẩn kiểm tra định lượng
Xác định một số tiêu chuẩn kiểm tra định lượng
Tiêu chuẩn kiểm tra phải mang tính bao trùm
Tiêu chuẩn kiểm tra phải mang tính bao trùm
Mỗi tiêu chuẩn kiểm tra đều có một định mức riêng phù hợp
Mỗi tiêu chuẩn kiểm tra đều có một định mức riêng phù hợp
Dễ dàng cho việc đo lường
Dễ dàng cho việc đo lường
Trang 173 Tiến trình kiểm tra
3.3 Đo lường kết quả đạt được
Trong việc định lượng kết quả hoạt động, vấn đề hết sức quan trọng là phải kịp thời nắm bắt được các thông tin thích hợp
=> Do đó, nhiệm vụ của nhà quản trị là phải xác định cụ thể những thông tin nào thực sự cần thiết để định lượng và đánh giá kết quả cao.
Trang 183 Tiến trình kiểm tra
3.3 Đo lường kết quả đạt được
Các yêu cầu khi đo lường kết quả:
- Phải đảm bảo tính khách quan trong đo lường
- Đảm bảo có lợi cho doanh nghiệp và cá nhân, bộ phận
Trang 19 Trong quá trình so sánh, các nhà quản lý có thể phát hiện ra các sai lệch giữa kết quả đo lường với các tiêu chuẩn đã đặt ra
để đánh giá
3 Tiến trình kiểm tra
3.4 So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra
Trang 203 Tiến trình kiểm tra
3.4 So sánh kết quả với tiêu chuẩn kiểm tra
Kết quả
Kết quả
Tiêu chuẩn
Trang 213 Tiến trình kiểm tra
3.5 Làm rõ nguyên nhân
Làm rõ những sai lệch chính là đi tìm những nguyên nhân gây ra những sai lệch đó
Nếu không tìm được những nguyên nhân gây ra sai lệch, nhà quản trị phải tiến hành khảo sát sâu hơn, bằng cách đặt thêm các câu hỏi có liên quan
Trang 223 Tiến trình kiểm tra
3.5 Làm rõ nguyên nhân
mục tiêu và chiến lược đề ra hay không?
Những mục tiêu và tiêu chuẩn tương ứng còn phù hợp với tình hình hiện thời không?
Những chiến lược để hoàn thành mục tiêu có còn thích hợp với tình hình hiện nay không?
Những hoạt động có thích hợp để đạt tiêu chuẩn hay không?
Khi trả lời những câu hỏi này, ta sẽ tìm được những sai
lệch trong quá trình thực hiện
Trang 233 Tiến trình kiểm tra
3.6 Tiến hành điều chỉnh
Điều chỉnh các sai lệch có thể coi là mục đích của việc kiểm tra vì điều này đảm bảo cho việc hoàn thành được các mục tiêu và kế hoạch đã đề ra
Sau khi tìm ra nguyên nhân cuả các sai lệch, các nhà
quản trị phải tìm hướng khắc phục.
Trang 243 Tiến trình kiểm tra
3.6 Tiến hành điều chỉnh
Có thể điều chỉnh các sai lệch bằng nhiều cách như
- Sử dụng các chức năng khác của quản lý
- Xem xét lại kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch hoặc sửa đổi các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra trước đó.
Trang 253 Tiến trình kiểm tra
Phải tính đến hậu quả sau khi điều chỉnh
Tránh bỏ lỡ thời cơ, tránh bảo thủ Tùy điều kiện mà sử dựng phương pháp điều chỉnh cho hợp lý.
Trang 26Nhận định, đánh giá và rút kinh nghiệm
3 Tiến trình kiểm tra
3.6 Tiến hành điều chỉnh
Trước khi kết thúc quá trình kiểm tra, nhà quản trị thường có những nhận định, đánh giá tổng hợp về các vấn đề
Trang 273 Tiến trình kiểm tra
3.6 Tiến hành điều chỉnh
Trang 28Trong trường hợp người quản trị không thể trực tiếp thực hiện việc kiểm tra, cần ủy quyền cho người khác trên nguyên tắc đảm bảo tương xứng giữa trách
nhiệm với quyền hạn được giao.
Ủy quyền kiểm tra
3 Tiến trình kiểm tra
Trang 29Trong quá trình kiểm tra cần chú ý thêm các vấn đề:
Thời điểm và thời hạn kiểm tra
Quy định người có trách nghiệm kiểm tra và người có
trách nhiệm xử lý các kết quả kiểm tra
3 Tiến trình kiểm tra
Trang 30Theo mối quan hệ
Theo mối quan hệ
Theo quá trình hoạt động
Theo quá trình hoạt động
Theo nội mức độ tổng quát
Theo nội mức độ tổng quát
Theo tần suất
Theo tần suất
Trang 314 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.1 Kiểm tra lường trước
Khái niệm:
Kiểm tra lường trước là loại kiểm tra được tiến hành trước khi hoạt động thực sự Kiểm tra lường trước theo tên gọi của nó là tiên liệu các vấn đề có thể phát sinh để tìm cách ngăn ngừa trước
Trang 324 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.1 Kiểm tra lường trước
Mục đích:
- Nắm chắc những vấn đề nảy sinh nếu ko tác động kịp thời
- Thông qua những dự đoán cẩn thận và được lập lại khi có những thông tin mới sau đó đối chiếu kế hoạch đồng thời thực hiện những thay đổi về chương trình để dự đoán tốt hơn.
Trang 334 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.2 Kiểm tra đồng thời
Khái niệm:
Kiểm tra đồng thời là loại kiểm tra được tiến hành trong hoạt động đang diễn ra để đảm bảo rằng các hoạt động đó đều hướng tới các mục tiêu đề ra
Trang 344 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.1 Kiểm tra đồng thời
Hình thức kiểm tra đồng thời thông dụng nhất là giám sát trực tiếp (direct supervision) Khi một nhà quản lí quan sát trực tiếp các hoạt động của nhân viên dưới quyền, nhà quản lí đó có thể đánh giá kết quả công việc của nhân viên đồng thời điều chỉnh gay gắt nếu có.
Trang 354 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.3 Kiểm tra phản hồi
Khái niệm:
Kiểm tra phản hồi là loại kiểm tra được thực hiện sau khi hoạt động đã xảy ra
Trang 364 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.3 Kiểm tra phản hồi
Nhược điểm chính của loại kiểm tra này là độ trễ về
thời gian thường khá lớn từ lúc sự cố thật sự xảy ra và đến lúc phát hiện sai sót hoặc sai lệch của kết quả đo lường căn cứ vào tiêu chuẩn hay kế hoạch đã đề ra
Trang 374 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
4.1.3 Kiểm tra phản hồi
Ưu điểm của loại kiểm tra này so với kiểm tra lường trước và kiểm tra đồng thời là:
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho nhà quản lý để cải tiến chất lượng lập kế hoạch.
- Cung cấp các thông tin cần thiết cho các nhân viên để nâng cao chất lượng các hoạt động của mình từ đó giúp cải tiến động cơ thúc đẩy nhân viên làm việc tốt hơn.
Trang 384 Cách thức kiểm tra
4.1 Theo quá trình hoạt động
LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Kiểm tra lường
trước
Kiểm tra đồng thời
Kiểm tra phản hồi
Trang 39Kiểm tra toàn bộ
Là kiểm tra đối với từng lĩnh vực, bộ phận phân hệ cụ thể của doanh nghiệp
Là kiểm tra đối với từng lĩnh vực, bộ phận phân hệ cụ thể của doanh nghiệp
Là kiểm tra đối với những con người cụ thể trong DN.
Là kiểm tra đối với những con người cụ thể trong DN.
Là đánh giá thưc hiện kế hoạch mục tiêu của DN một các tổng thể
Là đánh giá thưc hiện kế hoạch mục tiêu của DN một các tổng thể
Trang 40Kiểm tra định kỳ
Kiểm tra liên tục
Kiểm tra liên tục
Kiểm tra đột xuất
Kiểm tra đột xuất
Là kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch đã định
Là kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch đã định
Là kiểm tra thường xuyên trong mọi thời điểm.
Là kiểm tra thường xuyên trong mọi thời điểm.
Là kiểm tra không báo trước.
Là kiểm tra không báo trước.
Trang 414 Cách thức kiểm tra
4.4 Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đôi tượng kiểm tra
4.4.1 Kiểm tra
Là hoạt động kiểm tra của lãnh đạo của doanh nghiệp
và cán bộ chuyên nghiệp đối với quản lí
Trang 424 Cách thức kiểm tra
4.4 Theo mối quan hệ giữa chủ thể và đôi tượng kiểm tra
4.2.2 Tự kiểm tra
Là việc phát triển những nhà quản trị và nhân viên có năng lực
và ý thức kỷ luật cao; có khả năng giám sát bản thân; áp dụng thành thạo các kỹ năng để hoàn thành mục tiêu với hiệu quả cao.
Trang 434 Cách thức kiểm tra
4.5 Các công cụ kiểm tra cơ bản
4.5.1 Các công cụ kiểm tra truyền thống
Trang 444 Cách thức kiểm tra
4.5 Các công cụ kiểm tra cơ bản
4.5.1 Các công cụ kiểm tra hiện đại
- Phương pháp đánh giá và kiểm tra chương trình
- Lập ngân quỹ theo chương trình mục tiêu
- Các phương tiện kiểm tra:điện thoại, fax, máy tính, công cụ theo dõi đo lường…
Trang 455 Vận dụng chức năng kiểm tra tại các
doanh nghiệp Việt Nam