Mục tiêu nghiên cứu Xác định được thực trạng phân bố của cây Gù hương trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Xác định được một số đặc điểm sinh học của loài Gù hương Cinnamomum balansae H.Lecomte
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
MA VĂN HÕA
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY GÙ HƯƠNG (CINNAMOMUM BALANSAE H LECOMTE) LÀM CƠ SỞ BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN LOÀI TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Quản lý Tài nguyên rừng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung
thực, chƣa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, rõ họ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo Để củng cố lại những khiến thức
đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho sinh viên cọ sát với thực tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao tư duy
hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo
TS Nguyễn Văn Thái và các thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các cán bộ, lãnh đạo các cơ quan ban ngành của UBND huyện Đồng Hỷ, các xã trong huyện và các hộ gia đình trong thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS Nguyễn Văn Thái người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên
Ma Văn Hòa
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Các thông số để phân tích mẫu đất 20
Bảng 4.1: Đặc điểm phân loại và bảo tồn của cây Gù hương 26
Bảng 4.2: Kết quả đo tính 100 lá Gù hương tại khu vực nghiên cứu 28
Bảng 4.3: Kết quả đo tính 100 quả Gù hương tại khu vực nghiên cứu 29
Bảng 4.4: Công thức tổ thành tầng cây gỗ 30
Bảng 4.5: Độ tàn che nơi có loài cây Gù hương 31
Bảng 4.6 Công thức tổ thành cây tái sinh nơi có loài Gù hương phân bố 32
Bảng 4.7 Nguồn gốc tái sinh của loài Gù hương 33
Bảng 4.8 Chất lượng tái sinh của loài Gù hương 34
Bảng 4.9 Mật độ tái sinh của cây Gù hương 35
Bảng 4.10 Tổng hợp độ che phủ cây bụi nơi có loài Gù hương phân bố 36
Bảng 4.11 Tổng hợp độ che phủ lớp dây leo và thảm tươi nơi có loài Gù hương phân bố 36
Bảng 4.12: Phân bố của loài Gù hương trong tuyến đi điều tra 37
Bảng 4.13: Thống kê số cây Gù hương có trong diện tích của hộ dân 38
Bảng 4.14: Phân bố Gù hương theo các trạng thái rừng 39
Bảng 4.15: Kết quả phân tích mẫu đất ở huyện Đồng Hỷ 40
Bảng 4.16: Kết quả phân tích mẫu đất ở huyện Đồng Hỷ 41
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 4.1 Hình thái cây Gù hương……… 27
Hình 4.2 Hình thái cây Gù hương 27
Hình 4.3 Hình hái lá non 28
Hình 4.4 Hình thái lá già 28
Hình 4.5 Hình hái hoa 29
Hình 4.6 Hình thái quả 29
Trang 6DANH MỤC
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 5
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới 5
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 6
2.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 9
2.3.1 Vị trí địa lý 9
2.3.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn 9
2.3.3 Địa hình 10
2.3.4 Về tài nguyên - khoáng sản 11
2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội 11
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Địa điểm, phạm vi, thời gian nghiên cứu 13
3.2 Nội dung nghiên cứu 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu 14
3.3.1 Công tác chuẩn bị 14
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung 14
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 15
Trang 73.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 21
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
4.1 Tình hình sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Gù hương 24
4.1.1 Tình hình sử dụng loài cây Gù hương 24
4.1.2 Sự hiểu biết và tác động của người dân về cây Gù hương 24
4.1.2.2 Tác động của người dân về cây Gù hương 25
4.2 Đặc điểm phân loại của cây Gù hương 26
4.3 Đặc điểm hình thái của loài cây Gù hương 26
4.3.1 Đặc điểm hình thái thân, rễ cây 26
4.3.2 Đặc điểm hình thái lá cây 27
4.3.3 Đặc điểm hình thái hoa, quả 29
4.4 Một số đặc điểm sinh thái loài Gù hương 30
4.4.1 Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ 30
4.4.2 Đặc điểm về ánh sáng nơi Gù hương phân bố 31
4.4.3 Tổ thành cây tái sinh nơi có loài Gù hương phân bố 32
4.4.4 Đặc điểm cây bụi và thảm tươi của loài Gù hương 35
4.4.5 Đặc điểm phân bố của loài Gù hương 37
4.4.5.1 Đặc điểm phân bố theo tuyến 37
4.4.5.2 Phân bố Gù hương trên diện tích rừng của hộ dân 38
4.4.5.3 Đặc điểm phân bố trong các trạng thái rừng 39
4.4.6 Đặc điểm đất nơi loài Gù hương phân bố 39
4.5 Đề xuất giải pháp phát triển loài 41
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Kiến nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 8CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Từ, cụm từ viết tắt Giải thích
D1.3 : Đường kính 1.3m
ĐDSH : Đa dạng sinh học
ĐT - NB : Đông tây - Nam bắc
Đ, T, N, B : Đông, tây, nam, bắc
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam chúng ta là đất nước có khí hậu nhiệt đới, nóng ẩm quanh năm, là điều kiện tốt cho cây cối sinh trưởng và phát triển trong đó có rừng
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa
lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cối, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài và với cuộc sống của con người
Trong thực tê' rừng có vai trò hết sức quan trọng về nhiều mặt: Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng xã hội, cung cấp động vật, thực vật là đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây dựng cơ bản, dược liệu quý phục vụ nhu cá nhân chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người, lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm phục vụ nhu cầu đời sống xã hội Bên cạnh vai trò hết sức quan trọng của rừng là phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, ở đầu nguồn rừng giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi thoái hóa đất, chống bồi đắp sông ngòi, hỗ đập, giảm thiếu lũ lụt, hạn chế hạn hán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện Ở ven biển, chắn sóng, rừng chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển Ở khu công nghiệp và khu đô thị, rừng làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ổn, điều hòa khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển Ở đồng ruộng và khu dân
cư rừng nước, cố định phù sa, hạn chế lũ lụt và hạn hán, tăng độ ẩm cho đất Rừng bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch… Rừng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là nơi dự trữ sinh quyển bảo tồn các nguồn gen quý hiếm Một vai trò nữa phái kể đến cùa rừng là về mặt xã hội
- Rừng là nguồn thu nhập chính của đồng bào các dân tộc miền núi, là cơ sở quan
Trang 10trọng để phân bổ dân cư, điều tiết lao động xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo cho xã hội Trong cuộc sống thường ngày: các cây rừng sẽ thải ra dưỡng khí để phục vụ cho hô hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất Một ha rừng hàng năm tạo nên 16 tấn oxy Mỗi người một năm cần 4.000 kg oxy tương ứng với lượng oxy do 1.000 - 3.000m2
cây xanh tạo ra trong một năm Từ những thông tín trên ta thấy rõ tầm quan trọng của rừng nói chung và rừng Việt Nam nói riêng Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao Tuy nhiên, tài nguyên rừng ở Việt Nam đã và đang bị suy thoái nghiêm trọng do nhiều các nguyên nhân khác nhau như nhu cầu lâm sản ngày càng tăng, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khai thác quá mức, không đúng kế hoạch diễn ra ngày càng nhiều
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu
Do đó tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Gù hương (Cinnamomum balansae H Lecomte) làm cơ
sở bảo tồn và phát triển loài tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được thực trạng phân bố của cây Gù hương trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Xác định được một số đặc điểm sinh học của loài Gù hương (Cinnamomum
balansae H.Lecomte) tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành
Trang 11Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này
Kết quả thực hiện đề tài có thể làm cơ sở cho giảng viên, sinh viên tiếp tục nghiên cứu khoa học chuyên sâu về loài Gù hương
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể hơn về công tác quản lý bảo vệ rừng tại khu vực nghiên cứu, từ đó có những điều chỉnh hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao trong quản lý bảo vệ rừng
Làm cơ sở đưa ra giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây Gù hương Góp phần nâng cao tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
* Về cơ sở sinh học
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài hết sức cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc gây trồng, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường… Là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hện giữa con người và thế giới tự nhiên
* Về cơ sở bảo tồn
Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo vệ tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước Tuy nhiên, thực tế đang đặt ra nhiều vấn đề liên quan đến bảo tồn ĐDSH cần phải giải quyết như quan hệ giữa bảo tồn loài và phát triển bền vững hoặc tác động của biến đổi khí hậu đối với bảo tồn ĐDSH…vv
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt Nam, 1996) phần II, thực vật Sách đỏ Việt Nam năm 2007 (Sách đỏ Việt Nam, 2007) [2] Phần II thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng chính sau:
Trang 13Sắp bị đe dọa (LR/nt)
Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc)
+ Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD)
+ Không đánh giá: Not Evaluated (NE)
Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [18] Nghị định quy định các loài động, thực
vật quý
Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó Gù hương
(Cinnamomum balansae H Lecomte) thuộc họ Long não (Lauraceae) là một loài
cây quý, đa tác dụng Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân gỗ và rễ dùng cho chế biến các sản phẩm mỹ nghệ Đây là cơ sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Đối với bất kỳ công tác bảo tồn một loài thực vật nào đó thì việc đi tìm hiểu kỹ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất Ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tôi đi tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái học của loài Gù hương, thống kê số lượng và đặc điểm sinh thái học và phân bố cây cá lẻ của loài tại địa bàn nghiên cứu Đây là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình
2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Theo Lê công Sơn (2003) [10], chi Quế (Cinnamomum) có khoảng 250 loài
Chúng thường là cây gỗ lớn phân bố ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới của Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ, châu Á, châu Đại Dương như Trung Quốc với 50
loài, Malaixia 30 loài, Ấn Độ 30 loài, Đông Dương 12 loài Chi Bời lời (Litsea
Lamk.) có khoảng 400 loài, là cây gỗ hay cây bụi, phân bố chủ yếu ở vùng á nhiệt đới và nhiệt đới Châu Á, Australia, New Zealand, Bắc Mỹ tới cận nhiệt đới Nam
Mỹ, chủ yếu tại các khu vực nóng ấm ở miền Nam hay Tây Namnhư Trung Quốc với 75 loài, Malaixia 54 loài, Ấn Độ 65 loài, Đông Dương 17 loài
Người đầu tiên nghiên cứu rừng Việt Nam là Loureiro (1793) và công bố trong Thực vật chí Nam Bộ Tác giả đã mô tả 4 chi và 8 loài trong họ Long não
Trang 14(Lauraceae) Tiếp đến là Pierre (1880), trong Thực vật rừng Nam Bộ đã giới thiệu các loài cây họ Long não (Lauraceae) có mặt ở Nam Bộ A Finet và F Gagnepain (1907), trong Thực vật chí Đại cương Đông Dương do H.Lecomte chủ biên đã công
bố các loài cây họ Long não (Lauraceae) có ở Đông Dương Năm 1913, H.Lecomte công bố họ Long não (Lauraceae) ở Đông Dương và Nam Trung Quốc Cho đến năm 1934, H Liou công bố các loài thuộc họ Long não (Lauraceae) ở Đông Dương
và Nam Trung Quốc Sau này, E D Merrill (1935) đã đưa ra bản mô tả chi tiết họ Long não (Lauraceae) ở Đông Dương Ast (1938), đã công bố các loài có mặt ở Đông Dương Như vậy, các tác giả người Pháp đã phân tích, đánh giá họ Long não (Lauraceae) ở các vùng khác nhau tại Đông Dương, trong đó có Việt Nam
Gù hương là loài cây đặc hữu chỉ có ở Việt Nam, loài này được H.Lecomte miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913 khi công bố các loài cây thuộc họ Long não (Lauraceae)
Gù hương thuộc chi Quế (Cinnamomum.), trong ho ̣ Long não (Lauraceae)
Đặc điểm thực vâ ̣t: Gỗ lớn, cao 20-30 m, đường kính 50-70(90) cm, chủ yếu trên núi đất, ở độ cao 100-600 m Ra hoa tháng 1-5, có quả tháng 6-9 Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh, ẩm trên núi đất hay núi đá vôi, ở độ cao 100-600 m
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
2.2.2.1 Nghiên cứu sinh thái ở Việt Nam
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh và cận xích đạo Bờ biển dài 3.260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, nơi có rừng ngập mặn, nơi có rừng phi lao trên cát Đồi núi chiếm ba phần tư lãnh thổ, từ vùng ven biển đến đồng bằng, trung du, cao nguyên, vùng núi với đỉnh núi cao nhất là Phan Xi Păng cao 3.143 m Chính điều kiện địa hình này đã làm cho Việt Nam không chỉ có khí hậu nhiệt đới gió mùa mà còn có cả khí hậu á nhiệt đới và ôn đới núi cao Không kể miền khí hậu biển Đông, khí hậu lục địa có 3 miền khí hậu (phía Bắc, đông Trường Sơn, phía Nam) với 10 vùng khí hậu đặc trưng cho các vùng sinh thái khác nhau
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [13], “nước ta có khoảng 11.373 loài thực vật thuộc 2524 chi và 378 họ Các nhà thực vật học dự đoán con số loài thực vật ở nước
Trang 15ta còn có thể lên đến 15.000 loài Trong các loài cây nói trên có khoảng 7.000 loài thực vật có mạch, số loài thực vật đặc hữu của Việt Nam chiếm khoảng 30% tổng
số loài thực vật ở miền Bắc và chiếm khoảng 25% tổng số loài thực vật trên toàn quốc (Lê Trần Chấn, 1997), có ít nhất 1.000 loài cây đạt kích thước lớn, 354 loài cây có thể dùng để sản xuất gỗ thương phẩm Các loài tre nứa ở Việt Nam cũng rất phong phú, trong đó có ít nhất 40 loài có giá trị thương mại Sự phong phú về loài cây đã mang lại cho rừng Việt Nam những giá trị to lớn về kinh tế và khoa học Theo thống kê của Viện Dược liệu (2003), hiện nay đã phát hiện được 3.850 loài cây dùng làm dược liệu chữa bệnh, trong đó chữa được cả những bệnh nan y hiểm nghèo Theo thống kê ban đầu, đã phát hiện được 76 loài cây cho nhựa thơm, 600
loài cây cho tananh, 500 loài cây cho tinh dầu và 260 loài cây cho dầu béo”
2.2.2.2 Nghiên cứu về cây Gù hương
Ở Việt Nam cây Gù hương được phân bố ở các tỉnh đồi núi thấp phía bắc như: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ
Cây Gù hương là một loài cây quý, đa tác dụng, do có giá trị kinh tế cao nên loài cây này hiện đã bị khai thác một cách kiệt quệ, thêm vào đó số lượng cây tái sinh tự nhiên của Gù hương rất ít nên vấn đề bảo tồn loài là rất cần thiết
Gù hương thuộc chi Quế (Cinnamomum.), trong ho ̣ Long não (Lauraceae)
Đặc điểm thực vật: Gỗ lớn, cao 20-30 m, đường kính 50-70(90) cm Mọc rải rác trong rừng ẩm thường xanh, chủ yếu trên núi đất, ở độ cao 100-600 m Ra hoa tháng 1-
5, có quả tháng 6-9
Công du ̣ng : Gỗ tốt dùng trong xây dựng, làm tà vẹt, đóng tàu Lá, vỏ và rễ
có thể chiết được tinh dầu
Theo Đỗ đình Tiến (2012) [16], kết quả nghiên cứu kỹ thuật giâm hom bằng cành Gù hương:
“Hom được cắt vát ở gốc, chiều dài hom 5 - 7cm, mỗi hom có 2 - 3 lá, được cắt
bỏ 1/3 - 1/2 lá để giảm diện tích thoát hơi nước Hom cắt xong được thả vào chậu nước sạch Trước khi xử lý hoá chất hom được ngâm vào dung dịch Benlát 0,1% trong 15 phút để diệt nấm
Trang 16Các chất điều hoà sinh trưởng được dùng là IBA, NAA, IAA và ABT1 với các thang nồng độ là 50, 100 và 200ppm, thời gian xử lý hoá chất là 60 phút (chỉ nhúng phần gốc hom 1,5 - 2cm vào hoá chất)
Giá thể để cắm hom là cát sạch, được phơi khô nhiều nắng để khử trùng, sau đó được sàng bỏ tạp chất và đá sỏi rồi cho vào luống trong nhà giâm hom Nhà giâm hom được che sáng bằng lưới đen, cường độ ánh sáng còn 40 - 50% Trên luống giâm có khung chụp nilong trắng để giữ ẩm Sau khi cắm hom, tưới đủ ẩm cho đất nền (thể nền) chụp khung nilong Hàng ngày tưới ẩm 2 - 3 lần (những ngày trời nắng to thì phun 3 lần), 2 - 3 ngày thì tưới ẩm cho nền cát một lần, nền cát luôn giữ
ẩm 60 - 70% Hàng ngày đều theo dõi nhiệt độ, độ ẩm của luống giâm vào buổi trưa (từ 12 - 13 giờ)”
Qua kết quả nghiên cứu ta có thể áp dụng nhân giống cây gù hương nhằm phát
triển nhân giống, chủ động nguồn giống cho việc gây trồng loài cây này
2.2.2.3 Nghiên cứu liên quan về cây Gù hương
Các nhà thực vật Việt Nam đã điều tra và thống kê nguồn tài nguyên ở các khu vực trên cả nước và phát hiện, bổ sung thêm nhiều loài mới cho Hệ Thực vật Việt Nam Phạm Hoàng Hộ (1991) và tái bản (1999) đã vẽ hình và mô tả tóm tắt các loài
thuộc chi Quế (Cinnamomum) trong họ Long não (Lauraceae) với 43 loài Nghiên
cứu đầy đủ nhất trong họ Long não (Lauraceae) là các công trình của Nguyễn Kim Đào (1995, 2003) Tác giả đã công bố về phân bố, dạng sống, sinh thái và giá trị sử dụng của các loài trong họ Long não (Lauraceae) nói chung, chi Quế
(Cinnamomum) nói riêng ở các khu vực khác nhau trên cả nước Trong đó chi Quế (Cinnamomum) có 44 loài và 1 thứ Sau này, các nhà khoa học nghiên cứu đa dạng
ở các vùng khác nhau của cả nước đã công bố trong các danh lục thực vật như: Phùng Ngọc Lan và cộng sự (1996), nghiên cứu Hệ Thực vật ở VQG Cúc Phương
đã công bố 9 loài thuộc chi Quế (Cinnamomum) Nguyễn Nghĩa Thìn & Mai Văn
Phô (2003) khi nghiên cứu đa dạng hệ thực vật VQG Bạch Mã đã thống kê được 14
loài thuộc chi Quế (Cinnamomum) Nguyễn Nghĩa Thìn & Nguyễn Thanh Nhàn
(2004), nghiên cứu hệ thực vật VQG Pù Mát đã công bố 18 loài thuộc chi Quế
Trang 17(Cinnamomum) Đỗ Ngọc Đài & Lê Thị Hương (2010) đã công bố ở Khu BTTN Xuân Liên, Thanh Hoá với 10 loài trong chi Quế (Cinnamomum)
Như vậy, các tác giả cũng mới chỉ thống kê về thành phần loài ở các vùng khác nhau, chưa có những nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về thành phần hóa học của tinh
dầu Ở nước ta, các loài trong chi Quế (Cinnamomum) có nhiều giá trị sử dụng như
làm thuốc, cho tinh dầu, lấy gỗ
2.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
2.3.1 Vị trí địa lý
Đồng Hỷ là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện lỵ đặt tại thị trấn Chùa Hang, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 3km về phía đông bắc Địa phận huyện Đồng Hỷ trải dài từ 21º32‟ đến 21º51‟độ vĩ bắc, 105º46‟ đến 106º04‟
độ kinh đông: Ranh giới của huyện được xác định như sau
- Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang
- Phía Tây giáp với huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên
- Phía Nam giáp với huyện Phú Bình và thành phố Thái nguyên
- Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và tỉnh Bắc Kạn
2.3.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn
C
Ẩm độ không khí trung bình từ 75 - 84%, các tháng ẩm độ không khí cao nhất là các tháng 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Các tháng có ẩm độ không khí thấp nhất là tháng 11, 12, 1 và 2
Trang 18Lượng mưa: mùa mưa phân bố không đều trong năm, tháng 7 có lượng mưa cao nhất (480mm/tháng), tháng 12 có lượng mưa ít nhất (20mm/tháng)
Nhìn chung thời tiết của huyện tương đối khắc nghiệt, mùa mưa thường gây xói lở, úng lụt, mùa khô thường gây hạn hán, thiếu nước trầm trọng Tuy nhiên với chế độ nhiệt cao, ẩm độ khá, tạo điều kiện thuận lợi trong việc đa dạng hóa hệ thống cây trồng cũng như việc bố trí thâm canh, tăng vụ
* Thủy văn
Địa hình cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có một hệ thống sông suối, ao hồ khá phong phú và phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và Đông Bắc chảy vào Sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0.2 km/km2 Hiện trên địa bàn có các hệ thống sông suối chính sau:
- Sông Cầu là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giới phía Tây của huyện dài 47 km Đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất vùng ven Sông Cầu và đây cũng là đường giao thông thủy khá thuận tiện trong việc vận chuyển hàng hóa hỗ trợ đắc lực cho đường bộ
- Các hệ thông sông suối lớn: Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn rồi đổ ra sông Cầu dài khoảng 28km, suối Thác Zạc chảy từ Trại Cau cuối cùng cũng đổ ra sông Cầu dài khoảng 19 km …
Ngoài ra hàng trăm con suối, ao hồ, đập lớn nhỏ góp phần cung cấp một lượng nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân
2.3.3 Địa hình
Huyện Đồng Hỷ có địa hình phức tạp, đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít, phần lớn diện tích là đồi núi thấp và núi đá vôi, những vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhỏ, chủ yếu theo các khe suối, triền sông và thung lũng
Địa hình huyện Đồng Hỷ có độ dốc thoai thoải từ đông bắc xuống tây nam, phía bắc và đông bắc huyện thuộc dãy đá vôi Bắc Sơn hung vĩ Ở các xã Văn Lăng, Tân Long, Hoà Bình, Quang Sơn và kéo dài xuống đến phía Nam huyện có những khối núi đá vôi đồ sộ, bề thế, có đỉnh cao tới 600 mét, như núi Lũng Phương (Văn Lăng), Mỏ Ba (Tân Long) Các xã phía Bắc và Đông Bắc của huyện thuộc vùng núi
Trang 19cao, độ cao trung bình là 120 mét so với mặt nước biển, nhiều khe suối tuy giao thông đi lại khó khăn nhưng có thế mạnh phát triển thuỷ điện, lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc
2.3.4 Về tài nguyên - khoáng sản
* Tài nguyên rừng: Toàn huyện có 26.448 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên 14.432,2 ha, rừng trồng 7.146,6 ha Ngoài ra huyện còn 4.869,2 ha rừng chưa trồng, chủ yếu là đất trống đồi núi trọc
* Tài nguyên khoáng sản: Loại có trữ lượng lớn nhất là cụm mỏ sắt Trại Cau khoảng 20 triệu tấn và mỏ Linh Sơn 1-3 triệu tấn Ngoài ra còn có nhiều khoáng sản vật liệu xây dựng như: đá xây dựng, đất sét, đá vụn, cát sỏi, đá Carbuat, Dolomit
2.3.5 Điều kiện dân sinh kinh tế - văn hóa, xã hội
- Dân số, lao động,dân tộc
Dân số: Theo số liêu thống kê năm 2009 toàn huyện có 27.396 hộ gia đình và
co 130.563 người, trong dân số nông nghiệp chiếm 85% Mật độ dân số trung bình khoảng 280 người/km2 và phân bố không đều giữa các địa bàn trong huyện, tập trung nhiều ở các thị trấn
Lao động: Theo thông kê năm 2009 toàn huyện có hơn 62.000 lao động chiếm 47,4 dân số Trong đó, lao động phi nông nghiệp chiếm gần 16% tổng số lao động, tập trung chủ yếu ở các trung tâm xã, cụm xã, thị trấn, lao động nông nghiệp vẫn là chủ yếu chiếm 84% tổng số lao động, tập trung ở khu vực nông thôn, sản xuất nông nghiệp thuần túy
Dân tộc: Trên địa bàn huyện có 8 dân tộc anh em, dân tộc kinh chiếm 63%, dân tộc Nùng 13,3%, dân tộc Sán Dìu 2.8%, dân tộc Dao là 4,5%, dân tộc Tày là 2,6%, dân tộc Mông là 1.75%, còn lại là dân tộc Sán Chay và Người Hoa… Phần lớn các dân tộc thiểu số có trình độ dân trí thấp, sống phân tán, rải rác và vẫn còn
tình trạng du canh, tỷ lệ tăng dân cao
- Kinh tế
Phát triển công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực, chú trọng chất lượng tăng trưởng; khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất trên địa bàn
Trang 20Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, đồng thời với nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh của các thành phần kinh tế
Nâng cao chất lượng quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn việc thực hiện kế hoạch 2011-2015 với việc triển khai đồng bộ tại địa phương các chương trình, đề án, công trình trọng điểm trên địa bàn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Thực hiện quy hoạch xây dựng khu hành chính mới của huyện và phát triển các khu dân cư, khu đô thị tại các khu trung tâm: Thị trấn Trại Cau, xã Quang Sơn,
xã Linh Sơn Triển khai xây dựng thị trấn Chùa Hang thành khu đô thị loại 4 Củng cố, xây dựng hệ thống kênh mương nội đồng, hồ đập thuỷ lợi từ các nguồn vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, vốn Nhà nước, Nhân dân đóng góp đối ứng, vốn ngoài nước phát huy hiệu quả tưới tiêu của hệ thống kênh mương hồ, đập, máy bơm để đảm bảo tưới tiêu hết diện tích cấy lúa, màu, đảm bảo ổn định sản lượng lương thực
Hệ thống giao thông đa dạng, 20 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm
100% số xã, thị trấn trong huyện đã được trang bị điện thoại
- Văn hóa - Xã hội
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt đổi mới về nội dung, phương pháp dạy và học, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục Tích cực thực hiện cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS
Phát triển và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Quan tâm đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác y tế, nâng cao y đức và trình độ của cán bộ y tế
Thực hiện, nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, “Xây dựng nếp sống văn minh và gia đình văn hoá” trên địa bàn toàn huyện; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá cơ sở và môi trường văn hoá lành mạnh
Thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tạo việc làm và
tự tạo việc làm cho người lao động
Trang 21Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu loài cây Gù hương (Cinnamomum balansae) tại huyện
Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Địa điểm, phạm vi, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Các xã thuộc huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ tháng 12/2015 đến tháng 5/2016
- Phạm vi nghiên cứu: Đặc điểm sinh thái loài cây Gù hương tại huyện Đồng
Hỷ tỉnh Thái Nguyên
3.2 Nội dung nghiên cứu
* Tình hình sử dụng và sự hiểu biết của người dân về cây Gù hương
- Sự hiểu biết của người dân về loài Gù hương
- Thực trạng khai thác và sử dụng loài Gù hương
* Đặc điểm phân loại của cây Gù hương
Để đạt được các mục tiêu, khoá luận nghiên cứu có các nội dung sau:
* Một số đặc điểm về hình thái của loài Gù hương
- Đặc điểm rễ, thân
- Đặc điểm hình thái lá
- Đặc điểm cấu tạo hoa, quả
*Một số đặc điểm sinh thái của loài
- Đặc điểm tầng cây gỗ nơi có Gù hương phân bố và công thức tổ thành
- Đặc điểm về ánh sáng nơi loài phân bố
- Đặc điểm phân bố của loài
Phân bố theo tuyến
Phân bố cây Gù hương trên diện tích rừng của hộ dân
Trang 22+ Phân bố theo trạng thái rừng
- Đặc điểm về tổ thành cây tái sinh của loài
+ Tái sinh trong OTC
- Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài Gù hương phân bố
- Đặc điểm đất nơi loài Gù hương phân bố
+ Lý tính
+ Hóa tính
* Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các dụng cụ và tài liệu cần thiết như: Giấy bút, bảng hỏi, bảng biểu, địa bàn, GPS, phấn, túi nylon, thước đo độ cao… và liên hệ với chính quyền các xã thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu chung
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu, về loài Gù hương ở trong và ngoài nước
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu + Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực và vấn
đề nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát ngoài thực địa: Khảo sát theo các tuyến điều tra, lập các ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình tạm thời, thu thập các số liệu liên quan đến các nội dung của đề tài
- Sử dụng các phần mềm xử lý thống kê chuyên dụng EXCEL, để tổng và đánh giá kết quả điều tra
Trang 233.3.3 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.3.3.1 Điều tra sơ thám
- Ta tiến hành điều tra sơ thám ở khu vực nghiên cứu để biết được sự phân
bố của loài và nhận diện loài
- Xác định tuyến điều tra sao cho đi qua các trạng thái rừng nơi có loài Gù hương phân bố
3.3.3.2 Phương pháp nghiên cứu phân loại học
Để xác định, làm quen và nhận rõ loài khi triển khai nghiên cứu thực địa thì việc nghiên cứu phân loại loài rất quan trọng Nghiên cứu này thực hiện tốt giúp nhà nghiên cứu không nhầm lẫn đối tượng nghiên cứu Ngoài ra, nó cũng chỉ rõ vi trí phân loại của loài trong các hệ thống phân loại Takhtajan
Để thực hiện được nội dung này, đề tài đã tiến hành nghiên cứu các tài liệu liên quan về hệ thống học của chi và họ Long não trên thế giới và trong nước, đồng thời tiến hành kiểm tra và được chuyên gia La Quang Độ giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hướng dẫn cách nhận biết cây Gù hương ngoài thực địa để không bị nhầm lẫn với các cây khác Các đặc điểm hình thái của loài cũng được ghi chép để phục vụ nghiên cứu hình thái loài
3.3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu ngoài hiện trường
a) Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái
Sử dụng phương pháp quan sát mô tả trực tiếp đối tượng lựa chọn đại diện kết hợp với phương pháp đối chiếu, so sánh với các tài liệu đã có Đây là phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) [14] Cụ thể như sau:
Quan sát mô tả hình thái và xác định kích thước của các bộ phận: thân cây,
vỏ cây, sự phân cành, lá, hoa và hạt của cây Gù hương
Lấy mẫu tiêu bản không những của loài nghiên cứu mà lấy của các loài khác trong quần xã phục vụ cho việc định danh loài Các mẫu vật thu được cần so sán với các tiêu bản trước đây hoặc những loài cây có hình thái tương tự nhằm xác định tính chính xác của loài
Trang 24Quan sát cây Gù hương trong đó có cả cây nhỏ và cây trưởng thành có D1.3≥6cm, sau đó tiến hành mô tả, đo đếm chi tiết các đặc điểm hình thái, kích thước D1.3, Hvn, Hdc và Dt làm cơ sở cho việc nhận biết và phân loại các loài cây cần nghiên cứu với các loài cây khác Các số liệu thu được ghi vào (mẫu bảng 07 phụ lục 2)
Dụng cụ thiết bị hỗ trợ: máy ảnh, thước dây, ống nhòm, thước đo độ cao,
GPS, thước dây…
b) Phương pháp phỏng vấn người dân
Để đánh giá được thực trạng khai thác và sử dụng loài Gù hương cũng như
sự hiểu biết của người dân về loài này, chúng tôi tiến hành lập bảng hỏi và phỏng vấn đối với những người thường đi khai thác, sử dụng, mua bán và những người trưng cất Gù hương để lấy tinh dầu hoặc những người hiểu rất rõ về các loài cây trên địa bàn huyện Đồng Hỷ như các cụ già, các cán bộ kiểm lâm cùng các cán bộ lâm nghiệp tại các xã trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, khi tiến hành phỏng vấn người dân thì cho người dân xem cụ thể mẫu loài cây để thu thập thông tin về giá trị sử dụng, phân bố và thực trạng khai thác Mỗi huyện tiến hành phỏng vấn 50 phiếu hỏi, phiếu hỏi được thu thập và ghi lại tại (phụ lục 1)
Trong quá trình phỏng vấn thu thập thông tin từ người dân và các cán bộ ban ngành cùng các đồng chí kiểm lâm đóng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ điều tra các cây cá thể có trong vườn hoặc vườn rừng của hộ dân mà được người dân bảo vệ, ghi chép đầy đủ các số liệu thu thập được vào (mẫu bảng 07 phụ lục 2)
Thu hái mẫu dùng cồn để bảo quản mẫu lâu hơn, cho vào túi nylon và ghi chép lại
Phương pháp thu hái mẫu và xử lý mẫu: Việc thu mẫu là nhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên loài, taxon và xây dựng bảng danh lục thực vật
chính xác, đầy đủ
c) Điều tra theo tuyến ngẫu nhiên
Phương pháp được thực hiện là những phương pháp thông dụng được sử dụng trong điều tra lâm học và nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn,
Trang 252007) Kế thừa tài liệu đã có kết hợp với điều tra bổ sung theo tuyến ngoài thực địa nhằm xác định vùng phân bố của loài Gù hương Tại Khu vực nghiên cứu lập các tuyến điều tra đi qua khu vực có loài Gù hương phân bố và đi qua các trạng thái rừng khác nhau Trên các tuyến điều tra, tiến hành điều tra phát hiện bằng cách quan sát Nhận dạng qua đặc điểm hình thái trên những tuyến điều tra
- Dựa trên bản đồ địa hình và bản đồ quản lý khu vực tiến hành sơ thám khu vực nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan và các cán bộ, người dân quen biết thông thạo địa hình Lập kế hoạch cho công tác điều tra ngoại nghiệp
- Tuyến điều tra được lập đi qua các trạng thái rừng tự nhiên Theo điều kiện thực tế tiến hành lập 10 tuyến điều tra trên địa bàn cả huyện
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài Các số liệu thu thập được ghi vào (mẫu bảng 01 phụ lục 2)
- Các loài cây sinh sống cùng loài Gù hương trong tuyến điều tra
- Tuyến điều tra được xác định khi lập tuyến, tuyến được lập từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam, các tuyến phải luôn luôn song song và cách đều nhau tuyến cách tuyến 3km, khoảng cách giữa các điểm đo trên tuyến là 1km tùy thuộc vào chiều dài các tuyến và trạng thái rừng mà tuyến đi qua
Trang 26+ Tuyến 6: Xã Minh Lập - Quang Sơn - Khe Mo - Văn Hán có chiều dài tuyến là 21,8 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 7: Xã Minh Lập - Hóa Thượng - Văn Hán - Cây Thị có chiều dài tuyến là 24 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 8: Xã Hóa Thượng - Khe Mo - Văn Hán - Cây Thị - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 22,5km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của xã
+ Tuyến 9: Xã Linh Sơn - Nam Hòa - Cây Thị - Tân Lợi - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 22 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
+ Tuyến 10: Xã Nam Hòa - Tân Lợi - Trại Cau - Hợp Tiến có chiều dài tuyến là 16,5 km đi qua các trạng thái rừng đặc trưng của các xã
- Tổng số các điểm đo đã lập trên tất cả các tuyến là 40 điểm đo
Kết quả điều tra được thu thập được trên tuyến ghi vào mẫu bảng (01 phụ lục 02)
d) Điều tra theo ô tiêu chuẩn điển hình (OTC)
* Lập OTC điển hình tạm thời để nghiên cứu đặc điểm sinh thái của Gù hương
- Lập OTC hình tròn có diện tích OTC: 1000 m2 với bán kính R=18m
- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB, diện tích mỗi
ô 25m², có bán kính R=2.82 m, để điều tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở tâm, 4 ô ở 4
hướng (Đ,T,N,B) của ô tiêu chuẩn (mẫu biểu 1 phụ lục 2)
- Trên OTC tiến hành điều tra các loài thực vật cây thân gỗ, cây tái sinh và
lớp cây bụi thảm tươi nhằm tìm hiểu được trạng thái mà các loài thực vật quý hiếm sinh sống
- Điều tra trên các ô tiêu chuẩn điển hình (Những nơi có Gù hương phân bố
tự nhiên) để xác định về tính đa dạng của thực vật nhất là đối với điều tra mật độ loài Các đặc điểm hình thái, sinh thái cây Gù hương và cấu trúc rừng mà trong điều tra theo tuyến khó có thể hiện được các chỉ tiêu này
Đồng thời tiến hành lập các OTC có loài Gù hương trên diện tích vườn rừng
và diện tích rừng được khoán khoanh nuôi bảo vệ (thông qua phỏng vấn người dân) cũng như việc đánh dấu, lấy tọa độ các cây Gù hương mọc đơn lẻ trên các nương
Trang 27bãi, đồi trọc không có rừng hoặc trồng các loài cây khác Trong mỗi OTC, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau:
+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m
+ Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT - NB sau đó lấy giá trị trung bình
- Điều tra các thông tin trong OTC theo phương pháp thông dụng được dùng trong nghiên cứu thực vật học (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2007) Số liệu thu thập được ở các ô tiêu chuẩn trên tuyến điều tra, trên các vị trí khác nhau được nghi chép theo các mẫu bảng lập sẵn Các chỉ tiêu cần xác định là: Loài cây chiếm ưu thế tầng cây cao, tầng cây bụi và tình hình tái sinh của loài v.v Dụng cụ và thiết bị hỗ trợ: GPS,
máy ảnh, thước kẹp, thước dây, thước đo cao, bảng bảng lập sẵn
e) Điều tra cây tái sinh:
Trong mỗi OTC thống kê tất cả các loài cây gỗ có các chỉ tiêu và được ghi vào (mẫu bảng 01 phụ lục 2)
Cây tái sinh được đo đếm trong toàn bộ diện tích các ô dạng bản với số lượng 5
ô Thống kê tất cả các cây tái sinh vào phiếu điều tra theo (mẫu bảng 03 phụ lục 2)
Tổ thành cây tái sinh:
Tổ thành cây tái sinh, hệ số tổ thành được tính theo số cây công thức biểu thị hệ
số tổ thành của các loài cây trong lâm phần như công thức tổ thành tầng cây cao (tính theo số cây)
- Cây tái sinh triển vọng là những cây có sinh trưởng tốt và chiều cao từ 1m trở lên f) Phương pháp điều tra cây bụi, thảm tươi
Trên 5 ODB đã lập, chúng tôi tiến hành đo đếm đồng thời các cây bụi và thảm tươi
Điều tra cây bụi (shrubs) theo chỉ tiêu: Tên loài chủ yếu, số lượng khóm (bụi), chiều cao bình quân, độ che phủ trung bình của từng loài trên ODB, kết quả ghi vào phiếu điều tra cây bụi ghi vào (mẫu bảng 05 phụ lục 2)
Trang 28Điều tra thảm tươi (ground cover vegettation) theo các chỉ tiêu: Loài chủ yếu, chiều cao bình quân, độ che phủ bình quân của loài và tình hình sinh trưởng của thảm tươi trên ODB Để xác định độ che phủ của tầng cây bụi, thảm tươi chúng tôi thực hiện như sau: dùng thước dây có chia vạch theo 2 đường chéo của ODB, trên mỗi đường chéo tính tổng chiều dài của những đoạn bị tán của cây bụi và thảm tươi che lấp, độ dài
bị che lấp này chia cho chiều dài đường chéo sẽ thu được độ che phủ Cộng tổng và chia trung bình của 02 đường chéo sẽ ra độ che phủ trung bình của 1 ODB Kết quả
điều tra thảm tươi và dây leo ghi vào (mẫu bảng 05 phụ lục 02)
g) Phương pháp phân tích đất
- Lấy mẫu đất: Trong mỗi OTC xuất hiện loài Gù hương, chúng tôi tiến hành
đào phẫu diện đất, mỗi phẫu diện đất mô tả các chỉ tiêu chính sau:
+ Độ dày trung bình tầng đất + Màu sắc
Bảng 3.1 Các thông số để phân tích mẫu đất
Kiềm ít 7,6-8 Kiềm > kiềm mạnh
Trang 293.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
a) Tổ thành tầng cây gỗ
Tổ thành là chỉ tiêu biểu thị tỉ lệ mỗi loài hay nhóm loài tham gia tạo thành rừng, tuỳ thuộc vào số lượng loài có mặt trong lâm phần mà phân chia lâm phần thành rừng thuần hoài hay hỗn loài, các lâm phần rừng có tổ thành loài khác nhau thì chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và tính
đa dạng sinh học cũng khác nhau
Để đánh giá đặc điểm cấu trúc tổ thành sinh thái của quần hợp cây gỗ, chúng tôi sử dụng chỉ số mức độ quan trọng (Importance Value Index = IVI), tính theo công thức:
(3-1)
Trong đó:
IVIi là chỉ số mức độ quan trọng (tỷ lệ tổ thành) của loài thứ i
Ai là độ phong phú tương đối của loài thứ i:
Trong đó: Ni là số cá thể của loài thứ i; s là số loài trong quần hợp
Di là độ ưu thế tương đối của loài thứ i:
2 2
Với: Di là đường kính 1.3 m (D1.3) của cây thứ i; s là số loài trong quần hợp
RFi là tần xuất xuất hiện tương đối của loài thứ i:
Trang 30b) Tổ thành tầng cây tái sinh
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức:
m
nin
m
1 i
Trong đó:
- n là số cây trung bình theo loài,
- m là tổng số loài điều tra đƣợc,
- n%j 5% thì loài j đƣợc tham gia vào công thức tổ thành
- n%i < 5% thì loài j không đƣợc tham gia vào công thức tổ thành
Trang 31- Cây có hệ số tổ thành ≥ 1 viết hệ số tổ thành trước, sau đó viết ký hiệu tắt của loài
- Cây có hệ số từ 0,5 trở lên viết dấu (+) trước ký hiệu viết tắt của loài
- Cây có hệ số tổ thành < 0,5 trở xuống viết dấu (-) trước ký hiệu viết tắt của loài
- Các loài khác nhỏ hơn cây trung bình chung ở phần ký hiệu các loài khác (Lk)
c)Mật độ cây tái sinh loài Gù hương
Là chỉ tiêu biểu thị số lượng cây tái sinh trên một đơn vị diện tích, được xác định theo công thức sau:
S
n 10.000 N/ha
(3-10) Trong đó:
- S là tổng diện tích các ô dạng bản điều tra tái sinh (m2),
- n là số lượng cây tái sinh điều tra được
d) Chất lượng cây Gù hương
Về cây tầng cao:
- Cây tốt: là cây sinh trưởng tốt không bị cụt ngọn, sâu rỗng, tán đều
- Cây TB: là cây sinh trưởng phát triển bình thường tán lệch có hiện tượng bị sâu bệnh, già cỗi
- Cây xấu: là cây sinh trưởng phát triển kém, cụt ngọn, sâu rỗng thân
Về cây tái sinh: Căn cứ vào hình thái chia thành 3 cấp:
- Cây tốt (A) là những cây có tán lá phát triển đều đặn, tròn, xanh biếc, có trục chính rõ ràng
- Cây trung bình (B) là những cây có tán lá thưa, số lá ít, tăng trưởng chiều cao ít hơn hoặc bằng so với chồi bên
- Cây xấu (C) là những cây có tán lá kém phát triển, chồi ngọn gần như không phát triển, lá gần như tập trung ở ngọn, cây cong queo, bị sâu bệnh
Trang 32Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tình hình sử dụng và hiểu biết của người dân về cây Gù hương
4.1.1 Tình hình sử dụng loài cây Gù hương
Do là loài cây có giá trị về mặt kinh tế cao nên bị người dân khai thác quá mức Tính đến thời điểm điều tra, chỉ còn rất ít các cá thể mọc đơn lẻ Vì vậy cần có các biện pháp bảo vệ các cá thể còn sót lại cũng như tiến hành ươm giống, gây trồng để không mất đi nguồn gen quý
Người dân trong huyện dùng rễ Gù hương để chiết xuất tinh dầu, thân thì dùng làm đồ thủ công mỹ nghệ, bàn ghế, lục bình Vì gỗ của Gù hương có mùi thơm và có thể chống muỗi khi để trong nhà
4.1.2 Sự hiểu biết và tác động của người dân về cây Gù hương
4.1.2.1 Sự hiểu biết của người dân về cây Gù hương
Khi được hỏi về loài cây Gù hương thì chỉ có một số người lớn tuổi hoặc người
mà trong vườn nhà họ có cây Gù hương thì biết về loài cây này còn đa phần đều không biết Dưới đây là một số hiểu biết của người dân về loài Gù hương:
Thường phân bố ở núi đất nhiều hơn trên núi đá
Cây núi đá thường ít tinh dầu hơn cây núi đất
Cây phân bố trên núi đất và núi đá có khác nhau về một số điểm
Khi già là cây gỗ lớn còn non vỏ nứt dọc, về già bong thành từng mảng
Trong thân và vỏ tươi có mùi thơm như cây Re hương
Gỗ nặng, cây mọc trên núi đá gỗ trắc hơn trên núi đất, nhưng gỗ không thơm bằng cây mọc ở núi đất Cây chưng cất được rất ít tinh dầu
Lá non có mùi thơm hơn lá già và có mầu nhạt hơn lá cây Re hương, mầu nâu hơi đỏ
Cây rất ít ra hoa, có khi mấy năm mới ra hoa một lần, ra hoa nhưng quả rất ít một năm có khi thấy ra 2 lần hoa, tháng 1-2 và 6-7
Quả non màu xanh hơi tròn, nhỏ hơn đầu ngón tay (khoảng 1cm) khi chín có màu tím đen
Trang 334.1.2.2 Tác động của người dân về cây Gù hương
Hiện nay, loài Gù hương chưa được nghiên cứu gây trồng trong khu vực nghiên cứu và chưa có cơ quan hay dự án nào có kế hoạch gây trồng loài cây này trong khu vực Đây là một loài quý hiếm và đang có nguy cơ tuyệt chủng nên loài cần được gây trồng và bảo vệ
Do sự hiểu biết còn hạn chế của người dân và sự quản lý lỏng lẻo của lực lượng chức năng nên tình trạng chặt phá rừng, khai thác các lâm sản ngoài gỗ trên địa bàn vẫn diễn ra khá nhiều làm cho nhiều loài cây đang đứng trước nguy cơ biến mất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ Ngoài giá trị cho gỗ dùng trong xây dựng, làm tà vẹt và đóng đồ, vỏ và rễ còn có thể chiết suất tinh dầu
Kết quả điều tra được sự tác động của con người tới rừng từ tác động khai thác cây với mức độ tác động mạnh, cụ thể như sau:
- Do cây Gù hương có lợi ích về mặt kinh tế nên số lượng cây bị chặt ngày càng gia tăng nhất là những năm trước đây lượng cây Gù hương bị chặt hạ là rất lớn Gù hương ở trong tự nhiên còn rất ít chủ yếu được giữ trong vườn nhà của các
hộ gia đình
- Hiện nay, tình trạng khai thác lâm sản của người dân chủ yếu lấy củi đun, các loại rau rừng làm thực phẩm hàng ngày như: măng, ngải cứu, rau đắng… và các loại rau khác cho các loài động vật nuôi trong gia đình như: trâu bò, lợn, gà… Phục vụ cho nhu cầu ăn uống của gia đình gây ảnh hưởng đến tầng cây tái sinh và các tầng cây dưới tán rừng
- Chặt cây rừng làm củi của người dân chủ yếu là chặt những cây con và cây tái sinh, không những làm giảm tính đa dạng sinh học mà nó còn làm mất đi khả năng tái sinh của các loài trong khu vực
- Do hoạt động chăn thả gia súc của người dân trên địa bàn huyện, các loài xuất hiện nhiều được người dân chăn thả như trâu, bò, dê, làm ảnh hưởng không nhỏ đến tầng cây tái sinh, tăng nguy cơ mất loài
Trang 34- Hiện nay số lượng loài cây Gù hương trên địa bàn huyện Đồng Hỷ còn rất ít, khả năng tái sinh tự nhiên rất thấp Chính vì vậy để duy trì một hệ thống sinh thái ổn định và bảo tồn loài Gù hương nói riêng và toàn bộ hệ sinh thái nói chung.
4.2 Đặc điểm phân loại của cây Gù hương
Dựa trên hệ thống phân loại của takhtajan, các kết quả nghiên cứu theo sách
đỏ Việt Nam (2007) phần phân hạng thực vật bị đe dọa tuyệt chủng ở Việt Nam, theo nghị định 32 (2006) của chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Danh lục đỏ IUCN 1994 Cây Ghù hương được phân loại và ở
các phân hạng cụ thể tại bảng 4.1:
Bảng 4.1: Đặc điểm phân loại và bảo tồn của cây Gù hương
Tên khác Vù hương, Quế balansa, Gù (Phú Lương), Xạ
hương (Định Hóa), Kháo gừng (Võ Nhai)
Họ: Re (Long não, Nguyệt quế) Lauralceae
Bộ: Long não, Nguyệt quế Laurales
Lớp: Ngọc lan (Hai lá mầm) Magnoliopsida (Dicotyledones)
Ngành Ngọc lan (Hạt Kín) Magnoliophyta (Angiospermae)
Sách đỏ Việt Nam 2007 Sẽ nguy cấp (VUA1c)
Sách đỏ thế giới: IUCN 1994 Nguy cấp - Endangered A1cd, B1+2c ver 2.3
(EN) Nghị đinh 32/2006/NĐ-CP
ngày 30/3/2006
Nhóm IIA
(Nguồn: IUCN 1994, Sách đỏ Việt Nam 2007, nghị định 32/2006 ND-CP)
4.3 Đặc điểm hình thái của loài cây Gù hương
4.3.1 Đặc điểm hình thái thân, rễ cây
Gù hương thuộc chi Quế (Cinnamomum.), trong ho ̣ Long não (Lauraceae)
Trang 35Đặc điểm thực vật : Gỗ lớn, cao 20-30 m, đường kính 50-70(90) cm, cành nhẵn, màu hơi đen khi khô; vỏ xám nâu nứt dọc, khía thành rãnh, Có hệ rễ hỗn hợp, là dạng rễ có rễ cọc đâm sâu xuống lòng đất để giữ cho cây đứng vững và rễ bằng lan xung quanh để hút chất dinh dưỡng, nước.
Hình 4.1 Hình thái cây Gù hương Hình 4.2 Hình thái cây Gù hương
4.3.2 Đặc điểm hình thái lá cây
Lá mọc cách, dài, hình trứng, dài 9 - 11 cm, rộng 3 - 5 cm, thót nhọn về hai đầu; gân bậc hai 4 - 5 đôi; cuống lá dài 2 - 3 cm, nhẵn
Lá non có mùi thơm hơn lá già và có mầu nhạt hơn lá cây Re hương Mầu nâu hơi đỏ
Tiến hành đo đếm chiều dài 100 lá Gù hương, kết quả được tổng hợp ở bảng
4.2:
Trang 36Bảng 4.2: Kết quả đo tính 100 lá Gù hương tại khu vực nghiên cứu
Chỉ số
Lá Chiều dài cuống
lá (cm)
Chiều dài lá (cm ) Chiều rộng lá (cm)
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Từ bảng 4.2 bảng đo đếm chiều dài trung bình lá cây Gù hương so với số liệu đã ghi trong trong sách đỏ có sự chênh lệch nhất định, điển hình như chiều dài trung bình cuống lá ở ngoài tự nhiên chỉ là 1,5 cm nhỏ hơn so với kích thước ghi trong sách đỏ (2-3 cm ) và chiều dài trung bình của lá đã điều tra là 7,8 cm nhỏ hơn chiều dài lá ghi trong sách đỏ ( 9-11 cm) Trong khi chiều rộng của lá không chênh lệch nhiều
Có những chênh lệch về kích thước lá như trên là do điều kiện sống của từng vùng là khác nhau,các yếu tố như khí hậu,thời tiết, đất đai,…ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng , phát triển của cây và hình thái của lá
Hình 4.3 Hình hái lá non Hình 4.4 Hình thái lá già
Trang 374.3.3 Đặc điểm hình thái hoa, quả
Theo sách đỏ Việt Nam (2007), Gù hương có cụm hoa chuỳ, ở nách lá, dài 4 - 5
cm, phủ lông ngắn màu nâu; cuống hoa dài 1 - 4 mm, phủ lông; bao hoa 6 thuỳ, có lông; nhị hữu thụ 9, bao phấn 4 ô; 3 nhị vòng trong cùng mỗi nhị có 2 tuyến; nhị lép
3, hình tam giác, có chân; bầu hình trứng, nhẵn, vòi ngắn, núm hình đĩa Quả hình cầu, đuờng kính 8 - 10 mm, dài 1 – 1,6 mm, đính trên đế hoa hình chén
Hình 4.5 Hình hái hoa Hình 4.6 Hình thái quả
Tiến hành đo đếm kích thước 100 quả Gù hương, kết quả thu được tổng hợp
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Kích thước trung bình của quả Gù hương đã điều tra không chênh lệch nhiều so với số liệu ghi trong sách đỏ với chiều dài trung bình của quả là 1.42 cm và đường kính là 0.84 cm
Trang 384.4 Một số đặc điểm sinh thái loài Gù hương
chung 7,42Mg+6,18Gh+5,71Dg+5,6Rln+5,16Mbs+5,03Vt+64,9LK
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Ghi chú:
N: Số cây gỗ trong mỗi ô tiêu chuẩn (cây/OTC)
LC CTTT : Số loài cây tham gia vào công thức tổ thành (loài)
Trong đó: Mg: Mật gấu, Gh: Gù hương, Dg: Dẻ gai, Rln: Re lá nhỏ, Rh:Re hương, D: Dọc, Mbs: Móc bắc sơn, Dg: Dẻ gai, Kv: Kháo vàng, Lv: Lim vang, C: Cọ, Tt: Trám trắng, Vt:Vàng tâm, Kn: Kháo nước, Lx: Lim xanh,T: Trẩu, T: Trám, Xd: Xoan đào, Tn: Thành ngạnh, B: Bứa, V: Vạng, LK: Loài khác
Kết quả cho thấy trong khu vực nghiên cứu thì chỉ có 4 OTC là có cây Gù hương phân bố, thành phần loài cây đi kèm trong 4 OTC có loài Gù hương phân bố khá phong phú Tuy nhiên, số loài tham gia vào công thức tổ thành chỉ có 8 đến 11 loài tham gia, các loài có chỉ số mức độ quan trọng IV% lớn hơn 5% là loài có ý
Trang 39nghĩa về mặt sinh thái ở khu vực nghiên cứu Các loài cây đi kèm tham gia vào công thức tổ thành có các loài sau: Mật gấu, Gù hương, Dẻ gai, Re lá nhỏ, Re hương, Dọc, Móc bắc sơn, Dẻ gai, Kháo vàng, Lim vang, Cọ,Trám trắng, Vàng tâm, Kháo nước, Lim xanh, Trẩu, Trám, Xoan đào, Thành ngạnh, Bứa, Vạng
Công thức tổ thành chung nơi có loài cây Gù hương phân bố là:
4.4.2 Đặc điểm về ánh sáng nơi Gù hương phân bố
Trong quá trình điều tra đo đếm đặc điểm về ánh sáng ở các OTC trong đó
có sự xuất hiện của loài Gù hương ta được bảng 4.5 tổng hợp sau:
Bảng 4.5: Độ tàn che nơi có loài cây Gù hương OTC
Trung bình về độ tàn che của các OTC 0,67
(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)
Qua bảng 4.5 tổng hợp đặc điểm về ánh sáng nơi cây Gù hương phân bố ta có thể thấy độ tàn che nơi có loài Gù hương phân bố từ 0,5 – 0,8, độ tàn che trung bình
là 0,67 Loài Gù hương thích hợp với độ tàn che là 0,6 – 0,7 nơi có tầng cây cao có tán giao nhau với thành phần loài khá đa dạng biểu thị mức độ che kín mặt đất của tầng cây gỗ là nhân tố quan trọng trong việc hoàn thành tiểu hoàn cảnh rừng, có ảnh
Trang 40hưởng sâu sắc đến sinh trưởng và phát triển của các thành phần sinh vật dưới tán rừng đặc biệt là lớp cây tái sinh
4.4.3 Tổ thành cây tái sinh nơi có loài Gù hương phân bố
a Tổ thành tái sinh nơi có loài Gù hương phân bố:
Tổ thành cây tái sinh dưới tán rừng là chỉ tiêu phản ánh năng lực tái sinh tự nhiên của rừng, khả năng phát tán và tái sinh hạt giống của tầng cây cao Bên cạnh
đó, thông qua việc nghiên cứu cấu trúc tổ thành loài chúng ta có biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp tác động vào rừng nhằm cải thiện tổ thành tầng cây cao trong tương lai theo mục đích kinh doanh bằng việc loại bỏ những loài cây tái sinh phi mục đích, tạo điều kiện để xúc tiến và phát triển những loài cây tái sinh mục đích
Tổ thành cây tái sinh có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng thế hệ tương lai Kết quả nghiên cứu tổ thành cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu được thể