1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình huyện như xuân tỉnh thanh hóa

72 441 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đ

Trang 1

- -

NGUYỄN VĂN CHINH

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ QGIS QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUÔC TRONG RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ TÂN BÌNH,

HUYỆN NHƢ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Khóa học : 2014 – 2016

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

- -

NGUYỄN VĂN CHINH

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ QGIS QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN CÂY THUÔC TRONG RỪNG TỰ NHIÊN TẠI XÃ TÂN BÌNH,

HUYỆN NHƢ XUÂN, TỈNH THANH HÓA

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HOC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý tài nguyên rừng

Trang 3

Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

khoa học của Th.s Lục Văn cường

Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung thực

và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào

Nô ̣i dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liê ̣u , thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc

Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, 06 tháng 06 năm 2016

Th.S Lục Văn Cường

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤMPHẢN

BIỆN xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi

Hội đồng đánh giá chấm

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Văn Chinh

Trang 4

Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến thức mà mình đã học được trong Nhà trường Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi

đã tiến hành thực hiện đề tài:

"Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa” Sau một

thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành

Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn chúng em

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Th.s Lục Văn Cường đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn các ban ngành lãnh đạo UBND xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa cùng người dân trong xã Tân Bình- huyện Như Xuân, đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 06 tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Văn Chinh

Trang 5

Trang

Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc khai thác sử dụng làm

thuốc tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa 34

Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra hiện trường xã Tân Bình 38

Bảng 4.3 Trữ lượng trung bình tại điểm lập OTC tại thôn Làng Lung 39

Bảng 4.4 Trữ lượng trung bình tại điểm lập OTC tại thôn Sơn Thủy 41

Bảng 4.5 Trữ lượng trung bình tại điểm lập OTC tại thôn Rọc Nái 43

Trang 6

Trang

Hình 2.1 Các thành phần của GIS 4

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức một hệ “phần cứng GIS” 5

Hình 2.3: Bảng số hoá (digitizer) 5

Hình 2.4: Máy quét (Scanner) 6

Hình 2.5: Máy in (printer) 6

Hình 2.6: Máy vẽ (plotter) 7

Hình 2.7: Minh họa cấu trúc dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính 8

Hình 3.1: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu cây thuốc bằng phần mềm QGIS 33

Hình 4.1 Bản đồ hiện trạng rừng tự nhiên xã Tân Bình 37

Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dược liệu 40

tại thôn Làng Lung 40

Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dược liệu 42

tại thôn Sơn Thủy 42

Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dược liệu tại thôn Rọc Nái 44

Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dược liệu tại 45

khu vực nghiên cứu 45

Hình 4.6 Bản đồ phân bố cây Sa nhân 46

Hình 4.7 Bản đồ phân bố cây Mật gấu 47

Hình 4.8 Bản đồ phân bố cây Dứa dại 48

Hình 4.9 Bản đồ phân bố cây Dương xỉ 49

Hình 4.10 Bản đồ phân bố cây Chanh rừng 50

Hình 4.11 Bản đồ phân bố cây Lạc tiên 51

Hình 4.12 Bản đồ phân bố cây Khúc khắc 52

Trang 7

CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨA WWF Tổ chức Quỹ thiên nhiên thế giới

UNESCO Tổ chức Di sản văn hóa thế giới

Trang 8

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về GIS 4

2.1.1 Khái niệm QGIS 4

2.1.2 Các thành phần của GIS 4

2.1.3 Ứng dụng GIS 9

2.1.4 Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ số trên Thế Giới và Việt Nam 11

2.1.5 Tổng quan về phần mềm QGIS 23

2.2 Tổng quan về cây dược liệu tại Việt Nam 26

2.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 28

2.3.1 Vị trí địa lý 28

2.3.2 Địa hình địa thế 28

2.3.3 Khí hậu thủy văn 28

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.3.5 Trình độ văn hóa – phong tục tập quán 29

2.3.6 Cơ sở hạ tầng và các công trình đầu tư 29

2.3.7 Đất đai tài nguyên rừng, đất lâm nghiệp 29

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 31

Trang 9

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Kế thừa các tài liệu cơ bản 31

3.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 31

3.4.5 Phương pháp ngoại nghiệp 32

3.4.6 Phương pháp nội nghiệp 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Các loài cây thuốc phát hiện được tại khu vực nghiên cứu 34

Isodon lophanthoides 34

4.2 Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS xây dựng bản đồ khu vực phân bố của cây thuốc tại khu vực nghiên cứu 36

4.2.1 Hồ sơ quản lý cây dược liệu tại xã Tân Bình 36

4.2.2 Kết quả hiện trạng rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu 37

4.2.3 Kết quả xây dựng bản đồ khu vực phân bố của cây dược liệu 45

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý loài cây dược liệu 53

4.3.1 Về nhân lực, chuyên môn 53

4.3.2 Trang thiết bị 53

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 Tồn tại 55

5.3 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

PHỤ LỤC 3

Trang 10

Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên sinh vật đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc, đặc biệt là khu vực Trường Sơn Thêm vào đó với những kinh nghiệm đã được tích lũy qua 4000 năm lịch sử, đã sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu cuộc sống từ ăn, mặc, ở, chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh vv… của các cộng đồng dân tộc người Việt Nam

Đó là một ưu thế lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên thực vật trong đó có nguồn tài nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe của mọi người đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa nơi cuộc sống của

họ gặp nhiều khó khăn phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng

Hiện nay, nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn tiến đến

sử dụng bền vững bền vững tài nguyên cây thuốc bản địa là một vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Trước tình hình kinh tế , xã hội của tỉnh đã và đang c ó nhiều thay đổi Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với những sự kiện về môi trường, đặc biệt

là biến đổi khí hậu đòi hỏi ngành Lâm nghiê ̣p nói chung và ngành Kiểm lâm tỉnh Thanh Hóa nói riêng phải nắm bắt đươ ̣c toàn diện về diện tích , trữ lượng, chất lượng của của cây dược liệu trong rừng tự nhiên và rừng trồng Để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về quản lý bảo vệ , phát triển nguồn tài

Trang 11

nguyên cây dược liệu và việc lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển cây dược liệu từ cấp tỉnh đến cấp xã để đáp ứng nhiê ̣m vu ̣ trong tình hình mới

Việc theo dõi diễn biến tài nguyên cây dược liệu là một phần quan trọng có ý nghĩa quyết định trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên cây dược liệu Nội dung của nhiệm vụ theo dõi diễn biến tài nguyên cây dược liệu là nắm vững hiện trạng, cập nhật thông tin diễn biến và phần nào là xác định các nhân tố gây diễn biến, xu thế diễn biến của tài nguyên cây dược liệu Trên cơ sở đó, người quản lý đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên cây dược liệu, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên cây dược liệu

Ngày nay, việc ứng dụng GIS ngày càng phát triển mạnh mẽ trên mọi ngành, mọi lĩnh vực nói chung và quản lý tài nguyên rừng nói riêng GIS ứng dụng trong lâm nghiệp có những ưu điểm nổi bật so với các phương pháp truyền thống đã từng

sử dụng, giúp cho những nhà quản lý tiết kiệm được thời gian và chi phí, đặc biệt trong việc xây dựng bản đồ phân bố hiện trạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên luôn biến động theo thời gian Theo phương pháp truyền thống chúng ta xây dựng bản đồ giấy mất rất nhiều thời gian và công sức sau một thời gian cập nhật trạng thái rừng có sự thay đổi lại phải thiết kế bản đồ mới và chỉnh sửa rất khó khăn GIS

ra đời đáp ứng được nhu cầu cần thiết GIS có những ưu điểm nổi bật trong việc chỉnh sửa và bổ sung mới các dạng địa hình, địa thế hay trạng thái biến đổi ngoài thực địa một cách nhanh chóng sau khi đi khảo sát thực địa có thể bổ sung ngay, rất thuận lợi cho việc quản lý

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: "Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS

quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã Tân Bình, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm tìm ra giải pháp để quản lý, bảo tồn

và phát triển các loài thuốc có giá trị và kinh nghiệm sử dụng các bài thuốc của cộng đồng dân tộc

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Kết quả đề tài góp phần đánh giá hiện trạng rừng và đề xuất những giải pháp từng bước ứng dụng công nghệ GIS vào trong công tác quản lý tài nguyên rừng nói

Trang 12

chung và cây dược liệu nói riêng

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác định được cái loài cây thuốc có mặt tại khu vực nghiên cứu

Xây dựng được bản đồ phân bố của các loài cây thuốc có giá trị, để quản lý bảo vệ và phát triển nguồn cây thuốc tại địa phương

1.4 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Kết quả đề tài là cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các nhà quản lý trong lĩnh vực quản lý tài nguyên cây dược liệu đưa ra những chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin Đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý tài nguyên rừng của tỉnh Thanh Hóa cũng như sinh viên, học viên trong lĩnh vực lâm nghiệp

Việc nghiên cứu đề tài là phương pháp tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học, đồng thời bồi dưỡng thêm về kiến thức, kỹ năng trong ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về GIS

2.1.1 Khái niệm QGIS

Có rất nhiều khái niệm về GIS khác nhau trên Thế Giới do cách tiếp cận khác nhau Tuy nhiên có một khái niệm chung nhất về GIS như sau:

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems, GIS) được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa không gian (Geographically hay

Geospatial), nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các thông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chẳng hạn như: để hỗ trợ ra các quyết định cho việc quy hoạch (planning), và quản lý (management) sử dụng đất (land use), tài nguyên thiên nhiên (natural resources), môi trường (environment), giao thông (transportation), dễ dàng trong quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính

2.1.2 Các thành phần của GIS

GIS được kết hợp bởi 5 thành phần chính: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người, chính sách và quản lý

Hình 2.1 Các thành phần của GIS

Trang 14

 Phần cứng

Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi có khả năng thực hiện các chức năng nhập thông tin (Input), xuất thông tin (Output) và xử lý thông tin của phần mềm Hệ thống này gồm có máy chủ (server), máy khách (client), máy quét (scanner), máy in (printer) đƣợc liên kết với nhau trong mạng LAN hay Internet

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức một hệ “phần cứng GIS”

- Bộ xử lý trung tâm (CPU)

- Bộ nhớ trong (RAM)

- Bộ sắp xếp và lưu trữ ngoài (diskette, harddisk, CD-ROM)

- Các bộ phận dùng để nhập dữ liệu (INPUT DEVICES)

Hình 2.3: Bảng số hoá (digitizer)

Trang 15

Scanner:

Máy ghi scanner sẽ chuyển các thông tin trên bản đồ tương xứng 1 cách tự động dưới dạng hệ thống raster Một cách luân phiên nhau, bản đổ có thể được trải rộng ra trên bàn mà đầu scanning di chuyển trong 1 loạt đường thẳng song song nhau Các đường quét (scan) phải được vector hoá trước khi chúng được đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu vector

Hình 2.4: Máy quét (Scanner)

- Các bộ phận để in ấn (OUTPUT DEVICES) - Máy in (printer):

Là bộ phận dùng để in ấn các thông tin, bản đổ, dưới nhiều kích thước khác nhau tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng, thông thường máy in có khổ từ A3 đến A4 Máy in có thể là máy màu hoặc trắng đen, hoặc là máy in phun mực, Laser, hoặc máy in kim

Hình 2.5: Máy in (printer)

Trang 16

khách hàng hàng không, y tế…) ở chỗ chúng bao gồm cả thông tin về vị trí không

gian (dữ liệu không gian), thậm chí cả các mối liên hệ topo không gian và các thông

tin mô tả tính chất (dữ liệu thuộc tính) các vật thể trong hệ thống dữ liệu Đặc điểm

quan trọng trong tổ chức dữ liệu của GIS là: dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cùng một cơ sở dữ liệu và có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trang 17

Hình 2.7: Minh họa cấu trúc dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

Dữ liệu địa lý nhằm phản ảnh thế giới thực, do đó, một đối tƣợng của dữ liệu địa lý đƣợc coi là đã xác định khi trả lời đầy đủ thông tin về các các câu hỏi sau:

Trang 18

thác và bảo trì hệ thống mộ cách gián tiếp hay trực tiếp Có hai nhóm người quan trọng trực tiếp quyết định sự tồn tại và phát triển của GIS là người sử dụng và người quản lý sử dụng GIS

Đội ngũ những người sử dụng GIS bao gồm các thao tác viên, kỹ thuật viên

hỗ trợ kỹ thuật và các chuyên gia về lĩnh vực khác nhau có sử dụng thông tin địa lý Người sử dụng trở thành một thành phần của GIS khi tiến hành những phép phân tích phức tạp, các thao tác phân tích không gian và mô hình hóa Công việc này yêu cầu các kỹ năng để chọn lựa và sử dụng các công cụ từ hộp công cụ của GIS và có kiến thức về các dữ liệu đang được sử dụng Hiện tại và trong những năm trước mắt, GIS vẫn sẽ phụ thuộc vào người sử dụng có nắm vững kiến thức về những gì

họ đang làm chứ không đơn giản chỉ ấn một nút là đủ

Như vậy, một dự án GIS chỉ thành công khi nó được quản lý tốt và con người tại mỗi công đoạn phải có kỹ năng tốt Dưới đây là một ví dụ về cấu trúc quản lý dự án GIS độc lập Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có thể kết hợp quản

lý dự án GIS với cấu trúc quản lý có sẵn trong cơ quan

2.1.3 Ứng dụng GIS

2.1.3.1 Ứng dụng GIS trong quy hoạch sử dụng đất

Một trong những ứng dụng quan trọng của GIS trong sản xuất nông lâm nghiệp là quy hoạch sử dụng đất ứng dụng GIS trong quy hoạch và sử dụng đất đai tuỳ thuộc vào quy mô và mức độ khác nhau Có 4 mức độ phân tích: rất khái quát (Mega), khái quát (Macro), trung bình (Meso) và chi tiết (Micro); mỗi mức độ phân tích trong hệ thống GIS căn cứ vào quy mô diện tích của vùng nghiên cứu khi phân tích thông tin từ mức Mega đến mức Micro, số lượng thông tin đưa vào xử lý sẽ lớn hơn Khả năng tổng hợp và phân tích sâu thông tin ở một vùng lãnh thổ nhỏ hoặc ngược lại, khái quát ở mức cao hơn cho vùng rộng lớn là ưu điểm của GIS Bằng ứng dụng GIS, những quy hoạch sử dụng đất đai trên vùng lãnh thổ lớn hay việc xây dựng những dự án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp ở các khu vực nhỏ đều

có thể được cung cấp một khối lượng thông tin toàn diện - tổng hợp kịp thời và theo yêu cầu; từ cơ sở dữ liệu được cung cấp việc hoạch định những bước đi cụ thể cần

Trang 19

thiết (như điều tra bổ sung, thu thập mẫu…) nhanh chóng được xác định Một điều quan trọng về GIS so với bản đồ là GIS có thể thể hiện từng lớp bản đồ của vùng nghiên cứu Không chỉ ở bề mặt mà còn cho thấy tầng đá gốc, loại đất, thảm thực vật và nhiều vấn đề khác Nó rất hữu ích khi nghiên cứu vùng đất mới cho sản xuất nông lâm nghiệp, đỡ tốn kém tiền của của nông dân, bởi vì thay vì phải làm thí nghiệm đất tất cả số liệu về cấu trúc đất bên trong đã được lưu trữ trong máy tính

2.1.3.2 Ứng dụng trong quy hoạch và quản lý sản xuất

GIS có thể được sử dụng để dự đoán vụ mùa cho từng cây trồng Nó có thể

dự đoán bằng cách không chỉ xem xét khí hậu của vùng mà còn bằng cách theo dõi

sự sinh trưởng và phát triển cây trồng, và bởi vậy sẽ dự đoán được sự thành công của mùa vụ GIS có thể giúp tìm và thể hiện những thay đổi của cây trồng trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Với tính ưu việt của công nghệ GIS và viễn thám, ngành lâm nghiệp đã ứng dụng trong công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết kế, khai thác và trồng mới rừng Ngoài ra người ta còn sử dụng GIS trong việc theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, xác định vùng thích nghi cho cây lâm nghiệp

2.1.3.3 Ứng dụng GIS trong quản lý bảo vệ thực vật

Việc kết hợp ứng dụng viễn thám với GIS sẽ cung cấp một cách nhanh chóng, chính xác bản đồ cỏ dại ở các thời kỳ Điều này là rất quan trọng đối với các nhà nông học Họ có thể sử dụng các thông tin thu thập được để ngăn ngừa sự lan tràn của các loài cỏ dại phá hoại mùa màng Cỏ dại không phải là vấn đề duy nhất GIS có thể giải quyết, thực tế GIS có thể giải quyết được nhiều vấn đề khác Nó rất hữu ích như là một biện pháp phòng ngừa tích cực Nếu một loại động vật hay côn trùng nào phá hoại đồng ruộng, với GIS nó có thể bị theo dõi và tìm ra dấu vết

2.1.3.4 Ứng dụng trong công tác phòng chống cháy và bảo vệ rừng

Công nghệ GIS đã được ứng dụng để: cảnh báo cháy rừng; phân vùng trọng điểm cháy rừng; ứng dụng ảnh viễn thám MODIS để phát hiện sớm cháy rừng sử dụng công nghệ GIS để tô mầu các khu vực rừng có các cấp cảnh báo khác nhau và được cập nhật hàng ngày các thông số khí tượng: Nhiệt độ, độ ẩm không khí và lượng mưa từ hơn 100 trạm khí tượng trong toàn quốc GIS có thể theo dõi diễn biến rừng

Trang 20

và đất lâm nghiệp là nắm vững diện tích các loại rừng, đất lâm nghiệp hiện có được phân chia theo chức năng sử dụng rừng và loại chủ quản lý; lập bản đồ hiện trạng rừng cấp xã tỷ lệ 1/25.000 hay 1/10.000 nhằm giúp hoạch định chính sách lâm nghiệp

ở địa phương và trung ương phục công tác bảo vệ và phát triển rừng

2.1.3.5 GIS và công tác quản lý và hoạch định chính sách

GIS được sử dụng để cung cấp thông tin nhanh hơn và hiệu quả hơn cho các nhà hoạch định chính sách Các cơ quan chính phủ dùng GIS trong quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong các hoạt động quy hoạch, mô hình hoá và quan trắc Trung tâm tích hợp dữ liệu, quản lý các cơ sở dữ liệu cơ bản trên nền GIS và có thể tích hợp vào các không gian của các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác là nơi cung cấp thông tin tổng hợp nhất phục vụ các nhà hoạch định chính sách

2.1.4 Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ số trên Thế Giới và Việt Nam 2.1.4.1 Ứng dụng Gis trong xây dựng bản đồ số trên Thế Giới

Hệ thống thông tin địa lý Geographic Information System (được viết tắt là GIS) nằm trong hệ thống công nghệ thông tin, nhưng được phát triển chuyên sâu cho việc quản lý cơ sở dữ liệu gắn với các yếu tố địa lý, không gian và bản đồ Công nghệ GIS ngày càng được phát triển rộng rãi bởi khả năng tích hợp, phân tích thông tin sâu và giải quyết được nhiều vấn đề tổng hợp Thông qua công nghệ GIS như thu thập, phân tích, tổng hợp, tìm kiếm, tổ hợp thông tin, cơ sở dữ liệu gắn với yếu tố địa lý, giúp cho việc đánh giá các quá trình, dự báo những khả năng xảy ra, cũng như đưa ra những giải pháp mới; do vậy GIS ngày càng được ứng dụng trong nhiều hoạt động cả về kinh tế - xã hội, quản lý và môi trường Trong Lâm nghiệp nhờ có ứng dụng GIS, viễn thám và GPS mà công tác theo dõi, đánh giá diễn biến tài nguyên rừng, xây dựng bản đồ hiện trạng trở nên hiệu quả hơn và có tính chính xác cao hơn

Kết quả theo dõi từ năm 1972 đến năm 1991, nhờ ứng dụng công nghệ RS và GIS trong đánh giá biến động rừng và độ che phủ rừng cho thấy ở Ấn Độ diện tích rừng từ 14,12 triệu ha xuống còn 11,72 triệu ha, giảm 2,4 triệu ha Từ kết quả đó Ấn

độ đã xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng với chu kỳ 2 năm để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả (Dutt, Udayalakshmt, 1994) Theo Devendra Kumar (2011),

Trang 21

việc ước tính sự thay đổi về độ che phủ rừng dựa trên dữ liệu vệ tinh có thể giúp các nhà nghiên cứu thấy rõ được khả năng tích lũy carbon, biến đổi khí hậu, mối đe dọa đến đa dạng sinh học và mức độ biến động rừng thông qua dữ liệu vệ tinh Bản đồ lớp phủ rừng của các vùng được xây dựng dựa trên ba loại nguồn dữ liệu: thu thập ý kiến chuyên gia, dựa vào các sản phẩm viễn thám và thống kê quốc gia

Ở Nhật Bản, đã ứng dụng RS và GIS để xây dựng bản đồ địa hình và bản đồ lớp phủ rừng, đây là cơ sở cho việc theo dõi và đánh giá sự phục hồi sinh thái của Siri Kawala Ierd, K.Fujiwara Su-Fen Wang (2004),[47] khi tiến hành giải đoán ảnh Spot 4 và Spot 5 theo phương pháp phân loại có kiểm định cho những vùng núi ở phía bắc Đài Loan, kết quả cho thấy độ chính xác của ảnh Spot 5 (74%) cao hơn ảnh Spot 4 (71%) do ảnh Spot 5 có độ chính xác cao hơn Kết quả phân loại ra 3 trạng thái là rừng Chamaecyparis formosensis, rừng trồng cây thuộc họ tùng, rừng cây lá rụng

GIS bắt đầu được xây dựng ở Canada từ những năm 60 của thế kỉ XX và được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực trên toàn thế giới Năm 1972, với việc phóng vệ tinh Landsat 1 đã mở ra một kỉ nguyên mới cho việc sử dụng viễn thám trong quan sát và nghiên cứu trái đất Cho đến nay hơn 30 năm phát triển việc sử dụng ảnh viễn thám và GIS cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau đã rất phổ biến trên khắp thế giới

Công nghệ viễn thám, một trong những thành tựu khoa học vũ trụ đã đạt đến trình độ cao và đã trở thành kỹ thuật phổ biến được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội ở nhiều nước trên thế giới Nhu cầu ứng dụng công nghệ viễn thám trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu, khai thác, sử dụng, quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường ngày càng gia tăng nhanh chóng không những trong phạm vi Quốc gia, mà cả phạm vi Quốc tế Những kết quả thu được từ công nghệ viễn thám giúp các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách các phương án lựa chọn có tính chiến lược về sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường Vì vậy viễn thám được sử dụng như là một công nghệ đi đầu rất có ưu thế hiện nay

Trang 22

Kỹ thuật thám trắc bằng vệ tinh đã phát triển nhanh chóng hình thành lên hệ thống quan trắc khí tượng vệ tinh toàn cầu Quan trắc trái đất và quan trắc không gian đã bước sang một giai đoạn mới, làm phong phú thêm phạm vi, nội dung quan trắc Từ quan trắc mang tính cục bộ ở tầng thấp của khí quyển chuyển sang quan trắc cả hệ thống khí quyển Rất nhiều những yếu tố, những vị trí trong khí quyển và trên trái đất trước đây rất khó quan trắc thì ngày nay với vệ tinh khí tượng đều có thể thực hiện được Công nghệ viễn thám đã cung cấp rất nhiều số liệu cho các lĩnh vực như: thiên văn, khí tượng, địa chất, địa lý, hải dương, nông nghiệp, lâm nghiệp, quân sự, thông tin, hàng không, vũ trụ

Từ năm 1979 đến năm 1991, các vệ tinh NOAA 6, NOAA 7,… NOAA 12; năm 1992 NOAA - I và năm 1993 NOAA - J đã cung cấp ảnh theo chế độ cập nhật với độ phân giải không gian 1.1 km

Pháp đã phóng vệ tinh SPOT 1 (22/02/1986), SPOT 2 (22/01/1990) Và SPOT 3 (26/09/1993) với bộ cảm HVR (High Resolution Visible) với 3 kênh phổ

có độ phân giải 20m và một kênh toàn sắc có độ phân giải 10m Đến ngày 24 tháng

3 năm 1998, SPOT 4 đã được phóng vào quỹ đạo với bộ cảm mới HRVIR (High Resolution Visible and Infrared) và SPOT 5 (2002) với bộ cảm HRVIR đã được nâng cấp, thu ảnh có độ phân giải đến 5m

Ngoài ra Ấn Độ cũng đã phóng thành công vệ tinh giám sát tài nguyên 1A vào năm 1998 (sau đó là vệ tinh IRS-1B năm 1991, IRS - 1C năm 1995 và IRS-1D năm 1997) với bộ cảm LISS (Linear Imaging Scanner System) có các tính năng

IRS-kỹ thuật tương đương MSS

Nhật Bản cũng đã phóng vệ tinh tài nguyên JERS-1 vào năm 1992 với bộ cảm SAR (Synthetic Aperture Rada), VNIR (Visible and Near Infrared Radiometer)

và SWIR (Short Wavelength Infrared Radiometer) Năm 1996, vệ tinh ADEOS (Advanced Earth Observation Satellite) của Nhật đã được đưa vào quỹ đạo với các

bộ cảm OCTS (Ocean Colour & Temperature Scanner) độ phân giải 700m, AVNIR (Advanced Visible and Near Infrared Radiometer) độ phân giải 16m và các bộ cảm biến có độ phân giải không gian thấp Nhật Bản cũng đã nỗ lực cộng tác với Hoa

Kỳ trong việc xây dựng bộ cảm biến hiện đại ASTER (The Advanced Spaceborne

Trang 23

Thermal Emission and Reflection Radiometer) đặt trên vệ tinh Terra được NASA phóng lên quỹ đạo tháng 12 năm 1999

Hiện nay ảnh vệ tinh có độ phân giải cao (1 ÷ 4m) đang được các chuyên gia

sử dụng theo hướng tích hợp với GPS (Global Positioning System) và GIS (Geographical Information System) nhằm khai thác dữ liệu không gian hiệu quả phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố, quy hoạch giao thông, giám sát biến động sử dụng đất,… Trong đó, vệ tinh IKONOS được phóng vào tháng 4 năm 1999

đã cung cấp ảnh với độ phân giải không gian 1m và đặc biệt vệ tinh Quickbird được phóng vào tháng 10 năm 2001 cung cấp ảnh với độ phân giải không gian 0.61m Ảnh đa phổ với độ phân giải không gian cao đã góp phần quan trọng trong việc phát triển ứng dụng viễn thám trong nhiều lĩnh vực, đáp ứng đòi hỏi mức độ cung cấp thông tin chi tiết và chính xác

Ngoài ra, sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu Trái đất bằng viễn thám được đẩy mạnh do áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới với việc sử dụng các ảnh radar Viễn thám radar tích cực, thu nhận ảnh bằng việc phát sóng dài siêu tần và thu tia phản hồi, cho phép thực hiện các nghiên cứu độc lập, không phụ thuộc vào mây Sóng radar có đặc tính xuyên qua mây, lớp đất mỏng và thực vật và là nguồn sóng nhân tạo, nên nó có khả năng hoạt động cả ngày và đêm, không phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời Các bức ảnh tạo nên bởi hệ radar kiểu SLAR được ghi nhận đầu tiên trên bộ cảm Seasat Đặc tính của sóng radar là thu tia phản hồi từ nguồn phát với góc xiên rất đa dạng Sóng này hết sức nhạy cảm với độ gồ ghề của

bề mặt vật, được chùm tia radar phát tới, vì vậy nó được ứng dụng cho nghiên cứu cấu trúc một khu vực nào đó Công nghệ máy tính ngày nay đã phát triển mạnh mẽ cùng với các sản phẩm phần mềm chuyên dụng, tạo điều kiện cho phân tích ảnh vệ tinh dạng số hoặc ảnh radar

Trong lâm nghiệp thì Spurr S đã chia lịch sử viễn thám trong lâm nghiệp thế giới thành ba giai đoạn chính như sau:

Giai đoạn thứ nhất: Từ cuối thế kỷ 19 đến trước chiến tranh thế giới lần thứ nhất, đánh dấu bằng sự ra đời của ảnh hàng không, kính lập thể và những thử nghiệm lẻ tẻ ban đầu về ứng dụng của chúng trong lâm nghiệp Thí dụ một số thí

Trang 24

nghiệm của Rodolf Kobsa và Ferdinand Wang (Áo - 1982), Hugershoff R (Đức - 1911), Hand Dock (Áo - 1913).[52]

Giai đoạn thứ hai: Từ chiến tranh thế giới thứ nhất đến cuối chiến tranh thế giới thứ hai Giai đoạn này đã ghi nhận thành công của một số tác giả ở một số nước: Xây dựng bản đồ rừng từ ảnh hàng không ở vùng Maurice thuộc Canada, bản

đồ thực vật rừng ở Anh (1924), điều tra trữ lượng rừng từ ảnh hàng không ở Mỹ (1940) Thí nghiệm các phương pháp đo tán, đo chiều cao trên ảnh của Seely, Hugershoff,… Tuy nhiên, giai đoạn này vẫn chưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống lý luận cũng như các phương pháp đoán đọc ảnh hàng không

Giai đoạn thứ ba: Từ chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, cùng với sự phát triển về khoa học kỹ thuật, việc nghiên cứu ứng dụng viễn thám ngày càng phát triển rộng rãi ở nhiều nước Kỹ thuật viễn thám phát triển theo chiều hướng ngày càng phong phú, tinh vi, chính xác và cập nhật hơn với chương trình “Interkosmos”

và vệ tinh “Landsat” Song song với hai hệ thống trên là hệ thống trạm thu và xử lý thông tin ở nhiều nước trên thế giới như: Canada, Brazil, Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc,… Gần đây, các hệ thống vệ tinh SPOT, ADEOS, TERRA,… ra đời và cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì các phương pháp xử lý ảnh viễn thám bằng phần mềm

đã được nhiều nước tiên tiến trên thế giới nghiên cứu như: Mỹ, Nhật, Pháp, Nga,

Từ đó, ảnh viễn thám đã được ứng dụng ngày một rộng rãi trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau như: nông nghiệp, lâm nghiệp, môi trường, địa chất…

Su-Fen Wang (2004),[47] khi tiến hành giải đoán ảnh Spot 4 và Spot 5 theo phương pháp phân loại có kiểm định cho những vùng núi ở phía bắc Đài Loan, kết quả cho thấy độ chính xác của ảnh Spot 5 (74%) cao hơn ảnh Spot 4 (71%) do ảnh Spot 5

có độ chính xác cao hơn Kết quả phân loại ra 3 trạng thái là rừng Chamaecyparis formosensis, rừng trồng cây thuộc họ tùng, rừng cây lá rụng

Hansen và DeFries (2004),[47] sử dụng ảnh vệ tinh để theo dõi sự thay đổi

độ che phủ rừng trong thời gian 1982-1990 và cuối cùng kết luận rằng, trái ngược với Liên Hiệp Quốc Tổ chức Nông lương (FAO) báo cáo về một sự gia tăng toàn cầu về độ che phủ rừng Mỹ Latinh và vùng nhiệt đới châu Á là hai khu vực phá

Trang 25

rừng chiếm ưu thế Paraguay cho thấy tỷ lệ cao nhất liên quan đến mất rừng, trong khi Indonesia đã có sự gia tăng lớn nhất trong việc phá rừng từ những năm 1980 đến năm 1990

Bodart et al (2009),[48] theo dõi sự thay đổi độ che phủ rừng nhiệt đới ở châu Mỹ Latinh, Nam Á và châu Phi năm 1990-2000 bằng cách sử dụng ảnh vệ tinh

và phát triển một cách tiếp cận hoạt động và mạnh mẽ có thể trước khi một quá trình rất lớn số lượng dữ liệu từ các điều kiện khác nhau một cách tự động để đưa các dữ liệu multitemporal và đa cảnh trên quy mô tương tự và phân khúc xạ hình ảnh trước khi phân loại giám sát

Theo Devendra Kumar (2011), [48] việc ước tính sự thay đổi về độ che phủ rừng dựa trên dữ liệu vệ tinh có thể giúp các nhà nghiên cứu thấy rõ được khả năng tích lũy carbon, biến đổi khí hậu, mối đe dọa đến đa dạng sinh học và mức độ biến động rừng thông qua dữ liệu vệ tinh Bản đồ lớp phủ rừng của các vùng được xây dựng dựa trên ba loại nguồn dữ liệu: thu thập ý kiến chuyên gia, dựa vào các sản

phẩm viễn thám và thống kê quốc gia

2.1.4.2 Ứng dụng GIS tại Việt Nam

Việt Nam là nước tiếp cận GIS muộn hơn các nước trong khu vực và trên thế giới Trong suốt thời gian dài trước năm 1945, Việt Nam không có khả năng thực hiện việc điều tra rừng Thời kỳ này chỉ có số liệu về tài nguyên rừng được công bố trong công trình "Lâm nghiệp Đông Dương" của P Maurand và số liệu đó thường được xem là tài liệu gốc để so sánh diễn biến rừng ở Việt Nam từ năm 1945 trở về sau Năm 1958, với sự hợp tác của CHDC Đức đã sử dụng ảnh máy bay đen trắng toàn sắc tỷ lệ 1/30.000 để điều tra rừng ở vùng Đông Bắc Đó là một bước tiến bộ kỹ thuật rất cơ bản, tạo điều kiện xây dựng các công cụ cần thiết để nâng cao chất lượng công tác điều tra rừng ở nước ta Từ cuối năm 1958, bình quân mỗi năm đã điều tra được khoảng 200.000 ha rừng, đã sơ thám được tình hình rừng và đất đồi núi, lập được thống kê tài nguyên rừng đơn giản và vẽ được phân bố tài nguyên rừng ở miền Bắc Đến cuối năm 1960, tổng diện tích rừng ở miền Bắc đã điều tra được vào khoảng 1,5 triệu ha Ở miền Nam ảnh máy bay được sử dụng từ năm 1959, đã xác định tổng diện tích rừng miền Nam là 8 triệu ha

Trang 26

Kỹ thuật viễn thám đã được đưa vào sử dụng ở Việt Nam từ năm 1976 (Viện Điều tra Quy hoạch Rừng) Mốc quan trọng để đánh dấu sự phát triển của

kỹ thuật viễn thám ở Việt Nam là sự hợp tác nhiều bên trong khuôn khổ của chương trình vũ trụ quốc tế (Inter Kosmos) nhân chuyến bay vũ trụ kết hợp Xô - Việt tháng 7 - 1980

Kết quả nghiên cứu các công trình khoa học này được trình bày trong hội nghị khoa học về kỹ thuật vũ trụ năm 1982 nhân tổng kết các thành tựu khoa học của chuyến bay vũ trụ Xô - Việt năm 1980 trong đó một phần quan trọng là kết quả sử dụng ảnh đa phổ MKF-6 vào mục đích thành lập một loạt các bản đồ chuyên đề như: địa chất, đất, sử dụng đất, tài nguyên nước, thuỷ văn, rừng, Từ năm 1981 đến năm 1983, lần đầu tiên ngành lâm nghiệp tiến hành điều tra, đánh giá tài nguyên rừng trên phạm vi toàn quốc Trong đó đã kết hợp giữa điều tra mặt đất và giải đoán ảnh vệ tinh do FAO hỗ trợ Do vào đầu những năm 1980, ảnh vệ tinh và ảnh hàng không còn rất hạn chế, chỉ đáp ứng yêu cầu điều tra rừng ở một

số vùng nhất định mà chưa có đủ cho toàn quốc

Từ năm 1991 - 1995 đã tiến hành theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc và xây dựng bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng trên cơ sở kế thừa những bản

đồ hiện trạng rừng hiện có thời kỳ trước năm 1990, sau đó dùng ảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat TM có độ phân giải 30x30m để cập nhật những khu vực thay đổi

sử dụng đất, những nơi mất rừng hoặc những nơi có rừng trồng mới hay mới tái sinh phục hồi Ảnh vệ tinh Landsat MSS và Landsat TM tỷ lệ 1:250.000 được giải đoán khoanh vẽ trực tiếp trên ảnh bằng mắt thường Kết quả giải đoán được chuyển lên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 và được kiểm tra tại hiện trường Thành quả đã thành lập được: bản đồ sinh thái thảm thực vật rừng các vùng tỷ lệ 1:250.000; bản

đồ dạng đất đai các tỉnh tỷ lệ 1:100.000 và các vùng tỷ lệ 1:250.000

Từ năm 1996 - 2000, bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng bằng phương pháp viễn thám Ảnh vệ tinh đã sử dụng là SPOT3, có độ phân giải 15m x 15m, phù hợp với việc xây dựng bản đồ tỷ lệ 1:100.000 So với ảnh Landsat MSS và Landsat

TM, ảnh SPOT3 có độ phân giải cao hơn, các đối tượng trên ảnh cũng được thể hiện chi tiết hơn Ảnh SPOT3 vẫn được giải đoán bằng mắt thường nên kết quả giải đoán

Trang 27

vẫn còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm của chuyên gia giải đoán và chất lượng ảnh Kết quả về mặt thành lập bản đồ: đã xây dựng được bản đồ phân vùng sinh thái thảm thực vật cấp vùng và toàn quốc; bản đồ phân loại đất cấp tỉnh, vùng và toàn quốc; bản đồ hiện trạng rừng cấp tỉnh, vùng và toàn quốc và bản đồ hiện trạng rừng

tỷ lệ 1:100.000; 1:250.000; 1:1000.000

Từ năm 2000 - 2005, phương pháp xây dựng bản đồ trong lâm nghiệp đã được phát triển lên một bước Bản đồ hiện trạng rừng được xây dựng từ ảnh số vệ tinh Landsat ETM+ Độ phân giải ảnh là 30m x 30m Việc giải đoán ảnh được thực hiện trong phòng dựa trên những mẫu khóa ảnh đã được kiểm tra ngoài hiện trường

Ưu điểm của phương pháp giải đoán ảnh số là tiết kiệm được thời gian và có thể giải đoán thử nhiều lần trước khi lấy kết quả chính thức Như vậy, tuy khoa học điều tra rừng ra đời muộn hơn so với nhiều môn khoa học khác nhưng đã đạt được những thành quả nhất định Song song với điều tra mặt đất, đã nghiên cứu thử nghiệm và từng bước ứng dụng có hiệu quả phương pháp viễn thám trong xây dựng các bản đồ tài nguyên rừng Tuy nhiên, hệ thống các bản đồ tài nguyên rừng Việt Nam hiện nay, do được xây dựng tại các thời điểm khác nhau và đã sử dụng nhiều nguồn thông tin tư liệu, nhiều nguồn ảnh, từ ảnh vệ tinh Landsat MSS, TM, SPOT, Aster, Radar, ảnh máy bay và hệ thống phân loại rừng rất khác nhau qua các thời

kỳ, nên đã tạo ra nhiều loại số liệu không đồng bộ, gây khó khăn cho người sử dụng, đặc biệt trong việc theo dõi biến động về diện tích của rừng qua các thời kỳ

Công trình quản lý kết quả trồng rừng PAM 1989 - 1996, gồm 3 dự án: PAM

2780 trên 5 tỉnh, 700 hợp tác xã từ nghệ an đến Huế, PAM 3352 trên 5 tỉnh Bắc Thái, Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phú, hà Nội PAM 4304 trên 13 tỉnh duyên hải từ Quảng Ninh đến Bình Thuận Cơ quan yêu cầu: PAM, Ban quản lý trồng rừng, Dự

án VIE - 91 - 022, và các Ban quản lý PAM của 18 tỉnh thành phố với diện tích vùng xử lý khoảng 10 triệu ha, diện tích trồng rừng gần 200.000 ha Tỷ lệ bản đồ gồm 1:10000 cho các lô rừng trồng với hơn 300.000 lô, tỷ lệ 1:25000 cho các xã có trồng rừng, 1:100000 cho tỉnh

Dự án VIE - 76 - 014 lần đầu tiên đã xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và các trạng thái rừng trên cơ sở sử dụng ảnh viễn thám Landsat Đây là bước ngoặt đánh

Trang 28

dấu sự phát triển của việc ứng dụng RS và GIS vào Lâm nghiệp nói chung và điều tra quy hoạch rừng nói riêng

Các chương trình nhỏ của các tổ chức trong công tác điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng rừng và thành lập bản đồ hiện trạng phân bố của một số loài động vật như ở Vườn Quốc Gia Xuân Sơn (2009), Khu BTTN Bắc Mê - Hà Giang, Vườn Quốc Gia Ba Bể, Khu BTTN Kim Hỷ - Bắc Kạn, Khu bảo tồn loài sinh cảnh Vượn Cao vít - Cao Bằng, Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, Khu BTTN Xuân Liên - Thanh Hoá

Ngoài ra, những nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước trong việc nghiên cứu ứng dụng GIS trong Lâm nghiệp thời gian gần đây như: Lại Huy phương năm 1995 “Ứng dụng kỹ thuật tin học - GIS trong điều tra quy hoạch và quản lý rừng Việt Nam”, Nguyễn Mạnh Cường năm 1995 với nghiên cứu “Xây dựng bản đồ rừng trên cơ sở ứng dụng thông tin viễn thám”, Chu Thị Bình 2001

“Ứng dụng công nghệ tin học để khai thác thông tin cơ bản trên tư liệu viễn thám, nhằm phục vụ việc nghiên cứu một số đặc trưng về rừng Việt Nam” Nguyễn Ngọc Thanh, Hà Nội - 1999, đã thử nghiệm sử dụng ảnh MODIS để thành lập bản đồ lớp phủ bề mặt và sử dụng đất, bản đồ phân bố rừng và thảm thực vật tỉ lệ 1: 500 000 vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ và một số bản đồ dẫn xuất khác

Nguyễn Trường Sơn (2009),[48] tác giả kết hợp GIS và viễn thám trong việc giám sát hiện trạng rừng tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Tác giả sử dụng ảnh viễn thám Lansat 7 năm 1999 và ảnh Spot 5 năm 2003, tác giả sử dụng phương pháp phân loại có kiểm định theo thuật toán ML (Maximum likelihood) kết hợp với kết quả giải đoán theo phương pháp phân loại ảnh theo chỉ số thực vật NDVI, kết quả phân loại qua 2 giai đoạn sử dụng ARCGIS để đánh giá biến động diện tích Kết quả cho thấy diện tích rừng tự nhiên giảm 5.36%, diện tích rừng trồng tăng 5.36%

Hoàng Phượng Vĩ (2010),[49] tác giả sử dụng công nghệ 3s trong đánh giá diễn biến tài nguyên rừng tại tỉnh Cao Bằng Trong quá trình giải đoán ảnh tác giả cũng sử dụng phần mềm ERDAS image với phương pháp phân loại có kiểm định và thuật toán gần đúng nhất cho ảnh Spot 4 Tác giả đánh giá biến động diện tích rừng

Trang 29

dựa vào phần mềm Arcview 3.2a cho giai đoạn 2005 - 2009 Kết quả cho thấy diện tích đất có rừng tăng 30.903,19 ha

Nguyễn Đăng Cường (2011),[50] tác giả đã xử dung ảnh spot 5 năm 2010 độ phân giải 2.5m, bản đồ ảnh được chụp17h 47 phút 40 giây ngày 9 tháng 12/2009, ảnh Landsat ETM+ 2000 để kiểm tra lại bản đồ hiện trạng có sẵn của Phân viện điều tra Tây Bắc Bộ, bằng cách chồng xếp lớp bản đồ hiện trạng dạng số lên ảnh Landsat 2000 và cập nhật chỉnh sửa cho khớp với ảnh Viễn thám, thuộc địa phận xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa - Thái Nguyên.Tác giả đánh giá biến động rừng dựa vào kết quả giả đoán ảnh Spot 5, trồng xếp bản đồ hiện trạng rừng và số liệu diện tích rừng xã Quy Nhơn huyện Định Hoá Thái Nguyên

Từ đó đến nay nghiên cứu ứng dụng RS và GIS trở thành công việc thường nhật của ngành điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng Đặc biệt từ năm đầu của thập niên 90 trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cùng sự giúp đỡ của tổ chức quốc tế, việc ứng dụng công nghệ GIS đã thu được những tiến

bộ ở trung tâm Khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, Bộ tài Nguyên và môi trường, Bộ Nghiệp và phát triển nông thôn, công ty địa tin học, Viện điều tra quy hoạch rừng, hàng loạt các phần mềm được ứng dụng như: Arcview, Mapinfo, Arcgis, Erdas image, Envi, Microstation, Autocad Tóm lại, những năm trước đây

để điều tra theo dõi diễn biến tài nguyên rừng chủ yếu vẫn dựa trên việc đo vẽ, thành lập bản đồ hiện trạng rừng bằng phương pháp thủ công vì vậy công việc này đòi hỏi tốn rất nhiều thời gian, công sức, tiền bạc, độ chính xác không cao và thông tin thường không được cập nhật vì tình hình rừng và đất rừng luôn biến động Trong những năm gần đây, khi khoa học công nghệ viễn thám phát triển mạnh thì việc áp dụng công nghệ viễn thám vào lâm nghiệp là rất cần thiết vì kỹ thuật viễn thám với khả năng quan sát các đối tượng ở các độ phân giải phổ và không gian khác nhau, từ trung bình đến siêu cao và chu kỳ chụp lặp từ một tháng đến một ngày cho phép ta quan sát và xác định nhanh chóng hiện trạng lớp phủ rừng, từ đó có thể dễ dàng xác định được biến động rừng và đặc biệt là xu hướng của biến động

Nước ta nhiều đồi núi, địa hình phức tạp (độ cao, độ dốc, hướng, khe suối thung lũng…) điều kiện khí tượng, khí hậu, thuỷ văn diễn biến phức tạp Cùng với

Trang 30

sự ấm lên của khí hậu toàn cầu các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, lũ lụt ngày càng gia tăng và mức độ gây tổn hại ngày càng lớn, nhiệt độ tăng cao kết hợp với hạn hán dẫn tới nguy cơ cháy rừng, sự phát sinh phát triển của sâu bệnh đối với mùa màng ngày càng trầm trọng Vì vậy việc sử dụng các thông tin viễn thám tích hợp với hệ thống thông tin địa lý (GIS) và hệ thống định vị toàn cầu (GPS) cùng với các quan trắc thu được từ bề mặt sẽ đáp ứng khách quan và đa dạng các thông tin cần thiết phục vụ công tác nghiên cứu giám sát và dự báo khí tượng thuỷ văn, khí tượng nông nghiệp và môi trường mà đặc biệt là phục vụ cho công tác giám sát và cảnh báo tác hại của thiên tai để có các biện pháp phòng tránh và ứng cứu kịp thời

Trong giai đoạn 2006 - 2010 thực hiện chương trình điều tra, đánh giá và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2006 - 2010 (chu kỳ IV) Trong chương trình này thì việc xây dựng hệ thống bản đồ và số liệu hiện trạng tài nguyên rừng sử dụng ảnh vệ tinh Spot-5 độ phân giải 2.5m trên phạm vi toàn quốc do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp làm cơ sở để biên tập và nắn chỉnh xây dựng các loại bản đồ: hiện trạng tài nguyên rừng, tỷ lệ 1/25.000 cho 1.000 xã trọng điểm lâm nghiệp; hiện trạng rừng, tỷ lệ 1/50.000 cho các huyện; hiện trạng rừng, các tỷ lệ 1/100.000; 1/250.000 và 1/1.000.000 cho cấp tỉnh, vùng và trên toàn quốc Xây dựng bộ mẫu khóa ảnh phục vụ cho công tác đoán, đọc ảnh vệ tinh Xây dựng hệ thống số liệu được cập nhật, công bố 5 năm/một lần, được kiểm tra, giám sát và đánh giá tại thời điểm cuối chu kỳ theo dõi (2010) Xây dựng báo cáo phân tích, đánh giá biến động về diện tích rừng giữa 2 chu kỳ nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp cho công tác quản lý rừng

Ngoài các chương trình điều tra, đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng toàn quốc thì còn rất nhiều chương trình, đề tài khác cũng ứng dụng viễn thám như:

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Đình Dương và cộng sự (2004) “Sử dụng ảnh đa phổ MODIS để đánh giá sự thay đổi về lớp phủ thực vật của Việt Nam trong giai đoạn 2001 - 2003”, kết quả được trình bày trong Hội thảo lần thứ 14 của các nước Đông Nam Á về nông nghiệp Tác giả đã sử dụng phương pháp phân loại có kiểm định với ảnh vệ tinh MODIS đa thời gian có độ phân giải thấp để đánh giá

Trang 31

được sự biến động của lớp phủ trên toàn lãnh thổ Việt Nam trong giai đoạn từ 2001 đến 2003

Đề tài trọng điểm cấp Bộ của TS Dương Tiến Đức thực hiện từ tháng 01

năm 2005 đến hết tháng 12 năm 2008 với tên đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công

nghệ viền thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc đánh giá và quản lý hiện trạng tài nguyên rừng thuộc vùng phòng hộ sông Đà” Kết quả đạt được là 01

bộ khóa giải đoán ảnh vệ tinh Landsat 7 - ETM và 01 bộ khóa giải đoán ảnh vệ tinh SPOT5 cho 03 khu vực nghiên cứu tại Hòa Bình, Sơn La và Điện Biên; Xây dựng được 150 ô tiêu chuẩn định vị hệ thống, 90 ô tiêu chuẩn bán định, 90 điểm khống chế mặt đất, 270 điểm kiểm tra và vùng thử nghiệm tại 03 điểm nghiên cứu (Cao Phong - Hòa Bình; Thuận Châu - Sơn La; Điện Biên - Điện Biên); Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ GIS trong phân tích và kiểm soát sự thay đổi của các kiểu hiện trạng rừng

Đề tài “Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động lớp phủ thực vật rừng đảo Phú Quốc, thời kỳ 1996 - 2001 - 2006” do Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thanh Nga thuộc Trung tâm giám sát tài nguyên và môi trường - Trung tâm Viễn Thám Quốc Gia thực hiện năm 2007 Trong đề tài tác giả sử dụng ảnh SPOT Panchromatic (1996, 1997), ảnh Landsat 7+ETM (2001), Landsat (1992, 2001), ảnh hàng không (2005), ảnh Aster (2001, 2003) để thành lập bản đồ biến động Trong đề tài tác giả không sử dụng phương pháp xử lý số mà dùng phương pháp điều vẽ ngoại nghiệp và kết hợp với GIS để thành lập bản đồ biến động

Đề tài “Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng, thử nghiệm tại 1 khu vực cụ thể” do Nguyễn Trường Sơn - Trung tâm Viễn Thám Quốc Gia làm chủ trì, thực hiện trong năm 2007 Đề tài đã sử dụng ảnh vệ tinh Landsat ETM (1999), SPOT5 (2003) và GIS để xây dựng quy trình báo cáo nhanh về biến động diện tích rừng tại khu vực Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Phương pháp xử lý số được sử dụng là phương pháp phân loại có kiểm định với thuận toán Maximum Likelihood

Trang 32

2.1.5 Tổng quan về phần mềm QGIS

Quantum GIS viết tắt là QGIS, được biết đến như là một trong những phần mềm GIS mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay, được phát hành phiên bản đầu tiên vào năm 2009 Đây là dự án được duy trì bởi một nhóm các nhà lập trình mã nguồn

mở Được phát triển dựa trên ngôn ngữ lập trình C++, QGIS được phát hành miễn phí, và chạy trên các hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix, Mac OSX, và

Windows

Một trong những ưu điểm của QGIS so với các phiên bản phần mềm GIS thương mại đó là các tập tin của QGIS thường chiếm không gian lưu trữ ít hơn , QGIS cũng không yêu cầu cấu hình phần cứng máy tính cao để có thể chạy chương trình Và một điều không thể tuyệt vời hơn là nó hoàn toàn miễn phí , cũng như được hỗ trợ rất tốt từ cộng đồng người dùng trên thế giới

 Các chức năng của QGIS :

Xem dữ liệu ở nhiều định dạng khác nhau mà không cần chuyển đổi qua một

dịnh dạng dữ liệu chung Các định dạng được hỗ trợ bao gồm :

1 Spatially-enabled tables và views sử dụng PostGIS, SpatiaLite và MS SQL Spatial, Oracle Spatial, các định dạng vector được hỗ trợ bởi thư viện OGR, bao gồm ESRI shapefiles, MapInfo, SDTS, GML

2 Raster và các định dạng ảnh được hỗ trợ bởi thư viện GDAL (Geospatial Data Abstraction Library), như GeoTIFF, ERDAS IMG, ArcInfo ASCII GRID, JPEG, PNG

3 GRASS raster và vector từ GRASS

4 Các dữ liệu không gia trực tuyến như OGC Web Services, bao gồm WMS, WMTS, WCS, WFS, và WFS-T

Tạo, quản lý, chỉnh sửa và xuất dữ liệu ra một vài định dạng khác nhau như:

OGR GRASS vector layers, shapefiles, geocode images, GPX format, OpenStreetMap , spatial database tables, attribute tables, georeferenced images, dxf

Phân tích dữ liệu không gian trên các cơ sở dữ liệu không gian hoặc các định

dạng khác được hỗ trợ bởi OGR Hiện tại QGIS đang hỗ trợ phân tích vector, sampling, geoprocessing, geometry và các công cụ quản lý database Ngoài ra , bạn

Trang 33

có thể sử dụng công cụ GRASS với hơn 400 module hỗ trợ khác nhau , hoặc làm việc với Processing Plugin, một công cụ phân tích dữ liệu không gian địa lý mạnh

mẽ được QGIS phát triển như GDAL, SAGA, GRASS, fTools …

Xuất bản dữ liệu bản đồ lên Internet: QGIS có thể được sử dụng như một

WMS, WMTS, WMS-C, WFS, WFS-T client, WMS, WCS hoặc WFS server Ngoài ra chúng ta có thể đưa dữ liệu lên Internet, bằng cách sử dụng webserver như UMN MapServer hoặc GeoServer

Ngoài các plugin có sẵn, QGIS còn có khá nhiều plugin được phát triển bởi

cộng đồng người dùng trên toàn thế giới Các plugin này có thể được tìm thấy và cài đặt trong Plugins Repository Bên cạnh đó QGIS cung cấp các mô hình và thư viện, giúp chúng ta có thể phát triển thêm các phần mở rộng sử dụng ngôn ngữ lập trình như C++ hoặc Python

 Các thành phần của QGIS bao gồm :

QGIS Desktop: Tạo chỉnh sửa, quản lý và phân tích dữ liệu không gian QGIS Browser: Dùng để duyệt và xem trước dữ liệu từ các nguồn khác nhau QGIS Server: Dùng để quản lý layer, thuộc tính, các bản thiết kế, hệ thống khi dữ liệu được xuất bản

QGIS Web Client: Xuất bản dữ liệu không gian lên web, với các tính năng mạnh mẽ như symbology, labeling and blending features giúp tạo ra các bản đồ ấn tượng và chuyên nghiệp

QGIS on Android: Được xây dựng để làm việc với các thiết bị Android Với các tính năng khá đầy đủ và được hỗ trợ tốt bởi cộng đồng người dùng trên toàn thế giới, QGIS được xem là một lựa chọn tối ưu so với các phần mềm ứng dụng GIS thương mại hiện nay - vốn khá tốn kém khi xây dựng và phát triển hệ thống GIS

 Những ưu điểm của phần mềm GIS mã nguồn mở

Phần mềm mã nguồn mở là các phần mềm miễn phí mà người dùng có thể sử dụng, chỉnh sửa hay phát hành lại nó Trong những năm gần đây, xu hướng sử dụng phần mềm mã nguồn mở đang ngày càng tăng cao do chi phí sử dụng thấp và khả năng tùy biến và tái sử dụng của nó Những phần mềm mã nguồn mở đã có những

Trang 34

sự thành công nhất định và có chỗ đứng của mình trên thị trường phần mềm có thể

kể đến như Apache hay MySQL… Đặc biệt, tại các nước đang phát triển như nước

ta, phần mềm mã nguồn mở là một sự lựa chọn phù hợp do các giải pháp công nghệ với chi phí thấp thường được ưu tiên, các kỹ sư có tay nghề cao có thể tận dụng tốt khả năng tùy biến của nó Qua đó, thay vì bỏ chi phí lớn để mua quyền sử dụng các phần mềm độc quyền, việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở có thể tiết kiệm chi phí để phát triển ngành công nghiệp phần mềm trong nước

Các ứng dụng GIS mã nguồn mở

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trong hệ thống thông tin địa lý thì hệ quản trị CSDL không chỉ quản lý dữ liệu thuộc tính mà còn phải có chức năng quản lý dữ liệu không gian

Ứng dụng mạnh mẽ nhất và được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực này chính là PostGIS, công cụ này cho phép lưu trữ và quản lý dữ liệu địa lý trực tiếp trong cơ sở dữ liệu Việc nhập và xuất dữ liệu shapefile có thể thực hiện trực tiếp trên ứng dụng

+ QuantumGIS: đây là một trong những phần mềm có cộng đồng người dùng khá lớn Điểm nổi bật của phần mềm này là có khả năng tương tác với nhiều kiểu

dữ liệu vector và raster ( kể cả dữ liệu shapefile hay PostGIS geodatabase), đặc biệt phần mềm này hỗ trợ tiếng Việt giúp việc tìm hiểu và sử dụng phần mềm được dễ dàng hơn

Trang 35

- Hệ thống GPS

Có rất nhiều phần mềm mã nguồn mở có khả năng tương tác với các thiết bị GPS với nhiều mục đích khác nhau có thể kể đến như gpstrans, gpsbabel, gpsdrive… Do đặc tính của các phần mềm mã nguồn mở, việc tích hợp giữa các phần mềm này với các phần mềm lớn như GRASS và QGIS để theo dõi tín hiệu từ các thiết bị là khá dễ dàng

 Tiềm năng của các phần mềm mã nguồn mở

Với sự phát triển mạnh mẽ công nghệ GIS thời gian qua, hệ thống GIS mã nguồn mở đã có những phát triển vượt bậc, đáp ứng được nhu cầu để thiết kế, xây dựng hệ thống quản lý thông tin địa lý Với nhiều tính năng như chi phí thấp, dễ dàng hiệu chỉnh, tính tương tác cao với các hệ thống dữ liệu khác, phần mềm GIS

mã nguồn mở là một sự lựa chọn hợp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước về quản

lý cơ sở dữ liệu không gian

2.2 Tổng quan về cây dược liệu tại Việt Nam

Việt Nam nằm trong miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, thích hợp cho sự phát triển của thực vật nói chung và cây thuốc nói riêng Một số vùng cao lại có khí hậu á nhiệt đới, phù hợp với việc trồng cây thuốc ưa khí hậu mát mẻ Đặc biệt là nước ta có dãy núi Trường Sơn rộng lớn là nơi có rất nhiều cây thuốc phục vụ cho đồng bào nhân dân sống gần ở trong rừng mà họ sống xa các trạm xá, bệnh viện thì việc cứu chữa tại chỗ là vô cùng cần thiết và cấp bách

Ở nước ta số loài cây thuốc được ghi nhận trong thời gian gần đây không ngừng tăng lên, theo báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và tài nguyên

cây thuốc (Viện dược liệu, 2003)

- Năm 2000 Việt Nam đã biết có 3.800 loài

Theo Trung tâm Nghiên cứu và phát triển cây thuốc Dân tộc cổ truyền (CREDEP) từ trước đến nay khá nhiều địa phương trong nước đã có truyền thống trồng cây thuốc và có nhiều nghiên cứu về cây thuốc, bài thuốc chữa các bệnh thường gặp hằng ngày

Theo Nguyễn Văn Tập trong nguồn Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam, cây thuốc chiếm một vị trí quan trọng về thành phần loài cũng như về giá trị sử dụng và kinh tế

Trang 36

Theo điều tra cơ bản của Viện Dược liệu (Bộ Y tế) đến năm 2004 đã phát hiện được ở nước ta có 3.948 loài thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả Rêu và Nấm) có công dụng làm thuốc Trong số đó trên 90% tổng số loài là cây thuốc mọc tự nhiên chủ yếu trong các quần thể rừng Rừng cũng là nơi tập hợp hầu hết cây thuốc quý có giá trị sử dụng và kinh tế cao Tuy nhiên, do khai thác không chú ý đến tái sinh trong nhiều năm qua cùng với nhiều nguyên nhân khác, nguồn cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam đã bị giảm sút nghiêm trọng, biểu hiện qua các thực tế sau:

- Vùng phân bố tự nhiên của cây thuốc bị thu hẹp: Do nạn phá rừng làm nương rẫy, nhất là việc mở rộng diện tích trồng Cà phê, Cao su ở các tỉnh phía Nam

đã làm mất đi những vùng rừng rộng lớn vốn có nhiều cây thuốc mọc tự nhiên chưa kịp khai thác

- Hầu hết các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, mặc dù có vùng

phân bố rộng lớn, trữ lượng tự nhiên tới hàng ngàn tấn, như Vằng đắng, các loài

Bình vôi hoặc hàng trăm tấn như Hoằng đắng nhưng do khai thác quá mức, không chú ý bảo vệ tái sinh, dẫn đến tình trạng mất khả năng khai thác Một số loài thuộc nhóm này như Ba kích, Đẳng sâm…đã phải đưa vào Sách đỏ Việt Nam (1996) và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (1996, 2001, 2004) nhằm khuyến cáo bảo vệ

- Đặc biệt đối với một số loài cây thuốc như Ba kích, Tam thất và Sâm mọc

tự nhiên, Hoàng liên, Lan một lá,…đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao

(Nguyễn Văn Tập, 2006)

Việt Nam là một nước có tài nguyên rừng rất đa dạng và phong phú nhưng vì ở trong những khu rừng hay gần rừng lại thường tập trung nhiều thành phần dân tộc sinh sống, có nhiều nền văn hóa đặc sắc khác nhau, kiến thức bản địa trong việc sử dụng cây làm thuốc cũng rất đa dạng và phong phú, mỗi dân tộc có các cây thuốc và bài thuốc riêng biệt, cách pha chế và sử dụng khác nhau Nên hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị giảm sút nghiêm trọng, kéo theo sự đa dạng sinh học cũng bị suy giảm trong đó có cả một số cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, vậy việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn sử dụng tài nguyên cây thuốc bản địa là một việc rất cần thiết Đối với các cộng đồng dân tộc thiểu số, họ có những bài thuốc kinh nghiệm rất hay, đơn giản nhưng chữa bệnh lại hiệu quả rất cao Thanh Hóa

Ngày đăng: 07/07/2017, 15:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Cường (2011), Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý trong đánh giá biến động rừng tại xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Cường (2011), "Ứng dụng công nghệ thông tin địa lý trong đánh giá biến động rừng tại xã Quy Kỳ - huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Đăng Cường
Năm: 2011
2. Nguyễn Đình Dương, (2004), Study on land cover change in Vietnam for the period 2001-2003 using MODIS 32 day composite. Proceedings of the 14 th Asian Agriculture Symposium, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Dương, (2004), "Study on land cover change in Vietnam for the period 2001-2003 using MODIS 32 day composite
Tác giả: Nguyễn Đình Dương
Năm: 2004
3. Dương Tiến Đức (2008), Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viền thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc đánh giá và quản lý hiện trạng tài nguyên rừng thuộc vùng phòng hộ sông Đà, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Tiến Đức (2008), "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ viền thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc đánh giá và quản lý hiện trạng tài nguyên rừng thuộc vùng phòng hộ sông Đà
Tác giả: Dương Tiến Đức
Năm: 2008
4. Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thanh Nga (2007), Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động lớp phủ thực vật rừng đảo Phú Quốc, thời kỳ 1996 - 2001 - 2006, Báo cáo tại hội thảo quốc tế về sử dụng công nghệ vũ trụ cho quản lý rừng và bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thanh Nga (2007), "Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động lớp phủ thực vật rừng đảo Phú Quốc, thời kỳ 1996 - 2001 - 2006
Tác giả: Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thanh Nga
Năm: 2007
5. Nguyễn Trường Sơn (2008), Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng, Báo cáo khoa học, Trung tâm viễn thám quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Trường Sơn (2008), "Nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS trong việc giám sát hiện trạng tài nguyên rừng
Tác giả: Nguyễn Trường Sơn
Năm: 2008
6. Đỗ Hoàng Sơn, Đỗ Văn Tuân, Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Hoàng Sơn, Đỗ Văn Tuân, "Thực trạng khai thác, sử dụng và tiềm năng gây trồng cây thuốc tại vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm
8. Trần Văn Thuy (1996), Thành lập bản đồ thảm thực vật tỉnh Thanh Hoá bằng phương pháp viễn thám, Luận án tiến sĩ, Trường ĐH Tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Thuy (1996), "Thành lập bản đồ thảm thực vật tỉnh Thanh Hoá bằng phương pháp viễn thám
Tác giả: Trần Văn Thuy
Năm: 1996
9. Nguyễn Văn Tập (2006), “Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”, Bản tin Lâm sản ngoài gỗ, (10/2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Tập (2006), "“Những phát hiện về tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Nam”
Tác giả: Nguyễn Văn Tập
Năm: 2006
10. Nguyễn Thanh Tiến, Nguyễn Đăng Cường, Lục Văn Cường (2014), Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên rừng, Bài giảng- Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Tiến, Nguyễn Đăng Cường, Lục Văn Cường (2014), "Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên rừng
Tác giả: Nguyễn Thanh Tiến, Nguyễn Đăng Cường, Lục Văn Cường
Năm: 2014
13. Hansen và DeFries (2004), Land Use Change and Biodiversity: A Synthesis of Rates and Consequences during the Period of Satellite Imagery Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hansen và DeFries (2004), "Land Use Change and Biodiversity
Tác giả: Hansen và DeFries
Năm: 2004
11. Bodart et al. (2009), Global monitoring of tropical forest cover changes by means of a sample approach and object - based classification of multi - scene landsat imagery Khác
12. Devendra Kumar, (2011), “Monitoring forest cover changes using sensing and GIS, Research Journal of Environmental Sciences 5 Khác
14. Su-Fen Wang, Chi-Chuan Cheng, Yeong - Kuan Chen, (2004), Forest cover type classification using Spot 4 and Spot 5 Images Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Các thành phần của GIS - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 2.1. Các thành phần của GIS (Trang 13)
Hình 2.5: Máy in (printer) - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 2.5 Máy in (printer) (Trang 15)
Hình 2.7: Minh họa cấu trúc dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 2.7 Minh họa cấu trúc dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính (Trang 17)
Hình 3.1: Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu cây thuốc bằng phần mềm QGIS - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 3.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu cây thuốc bằng phần mềm QGIS (Trang 42)
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng tự nhiên xã Tân Bình - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.1. Bản đồ hiện trạng rừng tự nhiên xã Tân Bình (Trang 46)
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.3. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu (Trang 51)
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu tại thôn Rọc Nái - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.4. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu tại thôn Rọc Nái (Trang 53)
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu tại - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện sự có mặt của các loài cây dƣợc liệu tại (Trang 54)
Hình 4.6. Bản đồ phân bố cây Sa nhân - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.6. Bản đồ phân bố cây Sa nhân (Trang 55)
Hình 4.7. Bản đồ phân bố cây Mật gấu - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.7. Bản đồ phân bố cây Mật gấu (Trang 56)
Hình 4.8. Bản đồ phân bố cây Dứa dại - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.8. Bản đồ phân bố cây Dứa dại (Trang 57)
Hình 4.10. Bản đồ phân bố cây Chanh rừng - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.10. Bản đồ phân bố cây Chanh rừng (Trang 59)
Hình 4.11. Bản đồ phân bố cây Lạc tiên - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.11. Bản đồ phân bố cây Lạc tiên (Trang 60)
Hình 4.12. Bản đồ phân bố cây Khúc khắc - Ứng dụng phần mềm mã nguồn mở QGIS quản lý tài nguyên cây thuốc trong rừng tự nhiên tại xã tân bình   huyện như xuân   tỉnh thanh hóa
Hình 4.12. Bản đồ phân bố cây Khúc khắc (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w