1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến huyện quản bạ tỉnh hà giang

97 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Giang là một trong những tỉnh Miền núi nghèo nằm ở vùng cao biên giới địa đầu cực Bắc của Tổ quốc, là một trong số ít những tỉnh có dân tộc Bố Y sinh sống, nằm cách xa các trung tâm k

Trang 1

VI THỊ HUYÊN

TÊN ĐỀ TÀI :

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC

HỘ DÂN TỘC BỐ Y (PU-Y) TẠI XÃ QUYẾT TIẾN

HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Trang 2

VI THỊ HUYÊN

TÊN ĐỀ TÀI :

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP CHO CÁC

HỘ DÂN TỘC BỐ Y (PU-Y) TẠI XÃ QUYẾT TIẾN

HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính Quy

Chuyên ngành : Phát Triển Nông Thôn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với phương châm: “ học đi đôi với hành”, “ lý thuyết gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàng năm tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hội quý báu

để sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm sau khi ra trường Được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Từ đó nâng cao kiến thức và kỹ năng cho bản thân Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT tôi đã tiến hành thực hiện khóa

luận tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc Bố Y (Pu-Y) tại xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang”

Đây là lần đầu tiên tôi thực hiện một khóa luận Vì vậy, khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý và phê bình từ quý thầy, cô giáo, các bạn sinh viên để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT Đặc biệt cảm ơn sự tận tình giúp đỡ của cô giáo Th.S Vũ Thị Hiền – giảng viên khoa Kinh tế và PTNT là người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban lãnh đạo cán bộ xã Quyết Tiến và toàn thể bà con nhân dân trong các thôn được chọn làm địa bàn nghiên cứu đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập số liệu tại địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2016

Sinh viên

Vi Thị Huyên

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2 2 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.1.1 Khái niệm về hộ 5

2.1.1.2 Khái niêm về hộ nông dân 5

2.1.2 Thu nhập và các vấn đề liên quan đến thu nhập 6

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9

2.2.1 Tình hình lao động việc làm và thu nhập của Việt Nam hiện nay 9

2.2.2 Tình hình thu nhập của người dân nông thôn Việt Nam 12

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập 14

2.2.3.1 Nhóm các nhân tố tự nhiên 14

2.2.3.2 Nhóm các nhân tố kinh tế – xã hội 15

2.2.3.3 Nhóm các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 17

2.2.4 Kinh nghiệm, giải quyết việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân ở trong nước và quốc tế 17

2.2.4.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta 17

2.2.4.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới 22

2.3 Đặc trưng kinh tế văn hóa của dân tộc Bố Y 25

2.3.1 Một số nét chung về dân tộc Bố Y 25

2.3.2 Đặc trưng kinh tế của người dân tộc Bố Y 26

Trang 6

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28

3.2 Nội dung nghiên cứu 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3.1 Phương pháp thu thập số liêu 29

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 29

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 30

3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 30

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặc điểm về địa bàn nghiên cứu 31

4.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 31

4.1.1.1 Vị trí địa lý 31

4.1.1.2 Địa hình 31

4.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 32

4.1.1.4 Thủy Văn 33

4.1.1.5 Tài nguyên rừng 33

4.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản 33

4.1.1.7 Tài nguyên nước 33

4.1.1.8 Tài nguyên đất 34

4.1.2 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội 38

4.1.2.1 Đặc điểm về kinh tế 38

4.1.2.2 Đặc điểm về văn hóa - xã hội 40

4.2 Thực trạng về lao động, việc làm của các hộ dân tộc Bố Y 45

4.2.1 Tình hình sử dụng đất đai, vốn và tư liệu sản xuất chính của các hộ điều tra 45 4.2.1.1 Tình hình sử dụng đất đai 45

4.2.1.2 Tình hình sử dụng vốn và cơ sở vật chất của hộ 47

4.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 49

Trang 7

4.3 Thực trạng về thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y trên địa bà xã Quyết Tiến 53

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 64

4.4.1 Do các yếu tố tự nhiên 64

4.4.2 Do thiếu vốn để sản xuất 64

4.4.3 Sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả 65

4.4.4 Do trình độ lao động thấp 65

4.4.5 Do cơ cấu kinh tế lạc hậu, phân công lao động không hợp lí và bị ảnh hưởng của tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp 65

4.4.6 Do ảnh hưởng của thị trường 66

4.4.7 Do cơ sở hạ tầng thấp kém 66

4.4.8 Nhà nước và chính quyền địa phương chưa có những chính sách hợp lí để giải quyết việc làm 67

4.4.9 Ảnh hưởng của lối sống thiếu lành mạnh và một số phong tục tập quán lạc hậu 67

4.5 Một số giải pháp nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho các hộ tại xã Quyết Tiến 67

4.5.1 Đối với hộ điều tra 67

4.5.2 Đối với xã Quyết Tiến 68

4.5.2.1 Giải pháp đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động 68

4.5.2.2 Giải pháp đẩy mạnh khai hoang phục hóa chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tăng diện tích deo trồng 69

4.5.2.3 Giải pháp về phát triển chăn nuôi 69

4.5.2.4 Giải pháp về đất đai 70

4.5.2.5 Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 70

4.5.2.6 Giải pháp về vốn 70

4.5.2.7 Giải pháp về khoa học kỹ thuật 71

4.5.2.6.1 Giải pháp về thị trường 72

4.5.2.9 Giải pháp về việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đặc biệt quan tâm tới chính sách giải quyết việc làm 72

Trang 8

PHẦN 5: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Kiến nghị 74

5.2.1 Đối với tỉnh 74

5.2.2 Đối với huyện Quản Bạ 75

5.2.3 Đối với cấp xã 75

5.2.4 Đối với hộ điều tra 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu dân số của xã Quyết Tiến phân theo thành phần dân tộc năm 2015 25

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Quyết Tiến qua 3 năm (2013 -2015) 35

Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao động của xã Quyết Tiến qua 3 năm(2013 – 2015) 40

Bảng 4.3 Tình hình cơ sở vật chất của xã Quyết Tiến qua 3 năm (2013 – 2015) 43

Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất đai của các nhón hộ điều tra 46

Bảng 4.5 Tình hình sử dụng vốn và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất phân theo nhóm hộ (tính bình quân trên 1 hộ) 48

Bảng 4.6 Bảng tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 49

Bảng 4.7 Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật của các nhóm hộ điều tra 50

Bảng 4.8 Tình hình việc làm của các nhóm hộ điều tra 52

Bảng 4.9 Tình hình diện tích và năng suất một số cây trồng chính phân theo loại hộ 53

Bảng 4.10 Giá trị sản xuất từ trồng trọt phân theo loại hộ 55

Bảng 4.11 Các loại vật nuôi chính của hộ năm 2016 56

Bảng 4.12.Thu nhập từ ngành chăn nuôi của các nhóm hộ điều tra 57

Bảng 4.13 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra 58

Bảng 4.14 Thực trạng về chi phí hàng năm của các hộ điều tra 60

Bảng 4.15.Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu của các nhóm hộ điều tra 61 Bảng 4.16 Thu nhập thực tế của các nhóm hộ điều tra 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Cơ cấu đất đai của xã Quyết Tiến năm 2015 37

Hình 4.2 Tình hình việc làm của các nhóm hộ điều tra 52

Hình 4.3 Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra 59

Hình 4.4 Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu các nhóm hộ điều tra 62

Trang 11

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Vùng núi Việt Nam có số dân khoảng 25 triệu người, trong đó có hơn

10 triệu người là dân tộc thiểu số, còn lại là người Kinh chuyển từ vùng đồng bằng lên miền núi để tăng cường cán bộ và phát triển các vùng kinh tế mới Trên các điều kiện sinh thái và dân cư đa dạng đó có thể sản xuất ra các sản phẩm phong phú về chủng loại có giá trị kinh tế cao Tuy nhiên, do điều kiện địa hình phức tạp, trình độ của người dân còn chưa cao đang là trở ngại lớn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng đường sá, tiếp nhận thông tin, mở mang thị trường vì vậy hiện nay ở các tỉnh miền núi này đời sống kinh tế của người dân còn gặp nhiều khó khăn, thu nhập thấp, tỉ lệ hộ nghèo còn cao đặc biệt là các hộ dân tộc thiểu số

Hà Giang là một trong những tỉnh Miền núi nghèo nằm ở vùng cao biên giới địa đầu cực Bắc của Tổ quốc, là một trong số ít những tỉnh có dân tộc Bố

Y sinh sống, nằm cách xa các trung tâm kinh tế lớn của cả nước địa hình, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ sản xuất và nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều hạn chế, giao thông đi lại gặp rất nhiều khó khăn, thu nhập bình quân đầu người còn rất thấp, đặc biệt là thu nhập của người nông dân Nếu như thu nhập bình quân đầu người của người nông dân cả nước là 0.8 triệu đồng một tháng thì của người nông dân Hà Giang chỉ khoảng 0.45 triệu đồng một tháng Hà Giang là tỉnh có tỉ lệ hộ nghèo cao trên 35% đặc biệt

ở một số huyện vùng cao núi đá phía bắc (Đồng Văn, Mèo Vạc, Xín Mần) của tỉnh có tỉ lệ hộ nghèo trên 50%.Với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp còn ở trình độ thấp, sản xuất hàng hóa nhỏ, phổ biến ở hầu hết tất cả các huyện trong đó có huyện Quản Bạ Mặc dù phát triển sản xuất

và thu nhập của các hộ đã từng bước có nhiều chuyển biến, nhưng ở các hộ

Trang 12

vẫn chủ yếu là sản xuất tự cung, tự cấp, tâm lý tiểu nông vẫn còn tồn tại, sản xuất theo hình thức trang trại còn ít, đã có sự chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa nhưng còn chưa phổ biến và chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh của huyện

Là huyện cửa ngõ của cao nguyên đá với 22 dân tộc anh em cùng sinh sống, là địa phương duy nhất của tỉnh Hà Giang có dân tộc Bố Y sinh sống (hiện còn hơn 808 người) sống tập trung chủ yếu ở xã Quyết Tiến

Xã Quyết Tiến nằm trên quốc lộ 4C cách trung tâm huyện Quản Bạ 9km, trong những năm qua tình hình phát triển kinh tế của xã đã có những chuyển biến và đạt được một số thành tựu, song bên cạnh còn rất nhiều khó khăn, đặc biệt là cuộc sống của các hộ dân tộc thiểu số Dân tộc Bố Y là một trong tám dân tộc ít người nhất ở Việt Nam Ở đây đời sống vật chất, tinh thần đồng bào dân tộc Bố Y còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo của đồng bào dân tộc Bố Y còn cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, tập quán canh tác sản xuất còn lạc hậu, thu nhập bình quân đầu người còn thấp so với bình quân chung của cả tỉnh Tỉ lệ thất nghiệp cao, khả năng tiếp cận thị trường kém Có một số bộ phận thoát nghèo nhưng thiếu bền vững, nguy cơ tái nghèo cao

Chính những vấn đề trên làm cho việc sản xuất kinh doanh của các hộ dân tộc Bố Y còn gặp nhiều khó khăn kéo theo thu nhập của các hộ còn tương đối thấp Trên cơ sở đó, nhằm đưa ra giải pháp để cải thiện thu nhập cho hộ dân tộc Bố Y ở xã Quyết Tiến, đồng thời nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân, làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội địa phương hoà nhập với tiến trình phát triển chung của cả tỉnh

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc Bố Y (Pu-Y) tại xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

- Đánh giá thực trạng thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc Bố Y trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến vấn đề thu nhập của hộ nông dân ở Việt Nam nói riêng và các nước trong khu vực nói chung

- Đánh giá được đặc điểm, về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Quyết Tiến

- Đánh giá thực trạng thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến

- Tìm hiểu các nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến

- Đề xuất định hướng một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập cho các

hộ dân tộc Bố Y trên địa bàn xã trong thời gian tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài giúp cho sinh viên nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân phục vụ tốt cho công việc sau này

Đề tài nghiên cứu về một vấn đề mang tính nổi cộm do vậy kết luôn của đề tài sẽ là tiền đề là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời cũng

Trang 14

là cơ sở khoa học để đưa ra những quy hoạch hợp lý, góp phần thiết thực trong việc thực hiện có hiệu quả quá trình CNH – HĐH

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Vấn đề được quan tâm nhất và rất cần thiết với người dân là thu nhập, vậy kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được coi là tài liệu thiết thực giúp xã Quyết Tiến thấy được thực tế đời sống của người dân Đồng thời các giải pháp của đề tài đưa ra có ý nghĩa thực tiễn đối với vấn đề tạo việc làm, ổn định và tăng thu nhập cho người dân góp phần thực hiện thắng lợi quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.2 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm về hộ

Có rất nhiều nhà khoa học quan tâm, tìm hiểu và nghiên cứu những vẫn

đề xung quanh về hộ và hộ nông dân mỗi người có một quan niệm khác nhau:

-Theo Weberster – từ điển kinh tế học năm(1990): Hộ là những người cùng sống chung một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ

-Theo Mc Gê năm (1989): Hộ là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà và ăn chung một mâm cơm

Theo các tác giả nhóm nhân chủng học từ năm 1982 – 1985: Hộ là đơn

vị đảm bảo quá trình tái sản xuất lao động tiếp theo thông qua quá trình sản xuất lao động tiếp theo thông qua quá trình tổ chức nguồn thu nhập nhằm chi

tiêu cho các cá nhân và đầu tư vào sản xuất.[6]

Như vậy các cá nhân và các tổ chức khi nhìn nhận và quan niêm về hộ không giống nhau Tuy nhiên, trong đó có những nét chung để phân biệt về

hộ đó là:

+ Chung hay không cùng chung huyết tộc

+ Cùng chung sống dưới một mái nhà

+ Cùng chung một nguồn thu nhập (ngân quỹ)

+ Cùng ăn chung

+ Cùng tiến hành sản xuất chung

2.1.1.2 Khái niêm về hộ nông dân

- Theo giáo sư Franmekellist (1988) cho rằng: Hộ nông dân là các hộ sản xuất, thu nhập, kiếm sống, chủ yếu từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu là lao động gia đình vào sản xuất luôn nằm trong một hệ thống kinh tế rộng lớn,

Trang 16

nhưng cơ bản được đặc trưng bởi sự tham gia từng phần vào thị trường với

mức độ hoàn hảo không cao.[6]

Như vậy, qua các quan điểm của nhà khoa học về hộ nông dân có thể thống nhất được rằng: Hộ nông dân là một bộ phân kinh tế nằm trong hệ thống kinh tế quốc dân, bộ phận này không thể tách rời nền kinh tế quốc dân

và thu nhập của các hộ nông dân chủ yếu là dựa vào đất đai và sống chủ yếu ở khu vực nông thôn

2.1.2 Thu nhập và các vấn đề liên quan đến thu nhập

- Khái niệm về thu nhập

Thu nhập: Là phần còn lại của giá trị tổng thu từ các ngành sản xuất

kinh doanh như: Trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất ngành nghề sau khi đã trừ các khoản chi phí vật chất, khấu hao, lãi vay, công lao động, công thuê ngoài.[3]

Thu nhập của hộ dân cư: Là toàn bộ số tiền và giá trị của hiện vật sau

khi trừ chi phí sản xuất mà hộ dân cư và các thành viên của hộ nhận được trong 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.[3]

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là một phần của giá trị gia tăng sau khi đã

trừ đi khấu hao tài sản cố định (A), thuế (T) và lao động thuê ngoài (nếu có) Như vậy, thu nhập hỗn hợp bao gồm cả công lao động gia đình MI = VA – (A+T) – Lao động thuê ngoài (nếu có).[3]

+ Thu nhập thường xuyên: được hiểu là các khoản thu nhập phát sinh thường xuyên, có tính chất đều đặn và ổn định trong năm và có thể dự tính

được, bao gồm: Các khoản thu nhập dưới các hình thức: tiền lương, tiền công, tiền thù lao; Các khoản thu nhập dưới hình thức là các khoản thưởng mang tính chất tiền lương, tiền công bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn khác nhau của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.[3]

Trang 17

+Thu nhập không thường xuyên: là các khoản thu nhập phát sinh theo

từng lần, từng đợt riêng lẻ, không có tính chất đều đặn, bao gồm:

Đi làm thuê khi hết mùa vụ, thời gian nông nhàn…

Thu nhập về từ quà biếu, qùa tặng bằng hiện vật do các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài gửi về cho cá nhân Việt Nam dưới mọi hình thức

Trúng thưởng xổ số.[3]

Thu nhập bình quân đầu người: Là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh “mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư” Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân, xóa đói, giảm nghèo Thu nhập bình quân đầu người được tính toán trên

cơ sở cuộc khảo sát mức sống dân cư hộ gia đình

Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12

Tổng thu của hộ có được từ hoạt động sản xuất khác nhau trong nông

hộ do các thành viên cùng chung gánh vác tạo ra Một số khác lại cho rằng việc kiếm được từ các công việc khác ngoài nông hộ như làm thuê, lương hưu, v.v cũng làm tăng nguồn thu cho hộ

Như vậy, tổng thu của hộ có được từ 3 nguồn chính là thu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp và thu nhập từ các khoản thu nhập khác

Trang 18

*Phương pháp tính tổng thu của hộ

Thu từ sản xuất nông nghiệp = ∑Số lượng sản phẩm chính(phụ) x giá bán

Thu từ chăn nuôi =∑ Số lượng sản phẩm chính (phụ) x giá bán

Thu từ hoạt động phi nông nghiệp = ∑ Số lượng hàng hoá x giá bán Thu nhập khác = Tổng các khoản thu thực tế khác trong năm.[4]

Khái niệm chi phí, nội dung và cách tính chi phí

Chi phí sản xuất bao gồm những chi phí vật tư đầu vào sản xuất, khấu hao tài sản, công lao động…mà hộ đã chi ra trong một vụ sản xuất trồng trọt hoặc một chu kì chăn nuôi

*Phương pháp tính chi phí của hộ

Tổng chi phí SX = CP trồng trọt + CP chăn nuôi + CP chung khác [4]

Nội dung và phương pháp tính thu nhập của hộ

*Nội dung

Thu nhập của hộ là phần còn lại sau khi đã trừ hết chi phí sản xuất Như vậy, thu nhập của hộ bao gồm lợi nhuận kinh doanh, tiền công của chủ hộ và các thành viên trong hộ, và các khoản thu nhập ngoài nông hộ Một phần thu nhập sẽ được sử dụng vào chi tiêu đời sống, sinh hoạt, một phần dùng để đầu

tư cho quá trình sản xuất tiếp theo hay gửi tiết kiệm

*Phương pháp tính thu nhập

TN của hộ = Tổng thu của hộ - Tổng chi phí SX – Chi phí sinh hoạt

Trang 19

Tổng TN của hộ = TN từ HĐSXNN + TN từ phi NN + TN khác không những làm tăng khối lượng của sản phẩm mà còn làm giảm được chi phí sản xuất Thực tế cho thấy, ở cùng một diện tích giống nhau, muốn tạo ra cùng một lượng sản phẩm, nơi nào đất đai mầu mỡ sẽ bỏ ra chi phí ít hơn, vì vậy thu nhập cũng lớn hơn.[4]

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Tình hình lao động việc làm và thu nhập của Việt Nam hiện nay

Trong những năm qua, lĩnh vực lao động xã hội nói chung, lao động- việc làm nói riêng đã được Đảng và Chính phủ hết sức quan tâm, coi đây là một trong những lĩnh vực quan trọng tác động trực tiếp tới sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân

Về giải quyết việc làm Năm 2015, tăng trưởng kinh tế của cả nước đạt 6,68%, đầu tư trong nước được đẩy mạnh, thu hút được một lượng đáng kể vốn đầu tư nước ngoài (trên 21,1 tỷ USD), các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn, xây dựng và phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, các dự án trọng điểm kinh tế - xã hội được thực hiện trên phạm vi cả nước đã góp phần tạo việc làm cho trên 1.200 nghìn lao động (chiếm 76,3% tổng số việc làm trong nước được tạo ra) Bên cạnh đó, từ năm 1992 đến nay, dự án vay vốn 120 (nay là dự án Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ Quốc gia về việc làm thuộc Chương trình Mục tiêu Quốc gia về việc làm) được triển khai hàng năm đã hỗ trợ người lao động tạo và tự tạo việc làm (năm 2015 tạo việc làm cho 1,6 triệu lao động), bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội tìm được việc làm và tự tạo việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân Song song với việc đẩy mạnh tạo việc làm trong nước, Việt Nam cũng tích cực đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, năm 2015 đưa được trên 90 nghìn

Trang 20

lao động đi làm việc ở nước ngoài Đến nay, nước ta đã có trên 500 nghìn lao động đang làm việc ở trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho bản thân, gia đình người lao động và xã hội.[14]

Về phát triển thị trường lao động

Thứ nhất, Đảng và Nhà nước ta ngày càng nhận thức rõ về vai trò của phát triển thị trường lao động theo định hướng XHCN, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII xác định “phát triển thị trường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung – cầu lao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm”, “phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh”

Thứ hai, về phát triển cung lao động, Việt Nam có lợi thế về nguồn nhân công dồi dào, giá nhân công tương đối rẻ so với các nước trong khu vực

và trên thế giới Chất lượng lao động ngày càng được cải thiện, năm 2015 tỷ

lệ lao động chưa biết chữ chỉ chiếm 3,5% trong khi tỷ lệ lao động tốt nghiệp THPT là 23,5%, so với các nước có cùng mức phát triển, trình độ học vấn của lực lượng lao động Việt Nam tương đối cao Trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng cao, năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 31,5% (tỷ

lệ lao động đã được đào tạo nghề trên 20%) Bên cạnh đó, Việt Nam hiện có hơn 30 nghìn tiến sĩ, thạc sĩ; 30 nghìn cán bộ khoa học- công nghệ và trên 43

nghìn giảng viên các trường đại học và cao đẳng

Thứ ba, về phát triển cầu lao động, hiện nay khoảng 234 nghìn doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, khoảng 2 nghìn làng nghề, 110 nghìn trang trại, 2 triệu hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương, tiểu chủ đã thu hút hàng chục triệu lao động vào làm việc, đưa tổng số lao động làm công ăn lương lên khoảng 13 triệu người (trong đó khoảng gần 2 triệu làm việc trong khu vực hành chính sự nghiệp), chiếm 30% lao động xã hội.[14]

Trang 21

Cơ cấu lao động Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng tích cực Giảm tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông- lâm- ngư nghiệp và tăng lao động làm việc trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Năm

2015, tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm dần, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng

Tuy nhiên, theo số liệu thống kê của Viện Khoa học Lao động và xã hội, tỉ lệ thất nghiệp của cả nước tính đến hết tháng 6 – 2015 ở khoảng 1,84%, nằm trong tóp những nước có tỉ lệ thất nghiệp thấp trên thế giới Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là Việt Nam đang có tình trạng việc làm ổn định cho người dân

Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (World Bank), thì nước ta đang rất thiếu lao động có trình độ tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao và chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam cũng thấp hơn nhiều so với các nước khác Trong khi tồn tại một nghịch lý đó là cử nhân, thạc sĩ ra trường không có việc làm vẫn còn ở mức báo động Từ con số 72.000 người không có việc làm tăng lên đến 162.000 người trong đầu năm nay, trong đó, nhóm người không có chuyên môn kỹ thuật chiếm gần 60% tổng số lao động thất nghiệp, nhóm có bằng đại học và trên đại học chiếm gần 17%.[1]

Như vậy, so với thế giới, Việt Nam thuộc diện có tỉ lệ thất nghiệp thấp nhưng đối với tình hình lao động việc làm trong nước thì tỉ lệ thất nghiệp vẫn chiếm tỉ lệ cao

Đến nay mặc dù kinh tế có ấm dần lên và dự báo cả năm nay sẽ tăng trưởng lạc quan nhưng tình trạng thất nghiệp và giải quyết việc làm chưa đồng hành tương ứng, thậm chí sắp tới còn bi quan hơn nhiều

Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước thì thu nhập của người dân Việt Nam đã dần được cải thiện tuy nhiên hiện nay theo Nghiên cứu của Viện Khoa học lao động và xã hội cho biết, thu nhập bình quân tháng

Trang 22

từ công việc chính của lao động tăng rất chậm, chỉ tăng 0,5%/năm, đạt 4,36 triệu/người/tháng trong giai đoạn 2010-2015 Thu nhập bình quân tháng từ công việc chính của lao động nông thôn thấp hơn của thành thị, tuy nhiên khoảng cách cũng đã cải thiện đáng kể (từ 66% năm 2010 lên 73.2% năm 2015) do thu nhập thành thị giảm trong khi thu nhập của nông thôn lại tăng

Khảo sát cho biết, trong quí 4 năm 2015, thu nhập bình quân tháng của lao động nhóm ngành “nông-lâm nghiệp và thủy sản” vẫn thấp nhất, chỉ đạt 2,85 triệu/tháng, so với ngành “công nghiệp-xây dựng” có mức 4,24 triệu đồng/tháng và nhóm ngành “dịch vụ” có mức 4,9 triệu đồng/tháng

Tính theo nghề, lao động giản đơn có mức thu nhập thấp nhất (3 triệu đồng/lao động/tháng) Thu nhập bình quân quí 4-2015 của nhóm “lã nh đa ̣o”

là cao nhất (6,93 triê ̣u đồng/lao động/tháng, gấp 2,33 lần lao động giản đơn); tiếp đến là nhóm “chuyên môn k ỹ thuật bậc cao” (6,38 triệu đồng/lao động/tháng), bằng 2,15 lần nhóm “lao đô ̣ng giản đơn” (3 triê ̣u đồng).[1]

2.2.2 Tình hình thu nhập của người dân nông thôn Việt Nam

Thu nhập biểu thị bằng một lượng giá trị hoặc hiện vật mà người lao động nhận được bằng hoạt động lao động của mình

Như vậy, với nền kinh tế quốc dân, thu nhập là tổng giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong một đơn vị thời gian Với chủ doanh nghiệp tư nhân, thu nhập là lợi nhuận ròng mà họ có được sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Với người công nhân, thu nhập của họ chính là tiền lương mà họ nhận được

Với người lao động nông thôn, thu nhập có hai phần cơ bản:

- Thu nhập tạo ra từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền công

do làm thuê

- Các khoản hỗ trợ từ người thân, họ hàng, các khoản trợ cấp

Trang 23

Trong cơ cấu thu nhập của lao động nông thôn, phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, làm thuê chiếm tỷ lệ tuyệt đối lớn và có vai trò quyết định đến sự phát triển của kinh tế nông thôn Phần được hỗ trợ chiếm tỷ

lệ nhỏ bé và không thường xuyên, nó chỉ có vai trò giúp cho lao động nông thôn giảm phần nào gánh nặng của cuộc sống trong thời kỳ khó khăn

Trong thời kỳ hiện nay, thu nhập của lao động nông thôn nước ta có hai biểu hiện rất rõ nét:

Thứ nhất: Thu nhập của lao động nông thôn là rất thấp và có khoảng cách khá xa so với thành thị Theo số liệu thống kê năm 2014 thu nhập /đầu người ở khu vực thành thị cao gấp 1,87 lần so với khu vực nông thôn và khoảng cách này ngày càng nới rộng Điều đó thể hiện mức thu nhập của lao động nông thôn thấp Sự chênh lệch thu nhập giữa nông thôn và thành thị là

do cơ hội việc làm ở thành thị lớn hơn, năng suất lao động hay hiệu quả công việc ở thành thị cao hơn Đây là lý do hình thành luồng di dân từ nông thôn ra thành thị với mức độ ngày càng tăng Điều đó tạo ra yêu cầu khách quan là phải có giải pháp hợp lý nhằm tạo việc làm cho lao động nông thôn và nâng cao hiệu quả của lao động nông thôn, hạn chế sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa nông thôn và thành thị từ đó khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực

do sự chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị gây ra

Thứ hai: Thu nhập của lao động nông thôn không ổn định Nông nghiệp nước ta cơ bản vẫn là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, trình độ canh tác cũng như cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu do đó chứa đựng những rủi ro lớn

Những năm qua, các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh làm cuộc sống của cư dân một số vùng nông thôn thêm khó khăn

Một số năm gần đây, dịch bệnh như cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng làm nhiều nông dân mất đi tài sản có giá trị lớn, nhiều người trở thành

Trang 24

mắc nợ Ngoài sự rủi ro vì những yếu tố bất thường của tự nhiên, người nông dân cũng phải đối mặt với những rủi ro về thị trường do giá cả nông sản không ổn định

Trong nông thôn, thị trường lao động cũng thiếu tính ổn định do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Trong kỳ thời vụ, nhu cầu thuê lao động tăng nhưng thuê nhân công vừa khó vừa phải trả tiền công cao Ngược lại, thời kỳ nhàn rỗi nhu cầu thuê lao động thấp, người nông dân không có việc làm nên họ sẵn sàng làm thuê với mức tiền công thấp, Thu nhập của lao động nông thôn không ổn định thể hiện rõ ở những vùng sản xuất thuần

Các yếu tố về điều kiện tự nhiên gồm:

+ Vị trí địa lý

Những vùng thuận lợi là những vùng gần các trung tâm đô thị, các trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ thuận lợi hơn trong việc tiếp cận với các thông tin khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cũng như mua sắm các tư liệu sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh Ngược lại, những vùng nông thôn, cách xa các trung tâm kinh tế và văn hoá sẽ rất khó khăn trong việc phát triển sản xuất hàng hoá, sản xuất thuần nông là chính, trình độ sản xuất hạn chế dẫn tới thu nhập thấp

+ Điều kiện về đất đai, địa hình

Trang 25

Những vùng trung du và miền núi (đặc biệt là miền núi) có địa hình hiểm trở bị chia cắt do đó rất khó khăn trong việc phát triển giao thông và thuỷ lợi Việc áp dụng máy móc kỹ thuật cũng rất hạn chế do đất đai bị chia cắt manh mún Vì vậy, năng suất lao động thấp, hạn chế trong khả năng giao lưu kinh tế và tiếp cận với thị trường, với các thông tin về văn hoá, khoa học

kỹ thuật do vậy cũng hạn chế quá trình sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến thu nhập

+ Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

Điều kiện về khí hậu và thuỷ văn có vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển nông nghiệp Các vùng có khí hậu thuận lợi, điều kiện tưới tiêu thuận lợi sẽ có năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp cao mang lại thu nhập cao cho nông dân Ngược lại những vùng có nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết khí hậu, khan hiếm nguồn nước sẽ khó khăn trong phát triển sản xuất

và từ đó ảnh hưởng tới thu nhập và đời sống của dân cư

2.2.3.2 Nhóm các nhân tố kinh tế – xã hội

Nhóm các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn bao gồm:

- Mức độ hoàn thiện của hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Đây là yếu tố có ý nghĩa hết sức quan trọng Trước hết là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thông tin và năng lượng Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ giảm chi phí vận tải, thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hoá với các vùng khác từ đó hình thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp Hệ thống điện, thông tin giúp cho người dân

có khả năng trang bị máy móc kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động, thuận lợi trong việc tiếp thu những thành tựu mới về khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí được nâng cao Hệ thống trường học, bệnh viện có vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân và đào tạo nhân lực

Trang 26

Vì vậy, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tác động một cách tổng hợp tới quá trình phát triển kinh tế xã hội và mức sống của dân cư

- Trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật của người lao động

Con người với tư cách là chủ thể của mọi sáng tạo, mọi hoạt động lao động, vì vậy chất lượng của nguồn lao động quyết định hiệu quả của hoạt động lao động Trình độ văn hoá, trình độ khoa học kỹ thuật của người lao động có ảnh hưởng quyết định đến phát triển kinh tế Điều đó đòi hỏi không ngừng đào tạo, tập huấn cho nông dân, phát triển mạnh giáo dục ở các vùng nông thôn để hình thành một lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

- Nguồn vốn đầu tư cho sản xuất là yếu tố quan trọng

Để phát triển kinh tế phải có nguồn vốn đầu tư mua sắm tư liệu sản xuất và làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi Với trình độ phát triển kinh tế ở nông thôn hiện nay, hầu hết các hộ nông dân đều thiếu vốn sản xuất Với các hộ gia đình trẻ mới tách hộ thì tình trạng thiếu vốn càng trầm trọng Do vậy, để tạo việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn thì cần phải giúp đỡ người nông dân có khả năng huy động mọi nguồn vốn vào sản xuất, đồng thời mở lớp tập huấn cho người nông dân nâng cao khả năng quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó nhà nước cũng cần cung cấp vốn cho nông dân qua nhiều hình thức để mở rộng sản xuất kinh doanh và tăng thu nhập

- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của từng địa phương, từng dân tộc

Mỗi địa phương, mỗi dân tộc có những phong tục tập quán, có truyền thống văn hoá riêng Có những phong tục tập quán truyền thống tốt đẹp có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội và ngược lại cũng có những phong tục tập quán, lạc hậu trở thành vật cản cho sự tiến bộ xã hội như: những hủ tục như ma chay cưới xin linh đình, các tệ nạn mê tín dị

Trang 27

đoan thói quen sống và làm việc mang tính tự nhiên không tính toán là lực cản vô cùng to lớn cho sự tiến bộ xã hội Vì vậy, các giải pháp giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn cần xem xét kỹ đến các yếu

tố về phong tục tập quán của mỗi vùng, mỗi địa phương, mỗi dân tộc, từ đó mỗi giải pháp mới có tính khả thi và hiệu quả

2.2.3.3 Nhóm các nhân tố thuộc về cơ chế chính sách

Chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của lao động nông thôn Người nông dân không thể có khả năng làm mọi việc mình muốn

Họ có quyền tự chủ khá lớn trên mảnh đất của họ, tuy nhiên vẫn phải phù hợp với quy định của pháp luật

2.2.4 Kinh nghiệm, giải quyết việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người dân ở trong nước và quốc tế

2.2.4.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở nước ta

*Tình hình lao động và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay

Để tạo cơ sở đề ra các giải pháp về việc làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn, ta đi xem xét một số vần đề cơ bản về tình hình lao động

và việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay với một số nét cơ bản sau:

- Tỷ lệ lao động nông thôn ở nước ta hiện nay là rất lớn trong tổng nguồn lao động xã hội

Nước ta vẫn là một nước nông nghiệp nghèo nàn và lạc hậu Nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong GDP, đặc biệt lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm phần lớn lực lượng lao động xã hội Theo Niên giám thống kê 2006, dân số cả nước là 84.155, 8 ngàn người Trong đó dân số nông thôn là 61 332,2 ngàn người chiếm 72,8% tổng dân số cả nước Dân số thành thị chiếm 27,2% Như vậy, dân số nông thôn chiếm tuyệt đại bộ phận dân số Trong cơ cấu lao động giữa các ngành thì lao động trong nông lâm ngư nghiệp chiếm 55,7% tổng lao động xã hội Điều đó cho thấy cơ cấu lao động trong nền kinh

Trang 28

tế nước ta là bất hợp lý, trình độ công nghiệp hoá còn thấp Sức ép về dân số, việc làm và thu nhập ở nông thôn là rất lớn [1]

- Phân bố lao động và dân cư không đồng đều theo vùng lãnh thổ là một đặc điểm nổi bật đối với lao động nông thôn nước ta Thực trạng phân bố dân cư rất không đều sẽ dẫn tới không có khả năng khai thác có hiệu quả các tiềm năng phát triển ở những vùng mật độ dân số và lao động thấp Ngược lại, những vùng có mật độ dân số cao sẽ tạo sức ép lớn về lao động và việc làm

Vì vậy, vấn đề đặt ra là cần có kế hoạch phát triển kinh tế miền núi nhằm phân bố lại lao động và dân cư trên địa bàn cả nước

- Trình độ văn hoá khoa học kỹ thuật thấp là một thực trạng đối với lao động nông thôn nước ta Nếu tính lớp học cao nhất bình quân cho một người thì bình quân cả nước là 7,4 còn khu vực nôn thôn là 7,0 trong khi đó khu vực thành thị là 8,9 Như vậy, trình độ văn hoá của lao động khu vực thành thị cao hơn rất nhiều so với lao động nông thôn Về tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bình quân cả nước là 12,4% trong khi đó đối với lao động nông thôn tỷ lệ này

là 6,8% Điều đó là một khó khăn rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội

nông thôn

Trên địa bàn tỉnh Hà Giang, sự chênh lệch về trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật giữa lao động nông thôn và thành thị là rất lớn Về trình

độ văn hoá, ở khu vực thành thị cứ 100 người tham gia hoạt động kinh tế thì

có 56 người đã tốt nghiệp phổ thông trung học, cao gấp 4 lần so với khu vực nông thôn Về trình độ chuyên môn kỹ thuật ở khu vực thành thị, cứ 100 người tham gia hoạt động kinh tế thì có 63 người đã qua đào tạo, cao gấp 4,5 lần so với khu vực nông thôn Vì vậy, để phát triển kinh tế nông thôn, việc đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ cho lao động nông thôn là một yêu cầu cấp thiết

Trang 29

- Cơ cấu kinh tế lạc hậu, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là yếu tố quan trọng đánh giá trình độ phát triển kinh tế nông thôn

Theo Niên giám thống kê Việt Nam 2014, trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm 73,5%, trong khi đó chăn nuôi chỉ chiếm 24,7% và đặc biệt dịch vụ nông nghiệp chỉ chiếm 1,8% Đó là cơ cấu rất mất cân đối, chứng tỏ trình độ sản xuất nông nghiệp nước ta rất thấp

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng bao gồm cả nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp), tỷ lệ của trồng trọt và chăn nuôi là 75,27%, thuỷ sản 19,29%, lâm nghiệp chỉ chiếm 5,44% trong khi 3/4 diện tích nước ta là đồi núi Trong cơ cấu kinh tế nông thôn thì giá trị sản xuất cũng như lao động của các ngành phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ nhỏ Cơ cấu kinh tế lạc hậu như vậy không thể khai thác hợp lý các nguồn lực, các tiềm năng sẵn có cho phát triển kinh tế, vì vậy thiếu việc làm thu nhập thấp là tất yếu trong nông thôn hiện nay Theo niên giám thống kê 2014, tỷ suất sử dụng thời gian lao động của lao động nông thôn tính chung cả nước là 81,79%, cao nhất là vùng Đông Nam Bộ 83,46%, thấp nhất là vùng Bắc trung Bộ 77,91%

Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của lao động nông thôn tỉnh Hà Giang là 78,29% Do đó, để tăng thu nhập cho lao động nông thôn cần phải có những

giải pháp để nâng cao tỷ suất sử dụng lao động cho lao động nông thôn

- Thu nhập của lao động và dân cư nông thôn rất thấp so với thành thị Thu nhập của dân cư nông thôn thấp hơn thành thị cũng là một thực tế khách quan trong quá trình đẩy nhanh CNH và HĐH ở nước ta hiện nay Lao động nông nghiệp chiếm 55% tổng nguồn lao động xã hội chỉ tạo ra hơn 20% thu nhập quốc dân, trong khi 45% lực lượng lao động còn lại tạo ra gần 80% thu nhập quốc dân Điều đó chứng tỏ năng suất của lao động nông nghiệp rất thấp, dẫn đến thu nhập của lao động nông nghiệp cũng thấp [1]

Trang 30

*Kinh nghiệm giải quyết việc làm tăng thu nhập cho lao động nông thôn ở Việt Nam

Đảng và nhà nước ta hết sức quan tâm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Điều đó được thể hiện ở nhiều chính sách như chính sách đất đai, chính sách tín dụng nông thôn, chính sách phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, chính sách khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn…

- Chính sách đất đai

Người nông dân gắn với đất đai Không có điều đó thì nông nghiệp không thể phát triển Họ có quyền tự chủ cao hơn với đất đai Điều đó làm cho nguồn vốn, kỹ thuật và lực lượng lao động ở nông thôn được giải phóng Việc làm trong nông thôn được tạo ra nhiều hơn, thu nhập của nông dân được nâng cao Hiện nay, để nông nghiệp phát triển cao hơn cần dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất tạo điều kiện phát triển mạnh kinh tế trang trại Trên phạm vi

cả nước, xu hướng này đang được khuyến khích phát triển mạnh mẽ

- Phát triển nông nghiệp hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp

và nông thôn

Trang 31

Thực chất của chính sách này là thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế nông hộ, phát triển các ngành phi nông nghiệp trong nông thôn

- Chương trình đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Trong những năm qua nước ta đã đưa hàng chục vạn lao động đi làm việc ở nước ngoài Chương trình này có ý nghĩa to lớn trong giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động Giải quyết được nhu cầu việc làm cho lao động, ngoài ra hàng năm người lao động ở nước ngoài còn gửi một lượng ngoại tệ khá lớn về nước Điều đó góp phần quan trọng xoá đói giảm nghèo

và tạo việc làm mới trong nước Về lâu dài hơn, chương trình cũng tạo ra một đội ngũ công nhân lành nghề do học được kỹ thuật và kinh nghiệm từ các nước mà họ đến làm việc.[14]

Chương trình quốc gia giải quyết việc làm

Để chính sách giải quyết việc làm đi vào cuộc sống, Đảng và Nhà nước

ta đã có nhiều chương trình giải quyết việc làm cụ thể

- Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/04/1992 về những chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong những năm tới

Nguồn vốn 120 được hình thành từ ngân sách nhà nước, thu từ lao động làm việc ở nước ngoài và từ hỗ trợ của các tổ chức quốc tế Quỹ 120 thực hiện cho vay với lãi suất thấp nhằm tạo việc làm mới, hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động Với nông nghiệp nông thôn, quỹ hỗ trợ áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển nông lâm ngư nghiệp, mở mang và phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thôn

- Chương trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Theo chi thị 327/CT-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 15/9/1992 Nguồn vốn được hình thành từ ngân sách nhà nước, thuế tài nguyên, vốn viện trợ, vốn vay hợp tác nước ngoài Chương trình 327 nhằm phủ xanh đất trống

Trang 32

đồi núi trọc, phát triển nông lâm kết hợp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân, phát triển kinh tế bền vững

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 27/11/2009 về đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Theo chương trình này, từ nay đến năm 2020 sẽ đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm Đây là chương trình lớn, tạo cơ hội thuận lợi cho

lao động nông thôn trong những năm tới.[7]

2.2.4.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới

a Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước đông dân, chủ yếu dân cư sống ở nông thôn, thu nhập thấp và hiện tượng thiếu việc làm gay gắt Trước tình hình đó Trung Quốc đã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, đặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo điều kiện cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nông nghiệp thâm canh với trình độ kỹ thuật cao, đặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao cùng với kỹ thuật canh tác tiên tiến

Đặc biệt đáng chú ý là việc xây dựng các xí nghiệp Hương trấn Xí nghiệp Hương trấn là loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tài nguyên, lao động và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh đạo của Đảng và quan tâm giúp đỡ của nhà nước Hệ thống xí nghiệp Hương trấn chủ yếu sản xuất các hàng hoá tiêu dùng nhằm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho nông dân Việc phát triển xí nghiệp hương trấn có ý nghĩa rất to lớn Xí nghiệp Hương trấn đã thu hút 120 triệu lao động (chiếm 26,9% lực lượng lao động cả nước) với mức thu nhập 2500 NDT/lao động/ tháng Đây là thành quả to lớn

Trang 33

mà xí nghiệp Hương trấn mang lại, vì vậy cần nghiên cứu để có thể áp dụng

một cách phù hợp với điều kiện nước ta [14]

b Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Đài Loan

Đài Loan là một nước có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, diện tích

tự nhiên là 35.981km2 với dân số hơn 20 triệu người, là nước có mật độ dân

số rất cao, diện tích canh tác bình quân đầu người vào loại thấp nhất thế giới

Kinh nghiệm của Đài Loan có hai điểm đáng chú ý:

- Thứ nhất là thực hiện cải cách ruộng đất và phát triển mạnh các trang trại nông nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp và công nghiệp hoá nông thôn

- Thứ hai là phát triển các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn

Cuộc cải cách ruộng đất thời kỳ 1949 - 1953 đã tạo điều kiện cho các trang trại phát triển mạnh mẽ, giải phóng sức lao động trong nông thôn Năm

1953 Đài Loan có 679.000 trang trại, quy mô mỗi trang trại bình quân là 1,29

ha Năm 1991 có 823.256 trang trại với quy mô bình quân 1.08 ha Nông nghiệp Đài Loan phát triển mạnh mẽ ở mức 5,2% suốt từ 1953 đến 1968 Nông nghiệp Đài Loan đã phát triển theo hướng đa dạng hoá và có hiệu quả cao Đặc biệt các trang trại ở Đài Loan đã đẩy mạnh phát triển các ngành phi nông nghiệp Đến năm 1994 số trang trại sản xuất thuần nông chỉ còn chiếm 9% tổng số trang trại cả nước Từ 1953 đến 1970 đã có 800.000 lao đông chuyển từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Điều đó có ư nghĩa

to lớn đối với giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Đài Loan

- Một vấn đề hết sức quan trọng đối với giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn Đài Loan là xây dựng các xí nghiệp vừa và nhỏ mang tính gia tộc Đài Loan đã phát triển các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn phần nhiều là sự kết hợp giữa các thành viên trong gia đình và gia tộc,

Trang 34

vì vậy có tính hỗ trợ rất cao Điều đó ảnh hưởng to lớn đến việc làm và thu nhập của lao động nông thôn Đài Loan.[14]

c Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở Thái Lan

Kinh nghiệm quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn Thái Lan là sự liên kết theo mô hình tam giác giữa nhà nước, công ty và hộ gia đình Trong đó công ty giao nguyên liệu cho hộ gia đình gia công những công đoạn phù hợp Nhà nước hỗ trợ vốn và kỹ thuật, bồi dưỡng tay nghề cho nông dân cũng như tạo quan hệ hợp đồng gia công giữa các hộ gia đình, các doanh nghiệp nhỏ với các doanh nghiệp lớn Do vây, các ngành nghề truyền thống, các ngành phi nông nghiệp đều phát triển mạnh, góp phần to lớn vào giải quyết việc

làm và nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.[14]

Qua nghiên cứu kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn của một số nước trên thế giới, kết hợp với tình hình thực tiễn nước ta có thể đưa ra một số kết luận như sau:

- Trung Quốc và Đài Loan đặc biệt quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn và phát triển nền nông nghiệp có trình độ thâm canh cao Đặc biệt họ quan tâm phát triển CN và TTCN cùng các ngành phi nông nghiệp khác trong nông thôn Đây là những vấn đề chúng ta cần nghiên cứu và áp dụng một cách có hiệu quả vào điều kiện thực tiễn ở nước ta

Nước ta là nước đông dân vì vậy, muốn giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thì nhất thiết phải phát triển mạnh CN và TTCN trong nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện dựa trên cơ sở trình độ khoa học kỹ thuật cao, muốn vậy, cần phải tăng cường xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông thôn, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá trong nông thôn Đặc biệt, diện tích canh tác bình quân đầu người của nước ta vào loại thấp nhất thế giới, nên điều quan trọng là phải phát triển nền nông nghiệp thâm canh trình độ cao, nhằm nâng cao thu nhập trên một đơn vị diện tích Chỉ tiêu này ở nước ta hiện nay còn thấp hơn nhiều nước trong khu vực

Trang 35

2.3 Đặc trƣng kinh tế văn hóa của dân tộc Bố Y

2.3.1 Một số nét chung về dân tộc Bố Y

Tại Việt Nam theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, người Bố

Y có dân số 2.273 người, cư trú tại 14 trên tổng số 63 tỉnh, thành phố Người

Bố Y cư trú tập trung tại các tỉnh: Lào Cai (1.398 người, chiếm 61,5% tổng số người Bố Y tại Việt Nam), Hà Giang (808 người, chiếm 35,5% tổng số người

Bố Y tại Việt Nam), Yên Bái(19 người), Tuyên Quang(18 người) [13] Tại Hà Giang dân tộc Bố Y sinh sống chủ yếu ở xã Quyết Tiến với 144 hộ có 663 nhân khẩu chiếm 9,53% tổng dân số của cả xã và chiếm tới 82,05% tổng số dân tộc Bố Y ở tỉnh Hà Giang Để biết được cơ cấu dân số của xã Quyết Tiến như thế nào ta cùng theo dõi bảng 2.1 dưới đây:

Bảng 2.1 Cơ cấu dân số của xã Quyết Tiến phân theo thành phần dân tộc

(Nguồn: UBND xã Quyết Tiến, năm 2015)[5]

Qua bảng 2.1 ta thấy: Xã Quyết Tiến có tổng dân số 6.955 người với 8 dân tộc anh em cùng sinh sống Trong đó dân tộc Mông chiếm đa số 50%, Dao 20%, Tày 18%, Bố Y 9,53%, dân tộc Cơlao là dân tộc chiếm tỉ lệ nhỏ nhất chỉ chiếm 0,07% tổng dân số toàn xã Trong những năm qua Đảng bộ và Chính quyền luôn

Trang 36

quan tâm đến đời sống của các dân tộc trong xã Tuy nhiên, ở đây đời sống còn nhiều khó, tỉ lệ hộ nghèo còn cao, trình độ lao động thấp nên thu nhập của các hộ cũng thấp phần nhiều là do ảnh hưởng bởi đặc trưng kinh tế của các hộ ở đây

2.3.2 Đặc trưng kinh tế của người dân tộc Bố Y

• Trồng trọt

Dân tộc Bố Y cũng như nhiều dân tộc khác trong xã dân tộc Bố Y cũng trồng các loại cây lương thực Cây ngô và cây lúa là 2 cây trồng chủ đạo, ngoài ra còn trồng thêm các cây khác như: Cây lạc, cây đậu tương, cây rau để sinh hoạt hàng ngày

Ở các tộc người Bố Y, dù làm nương hay làm ruộng, họ thường làm theo nông lịch, tuy nhiên cũng có một số trường hợp do hoàn cảnh, điều kiện

mà tiến hành sớm hay muộn hơn

• Chăn nuôi

Nhìn chung quy mô chăn nuôi đến nay vẫn đóng khung trong phạm vi gia đình Tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng người Bố Y chọn nuôi trâu hoặc bò Ở vùng đồi núi thấp, đồi cỏ tranh, đồng bào thích nuôi trâu còn ở vùng núi đá việc nuôi bò, dê có ưu thế hơn, hầu như hộ nào ở Quyết Tiến cũng nuôi vài con trâu

Nuôi lợn là nét nổi bật trong chăn nuôi của người Bố Y, gia đình nào cũng nuôi lợn, tuy cũng đã có những tiến bộ hơn trước là thả rông nhưng chuồng trại hiện nay vẫn còn rất tạm bợ Bên cạnh đó đại bộ phận các hộ ở đây vẫn nuôi giống lợn địa phương mà người dân quen gọi là lơn mẹo, giống này có sức đề kháng cao, không kén thức ăn nhưng tăng trọng chậm, thời gian nuôi kéo dài

• Trao đổi mua bán

Tuy kinh tế trao đổi mua bán và chợ búa chưa thực sự trở thành loại hình kinh tế quan trọng, nhưng cũng đã ít nhiều góp phần cải thiện đời sống của người dân Đồng bào dân tộc Bố Y cũng như các đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 37

khác sống ở Đông Bắc thường tham gia vào các phiên chợ chính chứ không thể thường xuyên đến chợ được Trong các phiên chợ đó nhiều khi ít mang tính chất kinh tế mà mang ý nghĩa văn hoá, xã hội nhiều hơn

Trang 38

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến lao động,

việc làm, thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quyết Tiến ảnh

hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Bố Y

- Phân tích thực trạng lao động và việc làm của hộ dân tộc Bố Y tại địa

bàn xã

- Phân tích thực trạng thu nhập của các hộ dân tộc Bố Y trên địa bàn xã

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ dân tộc Bố Y

trên địa bàn xã

- Đưa ra một số giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao thu nhập cho các hộ

dân tộc Bố Y tại xã Quyết Tiến

Trang 39

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liêu

a Số liệu thứ cấp

Các báo cáo tổng hợp trong các phòng ban của xã, huyện, tỉnh, thư viện trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thông tin qua các sách báo, thông tin trên internet,

b Số liệu sơ cấp

- Chọn mẫu điều tra

Xã Quyết Tiến có tổng số 144 hộ dân tộc Bố Y với 663 nhân khẩu sinh sống tập chung chủ yến ở 3 thôn, đông nhất là thôn Nậm Lương với 77 hộ chiếm 53,47%, thôn Tân Tiến là 44 hộ chiếm 30,56% và thôn Lùng Thàng là

20 hộ chiếm 13,89% và một số hộ sống ở các thôn khác Căn cứ vào tỉ lệ trên trong 60 hộ điều tra tôi chọn 32 hộ ở thôn Nậm Lương, 19 hộ ở thôn Tân Tiến

và 9 hộ ở thôn Lùng Thàng để điều tra

- Phương pháp điều tra:

Dựa vào bảng hỏi đã thiết lập sẵn, tiến hành phỏng vấn trực tiếp và kết hợp với phỏng vấn bán cấu trúc một cách linh hoạt

- Nội dung của phiếu điều tra

Phiếu điều tra bao gồm các nội dung liên quan đến thông tin chung của

hộ, tình hình đất đai của hộ, thông tin về lao động, việc làm và các thông tin

Trang 40

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

và các hộ tại địa bàn nghiên cứu

3.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

* Các chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của người dân tộc Bố Y

o Số nhân khẩu, số lao động bình quân trên 1 hộ

o Mức trang bị tư liệu sản xuất, vốn, đầu tư cho tái sản xuất

o Các chỉ tiêu khác

 Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn

 Cơ cấu lao động theo ngành nghề

 Số lao động bình quân trên/1hộ = Tổng số lao động/Tổng số hộ

 Thu nhập bình quân trên/1hộ = Tổng thu nhập của các hộ / Tổng số hộ

 Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của các hộ / Tổng số hộ

 Chi phí BQ hàng năm trên/1hộ = Tổng chi phí của các hộ trong 1năm/Tổng số hộ

 Chi phí bình quân hàng năm theo ngành trên/1hộ = Tổng chi phí theo ngành trong 1 năm của các hộ/tổng số hộ

Ngày đăng: 07/07/2017, 10:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ lao động thương binh và xã hội (2014), “Thực trạng lao động – việc làm ở Việt Nam”.NXB LĐXH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ lao động thương binh và xã hội (2014), "“Thực trạng lao động – việc làm ở Việt Nam”
Tác giả: Bộ lao động thương binh và xã hội
Nhà XB: NXB LĐXH
Năm: 2014
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT(2000), Một số chủ trương chính sách mới về công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và PTNT, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nông nghiệp và PTNT(2000"), Một số chủ trương chính sách mới về công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và PTNT
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
3. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà(2005) “Giáo trình phát triển nông thôn” NXN Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phát triển nông thôn”
4. Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung(1997), “Kinh tế phát triển nông thôn” NXB, Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế phát triển nông thôn”
Tác giả: Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung
Năm: 1997
5. Nguyễn Hữu Nghiệp (2015), “Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án xây dựng nông thôn mới của xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghiệp
Năm: 2015
6. Lê Đình Thắng(1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hóa
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
7. Thủ Tướng Chính Phủ,Quyết Định số 1956/QĐ – TTg(2009) “ Về đề án đào tạo cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ Tướng Chính Phủ,Quyết Định số 1956/QĐ – TTg(2009) "“ Về đề án đào tạo cho lao động nông thôn đến năm 2020
8. Tổng cục thống kê (2010), hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
9. UBND xã Quyết, Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2013 Khác
10. UBND xã Quyết, Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2014 Khác
11. UBND xã Quyết, Báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội năm 2015 Khác
12. UBND xã Quyết Tiến, Báo cáo quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ giai đoạn 2011- 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu dân số của xã Quyết Tiến phân theo thành phần dân tộc - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 2.1. Cơ cấu dân số của xã Quyết Tiến phân theo thành phần dân tộc (Trang 35)
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Quyết Tiến qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.2. Tình hình dân số và lao động của xã Quyết Tiến qua 3 năm (Trang 50)
Bảng 4.3. Tình hình cơ sở vật chất của xã Quyết Tiến qua 3 năm (2013 – 2015) - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.3. Tình hình cơ sở vật chất của xã Quyết Tiến qua 3 năm (2013 – 2015) (Trang 53)
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng đất đai phân theo loại hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.4. Tình hình sử dụng đất đai phân theo loại hộ (Trang 56)
Hình 4.2. Tình hình việc làm của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Hình 4.2. Tình hình việc làm của các nhóm hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 4.9. Tình hình diện tích và năng suất một số cây trồng chính phân - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.9. Tình hình diện tích và năng suất một số cây trồng chính phân (Trang 63)
Bảng 4.11. Các loại vật nuôi chính của hộ năm 2016 - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.11. Các loại vật nuôi chính của hộ năm 2016 (Trang 66)
Bảng 4.12. Bảng thu nhập từ ngành chăn nuôi của các nhóm hộ  Tiêu chí - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.12. Bảng thu nhập từ ngành chăn nuôi của các nhóm hộ Tiêu chí (Trang 67)
Bảng 4.13. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.13. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra (Trang 68)
Hình 4.3. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Hình 4.3. Cơ cấu thu nhập của các nhóm hộ điều tra (Trang 69)
Bảng 4.15. Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu của các - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Bảng 4.15. Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu của các (Trang 71)
Hình 4.4.Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu của các - Thực trạng và giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ dân tộc bố y (pu y) tại xã quyết tiến   huyện quản bạ   tỉnh hà giang
Hình 4.4. Cơ cấu thu nhập phân theo lao động và nhân khẩu của các (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w