1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

72 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 720,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó cây chè là một cây trồng có tiếng từ lâu ở Thái Nguyên đem lại hiệu quả kinh tế, hội nhập thị trường trong và ngoài nước cho Thái Nguyên, giúp cho đời sống của người dân tốt hơn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ THU

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHI HẬU ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN

TRỒNG CHÈ XÃ TÂN CƯƠNG, TP THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU THỊ THU

Tên đề tài:

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHI HẬU ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN

TRỒNG CHÈ XÃ TÂN CƯƠNG, TP THÁI NGUYÊN,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Lớp : K44 - PTNT

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Thọ

Thái Nguyên, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN!

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy

TS Nguyễn Hữu Thọ, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết Báo cáo tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa KT&PTNT, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân xã Tân Cương, Thành Phố Thái Nguyên đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Xã Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị…trong Ủy ban nhân dân xã Tân Cương và mọi người dân tại xã luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016

Triệu Thị Thu

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng chè búp tươi

theo huyện, thành phố, thị xã 24

Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 25

Bảng 2.3: Xuất khẩu chè ở tỉnh Thái Nguyên 26

Bảng 2.4: Cơ cấu giống chè ở Thái Nguyên 27

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất xã Tân Cương 32

Bảng 4.2: Nguồn nhân lực xã Tân Cương năm 2015 40

Bảng4.3 : Bảng thể hiện mức độ tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan tới nhóm hộ điều tra những năm gần đây 41

Bảng 4.4: Phân loại ngành nghề theo xómcủa nhóm hộ điều tra năm 2016 43

Bảng 4.5: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng dịch vụ xã hội 44

của nhóm hộ điều tra năm 2016 44

Bảng 4.6: Biến động diện tích trồng chè tại các xóm điều tra giai đoạn 2005 – 2015 45

Bảng 4.7: Cơ cấu giống chè giai đoạn 2005 – 2015 của các xóm điều tra 46

Bảng 4.8: Tổng năng suất chè tại thời điểm năm 2005 và năm 2015 tại các xóm diều tra 49

Bảng 4.9: Chi phí sản xuất chènăm 2010 và năm 2015 tại các xóm điều tra 50

Bảng 4.10: các loại sâu bệnh hại cây chè phát sinh do thời tiết cực đoan 51

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 Mở đầu 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.1.Mục tiêu nghiên cứu 2

1.1.1.Mục tiêu chung 2

1.1.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.2.Mục đích nghiên cứu 2

1.3.Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4.Bố cục đề tài 3

PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1.Cơ sở lí luận 4

2.1.1.Cơ sở lí luận về biến đổi khí hậu 4

2.1.2.Cơ sở lí luận về sinh kế 11

2.1.3.Cơ sở lí luận về chè 15

2.2.Cơ sở thực tiễn 20

2.2.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 20

2.2.2.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam 22

2.2.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên 24

PHẦN 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu 28

3.1.2.Phạm vi, thời gian nghiên cứu 28

3.2.Nội dung nghiên cứu 28

3.3.Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu 28

3.3.2.Phương pháp xử lí thông tin số liệu 29

Trang 7

3.3.3.Phương pháp phân tích số liệu 29

3.4.Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài 29

3.4.1.Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 29 3.4.2.Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của nông hộ 29

3.4.3.Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất và các công thức tính 29

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1.Thông tin chung về xã Tân Cương 31

4.1.1.Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2.Điều kiện kinh tế 32

4.1.3.Điều kiện xã hội 34

4.2.Kết quả địa bàn điều tra 41

4.2.1.Các hiện tượng thời tiết cực đoan của xã những năm gần đây 41

4.2.2.Cơ cấu ngành nghề của nhóm hộ điều tra 43

4.2.3.Cơ sở vật chất, hạ tầng của nhóm hộ điều tra 43

4.2.4.Phân tích ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế người dân trồng chè 45

4.2.5.Tình trạng sâu bệnh hại cây chè do sự ảnh hưởng của BĐKH 51

4.2.6.Nguồn hiểu biết, tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân 53

4.2.7.Những thuận lợi, khó khăn khi sản xuất chè 53

4.2.8.Giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè 54

PHẦN 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2.Kiến nghị 56

Tài liệu tham khảo 57

Trang 8

Phần 1

Mở đầu

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

"Bóng ma biến đổi khí hậu" đã và đang được nhận diện ở Việt Nam, ban đầu bởi những người trong ngành, lãnh đạo cấp cao, và đang mở rộng ra cộng

đồng Trên thực tế, sinh kế của hàng chục triệu người Việt Nam đang bị đe

dọa với những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Vấn đề này và những hệ quả của nó đang khiến cho cuộc sống người nghèo và những người cận nghèo Việt Nam ở vùng núi, vùng biển, vùng đồng bằng bị đe dọa

Lượng mưa thất thường và luôn biến đổi Nhiệt độ tăng cao hơn, tình hình thời tiết khốc liệt hơn Tần suất và cường độ của những đợt bão lũ, triều cường tăng đột biến Các dịch bệnh xuất hiện và lan tràn Tình trạng thiếu hụt nước tăng cao Đây là một số biểu hiện của hiện tượng biến đổi khí hậu Điều này dẫn đến diện tích rừng ngập mặn cũng bị tác động Phân bố rừng nguyên sinh, thứ sinh có thể dịch chuyển Nguy cơ tuyệt chủng các loài động thực vật gia tăng Nguy cơ cháy rừng, phát tán dịch bệnh ngày càng hiển hiện Nguồn thủy, hải sản bị phân tán Riêng việc nước biển dâng cao có thể khiến

22 triệu người Việt Nam mất nhà Theo tính toán, năm 2070 các loại cây trồng Việt Nam có thể sẽ lên tới độ cao 550 mét và hướng lên phía bắc 100 -

200 km so với hiện tại Các loài cây á nhiệt đới suy giảm Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp sẽ buộc phải điều chỉnh Bóng đen biến đổi khí hậu đang trùm lên toàn Việt Nam Nếu không điều chỉnh, đất nước sẽ ngày càng ngập sâu vào "món nợ sinh thái" không bền vững mà các thế hệ mai sau sẽ là người phải trả

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc với hệ thống cây trồng vật nuôi đa dạng Trong đó cây chè là một cây trồng có tiếng từ lâu ở Thái Nguyên đem lại hiệu quả kinh tế, hội nhập thị trường trong và ngoài nước cho Thái Nguyên, giúp cho đời sống của người dân tốt hơn, hơn thế nữa cây chè còn mang lại nhiều lợi ích giá trị cho sức khỏe con người, các sản phẩm từ chè đều được mọi người quan tâm đến và lượng tiêu dùng rất cao Xã Tân Cương nổi tiếng với thương hiệu chè Tân Cương mà ai cũng biết đến của

Trang 9

tỉnh Thái Nguyên, đem lại hiệu quả kinh tế cho người dân, giúp cho con người cảm thấy thoải mãi, thư giãn khi uống nó…

Tuy nhiên hiện nay sự biến đổi khí hậu đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến sinh kế con người cũng như sự phát triển của cây chè, nó có thể làm giảm năng suất, giá trị chè, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân cũng như sự phát triển kinh tế của đất nước

Xuất phát từ thực tiễn và những lí do trên tôi quyết định chọn đề tài:

“ Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” với mong muốn sẽ là cơ sở để

góp phần đánh giá thực trạng, thấy rõ được các vấn đề tồn tại để từ đó đề ra được một số giải pháp hợp lí thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1.Mục tiêu chung

Nghiên cứu về ảnh hưởng của biến BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân cương, qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được hiện trạng sản xuất chè của người dân xã Tân Cương

- Đánh giá được sự ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương

1.3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài là đưa ra được một số giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè, nâng cao năng suất, chất lượng cuộc sống người dân trồng chè xã Tân Cương

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Đề tài cung cấp những thông tin thực tiễn cho các nhà khoa học nghiên cứu về sự biến đổi khí hậu

- Là tài liệu có giá trị tham khảo cho những người quan tâm đến trồng chè

Trang 10

- Đề tài sẽ được coi là một tài liệu tham khảo cho khoa, trường và các khóa tiếp theo

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Thông qua việc thu thập phân tích số liệu, đề tài đã nghiên cứu được thực trạng của sự BĐKH đến sinh kế người dân trồng chè, đồng thời là cơ sở giúp cho các cấp chính quyền địa phương định hướng xây dựng các giải pháp triển trồng chè cho người dân xã Tân Cương

1.5 Bố cục đề tài

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỒI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 11

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Cơ sở lí luận về biến đổi khí hậu

2.1.1.1 Khái niệm về biến đổi khí hậu

Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một không gian nhất định và khoảng thời gian dài (thường là 30 năm) Khí hậu mang tính ổn định tương đối Vì vậy khí hậu miền Bắc, khí hậu miền Nam, hoặc cũng có thể là khí hậu ôn đới, khí hậu nhiệt đới gió mùa…

Biến đổi khí hậu dùng để chỉ những thay đổi của khí hậu vượt ra khỏi trạng thái trung bình đã được duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường

là một vài thập kỉ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất

Nói cách khác biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu diễn ra trong một khoảng thời gian dài, có thể là ấm hơn hoặc lạnh hơn, lượng mưa hoặc lượng tuyết trung bình hàng năm có thể tăng hoặc giảm…(Vũ Thị Thanh Thủy,2012)[19]

2.1.1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất

Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trêncác vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người

Trang 12

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển[2],[17]

2.1.1.3 Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu

Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu chủ yếu do các nguyên nhân:

- Do quá trình tự nhiên do tương tác và vận động giữa trái đất và vũ trụ

- Do hàm lượng khí CO2 tăng lên trong khí quyển

- Do bức xạ của Mặt trời

- Do động đất và núi lửa

- Do trái đất đang nóng dần lên do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là

do tác động của con người: Dân số tăng đến mức báo động; phát triển kinh tế quá nóng

- Do tác động của hoạt động con người: Sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch, sử dụng phân bón, các loại hóa chất bảo vệ thực vật và sinh hoạt, thuốc trừ sâu, khai thác sử dụng đất, rừng, chăn nuôi gia súc, khai thác và sử dụng tài nguyên nước

- Do chiến tranh

Tóm lại: Nguyên nhân quan trọng làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự

gia tăng các hoạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ và bể chứa khí nhà kính như sinh khối, rừng, các

hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.[17]

2.1.1.4 Hiện trạng của biến đổi khí hậu toàn cầu

Đến năm 2005, hàm lượng CO2 đo được là 379 ppm, tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm

Hàm lượng các khí như: mêtan, ôxit nitơ (N2O) cũng tăng lần lượt từ 715ppb và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb (151%) và 319ppb (17%) vào năm 2005

Trang 13

Từ 1906 – 2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0,74 độ C

Hiện tượng băng tan ở Greenland đạt tốc độ 65,6 kilômét khối, vượt xa mức tái tạo băng 22,6 kilômét khối một năm từ tuyết rơi

Từ giữa thế kỷ 19 đến nay, nhiệt độ trái đất đã tăng khoảng 0,6oC

Sông băng lớn nhất trên đỉnh Kenya (châu Phi) đã giảm 92% khối lượng

Mực nước biển tăng 10-25 cm

Độ dày các khối băng tại Bắc cực đã giảm 40% [17]

2.1.1.5 Tác động của biến đổi khí hậu

Đến tài nguyên nước

Trong tương lai không xa, biến đổi khí hậu sẽ làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống của hàng

chục triệu người dân và mọi hoạt động sản xuất

Tài nguyên nước đang chịu thêm nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa Khó khăn này sẽ ảnh hưởng đến nông nghiệp, cung cấp nước ở nông thôn, thành thị và sản xuất điện

Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa, và hạn hán vào mùa khô, gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước

Trang 14

Biến đổi khí hậu là thay đổi chu trình C trong đất làm cho môi trường đất thay đổi theo xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật

Biến đổi khí hậu là thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển, từ đó ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới môi trường không khí Cụ thể hơn, do biến đổi khí hậu đã làm gia tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp đến con người và động vật

Đến sản xuất nông lâm ngư nghiệp

 Đối với sản xuất nông nghiệp

Biến đổi khí hậu có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm

Với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹp lại Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc

Biến đổi khí hậu có khả năng làm tăng tần số, cường độ, tính biến động

và tính cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhập mặn, sâu bệnh, làm giảm năng suất và sản lượng của cây trồng và vật nuôi

Biến đổi khí hậu gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

 Đối với sản xuất lâm nghiệp

Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng tràm và rừng trồng trên đất bị nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ Ranh giới rừng nguyên sinh cũng như rừng thứ sinh có thể dịch chuyển Rừng cây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các dải cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạn phát triển mạnh

Trang 15

Nhiệt độ cao kết hợp với ánh sáng dồi dào thúc đẩy quá trình quang hợp dẫn đến tăng cường quá trình đồng hóa của cây xanh Tuy vậy, chỉ số tăng trưởng sinh khối của cây rừng có thể giảm do độ ẩm giảm

Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng, một số loài động, thực vật quý hiếm có thể bị suy kiệt

Nhiệt độ và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triểnsâu bệnh, dịch bệnh

 Đối với thủy sản

Nước mặn lấn sâu vào nội địa, làm mất nơi sinh sống thích hợp của một

Đến năng lượng

Nước biển dâng gây các tác động sau:

Ảnh hưởng tới hoạt động của các dàn khoan được xây dựng trên biển, hệ thống dẫn khí và các nhà máy điện chạy khí được xây dựng ven biển, làm tăng chi phí bảo dưỡng, duy tu, vận hành máy móc, phương tiện…

Các trạm phân phối điện trên các dải ven biển phải tăng thêm năng lượng tiêu hao cho bơm tiêu nước ở các vùng thấp ven biển Mặt khác, dòng chảy các sông lớn có công trình thủy điện cũng chịu ảnh hưởng đáng kể

Nhiệt độ tăng cũng gây tác động đến ngành năng lượng:

Tăng chi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất,

sảnlượng của các nhà máy điện

Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngành công nghiệp, giao thông, thương mại và các lĩnh vực khác cũng gia tăng đáng kể

Trang 16

Nhiệt độ tăng kèm theo lượng bốc hơi tăng kết hợp với sự thất thường trongchế độ mưa dẫn đến thay đổi lượng nước dự trữ và lưu lượng vào của các hồ thủy điện

Biến đổi khí hậu theo hướng gia tăng cường độ và lượng mưa, bão, dông

sét cũng ảnh hưởng, trước hết đến hệ thống dàn khoan ngoài khơi, hệ thống vận chuyển dầu và khí vào bờ, hệ thống truyền tải và phân phối điện,…

Đến công nghiệp và xây dựng

Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng, phát triển nhanh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Các khu công nghiệp là các cơ sở kinh tế quan trọng của đất nước đang và sẽ được xây dựng nhiều ở vùng đồng bằng phải đối diện nhiều hơn với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước

do nước lũ từ sông và mực nước biển dâng Vấn đề này đòi hỏi các đánh giá

và tăng đầu tư lớn trong xây dựng các khu công nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê sông để bảo vệ, hệ thống tiêu thoát nước, áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt những khu công nghiệp có rác thải và hóa chất độc hại được xây dựng trên vùng đất thấp

Biến đổi khí hậu làm tăng khó khăn trong việc cung cấp nước và nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp và xây dựng như dệt may, chế tạo, khai thác và chế biến khoáng sản, nông, lâm, thủy, hải sản, xây dựng công nghiệp

và dân dụng, công nghệ hạt nhân, thông tin, truyền thông, v.v Các điều kiện khí hậu cực đoan gia tăng cùng với thiên tai làm cho tuổi thọ của vật liệu, linh kiện, máy móc, thiết bị và các công trình giảm đi, đòi hỏi những chi phí tăng lên để khắc phục

Biến đổi khí hậu còn đòi hỏi các ngành này phải xem xét lại các quy hoạch, các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn ngành nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu

Đến giao thông vận tải

Biến đổi khí hậu có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông vận tải, một ngành tiêu thụ nhiều năng lượng và phát thải khí nhà kính không ngừng tăng lên trong tương lai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 17

trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc kiểm soát và hạn chế tốc độ tăng phát thải khí nhà kính đòi hỏi ngành phải đổi mới và áp dụng các công nghệ ít chất thải và công nghệ sạch dẫn đến tăng chi phí lớn

Nhiệt độ tăng làm tiêu hao năng lượng của các động cơ, trong đó có các yêu cầu làm mát, thông gió trong các phương tiện giao thông cũng góp phần tăng chi phí trong ngành giao thông vận tải

Biến đổi khí hậu gây ra lũ lụt nhiều hơn, tàn phá hệ thống giao thông; núi lửa phun trào gây khói bụi làm ngừng trệ các chuyến bay…

Đến văn hóa, thể thao, du lịch và thương mại

Biến đổi khí hậu có tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, thương mại và dịch vụ và có ảnh hưởng gián tiếp thông qua các tác động tiêu cực đến các lĩnh vực khác như giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng

Nước biển dâng ảnh hưởng đến các bãi tắm ven biển, một số bãi có thể mất đi, một số khác bị đẩy sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến việc khai thác, làm tổn hại đến các công trình di sản văn hóa, lịch sử, các khu bảo tồn, các khu du lịch sinh thái, các sân gôn ở vùng thấp ven biển và các công trình hạ tầng liên quan khác có thể bị ngập, di chuyển hay ngừng trệ, làm gia tăng chi phí cho việc cải tạo, di chuyển và bảo dưỡng

Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa hè

có thể kéo dài thêm

Đến sức khỏe con người

Biến đổi khí hậu toàn cầu đe đọa sức khỏe con người một cách nghiêm trọng và theo nhiều cách khác nhau Phần lớn dân số sẽ phải hứng chịu nhiều đợt nóng hơn, phơi nhiễm nhiều loại dịch bệnh hơn và phải đối mặt với những thảm họa thiên nhiên thường xuyên hơn, cụ thể:

Nhiệt độ tăng làm tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người, dẫn đến gia tăng một số nguy cơ đối với tuổi già, người mắc bệnh tim mạch, bệnh thần kinh

Trang 18

Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hàng năm Ở miền Bắc, mùa đông sẽ ấm lên, dẫn tới thay đổi đặc tính trong nhịp sinh học của con người

Biến đổi khí hậu làm tăng khả năng xảy ra một số bệnh nhiệt đới: sốt rét, sốt xuất huyết, làm tăng tốc độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn

và côn trùng, vật chủ mang bệnh, làm tăng số lượng người bị bệnh nhiễm khuẩn dễ lây lan,

Thiên tai như bão, tố, nước dâng, ngập lụt, hạn hán, mưa lớn và sạt lở đất v.v gia tăng về cường độ và tần số làm tăng số người bị thiệt mạng và ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe thông qua ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật hoặc do những đổ vỡ của kế hoạch dân số, kinh tế – xã hội, cơ hội việc làm và thu nhập Những đối tượng dễ bị tổn thương nhất là những nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số ở miền núi, người già, trẻ em và phụ nữ ( Vũ Thị Thanh Thủy,2012)[19]

2.1.2 Cơ sở lí luận về sinh kế

2.1.2.1 Khái niệm về sinh kế

Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990 Tác giả Chambers và Conway (1992) định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: Sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư

nợ và cơ hội Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc vào và lợi ích ròng tác động đến sinh

kế khác Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai[18]

2.1.2.2 Khung phân tích sinh kế

Trang 19

2.1.2.3.1 Vốn con người

2.1.2.3.2 Vốn vật chất

Nguồn vốn vật chất được phân chia làm 2 loại: Tài sản của cộng đồng

và tài sản của hộ Tài sản của cộng đồng trong nghiên cứu này xem xét các cơ

sở vật chất cơ bản phục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt như: điện, đường giao thông, trường học, trạm y tế, công trình thủy lợi, thông tin liên lạc Tài

cơ cấu

- Ở các cấp khác nhau của chính phủ, luật pháp, chính sách -Chính sách và thái độ với các khu vực tư nhân -Các thiết chế

Các chiến lược sinh kế -Các tác nhân xã hội (nam, nữ,

hộ gia đình,cộng đồng ) -Các sơ sở tài nguyên thiên nhiên, thị trường -Đa dạng, sinh tồn…

Kết quả sinh kế

- Thu nhập nhiều hơn -Cuộc sống đầy đủ hơn -Giảm khả năng tổn thương -An ninh lương thực được cải thiện -Công bằng

Trang 20

sản của hộ trong nghiên cứu này khá phong phú bao gồm cả các tài sản phục

vụ sản xuất và các tài sản phục sinh hoạt của hộ[15]

2.1.2.3.3 Vốn tài chính

Những khó khăn về tài chính làm cho khả năng trỗi dậy của kinh tế nông

hộ bị giảm sút, muốn cải thiện được kinh tế nông hộ thì việc tăng đầu tư nhằm

mở rộng quy mô sản xuất, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm là một nhu cầu tất yếu Trong điều kiện như hiện nay, khi mà khả năng tích luỹ của hộ nông dân rất thấp, sự hỗ trợ của Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ ngày càng giảm, thì việc vay vốn để đầu tư được coi là hành vi quan trọng nhất để thoả mãn về mặt tài chính[15]

Tài chính

Thu nhập tiền mặt

Các dịch

vụ tài chính

về tín dụng tiết kiệm Các loại hình tiết

kiệm

Lương hưu, trợ cấp nhà nước

Trang 21

2.1.2.3.4 Vốn xã hội

Nguồn vốn xã hội được xem xét trên các khía cạnh như: quan hệ trong gia đình, tập quán và văn hóa địa phương, các luật tục và thiết chế cộngđồng, vai trò của các tổ chức và chính trị xã hội cũng như sự tham gia của người dân vào các họat động tập thể, khả năng tiếp cận và cập nhật thông tin của người dân đối với sản xuất và đời sống [15]

2.1.2.3.5 Vốn tự nhiên

Vốn xã hội

Các nhóm hợp tác trong sản xuất, các câu lạc bộ (khuyến nông…) Bạn

lễ hội, văn hóa, tôn giáo, niềm tin…

Sự đa dạng sinh học

Vốn tự nhiên

Trang 22

2.1.3 Cơ sở lí luận vềchè

2.1.3.1 Khái niệm về chè

Từ xưa, “chè” là từ chỉ cây chè và các sản phẩm từ cây chè mà ra Mọi người đã quen với tên gọi Chè Thái Nguyên, Chè Lâm Đồng, Chè Phú Thọ Cũng từ “chè”, đồng âm, khác nghĩa còn để chỉ những thứ đồ ăn, uống hoặc vừa uống vừa ăn Đó là các loại chè ngọt được nấu bằng đường (hay các loại mật mía, các loại đường khác nhau) nấu cùng với một số loại hạt, củ, quả… Nói đến nước chè trong tiếng Việt, ta chỉ dành để nói cho các sản phẩm uống làm từ lá chè, cành chè, nụ hoa chè mà thôi Đấy là sản phẩm từ cây chè (tên khoa học là Camellia sinensis) Cây chè có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á, nhưng ngày nay nó được trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới… Chè xanh, chè ô long và chè đen, tấtcả đều được chế biến từ loài này, nhưng được chế biến ở các mức độ ôxi hóa khác nhau

Chè là tên gọi thông dụng của các kiểu uống mang tính bình dân chế biến từ cây chè, ví dụ chè xanh, chè mạn, chè tươi, chè búp, chè bạng, chè nụ, chè hạt…

Như vậy từ chè là tên gọi phổ biến, từ nước chè, chè xanh, chè móc câu, chè nụ, chè khô, chè tươi, chè đường… đều là những từ gọi dân gian để nói

về cây chè và các lọai đồ uống có gốc từ cây chè

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc phát triển sản xuất chè

Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao Nó là một loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như phát triển kinh tế và văn hoá con người, sản xuất chè tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu giải khát của đông đảo nhân dân ở nhiều quốc gia Chè có nhiều Vitamin giúp thanh lọc cơ thể , giải khát , có tác dụng giảm thiểu mô ̣t số bê ̣nh thường gă ̣p về máu , do đó chè đã trở thành đồ uống phổ thông trên thế giới Tại một số nước thói quen uống nước chè đã tạo thành

mô ̣t nền văn hóa truyền thống, mô ̣t tâ ̣p quán Hiê ̣n nay khoa ho ̣c tiến bô ̣ đã đi sâu vào nghiên cứu tìm ra được mô ̣t số hoa ̣t chất quý có trong cây chè như :

Trang 23

Cafein, Vitamin A, B1 Đặc biệt trong cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế thuốc tân dược vì thế chè không những là loa ̣i cây giải khát mà chè còn có tên trong danh sách cây y dược

Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước,

mà còn là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn, giúp nước ta có thêm một nguồn ngân sách để đầu tư vào phát triển kinh tế của đất nước, cải thiện nâng cao mức sống của người dân Xét ở tầm vĩ mô thì xuất khẩu chè cũng như xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh lưu thông buôn bán giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, cùng có lợi giữa các nước xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới

Trực tiếp đối với các hộ sản xuất kinh doanh sản phẩm chè thì cây chè mang lại thu nhập ổn định, cao hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác, bởi cây chè có tuổi thọ cao có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm có giá trị cao và đều đặn trong khoảng 50 - 60 năm, do vậy nó sẽ tạo ra một nguồn thu đều đặn lâu dài và có giá trị kinh tế cao, giúp các hộ cải thiện đời sống, nâng cao mức sống của người dân Mặt khác, cây chè là loại cây trồng thích hợp với các vùng đất miền núi và trung du, những vùng đất cao, khô thoáng Hơn thế nữa nó còn gắn bó keo sơn ngay cả với những vùng đất đồi dốc khô cằn sỏi đá Chính vì vậy trồng chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao, mà nó còn góp phần bảo vệ môi trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, tạo

ra cảnh quan đẹp Kết hợp trồng chè với trồng rừng sẽ tạo nên những vành đai chống xói mòn, rửa trôi, giữ lại lớp màu mỡ cho đất, cải tạo đất tăng độ phì cho đất bạc màu, góp phần bảo vệ môi trường phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Ngoài ra trồng chè và sản xuất chè còn cần một lực lượng lao động lớn, cho nên nó sẽ tạo ta công ăn việc làm cho nhiều lao động nhàn rỗi ở nông thôn, tạo điều kiện cho việc thu hút và sử dụng lao động, điều hoà lao động

Trang 24

được hợp lý hơn Đồng thời nó còn tạo ra một lượng của cải vật chất lớn cho

xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông thôn, tạo sự thay đổi lớn cho bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai đoạn đổi mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế của khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn[8]

2.1.3.3 Các đặc điểm của quá trình phát triển cây chè

Đặc điểm nổi bật nhất của cây chè là cây công nghiệp dài ngày, có chu

kỳ kinh tế tương đối dài khoảng 50 - 60 năm Sản phẩm chính của cây chè là búp non làm nguyên liệu chế biến chè thành phẩm, ngoài yếu tố giống và địa hình thì mọi biện pháp kỹ thuật trồng trọt được áp dụng trong quá trình sản xuất chè đều tác động lớn đến khả năng cho sản xuất búp cao, với chất lượng tốt ở mỗi vụ có ảnh hưởng lớn đến chu kỳ kinh doanh của cây chè ngắn hay dài hơn

Trong sản xuất ta cũng cần đặc biệt chú ý một vấn đề nữa là nếu đã coi chè là đối tượng kinh doanh thì cần phải tôn trọng các đặc điểm sinh vật học cây chè, qua đó có các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp nhằm giúp cho cây chè đạt được năng suất cao nhất [8]

2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng, tác động đến việc phát triển chè

Điều kiện tự nhiên

+ Đất đai

Đất đai quyết định đến sản lượng và chất lượng của sản phẩm chè Chè

là một cây không yêu cầu khắt khe và đất so với một số cây công nghiệp dài ngày khác Tuy nhiên để cây chè sinh trưởng, phát triển tốt, nương chècó nhiệm kỳ kinh tế dài, khả năng cho năng suất cao, ổn định, chất lượng chè ngon thì cây chè cũng phải được trồng ở nơi có đất tốt, phù hợp với đặc điểmsinh vật học của nó Qua nghiên cứu của các chuyên gia cho thấy đất

Trang 25

trồng chè tốt phải đạt yêu cầu sau: độ pH từ 4,5 - 5,5; hàm lượng mùn 2% - 4%; độ sâu ít nhất 0,6 - 1m; mực nước ngầm phải dưới 1m; kết cấu của đất tơi xốp sẽ giữ được nhiều nước, thấm nước nhanh, thoát nước tốt, có địa hình dốc

từ 10- 200 [8]

+ Thời tiết khí hậu

Độ ẩm, nhiệt độ và lượng mưa là những yếu tố ảnh hưởng lớn đến cây chè Để cây chè phát triển tốt thì nhiệt độ bình quân là 22 - 280C, lượng mưa trung bình là 1500 - 2000mm/năm nhưng phải phân đều cho các tháng,

ẩm độ không khí từ 80 - 85%, ẩm độ đất từ 70 - 80%, cây chè là cây ưa sáng tán xạ, thời gian chiếu sáng trung bình 9 giờ/ngày

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây chè Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 100C hay trên 400C Mùa đông cây chè tạm ngừng sinh trưởng, mùa xuân bắt đầu phát triển trở lại Thời vụ thu hoạch chè dài, ngắn, sớm, muộn tuỳ thuộc chủ yếu vào điều kiện nhiệt độ Tuy nhiên các giống chè khác nhau

có mức độ chống chịu khác nhau

Cây chè vốn là cây thích nghi sinh thái vùng cận nhiệt đới bóng râm, ẩm ướt Lúc nhỏ cây cần ít ánh sáng, một đặc điểm cũng cần lưu ý là các giống chè lá

nhỏ ưu sáng hơn các giống chè lá to [8]

Yếu tố thuộc về kỹ thuật

+ Ảnh hưởng của giống chè

Giống chè ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Mỗi một điều kiện sinh thái, mỗi vùng lại thích hợp cho một giống chè hay một số giống nhất định Vì vậy để có nguyên liệu phục vụ chế biến, tạo ra chè thành phẩm có chất lượng cao và để góp phần đa dạng hoá sản phẩm ngành chè, tận dụng lợi thế so sánh của các vùng sinh thái đòi hỏi phải có nguồn giống thích hợp [8]

+ Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật

- Nước tưới: Trong búp chè có hàm lượng nước lớn vì vậy phải cung cấp đủ nước sẽ làm tăng năng suất và sản lượng chè, cho nên phải chủ động tưới nước cho chè vào vụ đông

Trang 26

- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp

kỹ thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng búp chè, nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng ngược bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng không tăng lên được, thậm chí còn

bị giảm xuống Nếu bón đạm với hàm lượng quá cao hoặc bón các loại phân theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè Vì vậy bón phân cần phải bón đúng cách, đúng lúc, đúng đối tượng và cần cân đối các yếu tố dinh dưỡng chủ yếu như: Đạm, lân, kali sao cho phù hợp

- Che nắng: Theo các chuyên gia về chè, nếu thời tiết khô hạn kéo dài thì cây bóng mát được trồng 170 - 230 cây/ha che phủ được 20 - 30% diện tích thì độ ẩm sẽ cao Qua nghiên cứu về sự tác động của ánh sáng tới cây chè và quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ Vì vậy mà các nước như Ấn Độ, Nhật Bản thường áp dụng trồng cây che bóng mát cho cây chè, nên năng suất và sản lượng chè thường cao

- Mật độ gieo trồng: Để có năng suất cao cần đảm bảo mật độ trồng chè, mật độ trồng chè phụ thuộc vào các giống, độ dốc, điều kiện cơ giới hoá Nhìn chung tuỳ điều kiện giống, đất đai, cơ giới hoá, khả năng đầu tư mà có khoảng cách mật độ khác nhau Nhưng xu thế hiện nay là khai thác sản lượng theo không gian do đó có thể tăng cường mật độ một cách hợp lý cho sản lượng sớm, cao, nhanh khép tán, chống xói mòn và cỏ dại trong nương chè, qua thực tế cho thấy nếu mật độ vườn đảm bảo từ 18000 đến 20000 cây/ha thì sẽ cho năng suất và chất lượng tốt, chi phí phải đầu tư tính cho một sản phẩm là đạt mức thấp nhất

- Đốn chè: Đốn chè cũng ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng và chất lượng chè, đốn chè là cắt đi đỉnh ngọn của các cành chè, ức chế ưu thế sinh trưởng đỉnh và kích thích các trồi ngủ, trồi nách mọc thành lá, cành non mới tạo ra một bộ khung tán khoẻ mạnh, làm cho cây luôn ở trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng hạn chế sự ra hoa, kết quả có lợi cho việc ra lá, kích thích sinh trưởng búp non, tăng mật độ búp và trọng lượng búp, tạo bộ khung tán to có nhiều

Trang 27

búp, vừa tầm hái tăng hiệu suất lao động, cắt bỏ những cành già tăm hương,

bị sâu bệnh thay bằng những cành non mới sung sức hơn giữ cho cây chè có

bộ lá thích hợp để quang hợp[8]

Yếu tố lao động

Nhân tố lao động luôn là yếu tố quyết định trong việc sản xuất, trong sản xuất chè cũng vậy, yếu tố con người mang lại năng suất, sản lượng, chất lượng cho chè Để sản phẩm chè sản xuất ra có năng suất cao, chất lượng tốt ngoài việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật ra, cần phải có lao động có trình độ kỹ thuật, tay nghề cao Trong hai khâu: sản xuất - chế biến, nhân tố con người đều quyết định đến sản lượng và chất lượng của chè Trong khâu sản xuất, từ việc chọn giống, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch tất cả đều phụ thuộc vào nhân tố lao động Lao động có tay nghề sẽ tạo ra năng suất vàchất lượng cao[8]

Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước

Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tốtác động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô Sự đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất Ngành chè cũng như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất Kết quả sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù hợp

sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích sản xuất phát triển [8]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có 58 nước phát triển sản xuất chè ở các quy mô khác nhau tập trung nhiều nhất là ở châu Á có 20 nước (chủ yếu là ở Ấn Độ,

Trang 28

Trung Quốc, Srilanca, Indonexia, Nhật Bản, Việt Nam ) với diện tích chiếm khoảng 80% diện tích chè toàn thế giới Tiếp đó là đến châu Phi có 21 nước, châu Mỹ có 12 nước, châu đại dương có 3 nước, châu Âu chỉ có Nga và Bồ Đào Nha

Năm 2011, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới đạt 2,18 tỉ USD Mỹ, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới So với cùng kỳ năm 2009, kim ngạch nhập khẩu chè các nước này tăng trung bình 16,89% Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2011 là Nga (510,6 triệu USD), Anh (364 triệu USD), Mỹ (318,5 triệu USD), Nhật Bản (182,1 triệu USD) và Đức (181,4 triệu USD) Trong khi đó, tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới đạt gần 3,5 tỉ USD Mỹ, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2009 Danh sách các nước trong bảng xếp hạng top 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2010 không có nhiều thay đổi so với năm 2009 với ba nước dẫn đầu là Sri Lanka (đạt 1,2 tỉ USD), Trung Quốc (682,3 triệu USD) và Ấn Độ (501,3 triệu USD)

Theo Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO), năm 2011 nguồn cung chè thế giới có thể giảm nhẹ so với năm 2010 do ảnh hưởng của thời tiết xấu đã làm giảm sản lượng chè ở một số quốc gia sản xuất chè Như tại Kenya, nước xuất khẩu chè đen lớn nhất thế giới, những tháng đầu năm 2011 đang phải đối mặt với thời tiết khô hạn kéo dài, làm sản lượng chè giảm mạnh Sản lượng chè thu hoạch của Kenya trong bốn tháng đầu năm nay đã giảm 50%

so với cùng kỳ năm 2010 Tình trạng tương tự cũng xảy ra ở Sri Lanka, khiến sản lượng chè của nước này năm 2011 được dự báo sẽ giảm so với năm 2010

Về thị trường tiêu thụ, theo dự báo của FAO, trong giai đoạn 2010 -

2011, nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm Các nước nhập khẩu chính như Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật Bản sẽ chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chè

Trang 29

toàn thế giớivào năm 2011 Cụ thể, Pakistan tăng 2,9%/năm, từ 109.400 tấn lên 150.000 tấn; Nhật Bản cũng tăng từ 18.000 lên 22.000 tấn, tăng 1,8%/năm

Tại thị trường Mỹ, mặc dù kinh tế đang trong thời kỳ suy giảm nhưng nhu cầu tiêu thụ chè không những không giảm mà còn tăng mạnh Người tiêu dùng Mỹ đã hạn chế mua những đồ uống đắt tiền như cà phê, nước trái cây, nước ngọt mà thay vào đó là tiêu dùng các sản phẩm rẻ hơn như chè, đặc biệt là những loại chè có chất lượng trung bình

Tại thị trường châu Âu, các nước Đức, Anh, Nga đều có xu hướng tăng nhu cầu tiêu dùng chè Ngay từ những tháng đầu năm 2011, tại các thị trường này, người dân đã có xu hướng chuyển từ các đồ uống khác sang tiêu dùng các sản phẩm từ chè như các loại chè truyền thống, chè uống liền, chè chế biến đặc biệt Như tại Nga (một trong những nước tiêu thụ chè lớn trên thế giới), với mức tiêu thụ trung bình khoảng hơn 1 kilôgam chè/người/năm

Trong giai đoạn 2010-2011, nhập khẩu chè đen của Nga sẽ tăng từ 223.600 tấn lên 315.200 tấn, mức tăng trung bình hàng năm là 3% Tuy nhiên, mức tiêu thụ chè đen (loại chè chiếm gần 80% mức tiêu thụ hàng năm)

sẽ trong xu hướng suy giảm Tỷ lệ chè xanh, chè hoa quả, chè làm từ các loại cây thảo mộc sẽ có xu hướng gia tăng

Các thị trường khác như Ai Cập, Iran, Iraq nhu cầu tiêu dùng chè cũng tăng

Như vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyển dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền và chè chế biến đặc biệt trong khi tại các nước Tây Á và châu Á vẫn thích dùng các sản phẩm chè truyền thống [8]

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam

Chè được trồng từ lâu đời ở nước ta, nhưng việc sản xuất phát triển rộng rãi bắt đầu từ thế kỉ 20, khi người Pháp tiến hành trồng, chế biến chè ở

Trang 30

Việt Nam Đến năm 1982 nhờ có sự thay đổi trong chế khoán, thực hiện phương châm lien kết giữa nông trường với nông dân địa phương, diện tích chè được trồng mới bắt đầu tăng dần Bằng những biện pháp chính sách hợp lí trong giao đất giao rừng, hỗ trợ đầu tư chuyên canh, đến năm 2001 diện tích trồng chè của nước ta tăng lên tới 100.000ha (tăng 1,6 lần) so với 60.000ha năm 1990 Tốc độ tăng bình quân về diện tích từ năm 1990-2001 đạt 5%

Việt Nam có diện tích trồng chè dao động khoảng 126.000 – 133.000 héc ta và thu hút khoảng 2 triệu lao động Trong năm 2011 cả nước có diện tích trồng chè là 133.000 ha; sản lượng (thô) đạt 888.600 tấn; sản lượng (đã chế biến) đạt 165.000 tấn; xuất khẩu là 132.600 tấn.Việt Nam là nước xuất khẩu và sản xuất chè lớn thứ 5 thế giới, với kế hoạch sản xuất đạt 1,2 triệu tấn chè thô và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến vào năm 2015

Cả nước có khoảng 300 cơ sở chế biến chè có công suất 900 nghìn tấn búp tươi/năm, trong đó có khoảng 31 nhà máy có quy mô sản xuất lớn 30 tấn búp tươi/ngày chiếm 47% công suất chế biến; 103 nhà máy có quy mô vừa công suất chế biến 10 đến 28 tấn búp tươi/ ngày chiếm 43%; còn lại là cơ sở chế biến nhỏ công suất từ 3 đến 5 hoặc 6 tấn búp tươi/ngày và các hộ chế biến nhỏ lẻ chiếm khoảng 10% tổng công suất chế biến

Kết thúc năm 2012, xuất khẩu chè của cả nước đạt 146.708 tấn, trị giá 224.589.666 USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng

kỳ năm trước với thị trường xuất khẩu mở rộng tới gần 100 quốc gia

Trong đó Pakistan là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều chè nhất, với lượng 24.045 tấn, trị giá 45.304.840 USD, tăng 38% về lượng và tăng 39% về trị giá năm 2012, chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam Tiếp đến là Đài Loan, lượng chè xuất khẩu sang thị trường này đạt 22.453 tấn, trị giá 29.589.578 USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 13% về trị giá; đứng thứ

ba là Nga rồi Trung Quốc, Inđônêxia, Mỹ…

Cây chè đã phát triển khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam trên 6 vùng kinh tế sinh thái với 32 tỉnh sản xuất chè Trong đó tập trung ở 24 tỉnh trung du miền

Trang 31

núi phía Bắc với diện tích 32273 ha chiếm 68% diện tích và 66,7% sản lượng chè nguyên liệu cả nước Các tỉnh Yên Bái chiếm diện tích 13,4%, Vĩnh Phúc 12,8%,, Tuyên Quang 10,4%, Bắc cạn 10,3% Chỉ riêng 5 tỉnh này đã chiếm gần 61% diện tích trồng chè toàn quốc Ở miền Nam diện tích trồng chè tập trung chủ yếu ở Lâm Đồng 9000 ha chiếm 14% diện tích và sản lượng đạt 16% sản lượng cả nước

Ngoài việc tăng cường diện tích trồng chè, do quan tâm đầu tư kĩ thuật trong canh tác nên năng suất chè cũng không ngừng tăng lên Những năm gần đây năng suất chè bình quân của cả nước đã đạt khoảng 3,8 tấn tươi/ha[11]

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên

S lượng búp tươi (tấn)

D tích (ha)

S lượng búp tươi (tấn)

D tích (ha)

S lượng búp tươi (tấn)

Nguồn: www.thainguyen.gov.vn

Sản xuất chè ở Thái Nguyên còn chủ yếu là sản xuất quy mô hộ Tuy vậy, do đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, tăng đầu tư thâm canh chè mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong những năm vừa qua, diện tích, năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên không ngừng tăng:

Năm 2008, diện tích chè toàn tỉnh có 16.994 ha, năng suất 8,78 tấn chè búp tươi/ ha, sản lượng 149.255 tấn;

Trang 32

Năm 2009: 17.309 ha, năng suất 9,17 tấn/ha, sản lượng 158.702 tấn;

Đến năm 2010, diện tích chè toàn tỉnh có 17.660 ha Năng suất chè búp tươi năm 2010 đạt 107 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 171.900 tấn [11]

% so tổng xuất khẩu

% so sản lượng cả tỉnh

Giá bán bình quân trong năm

I Xuất khẩu chè xanh

Chè Thái Nguyên được tiêu thụ cả thị trường trong và ngoài nước, trong

đó thị trường nội địa chiếm 70% với sản phẩm rất đa dạng gồm chè xanh, chè vàng, chè đỏ, chè đen và nhiều loại chè hòa tan, chè thảo dược khác Năm

2012, năng suất chè búp tươi đạt 113 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi 182.900 tấn Từ đầu năm 2010 đến nay, trong tổng số 12 doanh nghiệp xuất khẩu chè trên địa bàn đã có 7 đơn vị ký được hợp đồng xuất khẩu với lượng chè xuất khẩu đạt 3.165 tấn; trị giá 4,9 triệu USD Một số công ty đạt kết quả cao là Công ty chè Yijin chiếm 42% giá trị xuất khẩu chè trên toàn tỉnh, Công ty Nông sản chè Thái Nguyên 16,8%, Công ty cổ phần chè Hà Thái 13,3% Thị

Trang 33

trường xuất khẩu chè chủ yếu là Đài Loan 43%, Trung Quốc 27%, Pakistan 30% [11]

Bảng 2.3: Xuất khẩu chè ở tỉnh Thái Nguyên

Giá trị (1.000 USD)

Lượng (tấn)

Giá trị (1.000 USD)

Lượng (tấn)

Giá trị (1.000 USD)

Cả tỉnh 5.054 6.507 6.165 7.831 6.438 10.501 Trong đó, chủ yếu:

1 Công ty Chè Quân Chu,

11 Doanh nghiệp chè YJIN 1.527 1.483 1.622 1.476 1.668 1.566

Trang 34

Tỉ lệ (%)

D tích (ha)

Tỉ lệ (%)

D tích (ha)

Tỉ lệ (%)

Tổng diện tích 17.689 17.933 18.661

Chè Trung du 16.622 93,92 12.333 68,77 10.620 56,91 Giống mới chọn

Giống mới nhập

Nguồn: www.thainguyen.gov.vn

Trang 35

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề có liên quan đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương – Thành Phố Thái Nguyên do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

3.1.2 Phạm vi, thời gian nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại 3 xóm Hồng Thái 1, Hồng Thái 2, Soi Vàng – xã Tân Cương có diện tích, sản lượng chè lớn, đặc điểm tự nhiên, khí hậu phù hợp phát triển cây chè

- Về thời gian: Từ 30/11/2015- 16/4/2016

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội của xã Tân Cương

- Tình hình khí hậu trong tương lai có ảnh hưởng, hay không ảnh hưởng đến sinh kế người dân trồng chè xã Tân Cương

- Đánh giá các nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu

- Giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các bài báo, bài viết, các báo cáo, các văn bản đã được công bố Trong quá trình xử lí tài liệu em có chọn lọc và loại bỏ những thông tin không cần thiết trên cơ sở tôn trọng tài liệu gốc

3.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành điều tra thu thập số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh tại của các hộ nông dân tại địa bàn trong phạm vi nghiên cứu

Trang 36

3.3.1.3 Phương pháp chọn mẫu

- Chọn xã Tân Cương làm địa bàn nghiên cứu, và chọn 3 xóm trong xã

có diện tích, sản lượng chè lớn làm địa bàn điều tra Là những xóm: Hồng Thái 1, Hồng Thái 2 và Soi Vàng

- Chọn mẫu điều tra: Chọn 60 hộ trong 3 xóm Hồng Thái 1, Hồng Thái 2

và Soi Vàng làm mẫu điều tra, mỗi xóm chọn 20 hộ theo phương pháp ngẫu nhiên

3.3.2 Phương pháp xử lí thông tin số liệu

- Số liệu, thông tin thứ cấp: Được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với các mục tiêu của đề tài

- Số liệu, thông tin sơ cấp: Được xử lí trên bảng tính Excel

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

3.3.3.1 Phương pháp phân tích so sánh

Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu

3.3.3.2 Phương pháp phân tích thống kê

Từ các chỉ tiêu đã tính tiến hành phân tích sự biến động về tình hình kinh tế-xã hội, các thành phần sinh kế qua các năm trong phạm vi nghiên cứu

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích của đề tài

3.4.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/khẩu

- Số nhân khẩu bình quân/hộ

- Số lao động bình quân/hộ

- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay số lao động chính

3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập của nông hộ

- Tổng thu nhập của hộ

- Thu nhập tính trên nhân khẩu

3.4.3 Các chỉ tiêu phản ảnh kết quả sản xuất và các công thức tính

Ngày đăng: 07/07/2017, 10:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Phan Văn Đức “Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế và sức khỏe cộng đồng ở xã Hương Phong, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2008” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế và sức khỏe cộng đồng ở xã Hương Phong, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2008
16. Peter chaudhry, Greet Ruyschaert, BĐKH và phát triển con người ở Việt Nam – “ Vietnam case tudy” UNDP, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam case tudy
5. Project “climate change impacts in Huong phu vang, Thua Thien Hue province” (2008), Final report, Ha Noi, Viet Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: climate change impacts in Huong phu vang, Thua Thien Hue province
Tác giả: Project “climate change impacts in Huong phu vang, Thua Thien Hue province”
Năm: 2008
1. Bộ tài nguyên môi trường Việt Nam(2008), chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Hà Nội www.tailieu.vn Khác
2. Bộ tài nguyên môi trường Việt Nam(2009), kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Hà Nội www.tailieu.vn Khác
3. Báo cáo kế hoạch 5 năm về kinh tế - Xã hội – Chính trị xã Tân Cương – Thái Nguyên năm 2005 Khác
4. Báo cáo kết quả thực hiện nhiêm vụ năm 2015, phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm 2016 Khác
5. Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ xã Tân Cương khóa XXIV tại Đại hội đại biểu Đảng bộ Xã lần thứ XXV, nhiệm kì 2015-2020 Khác
6. Đoàn Văn Điềm, Trần Đức Hạnh, Lê Quan Vĩnh, Nguyễn Thanh Bình(2008), Giáo trình khí tƣợng nông nghiệp, Đại học nông nghiệp 1, Hà Nội Khác
7. Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tân Cương- Thành Phố Thái Nguyên, năm 2015 Khác
8. Khái quát chung về cây chè tình hình sản xuất tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam(2014) quyetthangqn.com Khác
10. Luận văn thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè(2014) luanvan.co Khác
11. Luận văn thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chè tại Thành Phố Thái nguyên(2015) Khác
12. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu(2007), tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
13. Nghiên cứu tính bền vững mô hình xản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương- TP Thái Nguyên, năm 2015 Khác
15. Phân tích khung sinh kế, năm 2003 tailieu.vn Khác
17. Sổ tay về BĐKH – Bộ Giáo Dục và Đào tạo(2013)www.tailieu.vn Khác
19. Ts Vũ Thị Thanh Thủy – BĐKH(2012) www.tailieu.vn Khác
20. Thƣ viện tài liệu – Ebook, tiểu luận biến đổi khí hậu và thích ứng biến đổi khí hậu ở Việt Nam, năm 2005 Khác
21. Thực trạng và giải pháp đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cƣ ven đê Hà Nội trong quá trình đô thị hóa(2012)www.tailieuchonloc.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung phân tích sinh kế bền vững - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Hình 2.1 Khung phân tích sinh kế bền vững (Trang 19)
Bảng 2.1: Diện tích, sản lượng chè búp tươi - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Diện tích, sản lượng chè búp tươi (Trang 31)
Bảng 2.2: Tình hình tiêu thụ chè ở Thái Nguyên - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Tình hình tiêu thụ chè ở Thái Nguyên (Trang 32)
Bảng 2.3: Xuất khẩu chè ở tỉnh Thái Nguyên - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Xuất khẩu chè ở tỉnh Thái Nguyên (Trang 33)
Bảng 2.4: Cơ cấu giống chè ở Thái Nguyên - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.4 Cơ cấu giống chè ở Thái Nguyên (Trang 34)
Bảng 4.2: Nguồn nhân lực xã Tân Cương năm 2015 - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Nguồn nhân lực xã Tân Cương năm 2015 (Trang 47)
Bảng4.3: Bảng thể hiện mức độ tác động của các hiện tƣợng thời tiết cực - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Bảng thể hiện mức độ tác động của các hiện tƣợng thời tiết cực (Trang 48)
Bảng 4.4: Phân loại ngành nghề theo xóm  của nhóm hộ điều tra năm 2016 - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Phân loại ngành nghề theo xóm của nhóm hộ điều tra năm 2016 (Trang 50)
Bảng 4.5: Tỷ lệ hộ dân đƣợc sử dụng dịch vụ xã hội - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.5 Tỷ lệ hộ dân đƣợc sử dụng dịch vụ xã hội (Trang 51)
Bảng 4.6: Biến động diện tích trồng chè tại các xóm điều tra giai đoạn - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.6 Biến động diện tích trồng chè tại các xóm điều tra giai đoạn (Trang 52)
Bảng 4.8: Tổng năng suất chè tại thời điểm năm 2005 và năm 2015 tại - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Tổng năng suất chè tại thời điểm năm 2005 và năm 2015 tại (Trang 56)
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất chè  năm 2010 và năm 2015 tại các xóm điều tra - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9 Chi phí sản xuất chè năm 2010 và năm 2015 tại các xóm điều tra (Trang 57)
Bảng 4.10: các loại sâu bệnh hại cây chè phát sinh do thời tiết cực đoan  Các loại sâu - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 các loại sâu bệnh hại cây chè phát sinh do thời tiết cực đoan Các loại sâu (Trang 58)
Bảng hỏi - Ảnh hưởng của biến đổi khi hậu đến sinh kế người dân trồng chè xã tân cương   thành phố thái nguyên   tỉnh thái nguyên
Bảng h ỏi (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w