1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

76 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM

XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYấN”

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Hệ đào tạo : Chớnh quy Chuyờn ngành : Phỏt triển nụng thụn Khoa : Kinh tế & Phỏt triển nụng thụn Khoỏ học : 2012 - 2016

Thỏi Nguyờn, năm 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM

XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYấN”

Khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyờn ngành : Phỏt triển nụng thụn

Khoa : Kinh tế & Phỏt triển nụng thụn

Giảng viờn hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mạnh Thắng

Thỏi Nguyờn, năm 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Động Đạt, huyện Phú

Lương, tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa KT& PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND

xã Động Đạt, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã động viên, cộng tác giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này

Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lí do chủ quan và khách quan cho nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Dung

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau 14

Bảng 2.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại năng và độc tố trong sản phẩm rau tươi 14

Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong sản phẩm

rau tươi 15

Bảng 3.1: Chỉ tiêu số lượng mẫu điều tra hộ sản xuất 29

Bảng 4.1: Thống kê tình hình sử dụng đất ở xã Động Đạt 32

Bảng 4.2: Thông tin chung về 100 mẫu điều tra 34

Bảng 4.3: Diện tích rau các loại của xã giai đoạn 2015- 2016 35

Bảng 4.4: Thống kê năng suất và giá bán trung bình một số loại rau của hộ

sản xuất 36

Bảng 4.5: Một số loại hóa chất BVTV thường dùng và số lần sử dụng/vụ đối với rau của các hộ sản xuất 37

Bảng 4.6: Đánh giá của người tiêu dùng đối với chất lượng rau đang sử dụng 42

Bảng 4.7: Nhu cầu sản xuất RAT của các hộ sản xuất 43

Bảng 4.8: Mức độ hiểu biết của các hộ sản xuất về RAT 43

Bảng 4.9: Mức độ tin tưởng của người sản xuất đối với RAT 44

Bảng 4.10: Khả năng người tiêu dùng phân biệt rau thường và RAT 45

Bảng 4.11: Tiêu chí người tiêu dùng phân biệt rau thường và RAT 45

Bảng 4.12: Yếu tố thúc đẩy hộ sản xuất RAT 46

Bảng 4.13: Lí do người dân không sản xuất RAT 46

Bảng 4.14: Tỉ lệ người đã từng mua RAT 47

Bảng 4.15: Các nhân tố cản trở người tiêu dùng mua RAT 47

Bảng 4.16: Các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất tới quyết định mua RAT 48

Bảng 4.17: Sản lượng sẵn sàng cung ứng RAT của hộ sản xuất xã Động Đạt 48

Bảng 4.18: Mức độ sẵn sàng cung ứng RAT của các hộ sản xuất 49

Bảng 4.19: Chất lượng sẵn sàng cung ứng RAT của các hộ sản xuất 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống sản xuất 9

Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm tổng quát ở Việt Nam 11

Hình 4.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ rau an toàn 38

Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu kênh thông tin các hộ sản xuất tìm hiểu về RAT 44

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm

BVTV : Bảo vệ thực vật

CN- TTCN : Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp

FAO : Food and Agriculture Organization - Tổ chức Lương thực

và Nông nghiệp của Liên hợp quốc HTX : Hợp tác xã

LĐ : Lao động

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PRA : Rural Rapid Appraisal - Đánh giá nhanh nông thôn có sự

tham gia RAT : Rau an toàn

Tổng S : Tổng diện tích

UBND : Ủy ban nhân dân

VietGap : Vietnamese Good Agricultural Practices- Thực hành sản

xuất Nông nghiệp tốt ở Việt Nam WTO : Word Trade Organization- Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Ý nghĩa của đề tài 4

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 4

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lí luận 5

2.1.1 Nhu cầu là gì? 5

2.1.2 Phân loại nhu cầu 6

2.1.2.1 Phân loại theo chủ thể bao gồm 6

2.1.2.2 Phân loại theo khách thể bao gồm 6

2.1.2.3 Phân theo trình độ phát triển của xã hội bao gồm 6

2.1.3 Lý luận về sản xuất 7

2.1.3.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành sản xuất 7

2.1.3.2 Phân loại sản xuất 8

2.1.3.3 Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình sản xuất 9

2.1.4 Cung ứng là gì? 10

2.1.5 Khái niệm về rau an toàn và quy trình sản xuất rau an toàn 12

2.1.5.1 Khái niệm rau an toàn 12

Trang 8

2.1.5.2 Quy trình sản xuất rau an toàn 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 18

2.2.1 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở một số nước trên thế giới 18

2.2.1.1 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở Nhật Bản 18

2.2.1.2 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở Israel 19

2.2.2 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn tại Việt Nam 20

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến sản xuất và cung ứng rau an toàn 23

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.1.2.1 Phạm vi không gian 27

3.1.2.2 Phạm vi thời gian 27

3.1.2.3 Phạm vi nội dung 27

3.2 Nội dung nghiên cứu 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 28

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp 28

3.3.3 Phương pháp xử lí số liệu 30

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đặc điểm địa bàn xã Động Đạt 31

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

4.1.1.1 Vị trí địa lí 31

4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn 31

4.1.1.3 Tình hình sử dụng đất đai 32

4.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của xã Động Đạt 33

4.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 33

4.1.2.2 Đặc điểm xã hội 33

4.2 Thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau thường và RAT tại xã Động Đạt 35

Trang 9

4.2.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau thường tại xã Động Đạt 35

4.2.2 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT tại xã Động Đạt 39

4.3 Nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng RAT tại xã Động Đạt 41

4.3.1 Nhu cầu sản xuất RAT và các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu sản xuất RAT của người dân tại xã Động Đạt 41

4.3.1.1 Nhu cầu sản xuất RAT tại xã Động Đạt 41

4.3.1.2 Hiểu biết của người sản xuất đối với RAT và các kênh thông tin tìm hiểu

về RAT 43

4.3.1.3 Mức độ tin tưởng của người sản xuất đối với RAT 44

4.3.1.4 Yếu tố thúc đẩy hộ sản xuất RAT 46

4.3.1.5 Lí do người dân không sản xuất RAT 46

4.3.2 Mức sẵn sàng cung ứng RAT của người dân đối với một số sản phẩm RAT 48 4.3.2.1 Sản lượng sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm RAT tại xã Động Đạt 48

4.3.2.2 Mức độ sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm RAT 49 4.3.2.3 Chất lượng sẵn sàng cung ứng đối với một số sản phẩm RAT tại xã 50

4.4 Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và cung ứng RAT 51

4.4.1 Thuận lợi trong sản xuất, cung ứng RAT 51

4.4.2 Khó khăn trong sản xuất, cung ứng RAT 51

4.5 Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng rau và rau an toàn tại địa phương 52

4.5.1 Quy hoạch vùng sản xuất RAT và xây dựng hệ thống cơ sở vật chất - hạ tầng, hệ thống thông tin về RAT 53

4.5.2 Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất và khuyến khích sản xuất 53

4.5.3 Xây dựng hệ thống quản lí, kiểm tra chất lượng RAT 54

4.5.4 Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức về RAT đối với người sản xuất và người tiêu dùng 54

4.5.5 Giải pháp giúp người tiêu dùng nhận diện các sản phẩm rau an toàn 55

4.5.6 Xây dựng và quảng bá thương hiệu RAT 55

Trang 10

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 565.2 Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tiếng Việt

II Tiếng Anh

III Các tài liệu từ internet

Trang 11

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày Cùng với thức ăn động vật, rau cung cấp những dinh dưỡng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người Tục ngữ có câu: “Cơm không rau như đau không thuốc” Rau cung cấp cho cơ thể những chất dinh dưỡng, đặc biệt là các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng Theo tính toán của nhiều nhà dinh dưỡng học, muốn cơ thể hoạt động bình thường cần cung cấp 2300-2500 kcal mỗi ngày, trong đó phải có 250-300 gam rau (tương đương với 7,5-8 kg/tháng hay 90-108 kg/năm - Trần Khắc Thi)[8] Như vậy tổng nhu cầu rau của nước ta sẽ là 8.100 - 9.720 nghìn tấn, tổng sản lượng rau các loại năm 2014 đạt 15,4 triệu tấn

Việt Nam là một nước nhiệt đới có thể tiến hành trồng rau quanh năm, ngành rau nước ta đã phát triển từ khá lâu và đóng góp khoảng 3% trong tổng giá trị ngành nông nghiệp Phát triển rau có ý nghĩa lớn về kinh tế xã hội: tạo việc làm, tận dụng lao động, đất và nguồn tài nguyên cho hộ gia đình Rau là cây ngắn ngày, có những loại rau như cải canh, cải củ từ 30-40 ngày đã cho thu hoạch, rau cải bắp 75 - 85 ngày, rau gia vị chỉ 15 - 20 ngày một vụ cho nên một năm có thể trồng được 2 - 3

vụ, thậm chí 4 - 5 vụ Cây rau còn là cây dễ trồng xen, trồng gối vì vậy trồng rau tạo điều kiện tận dụng đất đai, nâng cao hệ số sử dụng đất Cây rau là cây có giá trị kinh

tế cao, 1 ha trồng rau mang lại thu nhập gấp 2 - 5 lần so với trồng lúa Trồng rau là nguồn tạo ra thu nhập lớn cho hộ Rau còn là nguồn xuất khẩu quan trọng và là nguồn nguyên liệu cho chế biến Sản xuất rau có ý nghĩa trong việc mở rộng quan

hệ quốc tế, góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế quốc dân Sản xuất rau tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao như cải bắp, cà chua, ớt, dưa chuột đóng góp một phần đáng kể vào sản xuất chung của cả nước và mở rộng quan

hệ quốc tế Tóm lại, sản xuất rau có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cung cấp lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng, thức ăn chăn nuôi, nguyên

Trang 12

liệu cho chế biến và sản phẩm cho xuất khẩu, góp phần tăng sản lượng nông nghiệp, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, tăng thu nhập cho nông dân, giải quyết việc làm cho người lao động, tận dụng đất đai, điều kiện sinh thái

Việt Nam đã trở thành thành viên của WTO, một thị trường lớn với khoảng 5

tỉ người tiêu dùng, chiếm khoảng 95% giá trị thương mại thế giới Hơn nữa, năm

2010 Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương, có cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu và nhất là thị trường nông sản Việt Nam sẽ tiếp cận sâu rộng hơn vào hai nền kinh tế lớn nhất thế giới là Hoa Kì và Nhật Bản Trong đó rau quả được coi là một trong những mặt hàng Việt Nam có lợi thế lớn nhất Những thách thức lớn nhất đối với hàng nông sản Việt Nam khi tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) là số lượng, chất lượng, giá thành và vấn đề an toàn thực phẩm Bài toán đặt ra là “an toàn thực phẩm” để chứng minh với nhà nhập khẩu và người tiêu dùng trên toàn thế giới về độ

an toàn và vệ sinh của các sản phẩm nông sản của Việt Nam

Trong thời gian qua, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang nhận được sự quan tâm lớn của người dân, được coi là vấn nạn của quốc gia Năm 2015 Cảnh sát môi trường cả nước phát hiện 3.365 vụ sản xuất, buôn bán, tiêu thụ thực phẩm bẩn, nhiều nhất là ở 2 thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương có cửa khẩu như Lạng Sơn, Quảng Ninh… Đặc biệt một tình trạng khiến nhiều người dân lo lắng là việc rau bẩn có gắn nhãn mác rau an toàn đã tuồn vào và bày bán tại các siêu thị, trường học Các cơ sở sản xuất rau an toàn lợi dụng giấy phép được cấp, lợi dụng uy tín đã thu mua rau ở chợ đầu mối, thậm chí có nhiều loại rau Trung Quốc, đưa về cơ sở đóng gói, dán nhãn cơ sở mình để cung cấp cho các trung tâm thương mại và siêu thị lớn Điều này cho thấy, tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm đang ở mức báo động đỏ Trên các trang báo, đài truyền thanh, truyền hình liên tục cập nhật thông tin về thực trạng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn, làm giả thực phẩm Cùng với đó là lời kêu gọi “Nói không với thực phẩm bẩn”, coi tình trạng kinh doanh thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn gốc là một thứ tệ nạn, một loại tội phạm không thể dung thứ mà đấu tranh quyết liệt cùng những chế

Trang 13

tài nghiêm khắc, thậm chí là truy tố trước pháp luật Và hướng dẫn người tiêu dùng cách nhận biết, sử dụng các loại thực phẩm để đảm bảo vệ sinh an toàn nhằm tiến tới phối hợp cùng các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, đóng dấu thực phẩm sạch, cơ sở sản xuất sạch

Động Đạt là một xã nằm phía Bắc của huyện Phú lương, có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, cung cấp thực phẩm cho toàn xã và các khu vực lân cận Với lợi thế sẵn có, rau là cây trồng được đặt lên hàng đầu Những năm vừa qua sản xuất rau của xã Động Đạt đã tăng nhanh cả về diện tích gieo trồng và năng suất sản phẩm Tuy nhiên, chưa có sự liên kết giữa khâu sản xuất

và tiêu thụ nêngiá rau còn bếp bênh khiến người sản xuất chịu nhiều thiệt thòi Chất lượng rau còn hạn chế, đặc biệt mức độ an toàn kém do rau vẫn còn dư lượng thuốc BVTV và vi sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng Mất niềm tin vào sản phẩm rau, người tiêu dùng còn gặp khó khăn khi nhận diện sản phẩm an toàn tại thị trường truyền thống Do đó, việc phát triển rau an toàn đang là một yêu cầu cấp bách của

xã hội vì sự an toàn cho sức khỏe và môi trường Xuất phát từ nhu cầu trên, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt- huyện Phú Lương-tỉnh Thái Nguyên” nhằm nghiên cứu và phân tích nhu cầu sản xuất, đánh

giá thuận lợi, khó khăn của người dân trong sản xuất và cung ứng rau an toàn, từ đó đưa ra giải pháp, khuyến nghị cho các bên liên quan tới vấn đề

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu xác định nhằm làm rõ nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, từ đó giúp chúng tôi đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp người dân, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đưa ra định hướng phát triển sản xuất, cung ứng các sản phẩm rau an toàn, góp phần từng bước nâng cao thu nhập cho người dân

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá được thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau và rau an toàn tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Tìm hiểu được nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng rau an toàn tại xã

- Đánh giá được thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và cung ứng rau an toàn tại xã

- Đề xuất được các giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng rau

và rau an toàn tại xã

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Bổ sung thêm kiến thức về rau an toàn

- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng rau an toàn của người dân trên địa bàn xã

- Nâng cao nhận thức, hiểu biết về rau an toàn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất, cung ứng rau an toàn

- Đề tài cũng được coi như tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp phát triển sản xuất rau an toàn cho địa phương nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện tương tự

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

- Theo Philip Kotler, chuyên gia marketing hàng đầu thế giới: nhu cầu là cảm giác thiếu hụt cái gì đó mà con người cảm nhận được, nhu cầu con người đa dạng và phức tạp Nhu cầu ăn uống, nhu cầu sự ấm áp và an toàn, nhu cầu về tài sản, thế lực tình cảm… khi nhận thức được nhu cầu con người sẽ tìm cách tìm vật gì đó để thỏa mãn nó Từ đó hình thành lên ước muốn (Nguyễn Nguyên Cự, 2005) [5]

- Đặc trưng của nhu cầu là: Không ổn định, luôn biến đổi; không bao giờ thỏa mãn cùng một lúc mọi nhu cầu; Ham muốn không có giới hạn Nhu cầu là yếu

tố thúc đẩy con người hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao

- Theo A.Maslow, nhà tâm lí học người Mỹ: nhu cầu của con người hình thành tạo nên một hệ thống và có thứ bậc từ cấp thiết đến ít cấp thiết hơn Hệ thống

Trang 16

+ Cấp bậc 4- Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu con người muốn có vị thế, địa vị trong xã hội, được mọi người kính nể

+ Cấp bậc 5- Nhu cầu tự hoàn thiện: là nhu cầu tự khẳng định bản thân, có thành tựu to lớn trong sự nghiệp và cuộc sống

2.1.2 Phân loại nhu cầu

2.1.2.1 Phân loại theo chủ thể bao gồm

- Nhu cầu xã hội (nhu cầu tích lũy): là nhu cầu về mở rộng sản xuất, xây dựng cơ bản, công trình văn hóa xã hội, dự trữ và bảo hiểm xã hội

- Nhu cầu cá nhân: là nhu cầu về bồi dưỡng sức lao động và bồi dưỡng tài năng Đó chính là nhu cầu tiêu dùng

Như vậy, mỗi quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân về thực chất là mỗi quan hệ tích lũy để mở rộng và cải tiến sản xuất với tiêu dùng để duy trì và phát triển sức lao động Giải quyết thỏa đáng mối quan hệ này sẽ tạo điều kiện cho kinh tế-

xã hội phát triển, trên cơ sở đó mà ngày càng cải thiện đời sống người dân

2.1.2.2 Phân loại theo khách thể bao gồm

- Nhu cầu vật chất: là nhu cầu bảo tồn con người về mặt sinh học, có tính chất bẩm sinh tạo thành bản năng tự nhiên vốn có của con người Với bất kỳ xã hội nào thì nhu cầu vật chất là nhu cầu trước nhất và quan trọng nhất của con người

- Nhu cầu tinh thần: nhu cầu tinh thần không phải là bẩm sinh của con người,

nó được hình thành và phát triển cùng với sự phát triển tiến bộ của loài người Nhu cầu tinh thần không có giới hạn được tăng lên nhanh chóng và ngày càng phong phú đặc biệt là nhu cầu về giáo dục, văn hóa, nghệ thuật

2.1.2.3 Phân theo trình độ phát triển của xã hội bao gồm

- Nhu cầu lý tưởng: là nhu cầu hợp lý mang tính chất lý thuyết được xác định căn cứ vào yêu cầu về sinh lý của các lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tính, tôn giáo nhu cầu lý tưởng chỉ là một bộ phận hợp lý trong tổng thể những mong muốn và đòi hỏi không bời bến của con người Trong đời sống xã hội sự ra tăng nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn nó đồng thời đẻ ra sự thiếu thốn nhu cầu và tư liệu để thỏa mãn một khi nhu cầu nào đó của con người được thỏa mãn sẽ có nhu cầu mới, sự xuất hiện thường

Trang 17

xuyên của những nhu cầu mới thúc đẩy con người hoạt động Con người sẽ ngừng hoạt động khi không có nhu cầu nữa Hay nói cách khác, thể hiện mong muốn về mặt

lý thuyết của nhu cầu được xác định trên cơ sở nghiên cứu khoa học về mặt sinh lý của con người Nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực hiện của xã hội

- Nhu cầu đã đạt được: là nhu cầu hình thành trên thực tế, là nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng sản xuất và các điều kiện xã hội nhu thu nhập, giá cả… trong từng thời kỳ nhất định

- Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu thỏa mãn trên thực tế, nó được quyết định bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa Khi cung không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện không trùng nhau Nếu cung một loại hàng hóa nào đó thấp hơn nhu cầu hàng hóa

đó thì cầu thực tế sẽ lớn hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không được thoả mãn, ngược lại nếu cung một loại hàng hóa nào đó cao hơn nhu cầu hàng hóa đó thì cầu thực tế sẽ nhỏ hơn cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu được thỏa mãn

2.1.3 Lý luận về sản xuất

2.1.3.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành sản xuất

- Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thương mại Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (là các sản phẩm)

- Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào tự nhiên để tạo ra của cải xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người

- Sản xuất đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất cho xã hội

- Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất? Làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?

- Sản xuất bao gồm 3 yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động

Trang 18

 Sức lao động: là tổng hợp thể lực và trí lực của con người được sử dụng trong quá trình lao động Sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong thực hiện

 Đối tượng lao động: là bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Đối tượng lao động

có hai loại Loại thứ nhất có sẵn trong tự nhiên như các loại khoáng sản, đất, đá, thủy sản Các đối tượng lao động loại này liên quan đến các ngành công nghiệp khai thác Loại thứ hai đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động trước đó, ví dụ như thép phôi, sợi dệt, bông Loại này là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến

 Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Tư liệu lao động lại gồm bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động, như các máy móc để sản xuất), và bộ phận trực tiếp hay gián tiếp cho quá trình sản xuất như nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao thông

Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

- Hai mặt của nền sản xuất gồm: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

 Lực lượng sản xuất gồm người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó con người giữ vai trò quyết định

 Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

2.1.3.2 Phân loại sản xuất

- Sản xuất tự nhiên (Sản xuất tự cung tự cấp): là quá trình sản xuất mà sản phẩm làm ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của chính người làm ra nó Kiểu sản xuất này gắn liền với nền sản xuất nhỏ lẻ, lực lượng lao động phát triển thấp, phân công lao động kém phát triển

- Sản xuất hàng hóa: là quá trình sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, để bán, không phải để tự tiêu dùng bởi chính người sản xuất ra sản phẩm đó Sản xuất với quy mô lớn, năng suất lao động tăng, đạt hiệu quả kinh tế cao

Trang 19

- Chuyên môn hóa sản xuất: là quá trình tập trung lực lượng sản xuất của một đơn vị để sản xuất một hay một số sản phẩm hàng hoá phù hợp với điều kiện của đơn vị đó cũng như với nhu cầu của thị trường

2.1.3.3 Các yếu tố cần quan tâm trong quá trình sản xuất

- Chi phí sản xuất: là số tiền mà một nhà sản xuất hay doanh nghiệp phải chi

để mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình sản xuất nhằm tạo ra một lượng sản phẩm hàng hóa nhất định (chi phí nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chi phí nhân công, chi phí quản lí…) Bao gồm: Chi phí cố định (là chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi) và Chi phí biến đổi (là chi phí thay đổi khi sản lượng thay đổi)

- Doanh thu: là toàn bộ số tiền thu được do bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ Doanh thu được tính bằng giá bán nhân sản lượng

- Lợi nhuận: là phần thu được khi lấy doanh thu từ hoạt động sản xuất trừ đi chi phí sản xuất ra sản phẩm

Trang 20

- Quan hệ bổ trợ giữa các đầu vào thể hiện ở chỗ khi sử dụng đầu vào này kéo theo sử dụng đầu vào kia Quan hệ thay thế giữa các đầu vào thể hiện ở chỗ tăng mức sử dụng đầu vào này có thể làm giảm mức sử dụng đầu vào kia

- Mối quan hệ giữa các đầu ra:Do tính chất đa dạng của các nguồn lực như: đất đai, nguồn nước, lao động… mà trong nông nghiệp người ta có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm khác nhau, các sản phẩm này có mối quan hệ với nhau theo chiều hướng bổ trợ, cùng tồn tại và cạnh tranh trên phương diện sử dụng nguồn lực

=>Mục tiêu của người sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực tạo ra lượng sản phẩm hàng hóa phù hợp với mục đích sử dụng, đáp ứng nhu cầu của con người Như vậy đòi hỏi họ phải sử dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất chất lượng sản phẩm, từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận

2.1.4 Cung ứng là gì?

- Cung ứng là khả năng cung cấp lượng sản phẩm nhất định mà người sản xuất bán ra để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng

- Mức cung ứng phải tương ứng với mức cầu trên thị trường

- Mức cung ứng một loại sản phẩm bao gồm:

+ Cung ứng bao nhiêu? (Khối lượng sản phẩm)

+ Cung ứng như thế nào? (Hình thức cung ứng)

+ Cung ứng trong thời gian bao lâu?

- Vai trò của cung ứng là cung cấp cho khách hàng:

+ Vào thời điểm mong muốn (hàng hóa cần phải sẵn sàng khi người ta có nhu cầu)

+ Với số lượng mong muốn (là không quá nhiều, cũng không quá ít)

+ Với chất lượng mong muốn (có khả năng đáp ứng đúng nhu cầu)

+ Với chi phí ít nhất (giá mua là một phần chủ yếu của giá cả mà khách hàng phải chịu)

Bằng việc quản lý tốt cung ứng đã tạo ra khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Trang 21

Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm tổng quát ở Việt Nam

- Người bán buôn: họ thu mua các sản phẩm từ các tỉnh lân cận và mang về các chợ, thành phố, sau đó họ bán lại cho các cửa hàng, siêu thị có nhu cầu

- Người bán lẻ: là những người bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng Họ thường có vốn ít, kinh doanh với một lượng nhỏ và giá bán cao hơn giá bán buôn

- Người tiêu dùng: là người có nhu cầu về một loại sản phẩm nào đó nhưng không có điều kiện sản xuất, họ là người mua sản phẩm để tiêu dùng cá

Người thu gom

Người bán buôn

Người bán lẻ

Các doanh nghiệp

Nhà nhập khẩu Người bán buôn Người bán lẻ

Trang 22

2.1.5 Khái niệm về rau an toàn và quy trình sản xuất rau an toàn

2.1.5.1 Khái niệm rau an toàn

Rau an toàn (RAT) là rau được sản xuất với quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn, sản phẩm đến người tiêu dùng không gây độc hại Những sản phẩm rau không chứa hoặc có chứa dư lượng các yếu tố độc hại nhưng dưới mức dư lượng cho phép được coi là rau an toàn với sức khỏe người, nếu trên mức dư lượng cho phép là rau không an toàn

Theo các chuyên gia, rau an toàn (RAT) là rau mà ngay từ khi gieo trồng không bị bón phân đạm, hoặc bón rất ít đạm để tránh ô nhiễm muối nitrat, thay vào

đó phải bón phân vô cơ như phân chuồng, phân bắc ủ hoai

Theo tổ chức y tế thế giới WHO và tổ chức lương thực và nông nghiệp của liên hợp quốc FAO thì rau an toàn phải đảm bảo các yếu tố sau:

 Rau đảm bảo phẩm cấp chất lượng không bị hư hại, dập nát, héo, và không

ủ bằng hóa chất độc hại

 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật hàm lượng Nitrat và kim loại nặng dưới mức cho phép

 Rau không bị bệnh không có vi sinh vật gây hại cho con người và gia súc

 Tiêu chuẩn rau an toàn của thế giới và của Việt Nam

 Theo các nhà nghiên cứu, hàm lượng các yếu tố gây ô nhiễm trên các sản phẩm rau như hàm lượng Nitrat kim loại nặng hóa chất bảo vệ thực vật, vi sinh vật có thể gây hại tới sức khỏe người sử dụng tùy thuộc vào mức độ ô nhiễm, do đó sản phẩm rau được coi là an toàn khi đáp ứng được các thông số kỹ thuật cho phép của cơ quan giám định chất lượng và ở mỗi quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp

Theo Bộ NN & PTNT (1998): Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi

là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là "rau an toàn"

Trang 23

Các yêu cầu chất lượng của rau an toàn

- Chỉ tiêu về nội chất:

+ Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

+ Hàm lượng nitrat (NO3)

+ Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hg, Cd, As,

+ Mức độ nhiễm các vi sinh vật gây bệnh (E coli, Samonella ) và kí sinh

trùng đường ruột (trứng giun đũa Ascaris)

Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau phải được dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của Tổ chức Quốc tế FAO/WHO hoặc của một số nước tiên tiến: Nga, Mỹ trong khi chờ Việt Nam chính thức công bố tiêu chuẩn về các lĩnh vực này

- Chỉ tiêu về hình thái:

Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng yêu cầu từng loại rau (đúng độ già

kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và

có bao gói thích hợp

Rau an toàn (RAT) là những sản phẩm rau tươi được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp với quy trình sản xuất rau an toàn, gồm các loại rau ăn: lá, thân, hoa, củ, quả, hạt; rau mầm, nấm thực phẩm Đồng thời rau an toàn được sản xuất từ đất trồng, nguồn nước, môi trường, dinh dưỡng… tất cả đều phải sạch và đúng theo quy trình GAP (Good Agricultural Practices) Nguồn nước tưới rau không bị ô nhiễm bởi các sinh vật và hóa chất độc hại Hàm lượng một số hóa chất không vượt quá mức cho phép… Từ đó, rau quả được coi là an toàn khi có dư lượng nitrat, kim loại nặng và thuốc BVTV, mức độ nhiễm vi sinh vật dưới ngưỡng quy định của bộ NN & PTNT ban hành với từng loại rau quả (Quyết định 106/2007, Bộ NN & PTNT)[1]

Rau an toàn là sản phẩm rau tươi được sản xuất, sơ chế phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương đương VietGAP và mẫu điển hình đạt chỉ tiêu VSATTP Dạng chất lượng này gắn với 2 loại chứng nhận theo quyết định 99/2008/QĐ-BNN

Trang 24

là chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế rau an toàn và chứng nhận sản xuất, sơ chế rau an toàn theo VietGAP (Quyết định 99/2008, Bộ NN & PTNT)[2]

Theo Bộ Y tế, dư lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô

nhiễm như sau:

Bảng 2.1: Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau

(Nguồn: Quyết định số 867/ 1998/ QĐ-BYT của Bộ Y tế)[3]

Bảng 2.2: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số kim loại năng và độc tố

trong sản phẩm rau tươi STT Tên nguyên tố và độc tố Mức giới hạn (mg/ kg)

Trang 25

Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong sản phẩm

rau tươi

1 Samonella (trong 25g rau) 0/25 g

5 Clostridium perfringgens Giới hạn bởi GAP

(Nguồn: Quyết định số 867/ 1998/ QĐ-BYT của Bộ Y tế)[3]

Tóm lại, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học cho rằng: Rau an toàn là rau được sản xuất theo quy trình kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sau:

- Rau an toàn là rau đảm bảo phẩm cấp, chất lượng, không bị gây hại, dập nát, héo úa

- Dư lượng thuốc trừ sâu, BVTV hàm lượng NO3 và hàm lượng kim loại nặng dưới mức cho phép

- Không bị sâu bệnh, không có vi sinh vật gây hại cho người và gia súc

2.1.5.2 Quy trình sản xuất rau an toàn

So sánh quy trình sản xuất rau thường và rau an toàn

 Quy trình sản xuất rau thường

Hầu hết sản xuất rau thường vẫn dựa theo kinh nghiệm truyền thống, người dân vẫn sử dụng phân bón và thuốc hóa học một cách quá mức, không theo quy định, những loại thuốc có độc tố cao, thời gian cách li ngắn nên dư lượng thuốc BVTV trong rau rất cao Hơn nữa các điều kiện sản xuất như: sử dụng nguồn nước tưới từ ao tù, đất ô nhiễm, sử dụng phân tươi để tưới rau… là nguyên nhân gây ra tình trạng ngộ độc Do mục đích kinh tế mà rau không đảm bảo an toàn, mất vệ sinh

an toàn thực phẩm, làm mất niềm tin đối với người tiêu dùng Do vậy, Nhà nước ta

đã ban hành quy trình sản xuất rau an toàn nhằm hướng dẫn người dân kỹ thuật trồng, chăm sóc đảm bảo ATVSTP

Trang 26

 Quy trình sản xuất rau an toàn

Sản xuất các loại "rau an toàn", khi thực hiện phải vận dụng cụ thể cho từng loại rau, từng điều kiện thực tế của từng địa phương Nếu thực hiện đầy đủ và nghiêm túc những điều kiện sau đây thì bảo đảm các yêu cầu về "rau an toàn" như đã nêu trên

a) Nhân lực:

- Có hoặc thuê cán bộ kỹ thuật chuyên ngành trồng trọt hoặc bảo vệ thực vật

từ trung cấp trở lên để hướng dẫn, giám sát kỹ thuật sản xuất rau, quả an toàn (cán

bộ của cơ sở sản xuất, cán bộ khuyến nông, bảo vệ thực vật hoặc hợp đồng lao động thường xuyên hoặc không thường xuyên);

- Người lao động phải qua tập huấn kỹ thuật, có chứng chỉ đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc tổ chức có chức năng nhiệm vụ tập huấn

về VietGAP và các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau an toàn

b) Đất trồng:

Đất để sản xuất "rau an toàn", không trực tiếp chịu ảnh hưởng xấu của các chất thải công nghiệp, giao thông khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang, không nhiễm các hóa chất độc hại cho người và môi trường

c) Phân bón:

Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng các loại phân hữu cơ còn tươi (phân bắc, phân chuồng, phân rác ) Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân (hữu cơ, vô cơ ) Số lượng phân dựa trên tiêu chuẩn cụ thể quy định trong các quy trình của từng loại rau, đặc biệt đối với rau an lá phải kết thúc bón trước khi thu hoạch sản phẩm 15 - 20 ngày Có thể dùng bổ sung phân bón lá (có trong danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam)

và phải theo đúng hướng dẫn Hạn chế tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng

d) Nước tưới:

Chỉ dùng nước giếng khoan, nước từ các sông suối hồ lớn không bị ô nhiễm các chất độc hại Tuyệt đối không dùng trực tiếp nước thải từ công nghiệp, thành phố bệnh viện, khu dân cư nước ao, mương tù đọng

Trang 27

e) Phòng trừ sâu bệnh:

Phải áp dung phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra; có hiệu quả kinh tế cao, ít độc hại cho người và môi trường do đó cần chú ý các biện pháp chính sau:

- Giống: Phải chọn giống tốt, các cây con giống cần được xử lý sạch sâu bệnh trước khi xuất ra khỏi vườn ươm

- Biện pháp canh tác: Cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp phần hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau Chú ý thực hiên chế độ luân canh: lúa - rau hoặc xen canh giữa các loại rau khác họ với nhau: Bắp cải, su hào, suplơ với cà chua để giảm bớt sâu tơ và một số sâu hại khác

- Dùng thuốc: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết Phải có sự điều tra phát hiện sâu bệnh, hướng dẫn dùng thuốc của cán bộ kỹ thuật Tuyệt đối không dùng thuốc trong danh mục cấm và hạn chế sử dụng ở Việt Nam Hoặc hạn chế tối đa sử dụng các loại thuốc có độ độc cao (thuộc nhóm độc I và II), thuốc chậm phân hủy thuộc nhóm Clor và lân hữu cơ Triệt để sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độc thấp (thuộc nhóm độc III trở lên), thuốc chóng phân hủy, ít ảnh hưởng các loài sinh vật có ích trên ruộng

Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc khác nhau để tránh sâu nhanh quen thuốc Bảo đảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng hướng dẫn trên nhãn của từng loại thuốc Tuyệt đối không sử dụng đạm ủ rau tươi (xử lý sản phẩm đã thu hoạch) bằng các hoá chất BVTV

Một số biện pháp khác:

- Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật

- Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

f) Thu hoạch

- Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng

Trang 28

- Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng

g) Sơ chế và kiểm tra: Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ

chế, Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng

h) Vận chuyển: Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển

đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện

vệ sinh và an toàn

i) Bảo quản và sử dụng: Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở Nhật Bản

Với tổng diện tích trên đất liền là 377.815 km² và dân số hơn 127 triệu người (năm 2011), Nhật Bản là nước đi đầu áp dụng những khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp Đặc điểm điều kiện tự nhiên Nhật Bản gồm 70%-80% diện tích

là núi, loại hình địa lý không hợp cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên chỉ 5% dân

số của Nhật Bản làm nông nghiệp đã cung cấp đầy đủ thực phẩm chất lượng cao cho hơn 127 triệu dân của quốc gia này, ngoài ra còn dư thừa để xuất khẩu Ngành rau chiếm 25% trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp Ở các trung tâm nghiên cứunông nghiệp tại Nhật Bản có không gian rất sạch sẽ, hài hòa, san sát các nhà kính trồng các giống cây mới lai tạo từ công nghệ gen Đây là nơi cung cấp những giống cà chua năng suất cao, chất lượng tốt nhất thế giới v.v…

Hoạt động của hệ thống hợp tác xã Nhật Bản được tổ chức một cách chặt chẽ với những mục tiêu và định hướng rõ ràng Tất cả các nông sản sản xuất bởi hợp tác

xã nông nghiệp Nhật Bản đều đảm bảo một quy chuẩn chất lượng chung (nông nghiệp 3H- Healthy, High quality, High technology - sức khỏe, chất lượng cao, công nghệ cao), được gắn cùng một nhãn hàng - JA và có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế Không bó hẹp trong việc hỗ trợ quy trình sản xuất, hợp tác xã nông

Trang 29

nghiệp Nhật Bản thúc đẩy tư duy và tầm nhìn của người nông dân Nhật Bản với những mục tiêu: duy trì năng suất, duy trì giá cổ phiếu thực phẩm, quảng bá các chương trình hỗ trợ lương thực, thực phẩm, liên kết với các chương trình hỗ trợ quốc tế, mở rộng các chương trình về an ninh lương thực quốc tế, hỗ trợ các nghiên cứu nông nghiệp liên quốc gia, thiết lập hệ thống thương mại nông nghiệp (Mette Wier and Carmen Calverley, Oct 2002) [9]

2.2.1.2 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn ở Israel

Mỗi năm, Israel quốc gia có diện tích khiêm tốn (22.072 km², trong đó chỉ có 20%là đất trồng trọt tự nhiên), dân số hơn 8,1 triệu người đã xuất khẩu hơn 20 tỉ USD rau quả Nền nông nghiệp Israel có vị trí dẫn đầu trong các quốc gia sở hữu nhiều giống rau quả cho hình thức đẹp, thơm ngon, chống chịu sâu bệnh và có giá trị dinh dưỡng cao

Ngoài thành tựu đạt được về năng suất, chất lượng sản xuất/sản phẩm trong nông nghiệp, Israel cũng là đất nước đứng đầu thế giới về công tác quản lý tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng nông sản thực phẩm Hầu tất các sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt các loại nông sản thực phẩm tươi sống, các loại rau quả, trứng thịt lưu hành trên thị trường (kể cả chợ đen) đều có tem nhãn, có địa chỉ trách nhiệm với người tiêu dùng Đến Israel ai cũng thấy: "quả táo, quả cam, con trứng nào, ở đâu cũng có tem nhãn/mã số mã vạch" Và đó là điều kiện bắt buộc cho việc thực hiện quan hệ mua bán, tiêu thụ nông sản thực phẩm

Thành công của các dự án nông nghiệp sử dụng công nghệ cao đã góp phần thay đổi nền nông nghiệp ở Israel và có tầm ảnh hưởng quốc tế Dưới đây là hai dự

Trang 30

bằng công nghệ sinh học: tìm cách sử dụng virút thực vật mang gen vào bên trong hạt giống, mang lại cho hạt giống những tính năng mới mà người nông dân mong đợi như giống cây mạnh, kháng sâu bệnh, cần phân bón ít hơn, năng suất tốt hơn…

mà không thay đổi bộ gen cơ bản và chỉ ảnh hưởng một đời hạt giống

2.2.2 Thực trạng sản xuất và cung ứng rau an toàn tại Việt Nam

Hơn chục năm trở lại đây, nước ta đã tiến hành triển khai chương trình rau an toàn Từ Chính phủ đến các bộ ngành ở trung ương và các địa phương, đặc biệt từ năm 2005 tới nay đã có nhiều chủ trương, biện pháp, chính sách nhằm bảo đảm

VSATTP nói chung và phát triển sản xuất rau an toàn nói riêng

Hiện nay đã có 43 tỉnh thành có quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn và ứng dụng quy trình VietGap trong sản xuất, có khoảng 70 nghìn ha rau được chứng nhận sản xuất rau an toàn (chiếm dưới 10% diện tích rau của cả nước) Có tổng số 696 Giấy chứng nhận VietGAP được cấp cho 7.510 ha rau, quả, chè, lúa, gần 500 ha rau, quả được chứng nhận GlobalGAP Đối với sản xuất rau an toàn, cho đến nay

có khoảng 10-15 % diện tích đã áp dụng VietGap Một số trung tâm SX RAT đã hình thành như Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Dương, TP.HCM, Lâm Đồng, Tiền Giang… Tỷ lệ diện tích RAT VietGAP và theo VietGAP đạt khoảng 10 - 15% trên phạm vi cả nước Tỷ lệ sản phẩm rau quả mất an toàn vì có dư lượng các yếu tố độc hại vượt mức cho phép, đặc biệt là thuốc BVTV, giảm từ 20 - 30% xuống còn xấp

xỉ 5 - 10% Theo Viện Khoa học kỹ thuật miền Nam năm 2014, có 10/32 tỉnh có chợ đầu mối tiêu thụ rau, rau an toàn (Quảng Trị, Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu,

Hà Nội, Đà Nẵng, Lâm Đồng, Hồ Chí Minh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bạc Liêu) Một

số nơi rau an toàn có giá cao hơn giá rau thông thường từ 10-20% nên đem lại thu nhập cao cho người dân và cao hơn nhiều lần sản xuất lúa, ngô và một số cây ngắn ngày khác (một số vùng sản xuất rau an toàn tập trung, tổng thu trung bình từ 400-

500 triệu đồng/ha/năm, cao đạt 700-800 triệu đồng/ha/năm ) Phần lớn giá bán các sản phẩm rau an toàn và rau thông thường chưa có sự khác biệt nhiều và thường không ổn định, giá thường cao vào đầu và cuối vụ sản xuất (cao gấp 1,5 - 2 lần) so với giá bán giữa vụ Các mặt hàng rau của Việt Nam đã có mặt tại các quốc gia như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kì, Thái Lan…

Trang 31

Tại Hà Nội, tính đến hết quý I/2014, theo Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội, nhờ việc thực hiện đồng bộ các giải pháp mà mạng lưới sản xuất và tiêu thụ rau an toàn cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực Sau khi rà soát Thành phố đã định vị được thêm 500 ha sản xuất rau an toàn, nâng tổng diện tích rau an toàn của năm

2014 lên 5.100 ha, sản lượng đạt 400 nghìn tấn/ năm Trong đó có các địa phương

có diện tích sản xuất lớn theo dự án đã được phê duyệt như: Văn Đức - Gia Lâm (250ha); Duyên Hà - Thanh Trì (57ha), Thanh Đa - Phúc Thọ (50ha), Vân Côn - Hoài Đức (40ha)… Hiện tại các địa phương đã tập trung xây dựng được 4 cơ sở sơ chế rau an toàn có công suất từ 2 - 5 tấn/ngày tại các xã Văn Đức, Gia Lâm; xã Yên

Mỹ, Duyên Hà, Thanh Trì; thanh Đa, Phúc Thọ… Tính trên toàn Thành phố có 36

cơ sở sơ chế nhỏ của các hợp tác xã, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn với công suất trung bình từ 200 - 1.000 kg/ngày, 300 điểm phân phối rau an toàn, 15 doanh nghiệp và 25 HTX tham gia sản xuất và kinh doanh rau an toàn, có hơn 80 cửa hàng bán rau an toàn với đầy đủ điều kiện theo quy định, sản lượng tiêu thụ trung bình từ 50 - 120 kg/ngày Tuy nhiên, sản lượng rau an toàn xuất ra chỉ đáp ứng được khoảng 30% nhu cầu tiêu thụ hàng ngày Điều này cũng đồng nghĩa với việc có không nhiều bộ phận người tiêu dùng có thể tiếp cận được với mặt hàng này Để thuận tiện cho việc chế biến, một số vùng dự án rau an toàn tập trung đã được phê duyệt đều có hạng mục nhà sơ chế Không những thế, tại các vùng sản xuất, các hộ trồng rau đều được tập huấn thường xuyên bằng nhiều hình thức để nâng cao kỹ năng cũng như có cơ hội được thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật có hiệu quả vào sản xuất Các tiêu chuẩn kỹ thuật đều được quản lý chặt chẽ theo quy định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Là thành phố đông dân và lớn nhất Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn nhất cả nước nên việc mở rộng vùng cung cấp rau an toàn là hết sức cần thiết Dân cư thành thị với mức sống và trình độ cao, có nhận thức cao hơn về lợi ích rau an toàn cũng như sẵn sàng chi trả cao hơn cho sản phẩm có chất lượng tốt Theo Bộ NN & PTNT TP.Hồ Chí Minh, năm 2014 TP có 102 xã, phường có sản xuất rau với diện tích canh tác là 3.024 ha, trong đó có 2.892 ha (chiếm 95,6% tổng diện tích canh tác) đủ

Trang 32

điều kiện sản xuất rau an toàn Trên địa bàn thành phố đã có 329 tổ chức, cá nhân được chứng nhận VietGAP (gồm HTX Ngã 3 Giòng, HTX Thỏ Việt, HTX Phước

An, Liên tổ Tân Trung, ), với tổng diện tích 145,7 ha (tương đương 650 ha diện tích gieo trồng); sản lượng được chứng nhận VietGAP ước đạt 15.637 tấn/năm Rau

an toàn được tiêu thụ tại các hệ thống siêu thị (Coop Mart, Maximart, Lotte Mart, Big C ), các cửa hàng tiện ích, các chợ bán lẻ (Văn Thánh, Thị Nghè, Bàn Cờ, Vườn Chuối ) với sản lượng cung ứng bình quân đạt 900 tấn/tháng Trung tâm tư vấn và hỗ trợ nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều hoạt động hỗ trợ quảng bá, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm rau VietGAP như: phối hợp với Đài truyền hình thành phố thực hiện chương trình truyền hình "Nông dân hội nhập" phát sóng trên kênh HTV9, giới thiệu những mô hình sản xuất rau VietGAP điển hình, có hiệu quả, theo chuỗi, ; hỗ trợ các đơn vị sản xuất, kinh doanh rau VietGAP thiết kế website, logo, đăng ký nhãn hiệu; tổ chức giới thiệu sản phẩm rau VietGAP tại các kỳ hội chợ chuyên ngành để các đơn vị sản xuất, kinh doanh có điều kiện tiếp cận với thị trường, thông qua đó nhiều hợp đồng liên kết sản xuất- tiêu thụ đã được ký kết

Lâm Đồng được biết đến là một trong những vùng chuyên canh rau và hoa lớn nhất của cả nước Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có đến 138 cơ sở sản xuất, chế biến rau được chứng nhận an toàn theo nhiều quy trình sản xuất Bao gồm: 45 cơ sở được đủ điều kiện sản xuất RAT, 13 cơ sở đủ điều kiện sơ chế RAT, 56 cơ sở được cấp chứng nhận sản xuất theo VietGAP, 11 cơ sở được cấp chứng nhận sản xuất gắn liền với sơ chế theo VietGAP, 4 cơ sở được chứng nhận Metro GAP, 6 cơ sở được cấp chứng nhận sản xuất và sơ chế theo GlobalGAP… (Sở NN & PTNT Lâm Đồng, 2014) Hiện, các sản phẩm rau, củ, quả của Lâm Đồng đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới Tương lai, Đà Lạt được xác định là vùng trọng điểm về nông nghiệp sạch ứng dụng công nghệ cao với hai nhóm sản phẩm chủ lực là rau và hoa, có đẳng cấp phát triển tầm cỡ quốc tế Năm 2014, xuất khẩu rau, củ, quả của Lâm Đồng đạt khoảng 300.000 tấn, chiếm 15% sản lượng sản xuất toàn tỉnh (trên 2 triệu tấn), còn lại chủ yếu là tiêu thụ nội địa Những thị trường chủ đạo tiêu thụ rau,

Trang 33

củ, quả của Lâm Đồng trong năm qua là Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản và một số sản phẩm đông lạnh thì xuất khẩu sang Châu Âu

Song, trên thực tế , vấn đề sản xuất và cung ứng sau an toàn vẫn còn tồn ta ̣i

mô ̣t số ha ̣n chế sau:

Thứ nhất, sản xuất rau hiện nay còn manh mún , nhỏ lẻ theo truyền thống,

chưa quy hoạch thành vùng sản xuất rau an toàn, diện tích rau chuyên canh còn ít

Thứ hai, chưa xây dựng được hệ thống phân phối, tiêu thụ rau an toàn mô ̣t

cách hợp lý Chi phí sản xuất rau an toàn cao hơn chi phí sản xuất rau thông thường cùng loại nên chưa khuyến khích được người sản xuất rau an toàn phát triển

Thứ ba, rau an toàn vẫn chưa đa dạng về chủng loại thường tập trung ở các

loại rau thông dụng như cà chua, rau cải, bắp cải… Do rau an toàn không dùng thuốc BVTV, dễ chịu ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên nên loại rau này chóng héo không để được lâu

Thứ tư, người tiêu dùng vẫn nghi ngờ về chất lượng các loa ̣i rau an toàn đang

đươ ̣c bày bán trên thi ̣ trường Bởi lẽ, nhiều cửa hàng bán rau treo biển bán rau an toàn nhưng lại không rõ nguồn gốc loa ̣i rau này được trồng ở đâu và chăm sóc như thế nào

Thứ năm, vấn đề VSATTP đối với rau, củ quả chưa thực sự kiểm soát được

Đối với xuất khẩu,tuy có nhiều loại rau xuất khẩu dưới dạng tươi khá phong phú nhưng nhìn chung, các loại rau xuất khẩu còn mang tính đơn điệu, nhỏ lẻ, số lượng ít, thiếu tính cạnh tranh Phản ánh tình trạng sản xuất còn manh mún, mặt hàng chế biến rau cho xuất khấu còn ít, đây là những điểm yếu cơ bản của xuất khẩu rau của Việt Nam hiện nay

2.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan đến sản xuất và cung ứng rau an toàn

So với các sản phẩm rau quả khác, chuỗi cung ứng rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh tương đối chặt chẽ Các đối tượng giữa các khâu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó vai trò của thương lái, hợp tác xã là chủ lực Rau an toàn được hình thành từ các hộ trồng rau (hay Tổ rau an toàn) Các tổ này ngoài việc trồng trọt còn xúc tiến được việc tiêu thụ thu gom, tập hợp các sản phẩm của nông dân để

Trang 34

cung cấp cho các siêu thị, cửa hàng, trung tâm bán sỉ hiện đại để hình thành nên mô hình mẫu trong việc cung cấp rau an toàn tại Thành Phố Đây là hình thức tương đối khác biệt với nơi khác, khi vai trò của thương lái không tách biệt mà gắn liền với hợp tác xã, khiến chuỗi cung ứng rau đơn giản hơn Theo nghiên cứu này, mức cung ứng rau an toàn đến các chợ lẻ là 20%; các thương lái và hợp tác xã là 75-80%;các công ty, cửa hàng hoặc cơ sở chế biến là 1-5% (Nguyễn Phú Ngọc và cs, 2012) [7]

Nhiều mô hình sản xuất rau hiện nay đạt hiệu quả kinh tế cao, giá trị thu nhập đạt 400 - 500 triệu VND/ha/năm và cao hơn Tuy nhiên sản xuất rau, nhất là rau an toàn ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn và bất cập: công tác quy hoạch chưa được quan tâm đúng mức; việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, hiện đại trong sản xuất chưa được hỗ trợ giải quyết thỏa đáng; thị trường, xúc tiến thương mại, khuyến khích hỗ trợ hoạt động xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức Đặc biệt là chất lượng RAT khi phân tích vẫn còn dư lượng Nitrat, thuốc trừ sâu và các

vi sinh vật gây hại còn khá cao Việc quản lý, sản xuất RAT cần phải được quan tâm đặc biệt và cũng là những vấn đề cần được giải quyết ngay trong thời gian hiện nay và những năm tiếp theo Qua tập hợp báo cáo của 46 Sở Nông nghiệp và PTNT đến hết tháng 9/2012:

- Số diện tích đã được Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15/ 10/ 2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn là 6.310,9 ha

- Số diện tích rau sản xuất theo hướng an toàn (nông dân đã áp dụng quy trình sản xuất an toàn nhưng chưa được chứng nhận) là 16.796,71 ha

- Số diện tích đã được 20 tỉnh quy hoạch sản xuất rau an toàn là 7.996,035 ha Trong năm 2012, Cục Trồng trọt thành lập 3 Đoàn kiểm tra điều kiện sản xuất rau đảm bảo an toàn thực phẩm tại 22 tỉnh, thành phố (An Giang, Sóc Trăng, Bình Định, Gia Lai, Ninh Thuận, Tây Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Quảng Ninh, Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Hà Giang)

Trang 35

Sản xuất rau nói chung, rau an toàn nói riêng được tiêu thụ theo một số hình thức chính như sau:

- Người sản xuất sau khi thu hoạch, tự mang đi tiêu thụ tại các chợ

- Bán buôn cả ruộng: tư thương chủ động đến thu hoạch và mang đi tiêu thụ tại các chợ đầu mối Hình thức này người sản xuất bán cho tư thương thấp hơn giá bán lẻ tại chợ 20 - 30%

- Bán buôn cho người thu gom: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gom sản phẩm sau thu hoạch để tiêu thụ ở đại phương và các tỉnh lân cận

- Quy hoạch các vùng sản xuất rau an toàn tập trung, ổn định, đảm bảo đủ sản lượng rau cung cấp cho nhu cầu của thị trường Xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chi phí phân tích mẫu và chi phí chứng nhận VietGAP, chi phí xúc tiến thương mại

- Tổ chức sản xuất rau an toàn theo chuỗi, gắn kết trách nhiệm của người sản xuất và tiêu thụ Tăng diện tích sản xuất rau trong nhà có mái che, nhà màn, nhà lưới để hạn chế sâu bệnh, điều kiện bất lợi

- Thường xuyên lồng ghép trong các chương trình đào tạo, tổ chức tập huấn quy trình sản xuất rau an toàn, sản xuất rau theo VietGAP cho nông dân; đẩy mạnh công tác truyền thông qua nhiều kênh khác nhau để người tiêu dùng thấy được việc

sử dụng rau an toàn, rau được chứng nhận GAP là sự lựa chọn thông minh

Trang 36

- Phải tạo sự chuyển biến đồng bộ từ khâu sản xuất, kinh doanh đến tiêu dùng rau an toàn theo chuỗi mang tính chuyên nghiệp; coi trọng việc áp dụng công nghệ cao; đầu tư hạ tầng và xử lý chất thải nguy hại phải được ưu tiên để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm trước, trong và sau thu hoạch;

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng, giá cả vật tư đầu vào như thuốc BVTV, phân bón và chất lượng rau trên thị trường

- Bằng nhiều giải pháp và chủ động khâu nối hình thành các liên kết ổn định giữa doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ hoặc xuất khẩu rau với các HTX, nông dân vùng sản xuất rau an toàn tập trung Phát triển mạng lưới tiêu thụ rau an toàn với nhiều kênh phân phối đa dạng (qua siêu thị, đại lý, cửa hàng bán lẻ) gắn với chứng nhận theo VietGap phải có bao bì nhãn mác, đóng gói theo quy định và địa chỉ rõ ràng theo thương hiệu của nhà sản xuất với giá cả hợp lý để giúp người tiêu dùng phân biệt được sản phẩm an toàn (Đào Ngọc Chính, 2013)[4]

Tại Thái Nguyên tháng 3/2010, mô hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP đầu tiên của tỉnh được triển khai tại xóm Cậy, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ trên diện tích 3 ha, với 50 hộ dân tham gia trồng 6 loại rau (ngót, bí, cải ăn

lá, bắp cải, cà rốt, đậu đỗ) Sau một năm thực hiện (3/2011), các hộ dân tham gia

mô hình đã được Trung tâm Kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóa nông nghiệp (Sở NN & PTNT) cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP Toàn tỉnh hiện có khoảng 10.000 ha đất sản xuất rau, trong đó có khoảng 2000 ha đất rau sản xuất rau chuyên canh.Đây là một thuận lợi để tỉnh sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap theo hướng hàng hóa, nâng cao thu nhập cho người dân Tỉnh chưa nhân rộng được các mô hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP là do các

hộ sản xuất rau chưa tự bỏ tiền ra để đăng ký chứng nhận VietGAP mà chủ yếu trông chờ vào sự hỗ trợ (tất cả các mô hình chứng nhận VietGAP) đều là tiền của Nhà nước thông qua các chương trình, dự án (Tùng Lâm, 2013)[6]

Trang 37

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là người dân sản xuất và cung ứng rau tại địa bàn xã Động Đạt - huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên

- Các vấn đề liên quan đến việc sản xuất và cung ứng, tiêu thụ rau và rau an toàn, bao gồm một số sản phẩm rau là su hào, bắp cải, khoai tây, cà chua, dưa chuột, cải ngọt, bầu bí

đề cập đến các khía cạnh trong sản xuất và cung ứng rau thường và RAT như: chi phí sản xuất rau thường và RAT, sự tham gia của các chủ thể( người bán buôn, người bán lẻ, ) trong chuỗi cung ứng và tiêu thụ RAT…

Trang 38

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của đặc điểm địa bàn xã Động Đạt đến việc sản xuất và cung ứng rau và RAT

- Thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau và rau an toàn trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng rau an toàn tại xã

- Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất, cung ứng rau an toàn tại xã

- Giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng rau và rau an toàn tại xã

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp

- Số liệu được thu thập từ các nguồn có sẵn, đó chính là các số liệu đã qua xử

lí, tổng hợp Thu thập các số liệu thứ cấp từ nguồn thông tin công bố của các cơ quan nhà nước, các số liệu và báo cáo đánh giá tổng kết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND xã Động Đạt Bao gồm các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp, tình hình sản xuất và cung ứng rau năm 2015 (diện tích, năng suất, sản lượng, số vụ/năm, dịch bệnh hại), tình hình tiêu thụ sản phẩm của xã Động Đạt những năm 2015, mạng internet

3.3.2 Thu thập thông tin sơ cấp

- Số liệu được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Cụ thể, số liệu sơ cấp được thu thập từ các hộ gia đình trên địa bàn xã Động Đạt Để thu thập được số liệu phải tiến hành đến địa bàn nghiên cứu để quan sát trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp

hộ bằng phiếu điều tra được lập sẵn Kết hợp thảo luận nhóm để nắm được một cách tương đối thông tin về nhu cầu, thuận lợi khó khăn trong hoạt động sản xuất, từ đó đưa ra giải pháp giúp các hộ gia đình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

 Phương pháp chọn mẫu

- Tổng số mẫu điều tra là 100 mẫu, bao gồm 60 hộ sản xuất, 40 hộ tiêu dùng

 Đối với hộ sản xuất

Lấy 5 xóm trong tổng số 20 xóm của xã Các xóm này có số hộ trồng rau và diện tích trồng rau nhiều nhất xã, thường xuyên cung cấp rau ra thị trường Tiến

Ngày đăng: 07/07/2017, 10:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Văn Cự (2005), Marketing Nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Cự
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
6. Tùng Lâm (2013), “Sản xuất rau an toàn, hiệu quả nhƣng khó nhân rộng”, Báo Thái Nguyên Điện tử, baothainguyen.org.vn, ngày 16 tháng 4 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất rau an toàn, hiệu quả nhƣng khó nhân rộng”, "Báo Thái Nguyên Điện tử, baothainguyen.org.vn
Tác giả: Tùng Lâm
Năm: 2013
7. Nguyễn Phú Ngọc, Phạm Tiến Nhật, Đỗ Trọng Tấn Phát, Trương Bảo Quốc, Vũ Thị Thu Trang (2012), Ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng mô hình chuỗi cung ứng rau an toàn tại TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Phú Ngọc, Phạm Tiến Nhật, Đỗ Trọng Tấn Phát, Trương Bảo Quốc, Vũ Thị Thu Trang
Năm: 2012
8. Trần Khắc Thi, 1995, “Rau sạch và một số vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật, số 1/1995, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rau sạch và một số vấn đề đƣợc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
9. Mette Wier and Carmen Calverley (Oct 2002), “Market potential for organic foods in Asia”, http://orgprints.org/100/.III. Các tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market potential for organic foods in Asia”", http://orgprints.org/100/
1. Quyết định số 106/2007, ngày 28 tháng 12 năm 2007, Bộ NN & PTNT, Quyết định ban hành Quy định về quản lí sản xuất và kinh doanh rau an toàn Khác
2. Quyết định số 99/2008/QĐBNN, ngày 15 tháng 10 năm 2008, Bộ NN & PTNT, Quyết định ban hành quy định quản lí sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn Khác
3. Quyết định số 867/ 1998/ QĐ-BYT, ngày 04 tháng 04 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm Khác
4. Đào Ngọc Chính (2013), Một số nhận định về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Khác
10. Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng, - Chiến lƣợc Marketing, www.marketingchienluoc.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống sản xuất - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống sản xuất (Trang 19)
Hình 2.2: Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm tổng quát ở Việt Nam - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.2 Sơ đồ chuỗi cung ứng sản phẩm tổng quát ở Việt Nam (Trang 21)
Bảng 2.1: Ngƣỡng cho phép dƣ lƣợng nitrat trong một số loại rau - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Ngƣỡng cho phép dƣ lƣợng nitrat trong một số loại rau (Trang 24)
Bảng 2.3: Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong sản phẩm - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3 Mức giới hạn tối đa cho phép của một số vi sinh vật trong sản phẩm (Trang 25)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu số lƣợng mẫu điều tra hộ sản xuất - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3.1 Chỉ tiêu số lƣợng mẫu điều tra hộ sản xuất (Trang 39)
Bảng 4.1: Thống kê tình hình sử dụng đất ở xã Động Đạt  Loại đất - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1 Thống kê tình hình sử dụng đất ở xã Động Đạt Loại đất (Trang 42)
Bảng 4.4: Thống kê năng suất và giá bán trung bình một số loại rau của hộ - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4 Thống kê năng suất và giá bán trung bình một số loại rau của hộ (Trang 46)
Bảng 4.5: Một số loại hóa chất BVTV thường dùng và số lần sử dụng/vụ đối - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.5 Một số loại hóa chất BVTV thường dùng và số lần sử dụng/vụ đối (Trang 47)
Hình 4.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ rau an toàn - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Sơ đồ kênh tiêu thụ rau an toàn (Trang 48)
Bảng 4.6: Đánh giá của người tiêu dùng đối với chất lượng rau đang sử dụng - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6 Đánh giá của người tiêu dùng đối với chất lượng rau đang sử dụng (Trang 52)
Bảng 4.7: Nhu cầu sản xuất RAT của các hộ sản xuất - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Nhu cầu sản xuất RAT của các hộ sản xuất (Trang 53)
Bảng 4.9: Mức độ tin tưởng của người sản xuất đối với RAT - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9 Mức độ tin tưởng của người sản xuất đối với RAT (Trang 54)
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kênh thông tin các hộ sản xuất tìm hiểu về RAT - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu kênh thông tin các hộ sản xuất tìm hiểu về RAT (Trang 54)
Bảng 4.13: Lí do người dân không sản xuất RAT - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.13 Lí do người dân không sản xuất RAT (Trang 56)
Bảng 4.15: Các nhân tố cản trở người tiêu dùng mua RAT - Đánh giá nhu cầu sản xuất và mức sẵn sàng cung ứng của người dân đối với một số sản phẩm rau an toàn tại xã Động Đạt  huyện Phú Lương  tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.15 Các nhân tố cản trở người tiêu dùng mua RAT (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm