Đáp ứng yêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng ch
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HOÀNH SƠN, HUYỆN GIAO THỦY,
TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HOÀNH SƠN, HUYỆN GIAO THỦY,
TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2012 – 2016 Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Dương Văn Sơn
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hiện nay ở các trường Đại học mục tiêu đào tạo đó là đào tạo ra nguồn lao động đáp ứng được nhu cầu của xã hội Để đạt được mục tiêu đó thì phương châm “Học đi đôi với hành”, “Lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, “Nhà trường gắn liền với xã hội” luôn được các trường vận dụng một cách linh hoạt Đó là một cách để sinh viên tiếp cận với thực tiễn, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, củng cố kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp sau khi ra trường
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & PTNT cùng giảng viên hướng
dẫn PGS.TS Dương Văn Sơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài : “ Thực trạng
và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”
Tôi xin cảm ơn các cán bộ, nhân dân xã Hoành Sơn cùng gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Dương Văn Sơn, người đã giảng dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành báo cáo của mình, tuy nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Sinh viên Phạm Thị Thu
Trang 4BẢNG DANH TỪ VIẾT TẮT
Từ viết danh từ Nội dung
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NN& PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VH – TT – DL Văn hóa – thể thao – du lịch
Trang 5Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn Việt Nam là một khu vực rộng lớn và đông dân nhất cả nước (chiếm gần 70% dân số cả nước), đa dạng về thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong tục, tập quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết cho cuộc sống con người Với mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hiện nay ngành nông nghiệp ít được quan tâm hơn, đặc biệt là ở khu vực nông thôn có quy mô nhỏ, lợi ích người nông dân đang bị xem nhẹ Tốc độ phát triển kinh tế cao bên cạnh những lợi ích mang lại, cũng có không ít những khó khăn cần giải quyết, vấn đề khoảng cách giàu nghèo ngày càng lớn giữa các khu vực trong cả nước, nhất là giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn Phần lớn các hộ nông dân trên khắp cả nước đều sử dụng phương tiện thô sơ, kĩ thuật lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp, mang lại hiệu quả thấp về kinh tế Hàng loạt các vấn đề cần giải quyết tại các địa phương để nâng cao mức sống cho người dân như: giải quyết việc làm, cải thiện giáo dục, y tế, cơ sở hạ tầng, kĩ thuật sản xuất nuôi trồng, công tác quản lý tại các địa phương
Trước tình hình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu, cần có những chính sách cụ thể mang tính đột phá nhằm giải quyết toàn bộ các vấn đề của nền kinh tế Đáp ứng yêu cầu này Nghị quyết của Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nển kinh tế thế giới Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về
“Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Trang 6“Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Hoành Sơn đang từng bước triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới của Chính phủ và đạt được một số thành tựu đáng kể trong phát triển nông nghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu nhập tăng cao so với những thời kỳ trước Người dân đã áp dụng khoa học kĩ thuật vào trồng trọt chăn nuôi Đời sống người dân đã được nâng cao cả về vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được đảm bảo hơn Mặc dù đã có nghị quyết hướng dẫn thi hành, nhưng vẫn còn nhiều bất cập ở cấp xã cần được giải quyết Do đó tôi chọn
nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu được tình hình về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và tình hình sản xuất trên địa bàn nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng xây dựng nông thôn mới xã Hoành Sơn theo 19 tiêu chí về nông thôn mới xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Phân tích được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tác động tới quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
- Đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học để viết báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học Nâng cao
Trang 7năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học của
mình
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh, phát triển và xây dựng điều kiện kinh tế - xã hội ở nông thôn trong giai đoạn CNH, HĐH nông thôn hiện nay
- Đề tài cũng được coi là tài liệu tham khảo cho trường, khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đọa của xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy và các cơ quan ban ngành tỉnh Nam Định, các nhà hoạch địch chính sách, các tổ chức cá nhân đầu tư trong và ngoài nước định hướng, đưa ra chính sách phát triển mô hình xây dựng nông
thôn mới tại xã và các địa phương khác có điều kiện tương đồng
Trang 8
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác nào về nông thôn và có nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi đó cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Một số quan điểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân
số thấp hơn so với thành thị Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cư dân trong vùng là sản xuất nông nghiệp Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thị trường thấp hơn
so với thành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, nghĩa
là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị
Như vậy khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trên thế
giới Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “ Nông
thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [3]
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
quan điểm khác nhau Theo Ngân hàng Thế giới (1975): “ Phát triển nông
thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn Nó giúp những
Trang 9người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng mọi lợi ích từ sự phát triển” ( Mai Thanh Cúc, 2005) [1]
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau Đây là một quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa học và công nghệ PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, Chương trình phát triển quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của đất nước ( Mai Thanh Cúc, 2005), (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung, 1997) [2]
- Nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải là thị xã, thị trấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình nông thôn mới là tổng thể, những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ và văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên toàn lãnh thổ
Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc
điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức tổ chức nông thôn theo tiêu chí
Trang 10mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ ( truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” [4]
Xây dựng mô hình nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực cho mọi người phát triển kinh tế, xã hội góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thay đổi
cơ sở vật chất, diện mạo đời sống, văn hóa qua đó thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung quan trọng cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và các địa phương
Nghị quyết 26/TQ – TW của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
2.1.2 Nội dung xây dựng mô hình nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn thôn Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền vững Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân
Trang 11Tăng cường nâng cao mức sống của người dân Quy hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại sạch sẽ, đảm bảo môi trường
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch vụ nâng cao thu nhập Giúp người dân tìm ra cây trồng vật nuôi lợi thế, có khối lượng lớn và thị trường tiêu thụ rộng rãi Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, tận dụng tối đa tài nguyên địa phương, như nguồn nước, đất đai, con người Trang bị kiến thức và kĩ năng sản xuất cho hộ nông dân, hình thành các tổ hợp tác, xây dựng mối liên kết giữa người sản xuất, chế biến, tiêu thụ
Phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp Hỗ trợ đào tạo dạy nghề, mở rộng nghề mới Hỗ trợ công nghệ mới, xây dựng khu công nghiệp, tư vấn thị trường, quảng bá và xử lý môi trường Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất Tư vấn quy hoạch thủy lợi, giao thông, ruộng đất để phát triển kinh tế với loại hình thích hợp Hỗ trợ xây dựng làng nghề, cụm công nghiệp và các ngành chế biến
Xây dựng nông thôn mới gắn với quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo
vệ môi trường Quản lý nguồn cấp nước sạch, khai thác sử dụng tài nguyên tại các địa phương Tuyên truyền người dân nâng cao ý thức trách nhiệm về môi trường, xây dựng khu xử lý rác thải tiên tiến
Xây dựng cơ sở vật chất cho hoạt động văn hóa nghệ thuật, giữ gìn bản sắc quê hương Thông qua các hoạt động ở nhà văn hóa làng xã, tạo nên
Trang 122.2.1.3 Mô hình nông thôn mới tại Thái Lan
Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, Chính phủ Thái
Lan đã xây dựng dự án cấp quốc gia “ Mỗi xã, một sản phẩm” (One Tambon
one Product – OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa
phương có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí:
- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu
- Sản xuất liên tục và nhập khẩu
- Tiêu chuẩn hóa
Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên
đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của ngưởi dân địa phương Kết quả nông thôn Thái Lan đã có những bước chuyển rõ rệt, các sản phẩm của Thái Lan có được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới [13]
2.2.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phong trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thành phong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước
kể từ khi Chính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dựng nông thôn mới
và chính thức phát động phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới"
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg "Phê duyệt chương trình, rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới", Quyết định
số 800/QĐ-TTg "phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020" Các bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải và các
Trang 13Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ, thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới
Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rút kinh nghiệm chỉ đạo
ra diện rộng Tập trung đầu tư ngân sách cho các địa phương nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có nhiều khó khăn Trên cơ sở đó đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựng quyết tâm thực hiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quán triệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành đã nâng cao nhận thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên và nhân dân về mục tiêu, yêu cầu và nội dung của việc xây dựng nông thôn mới của địa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống nhân dân ổn định
và phát triển
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến xã, thảo luận, ra Nghị quyết của cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu, yêu cầu nội dung xây dựng nông thôn mới của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn đề trọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT, từ khi triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới đến nay, đã có 83,6% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 60,4% xã
đã phê duyệt xong đề án; khoảng 20% số xã đã đạt các tiêu chí về xây dựng
Trang 14cơ sở hạ tầng thiết yếu Qua 5 năm đầu triển khai Chương trình (2010-2015), mặc dù gặp nhiều khó khăn về nguồn lực nhưng Chương trình đã đạt được những kết quả rất quan trọng Trong đó, tính đến hết tháng 11/2015, cả nước
có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM Đặc biệt, số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên (xuất phát điểm dưới 3 tiêu chí, nay đã đạt được 10 tiêu chí trở lên) là 183 xã Cũng tính đến hết tháng 11/2015, đã có 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn NTM là: Huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, thị xã Long Khánh (Đồng Nai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TPHCM), Đông Triều (Quảng Ninh), Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội), thị xã Ngã Bảy (Hậu Giang) Ngoài ra, 8 huyện, thị xã đã có tờ trình của UBND tỉnh, thành phố đề nghị xét, công nhận Đáng chú ý , mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010) Đặc biệt, trong 5 năm, cả nước đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình Trong đó, ngân sách nhà nước (bao gồm các chương trình, dự án khác) 266.785 tỷ đồng (31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%), doanh nghiệp 42.198 tỷ đồng (4,9%), người dân và cộng đồng đóng góp 107.447 tỷ đồng (12,62%) Xét trên bình diện chung, Chương trình đã thu về những thành quả, đó là: Chương trình đã làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn họ vào xây dựng NTM Từ chỗ số đông còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào đầu tư của Nhà nước đã chuyển sang chủ động, tự tin tham gia tích cực vào xây dựng NTM Xây dựng NTM đã trở thành phong trào sôi động khắp cả nước Hơn nữa, đã hình thành Bộ máy chỉ đạo và tham mưu giúp việc đồng bộ từ Trung ương tới cơ sở, hoạt động ngày càng chuyên nghiệp, là nòng cốt tổ chức thực hiện Chương trình với hiệu quả cao, chất lượng Đội ngũ cán bộ vận hành Chương trình, đặc biệt là đội ngũ cán bộ cơ sở đã có tiến bộ rõ rệt, nhận thức đầy đủ hơn và chỉ đạo chương trình có hiệu quả hơn, nhất là trong việc xây
Trang 15dựng dự án, vận động quần chúng và tổ chức, thực hiện dự án, thực hành dân chủ ở nông thôn
Trên cơ sở thí điểm các địa phương, Ban chỉ đạo Trung ương sẽ đúc kết, rút kinh nghiệm trước khi triển khai rộng hơn Uỷ ban trung ương Mặt trận Trung ương Tổ quốc Việt Nam sẽ xây dựng đề án và phát động cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư gắn với
xây dựng NTM” và hình thành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan Chính phủ
với các cơ quan của Đảng, nhằm huy động cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM trong thời gian tới [11]
2.2.2.2 Thành tựu của quá trình phát triển nông thôn
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là tọng tâm của chiến lược
phát triển kinh tế Việt Nam Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại thế giới đã mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và người dân nông thôn nói riêng
Thực tế cho thấy, các chính sách và các hoạt động về lĩnh vực nông nghiêp, nông thôn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế luôn là lĩnh vực quan trọng và thu hút rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách cũng như sự quan tâm của người dân nông thôn Phát triển nông thôn là một trong những chiến lược phát triển kinh
tế trong công cuộc đổi mới của đất nước cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ Phát triển nông thôn nước ta đi sau các nước phát triển một bước, đó là một hạn chế, song cũng có thuận lợi vì đây là những kinh nghiệm quý báu để chúng ta tham khảo và vận dụng Trong công cuộc đổi mới đất nước, nông thôn nước ta có sự thay đổi được đánh dấu bằng Nghị quyết 10 của Bộ chính trị ( khóa VI, tháng 4/1998), Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương 5 (khóa VII tháng 6/1993) và Luật đất đai năm 2003 Sau
19 năm thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và nhà nước, sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh và liên tục qua các năm Năm 2005 tổng giá trị sản
Trang 16xuất khu vực nông nghiệp đạt 182.000 tỷ đồng (giá cố định năm 1994) tăng 4,9% so với năm 2004, trong đó; nông nghiệp đạt 137.100 tỷ đồng; lâm nghiệp đạt 35,79 tỷ đồng; thủy sản đạt 38.600 tỷ đồng, sản lượng lúa cả nước đạt 35,79 triệu tấn, xuất khẩu gạo đạt 1,5 tỷ USD, sản lượng thủy sản đạt 3,432 triệu tấn (tổng cục thống kê, 2005) [8]
Những nét mới của năm 2005 là cơ cấu sản lượng lương thực đã chuyển dịch theo hướng tích cực như vừa đa dạng hóa, vừa tăng chất lượng sản phẩm để đáp ứng tốt hơn yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Tỷ trọng ngô trong sản lượng lương thực tăng từ 7,6% ( năm 2003) lên 9,1% ( năm 2005), sản xuất có bước phát triển đột biến như diện tích đạt 894.000 ha, tăng 9,6% năng suất đạt 31,9 tạ/ ha tăng 3,5 tạ/ ha và sản lượng đạt 2.848.600 tấn, tăng 13,4 % so với năm 2003 Điều đó đã đáp ứng được yêu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc mà các năm trước phải nhập khẩu Đó cũng là một nét khởi sắc trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong ngành trồng trọt, phù hợp với tinh thần Nghị quyết IX của Chính phủ Sản xuất lúa tiếp tục phát triển theo hướng: Giảm dần diện tích, tăng năng suất lúa gạo Diện tích lúa cả năm đạt 7443,6 nghìn ha, giảm 60 nghìn ha, năng suất đạt 46,6 tạ/ha tăng 0,7 tạ/ha và sản lượng tăng 222 nghìn tấn so với năm 2003 Sản lượng rau tăng 8,8 %, sản lượng đậu tăng 9%, đỗ tương tăng 9,2%,… Chăn nuôi tiếp tục phát triển nhanh, đàn bò đạt trên 4,4 triệu con tăng 8,2 % trong đó đàn bò sữa đạt gần 56000 con tăng 41,8 %, đàn lợn đạt gần 25 triệu con, tăng 9,5 % so với năm 2003 Chăn nuôi đã có hướng chuyển dịch theo hướng sản hàng hóa Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng ngành chăn nuôi năm 2005 ước đạt 8,5% so với 3,2% của ngành trồng trọt Cơ cấu sản xuất nông nghiệp
đã chuyển theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt ( Tổng cục thống kê, năm 2005) [8]
- Ngành lâm nghiệp phát triển và đạt được một số thành tựu: Tốc độ tăng trưởng của ngành lâm nghiệp bình quân đạt 1,4% năm Với thành tựu bảo
Trang 17toàn và phát triển được vốn rừng Độ che phủ của rừng năm 1990 là 27,7%, đến năm 2005 đạt 37,3% Từ năm 2000 đến nay, bình quân hàng năm trồng được gần 200 ngàn ha rừng Các khâu khoanh nuôi tái sinh, khoán quản lý bảo vệ rừng theo phương thức “ giao đất khoán” đều đạt và vượt kế hoạch Thành tựu đáng ghi nhận trong những báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015, phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2016-2020 do Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Cao Đức Phát, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trình bày tại Hội nghị cho thấy, sau 5 năm triển khai thực hiện, chương trình đã làm thay đổi nhận thức của đa số người dân, lôi cuốn người dân tham gia xây dựng NTM
- Ngành thủy sản đang vươn lên thành ngành mũi nhọn trong nông – lâm – thủy sản Đến năm 2007, sản lượng thủy sản cả nước đạt hơn 4,15 triệu tấn, tăng gấp 2,6 lần so với năm 2000 Thành tựu đáng chú yếu nhất diện tích và sản lượng tăng gấp 3,5 lần, đạt 2.0885,2 ngàn tấn Trong quá trình phát triển, các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản đã gắn kết chặt chẽ Các khâu trọng yếu về hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi trồng, khai thác, chế biến đã được đầu tư, từng bước hiện đại hóa (Tổng cục thống
kê, 2007) [8]
- Do kinh tế tăng trưởng cao, thị trường giá cả ổn định nên đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp dân cư được cải thiện, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 12,5% năm 2003 xuống còn 1% năm 2004, hệ số chênh lệch về thu nhập giữa các bộ phận dân cư có hướng thu hẹp, công bằng xã hội được đảm bảo Công tác đền ơn đáp nghĩa, hỗ trợ các đối tượng chính sách, giúp
đỡ người nghèo vùng bị thiên tai, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng cao được Nhà nước và các đoàn thể xã hội và nhân dân trợ giúp các tỉnh bị hạn hán lũ lụt nặng để nhân dân vùng này sớm ổn định sản xuất
và đời sống Năm 2003 đã có thêm hàng trăm xã vùng sâu, vùng xa có điện
Trang 18lưới quốc gia Số máy điện thoại tăng 80%, máy thuê bao Internet tăng 30% Đến nay 100% số huyện, 98% số xã có điện lưới quốc gia, hơn 600
xã có bưu điện văn hóa xã, 50% số hộ nông thôn dùng nước sạch ( tổng cục thống kê, năm 2009) [9] Hệ thống đường giao thông nông thôn được nang cấp, phong trào kiên cố hóa kênh mương thủy lợi phát triển rộng khắp, nhiều trường học, trạm y tế được xây dựng mới theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm
2.2.3 Nam Định xây dựng nông thôn mới
Phong trào xây dựng nông thôn mới ở Nam Định được người dân hưởng ứng mạnh mẽ, tạo nên diện mạo mới cho tỉnh Nam Định Được đánh giá là một trong năm địa phương dẫn đầu cả nước về xây dựng nông thôn mới với bằng chứng là huyện Hải Hậu vừa chính thức được công nhận là huyện nông thôn mới, đồng thời cũng là huyện duy nhất ở miền Bắc đã đạt đủ 19 tiêu chí trong xây dựng NTM Với phương châm “nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, phong trào xây dựng nông thôn mới với nhiều công trình mới đang tạo ra diện mạo mới cho tỉnh Nam Định Đến nay, tỉnh đã có 89 xã đạt 19 tiêu chí xã NTM chiếm 43% (so với tổng số xã của tỉnh), trong đó có 65 xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM Bình quân toàn tỉnh đạt 15,83 tiêu chí/xã tăng 10 tiêu
chí/xã so với năm 2010, không còn xã nào đạt dưới 7 tiêu chí Giá trị sản xuất
nông nghiệp tăng bình quân 3,1%/năm Sản lượng lương thực bình quân hằng
năm đạt 940 nghìn tấn Giá trị sản xuất bình quân trên 1ha canh tác tăng từ
75,6 triệu đồng/ha năm 2010 lên 100 triệu đồng/ha Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tại các vùng nông thôn được nâng lên đáng kể Phát huy những kết quả đã đạt được, tỉnh Nam Định đang đặt ra mục tiêu, từ năm 2016, hằng năm toàn tỉnh có thêm ít nhất 20 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới Đến hết năm 2020 tỉnh Nam Định có tối thiểu 80% số xã đạt chuẩn
Trang 19quốc gia nông thôn mới; 80% số huyện, thành phố đạt chuẩn quốc gia nông
thôn mới; tỉnh Nam Định đạt chuẩn Quốc gia tỉnh nông thôn mới
Tổng số vốn huy động thực hiện Chương trình xây dựng NTM đạt 10.253 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Trung ương 368 tỷ đồng, Vốn ngân sách địa phương 2.229 tỷ đồng, Vốn huy động cộng đồng: 1.653 tỷ đồng, còn lại là vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn khác Ngoài ra, các hộ nông dân
đã góp 2.851 ha đất nông nghiệp (tương đương 5.717 tỷ đồng), hiến được 206ha đất thổ cư (tương đương trên 1.000 tỷ đồng)
“Không nóng vội chạy theo thành tích trong xây dựng nông thôn mới”,
đó là chia sẻ của ông Bùi Viết Hưng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định về cách triển khai xây dựng nông thôn mới của địa phương Bài học kinh nghiệm của địa phương là tập trung cao sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, phối hợp của MTTQ, các ngành và đoàn thể, tổ chức chính trị, phát huy vai trò chủ thể của người dân và hộ gia đình trong xây dựng nông thôn mới
Phương châm chỉ đạo của tỉnh Nam Định trong xây dựng NTM trước tiên phải phát huy nội lực, vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính; lấy phương châm “nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ” và “dân biết, dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân hưởng thụ” là quan điểm chỉ đạo xuyên suốt [12]
2.3 Bài học kinh nghiệm
Từ thực tế chỉ đạo, triển khai thực hiện chương trình trong 5 năm qua, nhiều bài học kinh nghiệm quý đã được rút ra, như: Xây dựng nông thôn thực chất là thực hiện các nội dung cụ thể để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Do đó, phải gắn xây dựng NTM với tái cơ cấu nông nghiệp và thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương
Phải thực sự phát huy vai trò chủ thể của người dân Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng phải là giải pháp quan trọng hàng đầu Làm cho
Trang 20dân hiểu, dân tin, dân hưởng ứng bằng sự tham gia bàn bạc, hiến kế, đóng góp công, của và chủ động thực hiện các nhiệm vụ của mình là yếu tố quyết định
sự thành công trong xây dựng nông thôn mới
Phải có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể
Có cách làm phù hợp với điều kiện của từng địa phương thông qua lựa chọn nội dung, nhiệm vụ ưu tiên, vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách Có phương thức huy động các nguồn lực phù hợp Phải có hệ thống chỉ đạo, đồng
bộ, hiệu quả; có bộ máy giúp việc đủ năng lực, chuyên nghiệp, sát thực tế sẽ
là yếu tố quan trọng đảm bảo cho công tác chỉ đạo có hiệu quả
Lồng ghép sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước và các nguồn lực đa dạng; việc huy động, đóng góp của người dân phải được thực hiện trên cơ sở thực sự tự nguyện, bàn bạc dân chủ, không gượng ép quá sức dân
Phấn đấu 50% số xã trên cả nước đạt chuẩn NTM
Mục tiêu cụ thể được xác định trong giai đoạn 2016-2020 là phấn đấu 50% số xã trên cả nước đạt chuẩn NTM; mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ít nhất một huyện đạt chuẩn NTM; không còn xã dưới 5 tiêu chí
Để cụ thể hóa được mục tiêu trên, nhiều nhiệm vụ, giải pháp đã được
đề ra, trong đó có việc tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và cư dân nông thôn, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua xây dựng NTM; cơ bản hoàn thành hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn; phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn
Cùng với đó là tạo chuyển biến rõ nét về vệ sinh, môi trường, cảnh quan nông thôn theo hướng xanh - sạch - đẹp; tiếp tục nâng cao chất lượng,
Trang 21hiệu quả các tiêu chí NTM đối với các xã, huyện đã được công nhận đạt chuẩn; huy động đa dạng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho chương trình; đẩy mạnh phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng NTM”, khen thưởng kịp thời và xứng đáng cho các tập thể làm tốt, các cá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả cho Chương trình
2.4 Các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
* Các tiêu chí gồm 5 nhóm:
- Nhóm 1: Quy hoạch (1 tiêu chí)
- Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí)
- Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí)
- Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường (4 tiêu chí)
+ Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%
Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT Đạt 100%
Trang 22Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện Đạt 100%
+ Tiêu chí 3: Thủy lợi
Hệ thống thủy lợi đáp ứng cơ bản yêu cầu sản xuất, sinh hoạt Đạt
Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa Đạt 85% trở lên + Tiêu chí 4: Điện nông thôn
Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật Đạt
Tỷ lệ hộ sử dụng điện, an toàn nguồn điện Đạt 99% trở lên
+ Tiêu chí 5: Trường học
Tỷ lệ trường học các cấp mẫu giáu, tiểu học, trung học cơ sở, có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia Đạt 100%
+ Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
Nhà văn hóa xã và khu thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao –
Du lịch Đạt
+ Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định Đạt (Theo 342/ QĐ- TTg về sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
+ Tiêu chí 8: Bưu điện
Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt
Có internet đến thôn Đạt
+ Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
Không còn nhà tạm, dột nát, đảm bảo 90% nhà ở đạt chuẩn của Bộ Xây dựng
+ Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 26 triệu đồng/người
Trang 23Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của
xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nông thôn của vùng
+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo
Đạt mức dưới 3%
+ Tiêu chí 12: Tỷ lao động có việc làm thường xuyên
Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên tổng dân số trong độ tuổi lao động đạt từ 90% trở lên (Theo quyết định số 342/ QĐ- TTg ngày 20/02/2013 về sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Xã xây dựng tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
+ Tiêu chí 14: Giáo dục
Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS hàng năm đạt từ 98% trở lên;
- Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS (bao gồm cả hệ bổ túc) từ 90 - 95%
(Theo 342/ QĐ- TTg về sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ)
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học đạt 90% trở lên
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 40%
Trang 24(Theo 342/ QĐ- TTg về sửa đổi 05 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ)
+ Tiêu chí 16: Văn hóa
Xã có 70% làng, thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch
+ Tiêu chí 17: Môi trường
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia Đạt 90% trở lên Các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
Hạn chế tối đa các hoạt động suy giảm môi trường, tích cực phát triển môi trường xanh, sạch đẹp
Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định
Nước thải, chất thải được thu gom và xử lý theo quy định
+ Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị
Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Các
tổ chức đoàn thể trong xã đạt danh hiệu tiên tiến trở nên Hệ thống chính trị
xã đầy đủ các tổ chức Cán bộ xã đạt tiêu chuẩn
+ Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội
An ninh trật tự được giữ vững, ổn định, các sự việc xảy ra trên địa bàn được giải quyết kịp thời Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoạt động tốt, phát huy hiệu quả [6]
Trang 25
PHầN 3 ĐốI TƯợNG, NộI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan tới phát triển nông thôn và mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Các hộ nông dân xã Hoành Sơn
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
- Giới hạn về thời gian: tháng 2/2016 - tháng 4/2016
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Hoành Sơn
3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hoành Sơn
* Điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí địa lý và địa hình + Khí hậu, thủy văn + Tài nguyên đất, nước
* Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Tình hình phát triển kinh tế của xã + Tình hình xã hội: dân số, lao động và việc làm
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã theo 19 tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới xã Hoành Sơn, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định
+ Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn xã + So sánh mức độ đạt được về tình hình thực hiện NTM của xã Hoành Sơn so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16/4/2009 và quyết định số 342/ QĐ – TTg về sửa đổi 5 tiêu chí
Trang 26- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức tác động tới quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã
+ Điểm mạnh + Điểm yếu + Cơ hội + Thách thức
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng thành công mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Hoành Sơn
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Xã Hoành Sơn có 17 xóm , tiến hành điều tra tại 3 xóm, mỗi xóm điều tra 10 hộ trong đó: lựa chọn xóm 2 và xóm
14 đại diện cho các xóm ở xa trung tâm xã (tiếp giáp với các xã có điều kiện kinh tế phát triển tương ứng là xã Giao Tiến và thị trấn Ngô Đồng); xóm 16 đại diện cho xóm
ở trung tâm của xã Số phiếu điều tra được phân chia dựa theo dân số và lựa chọn ngẫu nhiên dựa theo danh sách hộ (cứ 5 hộ sẽ lấy 1 hộ cuối cùng)
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.3.2.1 Thông tin thứ cấp
Là phương pháp thu thập số liệu thông qua sách báo, tài liệu, các niên giám thống kê, báo cáo tổng kết đã dược công bố của UBND xã Hoành Sơn để thu thập các tài liệu có liên quan tới điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa môi trường trên địa bàn xã trong thời gian nghiên cứu
3.3.2.2 Thông tin sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập qua trình điều tra thực tế các hộ tai địa bàn nghiên cứu Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) , kết hợp với quan sát thực tế, dùng bảng hỏi để phỏng vấn hộ nông dân
PRA là một phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn, là một tập hợp hệ thống các công cụ nghiên cứu, thông qua các công cụ này, cán bộ nghiên cứu và người
Trang 27dân cùng phát hiện vấn đề, nghiên cứu và đề xuất hướng giải quyết, phối hợp thực hiện
và cùng rút ra bài học kinh nghiệm Các công cụ PRA chủ yếu mà đề tài sử dụng là phỏng vấn bán cáu trúc, thảo luận có sự tham gia Quá trình thảo luận có thể diễn ra giữa những người dân với nhau, quá trình này có thể diễn ra tại các buổi họp xóm, các địa điểm tụ tập đông người, các cuộc nói chuyện nhỏ giữa điều tra viên và người dân Thảo luận nhóm còm diễn ra với các cán bộ xã, xóm, và giữa cán bộ với người dân Địa điểm diễn ra các cuộc thảo luận này chủ yếu là UBND xã, nhà văn hóa xóm
Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu hỏi, bảng câu hỏi chỉ xây dựng với những nội dung chính Trong quá trình phỏng vấn, người phỏng vấn có thể phát triển các câu hỏi để bổ sung cho nội dung nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để phân tích thực trạng quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã
- Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng chương trình Microsoft Office và Excel
- Phương pháp phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức theo từng lĩnh vực cụ thể
- Phương pháp đánh giá phân tích thông qua lấy ý kiến của nông dân trong thảo luận nhóm
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình
- Vị trí địa lý: Hoành Sơn là xã nằm ở phía Tây huyện Giao Thuỷ cách trung tâm huyện 2 km
+ Phía Bắc giáp xã Xuân Phú huyện Xuân Trường;
+ Phía Đông giáp xã Giao Hà, Thị trấn Ngô Đồng;
+ Phía Nam giáp xã Giao Nhân, xã Giao Châu;
+ Phía Tây giáp xã Giao Tiến
- Địa hình: Xã thuộc vùng đồng bằng, có địa hình tương đối bằng phẳng, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam
4.1.1.2 Đặc điểm tình hình khí hậu
- Khí hậu: Xã Hoành Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Bắc bộ Là khu vực nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông)
* Nhiệt độ trung bình hàng năm 23 - 240C, nhiệt độ trung bình cao nhất
là 24 0 C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 13 0 C
* Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ năm 80 - 85%
* Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.700 - 1.800 mm
* Bão: Do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, giáp biển nên hàng năm thường chịu ảnh hưởng của gió bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 5- 6 trận/năm, thường xảy ra vào tháng 7, tháng 8
4.1.1.3 Tài nguyên
4.1.1.3.1 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên là: 584,91 ha, trong đó:
Trang 29- Đất nông nghiệp 416,40 ha (chiếm 71,19%)
- Đất phi nông nghiệp là : 168,34 ha (chiếm 28,78%)
2.9 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 3.77 0.64
2.11 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 8.37 1.43
Trang 30*Nhận xét: Qua bảng 4.1 ta thấy Hoành Sơn toàn xã hiện có 584.91 ha
đất tự nhiên, được chia làm 3 loại chính đó là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong đó: Đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất là: 461.40 ha chiếm 71.19% tổng diện tích đất của xã, đất phi nông nghiệp chiếm diện tích là 168.34 ha chiếm 28.78%, đất chưa sử dụng chiếm diện tích rất ít là 0.17 ha chiếm 0.03%
Tổng diện tích tự nhiên của xã Hoành Sơn là 584.91 ha, trong đó có 99.83% diện tích đã được khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất của 3 nhóm chính cũng như các loại đất của xã cho thấy trong những năm gần đây việc sử dụng đất trên địa bàn xã đã theo xu hướng tích cực và ngày càng hợp lý hơn với quá trình phát triển chung trong toàn xã, việc sử dụng đất đai từng bước đi vào ổn định Đối với diện tích đất chưa sử dụng 0.17 ha chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng do vậy cần khuyến khích người dân trong xã phối kết hợp với chính quyền địa phương cải tạo diện tích đất này để đưa vào sản xuất
4.1.1.3.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt : Mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, bao quanh địa bàn xã là 3 con sông chính là sông Cồn Giữa, sông Sò và sông Láng Nguồn nước mặt của xã chủ yếu do hệ thống sông, kênh mương cung cấp, rất phong phú và đa dạng, cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt của nhân dân, cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Có thể lấy nước bằng tự chạy qua hệ thống sông Hồng
- Nguồn nước ngầm: Qua thăm dò cho thấy chất lượng nguồn nước ngầm kém không thể khai thác phục vụ cho các hộ gia đình và tập thể vì nguồn nước mặt đang bị ô nhiễm do nước thải, sử dụng thuốc trừ sâu, phân bón hoá học
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Dân số
Trong những năm qua, công tác dân số kế hoạch hóa gia đình được
Trang 31chú trọng, tỷ lệ tăng dân số giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao Sự gia tăng dân số kéo theo nhiều sức ép v ề viê ̣c làm, đời sống, y tế, văn hóa, giáo dục, trâ ̣t tự xã hội cũng như vấn đề sử du ̣ng đất
Bảng 4.2: Tình hình dân số của xã Hoành Sơn
Danh mục Đơn vị Dân số năm
2015
Dân số dự báo năm 2020
Tỷ lệ tăng dân số trung
(Nguồn: Ban dân số xã năm 2015)
- Dân số của toàn xã năm 2015 là : 8547 người, gồm 2611 hộ
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0.8%
- Mật độ dân số: 1370 người/km2
4.1.2.2 Lao động và việc làm
Tổng số lao động tham gia trong các ngành kinh tế: 6724 người chiếm
- Lao động phân theo cơ cấu ngành:
+ Sản xuất nông nghiệp: 2857 người (42,5%)
+ Sản xuất phi nông nghiệp: 4267 người (57,5%)
- Lao động phân theo trình độ văn hóa:
+ Tiểu học: 22%
+ THCS : 35%
+ THPT : 43%
Đánh giá: Trong năm 2015 vừa qua tỷ lệ lao động tham gia vào các
lĩnh vực, các ngành nghề có sự phân bố không đồng đều Lượng tham gia vào các ngành phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 57,5% Tỷ lệ lao động ngành nông nghiệp chiếm 42,5% giảm 8% so với năm 2014 Xu hướng lao
Trang 32động hiện nay đang chuyển dần từ nông nghiệp sang các ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
4.1.2.3 Cơ cấu kinh tế
Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế xã Hoành Sơn Các chỉ tiêu Tỷ trọng (%)
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 15
(Nguồn: UBND xã Hoành Sơn năm 2015)
Qua bảng số liệu trên ta thấy Hoành Sơn có nền nông nghiệp tương đối phát triển chiếm tỷ trọng cao nhất trong nền cơ cấu kinh tế Ngoài ra, trong những năm gần đây ngành dịch vụ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã Hoành Sơn cũng có bước tiến vượt bậc chiếm tỷ trọng khá cao trong nền cơ cấu kinh tế của xã góp phần tăng thu nhập cho các hộ nâng cao mức sống của người dân nơi đây
Sản xuất nông nghiệp
Tuy cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp giảm trong những năm gần đây song Hoành Sơn là một xã thuần nông nên nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của xã, số hộ làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao
* Trồng trọt
- Năng suất lúa bình quân hàng năm đạt 128,66 tạ/ha
- Bình quân tổng sản lượng lương thực 4 năm là 4.507,63 tấn
- Bình quân lương thực đầu người là 479,55 kg/người/năm
- Giá trị bình quân về trồng trọt là 15,76 tỷ đồng
Trang 33Bảng 4.4 Tình hình trồng trọt của xã qua các năm (2012 – 2015)
(Nguồn: UBND xã Hoành Sơn)
Tổng diện tích gieo trồng cây màu tăng dần qua các năm Trong đó một
số cây trồng chính như: Đậu tương, ngô, rau các loại đều cho năng suất khá cao, sản phẩm dễ tiêu thụ và hiệu quả kinh tế cao Diện tích đất vườn tạp chủ yếu trồng các cây ăn quả lâu năm hoặc các loại rau cung cấp cho nhu cầu