LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự đóng góp của cộng đồng và người dân để thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Tức Tranh th
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN VĂN THÀNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ NGƯỜI DÂN
ĐỂ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TỨC TRANH THUỘC HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016
Thái Nguyên – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN VĂN THÀNH
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ NGƯỜI DÂN
ĐỂ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO BỘ TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ TỨC TRANH THUỘC HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khóa học : 2012 – 2016 Giáo viên hướng dẫn: ThS Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự đóng góp của cộng đồng
và người dân để thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Đại họcNông lâm Thái Nguyên, một số cơ quan ban ngành nhờ
đó đề tài tốt nghiệpcủa tôi đã được hoàn thành
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới ThS Cù Ngọc Bắc người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi trưởng thành trong công tác nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường, tôi nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của ThS Dương Thị Thu Hoài cùng các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Tôi xin chân thành và biết ơn sự hướng dẫn quý báu của các Thầy, Cô
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo chính quyền địa phương và toàn thể người dân xã Tức Tranh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè, gia đình, đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành đề tài của mình
Thái Nguyên,ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Văn Thành
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Sự tham gia của người dân vào xây dựng quy hoạch, đề án nông
thôn mới 21Bảng 4.2: Các tiêu chí chưa đạt về cơ sở hạ tầng của xã Tức Tranh 22Bảng 4.3: Kết quả xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng của xã Tức Tranh giai
đoạn 2011 - 2015 23Bảng 4.4 Hiện trạng và kết quả cứng hóa hệ thống giao thông của xã Tức Tranh 24Bảng 4.5 Thực trạng và kết quả chuẩn hóa trường học 25Bảng 4.6: Thực trạng và kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa 26Bảng 4.7: Thực trạng và kết quả thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư 26Bảng 4.8: Sự tham gia của người dân trong các giai đoạn xây dựng công trình
cấp thôn 28Bảng 4.9: Hình thức tuyên truyền xây dựng các công trình cấp thôn 30Bảng 4.10: Tỷ lệ những thành phần tham gia tuyên truyền xây dựng các công trình
cấp thôn 31Bảng 4.11: Tỷ lệ lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình cấp thôn 31Bảng 4.12: Đánh giá của người dân về sự hợp lý khi lựa chọn nhà thầu 32Bảng 4.13: Sự tham gia đóng góp kinh phí xây dựng cáccông trình cơ sở hạ tầng
cấp thôn 32Bảng 4.14: Đóng góp của người dân trong xây dựng các công trình cấp thôn 33Bảng 4.15: Đánh giá của người dân về xây dựng các công trình cấp thôn 34Bảng 4.16: Sự tham gia của người dân vào các giai đoạn xây dựng nhà văn hóa và
hệ thống xử lý rác thải cấp xã 35Bảng 4.17 Tỷ lệ các thành phần tham gia tuyên truyền xây dựng các công trình
cấp xã 36Bảng 4.18: Sự tham gia đóng góp kinh phí xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
cấp xã 37Bảng 4.19: Đánh giá của người dân về xây dựng các công trình cấp xã 37Bảng 4.20: Sự tham gia của người dân vào các giai đoạn xây dựng trường học 38
Trang 5Bảng 4.21: Mức độ được phổ biến thông tin về xây dựng trường học 38Bảng 4.22: Tỷ lệ các thành phần tham gia tuyên truyền xây dựng trường học 39Bảng 4.23: Tỷ lệ người dân cảm thấy hợp lý khi đóng góp xây dựng trường học 39Bảng 4.24: Đánh giá của người dân về xây dựng trường học 40Bảng 4.25: Sự tham gia của các đoàn thể vào tuyên truyền về xây dựng các công
trình cơ sở hạ tầng 41Bảng 4.26: Mức độ quan tâm của người dân tới xây dựng cơ sở hạ tầng 42Bảng 4.27: Những khó khăn trong xây dựng cơ sở hạ tầng 42
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng 7Hình 2.2 Vai trò của người dân trong xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 8
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
PHẦN 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm nông thôn mới 4
2.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn 5
2.1.3 Sự tham gia của cộng đồng 6
2.1.4 Các tác nhân tham gia trong quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 7
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 9
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 9
2.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 10
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 15
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 15
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 15
3.2.2 Thời gian tiến hành 15
3.3 Nội dung nghiên cứu 15
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
Trang 93.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 16
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 16
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 18
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
4.2 Kết quả thực hiện quy hoạch và cơ sở hạ tầng nông thôn mới của xã Tức Tranh 20
4.2.1 Hoạt động của chính quyền địa phương trong xây dựng nông thôn mới20 4.2.2 Nội dung thực hiện quy hoạch nông thôn mới 21
4.2.3 Cơ sở hạ tầng nông thôn mới của xã Tức Tranh 22
4.3 Quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng 27
4.3.1 Công trình cấp thôn 27
4.3.2 Công trình cấp xã 34
4.4 Các yếu tố tác động và những khó khăn trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng tại xã Tức Tranh 40
4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới xây dựng cơ sở hạ tầng 40
4.4.2 Khó khăn và những nguyên nhân dẫn tới khó khăn trong xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại xã Tức Tranh 42
4.5 Giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân và cộng đồng trong xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thuộc bộ tiêu chí nông thôn mới 44
4.5.1 Công tác tuyên truyền 44
4.5.2 Nâng cao vai trò của cán bộ và các tổ chức đoàn thể 44
4.5.3 Trong xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới 45
4.5.4 Trong đóng góp xây dựng 46
4.5.5 Chính sách 46
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Kết luận 48
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm làm thay đổi bộ mặt của nông thôn cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sau 5 năm triển khai chương trình đã đạt được nhiều kết quả quan trọng như kinh tế phát triển, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được tăng cường Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được chú trọng quan tâm đầu
tư, trình độ dân trí của người dân được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, an ninh quốc phòng được đảm bảo, chất lượng hệ thống trính trị ngày càng được củng cố Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ măt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc tiếp tục nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
Trong chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015, bước đầu các địa phương ưu tiên dành nhiều nguồn lực cho các tiêu chí về xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội Đây được coi là yếu tố quan trọng nhất để cải tạo bộ mặt nông thôn, tạo đà cho phát triển kinh tế – xã hội – văn hoá – an ninh và đặc biệt
là tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân Tuy nhiên ở nhiều địa phương trên cả nước việc triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng trong bộ tiêu chí nông thôn mới còn chậm, các công trình được xây dựng còn thiếu tính liên kết, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng của người dân, gây ra sự lãng phí trong đầu tư dẫn tới việc nhiều xã có nợ đọng trong xây dựng cơ bản cao làm thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Là tỉnh dẫn đầu trong các tỉnh trung du và miền núi phía bắc về xây dựng nông thôn mới Thái Nguyên đã huy động được nhiều nguồn lực từ cộng đồng và nhận được sự đồng thuận nhất trí cao từ người dân trong xây dựng cơ sở hạ Kết quả
đã có nhiều công trình được triển khai xây dựng đúng, vượt tiến độ và nhận được phản hồi tích cực từ người dân
Trang 11Phú lương là huyện thuộc phía bắc của tỉnh Thái nguyên với địa hình mang nét đặc trưng của vùng trung du và miền núi phía bắc Trong giai đoạn 2010 – 2015 huyện đã tích cực chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn, kết quả tới hết năm 2015 Phú Lương đã có 5 xã về đích nông thôn mới gồm: Sơn Cẩm, Cổ Lũng, Tức Tranh, Ôn Lương, Phấn Mễ
Năm 2015 xã Tức Tranh về đích nông thôn mới, cơ bản đã đạt 19/19 tiêu chí
Là những xã tiên phong thực hiện xây dựng nông thôn mới nên cả chính quyền địa phương và cơ sở đã gặp không ít những khó khăn trở ngại, nhưng với sự quyết tâm,
lỗ lực của cán bộ và tham gia hưởng ứng nhiệt tình từ phía cộng đồng và người dân địa phương nên hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, điện, thủy lợi, y tế, chợ, hệ thống xử lý chất thải, thông tin liên lạc, nhà ở được xây dựng và nâng cấp đáp ứng nhu cầu của nhân dân và phát triển kinh
tế - văn hóa - xã hội, diện mạo của xã ngày càng khang trang và hiện đại hơn
Đối với xã Tức Tranh cũng như với nhiều các địa phương khác trên cả nước, các tiêu chí về cơ sở hạ tầng là các tiêu chí khó đạt được nhất trong xây dựng nông thôn mới vì các tiêu chí này cần có sự đầu tư lớn để thực hiện, chính vì vậy Đảng ta
đã có chủ trương “Nhà nước và nhân dân cùng làm” để qua đó tập hợp được sức mạnh và sự đồng thuận trong nhân dân
Vậy trong xây dựng nông thôn mới của xã Tức Tranh người dân và cộng đồng
có những tham gia đóng góp và vai trò gì trong việc xây dựng các công trình hạ
tầng Xuất phát từ câu hỏi trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sự
đóng góp của cộng đồng và người dân để thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng theo bộ tiêu chí nông thôn mới tại xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”
Trang 12trình Rút ra những bài học kinh nghiệm cho địa phương trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn tiếp theo và những địa phương chưa xây dựng xong cơ sở hạ tầng
1.3 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá sự tham gia của người dân vào xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại địa phương
- Xác định các yếu tố là nguyên nhân gây cản trở đến quá trình triển khai xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
- Rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp để nâng cao, phát huy vai trò của người dân để hoàn thiện các tiêu chí về cơ sở hạ tầng
1.4 Ý nghĩa của đề tài
1.4.1.Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Đề tài giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học tại nhà trường vào trong thực tiễn, bổ sung kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này
- Nâng cao khả năng tư duy, làm việc của sinh viên
- Giúp sinh viên nắm được quá trình triển khai xây dựng nông thôn mới
- Đề tài cũng là một nguồn tài liệu tham khảo cho nhà trường, khoa, địa phương và các sinh viên khóa sau
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là một phần cơ sở để các cơ quan quản lý, lãnh đạo của địa phương đánh giá hiệu quả trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới của địa phương
- Từ những nguyên nhân gây khó khăn cản trở sẽ giúp cho cán bộ tại địa phương rút ra những bài hoc kinh nghiệm và tạo những cách làm mới, giải pháp phù hợp hơn để xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn tiếp theo
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm nông thôn mới
Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt
Nông thôn mới là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền thống Việt Nam (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003)
Theo Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định: “vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân (UBND) xã" Như vậy, nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ (Nguyễn Mậu Thái, 2015)[5]
Nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần Theo đó, một số tiêu chí của mô
hình nông thôn mới là: Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng -
xã Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng
Trang 14trưởngkinhtếcaovàbềnvững;môitrườngsinhtháiđượcgiữgìn;tiềmnăngdulịch
đượckhaithác.Bốnlà,dânchủnôngthônmởrộngvàđivàothựcchất.Nămlà,nông
dân,nôngthôncóvănhoápháttriển,dântríđượcnânglên(Nguyễn Mậu Thái,2015)[5]
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng
xã văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dânchủ
2.1.2 Cơ sở hạ tầng nông thôn
Hạ tầng kinh tế xã hội không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất
và phát triển kinh tế mà còn nâng cao đời sống của người dân Trong công tác xây dựng nông thôn mới, hạ tầng kinh tế xã hội thể hiện 8 nội dung: Giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất -
kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất -
kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế,
xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống công trình chủ yếu sau:
+ Các hệ thống và công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đường xá, kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lưu đi lại của dân cư
+ Hệ thống và các công trình thuỷ lợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo
vệ và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn như: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thuỷ lợi, các trạm bơm
+ Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc
Trang 15+ Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn
2.1.3 Sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia: Một quá trình cho phép người dân tự tổ chức để xác định nhu cầu
và cùng nhau thiết kế, tổ chức thực hiện
Định nghĩa sự tham gia của người dân: Người dân cùng với các cơ quan chính quyền xây dựng chương trình hoạt động, lựa chon ưu tiên, khởi xướng và thực hiện các dự án bằng cách đóng góp ý tưởng , mối quan tâm, vật liệu tiền bạc lao động và thời gian ( Theo Setty, 1991)
Ðịnh nghĩa thuật ngữ “Sự tham gia của cộng đồng” Theo Clanrence Shubert là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dựng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm
vi hoạch động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự
tham gia của cộng đồng
Tầm quan trọng của sự tham gia của cộng đồng
Người dân có quyền tham gia vào việc ra quyết định vì kết quả của các quyết định trong cộng đồng sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của họ
Sự tham gia của cộng đồng làm tăng sức mạnh người dân bởi vì khi làm việc cùng nhau sẽ tăng tính tự tin và khả năng để giải quyết các vấn đề khó khăn trong cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng đảm bảo thu được những kết quả của dự án tốt hơn
vì chính người dân biết rõ nhất là họ cần gì, những khả năng của họ và có thể dùng các nguồn lực riêng cho các hoạt động của cộng đồng
Ý nghĩa sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động, tổ chức và vận dụng sự sáng tạo của cộng đồng vào các hoạt động phát triển
Giúp xác định nhu cầu ưu tiên của cộng đồng và tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng các nhu cầu này
Trang 16Giúp cho các dự án hay hoạt động được thừa nhận, khuyến khích người dân.đóng góp nguồn lực thực hiện và đảm bảo sự bền vững
2.1.4 Các tác nhân tham gia trong quá trình xây dựng các công trình cơ sở
hạ tầng
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia xây dựng cơ sởhạ tầng
Các tác nhân tham gia xây dựng các công trìnhcơ sở hạ tầng thuộc bộ tiêu chí nông thôn mới gồm có người dân, nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức đoàn thể,
mớiđượcthựchiệntheophương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa
đóngvaitròđịnhhướng,hỗtrợvàhướngdẫnthựchiện.Cáchoạtđộngcụthểdochính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện
a Người dân
Sự tham gia của người dân vào xây dựng nông thôn mới là yếu tố quyết định
sự thành công Khi tham gia xây dựng nông thôn mới và đặc biệt là xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng vai trò của người dân được thể hiện ở chỗ: dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi Vai trò của
Xây dựng
cơ sở hạ tầng
Người dân
Trang 17dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng được thể hiện trong hình 2.2
Hình 2.2 Vai trò của người dân trong xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
b Nhà nước
Vai trò của nhà nước được thể hiện qua sự tham gia của chính quyền các cấp, các cơ quan chuyên môn, quản lý với vai trò định hướng , hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện xây dựng:
+ Nhànướcthựchiệnvaitròđịnhhướngbằngxâydựngkhungphápluật,hoạch địnhcácchínhsách,hệthốngvănbảncóliênquanđếnxâydựngnôngthônmới
+ Vai trò hướng dẫn của Nhà nước được thực hiện qua công tác tuyên truyền, vận động các chương trình, dự án và thông qua kiểm tra, giám sát
+ Vai trò chỉ đạo thông qua các thông qua các cơ quan, ban ngành : Ban chỉ đạo cấp Trung ương, tỉnh, huyện, xã, thôn bản, các phòng ban như văn phòng điều phối cấp Trung ương, tỉnh, huyện
c Doanh nghiệp
Trong quá trình xây cơ sở hạ tầng của nông thôn mới không thể không có sự tham gia của doanh nghiệp Nhất là khi nguồn vốn từ ngân sách nhà nước còn hạn
Người dân
Biết
Bàn
Làm
Kiểm tra
Đóng góp
Quản lý Hưởng lợi
Trang 18hẹp Ngoài góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động và làm giàu cho nông thôn các doanh nghiệp có thể giúp phát huy, tạo động lực xây dựng cơ sở
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
2.2.1.1 Phong trào “làng mới” (phong chào seamaul Undong)ở Hàn quốc
Mục tiêu chính của chính sách mới là làm cho người dân có niềm tin và trở nên tích cực đối với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, cần cù, sáng
tạo, độc lập và cộng đồng Tổng thống Hàn Quốc phát biểu “Nếu chúng ta có thể
tạo ra hay khai thác được tinh thần chăm chỉ, tự vượt khó khăn và hợp tác tiềm ẩn trong mỗi thành viên sống trong khu vực nông thôn, tôi tin tưởng rằng tất cả các làng xã nông thôn sẽ trở thành nơi thịnh vượng để sống Chúng ta có thể gọi là phương hướng hành động của mô hình Saemaul Undong đó là lời tuyên ngôn của phong trào làng mới (Trung tâm Thông tin Nông nghiệp và PTNT, 2002) Như
vậy, phong trào làng mới nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất tạo động lực cho phát triển là “phát triển tinh thần của người nông dân , lấy kích thích vật chất nhỏ
để kích thích tinh thần và qua đó phát huy nội lực tiềm tàng to lớn của nôngdân Ban đầu phong trào đổi mới nông thôn Hàn Quốc đưa ra 10 nội dung sau: Mở rộng, làm mới đường vào thôn xóm; mở rộng, làm mới đường trong thôn, làm vệ sinh thôn xóm, xây dựng khu giặt giũ chung,đào giếng nước chung, cải tạo mái nhà
từ lợp rạ thành mái ngói, xi măng, cải tạo hàng rào quanh nhà từ tường đất thành tường xây gạch, xi măng, sửa cầu, sửa hệ thống đập sông ngòi và xây dựng điểm gom phân bắc Các nội dung để xây dựng dự án rất thiết thực, tương đối đơn giản dễ
Trang 19triển khai, nhanh có kết quả Điều này rất quan trọng để khích lệ tinh thần người dân tin vào hiệu quả công việc, tin vào phong trào, tạo đà để làm những dự án dài hơi hơn
Trong năm đầu tiên phát động phong trào, chính phủ cấp miễn phí đồng loạt cho 33.000 xã trong cả nước, mỗi xã 355 bao xi măng (loại 40 kg) Kết quả là sau một năm, 16.600 xã được cải thiện rõ rệt do biết tranh thủ sự hỗ trợ của chính phủ
và vận động sự tham gia tích cực của người dân, làm nên thành công bước đầu Sang năm thứ hai, chỉ 16.600 xã có thành tích tốt được tôn vinh khen thưởng và tiếp tục được chính phủ hỗ trợ 500 bao xi măng và 1 tấn thép cho mỗi xã Phấn khởi và
tự tin, các xã này tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng và bắt đầu đi vào các dự án tăng thu nhập Cách thức này tạo nên không khí cạnh tranh sôi nổi trong nông thôn cả nước, là yếu tố thúc đẩy đáng kể phong trào
Trong 10 năm, các dự án đã làm được 61.797 km đường vào thôn (đạt 126%
kế hoạch); 43.558 km đường trong thôn (166%); 79.516 cầu cống nhỏ (104%); 37.012 nhà văn hóa (104%); 15.559 km đường cống nước thải (179%); 2.777.500
hộ nông thôn được cấp điện (98%); 717 xí nghiệp nông nghiệp (75%); 22.143 nhà kho (64%); 225.000 ngôi nhà được cải tạo (42%) và quy hoạch mới cho 2.747 ngôi làng Thành tích này đã làm thay đổi hoàn toàn diện mạo nông thôn Hàn Quốc (Đinh Xuân Sơn, 2013)[9]
2.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
2.2.2.1 Xây dựng hạ tầng – kinh tế xã hội nông thôn mới tại Việt Nam
Chương trình xây dựng nông thôn mới tại nước ta được bắt đầu triển khai năm
2011 Để đẩy mạnh hơn nữa mô hình nông thôn mới cấp xã, năm 2008 Ban chỉ đạo trung ương đã triển khai việc thực hiện đề án chương trình thí điểm nông thôn mới theo chủ trương của Nghị quyết số 26 – NQ/T.Ư “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Đề án lựa chon 11 xã có mức phát triển trung bình khá, thuộc 11 tỉnh, thành phố đại điện cho các vùng khác nhau của đất nước, với mực tiêu là xây dụng 11 xã trở thành các mô hình điểm về nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, một nông thôn mới có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân
Trang 20nông thôn được nâng cao Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường nông thôn phát triển theo quy hoạch, môi trường sinh thái được bảo vệ.Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.An ninh tốt, quản lý dân chủ.Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao
Sau 5 năm thực hiện, Chương trình đã góp phần phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nhiều vùng nông thôn, nổi bật là đầu tư phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi, điện
Giao thông được xác định là khâu đột phá đáp ứng yêu cầu bức xúc của nhân dân, do vậy đã được các đia phương triển khai quyết liệt, nhiều địa phương đã có những chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư, huy động nguồn lực phù hợp nên đã huy động được sự tham gia của người dân và toàn xã hội, phong chào làm đường giao thông nông thôn phát triển rất cao Cả nước đã triển khai xây dựng trên 5000 công trình với khoảng 70000km đường giao thông, hết năm 2014 đã có 23,3% số xã đạt tiêu chí giao thông Hệ thống thủy lợi đã được tu bổ gồm bờ ao, cống, trạm bơm, nâng cấp sửa chữa hơn 3000 công trình, nạo vét tu bổ gần 7000km kênh mương, đã
có 44,5% số xã đạt tiêu chí thủy lợi Hệ thống điện tiếp tục được nâng cấp và mở rộng, tới nay tỷ lệ xã có điện đã đạt 98,6% và tỷ lệ hộ nông dân có điện đạt 96,6%,
có 16 tỉnh, thành phố đạt 100% số hộ có điện, có 75,6% số xã đạt tiêu chí về điện Trong 3 năm đã nâng cấp hơn 1000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải , 1200 cống rãnh thoát nước Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã phát triển đến các xã vùng sâu, vùng xa Internet tốc độ cao đã đến được hầu hết các điểm bưu điện văn hóa xã, khoảng 55% số xã có điểm truy cập Internet công cộng, vùng phủ sóng 3G đã đạt trên 80% dân số, tỷ lệ xã có điện thoại công cộng là 97% Hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập, đã có 86,2% số xã đạt tiêu chí về bưu điện Chợ nông thôn được cải tạo xây dựng chủ yếu từ nguồn vốn xã hội hóa, ngoài hình thức chợ truyền thống đã
có những doanh nghiệp, HTX tham gia kinh doanh quản lý chợ, hết năm 2014 đã có 45% số xã đạt tiêu chí về chợ Trường học các cấp từng bước được xây dựng theo chuẩn và xã hội hóa,trong 3 năm đã xây mới 198 trường Trung học phổ thông, xây
Trang 21dựng thêm trên 70000 phòng học các loại, hệ thống trường dân tộc nội trú ngày càng được hoàn thiện, hết năm 2014 đã có 30,8% số xã đạt tiêu chí trường học Hệ thống các trạm y tế được xây mới và nâng cấp đã có trên 99,5% số xã có trạm y tế
Cơ sở vật chất văn hóa được chú trọng đầu tư, nâng cấp Sau 3 năm đã có 44,8% số
xã và 46% số thôn có nhà văn hóa Hết năm 2014 có 17,9% số xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Tuy nhiên hệ thống kết cấu hạ tầng cấp xã vẫn chưa đồng bộ và đồng đều giữa các vùng, các vùng Trung du miền núi phía bắc và Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ phát triển hạ tầng còn chậm do địa hình phức tạp, chia cắt vốn đầu tư lớn nhưng nguồn lực còn hạn chế
2.2.2.2 Tình hình xây dựng hạ tầng – kinh tế xã hội nông thôn mới tại một số địa phương Kinh nghiệm xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới tại xã Nam Cường huyện Tiền Hải, Thái Bình
Sau gần bốn năm thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Nam Cường đã hoàn thành 19 tiêu chí, đời sống của người dân được nâng cao rõ rệt,diện mạo nông thôn
có nhiều thay đổi với nhiều con đường được bê tông hóa, thôn làng sạch đẹp, hệ thống kênh mương thủy lợi được kiên cố hóa, cơ sở hạ tầng y tế, văn hóa, giáo dục được cải thiện
Khi xây dựng nông thôn mới xã Nam Cường tập trung mọi nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Đảng ủy, UBND đã ra các nghị quyết, xây dựng các kế hoạch triển khai, ban hành các cơ chế
hỗ trợ xây dựng nông thôn mới Xã đã xác định khâu tuyên truyền là then chốt, phải làm sâu rộng để nâng cao nhận thức của nhân dân trên địa bàn về nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế chính sách của nhà nước về xây dựng nông thôn mới Đồng thời đa dạng hóa việc huy động các nguồn lực để xây dựng nông thôn mới theo phương châm huy động nguồn lực xã hội hóa là quan trọng, sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước là cần thiết Do vậy phong chào xây dựng đường giao thông, cơ sở vật chất,văn hóa, trường học trạm y tế, chợ được đông đảo người dân ủng hộ nhiệt tình, tạo hiệu ứng lan tỏa rộng khắp tổng nguồn vốn huy động được từ nhân dân đạt hơn
4 tỷ đồng và 5000 ngày công lao động (Mạnh Thắng, 2016)[10]
Trang 22Kinh nghiệm xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội ở xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, Tuyên Quang
Với sự hỗ trợ kinh phí từ Trung ương, kết hợp lồng ghép các chương trình, dự
án thực hiện trên địa bàn Cùng với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, nhà nước hỗ trợ xi măng, người dân đóng góp ngày công, vốn đối ứng, hiến đất, trong 3 năm xây dựng nông thôn mới, xã Mỹ Bằng có 5 hộ dân hiến đất với diện tích 750 m2, nhân dân xã đóng góp trên 60000m3 cát sỏi và hàng ngàn ngày công lao động trị giá gần 15 tỷ đồng để bê tông hóa 108 km đường giao thông liên thôn Không chỉ có đường giao thông nông thôn, các công trình thiết yếu như nhà văn hóa, trường, trạm, chợ cũng được đầu tư xây dựng theo hướng đạt chuẩn
Các công trình hạ tầng nông thôn xây dựng được người dân chủ động tham gia bàn bạc, quyết định và tự nguyện đóng góp Trong đó có những công trình do người dân trực tiếp thi công, đảm bảo công khai, minh bạch và đều được thực hiện theo thiết kế mẫu của các ngành chuyên môn, đã tạo ra diện mạo mới cho khu vực nông thôn; thúc đẩy phát triển sản xuất, văn hóa hóa - xã hội, môi trường của tỉnh Sự đầu
tư phát triển hệ thống hạ tầng nông thôn đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội tại các địa phương phát triển từ đó sẽ tác động để hoàn thành các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới (Đoàn Thư, 2014)[11]
Kinh nghiệm xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội tai xã Phương Thiện, Hà Giang
Là xã miền núi khi bắt đầu xây dựng nông thôn mới năm 2011 xã Phương Thiện đã gặp không ít những khó khăn do xuất phát điểm còn thấp, mặt bằng dân trí, kinh tế còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, mặt khác nguồn đầu tư của nhà nước chưa đáp ứng được với nhu cầu thực tế của địa phương, người dân còn trông chờ ỷ lại vào sự đầu tư, hỗ trợ của nhà nước, chưa nhận rõ được trách nhiệm của mình
Từ thực tiễn đó thành phố Hà Giang đã chỉ đạo cách ngành chức năng kết hợp với chính quyền xã xây dựng đề án một cách chi tiết, trên cơ sở lấy ý kiến tham gia của người dân tại các thôn do đó các nội dung thực hiện sát với thực tiễn phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của đông đảo người dân
Trang 23Trong quá trình triển khai thực hiện đã huy động tối đa sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị các ban ngành đoàn thể và người dân, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên phụ trách các thôn bản , tập trung tuyên truyền, vận động người dân về chủ chương, chính sách của nhà nước Đặc biệt công tác vận động người dân tham gia hiến đất, đóng góp ngày công lao động để hoàn thiện các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội Trong giai đoạn đầu triển khai người dân đã tham gia hiến 30000m2đất, 5000 ngày công lao động và 59.150.000 đồng để xây dựng, nâng cấp đường giao thông, xây dựng các điểm trường và các công trình phúc lợi khác (Phạm Văn
Phú, 2013)[8]
Trang 24PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu sự tham gia đóng góp của cộng đồng và người dân vào các giai đoạn xây dựng công trình cơ sở hạ tầng trong bộ tiêu chí nông thôn mới, các yếu tố tác động tới quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng
- Các cán bộ xã và cán bộ xóm các tổ chức đoàn thể, cộng đồng và các hộ gia đình ở xã Tức Tranh
- Giới hạn thời gian: Nghiên cứu sự tham gia của người dân vào xây dựng các công trình cơ cơ sở hạ tầng thuộc bộ tiêu chí nông thôn mới của xã tức tranh giai đoạn2011 – 2015
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Tại địa bàn 3 thôn Đồng tiến, Quyết thắng, Đập tràn của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian tiến hành
Từ tháng 3/2016 đến tháng 5/2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh
- Nghiên cứu quy hoạch và thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng thôn mới của xã Tức Tranh
Trang 25- Nghiên quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
- Nghiên cứu các yếu tố tác động và những khó khăn trong quá trình xây dựng
cơ sở hạ tầng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra
Chọn 3 thôn có số lượng xây dựng các công trình nhiều trong thời gian xã tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới, các thôn nằm ở những khu vực khác nhau để đảm bảo tính đại diện Trong một thôn lựa chọn 5 cán bộ và 20 hộ gia đình
để tiến hành điều tra Đối với cấp xã, lựa chọn ra 5 cán bộ, tập trung vào trưởng, phó ban chỉ đạo, cán bộ phụ trách mảng nông thôn mới để tiến hành điều tra
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin
3.4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ được thu thập từ các nguồn tài liệu khác nhau từ:
+ Văn phòng UBND xã, văn phòng Đảng ủy xã Tức Tranh
+ Các thông tin về văn bản, chính sách của Nhà nước thu thập thông tin bằng cách tra cứu các tài liệu, các văn bản, các giáo trình, sách và các nghiên cứu trước đó Nguồn tài liệu thứ cấp này sau khi thu thập đã được xử lý, tổng hợp, phân tích
và so sánh
3.4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Thông tin và số liệu sơ cấp đươc tiến hành thu thập thông qua quá trìnhphỏng vấn, điều tra thực tế các cán bộ thôn, xóm và hộ gia đình tại địa phương nghiên cứu,
kết hợp với quan sát đánh giá hiện trạng các công trình tại thực tế
Các phương pháp PRA được sử dụng :
+ Quan sát
+ Phỏng vấn bằng bảng hỏi các cán bộ xã, cán bộ thôn
+ Thảo luận nhóm
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu và phiếu điều tra được tiến hành tổng hợp thủ công và được hệ
thống hóa, xử lý bằng chương trình Excel trên máy tính
Trang 26- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập và hệ thống hóa số liệu, tính các số đặc trưng cần nghiên cứu Thống kê mô tả dùng để phản ánh về mức độ, thực trạng nông thôn; thực trạng về vai trò, mức độ tham gia của các tác nhân trong việc tham gia xây dựng nông thôn mới
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thông qua các tài liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp được tổng hợp tiến hành phân tích đánh giá kết quả xây dựng nông thôn mới, sự tham gia, đóng góp của người dân và cộng đồng
Làphươngphápnghiêncứukhoahọcdựatrênýkiếncủacácchuyêngia,giúp nắm được cơ
sở lý luận, nắm được thực trạng của hiện tượng và những định hướng cũng như giải pháp cơ bản thúc đẩy sự phát triển của hiện tượng phù hợp với quy luận Thông qua việc trao đổi với các cán bộ có kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng nông thôn mới
Trang 27PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội
4.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Xã Tức Tranh nằm ở phía đông của huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện
09 km, cách quốc lộ 3 đi Bắc Kạn 06 km
+ Phía đông giáp với huyện Đồng Hỷ
+ Phía tây giáp xã Phấn Mễ
+ Phía nam giáp xã Vô Tranh
+ Phía bắc giáp xã Phú Đô và Yên Lạc
Bản đồ vị trí xã Tức Tranh trong huyện Phú Lương
Trang 28Theo thống kê đến hết 31/12/ 2014 diện tích tự nhiên toàn xã là 2537,2 ha: Trong đó đất nông nghiệp 2.254,9ha chiếm 88,87%, đất phi nông nghiệp 279,3ha chiếm11,01%, đất chưa sử dụng 3ha chiếm 0,12%
Lượng mưa trung bình từ 2.000mm đến 2.100 mm/năm Từ tháng 4 đến tháng
10 mưa nhiều, chiếm trên 90% lượng mưa trong năm Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất (Bình quân từ 410 đến 420mm/tháng) và có số ngày mưa nhiều nhất từ 17 đến
18 ngày/tháng Tháng 11 và tháng 12 ít mưa, lượng mưa trung bình chỉ từ 24 đến 25mm/tháng và mỗi tháng chỉ có khoảng 8 đến 10 ngày mưa Năm 1960 có lượng mưa cao nhất (3.008,3mm), năm 1985 có lượng mưa thấp nhất (977mm) Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 985,5mm, mùa lạnh lượng bốc hơi lớn hơn
lượng mưa, độ ẩm (k) dưới 0,5 nên thường xuyên sảy ra khô hạn (Nguồn: Cổng
TTĐT tỉnh Thái Nguyên)
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo Thống kê của ủy ban nhân dân xã Tức Tranh, tới 31/12/2014 trên địa bàn xã có 2282 hộ gồm 8893 nhân khẩu, được phân bố ở 24 xóm
Trong đó :
+ Đạo thiên chúa chiếm 4,7% số dân
Trang 29+ Đồng bào dân tộc chiếm 30% số dân
+ Mật độ dân số của xã đạt 351 người/ km2
Lao động việc làm:
+ Toàn xã có 5.893 lao động trong đó: Lao động nông nghiệp chiếm 60%, dịch vụ thương mại chiếm 15%, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề khác chiếm 25% ( hoạt động sản xuất chính của xã là nông nghiệp)
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 25,63 triệu đồng/người
+ Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 2,67%
Từ khi chuyển sang phát triển cây chè, thu nhập và đời sống của người dân đã
có những thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn, thu nhập cao và ổn định hơn trồng lúa, người dân xây dựng và mua sắm được nhiều trang thiết bị hơn phục vụ cho đời sống, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phát triển làm cho cơ cấu kinh tế của xã Tức Tranh thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm
tỷ trọng nông nghiệp Thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
4.2 Kết quả thực hiện quy hoạch và cơ sở hạ tầng nông thôn mới của xã Tức Tranh
4.2.1 Hoạt động của chính quyền địa phương trong xây dựng nông thôn mới
Sau khi có quyết định được chọn một trong những xã điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Phú lương, xã Tức Tranh đã ban hành Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới đến năm 2015, thành lập ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới do đồng chí Bí thư Đảng ủy làm trưởng ban với 13 thành viên ( năm 2014 kiện toàn lại ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới gồm 15 thành viên) các thành viên còn lại bao gồm trưởng các ban, ngành và các tổ chức đoàn thể, danh sách các thành viên thể hiện qua phụ biểu 1 Ban quản lý do Chủ tịch UBND làm trưởng ban với 14 thành viên, thành lập 24 ban phát triển xóm với 162 thành viên Trên cơ sở đó đã tiến hành khảo sát, lập quy hoạch và xây dựng đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2011 – 2015 định hướng đến 2020
Trên cơ sở hướng dẫn từ cấp trên và nội dung đề án xây dựng nông thôn mới ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ban hành các nghị quyết, quyết định, xây dựng phương hướng nhiệm vụ cho từng năm, phân công nhiệm vụ cho từng cá nhân, đơn
vị trong từng thời kì và kết hợp với ban quản lý, ban phát triển các xóm để tổ chức tuyên truyền và thực hiện
Trang 304.2.2 Nội dung thực hiện quy hoạch nông thôn mới
4.2.2.1 Thực trạng và kết quả thực hiện quy hoạch
Côngtácquyhoạchgiúpcácđịaphươngchủđộngquảnlýxâydựng,quảnlý đất đai đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xă hội đềra Xã Tức Tranh chưa có quy hoạch tổng thể cũng như chi tiết về phát triển kinh tế xã hội, chỉ có quy hoạch 3 khu dân
cư, vị trí các công trình phúc lợi lớn như : Trụ sở xã, trạm y tế, các trường học Quy hoạch hiện có của các địa phương đã thực hiện từ những năm trước đây chưa có đảm bảo tổng thể, thiếu đồng bộ và không còn phù hợp với yêu cầu, do vậy năm
2011 đã điều chỉnh, bổ sung để đạt chuẩn so với bộ tiêu chí quốc gia
4.2.2.2 Quy trình và nội dung thực hiện quy hoạch nông thôn mới
- Kinh phí lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Kinh phí lập quy hoạch của xã
Tức Tranh do xã xây dựng và được hỗ trợ từ vốn nguồn vốn nông thôn mới Số vốn thực hiện xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã Tức Tranh là 208.480.000 đồng
- Lựa chọn đơn vị tư vấn: Theo hướng dẫn tại của thông tư số
68/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính thì chủ đầu tư thì UBND xã có thể lựa chọn hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong trường hợp cần thiết Thực tế xã Tức Tranh đã lựa chọn hình thức chỉ định thầu trong lựa chọn đơn vị tư vấn (đơn vị tư vấn là Cty TNHH tư vấn AD, số nhà 41, tổ 28, phường Quang Trung, TP Thái Nguyên) Cách làm này có một số hạn chế: Tính cạnh tranh trong thực hiện đấu thầu không cao, có thể tạo tiêu cực khi lựa chọn đơn vị tư vấn, giảm phát huy sự sáng tạo, tuy nhiên với cách làm này cũng có một số thuận lợi thủ tục đơn giản, tiết kiệm thời gian và có thể chọn được đơn vị có năng lực và uy tín
4.2.2.3 Sự tham gia của người dân vào xây dựng quy hoạch và đề án nông thôn mới
Bảng 4.1: Sự tham gia của người dân vào xây dựng quy hoạch,
đề án nông thôn mới
(người)
Tỷ lệ
(%)
Nguồn: Tổng hợp phiếu điều tra
Trang 31Nhận xét: Có thể thấy người dân chưa có sự tham gia công tác xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới Đơn vị tư vấn trong quá trình khảo sát, thiết kế các phương án quy hoạch tiến hành hoạt động một cách độc lập và chưa có
sự xác định nhu cầu của người dân trong công tác quy hoạch
4.2.3.Cơ sở hạ tầng nông thôn mới của xã Tức Tranh
4.2.3.1 Thực trạng
Theo số liệu thống kê của xã Tức Tranh, qua rà soát năm 2011 xã đã hoàn thành 9/19 tiêu chí Trong các tiêu chí về cơ sở hạ tầng đã đạt 5 tiêu chí bao gồm: Đường trục, liên xã, điện, chợ nông thôn, bưu điện, trạm y tế.Số liệu cho thấy tỷ lệ đạt của hệ thống thủy lợi và công trình văn hóa thôn khá cao (thủy lợi đạt 65%, nhà văn hóa thôn đạt 66,7%, tỷ lệ đạt của đường giao thông trường học, cơ sở vật chất của xã vẫn còn thấp (trường học đạt 35%,đường trục thôn mới đạt 16,7%, ngõ xóm đạt 3,8%, đường nội đồng và trung tâm văn hóa thể thao xã chưa đạt), tiêu chí nhà ở dân cư chưa đạt vì trên địa bàn còn nhà tạm, nhà dột nát Các tiêu chí chưa đạt được thống kê trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Các tiêu chí chưa đạt về cơ sở hạ tầng của xã Tức Tranh
STT Tên tiêu chí Tỷ lệ đạt
Tỷ lệ đạt (%)
Trang 32trình xây dựng NTM) Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng giai đoạn (2011 – 2015) đƣợc thể hiện trong bảng 4.3
Bảng 4.3: Kết quả xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
của xã Tức Tranh giai đoạn 2011 - 2015
2 Nhà văn hóa thôn
Trang 33Tiêu chí giao thông
Trong 5 năm tiến hành xây dựng nông thôn mới hệ thống giao thông của xã Tức Tranh đã được tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp, từng bước đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh Toàn xã đã có 104,64km đường giao thông nông thôn được cứng hóa chiếm 93,73% tổng số đường giao thông của xã:
Bảng 4.4 Hiện trạng và kết quả cứng hóa hệ thống giao thông
+ Đường nội đồng bao gồm 15 km đã cứng hóa được 8 km chiếm 53,33% tăng
6 km so với năm 2011 Cánh đồng của các hộ gia đình chủ yếu xen kẽ với các khu dân cư nên đường trục thôn cũng là đường nội đồng
Tiêu chí thủy lợi
Theo số liệu thống kê của tính đến hết năm 2015 hệ thống thủy lợi của xã Tức Tranh có: sông Cầu, 3 con suối, 9 đập dâng nước, 2 trạm bơm, 17 đầm hồ, 4,5 km kênh mương nội đồng (giảm 3,5 km so với thời điểm 2011) Đã cứng hóa 2,5 km tập trung chủ yếu ở xóm Đồng Hút, Gốc Sim, Cây Thị nhưng cơ bản trên toàn xã vẫn là hệ thống kênh mương bằng đất
Trang 34Sau 5 năm hệ thống kênh mương dẫn nước chưa được cứng hóa thêm, các trạm bơm và đập dâng nước vẫn ở hiện trạng như thời điểm xây dựng đề án Xã đạt tiêu chí thủy lợi do tỷ lệ kênh số kênh mương được cứng hóa đạt 55,6% so với 31,3% năm 2011 Nguyên nhân chiều dài kênh mương giảm là:
+ Do chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ canh tác lúa nước sang thâm canh cây chè, nên phải san lấp các ruộng lúa, việc san gạt mặt bằng, lấp ruộng để phục vụ cho trồng trè đã làm giảm một phần hệ thống các kênh mương thủy lợi của xã
+ Trên địa bàn xã Tức Tranh hiện đang thi công tuyến đường (Thái nguyên – Chợ Mới), việc tuyến đường này đi qua nhiều xóm ở xã đã lấy đi nhiều diện tích chè và lúa chính vì vậy đã làm giảm hệ thống kênh mương thủy lợi
01 trường mầm non với tổng kinh phí thực hiện xây dựng 20,56 tỷ đồng
Bảng 4.5 Thực trạng và kết quả chuẩn hóa trường học
Nguồn: Tổng hợp đề án và hồ sơ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
Sau 5 năm xây dựng nông thôn mới, hệ thống cơ sở vật chất văn hóa của xã đã
có những thay đổi đáng kể Năm 2014 đã xây dựng nhà văn hóa thể dục thể thao xã
Trang 35đạt chuẩn, xây mới và sửa chữa 15 nhà văn hóa Số nhà văn hóa thôn đạt chuẩn đã tăng từ 16 (chiếm 66,7% năm 2011) lên 24 (đạt 100% năm 2015)
Bảng 4.6: Thực trạng và kết quả thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa Năm Năm 2011 Năm 2015
Nguồn: Đề án và hồ sơ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Nguồn: Tổng hợp đề án và hồ sơ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Kết quả năm 2015 tỷ lệ nhà ở đạt chuẩn của toàn xã là 93,74% tăng 0,54% so với năm 2011 Đến hết năm 2015 trên địa bàn xã không còn nhà tạm, nhà dột nát so với 154 chiếm 6,8% tổng số nhà năm 2011 Hiện tại xã Tức Tranh đã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư
Hệ thống xử lý chất thải
Năm 2011 xã Tức Tranh chưa có bãi rác và hệ thống xử lý chất thải do đó môi trường sản xuất và sinh sống của người dân đang bị xuống cấp Kết quả xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2015 Xã tức tranh đã được đầu tư xây dựng nhà chứa rác thải tại xóm Gốc Gạo năm 2012 và nhà chứa rác thải công nghiệp tại xóm Đồng Tâm năm 2015 Ngoài ra nhờ sự hỗ trợ của Tỉnh đoàn Thái Nguyên, sở Công thương, quỹ hội nông dân xã đã xây dựng được 200 bể chứa bao thì thuốc BVTV đặt tại các xóm Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Trang 36Nghĩa trang
Trên địa bàn xã đã có 01 nghĩa trang liệt sĩ và địa phương đã thực hiện 03 nghĩa trang nhân dân liên xóm Đồng Lòng, Khe Xiêm, liên xóm Minh Hợp, Khe Cốc, xóm Đồng Tâm với diện tích 1,5ha/nghĩa trang và có quy chế quản lý sử dụng
4.3 Quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
4.3.1 Công trình cấp thôn
4.3.1.1 Tổ chức thực hiện xây dựng các công trình cấp thôn
Đối với xây dựng các công trình cấp thôn xã giao cho thôn làm chủ đầu tư xây dựng Chính quyền xã làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, quản lý và giám sát việc thực hiện Sau khi xã phân bổ chỉ tiêu xây dựng về thôn, chính quyền thôn và người dân tổ chức họp để quyết định có thực hiện xây dựng không, sau khi người dân bàn bạc và quyết định xây dựng thì thôn làm văn bản trình lên UBND xã, sau khi có quyết định phê duyệt chính quyền thôn tiếp tục họp người dân bàn về thiết kế xây dựng công trình, kinh phí nhân dân đối ứng, khi đã thu đủ số vốn đối ứng cần thiết và nộp vào kho bạc nhà nước tiếp tục họp thôn bàn về lựa chọn đơn vị thi công, bầu các tổ nhóm thay mặt nhân dân giám sát việc thi công xây dựng và nghiệm thu công trình
Đối với xây dựng các công trình có vốn đầu tư của dự án PCM2 thì có có các bước làm việc riêng được thể hiện qua phụ biểu 3 Các thành phần tham gia vào quá trình xây dựng dự án bao gồm cán bộ PCM2, cán bộ xã, cán bộ thôn và người dân nơi thực hiện dự án, các công trình được đầu tư dưới hình thức tiểu dự án, trong mỗi tiểu dự án đều có các nhóm lòng cốt và nhóm cộng đồng với các thành viên trong ban lãnh đạo thôn và người dân Người dân làm chủ dự án từ việc thiết kế, lựa chọn vật liệu, đơn vị thi công, quản lý việc thực hiện xây dựng, chính quyền xã và đại diện của dự án PCM2 đóng vai trò giám sát, hướng dẫn
4.3.1.2 Các giai đoạn xây dựng công trình cấp thôn
Sự tham gia của người dân vào quá trình xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cấp thôn được thể hiện trong bảng 4.8
Trang 37Bảng 4.8: Sự tham gia của người dân trong các giai đoạn
xây dựng công trình cấp thôn
Chọn nhà thầu
Người dân tham gia vào hầu hết các giai đoạn của xây dựng đường giao nhưng có
sự khác nhau giữa các giai đoạn Có 0% số người được hỏi tham gia vào khảo sát, lập quy hoạch, 45% tham gia vào thiết kế lập dự toán, 0% tham gia lựa chọn nhà thầu, 26,7% tham gia kiểm tra giám sát xây dựng, 25% tham gia vào nghiệm thu công trình Trong quá trình khảo sát lập quy hoạch chủ yếu do ủy ban nhân dân, đơn vị lập quy hoạch và phòng ban chức năng của huyện tham gia, người dân chưa có sự tham gia vào giai đoạn này
Thiết kế đường giao thông do các phòng, ban chức thực hiện thực hiện, sự tham gia của người dân trong quá trình này được thực hiện qua lấy ý kiến đóng góp bằng hình thức họp thôn, các ý kiến của người dân được tiếp thu, xử lý và điều chỉnh thiết kế cho phù hợp với ý kiến của người dân
Lựa chọn nhà thầu bằng chủ yếu do chính quyền xã chỉ định vì trên địa bàn có
ít doanh nghiệp xây dựng, cách thực hiện này nhanh chóng, dễ tìm được những nhà thầu có năng lực, uy tín, nhưng thiếu tính khách quan trong lựa chọn
Giai đoạn kiểm tra giám sát và nghiệm thu công trình đều có sự tham gia của người dân, những người dân tham gia trong giai đoạn này chủ yếu là các đại diện do người dân cử ra để thực hiện
Trang 38Nhà văn hóa
Trong xây dựng nhà văn hóa cấp thôn, người dân cũng tham gia vào hàu hết các giai đoạn nhưng ở mỗi giai đoạn cũng có sự khác nhau Có 0% số người được hỏi tham gia vào khảo sát lập quy hoạch, 76,6% tham gia vào thiết kế, 88,3% tham gia vào lựa chọn nhà thầu, 31,7% tham gia kiểm tra giám sát, 30% tham gia nghiệm thu công trình
Giai đoạn khảo sát lập quy hoạch nhà văn hóa chỉ có 5% người dân tham gia bởi
vì các thôn trước đây đều đã được quy hoạch và có nhà văn hóa Trong giai đoạn 2011 – 2015 chỉ tiến hành mở rộng, xây mới, sửa chữa để đạt chuẩn nông thôn mới
Lựa chọn nhà thầu được thực hiện bằng hình thức họp thôn, các đơn vị nhà thầu chủ yếu là ở địa bàn xã, khi đã lựa chọn được nhà thầu thì tiến hành thiết kế nhà văn hóa với sự tham gia của người dân, nhà thầu và đại diện chính quyền địa phương Cũng giống như xây dựng đường giao thông, công việc kiểm tra giám sát
và nghiệm thu công trình đều có sự tham gia của người dân, những người tham gia chủ yếu là các đại điện do người dân bầu ra
Nhà ở dân cư
Nhà ở dân cư là tiêu chí đặc biệt, không thuộc các công trình có mục đích sử chung của thôn Trong tổng số các hộ được điều tra có 04 hộ được hưởng chính sách 167 của nhà nước về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, các hộ này đều được tham gia vào các quá trình khảo sát lập quy hoạch, thiết kế lập dự toán, chọn nhà thầu xây dựng, kiểm tra giám sát và nghiệm thu công trình Qua số liệu của bảng 4.8 có thể thấy cộng đồng người dân hầu như không tham gia vào các giai đoạn xây dựng nhà
ở dân cư mà chỉ có các hộ được hỗ trợ của chính sách tham gia
4.3.1.3 Tuyên truyền thông tin xây dựng
Để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đối với xã Tức Tranh nói riêng và toàn bộ các địa phương thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cả nước nói riêng Tuyên truyền phổ biến thông tin tới người dân là công việc quan trọng và quyết định khả năng và tiến độ xây dựng các công trình