Như vậy kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp, nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tố
Trang 1NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ ĐÔNG XÁ
HUYỆN VÂN ĐỒN – TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa : 2012 - 2016
Thái Nguyên - 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ HÀ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG HỘ TẠI XÃ ĐÔNG XÁ
HUYỆN VÂN ĐỒN – TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
nhiê ̣m Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiê ̣p : “Nghiên cứu
thực trạng va ̀ đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đông Xá- huyện Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh”
nhiê ̣m Khoa cùng quý Thầy , Cô trong Khoa Kinh Tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận t ình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập , một hành trang quý báu để tôi tự tin bước vào cuộc sống
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo xã Đông Xá , cùng cán bộ
thưc tập thu thập số liê ̣u tại đi ̣a phương
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình , bạn bè đã ủng hộ, động
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô giáo mạnh khỏe , hạnh phúc và thành công trong sự nghiê ̣p trồng người
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã qua các năm( 2013-2015) 25
Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2013-2015) 27
Bảng 4.3: Sản lượng một số cây trồng qua 3 năm ( 2013-2015) 31
Bảng 4.4: Kết quả chăn nuôi của xã Đông Xá qua 3 năm ( 2013-2015) 32
Bảng 4.5: Thông tin cơ bản về nhóm hộ điều tra 34
Bảng 4.6: Tình hình dân số và lao động của các nhóm hộ điều tra 36
Bảng 4.7: Tình hình đất đai bình quân/hộ của nhóm hộ điều tra 37
Bảng 4.8: Bảng tình hình vốn của nhóm hộ điều tra 38
Bảng 4.9: Chi phí trồng trọt của nhóm hộ điều tra 39
Bảng 4.10: Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi của hộ/năm 41
Bảng 4.11: Thu nhập từ trồng trọt 43
Bảng 4.12: Thu nhập từ chăn nuôi 45
Bảng 4.13: Thu nhập từ nghề phụ 47
Bảng 4.14: Tổng hợp thu nhập của nhóm hộ điều tra 48
Bảng 4.15: Một số chi tiêu sinh hoạt của hộ 49
Bảng 4.16: Trình độ văn hóa của chủ hộ phân theo nhóm hộ 50
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 4
2.1.1 Một số khái niêm cơ bản về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ 4
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ 5
2.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 6
2.1.4 Phân loại hộ nông dân 8
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân 8
2.1.6 Những vấn đề lý luận cơ sở về sử dụng đất nông nghiệp 12
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14
2.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông thôn ở một số nước trên thế giới và nước ta 14
2.3 Xu hướng phát triển kinh tế của hộ nông dân 16
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 18
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
3.2.1 Địa điểm 18
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
Trang 73.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 18
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 18
3.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn 19
3.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 20
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 20 3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ 20
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính 20
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 22
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
4.1.2 Điều kiện về đất đai 25
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 26
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế- văn hóa- xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã 30
4.2 Thực trạng tình hình sản xuất và kinh doanh kinh tế nông hộ tại xã Đông Xá 31
4.2.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Đông Xá giai đoạn 2013-2015 31 4.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế hộ của các nhóm hộ điều tra 33
4.2.3 Đánh giá tình hình kinh tế nông hộ theo nhóm họ điều tra 35
4.2.4 Điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ 36
4.2.5 Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 39
4.2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 42
4.2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp của nông hộ 47
4.2.8 Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra 47
4.2.9 Tình hình chi tiêu của nhóm hộ điều tra 49
4.3 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ của xã Đông Xá 50
4.3.1 Các yếu tố về nguồn lực 50
4.3.2 Về thị trường 52
4.3.3 Về khoa học công nghệ 53
Trang 84.3.4 Về cơ sở hạ tầng 53
4.4 Đánh giá chung về kinh tế nông hộ xã Đông Xá 54
4.4.1 Thuận lợi, khó khăn và vấn đề đặt ra trong phát triển kinh tế nông hộ tại xã Đông Xá 54
4.4.2 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế nông hộ 56
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62
5.2 Kiến nghị 63
5.2.1 Đối với địa phương 63
5.2.3 Đối với hộ nông dân 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất nước ta đang từng bước hội nhập nền kinh tế thế giới, dành được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội Chất lượng cuộc sống của người dân không ngừng được cải thiện Đó là kết quả đánh dấu cho những bước đi năng động, khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo mang tầm chiến lược của Đảng và Nhà nước ta
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với một quốc gia với gần 80% dân số sống ở vùng nông thôn và gần 70% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp ở đất nước ta
Tuy nhiên, khu vực nông thôn cũng rất dễ bị tổn thương nhất bởi sự tác động của các yếu tố có tính chất quy luật của nền kinh tế thị trường và các yếu tố bất lợi khác Từ thực trạng cho thấy đời sống của nhân dân đang gặp không ít khó khăn Sự phân hóa giàu nghèo, khoảng cách thành thị và nông thôn ngày càng dãn ra, thất nghiệp, mất việc làm ngày càng gia tăng do quỹ đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp Phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của nước ta trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Ý thức được tầm quan trọng của nông nghiệp,nông thôn Đảng
và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách đổi mới đặc biệt là nghị quyết 10 của Bộ chính trị ban chấp hành trung ương khóa VI Đảng Cộng sản Việt Nam
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế
hộ luôn giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó được xác định là đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay Như vậy kinh tế hộ đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế phù hợp với đặc thù trong sản xuất nông nghiệp, nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người
về lương thực- thực phẩm
Trang 10Mặc dù trong những năm qua, kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu to lớn, song chính trong bản thân nó vẫn đang tồn tại những mâu thuẫn cơ bản cần giải quyết: + Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang nặng tính
tự cung tự cấp , hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân
+ Mâu thuẫn tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp + Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các
hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi , năng suất vật nuôi cây trồng thấp và còn nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để , mức sống của người dân chưa cao Do đó, vấn đề đặt ra là cần có phương pháp phân tích phù hợp để làm sáng tỏ khó khăn của hộ để có chính sách kinh tế xã hội phù hợp góp phần phát triển kinh tế xã hội , cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai , làm
cơ sở cho việc xem xét, phân tích , đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt
Vân Đồn là một huyện phía Đông Nam tỉnh Quảng Ninh Là nơi sinh sống của
6 dân tộc với những sắc thái văn hóa độc đáo, đa dạng Kinh tế theo mô hình ngư– nông - lâm nghiệp
Xã Đông Xá là một xã giáp trung tâm huyện Chủ yếu là bà con dân tộc người kinh sinh sống, có những nét văn hóa đặc trưng Sản xuất của xã rất đa dạng nhưng chủ yếu dựa vào nông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, đang từng bước dần phát triển theo bước phát triển chung của đất nước nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn tồn tại cần được giải quyết
Nhằm góp phần hiểu rõ hơn về thực trạng phát triển, thông qua đó đề ra một
số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề nêu trên Nên tôi đã tiến hành nghiên
Trang 11cứu đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Đông Xá- huyên Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng sản xuất, phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn xã Đông Xá Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Đông Xá
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa được các vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn liên quan đến sản xuất, phát triển kinh tế nông hộ
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới phát triển kinh tế của địa phương
- Phân tích, đánh giá được thực trạng sản xuất phát triển kinh tế hộ nông dân
và những nhân tố tác động đến phát triển kinh tế hộ năm 2013-2015
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình thực tập tại cơ sở
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu tham khảo giúp xã Đông Xá đưa ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế xã hội và nâng cao năng lực quản lý , lãnh đạo, các ban ngành đưa ra các phương hướng để phát huy tiềm năng và thế mạnh giải quyết những khó khăn , trở ngại nhằm phát triển kinh tế hộ ngày càng hiệu quả và bền vững
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về hộ, hộ nông dân và kinh tế nông hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ là
tất cả những người cùng chung sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao gồm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công
Có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân:
Theo nhà khoa học Lê Đình Thắngcho rằng:“Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội,
là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn”
Đào Thế Tuấn cho rằng: “ Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.”
Nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001
cho rằng: “ Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường
xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt , chăn nuôi, dịch
vụ nông nghiệp( làm đất, thủy nông, giống cây, bảo vệ thực vật,…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
Khái niệm kinh tế nông hộ:
“ Kinh tế hộ nông dân là một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông- lâm nghiệp được hình thành và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai , sức lao động, tiền vốn của gia đình mình là chính”
Lâm Quang Huyên( 2004), đã đề cập tới hai khái niêm về nông hộ như sau:
+ Nông hộ là một đơn vị sản xuất cơ bản của nền nông nghiệp hàng hóa nước
ta, được tổ chức trên nguyên tắc tích tụ và tập trung ruộng đất , tích tụ và tập trung vốn, tập trung vào chuyên môn hóa lao động, vào một hay nhiều chủ thể kinh doanh
ở một quy mô nhất định nhằm đạt sản lượng hàng hóa cao, với tỷ suất hàng hóa cao
Trang 13+ Nông hộ là loại cơ sở sản xuất của hộ gia đình nông dân hình thành và phát
triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường từ khi phương thức sản xuất tư bản thay thế phương thức sản xuất phong kiến Nông hộ ra đời từ cơ sở của các hộ tiểu nông sau khi phá bỏ cái vỏ bọc sản xuất tự cấp, tự túc khép kín, vươn lên sản xuất nhiều nông sản hàng hóa tiếp cận với thị trường, từng bước thích nghi với nền kinh tế cạnh tranh
Khái niệm: C.Máckhẳng định kinh tế nông hộ là nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa khác với nền kinh tế tiểu nông tự cấp, tự túc Ông đã phân biệt người chủ nông hộ với người tiểu nông; người chủ nông hộ bán ra thị trường toàn bộ sản phẩm làm ra; người tiểu nông tiêu dùng toàn bộ sản phẩm làm ra và mua bán càng ít càng tốt
Tại điểm 1, mục II của nghị quyết số: 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000:
“Kinh tế hộ là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn,
chủ yếu dựa vào hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”
2.1.2 Vai trò của kinh tế hộ
Kinh tế đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao đời sống của người dân và góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là nới áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa, xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn Việc đổi mới công nghệ trước hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời
Trang 14Theo nghị quyết 03/2000/NQ-CP, kinh tế hộ có vai trò:
Phát triển kinh tế nông hộ nhắm khai thác, sử dụng có hiệu quả đất đai, vốn,
kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý góp phần phát triển nông nghiệp bền vững; tạo việc làm, tăng thu nhập; khuyến khích làm giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo; phân bổ
lại lao động, dân cư, xây dựng nông thôn mới
Quá trình chuyển dịch, tích tụ ruộng đất hình thành các nông hộ gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nông thôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phi nông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa
trong nông nghiệp và nông thôn
2.1.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Những đòi hỏi sản xuất nông nghiệp xác định vị trí của kinh tế nông hộ và tính hiệu quả của nó Đồng thời chính những đặc thù của sản xuất nông nghiệp đã làm
cho kinh tế nông hộ có những đặc trưng sau:
Thứ nhất: Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm của sản xuất nông nghiêp mà đối tượng sản xuất là các sinh vật Người nông dân- người chủ thực sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động vào quá trình sinh trưởng của cây trồng,vật nuôi không qua khâu trung gian, họ làm việc không kể giờ giấc, bám sát vào ruộng đồng nên đạt hiệu quả cao
Thứ hai: Kinh tế nông hộ có khả năng sử dụng hợp lý nguồn lao động và tạo việc làm ở nông thôn Kinh tế nông hộ có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp Trong một hộ có nhiều loại lao động Vì vậy, hộ vừa là chủ thể trực tiếp điều hành quản lý tất cả các khâu vừa trực tiếp làm nhiều khâu trong quá trình sàn xuất Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, nên thời gian nông nhàn ở nông thôn thường thiếu việc làm nghiêm trọng Hiện nay ở nước ta , lao động trong nông nghiệp chỉ sử dụng khoảng 40% quỹ thời gian
Thứ ba: kinh tế nông hộ có khả năng tự điều chỉnh rất cao Do có chung một
cơ sở kinh tế, chung ngân sách gia đình nên mọi thành viên trong gia đình đều chịu trách nhiệm và có lợi ích chung về kết quả cuối cùng cũng như cùng chịu những thiệt hại về mùa màng do thiên tai, sâu bệnh hay những rủi ro trong tiêu thụ Việc
Trang 15điều chỉnh giữa tích lũy và tiêu dùng, đầu tư phát triển sản xuất thường được quyết định theo các mục tiêu của hộ, có khi dành cả một phần sản phẩm chủ yếu đầu tư cho sản xuất, song cũng có khi không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu Tính cơ động này làm cho kinh tế nông hộ có khả năng thích ứng nhất định với sự thay đổi đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất Do là đơn vị sản xuất gọn nhẹ, linh hoạt, lại làm chủ hoàn toàn quá trình sản xuất nên kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi với cơ chế thị trường, tạo ra sức cạnh tranh trong sản xuất
Thứ tư: Kinh tế nông hộ là đơn vị tự tạo nguồn lao động không chỉ tái sản xuất sức lao động mà còn tái sản xuất ra lao động kế tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác Thứ năm: Kinh tế nông hộ là một đơn vị kinh tế độc lập nhưng không đối lập với kinh tế hợp tác và kinh tế nhà nước mà lại có tính chất mềm dẻo, có khả năng tồn tại với nhiều hình thức sở hữu khác nhau thông qua các hoạt động kinh tế đa dạng Chính sự phát triển của kinh tế nông hộ đã làm nảy sinh nhu cầu lien doanh liên kết với kinh tế nhà nước để làm tăng năng lực của mình
Thứ sáu: Do có sự thống nhất giữa quản lý và lao động sản xuất, nên kinh tế nông hộ giảm được tối đa chi phí quản lý và vì lao động tự giác nên nâng cao được hiệu quả sản xuất
Về mặt kinh tế: các thành viên trong nông hộ được gắn bó với nhau dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản, quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chi tiêu Đó chính là những lợi ích về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau
Về quản lý và phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là người trực tiếp lao động Do đó, việc phân công lao động hết sức thuận lợi, hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm việc hết mình và có tính tự giác cao, điều mà không hình thức kinh doanh nào có được
Trang 16Về tài sản và tư liệu sản xuất: các thành viên trong hộ đều bình đẳng, sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử dụng vŕ bảo quản cao nhất Bởi vě chúng cũng lŕ những yếu tố kinh tế của gia đình
2.1.4 Phân loại hộ nông dân
2.1.4.1 Phân loại căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động gồm 2 loại
+ Hộ nông dân hoàn toàn tự cấp không có phản ứng với thị trường
Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi ích, đó là việc sản xuất các sản phẩm cần thiết để tiêu dùng trong gia đình
+ Hộ nông dân sản xuất hàng hóa chủ yếu
Loại hộ này có mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được biểu nhiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn, ruộng đất, lao động
2.1.4.2 Phân loại theo tính chất ngành sản xuất của hộ gồm có 4 loại
+ Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp
+ Hộ chuyên nông: Là loại hộ chuyên làm các ngành nghề như cơ khí, mộc,
rèn, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng, thủ công- mỹ nghệ, dệt may,
+ Hộ kiêm nông: Là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thụ công
nghiệp nhưng thu từ nông nghiệp là chính
+ Hộ buôn bán: Là loại hộ buôn bán là chính, ở nơi đông dân cư, có quầy
hàng,…
2.1.4.3 Phân loại theo mức thu nhập của hộ
+ Chia thành 5 loại:Hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ cận nghèo và hộ nghèo
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của kinh tế hộ nông dân
2.1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc điểu kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai:
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát triển kinh tế của hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: Gần đường gia thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ sản phẩm, gần các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiên phát triển kinh tế hơn những vùng xa xôi
Trang 17hẻo lánh Ngành sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế trong quá trình sản xuất Do vậy, quy mô đất đai, địa hình và thổ nhưỡng có liên quan mật thiết với từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm, tới giá trị và thuận lợi thu được từ sản phẩm
- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái:
Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp Điều kiện thời tiết, khí hậu, lượng mưa nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, có mối quan hệ chặt chẽ đến sự hình thành và sử dụng các loại đất Thực tế cho thấy ở những nơi có thời tiết khí hậu thuận lợi, có tài nguyên phong phú sẽ phong phú sẽ hạn chế những bất lợi
và rủi ro, có cơ hội hơn trong phát triển kinh tế
Môi trường sinh thái cũng ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế hộ nông dân, nhất là nguồn nước Bởi vì, những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật sinh học, nếu môi trường thuận lợi thì cây trồng, vật nuôi phát triển tốt, năng suất cao, còn ngược lại sẽ chậm phát triển, năng suất thấp từ đó dẫn đến hiệu quả sản xuất kếm
2.1.5.2 Nhóm nhân tố thuộc kinh tế và tổ chức, quản lý
Đây là nhóm yếu tố liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển kinh tế hộ nông dân nói riêng
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn kỹ năng lao động để tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn kỹ thuật, trình độ quản lý mới có thể mạnh dạn áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang lại lợi nhuận cao Điều này rất
là quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trong ngành sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất của một người dám kinh doanh
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê
Trang 18công nhân tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản cho quá trình sản xuất và lưu thông sản phẩm
- Công cụ sản xuất:
Trong quá trình sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng xuất cao cần phải sử dụng các công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao cho các hộ nông dân trong sản xuất Năng suất cây trồng vật nuôi không ngừng tăng lên, theo đó chất lượng cũng được nâng cao, do vậy công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả trong sản xuất kinh tế của nông hộ
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng trong nông thôn bao gồm: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi,
hệ thống điện, trang thiết bị nông nghiệp Đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất kinh tế hộ nông dân, nơi nào có cơ sở hạ tầng đảm bảo, được trú trọng vào quy hoạnh thì các hoạt động sản xuất cũng dễ dàng hơn kéo theo đó thu nhập người dân cũng tăng đời sống của nông hộ được ổn định và cải thiện đáng kể
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? trong cơ chế thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị trường cần trong điều kiện sản xuất của họ, từ đó kinh tế hộ nông dân mới có điều kiện phát triển Thị trường là yếu tố quyết định đến lợi nhuận sản phẩm của nông hộ nên nó góp phần rất quan trọng nơi nào gần thị trường tiêu thụ thì sẽ gặp rất nhiều thuận lợi như: Không mất thời gian và chi phí vận chuyển, sản phẩm được tiêu thụ nhanh hạn chế bị hư hỏng
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất kinh doanh:
Để đáp ứng nhu cầu thị trường về sản xuất hàng hóa, các hộ nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra các hộ cần hợp tác với các tổ khác để nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế Nhờ
Trang 19có các hình thức liên kết, hợp tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng xuất cây trồng, và năng xuất lao động
2.1.5.3 Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác:
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu cầu giông cây trồng, vật nuôi khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác nhau Trong nông nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế nông hộ
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ:
Sản xuất của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật,
vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ biết áp dụng tiến bộ kỹ thật về giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, giám đầu tư lớn và chấp nhận những rủi ro trong sản xuất thì đạt hiệu quả kinh tế cao và lợi nhuận lớn từ các sản phẩm nông nghiệp Như vây, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và sản xuất nông nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
2.1.5.4 Nhóm nhân tố thuộc quản lý vĩ mô của nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước như: Chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế dòng sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng kinh tế mới… các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả và sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện cho các hộ nông dân phát triển kinh tế
Tóm lại: Từ các yếu tố ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế hộ nông dân, có thể khẳng định hộ nông dân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển kinh tế cần phá
vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thật mới vào sản xuất
để kinh tế hộ hoạt động có hiệu quả
Trang 202.1.6 Những vấn đề lý luận cơ sở về sử dụng đất nông nghiệp
2.1.6.1 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng hoặc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp
Trong công nghiệp, đất đai chỉ là nơi làm nhà xưởng Còn trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế được
Đất đai là thành phần quan trọng của môi trường sống, phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội Với sinh vật, đất không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng đất Trên phương diện này, đất đai phát huy như một công cụ lao động
Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm tăng thu nhập, ổn định kinh tế - chính trị và xã hội Chính sách đất đai đúng đắn có tác dụng quyết định đến
sự thành công của các chính sách kinh tế khác
2.1.6.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Về phương diện kinh tế, đất đai trong nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau đây:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế
- Vị trí của đất đai là cố định:
Đất đai không thể được di chuyển từ nơi này sang nơi khác mà chỉ có thể canh tác trên đất đai ở những nơi có đất mà thôi Vị trí cố định đã quy định tính
Trang 21chất vật lý, hoá học, sinh thái của đất đai và cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất định về sản xuất nông nghiệp Vì vậy, cần phải bố trí sản xuất hợp lý cho từng vùng đất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện phân bổ quy hoạch đất đai cho các mục tiêu sử dụng một cách thích hợp, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng vùng để tạo điều kiện sử dụng đất tốt hơn
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên:
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban cho con người Tuy nhiên thông qua lao động, con người làm tăng giá trị của đất đai và độ phì nhiêu của đất đai, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Đất đai xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của xã hội Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kết, thế chấp và thuê mướn đất
2.1.6.3 Nguyên tắc sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp
- Đất đai cần được sử dụng đầy đủ và hợp lý:
Có nghĩa là đất đai cần được sử dụng hết và mọi diện tích đất đai đều được bố trí sử dụng phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng loại đất để vừa nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi giữa giữ gìn, bảo vệ độ phì của đất
- Đất đai cần được sử dụng có hiệu quả kinh tế cao:
Để tính được hiệu quả kinh tế về sử dụng đất đai cần phải tính năng suất đất
đai và giá cả của đất đai (thường là giá thuê đất) Để nâng cao năng suất đất đai cần
phải áp dụng một cách đồng bộ hệ thống các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất
- Đất đai cần được quản lý và sử dụng bền vững:
Sự bền vững trong sử dụng đất đai có nghĩa là cả về số lượng và chất lượng đất đai phải được bảo tồn không những đáp ứng được mục đích trước mắt của thế hệ hiện tại mà phải đáp ứng những nhu cầu ngày càng tăng của các thế hệ mai sau Sự bền vững của đất đai gắn liền với điều kiện sinh thái môi trường Vì thế cần đảm bảo hài hoà phương thức sử dụng đất đai vì lợi ích trước mắt kết hợp với lợi ích lâu dài
Trang 222.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.2.1 Khái quát sự phát triển của kinh tế hộ nông thôn ở một số nước trên thế giới và nước ta
2.2.1.1 Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước trên thế giới
Thực tiễn cho thấy, quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước nhất
là lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, trang trại, nông thôn đã có nhiều kinh nghiệm quý báu để chúng ta học tập
Kinh tế ở các nước Châu Á
- Thái Lan: Là một nước trong khu vực Đông Nam Á của Châu Á, chính phủ
Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để đưa đất nước từ lạc hậu trở thành nước
có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến Một số chính sách có liên quan đến việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (Từ 1950 đến năm 1980)
+ Thứ nhất: Xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ
bổ sung cho mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập
Các vùng ở xa (Bắc, Đông bắc,Nam…) đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng + Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc
+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nông sản để xuất khẩu như: ngô, sắn…sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản
+ Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lái suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước… cùng với nhiều chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông dân sản xuất ra Xong trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại:
Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bổ nông
Trang 23thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng
- Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư
cho nông nghiệp nông thôn Một trong nhưng thành tựu của Trung Quốc trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong
đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trọng, tăng vốn đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng trước hết là đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, mở rộng sản xuất lương thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng,vật nuôi, vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông
- Malaysia: Mục tiêu của Malaysia là xây dựng một nền nông nghiệp hiện đại,
sản xuất hàng hóa có giá trị cao Vì thế chính sách nông nghiệp của Malaysia tập trung chủ yếu vào khuyến nông vào tín dụng Bên cạnh đó chính phủ nước này cũng chú trọng tìm kiếm thi trường xuất khẩu nông sản Nhờ đó một vài năm gần đây
kinh tế nông hộ của người dân nước này có thu nhập cao và ổn định hơn
Trên đây là những kinh nghiệm phát triển kinh tế nông hộ ở một số nước trong khu vực có điều kiện tự nhiên gần giống với nước ta Qua việc tìm hiểu, xem xét những kinh nghiệm đó chúng ta có thể tìm thấy những bài học quý giá, đồng thời xác định được sự khác biệt về đặc điểm kinh tế xã hội riêng của nước mình để đưa
ra những chủ trương đường lối phát triển sao cho phù hợp
2.2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế nông hộ trong nước
Hình thức kinh tế nông hộ ở nước ta đã xuất hiện sơ khai từ đời Lý, Trần,…
trải qua các thời kỳ lịch sử, kinh tế nông hộ có các tên gọi khác nhau như “Thái
ấp”; “Điền trang”; “Đồn điền”;… Trước cách mạng và trong thời kỳ kháng chiến
chống Pháp, chống Mỹ có nông trại, đồn điền của địa chủ, chủ nông, chủ tây Các nông trại này phần lớn sử dụng lao động làm thuê từ tá điền, cũng là kiểu phát canh thu tô và công cụ sản xuất thủ công, sử dụng sức người, súc vật, sản xuất mang tính quảng canh, độc canh một số cây ngắn ngày là chính Bên cạnh
đó còn có kinh tế nông trại của những nhà tư sản trong nước và nước ngoài, một
số tướng lính thời ngụy làm ăn kinh tế Hình thức nông trại ở dạng các xí nghiệp
Trang 24nông nghiệp tư bản chủ nghĩa, đồn điền cao su, cà phê và những cây công nghiệp khác phục vụ cho mục đích làm giàu của chúng
Sau khi đất nước được hoàn toàn giải phóng, các nông trại trước đó được cải tạo, tập thể hoá, quốc doanh hoá thành các cơ sở sản xuất tập thể và Nhà nước dưới hình thức hợp tác xã, nông trường, trạm trại Tiếp theo đó, Nhà nước đã có những chủ trương mới về giao đất, giao rừng, thực hiện nông, lâm kết hợp, khuyến khích di dân kinh tế mới, khai hoang, phục hoá, tạo tiền đề cho kinh tế nông hộ phát triển Đặc biệt, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khoá VI và Nghị quyết Trung ương 5 khoá VII cũng như luật đất đai năm 1993, đã mở đường cho các thành phần kinh tế trong nông nghiệp phát triển và từ đó xuất hiện ngày một nhiều các mô hình kinh tế nông hộ trên khắp cả nước Bước sơ khai của kinh tế nông hộ trong giai đoạn này chủ yếu mang tính
tự phát và cho đến nay phát triển kinh tế nông hộ đã và đang trở thành vấn đề được Đảng Nhà nước ta quan tâm và khuyến khích phát triển
Mặt khác, Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích kinh tế nông hộ phát triển trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Ở nước ta điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội mỗi vùng, mỗi miền là khác nhau do đó sự hình thành và phát triển kinh tế nông hộ cũng rất khác nhau Nhưng nhìn chung sản phẩm sản xuất từ các nông hộ vẫn chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng thô, phụ thuộc nhiều về giá cả thị trường, khó tiêu thụ, cơ sở hạ tầng yếu kém cần
có những chính sách đồng bộ, toàn diện cho nền kinh tế nông hộ phát triển [15]
2.3 Xu hướng phát triển kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy nhiên dưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng chính như sau:
Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng không đủ tiêu dùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn
Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự phát triển của
Trang 25họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để làm được như vậy cần
có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài
Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng hóa hay khả năng tiếp cận khoa học
Trang 26PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề về kinh tế hộ gia đình, những yếu tố ảnh hưởng, tác động đến phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Đông Xá- huyện Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh
- Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2013-2015 để đánh giá và đưa ra giải pháp
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm
- Địa bàn xã Đông Xá- huyện Vân Đồn- tỉnh Quảng Ninh
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian bắt đầu nghiên cứu: tháng 3 năm 2016
- Thời gian kết thúc nghiên cứu: tháng 5 năm 2016
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực của khu vực nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình kinh tế nông hộ tại xã Đông Xá thông qua các hộ điều tra
- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ của xã Đông Xá
- Đánh giá và đề xuất giải phát phát triển kinh tế nông hộ tại địa phương
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật từ Ủy ban nhân dân (UBND), thống kê của xã Trên cơ sở các số liệu thu thập tiến hành phân tích, đánh giá tìm ra những yếu tố
Trang 27tác động, xu hướng phát triển sản xuất và đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế tại địa phương
- Ngoài ra , thu thập thông tin từ các công trình khoa học, báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Những tài liệu mới về phát triển sản xuất, phỏng vấn để có thể nhìn nhận về tình hình sản xuất tại địa phương một cách tổng quát Để thu thập thông tin có hiệu quả, tôi sử dụng sẵn nội dung tìm hiểu, hệ thống biểu mẫu và sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các
hộ gia đình Phỏng vấn bằng bảng hỏi đã được lập sẵn Các thông tin sơ cấp thu thập tại các hộ bằng quan sát trực tiếp và hệ thống phiếu điều tra
Sử dụng phương pháp quan sát: Là phương pháp quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm bắt tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu phỏng vấn
Chọn mẫu điều tra: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên để tiến hành điều
tra chọn mẫu cụ thể như sau: trên địa bàn xã có 10 thôn, tôi chọn 3 thôn thuộc 3 khu vực địa lý khác nhau gồm: thôn Đông Thành, thôn Đông Thịnh và thôn Đông Hải để điều tra bằng phiếu điều tra đã được chuẩn bị trước cho mục đích nghiên cứu Trong 3 thôn, mỗi thôn tôi chọn ngẫu nhiên 20 hộ điều tra Như vậy, tổng số mẫu điều tra là 60 hộ/03 thôn
3.4.3 Phương pháp xử lý, phân tích và tổng hợp số liệu
-Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu:
Số liệu điều tra các hộ gia đình sau khi thu thập đủ, sẽ tiến hành làm sạch biểu tức là kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra và chuẩn hóa lại các thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, phân tổ, đồng thời xử lý thông qua các phần mềm xử lý số liệu
Là cơ sở cho việc phân tích
-Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin, số liệu được mô tả, liệt kê rõ ràng theo các phương pháp thống kê
- Phương pháp thống kê so sánh: Các số liệu phân tích được so sánh qua các năm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 283.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích
3.5.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
- Diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ
- Mức trang bị công cụ sản xuất/ hộ
- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/ hộ
3.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh đời sống thu chi của nông hộ
- Tổng thu nhập của hộ/ năm
- Tổng thu nhập của người/ năm
- Thu nhập bình quân người/ tháng
- Tổng chi của hộ
- Cơ cấu các khoản chi
3.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và các công thức tính
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán học thông qua phần mền máy tính Excel
+ Tổng giá trị sản xuất: GO ( Gross output ) là toàn bộ của cải vật chất, dịch
vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường một năm ) GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
GO phản ánh tổng giá trị của cải vật chất hộ thu được
+ Chi phí trung gian: ( IC ) chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí
vật chất và dịch vụ thường xuyên được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của từng cá nhân
Công thức tính:
Trang 29IC = Ci
Trong đó:
Ci là khoản chi phí thứ i trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng: VA ( Value Added ) là phần giá trị tăng thêm của một quá
trình sản xuất kinh doanh
VA Được thể hiện bằng công thức:
VA = GO- IC
Trong đó:
GO là giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
Nó phản ánh bộ phận giá trị mới được tạo ra của các các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà những người lao động của hộ làm ra
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần giá trị gia tăng còn lại sau khi trừ đi khấu
hao tài sản cố định, tiền thuê lao động thường xuyên, thuế và tiền lãi vay vốn
MI = VA - (A + L + T + r)
A : Khấu hao tài sản cố định
L : Chi phí lao động thuê thường xuyên
T : Thuế
R : Tiền lãi trả cho vay vốn đầu tư vào tài sản cố định
Trang 30PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Đông Xá là một xã nằm ở Phía Nam của huyện, cách trung tâm huyện 1km, có trục đường chính chạy qua Địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc: Giáp thị trấn Cái Rồng
+ Phía Đông: Giáp Vịnh Bắc Bộ
+ Phía Nam : Giáp Phường Cửa Ông- TP Cẩm Phả
+ Phía Tây: Giáp Xã Đài Xuyên
4.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Địa hình của xã có tính đặc thù Chủ yếu là đồi núi và núi đá vôi bị chia cắt bởi các khe nước ngầm là nguồn nước khá phong phú phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân
Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Đông Bắc- Tây Nam và từ các sườn núi dốc ra biển
4.1.1.3 Khí hậu
Đông Xá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, vì vậy khí hậu được chia thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô
- Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm tới 80%
độ ẩm không khí khá cao Nhiệt độ trung bình là 26-270C
- Mùa khô: được hình thành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ giảm dần, thường có sương mù Nhiệt độ bình quân là 220C, lượng mưa từ 1800mm-2000mm/năm Độ ẩm trung bình là 65%/năm
Chế độ gió theo hai hướng: Hướng Đông Nam vào mùa mưa và hướng Đông Bắc vào mùa khô
Trang 314.1.1.4 Thủy văn
Nằm trong khu vực đồi núi nhưng xã Đông xá được bao quanh là đường bờ biển Hệ thống nước ngầm dày đặc lượng nước quanh năm dồi dào, chất lượng nước
đã được kiểm tra quy chuẩn nước sinh hoạt đạt mức tối đa
- Công trình thủy lợi đã có kênh mương dẫn nước vào đồng ruộng và trong sản xuất chăn nuôi- thủy sản đạt tiêu chí nông thôn mới
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
- Đất bùn được tạo bởi quá trình phong hóa cơ học của đá và sựu xói mòn của nước đối với đá dưới lòng sông, biển đã tạo ra lớp phù sa giàu dinh dưỡng thích hợp cho nuôi trồng trai,sò và các hải sản có giá trị kinh tế cao
- Đất cát cồn: Được hình thành từ quá trình bồi tụ đồng bằng, granit và sự nâng lên của thềm lục địa Thành phần cơ giới nhẹ,rời rạc, chất dinh dưỡng nghèo Thường được khai thác làm trong xây dựng
Đất đai của xã được sử dụng như sau:
Đất nông nghiệp là 650,44 ha chiếm 40,47% diện tích tự nhiên
Đất phi nông nghiệp là 357,51 ha chiếm 22,24 % diện tích tự nhiên
Đất chưa sử dụng là 599,44 ha chiếm 37,29% diện tích tự nhiên
Đất có vai trò quan trọng trong sản xuất nông- lâm nghiệp và có vai trò quan trọng quyết định đối với phát triển kinh tế xã hội của xã Nhìn chung, tài nguyên đất của xã tương đối phong phú và đa dạng, do vậy mang lại những thuận lợi đáng kể cho việc phát triển các loại cây trồng, tuy nhiên xã cũng có những hạn chế nhất định
do địa hình gây khó khăn cho quá trình sản xuất canh tác
Trang 32+ Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt trên địa bàn khá phong phú với hệ thống khe, suối, hồ, đập, song thuận lợi của việc sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã Vào mùa mưa, nước thường bị nhiễm bẩn, trước khi đưa vào sử dụng cần xử lý làm sạch
Lượng mưa: trung bình khoảng 1800 - 2000mm/ năm Nhưng do đặc điểm của địa hình , chế độ thời tiết, khí hậu và hậu quả của nạn phá rừng đã làm thay đổi nguồn nước giữa hai mùa Mùa khô, lượng nước thấp còn mùa mưa lượng nước từ cửa biển và sông tăng nhanh gây thiệt hại cho sản xuất, chăn nuôi
Nước ngầm: Là địa bàn có nhiều đồi núi nên có rất nhiều nguồn nước ngầm
Dễ khai thác với trữ lượng lớn
+ Tài nguyên rừng
Theo thống kê đến ngày 01/01/2016, diện tích đất lâm nghiệp là 577,53 ha chiếm 88,13% tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Trong đó, đất rừng phòng hộ
là 306ha và đất rừng sản xuất là 271,53 ha
Những năm gần đây, với chủ trương, chính sách của nhà nước trong việc phát triển và bảo vệ rừng, xã đã tổ chức triển khai, giao khoán, chăm sóc và bảo vệ rừng tới từng hộ gia đình, Lữ đoàn 242- Quân khu 3 Từ đó đã nâng cao trách nhiệm của mỗi người trong việc chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng Tăng cường công tác quản lí, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng Năm
2015, trồng rừng trên địa bàn giảm 0,61ha do người dân gây ra cháy rừng Tuy nhiên, chất lượng rừng ngày càng có trữ lượng gỗ lớn, đảm bảo cung cấp lâm sản cho nhu cầu xã hội Vừa bảo vệ rừng, vừa bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường, chống xói mòn, hạn chế thiên tai
+ Tài nguyên nhân văn
Là một xã có truyền thống đấu tranh cách mạng, có nhiều truyền thống vẻ vang đó luôn là hào khí cho nhân dân trong xã xây dựng quê hương, đất nước giàu mạnh Trên địa bàn xã có nhiều anh em dân tộc sinh sống như Kinh, Sán Dìu, Hoa
Do vậy phong tục tập quán rất đa dạng nhưng vẫn mang đậm nét văn hóa bản sắc dân tộc Nhân dân có tinh thần đoàn kết, cần cù, chịu khó, ham học hỏi và sáng tạo thích ứng tốt với nền kinh tế thị trường, biết khắc phục khó khăn, phát huy kế thừa những kinh nghiệm, thành quả đạt được cùng với đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học tạo điều kiện phát triển nền kinh tế trong giai đoạn tới
Trang 334.1.2 Điều kiện về đất đai
4.1.2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã
Đông Xá có tổng diện tích đất tự nhiên là 1607,39 ha Chủ yếu là rừng và đồi núi
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã qua các năm( 2013-2015)
Chỉ tiêu
2014/2013 2015/2014 BQ Diện tích (ha) CC (%) Diện tích (ha) CC (%) Diện tích (ha) CC (%)
Trang 34Trong những năm gần đây, tổng diện tích đất tự nhiên của xã không có gì thay đổi Trong đó, đất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng quỹ đất của xã, chiếm 99,60 % có xu hướng tăng dần qua 3 năm (2013-2015) Năm 2013 là 650,44
ha năm 2014 tăng lên 652,87 ha và năm 2015 tiếp tục tăng lên là 655,33 ha
Diện tích đất nông nghiệp qua từng năm tăng lên Bởi vì, cầu về các sản phẩm nông nghiệp ngày một tăng, nguồn thu dần được cải thiện ngày càng cao Các hộ gia đình dần chuyển sang trông các loại rau màu, chăn nuôi gia súc và lồng bè Đạt hiệu quả kinh tế Song bên cạnh đó, các hộ gia đình cũng có xu hướng kiêm thêm nhiều ngành nghề
Diện tích đất phi nông nghiệp cũng ngày được mở rộng chứng tỏ tình hình khai thác và sử dụng đất ngày càng cao Loại hình đất phi nông nghiệp tăng qua các năm Năm 2013 là 357,51 ha Năm 2014 là 360,31 ha và năm 2015 là 370,80ha Tỉ
lệ sử dụng đất thổ cư cũng tăng dần do có sự tăng dân số, mặc dù tăng không nhiều Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, kinh tế ngày càng phát triển, đất chuyên dùng ngày càng tăng Như vậy, qua bảng 4.1 ta thấy cơ cấu sử dụng đất có
sự chuyển dịch nhẹ song cũng khá ổn định
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội
4.1.3.1 Dân số và lao động
Cùng với đất đai, dân số cũng là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất của tất cả các ngành nghề, điều này ngày càng thể hiện rõ trong quá trình sản xuất nông nghiệp, nhất là khi trình độ cơ giới hóa của nước ta còn ở mức thấp Chính vì vậy, để có những biện pháp tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lao động sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao thì việc xem xét và đánh giá tình hình dân số lao động cũng vô cùng quan trọng
Trang 35Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động của xã qua 3 năm (2013-2015)
(Nguồn: UBND Xã Đông Xá)
Qua bảng trên, ta thấy tổng số nhân khẩu tính đến cuối năm 2015 là 10.227 người Năm 2014 là 10.160 người và năm 2013 là 10.104 người Bình quân qua 3 năm tăng 100,61% Tổng số hộ năm 2013 là 2.387 hộ, năm 2014 là 2.398 hộ và năm 2015 là 2.411 hộ tăng 100,50% từ năm 2013- 2015
Tổng số lao động tính trong năm 2013 là 5.189 người, năm 2014 là 5.633 người và năm 2015 là 5.639 người Số lao đông bình quân qua 3 năm tăng 104,33
% Trong đó số lao động trong nông nghiệp chiếm khoảng trên 70% tổng số lao động Số còn lại là lao động phi nông nghiệp và các ngành nghề khác
Tỷ lệ lao động chiếm trên 50% tổng dân số Lao động nông nghiệp vẫn chiếm
tỉ trọng lớn do các ngành khác chưa phải là động lực phát triển kinh tế
Các khu dân cư nông thôn được hình thành từ lâu đời, thường tập trung thành các khu xóm và nơi dễ canh tác, giao thông đi lại thuận tiện dọc theo trục đường chính Toàn xã có 10 thôn xây dựng chủ yếu ở nơi có địa hình bằng phẳng, thuận lợi phát triển kinh tế Một số điểm dân cư nhỏ lẻ phân tán trong khu vực phát triển lâm nghiệp, rừng phòng hộ Cần có định hướng chuyển dịch dân số để tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng môi trường và đời sống của người dân
4.1.3.2 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở vật chất yếu tố kỹ thuật là yếu tố không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất Nó là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh Thời gian gần đây, UBND Xã và người dân địa phương đã cùng nhau cải thiện cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật một cách hoàn thiện và có nhiều thay đổi
Trang 36- Giao thông:Xã Đông Xá được sự quan tâm đầu tư của nhà nước cũng như sự đóng góp của nhân dân nên chất lượng đường giao thông được cải thiện rõ rệt Thực hiện hoàn thành tiêu chí giao thông trong bộ 19 tiêu chí Xây dựng, nâng cấp bê tông hóa 95% đường liên xã, đường liên thôn, đường nội đồng với tổng kinh phí 7 tỷ đồng Tạo điều kiện phát triển kinh tế cho các làng nghề Khắc phục khó khăn đi lại trong ngày mưa lũ
Các tuyến giao thông trong quá trình xây dựng, nâng cấp được người dân đóng góp đối ứng 50/50 bằng tiền, ngày công lao động, vật liệu và tự nguyện hiến đất, hoa màu giải phóng mặt bằng
- Thủy lợi:Hệ thống thủy lợi của xã đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu của người dân về sản xuất và dân sinh Trên địa bàn có 1 công trình đập dự trữ nước cấp nước cho toàn xã sinh hoạt
Ngoài ra, công tác kiểm tra đôn đốc nhân dân nạo vét kênh mương, phát huy tối đa hiệu quả các công trình thủy lợi, cấp thoát nước cho người dân trong xã cũng được quan tâm, chú trọng
- Điện:Nguồn điện cung cấp cho xã được lấy từ mạng lưới điện huyện cách xã 3km Mạng lưới điện tương đối tốt Xã không ngừng phát triển xây lắp nhiều trạm biến áp Vì vậy, 100 % hộ gia đình có điện lưới quốc gia đảm bảo an toàn, đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt
4.1.3.3 Một số đặc điểm về y tế, giáo dục của xã
- Về giáo dục:
Toàn xã có tổng số học sinh các bậc là 1505 học sinh tính đến ngày 31/12/2015, trong đó:
+ Trường THCS Đông Xá tổng số 436học sinhlên lớp 424/436 em đạt 97,2 %;
Số học sinh thi lại 12 em = 2,1%; Số học sinh lưu ban 03 em = 0,7%; Số học sinh tốt nghiệp THCS là 97/99 em đạt 98 %
+ Trường Tiểu học Đông Xá tổng số 639 em học sinh lên lớp 634/639 em đạt 99,2 % + Trường Mầm non tổng số học sinh học tại trường là 430 cháu, số cháu chuyển vào lớp 1 năm học 2014- 2015 là 196 cháu
Trang 37Sự nghiệp giáo dục của địa phương thường xuyên được chăm lo, quan tâm đến từng bước phát triển giáo dục của xã hội Trên địa bàn xã hiện nay có 3 phân trường Có 1 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường THCS Chất lượng giáo dục được nâng cao
- Về y tế:
Chương trình tiêm chủng mở rộng tổ chức 5 tháng/lần Trẻ em được tiêm vacxin đầy đủ theo quy định Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân được quan tâm duy trì Chế độ trực tại trạm đảm bảo 24/24h kịp thời cấp cứu và khám chữa bệnh, đảm bảo sức khỏe cho nhân dân Đội ngũ y, bác sĩ được bồi dưỡng chuyên môn Cơ sở vật chất, thiết bị y tế được đầu tư
Mỗi năm đều tổ chức chương trình phòng chống HIV/AIDS, chăm sóc sức khỏe tâm thần, điều trị suy dinh dưỡng cho trẻ em… Thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tổng số lượt khám chữa bệnh mỗi năm trên 8 nghìn lượt
- Văn hóa, thể dục, thể thao:
Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động nhân dân chấp hành tốt mọi chủ trương của đảng, chính sách của pháp luật nhà nước và các quy định của địa phương Địa phương còn tổ chức phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình và nâng cao chất lượng phong trào văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao ở khu dân cư Duy trì thực hiện tốt cuộc vận động “ toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa Đến nay, tổng số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hóa là 800 hộ 3 thôn đạt danh hiệu thôn văn hóa
Trang 38Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn xã trong năm qua nhìn chung cơ bản
ổn định, Ban Công an xã làm tốt công tác quản lý các đối tượng tiền án tiền sự và đối tượng thường xuyên vi phạm hành chính về trật tự xã hội Tiến hành, tổ chức tuần tra giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện kinh tế- văn hóa- xã hội ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông hộ tại xã
- Thuận lợi:
Đông Xá có vị trí tương đối thuận lợi, là cầu nối giữa 2 trung tâm thương mại dịch vụ tiếp giáp với Phường Cửa Ông và thị trấn Cái Rồng Có điều kiện giao lưu phát triển kinh tế xã hội trong và ngoài địa bàn
Có quỹ đất để mở rộng sản xuất nông- lâm nghiệp và tiềm năng phát triển du lịch, dịch vụ theo hướng đa dạng hóa Phát triển nền sản xuất nông nghiệp sinh thái
và chuyển đổi cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với những sản phẩm có chất lượng cao cho tiêu dùng và xuất khẩu
Thị trường tiêu thụ lớn vận chuyển đi các đảo khu vực vịnh bắc bộ Ngoài ra,
xã còn có nguồn nước vô cùng phong phú, đa dạng Thích hợp phát triển, nuôi trồng thủy sản
Hoạt động chăn nuôi chủ yếu là quy mô nhỏ, một số trại vừa và lớn Nhưng chủ yếu chăn nuôi theo hình thức quảng canh, chưa có sự đầu tư chăn nuôi theo quy
mô công nghiệp