1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập huyện đình lập tỉnh lạng sơn

106 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn thông qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; phát triển đồng bộ kết cấu hạ

Trang 1

- -

ĐẶNG THÚY NGÂN

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN

MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH LẬP, HUYỆN ĐÌNH LẬP,

TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016

Thái Nguyên - 2016

Trang 2

- -

ĐẶNG THÚY NGÂN

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN

MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ ĐÌNH LẬP, HUYỆN ĐÌNH LẬP,

TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2012 – 2016 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình thực tập tốt nghiệp, em đã bước đầu được tiếp cận với kiến thức thực tế, đây là tiền đề giúp em nâng cao kiến thức và trải nghiệm so với những gì em đã tiếp thu được ở trường nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay và hoàn thành khóa học của mình

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường Ban chủ nhiệm Khoa

Kinh tế & PTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo PGS - TS Đinh Ngọc

Lan, em đã thực hiện đề tài: “ Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn”

Sau một thời gian tìm hiểu tại địa phương, đến nay đề tài đã được hoàn thiện Ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập thể và cá nhân

Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS – TS Đinh Ngọc Lan, người đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và

hoàn thiện đề tài này Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm dạy bảo của các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Cục Thống kê, Ủy ban nhân dân Xã Đình Lập, các phòng ban trong xã, huyện Đình Lập đã giúp đỡ

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, bản thân em đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn để hoàn thiện khóa luận Tuy nhiên, với thời gian ngắn và hạn chế về kiến thức nên chuyên đề của em khó tránh khỏi những thiếu sót Vậy kính mong các thầy cô và giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý, tạo điều kiện

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Đặng Thúy Ngân

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất xã Đình Lập năm 2015 40 Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động xã Đình Lập năm 2015 46 Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn xã Đình Lập

năm 2015 47 Bảng 4.4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp của xã Đình Lập

năm 2015 48 Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số loại cây trồng trên

địa bàn xã Đình Lập năm 2015 50 Bảng 4.6: Tình hình chăn nuôi của xã Đình Lập năm 2015 51 Bảng 4.7: Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

(Tính đến tháng 12 năm 2015) 53 Bảng 4.8: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Tính đến tháng 12

năm 2015) 54 Bảng 4.9: Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (Tính đến tháng 12 năm

2015) 55 Bảng 4.10: Tình hình thực hiện tiêu chí điện (Tính đến tháng 12 năm 2015)

56 Bảng 4.11: Tình hình thực hiện cơ sở vật chất văn hóa (Tính đến tháng 12

năm 2015) 57 Bảng 4.12: Tình hình thực hiện tiêu chí bưu điện tại xã Đình Lập (Tính

đến tháng 12 năm 2015) 58 Bảng 4.13: Tình hình thực hiên tiêu chí nhà ở dân cư (Tính đến thang 12

năm 2015) 59

Trang 5

Bảng 4.14: Tình hình thực hiện tiêu chí thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động

có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất (Tính

đến tháng 12 năm 2015) 62

Bảng 4.15: Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục (Tính đến tháng 12 năm 2015) 62

Bảng 4.16: Tình hình thực hiện tiêu chí y tế (Tính đến tháng 12 năm 2015) 64 Bảng 4.17: Tình hình thực hiện tiêu chí văn hóa (Tính đến tháng 12 năm 2015) 64

Bảng 4.18: Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Tính đến tháng 12 năm 2015) 65

Bảng 4.19: Tình hình thực hiện hiện thống tổ chức chính trị (Tính đến tháng 12 năm 2015) 68

Bảng 4.20: An ninh trật tự xã hội (Tính đến tháng 12 năm 2015) 68

Bảng 4.21: Tổng kết các tiêu chí của xã so với tiêu chí chung 69

Bảng 4.22: Bảng tình hình lao động và thu nhập của hộ nông thôn 70

Bảng 4.23: Bảng cơ cấu đất đai của hộ gia đình 71

Bảng 4.24: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về mô hình nông thôn mới 72

Bảng 4.25: Ý kiến của nông dân về chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Đình Lập 72

Bảng 4.26: Nhận thức của người dân về chương trình nông thôn mới 73

Bảng 4.27: Những công việc của người dân tham gia vào xây dựng mô hình nông thôn mới tại địa phương 73

Bảng 4.28: Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng tại địa phương 74

Trang 6

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp DTTN : Diện tích tự nhiên

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn

PTNT : Phát triển nông thôn

UBMTTQ : Ủy ban mặt trân tổ quốc

TCXDVN : Tổ chức xây dựng Việt Nam

THCS : Trung học cơ sở

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.1.1 Các khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn 5

2.1.2 Đơn vị nông thôn mới 6

2.1.3 Chức năng của nông thôn mới 7

2.1.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới 10

2.1.5 Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới 10

2.2 Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới 13

2.3 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới 15

2.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới 17

2.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới 17

2.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội 17

2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập 19

2.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội 20

2.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn 20

2.4.6 Phát triển giáo dục đào tạo 20

Trang 8

2.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân 21

2.4.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông 21

2.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 21

2.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn 22

2.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn 23

2.4.12 Các bước xây dựng nông thôn mới 23

2.5 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới 24

2.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới 24

2.6 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 27

2.6.1 Xây dựng nông thôn mới ở Quảng Ninh 28

2.6.2 Tình hình xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc 30

2.6.3 Tình hình xây dựng mô hình nông thôn mới tại Hà Tĩnh 32

2.6.4 Một số kinh nghiệm rút ra qua việc triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới 33

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 35

3.2 Nội dung nghiên cứu 35

3.3 Phương pháp nghiên cứu 36

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Đình Lập 38

4.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 38

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 42

Trang 9

4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của xã Đình Lập giai đoạn 2013 -

2015 45

4.2.1 Dân số và lao động của xã Đình Lập năm 2015 45

4.2.2 Cơ cấu kinh tế của xã Đình Lập năm 2015 46

4.2.3 Thực trạng sản xuất nông nghiệp của xã Đình Lập giai đoạn 2013 - 2015 48

4.3 Thực trạng nông thôn mới tại xã Đình Lập 52

4.3.1 Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 52

4.3.2 Kết quả bước đầu tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 53

4.4 Đánh giá của người dân về xây dựng mô hình nông thôn mới 70

4.5 Những hạn chế yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân 75

4.5.1 Những hạn chế yếu kém 75

4.5.2 Nguyên nhân hạn chế yếu kém 76

4.6 Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển bền vững mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Đình Lập 77

4.6.1 Giải pháp về vốn 77

4.6.2 Giải pháp về quy hoạch 77

4.6.3 Giải pháp về giao thông, thủy lợi 77

4.6.4 Giải pháp về giảm nghèo 78

4.6.5 Giải pháp về phát triển giáo dục đào tạo 78

4.6.7 Giải pháp phát triển kinh tế 79

4.6.8 Giải pháp phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 79

4.6.9 Giải pháp về văn hóa - môi trường 80

4.6.10 Giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở, giữ gìn an ninh trật tự 80

4.6.11 Các biện pháp khác 81

Trang 10

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 83

5.2.1 Kiến nghị đối với các cấp chính quyền 83

5.2.2 Đối với người dân 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

I Tiếng Việt 86

II Tài liệu trích dẫn từ internet 87

Trang 11

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số ở khu vực nông thôn chiếm khoảng 70% dân số cả nước Nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn là một yêu cầu cấp thiết trong quá trình phát triển hiện nay Nhận thức được vấn đề này, Đảng và Nhà nước đã ban hành những nghị quyết, quyết định về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngày 05/08/2008 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết

số 26 - NQ/TW về nông nghiệp, nông dân nông thôn Mục tiêu của Nghị quyết, đến năm 2020: “… Giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn thông qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn…”

Để triển khai Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trương đưa nông thôn tiến kịp với thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào cuối năm 2020, ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu trí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trên cơ sở bộ tiêu chí nông thôn mới này, các địa phương căn cứ để xây dựng, phất triển nông thôn Ngày 4 tháng 6 năm 2010 Chính phủ ra Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: đến năn 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng ban hành thông tư số 54/2009/BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 về việc hướng dẫn thực hiện

Bộ tiêu trí quốc gia về nông thôn mới… Xây dựng nông thôn mới được tất cả

Trang 12

các tỉnh trên phạm vi toàn quốc quan tâm, là chủ đề của nhiều hội thảo, hội nghị, đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết của Đảng và Chính phủ Trên cơ sở các quyết định của Chính phủ, của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, các địa phương sẽ tiến hành rà soát và xây dựng chương trình hành động để thực hiện thắng lợi xây dựng nông thôn theo bộ tiêu chí mới

Huyện Đình Lập là huyện miền núi ở phía Đông Nam tỉnh Lạng Sơn, nằm trên trục đường nối giữa thành phố Lạng Sơn và tỉnh Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp huyện Lộc Bình, phía Đông Bắc giáp với đường biên giới Trung Quốc dài 51,2 km, phía Đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh và phía Tây Nam giáp tỉnh Bắc Giang Huyện có địa hình là đồi núi dốc theo hướng từ đông bắc xuống tây nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm là 21,4 °C, lượng mưa trung bình 1448 mm, độ ẩm trung bình là 62% Huyện có trên

20000 ha rừng là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp nên Đình Lập là nơi sản xuất, chế biến lâm sản lớn nhất tỉnh Lạng Sơn Bên cạnh đó, huyện có

hệ thống giao thông khá thuận lợi: Trục đường quốc lộ 4B nối Cao Bằng - Lạng Sơn - Quảng Ninh, trục đường 32 nối Bắc Giang với cửa khẩu Bản Chắt cho phép giao lưu, trao đổi, vận chuyển hàng hóa thuận tiện

Xã Đình Lập là một xã nằm ở phía Tây Bắc huyện Đình Lập, gồm 18 thôn trong đó có 11 thôn đặc biệt khó khăn Xã có 975 hộ với 3992 nhân khẩu, gồm 5 dân tộc Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Chỉ cùng sinh sống Địa hình là đồi núi dốc bị chia cắt bởi các dãy núi đất và khe suối tạo thành các dải đất bằng hẹp, ngoài ra có đường quốc lộ 4B thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội địa phương Xã được UBND tỉnh Lạng Sơn chọn làm 1 trong 35 xã điểm xây dựng nông thôn mới, trong những năm qua mặc dù còn nhiều khóa khăn nhưng kinh tế xã hội của xã đã đạt được nhiều khởi sắc Kinh tế nông nghiệp nói chung và kinh tế hộ của xã Đình Lập nói riêng đang dần phát triển theo đà chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu thuẫn còn tồn tại cần được giải quyết Xuất phát từ thực trạng

đó em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn ”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và mô hình nông thôn mới ở xã Đình Lập thời gian qua đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở địa phương thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã

- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay

- Đánh giá được thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Đình Lập thời gian qua

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở địa bàn nghiên cứu

- Đưa ra những hạn chế yếu kém còn tồn tại và nguyên nhân hạn chế trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới

- Đề xuất được định hướng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới ở địa phương trong những năm tới

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

Nghiên cứu tìm hiểu điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đình Lập là cơ hội cho sinh viên khảo sát thực tế, áp dụng cơ sở lý thuyết vào thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm truyền thống của địa phương Là hình thức tập luyện trước khi ra trường

+ Nâng cao kiến thức đã được học và rút ra kinh nghiệm thực tế phục

vụ cho công tác sau này

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu + Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình nghiên cứu

Trang 14

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Nghiên cứu điệu kiện kinh tế - xã Đình Lập từ đó đưa ra các số liệu trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư - nghiệp làm cơ sở cho các nhà chuyên môn và người dân có những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động trong trồng trọt, chăn nuôi, cải thiện các công trình phúc

lợi xã hội

Trang 15

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Các khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn

2.1.1.1 Nông thôn

Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn có nhiều quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị

Quan điểm khác lại nêu ra chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng đều từ sản xuất nông nghiệp Những quan điểm này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian, theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội

Trong điều kiện Việt Nam nhìn nhận dưới góc độ quản lý thì có thể

hiểu “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân,trong đó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.”[6]

2.1.1.2 Phát triển nông thôn

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nông thôn Và đây là khái niệm của Việt Nam, được tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát

triển kinh tế xă hội của Chính phủ, khái niệm được hiểu là: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội

và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông

Trang 16

thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước và các tổ chức khác.”[8]

2.1.1.3 Khái niệm nghèo

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo Nhưng Việt Nam thừa nhận quan điểm về nghèo của Hội nghị chống đói nghèo của khu vực Châu Á

- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băngkok - Thái Lan vào tháng

9/1993 Khái niệm nghèo được thể hiện như sau:“Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người mà các nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương.”[9]

2.1.1.4 Hộ nông dân

Trong khi có rất nhiều khái niệm khác nhau về hộ nông dân thì ta chỉ

có thể tìm hiểu về một số khái niệm Và dưới đây là một trong những khái

niệm đó:“Hộ nông dân là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ

là nông nghiệp Ngoài các hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác như: Tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ,.v v…”[7]

2.1.1.5 Kinh tế hộ nông dân

Khi nhắc đến khái niệm kinh tế hộ nông dân thì ta có thể nhắc đến khái

niệm sau: “Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình Ngoài ra có thể tiến hành trao đổi, bán cho người khác khi sản phẩm đó đối với họ là không cần thiết.”[6] 2.1.1.6 Thu nhập

Có thể hiểu thu nhập là tổng số tiền mà một người hay một gia đình kiếm được trong 1 ngày, 1 tuần hay 1 tháng [2]

2.1.2 Đơn vị nông thôn mới

Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

Trang 17

- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới)

- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới)

- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)

Ban chỉ đạo nông thôn mới Trung Ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

2.1.3 Chức năng của nông thôn mới

2.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại

Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại

Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành thị Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn

2.1.3.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống

Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống Quy tắc hành vi của xã hội gồm những người quen này là những phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán đó Ở đó quan hệ huyết thống là mối

Trang 18

quan hệ quan trọng nhất Chính các tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con nông dân chống chọi với thiên tai đại họa Cũng chính văn hoá quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hương vv , tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn đặc thù Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục Do vậy, chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mưu cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc

Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn nên việc xây dựng nông thôn mới nếu như phá vỡ đi các cảnh quan làng xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì cũng chính là phá vỡ

đi sự hài hoà vốn có của nông thôn, làm mất đi bản sắc làng quê nông thôn Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hoá truyền thống

2.1.3.3 Chức năng sinh thái

Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích luỹ trong suốt một quá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với thiên nhiên, lợi dụng, cải tạo thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải hứng chịu

Trang 19

các ảnh hưởng xấu và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên Trong nông thôn truyền thống, con người và tự nhiên sinh sống hài hoà với nhau, chức năng người tôn trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên và hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên Thành thị là hệ thống sinh thái nhân tạo phản tự nhiên ở mức độ cao nhất Quá trình mưu cầu cuộc sống đầy đủ về vật chất đã khiến người thành thị càng ngày càng xa rời tự nhiên Nền văn minh công nghiệp đã phá

vỡ mối quan hệ hài hoà vốn có giữa con người với thiên nhiên, dẫn đến phá

vỡ môi trường một cách nghiêm trọng

Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá khiến con người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trường nước và không khí Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông nghiệp một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực hoa quả cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được các yêu cầu về môi trường tự nhiên Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên vv phát huy các tác dụng sinh thái như điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất vv

Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nông thôn Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn

Các cảnh quan tự nhiên tươi đẹp cùng với môi trường sinh thái có thể đáp ứng được nhu cầu trở về với tự nhiên của con người Nông thôn có thể bù đắp được những thiếu hụt sinh thái của thành thị Môi trường tự nhiên yên tĩnh có thể điều hoà cân bằng tâm lý con người Môi trường sinh vật phong phú khiến con người có thể cảm thụ được những điều tốt đẹp từ cuộc sống Sự

Trang 20

chung sống hài hoà giữa con người với tự nhiên có tác dụng thanh lọc và làm đẹp tâm hồn Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho các khu du lịch sinh thái xung quanh các khu đô thị ngày càng phát triển rầm rộ Do vậy, phải nên xây dựng nông thôn mới với những đóng góp tích cực cho sinh thái Có thể coi chức năng sinh thái chính là thước đo một đơn vị có thể coi là nông thôn mới hay không Đồng thời phải phân biệt rõ không được lẫn lộn ranh giới giữa nông thôn với thành thị

2.1.4 Chủ thể xây dựng nông thôn mới

Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn, người nông dân phải tham gia từ khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc… đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm bảo cho sự nghiệp xây dựng nông thôn mới thành công, vừa đảm bảo phát huy được vai trò tích cực của nông dân

2.1.5 Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới

2.1.5.1 Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa

Xây dựng nông thôn mới XHCN nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư từ nhà nước hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực cũng như tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị

và nông thôn đồng hành với nhau, dựa trên những quan điểm hệ thống Thực

tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị Điều này cũng

có nghĩa là việc giải quyết các vấn đề “tam nông” không thể chỉ bó hẹp trong nội bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần phải xây dựng nên quan niệm phát triển thành thị và nông thôn song hành với nhau, xóa bỏ mọi ngăn cách giữa

Trang 21

thể chế nông thôn với thành thị, phải đưa vấn đề phát triển nông nghiệp vào trong bố cục phát triển kinh tế quốc dân, đưa tiến bộ nông thôn vào tiến bộ chung của toàn xã hội, phải xem xét mục tiêu gia tăng thu nhập nông dân trong hệ thống phân phối và tái phân phối thu nhập quốc dân Chỉ có như vậy mới có thể giải quyết triệt để bản chất của các vấn đề “tam nông” Từ ý nghĩa này có thể thấy, các công trình xây dựng cải tạo nông thôn cho dù cũng rất quan trọng, nhưng không thể coi đó là động lực đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới XHCN Xây dựng nông thôn mới cần phải kết hợp chặt chẽ với đô thị hóa và công nghiệp hóa mới có sức mạnh và đảm bảo tính liên tục

Ý nghĩa của công nghiệp hóa ở đây không chỉ ở hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, mà còn ở chỗ cung cấp ngày càng nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao động dồi dào ở nông thôn Do vậy, đối với sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN, nhà nước cần phải ra các chính sách nhằm gia tăng sức thu hút của thành thị, xóa bỏ các chính sách gây cản trở đến sự chuyển dịch lao động và ngành nghề sang khu vực thành thị, không nên cố định các ngành nghề công nghiệp tại các khu vực nông thôn

2.1.5.2 Động lực từ nông dân phi nông hóa

Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng thời cũng là quá trình người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình Trong quá trình này, nguồn lực lao động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông thôn sang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân Giải phóng thân phận phi nông hóa của nông dân là yêu cầu để phát triển nông thôn, đồng thời cũng là nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân

Giải quyết vấn đề việc làm cho người nông dân là một sự nghiệp to lớn, bên cạnh các biện pháp khai thác tiềm năng cung cấp cơ hội việc làm từ chính trong nội bộ nông thôn ra, còn cần phải tích cực đẩy mạnh chuyển dịch nông dân sang thành cư dân thành thị Muốn vậy, cần thiết phải xây dựng hình

Trang 22

thành nên thị trường lao động bình đẳng giữa nông thôn với thành thị, để người nông dân có những cơ hội làm việc bình đẳng với cư dân thành thị, đồng thời tạo điều kiện để họ có thể gia tăng tố chất cạnh tranh trên con đường mưu cầu việc làm của mình Do vậy, xây dựng nông thôn mới XHCN cần đẩy mạnh đầu tư cho nguồn lực lao động nông thôn, hoàn thiện hệ thống giáo dục trong nông thôn, phổ cập rộng rãi khoa học kỹ thuật trong nông thôn, truyền bá rộng rãi các tư tưởng khoa học, tạo điều kiện cho nông dân đẩy mạnh cải thiện nông nghiệp cũng như thân phận nông dân của chính mình Xây dựng nông thôn mới XHCN phải lấy việc đẩy mạnh dịch chuyển nông dân làm cơ sở, chứ không phải lấy việc cố định người nông dân làm mục tiêu

2.1.5.3 Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ chức hợp tác

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN là phát triển hiện đại hóa nông nghiệp Hiện đại hóa nông nghiệp ở đây phải được hiểu là ngoài các điều kiện sản xuất hiện đại như thủy lợi, làm đất, đường sắt giao thông, viễn thông thông tin vv., nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp Một khi đã thực hiện kinh doanh gia đình và phát triển kinh tế thị trường trong nông nghiệp, thì nhất định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp Đây còn là cơ sở để gia tăng sức cạnh tranh quốc tế cho nông nghiệp Ngoài ra, trong điều kiện thị trường, thì chỉ có

sự tham gia của các tổ chức nông dân mới có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, đây cũng chính là chức năng cũng như trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân Trong quá trình đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật trong nông thôn hay tổ chức các hệ thống dịch vụ xã hội hóa cũng như tham gia vào gia công sản xuất nông sản phẩm, tổ chức đào tạo xã viên để nâng cao tố chất cho người nông dân vv trong tất cả các quá trình này, tổ chức hợp tác nông dân phát huy vai trò không thể thay thế

Trang 23

2.2 Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới

Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương khóa X

đã ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đánh giá thành tựu và hạn chế trong vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn sau hơn 20 năm đổi mới, đồng thời nêu 4 quan điểm về các vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đó là:

+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở

và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

+ Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng ; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội

+ Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết phải khơi dậy tình thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nhân dân”

Trang 24

Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã đề ra các giải pháp để đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới:

+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị

+ Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn

+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn

+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để hiện đại hóa nông nghiệp, công nghiệp hóa nông thôn

+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân

+ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân

Thực hiện Nghị quyết trung ương 7 (khóa X), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tại Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009, Quyết định 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 tại Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010

- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng:

Đại hội XI đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), trong đó đã xác định những định hướng lớn về phát triển kinh tế - văn hóa, xã hội, quốc phòng,

Trang 25

an ninh, đối ngoại là: Coi trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo có tính nền tàng và các ngành công nghiệp có lợi thế; phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ngày càng đạt trình độ công nghệ cao, chất lượng cao gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn mới (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội,

2011 tr 75)

Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 đã xác định rõ định hướng trong xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch phát triển nông thôn gắn với phát triển đô thị và bố trí các điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình nông thôn mới phù hợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa đặc sắc của nông thôn Việt Nam Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi để khai thác mọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động Triển khai có hiệu quả chương trình đào tạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo

và các đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho đồng bào vùng bão, lũ;

bố trí hợp lý dân cư, bảo đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt lở núi, ven sông, ven biển (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 123)

2.3 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới

Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC, ngày 13 tháng 4 năm 2011 (liên bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính) về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê

Trang 26

duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 –

2020 đã đề ra 6 nguyên tắc trong xây dựng nông thôn mới như sau:

(1) Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm

2009 và Quyết định số 342 ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ

(2) Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định

và tổ chức thực hiện

(3) Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

(4) Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền xây dựng

(5) Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng nông thôn mới; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập

kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá

(6) Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch, và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

Trang 27

2.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới

2.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Nội dung:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu:

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ theo Thông tư số 31/2009/TT-BXD, ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã theo Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 và Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch nông thôn mới của Bộ Xây dựng

Yêu cầu: Đạt tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội

Nội dung:

- Về giao thông:

+ Hoàn thiện đường xã, liên xã, đường xã xuống thôn bằng nhựa hóa hoặc bê tông hóa theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 4054-2005;

+ Hoàn thiện đường trục thôn, xóm được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992

+ Xây dựng đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong

đó phần lớn được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95);

+ Xây dựng đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4454/1987 của Bộ xây dựng

Trang 28

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn đáp ứng Quy trình kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT - ĐNT-2006)

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn:

+ Xây dựng, hoàn thiện trung tâm văn hóa, thể thao xã (gồm nhà văn hóa đa năng và sân thể thao phổ thông) đảm bảo theo quy địnhcủa Bộ văn hóa, thể thao và Du lịch

+ Xây dựng, hoàn thiện nhà văn hóa và khu thể thao thôn

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn theo quy định của Bộ Y tế

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn:

+Hoàn thiện trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

+Hoàn thiện trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng và quy định của Bộ Giáo dục

+Hoàn thiện trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng và đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục về ban hành Quy chế công nhận trường đạt chuẩn quốc gia

- Xây dựng, hoàn thiện chợ nông thôn đạt chuẩn theo quy định

- Về bưu điện:

+ Xây dựng điểm phục vụ bưu chính viễn thông đạt chuẩn theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 29

+ Xây dựng điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet ở thôn

- Cải tạo, xây mới xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn:

+Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; lử lý sạt lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả;

+ Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;

+ Kiên cố hóa kênh mương (kể cả mương nội đồng);

- Hoàn chỉnh trụ sở xã: Trụ sở xã xây dựng ở nơi trung tâm, thuận tiện đối nội, đối ngoại, diện tích khuôn viên tối thiểu 1000m2

, diện tích sử dụng của trụ sở đối với khu vực đồng bằng, trung du tối thiểu 500m2, khu vực miền núi hải đảo tối thiểu 400m2; mật độ xây dựng dưới 50%, mật độ cây xanh trên 30%

- Nhà ở nông thôn: Chỉnh trang các khu dân cư hiện có; xóa nhà tạm, dột nát, xây dựng, hoàn thành nhà ở nông thôn đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

Yêu cầu: đạt các tiêu chí 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Trang 30

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển làng nghề theo thế mạnh của địa phương

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Yêu cầu: đạt tiêu chí 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội

Nội dung:

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của chính Phủ

- Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo

- Thực hiện an sinh xã hội

Yêu cầu: đạt tiêu chí 11 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

Nội dung:

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Yêu cầu: đạt tiêu chí 13 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.6 Phát triển giáo dục đào tạo

Nội dung:

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo: + Đạt và duy trì chuẩn quốc gia về phổ cập tiểu học, chống mù chữ Đảm bảo huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 80%) trở lên Ít nhất 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70 %) số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số còn lại đang học tiểu học

+ Phổ cập giáo dục trung học Đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên Tỷ lệ thanh thiếu

Trang 31

niên 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở từ 80% (xã đặc biệt khó khăn đạt 70%) trở lên

+ Nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông

+ Đẩy mạnh đào tạo nghề

Yêu cầu: đạt tiêu chí 5, 14 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế (theo Quyết định 108/2007/QĐ-Tg, ngày 17/7/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ)

-Nâng cao tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế

Yêu cầu: đạt tiêu chí 5 và 15 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thôn tin và truyền thông

Nội dung:

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa Phấn đấu xã có trên 70% số thôn, bản đạt tiêu chuẩn “Làng văn hóa” theo Quyết định 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006 (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và

Du lịch)

- Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn Xã có Đài truyền thanh xã hoạt động có hiệu quả

Yêu cầu: đạt tiêu chí 6 và 16 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

+ Chỉ đạo nhân dân xây dựng hố xí đảm bảo vệ sinh

- Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã:

Trang 32

+ Xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn xóm Các thôn đều có tổ vệ sinh, phát quang, khơi thông cống rãnh

+ Xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải đạt yêu cầu chung theo quy định

+ Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang Nghĩa trang có khu hung táng, cát táng, nơi trồng cây xanh, lối đi thuận lợi, có quy chế quản lý nghĩa trang, mộ đặt theo hàng và xây dúng diện tích, chiều cao theo quy định đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định

+ Cải tạo, xây dựng các hồ sinh thái trong khu dân cư

+ Trồng cây xanh ở các công trình công cộng

Mục tiêu: đạt tiêu chí 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị

- xã hội trên địa bàn

Nội dung:

- Thành lập, duy trì đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị; đảm bảo không có trình trạng “trắng” các tổ chức này ở các thôn bản

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ

- Thu hút cán bộ trẻ về công tác tại xã

- Xây dựng ban hành các quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Nâng cao chất lượng của các tổ chức trong hệ thống chính trị, phấn đấu hàng năm, tổ chức Đảng, Chính quyền đạt “trong sạch vững mạnh”, các

tổ chức khác đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức

Yêu cầu: đạt tiêu chí 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Trang 33

2.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

- Đảm bảo cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới

- Không để xảy ra các hoạt động chống đối; không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp trong nhân dân, các loại tội phạm, tai nạn giao thông giảm

Yêu cầu: đạt tiêu chí số 19 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

2.4.12 Các bước xây dựng nông thôn mới

Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Bộ Kế hoạch đầu

tư, Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện

Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới

Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng nông thôn mới của xã

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình

Trang 34

2.5 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

2.5.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn ở một số nước trên thế giới

- Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á

Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn Cuối cùng là để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn"

Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại bộ phận dân cư nông thôn Điểm đặc biệt của phong trào nông thôn mới của Hàn Quốc là Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra quyết định và thực thi mọi việc Saemaul Undong cũng rất chú trọng đến phát huy dân chủ trong xây dựng nông thôn mới với việc dân bầu

ra một nam và một nữ lãnh đạo phong trào Ngoài ra, Tổng thống còn định

kỳ mời hai lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này Nhằm tăng thu nhập cho nông dân, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng chính sách miễn thuế xăng dầu, máy móc nông nghiệp, giá điện rẻ cho chế biến nông sản Ngân hàng Nông nghiệp cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư về nông thôn với lãi suất giảm 2% so với đầu tư vào ngành nghề khác Năm 2005, Nhà nước

Trang 35

ban hành đạo luật quy định mọi hoạt động của các bộ, ngành, chính quyền phải hướng về nông dân Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á.[2]

- Kinh nghiệm của Trung Quốc

Tháng 3/2006 Trung ương Đảng cộng sản và Quốc vụ viện (Chính phủ) Trung Quốc công bố Bản “tài liệu số 1” Trung Quốc quyết tâm giải quyết vấn

đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” là nhiệm vụ chính của kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 Tài liệu này đề cập những chiến lược cơ bản trong đó chú trọng đến “Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu nhập, quy phạm, trật tự phân phối: thu nhập, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình và thấp Kiên trì “Cho nhiều, lấy ít, nuôi sống” đặc biệt là áp dụng nhiều biện pháp trong việc “cho nhiều” đối với nông dân; đồng thời đưa ra các giải pháp nhiều mặt về xây dựng nông thôn, vấn đề xã hội và dân chủ, khác với tài liệu các năm trước nói đến các vấn đề riêng biệt như sản xuất lương thực, thu nhập nông dân và khả năng sản xuất nông nghiệp Việc phát triển kinh tế và xã hội của Trung Quốc đã vào một thời kỳ mới

Có 5 lý do để đặt vấn đề xây dựng nông thôn xã hội chủ nghĩa mới: Một là: Nông nghiệp chưa đạt mức có thể làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế xã hội và nâng cao sinh kế của nhân dân

Hai là: Sản lượng lương thực đạt 484 triệu tấn năm 2005, chưa đủ thoả mãn yêu cầu, so với năm cao nhất thấp hơn 30 triệu tấn

Ba là: Thiếu đất trồng trọt và nước là cản trở cho việc phát triển nông nghiệp Bốn là: Cần đầu tư nhiều hơn nữa vào nông nghiệp để tăng việc áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất

Năm là: Khoảng cách giữa đô thị và nông thôn đang tăng thêm

Trang 36

Thu nhập thuần đầu người của nông thôn Trung Quốc năm 2005 là 3.255 nguyên (402 USD), trong lúc của dân đô thị là 10.493 nguyên, cao hơn 322%, nếu lấy sự khác nhau về cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội như giáo dục, y

tế, văn hóa thì còn cao hơn nhiều Một nông thôn xã hội chủ nghĩa mới cần cho sự tăng nhu cầu trong nước Thu nhập và sức mua thấp của nông dân làm cho nhu cầu của nông thôn không mở rộng, năm 2005 chỉ chiếm 32,9% của giá trị bán lẻ trong nước Xây dựng nông thôn xã hội chủ nghĩa mới sẽ tạo ra một xã hội hài hòa, công bằng và có lợi cho toàn dân.[15]

Năm mục tiêu của nông thôn xã hội chủ nghĩa là: năng suất nông thôn,

cơ sở hạ tầng, phát triển xã hội, dân chủ và mức sống Đây không phải là xây dựng làng xã mới Phải chú ý đến hiệu quả và hệ quả trước mắt hơn là vào bề ngoài Phải sử dụng sự thương lượng dân chủ hơn là dùng chỉ thị Nông thôn phải phát triển tùy theo khả năng và đặc điểm bản thân, Nhà nước chỉ hỗ trợ bằng dự án

Tài liệu này đưa ra 7 nhiệm vụ chính để tăng lợi nhuận cho nông dân, giảm gánh nặng cho họ và cụ thể hóa nhiệm vụ, chiến lược đề ra thành 32 biện pháp có lợi cho nông dân trong đó có phát triển nông nghiệp hiện đại, tăng thu nhập của nông dân và cải tiến cơ sở hạ tầng nông thôn Sau đây là tóm tắt nội dung các biện pháp:

- Nhà nước đầu tư nhiều hơn vào nông nghiệp: Ngân sách cho phát triển nông thôn tăng lên Xây dựng một cơ chế để công nghiệp và đô thị thúc đẩy phát triển nông thôn Sự phân phối thu nhập quốc dân sẽ được điều chỉnh

để cho việc tiêu thụ thuế, đầu tư ngân sách, tài sản cố định và tín dụng sẽ tăng cho nông nghiệp và nông thôn Hỗ trợ từ vốn nhà nước sẽ lớn và tăng liên tục Phần lớn trái phiếu, vốn ngân sách sẽ đi về phát triển nông thôn Đặc biệt đầu

tư để cải tiến sản xuất và điều kiện sống sẽ trở thành một luồng ổn định để tăng vốn cho xây dựng

- Cơ sở hạ tầng: Thuế vào việc sử dụng đất canh tác sẽ tăng lên và nhiều thứ thuế mới sẽ được áp dụng trong phát triển nông thôn Sẽ có các quy

Trang 37

định để đảm bảo, điều tiết thu nhập thuế đất cho việc phát triển đất nông nghiệp Phí thu từ sử dụng đất sẽ được dùng chủ yếu vào các dự án phát triển đất nông nghiệp nhỏ và bảo vệ nước Chính phủ sẽ ưu tiên xây dựng các cơ sở

hạ tầng cần cấp thiết cho đời sống nông dân Chương trình nước sạch sẽ được thực hiện nhanh hơn, trước hết ở các vùng nước bị ô nhiễm Năng lượng sạch

sẽ được áp dụng rộng rãi

2.6 Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Ngày 16/5/2014, Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình

Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giai đoạn 2010 – 2014 và phương hướng, nhiệm vụ đến năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT Cao Đức Phát trình bày cho thấy, trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, cả nước đã triển khai thực hiện với sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và đã đạt được kết quả bước đầu khả quan

Bộ máy chỉ đạo thực hiện Chương trình được hình thành khá đồng bộ, nhiều cơ chế chính sách được ban hành có tác dụng thiết thực và trở thành động lực thúc đẩy tiến bộ triển khai

Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” do Thủ tướng phát động đã có tác động đến sự quan tâm, hỗ trợ nguồn lực cao và động viên tinh thần của toàn xã hội đối với nông dân, nông thôn Hệ thống thông tin tuyên truyền về nông thôn mới hoạt động phong phú, liên tục đã động viên rất tích cực, kịp thời đến phong trào xây dựng nông thôn mới…

Bộ mặt nông thôn ở nhiều nơi được đổi mới, văn minh hơn, cơ sở hạ tầng thiết yếu được nâng cao, hệ thống, chính trị cơ sở tiếp tục được củng cố, thu nhập và điều kiện sống của nhân dân được cải thiện và nâng cao

Trang 38

Với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ Trung ướng đến địa phương đến thời điểm này đã có 185 xã đạt chuẩn nông thôn mới và gần

600 xã đạt từ 15 – 18 tiêu chí, là một khích lệ lớn đối với phong trào xây dựng nông thôn mới

Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn thực hiện Chương trình được nhấn mạnh là xây dựng nông thôn mới phải có quyết tâm chính trị cao, có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, chủ động, sâu sát , liên tục của các cấp ủy, chính quyền, nhất là vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu và của Ban Chỉ đạo để huy động cả hệ thống chính trị vài cuộc cùng với sự quan tâm của toàn xã hội Điều này có ý nghĩa quan trọng dẫn dắt và thúc đẩy thực hiện Chương trình

Khẳng định và tạo điều kiện về cơ chế chính sách để người dân thực sự làm chủ thể, phát huy vai trò tích cực của các thôn, bản, ấp trong xây dựng nông thôn mới là yếu tố quyết định cho sự thành công của Chương trình

Nắm vững mục tiêu và hệ thống tiêu chí nông thôn mới để có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện và yêu cầu bức thiết của người dân

ở từng địa phương; phát huy cao nguồn lực tại chỗ, lồng ghép các chương trình, dự án, lựa chọn, tập trung hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên tạo ra

sự chuyển biến thực tế trên diện rộng, tạo niền tin vào Chương trình

Về công tác đẩy mạnh thực hiện Chương trình trong các năm 2014 –

2015 và tới năm 2020 tiếp tục nỗ lực phấn đấu thực hiện mục tiêu tới năm

2015 có 20% số xã và tới năm 2020 có 50% xã đạt tiêu chí nông thôn mới; các xã chưa đạt chuẩn phải tăng từ 2 đến 3 tiêu chí/năm Đến năm 2015 phấn đấu có huyện đạt nông thôn mới, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa và cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và chất lượng sống của dân cư nông thôn

2.6.1 Xây dựng nông thôn mới ở Quảng Ninh

Với tinh thần vào cuộc tập trung, quyết liệt nên đến nay những mục tiêu

đề ra cho năm 2011 đã được các địa phương cơ bản hoàn thành, 125 xã đã lập

Trang 39

xong, tổ chức thẩm định đề án, đồ án quy hoạch cấp xã Các huyện Tiên Yên,

Ba Chẽ, thị xã Quảng Yên đã hoàn thành đề án cấp huyện, tất cả các địa phương đã lập xong kế hoạch triển khai chương trình Từ đó, đã xác định được chính xác đến năm 2015 toàn tỉnh có 10/13 huyện cơ bản đạt tiêu chí huyện nông thôn mới, 82 xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn mới Hiện nay, các địa phương đang khẩn trương đầu tư hoàn thành 53 trường học các loại, xây dựng hoàn thành 322 nhà văn hoá thôn (làng, bản), xây dựng 21 công trình cấp nước tập trung và hàng trăm công trình nhỏ lẻ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 43 công trình thuỷ lợi, 5 công trình xây dựng hạ tầng vùng sản xuất tập trung, đầu tư 50 công trình giao thông nông thôn với khối lượng thực hiện được khoảng 55 km Đặc biệt, việc đầu tư hệ thống lưới điện nông thôn đã được tập trung chỉ đạo triển khai cao độ, đến nay Công ty Điện lực Quảng Ninh hoàn thành công tác ký kết hợp đồng xây lắp với các đơn vị trúng thầu, đã khởi công đồng loạt các công trình thuộc giai đoạn I gồm: Công trình điện nông thôn các xã Hoành Mô, Đồng Văn, Tình Húc, Đồng Tâm (Bình Liêu); các bản:

Lý Van, bản Máy Nháu, bản Cấu Phùng, Tài Chi (xã Quảng Sơn - Hải Hà); xã Bắc Sơn, phường Hải Hoà (thành phố Móng Cái) Và đã thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế xây dựng công trình điện của giai đoạn II Đầu tư cho phát triển sản xuất đã được chú trọng hơn với trên 60 mô hình giảm nghèo, 13 dự án áp dụng cây, con, giống mới đang triển khai, được bà con nông dân tin tưởng và có nguyện vọng nhân rộng ra sản xuất đại trà trong thời gian tới như: nuôi lợn rừng sinh sản ở thị xã Cẩm Phả, huyện Vân Đồn; nuôi cá

rô đồng, cá rô đầu vuông ở các huyện Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà; trồng cây sa mộc, cây ba kích ở Ba Chẽ, Hoành Bồ; nuôi cá rô phi tập trung ở Đông Triều, Quảng Yên

Cái được lớn nhất mà chương trình thu được sau một năm triển khai thực hiện đó là nhận thức của người dân về xây dựng nông thôn mới đã có sự

Trang 40

thay đổi thể hiện trên kết quả nhiều hộ dân tham gia đóng góp, hiến đất làm các công trình hạ tầng kỹ thuật như huyện Đông Triều nhân dân đóng góp 69.710 m2 đất xây dựng nhà văn hoá thôn, huyện Hải Hà có 211 hộ hiến 28.921 m2 đất để làm đường, huyện Tiên Yên hiến 40.000 m2 đất để làm các công trình hạ tầng nông thôn mới Hàng trăm doanh nghiệp đã tham gia hỗ trợ chương trình bằng các sản phẩm của mình hoặc cam kết đào tạo, sử dụng lao động trên địa bàn với tổng số kinh phí tương đương 6 tỷ đồng.[17]

2.6.2 Tình hình xây dựng mô hình nông thôn mới tỉnh Vĩnh Phúc

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là Chương trình kinh tế - xã hội lớn được Đảng, Nhà nước quan tâm chỉ đạo thực hiện Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Trung ương, tỉnh Vĩnh Phúc đã thành lập

bộ máy chỉ đạo, quản lý công trình xây dựng nông thôn mới các cấp từ tỉnh tới cơ sở, huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia công cuộc “Vĩnh Phúc chung sức xây dựng nông thôn mới”

Ngay từ khi bắt tay vào tổ chức triển khai chương trình, BCĐ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh xác định công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới là nội dung rất quan trọng, phải thực hiện trước một bước, làm tiền đề cho việc lập đề án xây dựng nông thôn mới

và các dự án đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển cơ sở hạ tầng và các điểm dân cư nông thôn theo đúng định hướng Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của UBND tỉnh, quyết tâm của các ngành Xây dựng, Nông nghiệp & PTNT, UBND các huyện, thành thị, các đơn vị tư vấn và BCĐ các xã, công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới được triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn tỉnh Đến tháng 11/2011 tất cả 112/112 xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã lập xong quy hoạch

và đề án xây dựng nông thôn mới được UBND cấp huyện phê duyệt Cùng với đó công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới cũng được các sở,

Ngày đăng: 07/07/2017, 08:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2005), Chương trình phát triển nông thôn làng xã mới giai đoạn “2006 - 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển nông thôn làng xã mới giai đoạn “2006 - 2010”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Năm: 2005
2. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2005), Kinh tế chính sách nông nghiệp và phát triển nông nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính sách nông nghiệp và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & PTNT
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
6. Mai Thanh Cúc (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc
Năm: 2005
7. Trần Thị Bích Hồng (2010), Giáo trình kinh tế hộ và trang trại, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế hộ và trang trại
Tác giả: Trần Thị Bích Hồng
Năm: 2010
8. Vũ Thị Hiền (2010), Bài giảng nguyên lý phát triển nông thôn, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nguyên lý phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Hiền
Năm: 2010
9. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình quy hoạch và phát triển nông thôn, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch và phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
17. Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, “Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh – Tiên phong và sáng tạo”,http://kientrucvietnam.org.vn/xay-dung-nong-thon-moi-quang-ninh-tien-phong-va-sang-tao/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng nông thôn mới Quảng Ninh – Tiên phong và sáng tạo”
18. Trung tâm thông tin & dự báo kinh tế xã hội quốc gia, “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á”,http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/kinhnghiemxaydungnongthon-nd-16393.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước châu Á”
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1994), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy, BCH trung ương khóa VII, Lưu hành nội bộ, Hà nội Khác
4. Đảng cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCH Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
5. Nghị quyết số 26-NQ/T.W ngày 5/8/2008 của BCH Trung ương Đảng Việt Nam về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khác
10. UBND xã Đình Lập (2013), Đề án xây dựng nông thôn mới xã Đình Lập, huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn Khác
11. UBND xã Đình Lập (2013), Báo cáo kết quả kinh tế xã hội năm 2013 và phương hướng phát triển năm 2014 Khác
12. UBND xã Đình Lập (2014), Báo cáo kết quả kinh tế xã hội năm 2014 và phương hướng phát triển năm 2015 Khác
13. UBND xã Đình Lập (2015), Báo cáo thực trạng phát triển văn hoá - xã hội - TDTT năm 2015 Khác
14. UBND xã Đình Lập (2015), Báo cáo kết quả thực hiện tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2013 - 2015.II. Tài liệu trích dẫn từ internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất xã Đình Lập năm 2015 - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất xã Đình Lập năm 2015 (Trang 50)
Bảng 4.3: Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành trên địa bàn (Trang 57)
Bảng 4.4: Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp của - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất nông lâm ngƣ nghiệp của (Trang 58)
Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng trên - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lƣợng của một số loại cây trồng trên (Trang 60)
Bảng 4.7: Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Trang 63)
Bảng 4.8: Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.8 Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (Trang 64)
Bảng 4.15: Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.15 Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục (Trang 72)
Bảng 4.14: Tình hình thực hiện tiêu chí thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao  động có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.14 Tình hình thực hiện tiêu chí thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên và hình thức tổ chức sản xuất (Trang 72)
Bảng 4.18: Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.18 Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường (Trang 75)
Bảng 4.19: Tình hình thực hiện hiện thống tổ chức chính trị - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.19 Tình hình thực hiện hiện thống tổ chức chính trị (Trang 78)
Bảng 4.21: Tổng kết các tiêu chí của xã so với tiêu chí chung - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.21 Tổng kết các tiêu chí của xã so với tiêu chí chung (Trang 79)
Bảng 4.23: Bảng cơ cấu đất đai của hộ gia đình - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.23 Bảng cơ cấu đất đai của hộ gia đình (Trang 81)
Bảng 4.24: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.24 Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về (Trang 82)
Bảng 4.26: Nhận thức của người dân về chương trình nông thôn mới - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.26 Nhận thức của người dân về chương trình nông thôn mới (Trang 83)
Bảng 4.28: Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng - Thực trạng và giải pháp xây dựng mô hình nông thôn mới trên địa bàn xã đình lập   huyện đình lập   tỉnh lạng sơn
Bảng 4.28 Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w