MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 3 LỜI CÁM ƠN 4 MỞ ĐẦU 11 1. Tính cấp thiết của đề tài 11 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12 3. Phạm vi nghiên cứu 12 4. Nội dung nghiên cứu của đề tài 13 CHƯƠNG I 14 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 14 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn 14 1.1.1 Các khái niệm 14 1.1.2 Đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn 14 1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới 18 1.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam 20 1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22 1.4.1 Vị trí địa lý 22 1.4.2: Điều kiện kinh tế xã hội 23 1.4.3 Đặc điểm tự nhiên: 33 1.4.4 Thành phần, đặc điểm của đa dạng sinh học 39 CHƯƠNG II 45 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45 2.1 Phương pháp kế thừa 45 2.2 Phương pháp xử lý số liệu 45 2.3. Phương pháp nghiên cứu thực địa 45 2.4 Phương pháp SWOT 45 CHƯƠNG III 47 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47 3.1 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn của VQG 47 3.1.1 Các quần xã rừng ngập mặn trong VQG Xuân Thủy 47 3.1.2 Biến động rừng ngập mặn ở VQG Xuân Thủy 49 3.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn 53 3.2.1 Tự nhiên 54 3.1.2 Con người 59 3.3 Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn rừng ngập mặn tại các xã vùng đệm VQG 60 3.3.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích mà rừng ngập mặn mang lại tại các xã vùng đệm VQG 60 3.3.2 Phân vùng quản lý bảo vệ rừng ngập mặn 62 3.3.3 Phát triển các sinh kế mới bền vững, xây dựng những sinh kế cũ theo hướng bền vững 63 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 1. Kết luận 70 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 74
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
TRẦN THỊ NHƯ QUỲNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: " NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN Ở CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY- NAM ĐỊNH "
HÀ NỘI, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHOA HỌC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
* * * * *
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: " NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG BẢO TỒN
VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN Ở CÁC XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY- NAM ĐỊNH "
Chuyên ngành: Quản lý biển
Mã ngành: 52850199
Sinh viên thực hiện: Trần Thị Như Quỳnh
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Xuân Tuấn
HÀ NỘI, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các các kếtquả nghiên cứu được trình bày trong khóa luận là trung thực, khách quan vàchưa từng để bảo vệ ở bất kỳ hội đồng nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đãđược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được chỉ rõ nguồngốc
Hà nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Như Quỳnh
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầyPGS TS LÊ XUÂN TUẤN cùng các thầy cô giáo trong Khoa Khoa Học Biển vàHải Đảo đã trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt kiến thức thực tế, phương pháp luận,đôn đốc kiểm tra trong suốt quá trình nghiên cứu của tôi
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới phòng Tài nguyên và Môi trường huyệnGiao Thủy - Nam Định và bác Nguyễn Viết Cách - Giám đốc Vườn quốc giaXuân Thủy đã tạo diều kiện giúp đỡ, cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiếtcho bài khoá luận của tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và tất cả những người bạn,những anh chị tôi đồng nghiệp đã luôn tạo điều kiện, giúp đỡ và ủng hộ tôi vềmặt tinh thần và vật chất trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian có hạn, năng lực và kinh nghiệmcòn ít, nên khóa luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mongnhận được sự đóng góp ý kiến từ các quý thầy cô
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 5Trần Thị Như Quỳnh MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 3
LỜI CÁM ƠN 4
MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết của đề tài 11
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 12
3 Phạm vi nghiên cứu 12
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 13
CHƯƠNG I 14
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 14
1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn 14
1.1.1 Các khái niệm 14
1.1.2 Đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn 14
1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới 18
1.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam 20
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 22
1.4.1 Vị trí địa lý 22
1.4.2: Điều kiện kinh tế - xã hội 23
1.4.3 Đặc điểm tự nhiên: 33
Trang 61.4.4 Thành phần, đặc điểm của đa dạng sinh học 39
CHƯƠNG II 45
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Phương pháp kế thừa 45
2.2 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.3 Phương pháp nghiên cứu thực địa 45
2.4 Phương pháp SWOT 45
CHƯƠNG III 47
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1 Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn của VQG 47
3.1.1 Các quần xã rừng ngập mặn trong VQG Xuân Thủy 47
3.1.2 Biến động rừng ngập mặn ở VQG Xuân Thủy 49
3.2 Các tác nhân ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn 53
3.2.1 Tự nhiên 54
3.1.2 Con người 59
3.3 Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn rừng ngập mặn tại các xã vùng đệm VQG 60
3.3.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích mà rừng ngập mặn mang lại tại các xã vùng đệm VQG 60
3.3.2 Phân vùng quản lý bảo vệ rừng ngập mặn 62
3.3.3 Phát triển các sinh kế mới bền vững, xây dựng những sinh kế cũ theo hướng bền vững 63
Trang 7KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 74
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Trang 9Bảng 1.1: Diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam qua các năm 20
Bảng 1.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số các xã vùng đệm 23
Bảng 1.3: Cơ cấu dân số và lao động của các xã vùng đệm năm 2015 24
Bảng 1.4: Loại hình khai thác thủy sản của người dân (tỷ lệ %) 28
Bảng 1.5: Địa điểm khai thác thủy sản của người dân (tỷ lệ %) 29
Bảng 1.6: Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQGXT (đơn vị: ha) 37
Bảng 1.7: Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm (đơn vị: ha) 38
Bảng 1.8: Thống kê thành phần động vật Vường quốc gia Xuân Thủy 39
Bảng 1.9: Các loài chim được ghi trong sách đỏ Thế giới và sách đỏ Việt Nam tại VQG 41
Bảng 3.1: Diện tích hệ sinh thái RNM tại vùng đệm ở VQG Xuân Thủy (ha) 52
Bảng 3.2: Biến động diện tích tích hệ sinh thái RNM tại vùng đệm ở VQG Xuân Thủy( ha) 52
Bảng 3.3:Kết quả phỏng vấn cán bộ và người dân cho thấy các hiện tượng thời tiết cực đoan được biết ở khu vực như sau: 58
Bảng 3.4: Các hoạt động cần phải quản lý 63
DANH MỤC HÌN
Trang 10Hình 1.1 Sơ đồ tổng giá trị của rừng ngập mặn ở VQG Xuân Thuỷ 17
Hình 1.2: Bản đồ rừng ngập mặn toàn cầu ( ảnh: NASA/USGS) 18
Hình 3.1 Bản đồ thảm thực vật VQG Xuân Thủy năm 2013 48
Hình 3.4 Bản đồ nhiệt độ VQG Xuân Thủy 55
Hình 3.5 : Kết quả phỏng vấn cán bộ và người dân về hiện tượng thời tiết cực đoan 59
Hình 3.8 : Quà lưu niệm với các sản phẩm vỏ ngao, sò, ốc 67
Hình 3.9 Mô hình ao tôm sinh thái 69
MỞ ĐẦU
Trang 111 Tính cấp thiết của đề tài
Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thuỷ nằm ở phía nam cửa sông Hồng thuộcđịa phận huyện Giao Thuỷ là VQG đầu tiên của Việt Nam được UNESCO côngnhận chính thức gia nhập công ước Ramsar năm 1989
VQG có tiềm năng rất phong phú về đa dạng sinh học, trải dài trên bãi bồi7.100 ha nằm ở phía Nam cửa sông Hồng gồm Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh vàvùng đệm rộng 8.000 ha, trong đó có gần 3.000 ha đất ngập nước RNM khôngchỉ cung cấp các sản phẩm có giá trị như gỗ, than, củi, tanin, thức ăn, thuốcuống mà còn là nơi sống và ương giống của nhiều loại hải sản, chim nước,chim di cư đây là nơi sinh sống của nhiều loài động vật có giá trị cao về kinh tế
và bảo tồn Đặc biệt VQG Xuân Thuỷ rất đa dạng về các loài chim nước trong đó
có 9 loài chim quý hiếm được ghi vào sách đỏ quốc tế (Nguyễn Viết Cách,2005)
Tuy nhiên, trước áp lực về dân số của các xã vùng đệm, người dân chưa
nhận thức đầy đủ vai trò của hệ sinh thái rừng ngập mặn, công tác quản lý bảo vệ
đa dạng sinh học còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập cùng với những biểu hiện ngàycàng rõ rệt của biến đổi khí hậu khu vực dẫn đến việc bảo tồn và phát triển rừngngập mặn gặp nhiều thách thức Vì vậy công tác quản lý phải được đầu tư hơnnữa để duy trì đa dạng của hệ sinh thái điển hình, tiêu biểu cho hệ sinh thái rừngngập mặn Mục tiêu của VQG Xuân Thủy là xây dựng vườn trở thành điểm trìnhdiễn về sử dụng khôn khéo và bền vững tài nguyên đất ngập nước, đáp ứng lợiích trước mắt của cộng đồng địa phương, đồng thời thỏa mãn lợi ích lâu dài củaquốc gia và quốc tế cũng như các thế hệ tương lai
Đề tài “ Nghiên cứu đánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển hệ sinh
thái rừng ngập mặn ở các xã vùng đệm vườn quốc gia Xuân Thủy” nhằm đưa
Trang 12ra các giải pháp bảo tồn và phát triển HST rừng ngập mặn của vườn.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng bảo tồn và phát triển hệ sinh thái
rừng ngập mặn ở các xã vùng đệm VQG Xuân Thủy và đề xuất một số giải pháp
để bảo vệ, phát triển diện tích rừng ngập mặn tại các xã vùng đệm
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Do trình độ bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu
có giới hạn, nguồn tài liệu tham khảo liên quan đến đề tài còn hạn hẹ Đề tài chỉgiới hạn trong việc tìm hiểu thực trạng bảo tồn và phát triển hệ sinh thái rừngngập mặn tại các xã vùng đệm của VQG Xuân Thủy Từ đó đưa ra những vấn đềcòn tồn lại trong công tác triển khai dưới góc nhìn của nhà quản lý hệ sinh tháirừng ngập mặn và từ đó đưa ra những biện pháp thiết thực cho những tồn tạitrên
Phạm vi không gian: VQG Xuân Thủy- Giao Thủy- Nam Định
Phạm vi thời gian: Tháng 1/2017- 5/2017
Trang 13Hình 1: Khu vực VQG Xuân Thủy từ ảnh vệ tinh
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Hiện trạng hệ sinh thái rừng ngập mặn tại các xã vùng đệm của VQG
Các tác nhân ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng ngập mặn
Đề xuất một số giải pháp để bảo tồn rừng ngập mặn tại các xã vùngđệmVQG
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn
1.1.1 Các khái niệm
- Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bap gồm một tổng thể cáccây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển củamình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnhbên ngoài ( M.E Tcachenco, 1952)
- Hệ sinh thái: hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển trong mộtmôi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi trường đó
- Rừng ngập mặn: là loại rừng phân bố ở vùng cửa sông, ven biển nhiệt đới vàcận nhiệt đới, nơi có thủy triều lên xuống hàng ngày
- Vườn quốc gia: Vườn quốc gia là một khu vực đất hay biển được bảo tồn bằngcác quy định pháp luật của chính quyền sở tại Vườn quốc gia được bảo vệnghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp bởi con người
- Đất ngập nước: Đất ngập nước là một vùng đất mà đất bị bão hòa có độ
ẩm theo mùa hay vĩnh viễn Các vùng này cũng có thể bị bao phủ một phần hayhoàn toàn bởi hồ cạn
1.1.2 Đặc điểm của hệ sinh thái rừng ngập mặn
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của rừng ngập mặn:Nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa và gió có ảnh hưởng mạnh đến hệ sinh thái rừngngập mặn Đây không những là các nhân tố tác động trực tiếp đến sinh trưởng vàphát triển cây rừng ngập mặn mà còn là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến các yếu
tố vật lý khác nhau như đất và nước
Trang 15+ Nhiệt độ không khí có ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triểncây rừng ngập mặn Cây ngập mặn không chịu lạnh được Ngoài ra, nhiệt độnước biển cũng ảnh hưởng đến sự xuất hiện loài cây rừng ngập mặn.
+ Lượng mưa chi phối sự phân bố của thực vật Cây rừng ngập mặn không phụthuộc hoàn toàn vào nước mưa vì chúng có các tuyến bài tiết muối và cơ chế hútnước ngọt Tuy nhiên, nước mưa cũng ảnh hưởng đến rừng ngập mặn thông quaviệc vận chuyển các chất phù sa, bùn và làm giảm độ mặn của lớp đất mặt Thờigian và sự phân bố lượng mưa là những yếu tố quan trọng để xác định sự pháttriển và phân bố thực vật và động vật Ngoài ra, lượng mưa còn có ảnh hưởngđến các yếu tố khác như nhiệt độ không khí, nhiệt dộ của nước và đất, độ mặncủa lớp đất mặt, độ mặn nước ngầm, vì thế ảnh hưởng đến cây rừng ngập mặn.+ Gió có ảnh hưởng đến sự bốc hơi nước của cây rừng ngập mặn và làm giảmnhiệt độ không khí Gió ảnh hưởng mạnh đến sông và các dòng nước nên giántiếp tác động đến xói mòn vùng ven biển Cường độ của gió, bão có tác độngtrực tiếp lên hệ sinh thái rừng ngập mặn, tùy theo mức độ mà sự thiệt hại thấpnhư: rụng lá, gãy cành, nhánh đến việc gãy đổ cây trên diện rộng và sau cùng làgây thiệt hại từng phần của hệ sinh thái
+ Thủy động học: những tác động của thủy văn đến cấu trúc và chức năng củađất ngập nước rất quan trọng Các tác động này trước hết làm biến đổi tính chất
lý, hóa học của đất ngập nước, về phần mình các biến đổi này lại tác động đếncác hợp phần sinh học của đất ngập nước Các hợp phần sinh học lại tạo hiệuứng phản hồi đến thủy văn Cây ngập mặn mọc những nước có thủy triều lênxuống hàng ngày, nhật triều hay bán nhật triều Tần số ngập nước sẽ dẫn đến độmặn khác nhau, mức độ ứ đọng nước và chất dinh dưỡng cũng khác nhau và tất
cả các yếu tố này dẫn đến tính đa dạng cao Thay đổi độ mặn do nước triều làmột trong các yếu tố giới hạn phân bố loài cây ngập mặn Ngoài ra, thủy triều
Trang 16còn dọn CO2 tích lũy, các chất độc tố, mảnh vụn hữu cơ và giữ vững độ mặn củanước Những nghiên cứu gần đây đã cung cấp các số liệu quan trọng liên quanđến các chế độ ngập triều và tình trạng dinh dưỡng của đất ngập nước ven biển.Thủy triều phân bố cả chất dinh dưỡng đi vào nhiều nhất trong các vùng bị ngậpthường xuyên thông qua sự lắng tụ trầm tích Tuy nhiên, không chỉ có ảnh hưởngcủa tình trạng ngập triều lên tính khả dụng của chất dinh dưỡng dọc theo biên độngập triều, mà mức độ bão hòa của đất cũng ảnh hưởng lên thế oxy háo khử củatrầm tích và chính bản thân nó lại ảnh hưởng trở lại lên hình thức và tính khảdụng của chất dinh dưỡng cuãng như độ mặn của lớp đất mặt Bên cạnh đó, sựphát tán, phân bố và việc đem các trái giống từ nơi này đến nới khác thành công
là nhờ thủy triều
+ Đất dưới rừng ngập mặn một phần do bùn cát bồi tụ của các con sông từthượng nguồn chảy đến và một phần do bùn cát lắng tụ từ biển mang vào.Thường là đất phù sa có pha sét và cát Trong rừng ngập mặn có những vùng đấtmới bồi, đây là nhóm đất mới chưa phát triển, tiếp đến là nhóm đất phát triểnhơn thường xuất hiện một số loài của học Đước và Mắm
Trang 17Giá trị của của rừng ngập mặn
Giá trị phi sử dụng Giá trị sử dụng
Sử dụng trực tiếp Sử dụng gián tiếp Giá trị lựa chọn Giá trịđể dành Giá trị di sản Giá trị lưu tồn
Hàng hoá, Dịch vụ mua bán trực tiếp Dịch vụ chức năng gián tiếp Giá trị có thể sử dụng sau Giá trị thông tin, nghiên cứu, giáo dục Giá trị di sản cho thế hệ mai sau Giá trị từ sự tồn tại
- Khai thác lâm sản (gỗ, củi và phi gỗ)
- Khai thác thuỷ sản tự nhiên trong RNM
- Nguồn gen quý hiếm
- Tham quan, du lịch sinh thái
-Cung cấp ĐDSH
- Bảo vệ bờ biển chống xói mòn, sạt lở
- Bồi tụ trầm tích phù sa hình thành bãi bồi
- Cung cấp môi trường sống, thức ăn, nuôi dưỡng các loài thủy sản
- Nguồn gen di truyền quý hiếm
- Nơi sinh cư bị đe doạ
- Loài gặp nguy hiểm
- Loài quý hiếm
- Tài nguyên vị thế
Giá trị, chức năng của rừng ngập mặn:
Hình 1.1 Sơ đồ tổng giá trị của rừng ngập mặn ở VQG Xuân Thuỷ
( Nguồn: Báo cáo hiện trạng ĐDSH VQG Xuân Thủy 2014)
`1.2 Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên thế giới
Các nhà khoa học cho biết sau khi phân tích dữ liệu từ Hệ thống vệ tinhchụp ảnh Trái đất của NASA (các nhà khoa học thuộc Cơ quan Hàng không vũtrụ Mỹ 2010), họ ước tính rừng ngập mặn còn tồn tại chiếm 12,3% diện tích bềmặt Trái đất (tương đương khoảng 137.760km2) phân bố trên 123 nước trên thếgiới Trong đó có khoảng 42% RNM trên thế giới được tìm thấy tại châu Á, theosau là châu Phi với 21%, 15% thuộc Bắc và Trung Mỹ, 12% tại châu Đại Dương
Trang 18và cuối cùng là Nam Mỹ với 11% Diện tích RNM lớn nhất là tại Indonesiachiếm tới 21%, Brasil chiếm khoảng 9% và Úc chiếm 7% tổng diện tích RNMtrên thế giới
Hình 1.2: Bản đồ rừng ngập mặn toàn cầu ( ảnh: NASA/USGS)
Rừng ngập mặn trên thế giới được phân bố ở giữa 300 Bắc và Nam của xíchđạo Ở gần đường xích đạo, cây rừng ngập mặn sinh trưởng tốt, chiều cao củacây cao, số lượng loài cũng nhiều hơn nơi xa vùng xích đạo Tuy nhiên một sốloài có thể mở rộng khu phân bố lên phía bắc tới Bermuda ( 32003’ Bắc) và NhậtBản (31022’ Bắc) như trang, vẹt dù, đâng, cỏ vàng…
Giới hạn phía Nam của cây ngập mặn là New Zealand (38003’ Nam) vàphía Nam Australia (38043’ Nam) Ở những vùng này do khí hậu mùa đông lạnhnên thường chỉ có loài mắm biển sinh trưởng
Trang 19Walsh (1974) trích dẫn từ tài liệu của Vien Ngọc Nam (2005) đã phân chiathực vật rừng ngập mặn thành 2 vùng chính: vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương vàvùng Tây Phi – châu Mỹ.
Vùng Ấn Độ - Thái Bình Dương gồm: Đồng Phi, Biển Đỏ, Ấn Độ, ĐôngNam Á, phía nam Nhật Bản, Philippin, Úc, New Zealand và quần đâỏ Nam TháiBình Dương
Vùng Tây Phi và Châu Mỹ bao gồm bờ biển Atlantic của Châu Phi và Nam
Mỹ, bờ biển
Tuy nhiên, theo nhà nghiên cứu Chandra Giri tại USGS, con số trên sẽ tiếptục giảm trong tương lai: rừng ngập mặn toàn cầu đang biến mất nhanh chóng dobiến đổi khí hậu làm mực nước biển dâng cao, phá rừng để phát triển kinh tế venbiển, làm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Theo số liệu của EO, Indonesia có 17.000 hòn đảo nhỏ và chiếm gần ¼ diệntích rừng ngập mặn trên thế giới Tuy nhiên, các khu rừng này đã bị giảm mộtnửa trong ba thập kỷ qua - cụ thể giảm từ 4,2 triệu ha năm 1982 xuống còn 2triệu trong năm 2000 Trong phần rừng còn lại, có gần 70% là “trong tình trạngnguy kịch và bị thiệt hại nặng”
1.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Việt Nam
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển KT - XH vùng ven bờ, diện tíchrừng ngập mặn trong cả nước đã bị giảm sút nghiêm trọng Trong hơn năm thập
kỷ qua, Việt Nam đã mất đi 67% diện tích RNM so với năm 1943 Giai đoạn
1943 1990, tỷ lệ mất RNM trung bình là 3.266 ha/năm, đến giai đoạn 1990
Trang 20-2012 là 5.613 ha/năm Trong 22 năm qua (1990 - -2012) tỷ lệ mất RNM gấp 1,7lần giai đoạn 47 năm trước (1943 - 1990) Theo thống kê, tính đến năm 2012,56% tổng diện tích RNM trên toàn quốc là rừng mới trồng, thuần loại, chấtlượng rừng kém cả về kích cỡ, chiều cao cây và đa dạng thành phần loài Nhữngcánh RNM nguyên sinh còn rất ít Sự suy giảm trầm trọng của diện tích RNMđồng nghĩa với tính ĐDSH của HST suy giảm, đặc biệt các loài thủy sinh khôngcòn bãi đẻ và nơi cư ngụ Mặc dù trong những năm gần đây RNM đã được trồngkhôi phục lại, tuy nhiên diện tích đạt được rất ít
Hình 1.3: Diện tích rừng ngập mặn của Việt Nam qua các năm
( Nguồn: Viện tài nguyên và môi trường, 2013)
Theo Phan Nguyên Hồng (1999), số loài cây ngập mặn được biết ở ven biểnNam Bộ phong phú nhất (100 loài), sau đó là đến ven biển Trung Bộ (69 loài) vàcuối cùng là ven biển Bắc Bộ (52 loài) Có sự sai khác về số loài là do có sựkhác nhau về các đặc điểm về địa lý, khí hậu và thủy văn.Gió mùa Tây Nam vào
Trang 2112 thì dòng chảy chuyển hướng ra khơi nên một số loài không phát tán đến bờbiển phía Bắc Chính vì vậy mà nhiều loài phong phú ở phía Nam như: Bầntrắng, dà, dung, vẹt trụ, vẹt tách, dừa nước, mắm đen, mắm trắng….không xuấthiện ở miền Bắc.
Dựa vào các yếu tố địa lý, khảo sát thực địa và phân tích ảnh viễn thám đãchia rừng ngập mặn Việt Nam thành 4 khu thực dịa và phân tích ảnh viễn thám
đã chia rừng ngập mặn Việt Nam thành 4 khu vực (Phan Nguyên Hồng):
- Khu vực 1 (ven biển Đông về phía Bắc, từ mũi Ngọc đến mũi Đồ Sơn) cóđịa hình: cửa sông hình phễu, nhiều vũng, vịnh vem bờ, song chính có độ dốclớn, dòng chảy mạnh, tương đối phù hợp với sự sinh trưởng cây ngập mặn, diệntích rừng ngập mặn khoảng 39.400 ha Thảm thực vật phân bố rộng nhưng cây
có kích thước thấp, phần lớn là dạng cây bụi như Mắm biển… do ảnh hưởng củanhiệt độ, gió mùa Đông bắc và đất nghèo dinh dưỡng
- Khu vực 2 (ven biển đồng bằng Bắc bộ, từ mũi Đồ Sơn đến lạch Trường)năm trong vùng đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình và các phụ lưu, nhiềuphù sa, đất nhiều dinh dưỡng, bãi bồi rộng ở cả cửa sông và ven biển nhưng chịutác động của gió bão mạnh nên cây ngập mặn phát triển kém, rừng ngập mặnchiếm dện tích khoảng 7.000 ha
- Khu vực 3 (ven biển Trung bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu)dãy đất hẹp của Việt nam, bờ biển song song với dãy Trường Sơn, sông ngắn,dốc, ít phù sa, bờ biển dốc nên không giữ được phù sa vốn đã ít Chịu tác độngmạnh bởi gió mùa, gió, bão nên dọc bờ biển không óc cây rừng ngập mặn Trongcửa sông mới có một số cây ngập mặn nhưng phân bố không đều do địa hình cửasông và các đụn cát Diện tích rừng ngập mặn vùng này khoảng 14.300 ha
Trang 22- Khu vực 4 (ven biển Nam bộ, từ mũi Vũng Tàu đến Hà Tiên) là vùng cửasông chịu ảnh hưởng bồi tụ bởi sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và hệ thống sôngCửu Long Địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống sông lạch chằng chịt, nhiềuphù sa, đất nhiều dinh dưỡng, ít bị bão Nhìn chung, khu vực này có điều kiện tựnhiên thuận lợi cho cây rừng ngập mặn sinh trưởng và phát triển Diện tích rừngngập mặn ở khu vực này lớn nhất nước là 191.000 ha
1.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.4.1 Vị trí địa lý
VQG Xuân Thuỷ là một vùng bãi bồi ngập nước rộng lớn nằm ở phía nam cửaSông Hồng; bao gồm một phần Cồn Ngạn (ở phía ngoài đê Vành Lược), toàn bộCồn Lu và Cồn Xanh thuộc huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định có tổng diện tích
- Phía Đông Bắc giáp sông Hồng
- Phía Tây Bắc giáp các xã vùng đệm Vùng đệm VQG Xuân Thủy bao gồmphần còn lại của Cồn Ngạn (ở phía trong đê Vành Lược), toàn bộ Bãi Trong vàdiện tích tự nhiên của 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân và GiaoHải Tổng diện tích của vùng đệm là 7300 ha
- Phía Đông Nam và Tây Nam giáp biển Đông (Nguyễn Viết Cách, 2005a)
1.4.2: Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1 Dân số
Trang 23Theo số liệu thống kê đến tháng 12/2015, toàn bộ 5 xã vùng đệm Vườn QuốcGia Xuân Thuỷ có 52.363 nhân khẩu trong 14.148 hộ, với diện tích 40,33 km2.Mật độ dân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.298 người/km2 Xã GiaoLạc có mật độ dân cao nhất, 1.572 người/km2, xã Giao Thiện có mật độ thấp nhất
Mật độ (người/km 2 )
Nguồn: Thống kê từ các xã vùng đệm của VQG Xuân Thủy năm 2015
Nguồn lao động ở vùng đệm tương đối trẻ, tuổi đời từ 16 – 44 tuổi, chiếm42,9%, trong số đó có khoảng 49,28% là lao động nữ Đây cũng là lực lượngchính tham gia hoạt động khai thác tài nguyên ở khu vực VQG Thời gian dànhcho sản xuất nông nghiệp thực chất chỉ chiếm 30% quỹ thời gian trong năm, cònlại chủ yếu là khai thác tài nguyên sinh vật ở khu vực VQG Xuân Thuỷ
Theo số liệu thống kê, trong số dân, nữ chiếm 51,5%, nam chiếm 48,5% Sốngười trong độ tuổi lao động ở các xã trong vùng đệm là: 26.551 người, chiếm50,7% số dân, trong đó: Số lao động nữ là 13.633 người, chiếm 51,3 % số laođộng trong vùng đệm Như vậy, trung bình trong mỗi hộ có khoảng 2 ngườitrong độ tuổi lao động
Trang 24Bảng 1.3: Cơ cấu dân số và lao động của các xã vùng đệm năm 2015
Nguồn: Thống kê từ các xã vùng đệm của VQG Xuân Thủy 2015
Tỷ lệ tăng dân số: Theo số liệu của Phòng Thống kê huyện Giao Thủy
(2015), toàn bộ 5 xã vùng đệm Vườn Quốc Gia Xuân Thuỷ có tỉ lệ tăng dân số tựnhiên tương đối đồng đều giữa các xã, bình quân qua các năm là gần 1,02 % Sovới các năm trước, tỷ lệ này đã giảm nhiều do trình độ dân trí ngày càng đượcnâng lên và công tác kế hoạch hoá gia đình của địa phương được thực hiện tốttrong những năm gần đây
Tôn giáo và dân tộc : Khu vực 5 xã vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thuỷ là
nơi sinh sống chủ yếu của người dân tộc Kinh Số dân theo đạo thiên chúa giáochiếm 41 % tổng số dân trong khu vực Trong đó, tỷ lệ người theo đạo ở xã GiaoThiện chiếm 72%, xã Giao An 32%, xã Giao Lạc 71%, Giao Xuân 27% và GiaoHải 3,6%
Hiện nay trên địa 5 xã vùng đệm có tất cả 23 nhà thờ lớn nhỏ, riêng ở xãGiao Thiện có ba Giáo xứ có linh mục Trong năm có tất cả 6 lễ chính, còn bìnhthường thì hàng tuần người dân theo đạo thiên chúa vẫn đến nhà thờ để làm lễcầu nguyện
Trang 251.4.2.2 Sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu cây trồng đã được đa dạng, không còn độc canh cây lúa hay câymàu, gồm trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày cùng rất nhiều loài cây
ăn quả
- Nhóm cây lương thực-thực phẩm (lúa, khoai, rau đậu các loại): loài câytrồng có diện tích đáng kể là cây lúa nước, phát triển khá ổn định Năm 2015năng suất lúa nước vụ chiêm bình quân 76 tạ/ha, vụ mùa 59 tạ/ha
- Nhóm cây ăn quả: Các cây ăn quả được nhân dân lựa chọn để đưa vàotrồng là cam, quýt, chanh, bưởi, nhãn, vải, chuối, song hầu hết ở mức độ ít, chưaphát triển thành hàng hoá
- Ngành chăn nuôi trên khu vực các xã vùng đệm phát triển còn thấp, đàngia súc tương đối ít và chủ yếu thuộc sở hữu tư nhân Phần lớn ngành chăn nuôi
ở các xã vùng đệm chỉ mới góp phần vào việc cải thiện điều kiện sinh hoạt hàngngày, tăng thu nhập cho kinh tế hộ gia đình và tận dụng phân bón cho nôngnghiệp
1.4.2.3 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Các ngành nghề trong khu vực các xã vùng đệm chủ yếu là các ngành nghềtruyền thống, ngành chế biến nông sản, thuỷ hải sản và cơ khí sửa chữa
Thành phần tham gia vào hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn các xã chủ yếu là các cơ sở tư nhân Theo số liệu báo cáo củaphòng thống kê các xã, trong năm 2015, tổng giá trị hàng hoá sản xuất côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp khối tư nhân chiếm hơn 83%
1.4.2.4 Tình hình đời sống nhân dân các xã trong vùng đệm
Trang 26Trong những năm gần đây nền kinh tế trong khu vực đã có những bướcphát triển đáng kể, điều kiện sinh hoạt trong các hộ gia đình cũng từng bướcđược cải thiện Nhà cửa của các gia đình trong vùng chủ yếu là nhà xây kiên cố
và bán kiên cố chiếm (63%), nhà cấp 4 chiếm tỷ lệ nhỏ 37% Các đồ dùng có giátrị trong gia đình như ti vi, xe máy và các vật dụng có giá trị khác chiếm tỷ lệtương đối khá
- Các xã vùng đệm đều đã được kết nối với mạng lưới điện Quốc Giathông qua trạm 35 kv Giao Thanh Điện lưới đã xuống tới các thôn xóm, hiệnnay 100 % số hộ trong các xã vùng đã được dùng điện Nguồn điện hiện chủ yếu
sử dụng cho thắp sáng và sinh hoạt, sử dụng cho sản xuất chưa nhiều
- Các công trình vệ sinh như nhà tắm, hố xí cũng đã được phần lớn ngườidân trong vùng quan tâm đến vấn đề vệ sinh
1.4.2.5 Tình trạng cơ sở hạ tầng
Giao thông đường bộ từ tất cả các nơi đến đê quốc gia, tiếp giáp với ranhgiới VQG khá thuận lợi Từ trung tâm Hà Nội du khách đến đây khoảng 150km,thời gian đi mất khoảng 3,0-3,5 giờ Từ ranh giới đê quốc gia đi ra vùng lõi củaVQG có một đường trục Cồn Ngạn dài khoảng 4km là con đường giao thônghuyết mạch của Ban quản lý VQG
Ranh giới giữa vùng lõi và vùng đệm ở phía Tây Bắc là đê bao bề mặt đượcthảm nhựa hoặc rải đá dăm Đây là tuyến đường bộ duy nhất có trong khu vựcdùng để tuần tra bảo vệ và phục vụ khách tham quan du lịch Tuy nhiên, mặtđường hẹp, chưa bằng phẳng nên việc đi lại cũng còn khó khăn
Giao thông đường thuỷ: Trong khu vực VQG Xuân Thủy, có các sôngnhánh như sông Vọp, sông Trà và nhiều lạch triều, du khách có thể đi thuyền
Trang 27máy nhỏ dọc theo các dòng song lạch để quan sát chim và thưởng ngoạn cảnhđẹp của một trong những khu vực rừng ngập mặn còn lại tốt nhất vùng châu thổSông Hồng.
Tuy nhiên, giao thông đường thuỷ ở VQG còn phụ thuộc vào thuỷ triều, vàonhững ngày triều kiệt, việc thăm quan của du khách bằng đường thuỷ gặp rấtnhiều khó khăn Do vậy, nếu muốn đi thăm quan VQG bằng xuồng, du kháchphải liên hệ trước với Ban du lịch để hiểu rõ lịch con nước, từ đó có thể chủđộng & hiệu quả hơn cho chuyến đi của mình
1.4.2.6 Khai thác và nuôi trồng thủy sản
a, Khai thác thuỷ sản
Kết quả điều tra khảo sát của VQG Xuân Thủy cho thấy có 15,2% hộ giađình tham gia khai thác thuỷ sản tự nhiên Trong số các hộ tham gia khai thácthủy sản tập trung nhiều ở các xã như: Giao Thiện 16%, Giao Xuân 19%, GiaoHải 28%
- Phương tiện đánh bắt thủy sản
Phương tiện đánh bắt mà người dân sử dụng chủ yếu là các công cụ thô sơnhư các bẫy tự làm bằng tay chiếm tới 65%; gần 3% số hộ sử dụng thuyền thô sơ
để đánh bắt gần bờ và ở các bãi; các phương tiện hiện đại như thuyền máy chỉ cógần 25% số hộ sử dụng chủ yếu để khai thác ở ngoài biển quy mô lớn
Những hộ sử dụng bằng công cụ thô sơ để đánh bắt thủy sản tập trung ởcác xã như: Giao Thiện (74,29%), Giao An (88,24%), Giao Xuân (86,36%),Giao Lạc (62,50%) Còn số hộ sử dụng thuyền máy tập chung chủ yếu ở xãGiao Hải (51,52%) điều này chứng tỏ những hộ tham gia đánh bắt thủy sản ở xãGiao Hải có điều kiện kinh tế hơn các xã khác
Trang 28Bảng 1.4: Loại hình khai thác thủy sản của người dân (tỷ lệ %)
Thiện
Giao An
Giao Xuân
Giao Hải
Giao Lạc
Trung bình
- Địa điểm và phương tiện đi lại đến địa điểm khai thác
Trang 29Địa điểm mà người dân đánh bắt rất đa dạng nhưng tập trung ở Rừng ngậpmặn tự nhiên, khu vực bãi bồi Cồn Lu và vùng biển (đều chiếm trên 20%) Vàtùy vào vị trí địa lý của các xã mà khu vực khai thác cho các hộ dân của các xãkhác nhau Bảng trên chỉ ra rằng địa điểm khai thác của người dân xã Giao thiện
và Giao Hải là đa dạng nhất Trong khi đó người dân các xã khác chỉ khai thácđược ở một số nơi Ví dụ, xã Giao Lạc người dân ở đây chỉ có thể khai thác ởcác bãi bồi Cồn Ngạn và Cồn Lu
Bảng 1.5: Địa điểm khai thác thủy sản của người dân (tỷ lệ %)
Địa điểm Giao
Thiện
Giao An
Giao Xuân
Giao Hải
Trang 30Cồn Xanh và
Nguồn: Kết quả điều tra sinh kế hộ gia đình VQG Xuân Thủy (2015)
Mặt khác, do khu dân cư cách xa khu vực khai thác trung bình khoảng 10
km, một số xã cách xa 12-16 km Vì thế phương tiện mà người dân sử dụng để đitới nơi đánh bắt rất đa dạng Trong đó có 40% đi xe đạp tới nơi đánh bắt, chủyếu là những đối tượng khai thác thủ công; khoảng 40% khác sử dụng thuyềncủa nhà và 23,90% đi đò, 22,64% đi bộ tới nơi đánh bắt, chỉ có 3,14% số người
sử dụng xe máy để đi tới nơi đánh bắt có đường đi lại thuận lợi
- Thời gian khai thác
Người dân tham gia đánh bắt ở tất cả các tháng trong năm và chủ yếu vàonhững lúc nông nhàn Một số hộ tham gia khai thác quanh năm, nhiều nhất vàocác tháng 3, 4 và từ tháng 9 đến tháng 11 Vào các tháng mùa Đông, người dânkhai thác ít hơn Bình quân một tháng các hộ khai thác 14,53 ngày, cá biệt có hộkhai thác toàn thời gian (30ngày/tháng)
Đối với người đi tàu đánh cá biển, mỗi chuyến đi đánh bắt trung bình mấtkhoảng 19 ngày Đối với người khai thác thủ công trên bãi bồi và ven biển, thờigian đánh bắt trung bình là 7,6 giờ/ngày
Về thời điểm đánh bắt thủy sản, người dân hoạt động vào tất cả các thờigian trong ngày, và nhiều nhất vào khoảng thời gian từ 14h-18h Một số hộ đánhbắt vào ban đêm (từ 19h-5h sáng), đây là những hộ đánh bắt các loại thủy sinhgần bờ
Trang 31Các loại thuỷ sản được người dân đánh bắt rất đa dạng, nhiều nhất là cáchiếm 42,77%, tiếp đến là ngao và các loại nhuyễn thể khác Giao Hải có bến cá
và nhiều hộ dân đi tàu đánh cá biển, nên cá là loại được khai thác nhiều nhất,trong khi đó, Giao Xuân nổi bật lên với khả năng khai thác ngao và các loạinhuyễn thể khác
Giao Xuân là xã có diện tích lớn đất bãi bồi (cát) thuộc Cồn Lu có khả năngnuôi ngao rất tốt; hơn nữa, người dân Giao Xuân trên thực tế là người đi tiênphong (hơn 80% số dân nuôi ngao là người Giao Xuân) và họ có nhiều kinhnghiệm trong nuôi và khai thác nguồn lợi ngao Giao Thiện và Giao An lại là hai
xã có diện tích rừng ngập mặn rộng, chính vì thế mà họ có thể phát triển mạnhhơn xã khác các hoạt động khai thác thủ công và đăng đáy; vì vậy các loại thủysản thu được rất đa dạng như cá, cua, và rất nhiều loại thủy sinh khác
b, Nuôi trồng thuỷ sản
- Loài thủy sản và địa điểm nuôi trồng
Vùng đệm VQG Xuân Thuỷ có điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồngthuỷ hải sản nhất là các đầm phá và các bãi triều Theo kết quả điều tra (tháng12/2008) của VQG Xuân Thủy cho thấy chỉ có 6,6% hộ gia đình nuôi trồng thủyhải sản Trong số các hộ nuôi thủy sản tập trung chủ yếu là nuôi tôm chiếm 51%,các hộ nuôi cá và nuôi ngao, vạng đều chiếm 15%, còn lại là nuôi các loại thủysản khác
Khu vực nuôi trồng thủy sản của người dân cũng rất đa dạng, nhưng nuôinhiều nhất là Bãi trong (chiếm 31,94% số hộ nuôi trồng thủy sản), các hộ nuôi ởCồn Lu chiếm 26,39%, và một số nơi khác như các ao kênh, ruộng đồng chiếm11,11%, Cồn Ngạn chiếm 13,89% Ngoài ra, có những hộ nuôi thủy sản trongcác khu vực RNM Cồn Ngạn (rừng trồng) chiếm 8,33%, và nuôi trong RNM tự
Trang 32nhiên chiếm 5% Bãi triều không có rừng ngập mặn ở phân khu phục hồi sinhthái của VQG Xuân Thủy cuối Cồn Lu rộng được sử dụng để nuôi ngao, vạngrộng khoảng 700 ha.
Thời gian nuôi các loại thuỷ sản khác nhau, trung bình một vụ tôm thả nuôikhoảng 3-4 tháng (tôm thẻ chân trắng), 6-7 tháng (tôm sú) và thời gian tôm nuôiquảng canh khoảng 9 tháng Thời gian nuôi ngao thịt từ 2-4 năm Các loại cá vàcua biển trung bình nuôi mất khoảng 7 tháng
- Đầu tư nuôi trồng thủy hải sản
Các khoản đầu tư cho nuôi trồng các loại thuỷ sản rất lớn, nhất là việc cảitạo nuôi tôm trong các đầm Trung bình các hộ đầu tư khoảng 100 triệu cho cáckhoản chi phí để nuôi thuỷ sản tuỳ thuộc vào diện tích của các vây, các đầm.Trong các khoản đầu tư cho nuôi các loại thuỷ sản như tôm, ngao, cua, cá khoản đầu tư lớn nhất là con giống, tiếp đến là cải tạo vùng nuôi, đấu thầu vàthuê nhân công Vốn đầu tư lớn, thời gian nuôi các loại thủy hải sản dài nên dễgặp rủi ro do thiên tai, dịch bệnh Và cũng vì các khoản đầu tư lớn mà các hộ giađình nghèo không thể có tiền đầu tư cho nuôi trồng thủy sản
1.4.3 Đặc điểm tự nhiên:
1.4.3.1 Khí hậu:
+ VQG Xuân Thủy nằm trong khu vực vịnh Bắc Bộ, chịu ảnh hưởng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có 4 mùa Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đếntháng 9 với khí hậu nóng ẩm và thường chịu ảnh hưởng của các cơn mưa bãohoặc áp thấp nhiệt đới Mùa đông lạnh bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng
3 năm sau Vào đầu mùa đông không khí lạnh, khô nhưng cuối mùa đông khôngkhí lạnh và ẩm
Trang 33+ Tổng lượng bức xạ lớn từ 95-105 kcal/cm2/năm Tổng nhiệt năm từ8.0000C-85000C Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C, biên độ nhiệt trong nămlớn ( thấp nhất là 6,80C, cao nhất là 40,10C).
+ Lượng mưa trung bình năm đạt 1.175mm, tổng số ngày mưa trong năm là
133 ngày ( năm có lượng mưa cao nhất là 2.754 mm, thấp nhất là 987mm)
+ Hướng gió chủ đạo: hướng Đông Bắc vào mùa Đông ( bắt đầu từ tháng
10 đến tháng 3 năm sau) Hướng Đông nam vào mùa hè ( từ tháng 4 đến tháng9) Vân tốc gió trung bình vào khoảng 4-6m/s Thời điểm có bão vận tốc gió cóthể lên tới 40-45m/s Trong thời gian gần đây số lượng cơn bão đổ bộ trực tiếpvào khu vực này hầu như rất ít
+ Độ ẩm không khí khá cao ( từ 70-90%) Vì tháng 10,11,12 độ ẩm thấp (<75%), các tháng 2,3,4, độ ẩm cao thường kèm với mưa phùn Độ bốc hơi trungbình 86-126 mm/ tháng và đạt tối đa vào tháng 7 Độ bốc hơi trung bình năm817,4 mm
1.4.3.2 Thủy văn:
VQG Xuân Thủy nằm trong khu vực bãi triều nên chịu ảnh hưởng của chế
độ thủy văn trong sông và chế độ thủy triều Vịnh Bắc Bộ
+ Thủy triều: Thủy triều ở khu vực VQG thuộc chế độ nhật triều với chu kỳ
25 giờ Thủy triều tương đối yếu, biên độ triều trung bình trong một ngày từ
Trang 34ngập úng vùng đồng bằng, bồi lấp luồng lạch cửa sông và làm khu vực của sông
bị ngọt hóa Vào mùa khô, vùng của sông bị thu hẹp, thủy triều lên đưa nướcmặn xâm nhập sau vào sông, làm tăng diện tích bị nhiễm mặn Độ mặn nướcbiển trong khu vực VQG phụ thuộc vào pha của thủy văn và chế độ lũ trongsông
VQG hiện đang bị chia cắt bởi 2 nhánh sông chính là sông Vọp và sôngTrà:
+ Sông Vọp: Chảy từ cửa Ba Lạt ra biển tại khu vực xã Giao Hải, dàikhoảng 12 km Sông Vọp là ranh giới ngăn cách Cồn Ngạn và bãi Trong Năm
1986 đập Vọp đã ngăn sông Vọp thành 2 phần ( Đông Vọp và Tây Vọp) Trongnhiểu năm không có nước lưu thông, lòng sông Vọp đã bị phù sa lấp đầy, năm
2002, cầu Vọp được mở nhưng lưu lượng nước qua sông Vọp hiện tại vẫn rấtnhỏ
+ Sông Trà: chảy từ cửa Ba Lạt xuống phía Nam ra biển gặp sông Vọp ởkhu vực xã Giao Xuân Sông dài khoảng 12km, là ranh giới ngăn cách giữa CồnNgạn và Cồn Lu Sông Trà bị lấp ở đoạn giữa ( từ ngang Nứt đến phía cuối CồnNgạn) Nước trong sông Trà chỉ thông thương khi thủy triều ngập tràn qua bãi súvẹt Đây cũng là điều kiện hạn chế lớn cho thủy văn trong khu vực, ảnh hưởngtiêu cực đến sự tồn tại và kém phát triển của nhiều loài động, thực vật ở khu vựccuối Cồn Ngạn, Cồn Lu
1.4.3.3 Địa hình:
+ Khu vực VQG Xuân Thủy có địa hình khá bằng bằng, dốc từ Bắcxuống Nam, là kiểu bãi bồi tụ mạnh Độ cao trung bình tư 0,5m đến 0,9m, đặc
Trang 35biệ ở Cồn Lu có nơi cao tới 1,2m đến 1,5m Địa hình vùng bãi triều bị phận cắtbởi sông Vọp và sông Trà.
+ Địa hình các Cồn chắn cửa sông như Cồn Lu, Cồn Ngạn, Cồn Mờ( Cồn Xanh) có dạng đảo nhỏ hình cnhs cun quay lưng ra biển Địa hình các bãitriều lầy rừng ngập mặn thấp, rộng và thoải, phân bố giữa hai thế hệ cồn cát Hệthống lạch triều chính đang hoạt động có xu hướng chảy về phía Tây- Nam, còn
hệ thốn lạch triều thứ cấp có hướng vuông góc, đổ vào lạch triều chính theohướng Đông Bắc- Tây Nam Địa hình đáy biển có sự phân dị theo hướng dọc bờ,địa hình càng ra ngoài biển thì càng dốc (1-200) Tóm lại địa hình bãi triều VQGphân hóa thành 3 kiểu chính:
Điạ hình không ngập triều có độ cao trung bình từ 1,2-1,5m
Địa hình ngập nước thường xuyên có độ cao trung bình từ 0,5-1m
Địa hình ngập nước theo chu kỳ có độ cao trung bình từ 0,5-0,9m
1.4.3.4 Đất đai:
Tổng diện tích vùng lõi VQG là 7100h, trong đó diện tích đất nổi có rừng là3100ha, diện tích đất ngập nước là 4000 ha, bao gồn phần bãi trong của CồnNgạn, Cồn Lu, Cồn Xanh ( Cồn Mờ)
Vùng đệm VQG Xuân Thủy có diện tích 8000ha, bao gồm phần diện tíchcòn lại của Cồn Ngạn ( ranh giới tính từ phía trong đê biển đến lạch sông Vọp),diện tích của Bãi Trong và diện tích của 5 xã: Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,Giap Xuân và Giao Hải
Đất đai vùng bãi triều cửa sông Hồng được tạo thành từ nguồn phù sa bồilăng của toàn bộ hệ thống sông Hồng Vật chất bồi lắng bao gồm 2 loại: bùn phù
sa và cát lắng đọng Mức độ cố kết khác nhau của loại đất thịt và mức độ nâng
Trang 36cao trình giống cát đã góp phần vào sụ khác bietj chi tiết của những loại tầng đất
và phân bố đất Lớp phù sa được dòng chảy vận chuyển và bồi lắng hình thànhlớp thổ nhưỡng cửa sông ven biển với loại hình gồm: đất nhẹ, đất pha và thịtnhẹ, phần nhỏ cát thuần Đất trung bình, thịt trung bình Đất nặng từ thịt nặngđến đất sét
Đất bùn lỏng hay đất đã cố định giàu dinh dưỡng, thích hợp với cây RNM.Thể hiện rất rõ mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tương tác theo chiều hướng
có lợi giữa thổ nhưỡng với quần thể rừng ngập nước, hình thành hệ sinh thái đặctrưng của vùng cửa sông ven biển
Trang 37Bảng 1.6: Thống kê diện tích các loại đất đai ở VQGXT (đơn vị: ha)
Loại đất Đất còn ngập nước
thường xuyên vàsông lạch
RNM
Đấttrống
Tổng Có
philao
Đấttrống
Tổng Có
rừng
Đấttrống
Trang 38Bảng 1.7: Thống kê các loại đất đai ở vùng đệm (đơn vị: ha)
philao
Đấttrống
Tổng
Córừng
Đấttrống
6372,6
0
6270 8000Đất ngập nước thường xuyên bao gồm đất của các sông lạch và đất đang được dần hình thành xung quanhcác cồn bãi tự nhiên
Trang 391.4.4 Thành phần, đặc điểm của đa dạng sinh học
Vùng ven biển Giao Thủy có các sinh cảnh tự nhiên và nhân tạo Sinhcảnh có giá trị ĐDSH nhất là các bãi bồi và RNM bán tự nhiên và rừng trồng ít
bị tác động Hệ thực vật gồm các loài thực vật chủ yếu như Trang (Kandelia
obovata), ngoài ra còn có Bần chua (Sonneratia caseolaris), Sú (Aegiceras corniculata), Ôrô (Acanthus abracteatus) và Mắm biển (Avicenia marina) mọc tự
nhiên rải rác khắp khu vực nghiên cứu, các loài tham gia và các loài từ nội địachuyển ra và mọc trên các bờ đê, bờ đầm Trên Cồn Lu có một diện tích rừng philao lớn, đây là sinh cảnh quan trọng cho các loài chim
Khu hệ động vật có xương sống trên cạn VQG nằm trong hệ động vật ĐôngBắc, thuộc đồng bằng ven biển Bắc Bộ Khu hệ được đặc trưng bởi khu hệ độngvật đồng bằng và khu hệ động vật vùng đất ngập nước ven biển với sự phongphú của các loài chim nước và chim di cư Khu hệ thú, bò sát và ếch nhái nghèo
về thành phần và số lượng loài
Hiện tại đã xác định được 9 loài thú thuộc 5 họ, 4 bộ ; 215 loài chim thuộc
41 họ 13 bộ; 28 loài bò sát, ếch nhái thuộc 12 họ 3 bộ; 107 cá thuộc 44 họ 12 bộ;
138 loài động vật đấy thuộc 39 họ 4 bộ ( giun nhiều tơ, giáp xác, thân mềm chânbụng, thân mềm hai mảnh)
Bảng 1.8: Thống kê thành phần động vật Vường quốc gia Xuân Thủy
trong SĐVN/SĐTG
Trang 40Khu hệ thú: thành phàn nghèo chủ yếu là loài gặm nhấm Đã thống kê được
9 loài và 2 loài chưa khẳng định Chắc chắn là cá heo và cá Đầu ông sư Trong
đó, loài rái cá thường được ghi trong sách đỏ Việt Nam mức độ loài sắp bị dedọa nghiêm trọng
Khu hệ chim: vùng bờ biển châu thổ sông Hồng ( đặc biệt là VQG XuânThủy) là nơi dừng chân quan trọng và là điểm trú đông của nhiều loài chim di
cư Hàng năm vào mùa đông ( từ tháng 11,12) chim di cư tránh rét từ phíaBắc( Xiberi, Hàn Quốc, ) xuống phía Nam ( Australia, Malayxia, Indonexia )đến mùa xuân ấm áp ( khoảng tháng 3,4) chim lại bay ngược trở về nơi sinh sản.Vườn quốc gia Xuân Thủy là ga chim quan trọng Năm 1994, ược tính khoảng
120000 chim biển dừng chân ở vùng bờ biển châu thổ Sông Hồng trong thời gian
di cư Hiện nay, vào thời điểm di cư có thể gặp 30 đến 40 nghìn con