MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của vấn đề 1 2. Mục đích, yêu cầu 2 2.1. Mục đích 2 2.2. Yêu cầu 2 PHẦN 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 3 1.1.1. Khái niệm nông thôn 3 1.1.2. Khái niệm về nông thôn mới 3 1.1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 4 1.1.4. Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới 6 1.1.5. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 6 1.1.6. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 7 1.2. Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 7 1.2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành 7 1.2.2. Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 9 1.3. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nôn thôn mới 10 1.3.1. Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 10 1.3.2. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 12 1.3.3. Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải Dương 14 PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 2.1. Đối tượng nghiên cứu 16 2.2. Phạm vi nghiên cứu 16 2.3. Nội dung nghiên cứu 16 2.4. Phương pháp nghiên cứu 16 2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 16 2.4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê 16 2.4.3. Phương pháp so sánh 16 2.4.4. Phương pháp minh họa bằng biểu đồ 17 2.4.5. Phương pháp kế thừa 17 PHẦN 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18 3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 18 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 18 3.1.2. Các nguồn tài nguyên 20 3.1.3. Thực trạng môi trường 22 3.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 22 3.2.1. Cơ cấu kinh tế 22 3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 23 3.2.3. Dân số, lao động và việc làm 25 3.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 25 3.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 27 3.3.1. Thuận lợi 27 3.3.2. Khó khăn 28 3.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất 28 3.4.1. Tình hình quản lý đất đai 28 3.4.2. Hiện trạng sử dụng đất 29 3.5. Thực trạng của xã dựa theo các tiêu chí khi lập đề án XDNTM năm 2011 31 3.6. Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Tiến đến năm 2015 31 3.6.1. Tiến độ thực hiện các tiêu chí 31 3.6.2. Đánh giá kết quả thực hiện đề án XDNTM đến năm 2015 34 3.6.3. Quản lý kinh phí trong xây dựng nông thôn mới 52 3.6.4. Đánh giá chung về kết quả đạt được khi XDNTM 54 3.7. Tác động của quá trình XDNTM đến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường 56 3.7.1. Tác động đến kinh tế 56 3.7.2. Tác động đến văn hóa xã hội 59 3.7.3. Tác động đến môi trường 65 3.7.4. Định hướng nâng cao hiệu quả XDNTM tại xã Hoàng Tiến 66 3.8. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện XDNTM 67 3.8.1. Giải pháp về nguồn vốn 67 3.8.2. Giải pháp về văn hóa, xã hội 68 3.8.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật áp dụng trong nông nghiệp 68 3.8.4. Giải pháp về công tác quản lý 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70 1. Kết luận 70 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 73
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN THỊ HUYỀN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ HOÀNG TIẾN, THỊ
XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai
Mã ngành : 52850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN : Th.S Đỗ Hải Hà
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành đồ án tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân
em còn nhận được sự giúp đỡ từ các cá nhân tổ chức trong và ngoài trường
Vậy qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo
trong trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là thầy cô thuộc
khoa quản lý đất đai đã dạy dỗ, dìu dắt em trong suốt thời gian em học tại trường,
giúp em có kiến thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai
Em xin cảm ơn cán bộ và nhân dân xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải
Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu thu
thập số liệu và khảo sát thực tế tại địa phương
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Đỗ Hải Hà, người đã giảng
dạy, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đồ án của mình
Trong thời gian thực tập, em đã cố gắng hoàn thành đồ án của mình, tuy
nhiên khó tránh khỏi thiếu xót Vì vậy mong nhận được sự góp ý của thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề 1
2 Mục đích, yêu cầu 2
2.1 Mục đích 2
2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 3
1.1.1 Khái niệm nông thôn 3
1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới 3
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới 4
1.1.4 Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới 6
1.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới 6
1.1.6 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới 7
1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 7
1.2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành 7
1.2.2 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới 9
1.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nôn thôn mới 10
1.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới 10
1.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 12
1.3.3 Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải Dương 14
PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 52.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.3 Nội dung nghiên cứu 16
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 16
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê 16
2.4.3 Phương pháp so sánh 16
2.4.4 Phương pháp minh họa bằng biểu đồ 17
2.4.5 Phương pháp kế thừa 17
PHẦN 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 20
3.1.3 Thực trạng môi trường 22
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 22
3.2.1 Cơ cấu kinh tế 22
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 23
3.2.3 Dân số, lao động và việc làm 25
3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 25
3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 27
3.3.1 Thuận lợi 27
3.3.2 Khó khăn 28
3.4 Tình hình quản lý và sử dụng đất 28
3.4.1 Tình hình quản lý đất đai 28
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất 29
3.5 Thực trạng của xã dựa theo các tiêu chí khi lập đề án XDNTM năm 2011 31
3.6 Kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã Hoàng Tiến đến năm 2015 31
3.6.1 Tiến độ thực hiện các tiêu chí 31
Trang 63.6.2 Đánh giá kết quả thực hiện đề án XDNTM đến năm 2015 34
3.6.3 Quản lý kinh phí trong xây dựng nông thôn mới 52
3.6.4 Đánh giá chung về kết quả đạt được khi XDNTM 54
3.7 Tác động của quá trình XDNTM đến kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường 56
3.7.1 Tác động đến kinh tế 56
3.7.2 Tác động đến văn hóa - xã hội 59
3.7.3 Tác động đến môi trường 65
3.7.4 Định hướng nâng cao hiệu quả XDNTM tại xã Hoàng Tiến 66
3.8 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện XDNTM 67
3.8.1 Giải pháp về nguồn vốn 67
3.8.2 Giải pháp về văn hóa, xã hội 68
3.8.3 Giải pháp về khoa học kỹ thuật áp dụng trong nông nghiệp 68
3.8.4 Giải pháp về công tác quản lý 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 73
Trang 7TTCN Tiểu thủ công nghiệp
XDNTM Xây dựng nông thôn mới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng,nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Nôngnghiệp phát triển ổn định và có xu hướng tái sản xuất theo chiều sâu, đời sống vậtchất, tinh thần của người nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn thay đổi theochiều hướng lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng vào
sự ổn định của đất nước, tạo cơ sở cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên nhiềuthành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế Nông nghiệp pháttriển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyên giao khoa học công nghệ vàđào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Mặt khác, nông nghiệp, nông thôn phát triểnthiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, y tế, trường học, cấpnước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thầncủa người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nôngthôn và thành thị còn lớn đã phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc Bên cạnh đó, xãnông thôn mới hướng đến kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, hệthống chính trị bền vững, phát triển mọi mặt của nông thôn đồng thời giữ gìn bảnsắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường Quá trình xây dựng nông thôn mới bướcđầu đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu hẹp dần khoảng cách giữa nông thôn vàthành thị, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân
Hoàng Tiến là xã miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của thị xã Chí Linh, trungtâm xã cách trung tâm của thị xã 9 km Phía Đông giáp xã An Sinh, Bình Dươngcủa huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp phường Hoàng Tân, phíaNam giáp phường Bến Tắm Hoàng Tiến nằm trong vùng địa bán sơn địa, địa hình
đa dạng có đồi núi cao, đồi thấp và vùng đồng bằng ven sông Dân số của xã là
6294 người, gồm dân tộc trong đó dân tộc kinh chiếm phần lớn dân số còn lại 5 dântộc ít người sinh sống gồm : Hoa, Tầy, Nùng, Sán Rìu, Thổ
Thực hiện Nghị quyết số 26 ngày 05/08/2008, hội nghị Ban chấp hành Trungương lần thứ 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Đảng ủy, UBND xãHoàng Tiến đã tập trung chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
Trang 12nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 trên địa bàn xã Hoàng Tiến Sau 5 năm hưởngứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạonông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dân giúp người dân biết áp dụngkhoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi…làm cho cả đời sống vật chất và tinhthần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng thay đổi rõ rệt, cảnh quanmôi trường được cải tạo.
Tuy nhiên để tiếp tục tạo ra các tiền đề mới cho xã trở thành một xã đạtchuẩn nông thôn mới, cần thiết phải có những đánh giá xác thực về kết quả đãđạt được và những vấn đề còn đang hạn chế trong việc thực hiện đề án XDNTMcủa xã Xuất phát từ những vấn đề đó em đã tiến hành nghiên cứu đề tài :” Đánhgiá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Tiến, thị xã ChíLinh, tỉnh Hải Dương”
2 Mục đích, yêu cầu
2.1 Mục đích
- Tìm hiểu thực trạng đề án xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong đề án XDNTM của xãHoàng Tiến – thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
- Nghiên cứu những tác động tích cực và tiêu cực của việc thực hiện đề ánđến kinh tế - xã hội – môi trường
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt đề án xây dựng nông thônmới của xã Hoàng Tiến – thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
2.2 Yêu cầu
- Nắm được 19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá đúng kết quả thực hiện các tiêu chí trên cơ sở thu thập đầy đủ các sốliệu và thông tin liên quan
Trang 13- Đánh giá thực trạng của đề án xây dựng nông thôn mới thông qua 19 tiêuchí trên địa bàn xã.
- Đánh giá sự ảnh hưởng của việc xây dựng nông thôn mới của xã tới mọimặt của xã hội
- Đề xuất giải pháp để phát huy hiệu quả, khắc phục khó khăn của quátrình xây dựng nông thôn mới
Trang 14PHẦN 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1 Khái niệm nông thôn
Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và có nhiều quanđiểm khác nhau Có quan điểm cho rằng nông thôn được coi là khu vực địa lý nơi
có cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môitrường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Một số quanđiểm khác cho rằng nông thôn là nơi có mật độ dân số thấp hơn so với thành thị.Vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chínhcủa dân cư trong vùng là sản xuất nông nghiệp Quan điểm khác lại cho rằng nêndựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùngnông thôn, vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và tiếp cận thịtrường thấp hơn so với thành thị Hay dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển cơ sở hạtầng, nghĩa là cơ sở hạ tầng của vùng nông thôn không phát triển bằng đô thị
Đến nay, khái niệm nông thôn được thống nhất với quy định theo Thông tư
số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn, cụ thể : “ Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị cácthành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dânxã”.[1]
1.1.2 Khái niệm về nông thôn mới
Trước tiên, nông thôn mới phải là nông thôn, chứ không phải là thị xã, thịtrấn hay thành phố, nông thôn mới khác với nông thôn truyền thống Mô hình NTM
là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêuchí mới đáp ứng yêu cầu mới đặt ra trong nông thôn hiện nay Nhìn chung mô hìnhNTM là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa, dân chủ văn minh Mô hình nông thôn mới được quy định bới cáctính chất : đáp ứng yêu cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnhquan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa,
Trang 15xã hội Tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổbiến và vận dụng trên toàn lãnh thổ.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và vận động lớn để cộng đồngdân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang,sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếpsống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu thập, đời sốngvật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sựnghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thônmới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăn chỉ,đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
Nghị quyết 26/TQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã đã
đề ra chủ trương xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đờisống của nhân dân, phát triển nông nghiệp và nông thôn, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của cư dân ở nông thôn Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu : “Xâydựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc dântộc, dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ởnông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”
1.1.3 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Để hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thànhquốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo, nhà nước cần quan tâm pháttriển nông nghiệp, nông thôn Nông sản là sản phẩm thiết yếu của toàn xã hội và ởViệt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 70% dân số Thực hiện đường lối mới củaĐảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông thôn, nông nghiệp được xemnhư mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các chương trình lương thực, thực phẩm, hàngtiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển nền kinh tế trang trại và đẩy mạnh côngnghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở các khu dân cư,
Trang 16thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở…Các chủ trương của Đảng, chính sách của NhàNước đã và đang đưa nền nông nghiệp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều hạn chế cần được giải quyết để đáp ứngkịp xu thế toàn cầu :
- Kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi) cònnhiều yếu kém, vừa thiếu vừa không đồng bộ; nhiều hạng mục công trình đã xuốngcấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hóa còn thấp; giao thông nội đồng còn ítđược quan tâm đầu tư; hệ thống thủy lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lướiđiện nông thôn chưa thự sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hóa cònhạn chế; mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ; trụ sở xã nhiều nơixuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia cònrất khó khăn Dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển
- Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạnchế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm, chất lượng nông sản chưa
đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa họccông nghiệp trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp cònthấp; cơ giới hóa chưa đồng bộ
- Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tếkhác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xãcòn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tạiđịa phương không nhiều, tỷ lệ lao động lâm nghiệp qua đào tạo còn thấp, tỷ lệ hộnghèo cao
- Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyềnthống có nguy cơ mai một (tiếng nói, trang phục, phong tục, ); nhà ở dân cư nôngthôn vẫn còn nhiều nhà tạm, nhà dột nát Hiện nay kinh tế - xã hội khu vực nôngthôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch
- Do yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, cần 3 yếu tố chính là đấtđai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng
Trang 17thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa Mặt khác, mụctiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nướccông nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khổ.
1.1.4 Những đặc trưng xây dựng nông thôn mới
Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản Lao
động 2010), đặc trưng của Nông thôn mới thời kỳ CNH –HĐH, giai đoạn
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy
- An ninh tốt, quản lý dân chủ
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao [2]
1.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được thực hiệntheo các nguyên tắc sau :
- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia đượcquy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồngdân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêuchí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động
cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổchức thực hiện
- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu
quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triểnkhai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế,chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy độngđóng góp của các tầng lớp dân cư
Trang 18- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch
và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chínhquyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổchức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ doMặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớpnhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.[2]
1.1.6 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộingày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiêntiến
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện CNH – HĐHnông nghiệp, nông thôn
- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ
- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự xã hội được giữ vững;đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nângcao.[5]
1.2 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành
a Văn bản của Chính phủ :
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
Trang 19- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05/01/ 2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2015, định hướng đếnnăm 2020”
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt Đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn 2011 –2020
- Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng Nông thôn mới”.
b Văn bản của Ban Chỉ đạo Trung Ương Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới:
- Kế hoạch số 435/KH-BCĐXDNTM ngày 20/9/2010 của Ban Chỉ đạoTrung Ương Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới về việctriển khai Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn giai đoạn 2010 –2020
- Kế hoạch số 30/KH-BCĐTW-VPĐP ngày 20/5/2011 của Ban Chỉ đạoTrung Ương Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn mới về tuyêntruyền Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng Nông thôn giai đoạn 2010 –2020
c Văn bản của các Bộ, ngành:
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nôngthôn mới
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch Đầu tư,
Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số
Trang 20800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 về hướng dẫn thựchiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
d Văn bản của địa phương
- Kế hoạch số 02 ngày 15 tháng 4 năm 2011 của BCĐ chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 của thị xã Chí linh – tỉnhHải Dương
- Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 24/11/2009 của UBND thị xã ChíLinh về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế quy hoạch xây dựng nông thôn xã HoàngTiến, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- Quyết định số 06/QĐ-UBND ngày 20/07/2011 của UBND xã Hoàng Tiến
về việc thành lập Ban chỉ đạo (BCĐ) xây dựng nông thôn mới xã Hoàng Tiến giaiđoạn 2010 - 2020
- Quyết định số 07/QĐ-UBND của UBND xã Hoàng Tiến về việc thành lậpBan quản lý (BQL) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020
1.2.2 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
a Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Là cụ thế hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đấy mạnh CNH – HĐH
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về XDNTM, là chuẩn mực để các xã đặt kế hoạch phấn đấu thực hiện 19 tiêu chíNTM
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện XDNTM của các địaphương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giátrách nhiệm của các cấp Ủy đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụXDNTM.[2]
b Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia NTM
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTgngày 16/09/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể :
Trang 21- Nhóm 1 : Quy hoạch ( 1 tiêu chí)
- Nhóm 2 : Hạ tầng kinh tế - xã hội ( 8 tiêu chí)
- Nhóm 3 : Kinh tế và tổ chức sản xuất ( 4 tiêu chí)
- Nhóm 4 : Văn hóa – xã hội – môi trường ( 4 tiêu chí)
- Nhóm 5 : Hệ thống chính trị ( 2 tiêu chí)
Cụ thể 19 tiêu chí về nông thôn mới : 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch,
2 Giao thông, 3 Thủy lợi, 4 Điện, 5 Trường học, 6 Cơ sở vật chất văn hóa, 7.Chợ nông thôn, 8 Bưu điện, 9 Nhà ở dân cư, 10 Thu nhập, 11 Tỷ lệ hộ nghèo, 12
Cơ cấu lao động, 13 Hình thức tổ chức sản xuất, 14 Giáo dục, 15 Y tế, 16 Vănhóa, 17 Môi trường, 18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19 An ninh,trật tự xã hội.[4]
1.3 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nôn thôn mới
1.3.1 Mô hình nông thôn mới của một số nước trên thế giới
a Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốcchỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điệnthắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nướcnông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất củachính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo Do vậy nhiều chínhsách mới về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng trên Trọng tâmcủa cuộc vận động phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng "làng mới"(Saemoul Undong)
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lựcvượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng) Năm 1970, sau những dự án thí điểmđầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát độngphong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái
lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; cáccông trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được
Trang 22đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn nhưnấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợxây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nôngdân
Sau 8 năm thực hiện phong trào, bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có nhữngthay đổi hết sức kỳ diệu Hạ tầng cơ sở nông thôn được cải thiện, thu nhỏ khoảngcách giữa nông thôn và thành thị, trình độ tổ chức của người dân được nâng cao.Đặc biệt xây dựng chấn được niềm tin của nông dân, cuộc sống của người nông dâncũng đạt đến mức khá giả, nông thôn đã bắt kịp tiến trình hiện đại hóa của cả HànQuốc, đồng thời đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt đến tiêu chí của một quốc giaphát triển, góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàucó.[12]
b Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như : Tăng cường vai trò của cánhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong tràohọc tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học vàcác hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cườngcông tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnhcông tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học vàhợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thờiphục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn
có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinhhọc, phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiếnlược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho
Trang 23nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toànquốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuấtnông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủyđiện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các nội dung sau : Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệpnông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyềnthống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cânđối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nôngnghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biếnnông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp pháttriển.[12]
1.3.2 Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Phòng trào xây dựng nông thôn mới đã có bước phát triển mới, đã trở thànhphong trào chung và sâu rộng đến tất cả các địa phương trong cả nước kể từ khiChính phủ tổ chức hội nghị toàn quốc về xây dưng nông thôn mới và chính thứcphát động phong trào thi đua “ Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008.Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 193/QĐ-TTg “Phê duyệt công trình, ràsoát quy hoạch xây dựng nông thôn mới”, quyết định số 800/QĐ-TTg “Phê duyệtchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”.Cán bộ ngành như: Bộ Nông nghiệp phát triền nông thôn, Xây dựng, Tài nguyênMôi trường, Giao thông vận tải và các Bộ khác đã ban hành nhiều thông tư liên hộ,thông tư hướng dẫn để triển khai thực hiện Đặc biệt đã ban hành bộ tiêu chí baogồm 19 tiêu chí cụ thể về nông thôn mới, hướng dẫn chi tiết cho các địa phươngthực hiện Thông tư liên tịch quy đinh việc lập, thẩm điịnh, phê duyệt quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới Trung ương đã chỉ đạo làm điểm ở một số tỉnh, rútkinh nghiệm chỉ đạo ra diện rộng Tập chung đầu tư ngân sách cho các địa phương
Trang 24nhất là những nơi làm điểm, những địa phương có điều kiện khó khăn Trên cơ sở
đó đã tạo được lòng tin của nhân dân đối với chủ trương của Trung ương, xây dựngquyết tâm thực hiện Ở các địa phương đã làm tốt công tác tổ chức học tập quántriệt Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ VII (Khóa X) về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn, các văn bản của Chính phủ, hướng dẫn của các bộngành đã nâng cao nhân thức đối với cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ đảng viên
và nhân dân về mục tiêu, yêu cẩu và nôi dung của việc xây dựng nông thôn mới củađịa phương có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, cơ cấu kinh tế vàcác hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp,dịch vụ, phát triển nhà ở theo quy hoạch, xây dựng nông thôn ổn định, giàu bản sắcvăn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sốngnhân dân ổn định và phát triển
Nhìn chung các địa phương đều thành lập ban chỉ đạo từ tỉnh, huyện đến xã,thảo luận, ra Nghị quyết các cấp ủy, lập đề án xây dựng, xác định rõ mục tiêu, yêucầu nội dung xây dựng NTM của địa phương, trong đó tập trung chỉ đạo vấn đềtrọng tâm cốt lõi là xây dựng và thực hiện quy hoạch NTM
Qua 5 năm đầu triển khai Chương trình (2010 - 2015), mặc dù gặp nhiều khókhăn về nguồn lực nhưng Chương trình đã đạt được những kết quả rất quan trọng.Trong đó, tính đến cuối năm 2015, cả nước có 1298 xã (14,5%) được công nhận đạtchuẩn NTM Đặc biệt, số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn lên là 183 xã Đã có
11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạtchuẩn nông thôn mới là: huyện Xuân Lộc, Thống Nhất, Thị xã Long Khánh (ĐồngNai), Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè (TP Hồ Chí Minh), Đông Triều (Quảng Ninh),Hải Hậu (Nam Định), Đơn Dương (Lâm Đồng), Đan Phượng (TP Hà Nội), Thị xãNgã Bảy (Hậu Giang)
Đáng chú ý, mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 24,4triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010) Đặc biệt, trong 5 năm, cảnước đã huy động được khoảng 851.380 tỷ đồng đầu tư cho Chương trình Trong
đó, ngân sách nhà nước (bao gồm các chương trình, dự án khác) 266.785 tỷ đồng
Trang 25(31,34%), tín dụng 434.950 tỷ đồng (51%), doanh nghiệp 42.198 tỷ đồng (4,9%),người dân và cộng đồng đóng góp 107.447 tỷ đồng (12,62%).[10]
1.3.3 Xây dựng nông thôn mới tỉnh Hải Dương
Chương trính mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 1 chương trìnhtổng thể trên nhiều lĩnh vực cần phát triển và hoàn thiện về các mặt kinh tế, xã hội,văn hóa, an ninh quốc phòng… ở các địa phương Xây dựng nông thôn mới thể hiện
sự quan tâm, chăm lo của đảng, nhà nước để phát triển khu vực nông thôn nhằm rútngắn khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn để người dân nông thônđược hưởng thụ sự đầu tư của nhà nước về các mặt văn hóa xã hội Xây dựng nôngthôn mới chính là một cuộc cách mạng phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thốngchính trị, sự tham gia của người dân, giúp người dân nhận thức rõ trách nhiệm,quyền lợi nhằm chủ động tham gia, tích cực thực hiện xây dựng nông thôn mới
Hải Dương là một tỉnh nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng
- Quảng Ninh, với diện tích là 1662 km2, dân số có hơn 1,7 triệu dân, trong đó 80%nhân khẩu sống và làm việc tại khu vực nông thôn với hơn 380000 hộ Tỷ lệ hộnghèo tính cho khu vực nông thôn chiếm gần 12% Nếu so sánh tỷ lệ hộ nghèo toàntỉnh còn 6,9%, đủ thấy hộ nghèo tập chung chủ yếu ở nông thôn sự phân hóa giữagiàu nghèo ở thành thị và nông thôn đang là thách thức lớn của tỉnh
Theo bộ tiêu chí quốc gia, tỉnh Hải Dương có 229 xã nằm trong diện phảixây dựng nông thôn mới Để phấn đấu được các mục tiêu đã đặt ra: Số xã đạt chuẩnnông thôn mới đến năm 2015 là 58/229 xã đạt 25% và đến năm 2020 là 137/229 xãđạt 60% Ngay từ đầu tỉnh đã tập chung tổ chức triển khai nhiều biện pháp đồng bộ,
đã huy động cả hệ thống chính trị và mọi dân tham gia, tổ chức rà soát 229 xã theotiêu chí của chính phủ, thành lập ban chỉ đạo XDNTM ở 3 cấp xác định danh mục
58 xã được triển khai XDNTM giai đoạn 1 Đến nay đã và đang tập chung chỉ đạohoàn thành công tác quy hoạch ở các xã, tập chung đẩy mạnh công tác tuyên truyền
1 cách sâu rộng các chủ trương của đảng và pháp luật của nhà nước về XDNTM tớicác cấp các ngành đoàn thể và nhân dân trong tỉnh đồng thời chỉ đạo các điạ phươnglập kế hoạch, tích cực triển khai chương trình XDNTM
Trang 26Đến nay trong số 229 xã đã có 40 xã đạt 10-14 tiêu chí, 153 xã đạt từ 5 - 9tiêu chí, 36 xã đạt dưới 5 tiêu chí Với 58 xã trong tỉnh được chọn triển khaiXDNTM giai đoạn 1 đến nay đã có 24 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí và có 2 xã đạt dưới
5 tiêu chí là xã Hưng Đạo và Tứ Xuyên huyện Tứ Kỳ
XDNTM là nhiệm vụ hàng đầu của cả hệ thống chính trị, cần huy động sứccủa toàn dân cùng tham gia Tuy nhiên việc XDNTM vẫn đang ở bước khởi động
và cũng có không ít các chỉ tiêu còn đang lúng túng, khó thực hiện đòi hỏi phải cónhiều thời gian và sự chung tay góp sức của toàn đảng toàn dân Thời gian qua vớitinh thần đoàn kết, quyết tâm của toàn đảng bộ và nhân dân tỉnh Hải Dương đã khắcphục khó khăn tập chung thực hiện các nghị quyết, các chương trình của tỉnh đề ra
và đã đạt nhiều thành quả quan trọng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn của tỉnh nhàtrên tất cả các lĩnh vực, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư Hệthống giao thông được nhựa hóa bê tông hóa, xóa nhà tạm, mạng lưới điện nước,bưu chính viễn thông ngày càng hoàn chỉnh Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch nướchợp vệ sinh ngày càng tăng Kinh tế nông thôn tăng trưởng khá và chuyển dịch theohướng tăng công nghiệp dịch vụ; Các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới;Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ở hầu hết các vùng nông thôn ngàycàng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm
Tuy nhiên đời sống nhân dân ở một số nơi còn thấp, vấn đề giải quyết việclàm, ô nhiễm môi trường ở nông thôn còn đang gặp khó khăn Các lĩnh vực văn hóa
xã hội còn một số mặt hạn chế, hệ thống chính trị ở một số nơi còn chưa đáp ứngyêu cầu nhiệm vụ Việc thực hiện dân chủ ở cơ sở còn một số nội dung mang tínhhình thức Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từng lúc từng nơi cònphức tạp; Chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, thiếu chính sách đủ mạnh để thuhút nguồn nhân lực có chất lượng phục vụ khu vực nông thôn; Vốn ngân sách địaphương ít, các chính sách thu hút vốn đầu tư vào địa phương còn hạn chế…
XDNTM đòi hỏi sự tham gia của cả hệ thống chính trị và của toàn dân Qua
đó phát huy được sức mạnh đoàn kết gắn bó cùng thực hiện nhiệm vụ chung, nhằmmang lại lợi ích thiết thực, thay đổi toản diện bộ mặt nông thôn góp phần đưa đấtnước ngày càng phát triển văn minh và hiện đại [11]
Trang 27PHẦN 2 : ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề án XDNTM xã Hoàng Tiến
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Hoàng Tiến – thị xã Chí Linh – tỉnh Hải Dương
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Hoàng Tiến
- Tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã
- Tập trung về những vấn đề Quy hoạch NTM : Quy hoạch XDNTM, quátrình và kết quả thực hiện chương trình XDNTM, tác động của chương trìnhXDNTM đến sự phát triển của xã
- Các giải pháp nâng cao hiệu quả của chương trình XDNTM
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp : Thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệuthống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, vănhóa đời sống của xã
- Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn thu thập tại xã bằng cácphương pháp phỏng vấn nhanh người dân về quá trình XDNTM Gặp gỡ cán bộ địaphương trao đổi về tình hình chung của xã Cùng cán bộ địa phương có chuyênmôn, tham khảo một số ý kiên của người dân bản địa có kinh nghiệm trong sản xuất
để đánh giá tình hình triển khai chương trình NTM tại địa phương
2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu thống kê
Trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập được tiến hành chọn lọc, sắp xếp,lựa chọn những thông tin phù hợp với chuyên đề Sử dụng phần mềm excel để phântích, tổ hợp và xử lý số liệu điều tra thu thập được
Trang 282.4.3 Phương pháp so sánh
- So sánh định lượng : So sánh trước và sau khi thực hiện đề án XDNTM tại
xã Hoàng Tiến để thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện đề án
- So sánh định tính : Sử dụng những chỉ tiêu về kinh tế - xã hội – môi trường
để đánh giá
2.4.4 Phương pháp minh họa bằng biểu đồ
Từ những thông tin, tài liệu, số liệu điều tra thu thập được tiến hành xử lý vàbiểu diễn bằng các loại biểu đồ phục vụ cho quá trình làm bài
2.4.5 Phương pháp kế thừa
Kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thông tin,tài liệu có sẵn để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu phục vụ cho việcnghiên cứu
Trang 29PHẦN 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hình 3.1 : Sơ đồ vị trí xã Hoàng Tiến
Hoàng Tiến nằm về phía Đông Bắc thị xã Chí Linh, cách trung tâm thị xã(phường Sao Đỏ) khoảng 9 km, với tổng diện tích đất tự nhiên là 1570,42 ha, xã có
vị trí địa lý rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội, là một xã có nềnsản xuất chủ yếu là nông nghiệp Hoàng Tiến nằm trong vùng tam giác kinh tế HàNội – Hải Phòng – Quảng Ninh, xã là cửa ngõ của thị xã Chí Linh và tỉnh HảiDương tính từ Quảng Ninh đến Toàn xã có 9 thôn với thôn Trung Tâm là trung tâmkinh tế, chính trị của xã Xã có các tiềm năng để phát triển kinh tế, xã hội như giaothông thủy bộ thuận lợi với Quốc lộ 18 là trục giao thông quan trọng, giáp sôngĐồng Mai, lực lượng lao động trẻ và dồi dào, quỹ đất dự trữ phát triển lớn Xã có vịtrí địa lý như sau :
Trang 30- Phía Đông giáp xã An Sinh, xã Bình Dương của phường Đông Triều tỉnhQuảng Ninh.
- Phía Tây giáp phường Hoàng Tân
- Phía Nam giáp xã Bình Dương của phường Đông Triều tỉnh Quảng Ninh
- Phía Bắc giáp phường Bến Tắm
b Địa hình, địa mạo
Hoàng Tiến nằm trong vùng địa bán sơn địa, địa hình đa dạng có đồi núi cao,đồi thấp và đồng bằng ven sông Địa hình toàn xã tương đối bằng phẳng, thấp dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chênh cao lớn giữa các khu đồng bằng khoảng 0,5 –0,7 m và được chia thành 3 tiểu vùng chính :
- Vùng núi cao thuộc cánh cung Đông Triều thuộc thôn Ngũ Đài (quần thểchùa Ngũ Đài Sơn) Vùng này có núi Hòn Phướn cao 531 m, núi Đống Thóc cao
293 m so với mực nước biển, cấu tạo địa chất chủ yếu là trầm tích
- Vùng giữa xã bám theo quốc lộ 18 là khu đồi bát úp, lượn sóng, có độ caokhoảng 15 – 30 m so với mực nước biển, độ dốc khoảng 10o – 15o, có nhiều đồi núithấp thuận tiện cho việc phát triển kinh tế nông lâm nghiệp với mô hình vườn đồi,phù hợp với cây ăn quả đặc biệt là cây Na Vùng này gồm các thôn : Ngũ Đài, TânTiến, một phần của thôn Trại Trống, một phần của thôn Phục Thiện, một phần củathôn Hoàng Gián Cũ (phía Bắc đường tàu)
- Vùng đất vàn cao, vàn và bãi trũng ở phía Nam đường tàu và phía NamQuốc lộ 18 gồm các thôn : Trung Tâm, Đồng Cống, Hoàng Gián Mới, một phần củathôn Phục Thiện, một phần của thôn Hoàng Gián Cũ Vùng này có địa hình tươngđối bằng phẳng, càng về phía Nam địa hình càng thấp trũng Đất đai ở vùng nàyđược hình thành chủ yếu do sự bồi lắng của sông Đồng Mai, phù hợp với trồng raumàu, hoa và cấy lúa
c Khí hậu
Xã thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới giómùa Thời tiết trong năm chia làm 4 mùa, trong đó mùa xuân và mùa thu là hai mùa
Trang 31chuyển tiếp, mùa hạ và mùa đông có khí hậu trái ngược nhau, mùa đông khô hanh
và lạnh, mùa hè nóng ẩm, đặc điểm cụ thể như sau:
- Nhiệt độ : Nhiệt độ trung bình năm 23o C
- Gió : Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa
đông Vận tốc gió trung bình 2 m/s
- Bão : Xã ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão, chủ yếu ảnh hưởng gây mưa
lớn, hàng năm thường có từ 3 - 5 cơn bão gây mưa lớn
- Mưa : Lượng mưa trung bình năm từ 1500 – 1700 mm Mưa theo mùa, tậptrung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8 Do có mưa nhiều nên gây úng nội đồng
- Độ ẩm không khí : Độ ẩm không khí trung bình từ 78 - 87% Các tháng có
độ ẩm cao là tháng 3, 4 với độ ẩm trung bình từ 90 - 92%
- Nắng : Số giờ nắng trung bình 1600 - 1800 giờ/năm
- Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào, khai thác ở độ sâu 40-120m Lượngnước ngầm tại các giếng khoan đạt từ 30-50 m3/ngày đêm Nguồn nước này nằmchủ yếu trong tầng chứa nước lỗ hổng Pleitoxen, hàm lượng Cl<200mg/l
e Địa chất công trình
Nhìn chung xã có nền địa hình, địa chất thủy văn và địa chất công trìnhtương đối tốt Nền đất khu vực khá ổn định Các công trình xây dựng ở mức đơngiản mà khả năng chịu tải tốt theo thời gian
Trang 323.1.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1570,42 ha, trong đó :
- Đất nông nghiệp : 1088,18 ha, chiếm 69,29% diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp : 479,19 ha, chiếm 30,51% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng : 3,10 ha, chiếm 0,20% diện tích đất tự nhiên
Xã có các loại đất như đất cao lanh ở khu vực địa hình cao; đất phù sa bồi đắp bởisông Đồng Mai; đất cát, đất thịt ở khu vực gần Quốc lộ 18
b Tài nguyên nước
Tài nguyên nước của xã có từ các nguồn nước mặt, nước ngầm và nước mưa
- Nước mặt : chủ yếu là nước ao, hồ, suối, đập phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp là chính Về sinh hoạt thì người dân sử dụng nước máy, một số giếng khoan
và nước mưa
- Nước ngầm : Trữ lượng nước ngầm khá dồi dào, khai thác ở độ sâu 40 –120m Lượng nước ngầm tại các giếng khoan đạt 30 – 50m3/ngày đêm Nguồn nướcnày nằm chủ yếu trong tần chứa nước lỗ hỏng pleitoxen, hàm lượng Cl<20mg/l
Nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi sôngĐồng Mai
c Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2015, diện tích đất lâm nghiệp có rừngcủa xã là 311,88 ha, trong đó có 203,03 ha diện tích đất rừng phòng hộ và 108,85 hađất rừng sản xuất Trữ lượng rừng nhìn chung vẫn còn nghèo
Diện tích rừng của xã có ý nghĩa rất quan trọng đến phát triển kinh tế, xã hội,bảo vệ môi sinh khu vực, giữ nguồn nước, tạo cảnh quan, giữ gìn các di tích lịch sửvăn hóa Vì vậy cần có các chính sách đầu tư, khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn tàinguyên rừng
Trang 33d Tài nguyên nhân văn
Dân số xã Hoàng Tiến năm 2015 là 6294 người gồm 6 dân tộc trong đó dântộc kinh chiếm phần lớn dân số còn lại 5 dân tộc ít người cùng sinh sống gồm: Hoa,Tầy, Nùng, Sán Rìu, Thổ Nguồn nhân lực dồi dào, đội ngũ công nhân được đào tạo
có trí, đức và kinh nghiệm sản xuất, có tính cần cù, chịu khó và những tiềm năngsẵn có là những tiền đề tốt cho sự phát triển kinh tế xã hội của xã Người dân trong
xã với truyền thống lịch sử, phong tục tập quán văn hóa nói chung lành mạnh, các lễhội tại các khu được tổ chức hàng năm làm cho đời sống người dân phong phú
Đặc biệt xã có khu di tích lịch sử Ngũ Đài Sơn, được hình thành từ thế kỷXIII Chùa Ngũ Đài Sơn là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh, thuộc cánh cung ĐôngTriều, chùa nằm dựa lưng vào núi Đống Thóc cao 293 m, có lịch sử cùng niên đạicủa am Bạch Vân – An Sinh Đông Triều
3.1.3 Thực trạng môi trường
Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người và sinhvật, liên quan chặt chẽ đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, với sự phát triển kinh tế -
xã hội và sự sống của con người
Những năm về trước, toàn xã sử dụng mương thoát nước thải chung với nướcmưa Nước thải được thoát ra những điểm trũng, chủ yếu là thoát ra mương rãnh và
đổ trực tiếp ra đồng, một phần còn lại được thoát vào những hồ, ao trong khu dân
cư Phần lớn nước thải xả ra không được xử lý nên gây ô nhiễm môi trường
Đến nay, trên địa bàn xã Hoàng Tiến không có hoạt động nào gây suy gảm
về môi trường Các thôn trong xã đang ký kết hợp đồng thu gom rác Hàng năm, xã
đã có những hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, tết trồng cây
3.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
3.2.1 Cơ cấu kinh tế
Hoàng Tiến là 1 xã có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp Năm
2015, trong cơ cấu các ngành kinh tế thì ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất,
Trang 34ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ nhất Trong giaiđoạn 2011 – 2015, cơ cấu kinh tế của xã chuyển dịch theo hướng tích cực Ngànhdịch vụ của xã ngày càng phát triển.
Năm 2015, tổng sản phẩm thu nhập của xã đạt: 244,915 tỷ đồng Mức tăngtrưởng năm là 9,32% Cơ cấu kinh tế Nông nghiệp: 39,28% - Công nghiệp, TTCN :10,02% - Dịch vụ : 50,70%
39.28
10.02 50.7
Nông nghiệp Công Nghiệp - TTCN Dịch vụ
Biểu đồ 3.1 : Cơ cấu kinh tế năm 2015
3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
- Trồng trọt
Tổng diện tích gieo trồng năm 2015 là 706,5 ha, đạt 100% kế hoạch: Trong
đó diện tích cây lúa 560,5 ha, cây ngô 4,6 ha; Diện tích cây lạc, đỗ tương 18,3 ha;Diện tích cây chất bột 7,7 ha; Diện tích cây hàng năm khác 199,5 ha
Năng suất lúa ước đạt 48,9 tạ/ha ( so với vụ năm 2014 giảm 2,51 tạ/ha), tổngsản lượng ước đạt 2741 tấn đạt 98% so với kế hoạch; Lương thực bình quân đầungười 447kg/người/năm
Năng suất cây lạc ước đạt 27 tạ/ha, sản lượng 34,8 tấn, cây đỗ tương năngsuất ước đạt 20 tạ/ha sản lượng 5 tấn, các loại cây rau màu ngắn ngày như : Bí đao,dưa hấu, ớt, cà chua, hoa các loại… cho thu nhập từ 5 - 12 triệu đồng/ sào
Trang 35Diện tích cây ăn quả các loại 383 ha, trong đó: Diện tích cây vải 123 ha, câynhãn 36 ha, cây na 186 ha, diện tích cây ăn quả khác 38 ha
Tổng thu về trồng trọt ước đạt 64 tỷ 79 triệu đồng, đạt 106,3% so với kếhoạch năm, trong đó: Giá trị sản xuất cây trồng vụ đông 2014 - 2015 ước đạt 7 tỷ
425 triệu đồng
- Chăn nuôi
Chăn nuôi : Đàn trâu, bò hiện có 212 con, đàn lợn 3617 con, trong đó lợn lái
168 con, sản lượng lợn hơi xuất chuồng ước đạt 443 tấn, đạt 107% kế hoạch năm;Đàn gia cầm : 45770 con, trong đó đàn vịt 11530 con Sản lượng thịt gia cầm ướcđạt 224 tấn, đạt 112% kế hoạch năm
Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản duy trì ổn định, sản lượng cá ước thuhoạch 165 tấn bằng 117,8% kế hoạch; Tồng thu về chăn nuôi và thủy sản ước đạt 42
tỷ 219 triệu đồng, đạt 113% kế hoạch năm
Công tác thú y: Thực hiện tốt công tác tiêu độc khử trùng môi trường trongchăn nuôi và tổ chức tốt công tác tiêm phòng vác xin vụ Xuân, vụ Thu cho đàn giasúc gia cầm đạt kết quả như sau: Tiêm phòng cho đàn trâu, bò 2 vụ bằng 210 liềuvắc xin; Tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn 305 con, tiêm vắc xin cho đàn gia cầm
45500 con và tiêm phòng dại cho đàn chó 1650 con
- Lâm Nghiệp
Công tác chăm sóc bảo vệ, bảo vệ rừng được duy trì thường xuyên; Diện tíchrừng và diện tích đất trồng lâm nghiệp hiện có: 311,88 ha; Trong đó rừng phòng hộ203,03 ha, rừng sản xuất 108,85 ha
b Khu vực kinh tế công nghiệp – TTCN và dịch vụ
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn và dịch vụngày càng phát triển và luôn được đảng ủy – UBND xã quan tâm lãnh đạo pháttriển
Thu nhập của nhân dân trong lĩnh vực này chủ yếu là những người làm công
ăn lương tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp trên địabàn và những người làm ăn xa
Trang 36Các công ty gạch trên địa bàn xã được xây dựng và đi vào hoạt động đã đemlại việc làm cho người dân trong và ngoài xã : Công ty cổ phần Gốm Mỹ, nhà máygốm cao cấp Hoa sơn và Nhà máy gạch tuynel Phú Thịnh Phát đi vào hoạt động thuhút hàng trăm lao động và mang lại thu nhập từ 3 - 6 triệu đồng/người/tháng Ngoài
ra, các ngành nghề khác như : Vận tải, xây dựng, may, cơ khí, dịch vụ làm đất, sảnxuất dược đã giải quyết hàng trăm lao động có việc làm thường xuyên
3.2.3 Dân số, lao động và việc làm
a Dân số
Theo số hiệu thống kê năm 2015 dân số của xã HoàngTiến là 6294 người,gồm 6 dân tộc trong đó dân tộc kinh chiếm phần lớn dân số còn lại 5 dân tộc ítngười cùng sinh sống gồm : Hoa, Tầy, Nùng, Sán Rìu, Thổ Mật độ dân số là 400người/ km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1.13%
Bảng 3.1 : Dân số xã Hoàng Tiến năm 2015
Trang 37Xã có trên 90% số lao động có việc làm thường xuyên Trong 5 năm qua, đótạo việc làm mới cho 430 lao động, trung bình mỗi năm có 86 lao động được tạoviệc làm mới Xã có 2144 lao động qua đào tạo so với 2978 lao động trong độ tuổi,98% lao động trong độ tuổi của xã có việc làm thường xuyên.
3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông đối ngoại
Hệ thống giao thông của Hoàng Tiến rất thuận lợi, có Quốc lộ 18 là trục giaothông huyết mạch nối liền xã Hoàng Tiến với trung tâm thị xã Chí Linh, Thành PhốHải Dương, tỉnh Quảng Ninh và các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc
Quốc lộ 18 chạy qua trung tâm hành chính của xã, theo hướng Quảng Ninh –
Hà Nội với chiều dài 2,3 km
- Giao thông nội bộ
Năm 2015, tổng số km đường giao thông trong toàn xã là 80,4 km, trong đó:Đường trục xã, liên xã là 16,4 km; đường thôn có tổng số 17,8 km; đường ngõ, xóm15,0 km; đường trục chính nội đồng có chiều dài 31,2 km
- Thủy lợi
Trên địa bàn xã có nhiều hồ đập lớn với trữ lượng nước lớn, kết hợp với cáccon suối trên địa bàn đáp ứng được nhu cầu sản xuất của nông nghiệp của xã như hồLáng Chẽ, Suối Găng, Nghè Kinh
Hiện nay chương trình kiên cố hóa kênh mương được triển khai cụ thể, gópphần không nhỏ phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xã
- Giáo dục – Đào tạo
Chính quyền xã và các dòng họ cùng quan tâm xây dựng quỹ khuyến học và
hỗ trợ các cháu thi đỗ vào Đại học, tạo ý thức thi đua học tập cho học sinh Triểnkhai và thực hiện hiệu quả cuộc vận động Nói không với tiêu cực trong thi cử vàbệnh thành tích trong giáo dục
Hệ thống trường học trong xã đã hình thành và phát triển tốt, tuy vậy cầnđược đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất phù hợp với tính chất và quy mô trường học
Trang 38Trên địa bàn xã có 2 trường mầm non, 1 trường tiểu học và 1 trường THCS(2 trường đều đạt chuẩn quốc gia).
- Y tế
Xã có 1 trạm y tế gồm có 5 người là Y sĩ, Y tá, 8 giường bệnh, đạt chuẩnQuốc gia, duy trì hoạt động khám chữa bệnh thường xuyên Hiện tại trạm xã đã vàđang được đầu tư nâng cấp sửa chữa, trạm được xây dựng 2 tầng khang trang đápứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Xã tổ chức thực hiện các chương trình
y tế Quốc gia đạt kết quả tốt : Phòng chống bệnh sốt rét , tiêu chảy cấp, cho trẻ emuống VitaminA, tiêm chủng cho trẻ em trong độ tuổi và phụ nữ mang thai theo quyđịnh
- Văn hóa – Thể dục thể thao
Đài truyền thanh xã duy trì phát thanh thường xuyên với hệ thống loa truyềnthanh tới từng thôn Phong trào thể dục thể thao được phát triển tốt trong quầnchúng nhân dân Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ngàycàng được đẩy mạnh
Triển khai thực hiện tốt các nội dung đăng ký xây dựng làng văn hoá, giađình văn hoá, khu dân cư tiên tiến, đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hoá
3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
3.3.1 Thuận lợi
Hoàng Tiến là xã miền núi, nằm ở phía Đông Bắc của thị xã Chí Linh, trungtâm xã cách trung tâm của thị xã 9 km Nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội,Hải Phòng và Quảng Ninh Là cửa ngõ Đông Bắc của thị xã Chí Linh và tỉnh HảiDương Là xã có điều kiện thuận lợi cả về giao thông đường bộ, đường sắt vàđường sông
Với đường bộ : Nằm giữa Hà Nội và Hạ Long, kết nối giữa các thành phốUông Bí - Bắc Ninh - Hải Dương và Bắc Giang vì vậy có thể khai thác được tiềm
Trang 39năng giao thông đường bộ, nơi đây có thể khai thác làm các điểm dừng chân chokhách du lịch, và vận tải hàng hóa giữa các địa phương.
Với đường sắt : Tuyến đường sắt Yên Viên – Hạ Long đang giải phóng mặtbằng đã quy hoạch ga đường sắt tại xã Hoàng Tiến Đây là điều kiện hết sức thuậnlợi để chung chuyển hàng hóa và giao lưu kinh tế, văn hóa trên địa bàn Kết nối cácđịa điểm du lịch tâm kinh như Côn Sơn, Kiếp Bạc với khu di tích đền Trần, Yên Tử
Mặt khác, địa phương còn có thể khai thác được giao thông đường sông Với
4 km đường sông kết nối với sông Đông Mai, sông Kinh Thầy rất thuận lợi cho việcvận chuyển hàng hóa, nhất là hàng hóa nặng như khoáng sản, gạch, ngói
Xã có nguồn lao động dồi dào, năng động, có hệ thống chính trị xã hội vữngmạnh, đảm bảo tốt an ninh trật tự xã hội
3.3.2 Khó khăn
Là địa bàn giáp ranh, diện tích rộng nên an ninh trật tự diễn biến phức tạp.Dân cư thưa thớt, hệ thống giao thông thôn, xóm dài nên việc đóng góp xâydựng giao thông thôn, xóm gặp nhiều khó khăn
Mặt khác trình độ dân trí không đồng đều do đó việc tuyên truyền vận độngnhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cácquy định của địa phương còn hạn chế
Để khắc phục những hạn chế trên, khai thác được tiềm năng thế mạnh thì xãphải có những chính sách đầu tư quản lý thích hợp, phát triển hệ thống giao thôngthủy lợi và hạ tầng cơ sở, tạo điều kiện phát triển mạnh mẽ các ngành kinh tế - xãhội nhất là các ngành lợi thế Có như vậy mới tạo điều kiện cho xã có một nền kinh
Trang 40- Hoàn thành tốt việc xác định địa giới hành chính theo chỉ thị 364 của thủtướng chính phủ.
- Hoàn thành công tác kiểm kê đất đai năm 2015 đảm bảo về thời gian vàchất lượng
- Tuyên truyền rộng rãi trong toàn xã về luật đất đai năm 2013 và các vănbản dưới luật để người dân hiểu và thực hiện
- Làm tốt công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất theo trình tự và quy định của nhà nước
- UBND xã phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền tổ chứcthanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đât đai kịp thời đúngpháp luật nên trong nhiều năm qua trên địa bàn không xảy ra vụ việc nào nổi cộmnào liên quan đến đất đai
Tuy nhiên, công tác quản lý đất đai trong các năm qua của xã vẫn còn tồn tạicác hạn chế như sau :
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tuy đã xong phương án dự kiến chưasát với thực tế, tính khả thi chưa cao
- Công tác tuyên truyền phổ biến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiệnchưa sâu rộng cho mọi đối tượng nên đây cũng là nguyên nhân hạn chế tính khả thi
cả phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
- Kinh phí giành cho chuyên môn, nghiệp vụ của ngành còn hạn hẹp do vậy
về triển khai và thực hiện nhiệm vụ thường xuyên đôi khi gặp khó khăn và khôngđúng tiến độ yêu cầu
3.4.2 Hiện trạng sử dụng đất
Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1570,42 ha, trong đó :
- Đất nông nghiệp : 1088,18 ha, chiếm 69,29% diện tích đất tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp : 479,14 ha, chiếm 30,51% diện tích đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng : 3,10 ha, chiếm 0,20% diện tích đất tự nhiên