MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 2.1. Mục đích 2 2.2. Yêu cầu 2 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở lý luận của bản đồ địa chính 3 1.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính 3 1.1.2. Chức năng của bản đồ địa chính 6 1.1.3. Quản lý địa chính 6 1.2. Nội dung và phương pháp của Bản đồ địa chính 6 1.2.1. Nội dung Bản đồ địa chính 6 1.2.2. Các yếu tố cơ bản của Bản đồ địa chính 10 1.2.3. Các phương pháp thành lập Bản đồ địa chính 12 1.2.4. Bản đồ địa chính dạng số 14 1.2.4.1. Khái niệm về bản đồ số 14 1.2.4.2. Bản đồ số địa chính 14 1.2.5. Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính 15 1.2.6. Ký hiệu của bản đồ địa chính 16 1.2.6.1. Phân loại ký hiệu 16 1.2.6.2. Vị trí các ký hiệu 17 1.2.6.3. Màu sắc ký hiệu 18 1.3. Cơ sở toán học trong thành lập bản đồ địa chính 18 1.3.1. Cơ sở toán học 18 1.3.2. Độ chính xác của bản đồ địa chính 21 1.4. Ứng dụng của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai trên địa bàn xã Xuân Lộc 22 1.5. Giới thiệu phần mềm Microstation và Famis trong thành lập bản đồ địa chính 23 1.5.1. Giao diện trong Microstation SE 23 1.5.1.1. Tạo Design file (tạo file làm việc) 24 1.5.1.2. Mở một file tham chiếu: lệnh này được dùng khi đã mở 1 file hiện hành ( Active file) 25 1.5.1.3. Cách bật các lớp trong Reference File 26 1.5.1.4. Sắp xếp các File tham chiếu trong trường hợp chiếu nhiều File: 27 1.5.1.5. Thay đổi file tham chiếu 27 1.5.1.6. Gộp nhiều file tham chiếu (Reference file) vào file hiện hành Active file. 28 1.5.1.7. Chồng 1 hoặc nhiều file tham chiếu 28 1.5.2. Nén file ( compress desgin file) 28 1.5.3. Lưu file dưới dạng file dự phòng 28 1.5.4. Bật, tắt level 28 1.5.5. Cấu trúc file, khái niệm level 29 1.5.5.1. Đặt tên Level 29 1.5.5.2. Đặt một Level thành Active Level 29 1.5.5.3. Đối tượng đồ họa 30 1.5.6.Sửa lỗi tự động 31 1.5.7.Sửa lỗi bằng tay 32 1.5.8.Thiết lập mô hình Vector Topology cho thửa đất 32 1.5.9. Đánh số thửa cho tờ bản đồ 33 1.5.10.Nhập các thông tin cho thửa đất 33 1.5.11. Vẽ nhãn cho tờ bản đồ 33 1.5.12.Tạo khung cho tờ bản đồ địa chính 34 1.5.13.Tạo hồ sơ thửa đất 36 CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 37 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 37 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 37 2.2. Nội dung nghiên cứu 37 2.3. Phương pháp nghiên cứu 37 CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39 3.1. Khái quát tình hình nghiên cứu 39 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 39 3.1.1.1. Vị trí địa lí 39 3.1.1.2. Địa hình,địa mạo 39 3.1.1.3. Khí hậu,thủy văn. 40 3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 40 3.1.2.1. Tính hình phát triển kinh tế 41 3.1.2.2. Tình hình văn hoá xã hội 41 3.1.3 Tình hình quản lí và sử dụng đất của địa phương 42 3.1.3.1 Về công tác quản lý đất đai 42 3.1.3.2. Về tình hình sử dụng và biến động đất 43 3.1.4 Đánh giá chung về khu vực nghiên cứu 43 3.1.4.1. Tiềm năng đất đai để phát triển nông nghiệp 43 3.1.4.2. Tiềm năng đất đai để phát triển các ngành phi nông nghiệp 44 3.2. Đánh giá hiện trạng dữ liệu bản đồ địa chính xã Xuân Lộc 45 3.3. Biên tập, chuẩn hóa bản đồ địa chính 45 3.3.1. Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính 46 3.3.1.1. Chuyển đổi các lớp thông tin về đúng các level cần thiết 46 3.3.1.2. Tạo cùng gán dữ liệu 51 3.3.1.3. Biên tập và trình bày tờ bản đồ 66 3.3.2. Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính 66 3.4. Kiểm tra, đối soát ngoài thực địa 3 3.5. Hoàn thiện bản đồ địa chính 3 3.6. Đánh giá kết quả đạt được 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5 Kết luận 5 Kiến nghị 5 PHỤ LỤC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
HUYỆN THANH THỦY-TỈNH PHÚ THỌ
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Tăng Thị Thanh Nhàn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hà
Chuyên ngành : Quản Lý Đất Đai MSV : DH00301031 Lớp : ĐH3QĐ3
Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Quản lý đất đai, Trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản lý đất đai của trường đã tạo điều kiện cho
em để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Và em cũng xin chân thành cảm ơn
cô giáo Th.S Tăng Thị Thanh Nhàn đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp khó tránh khỏi sai sót, em mong nhận được ý kiến đóng quý báu của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Hiến pháp năm 2013 quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nướcđại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” Đồng thời khẳng định đất đai là tài nguyênđặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theopháp luật Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định
Để quản lý, sử dụng đất đai một cách hiệu quả, trước hết cần phải nắm chắc được
số lượng, chất lượng của từng loại đất, của từng khu vực khác nhau, do đó việc quản lýnhà nước đối với đất là một hoạt động không thể thiếu được trong xã hội
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác
vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùngđất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồđịa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thốngnhất trong phạm vi cả nước
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lýcao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồđịa chính làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước vềđất đai
Tuy nhiên hiện nay bản đồ địa chính ở một số địa phương không đáp ứng đượcnhững quy định về bản đồ địa chính mới nhất theo thông tư số 25/2014/TT-BTNMTngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gây khó khăn trong côngtác quản lý đất đai do vậy cần phải có biện pháp sửa đổi bản đồ địa chính cho đúng vớiquy chuẩn
Chi phí thành lập mới bản đồ địa chính của một xã phường thị trấn hiện naytương đối cao mà ngân sách của địa phương thì có hạn do vậy để tiết kiệm chi phíthành lập bản đồ mà vẫn đảm bảo chất lượng bản đồ theo quy chuẩn mới nhất hiện naythì ta có thể tiến hành biên tập, chuẩn hóa bản đồ địa chính cũ theo những quy địnhcủa thông tư 25/2014/TT-BTNMT
Xã Xuân Lộc huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ đã và đang tiến hành xây dựng lạibản đồ địa chính đáp ứng quy định về bản đồ hiện hành Do xã đang sử dụng bản đồđịa chính được thành lập vào tháng 4 năm 2014 khi thông tư 25/2014/TT-BTNMT(19/05/2014) chưa có hiệu lực thi hành nên chưa chuẩn hóa theo thông tư này,
Trang 6đồng thời có những thay đổi so với hiện trạng Do vậy để giúp cho công tác quản lýđất đai của xã được tốt hơn thì ta cần phải thực hiện công tác biên tập, chuẩn hóa cácmảnh bản đồ của tờ bản đồ địa chính hiện hành.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên cùng với mong muốn được đóng góp mộtphần sức mình trong việc thành lập bản đồ đồng thời nâng cao, rèn luyện kiến thức
chuyên môn em xin được phép thực hiện đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuẩn hóa bản đồ địa chính xã Xuân Lộc huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ” với sự
hướng dẫn của Th.S Tăng Thị Thanh Nhàn
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục đích
- Nghiên cứu quy trình thành lập, chuẩn hóa bản đồ địa chính theo thông tư25/2014/TT-BTNMT
- Chuẩn hóa bản đồ địa chính xã Xuân Lộc được đo đạc thành lập năm 2014
- Đánh giá kết quả đạt được sau khi chuẩn hóa lại bản đồ
2.2 Yêu cầu
- Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thu thập toàn bộ 41 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được thành lập năm 2014
- Nghiên cứu quy trình thành lập, chuẩn hóa bản đồ địa chính trên thông tư25/2014/TT-BTNMT
- Nghiên cứu ứng dụng Microstation SE trong biên tập bản đồ địa chính
- Chuẩn hóa hoàn thiện 5 tờ bản đồ địa chính xã Xuân Lộc
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Bản đồ địa chính
1.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác
vị trí, ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính của từng thửa đất, từng vùngđất Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai Bản đồđịa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thốngnhất trong phạm vi cả nước Bản đồ địa chính được xây dựng trên cơ sở kỹ thuật vàcông nghệ ngày càng hiện đại, nó đảm bảo cung cấp thông tin không gian của đất đaiphục vụ công tác quản lý đất
Trang 7Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lýcao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồđịa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệlớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thườngxuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngàyhoặc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chấtcủa bản đồ cơ bản quốc gia.
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong côngtác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ở và sở hữu Nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểmdân cư, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thànhlập ở hai dạng cơ bản là: Bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
+ Bản đồ giấy địa chính: là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện
toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõràng, trực quan, dễ sử dụng
+ Bản đồ số địa chính: có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các
thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu
đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ, còn thông tin thuộc tính
sẽ được mã hoá Bản đồ số địa chính được hình thành dựa trên hai yếu tố kỹ thuật làphần cứng máy tính và phần mềm điều hành Các số liệu đo đạc hoặc bản đồ cũ đượcđưa vào máy tính để xử lý, biên tập, lưu trữ và có thể in ra thành bản đồ giấy
Khi nghiên cứu đặc điểm qui trình công nghệ thành lập bẩn đồ địa chính và phạm
vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính, ta cần làm quen với một số khái niệm vềcác loại bản đồ địa chính như sau:
Trang 8- Bản đồ địa chính cơ sở: Đây là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ
bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụngảnh hàng không kết hợp hay đo vẽ bổ sung ở thực địa hay được thành lập trên cơ sởbiên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có Bản đồ địa chính cơ sở được đo
vẽ kín ranh giới hành chính và kín mảnh bản đồ đó
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sungthành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn, để thể hiệnhiện trạng vị trí, hình thể, diện tích và loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và
dễ xác định ở thực địa
- Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện
trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửađất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khuvực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cảđơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc mộtthành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đaicấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theođơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) Các nội dung đãđược cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
- Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tốđịa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thựchiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận
Trang 9Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã, là tài liệu quantrọng trong bộ hồ sơ địa chính, trên bản đồ thể hiện vị trí, hình thể, diện tích, số thửa
và loại đất của từng chủ sử dụng đất Đáp ứng được yêu cầu quản lý đấy đai của Nhànước ở tất cả các cấp Xã, Huyện, Tỉnh và Trung ương
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụngđất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụngđất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng kýquyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Trích đo địa chính: Là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất
tại các khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đápứng một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóngmặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là bản
trích đo địa chính): Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền
kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quyhoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hànhchính cấp xã (trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bảntrích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tíchthửa đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lýđất đai cấp tỉnh xác nhận
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bảntrích đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sửdụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sửdụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa chính thống nhất với số liệuđăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với từng vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống toạ độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp đểcác yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm, cácđường đặc trưng, diện tích các thửa đất…
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
Trang 101.1.2 Chức năng của bản đồ địa chính
- Chức năng kỹ thuật: Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, kích thước, diệntích các thửa đất trong các đơn vị hành chính và các yếu tố địa lý có liên quan trongmột hệ tọa độ thống nhất
- Chức năng tư liệu: Địa chính là nguồn cung cấp tư liệu phong phú về đất đai,các công trình gắn liền với đất, hạng đất, thuế Đó là các tư liệu dạng bản đồ, sơ đồ vàcác văn bản phục vụ cho các yêu cầu của cơ quan nhà nước và nhân dân
- Chức năng pháp lý: Đây là chức năng cơ bản của địa chính Sau khi có đủ tưliệu xác định hiện trạng và nguồn gốc đất đai, thông qua việc đăng ký và chứng nhậnthì tư liệu địa chính có hiệu lực pháp lý và là cơ sở pháp lý về quyền sở hữu, quyền sửdụng đất đai và bất động sản
- Chức năng định thuế: Đây là chức năng nguyên thuỷ và cơ bản của địa chính.Trước hết là nhận dạng vị trí, ranh giới, sau đó là xác định nội dung, đánh giá, phânhạng, định giá nhà đất, xác định mức thuế, tính toán các khoản thuế
1.1.3 Quản lý địa chính (bỏ)
Là hệ thống các biện pháp giúp cơ quan nhà nước nắm chắc được các thông tinđất đai, quản lý được quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp chongười sở hữu và sử dụng đất
Nội dung quản lý địa chính bao gồm: Điều tra đất đai, đo đạc, lập bản đồ địachính, đăng ký đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân loại, phân hạng, địnhgiá đất…
Nguyên tắc quản lý:
- Quản lý địa chính tiến hành theo quy chế thống nhất do nhà nước đề ra, được cụ thểhoá bằng các văn bản pháp luật như luật, nghị định, thông tư…
- Tư liệu địa chính phải đảm bảo tính nhất quán, liên tục và hệ thống;
- Đảm bảo độ chính xác và có độ tin cậy cao;
- Đảm bảo tính khái quát và tính hoàn chỉnh
1.2 Nội dung và phương pháp của Bản đồ địa chính
1.2.1 Nội dung Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, vì vậy trên bản đồcần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
a) Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm:
Trang 11- Khung bản đồ;
- Điểm khống chế toạ độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khốngchế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định;
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đêđiều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn;
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đồ các công trình xâydựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựngtạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải đượcnêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, côngtrình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướngcao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụthể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh
Khi ghi chú các yếu tố nội dung bản đồ địa chính phải tuân theo các quy định về kýhiệu bản đồ địa chính quy định tại mục II và điểm 12 mục III của Phụ lục số 01 kèm theoThông tư này
b) Thể hiện nội dung bản đồ địa chính
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp:
+) Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản đồ địachính phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vực chưa có Hiệp ước, Hiệpđịnh thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
+) Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phù hợp với hồ
sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việc điều chỉnh địa giớihành chính các cấp;
+) Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chính được đo đạc,thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểu trong 05 năm Trường
Trang 12hợp chưa xác định được đường mép nước biển triều kiệt thì trên bản đồ địa chính thểhiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp với mép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồđịa chính;
+) Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên hồ sơ địagiới hành chính và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lý hoặc có tranh chấp vềđường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quantài nguyên và môi trường cấp huyện và cấp tỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền giảiquyết Trên bản đồ địa chính thể hiện đường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giớihành chính (ký hiệu bằng màu đen) và đường địa giới hành chính thực tế quản lý (kýhiệu bằng màu đỏ) và phần có tranh chấp
Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địagiới hành chính cấp cao nhất;
+) Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiện địa giớihành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan theo mẫu quy định tại Phụ lục số
09 kèm theo Thông tư này Trường hợp có sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính
và thực tế quản lý thì phải lập biên bản xác nhận giữa các đơn vị hành chính có liênquan
- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thuỷ lợi, đêđiều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn:các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắm mốc giới trên thựcđịa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độ chính xác vị trí điểm chi tiếtcủa bản đồ địa chính
- Đối tượng thửa đất
+) Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người sử dụngđất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một người được nhà nướcgiao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai;+) Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đối với cácđoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xác định đảm bảokhoảng cách từ cạnh nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnh cong tương ứng không lớnhơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
+) Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa hai đỉnhliên tiếp của thửa đất;
Trang 13+) Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền, bao khépkín phần diện tích thuộc thửa đất đó;
+) Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh giới thửa đất được xácđịnh là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đó;
+) Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đường baongoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất, thuộc phạm
vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng sử dụng đất (khôngphân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trong khu đất tại thực địa);
+) Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờ thửa,đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới 0,5m thì ranh giớithửa đất được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa, đường rãnh nước Trườnghợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằng hoặc lớn hơn 0,5m thì ranh giớithửa đất được xác định theo mép của đường bờ thửa, đường rãnh nước
sử dụng đất đó
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý về quyền
sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất vào sử dụng quy định tại điểm h và i khoản 1Điều 64 của Luật Đất đai thì ngoài việc thể hiện loại đất theo hiện trạng còn phải thểhiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên một lớp (level) khác; đơn vị đo đạc có tráchnhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấpGiấy chứng nhận về những trường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác vớiloại đất trên giấy tờ tại thời điểm đo đạc
Trang 14Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện các mục đích
sử dụng đất đó Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở đã được Nhà nướccông nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửa đất là đất ở thì thể hiện loạiđất là đất ở
- Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
+) Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặt đất đượcxác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặt đất, mép ngoàicùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu xây dựng trên cột, các kếtcấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vi của tường bao tiếp giáp mặt đất(không bao gồm phần ban công, các chi tiết phụ trên tường nhà, mái che)
Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mép ngoài cùngcủa hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó
+) Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường bộ (kể cảđường trong trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp phục vụmục đích công cộng) và các công trình có liên quan đến đường giao thông như cầu, cống,
hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắp cao, xẻ sâu
+) Hệ thống thuỷ văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối, kênh,mương, máng và hệ thống rãnh nước Đối với hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiệnđường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽ hoặc thời điểm điều vẽ ảnh.Đối với hệ thống thuỷ văn nhân tạo thì thể hiện ranh giới theo phạm vi chiếm đất củacông trình
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêngcho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều
tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụngtrong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai tacần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và cácyếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng các mốc đặc biệt.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, cácđiểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiệnđiểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Trang 15Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm
thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từtoạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúccần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơbản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đođạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường congtới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như mộtđường khấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc mộtchủ sở hữu hoặc một chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặcmột số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng,tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sửdụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnhthửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường ranh
giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau,trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sửdụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theođiều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷlợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất và
xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự gắn kếtmạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lýnhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hộitrong phạm vi lãnh thổ của mình
Trang 161.2.3 Các phương pháp thành lập Bản đồ địa chính
Để thành lập bản đồ địa chính người ta có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
- Biên tập từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
- Đo vẽ trên ảnh hàng không
- Chuẩn hóa dữ liệu địa chính
a) Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa
Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp tại thực địa, phụthuộc vào thiết bị kỹ thuật sử dụng, có thể chia ra làm hai phương pháp cơ bản:
c) Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp đo ảnh hàng không
Phương pháp đo ảnh được sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả trong lĩnh vựcthành lập bản đồ địa hình và địa chính tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và các loại tỷ lệ lớn
Ở các vùng đất canh tác nông nghiệp ít bị địa vật và thực phủ che khuất, các đườngbiên thửa đất, bờ ruộng thường thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không, vì vậydùng ảnh hàng không để lập bản đồ địa chính các vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn
có thể thực hiện được trong thực tế
Tùy thuộc vào địa hình khu đo vẽ thành lập bản đồ là đồng bằng hay trung dumiền núi mà ảnh hàng không được sử dụng có thể là ảnh đơn hoặc ảnh lập thể Do vậy
có 2 phương pháp cơ bản là phương pháp đo ảnh đơn và phương pháp đo ảnh lập thể,
Trang 17các tấm ảnh này sau khi chụp chúng được sử lý trên các máy đo vẽ ảnh: nắn ảnh
nghiêng về ảnh nằm ngang, sau đó ảnh được biên tập, điều vẽ các yếu tố nội dung địachính, đối soát đo vẽ bổ xung Tính diện tích…và cho ra sản phẩm cuối cùng là bản đồđịa chính Công việc biên tập có thể được làm bằng tay hoặc máy tính với các phầnmềm chuyên dụng
d) Phương pháp chuẩn hóa dữ liệu địa chính
Đối với công tác quản lý đất đai, dữ liệu bản đồ là thành phần cơ bản trong cơ sở
dữ liệu đất đai, được sử dụng để quản lý vị trí không gian của thửa đất Thực trạngquản lý dữ liệu bản đồ ở Bắc Ninh hiện nay cho thấy các bản đồ đang được sử dụngvới nhiều định dạng khác nhau như: dạng giấy, bản kẽm, dạng số
Bản đồ đã lưu ở dạng số hiện nay vẫn còn chưa có định dạng thống nhất, còn tồntại nhiều dạng như: dgn, dxf, dwg v.v Dữ liệu số được xây dựng từ nhiều nguồn khácnhau như do can vẽ, do số hóa lại từ bản giấy hoặc do đo vẽ trực tiếp bằng công nghệ
số Vì vậy, nội dung bản đồ chưa được chuẩn hóa theo một chuẩn thống nhất theo quyđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường Vấn đề đặt ra là phải xem xét biện pháp địnhchuẩn và chuẩn hoá dữ liệu như thế nào để thu được một CSDL thống nhất
Hình 1.1 Quy trình cơ bản cho công tác chuẩn hóa dữ liệu bản đồ
Công tác chuẩn hóa dữ liệu bản đồ được thực hiện theo nhiều công đoạn phức tạpnhư : Chuẩn lại các lớp bản đồ thống nhất giữa các mảnh bản đồ, cắt ghép các mảnhtheo ranh giới hành chính xã, tiếp biên giữa các mảnh bản đồ, chuẩn lại cách đánh sốthửa, kiểm tra topology, làm trơn đường, cắt bỏ các đoạn thừa của các đường tại các
Trang 18điểm giao nhau, xóa đường bị trùng nhau (Duplicate), nối các đoạn hở của đường,chuyển hệ tọa độ.
1.2.4 Bản đồ địa chính dạng số
1.2.4.1 Khái niệm về bản đồ số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năngđọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Thiết bị ghi dữ liệu
- Máy tính
- Cơ sở dữ liệu bản đồ
Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ :Bản đồ số chỉ là các File dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạnghình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy
vẽ thì ta có thể in được bản đồ giấy giống như bản đồ thông thường
Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổnghợp, cập nhật, phân tích thông tin và xử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ sốđược ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống.Bản đồ số có tính linh hoạt hơn hẳn bản đồ truyền thống, có thể dễ dàng thựchiện được các công việc như:
- Cập nhật và hiệu chỉnh thông tin
- Chồng xếp hoặc tách thông tin theo ý muốn
- Bất cứ lúc nào cũng có thể dễ dàng biên tập tạo ra bản đồ số khác và in ra bản
đồ mới
- Có khả năng liên kết sử dụng trong mạng máy tính
Trong bản đồ số, các yếu tố bản đồ giữ nguyên độ chính xác của dữ liệu đo đạcban đầu, không chịu ảnh hưởng của sai số đồ hoạ
Việc sử dụng bản đồ số thuận lợi và có hiệu quả kinh tế cao, vì thế hiện nay trongngành Trắc địa - Địa chính chủ yếu sử dụng công nghệ mới để thành lập và sử dụngbản đồ số trong công tác quản lý đất đai
1.2.4.2 Bản đồ số địa chính
Trang 19Bản đồ số địa chính là sản phẩm bản đồ địa chính được thiết kế, số hoá, biên tập,lưu trữ và hiển thị trong hệ thống máy tính và các thiết bị điện tử Nó có nội dungthông tin tương tự như bản đồ địa chính vẽ trên giấy song các thông tin này được lưutrữ dưới dạng số.Trong thực tế, bản đồ số địa chính được tạo ra theo hai phương pháp
cơ bản là số hoá các bản đồ địa chính đã vẽ trên giấy hoặc biên tập từ số liệu đo đạctrên thực địa và số liệu đo ảnh hàng không.Để thành lập bản đồ số địa chính cầnnghiên cứu các chuẩn về bản đồ số và tổ chức dữ liệu Đó chính là những quy địnhnhằm đảm bảo tính chặt chẽ, tính thống nhất trong mô tả, lưu trữ và hiển thị nội dungthông tin
Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
a) Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác : tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất
sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nôngnghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ
là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toáncông trình
b) Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:
- Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng chưa theoquy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc1:500
- Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoáquan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
- Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
Trang 20c) Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp : tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:5000 hoặc 1:10000
d) Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được
đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khuduyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000
e) Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: thường nằm
xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽcùng tỷ lệ cho toàn khu vực
Ngoài qui định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trong mỗiđơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đất nhỏ, hẹpxen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khuvực ở tỷ lệ lớn hơn
Cở sở để chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản và tỷ lệ trích đo phải nêu chi tiết trong thiết kế
kỹ thuật - dự toán công trình (viết tắt là TKKT-DT) thành lập bản đồ địa chính và hồ
sơ địa chính của đơn vị hành chính hay khu vực (sau đây gọi chung là khu vực) cần lậpbản đồ địa chính, hồ sơ địa chính
Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn dãy tỷ lệnêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý đấtđai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ ở tỷ lệ lựa chọn trongthiết kế kỹ thuật - dự toán công trình của khu vực
1.2.6 Ký hiệu của bản đồ địa chính
Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu qui ước và các
ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp vớiyêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan, dễ đọc,không làm lẫn lộn ký hiệu này với ký hiệu khác
1.2.6.1 Phân loại ký hiệu
Các ký hiệu qui ước của bản đồ địa chính được chia làm 3 loại: ký hiệu theo tỷ
lệ, ký hiệu không theo tỷ lệ và ký hiệu nửa theo tỷ lệ
Trang 21Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: Khi thể hiện các đối tượng có diện tích bề mặt tương
đối lớn ta dùng ký hiệu theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản
đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc đường chấm Bêntrong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các hình vẽ, biểu tượng và ghi chú đểbiểu thị đặc trưng địa vật Với bản đồ địa chính gốc thì phép ghi chú đặc trưng và biểutượng được dùng làm phương tiện chính Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí, diện tích,các điểm đặc trưng và tính chất của đối tượng trên bản đồ Ví dụ: Trạm phát sóng,tượng đài, đền miếu
Ký hiệu không theo tỷ lệ: Đây là những ký hiệu qui ước dùng để thể hiện vị trí
và đặc trưng số lượng, chất lượng của đối tượng, song không thể hiện diện tích, kíchthước và hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng cả trongtrường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm yếu tố tượng trưng làmtăng thêm khả năng nhận biết đối tượng trên bản đồ Ví dụ: Đền miếu, trạm phát sangthông tin, tượng đài…
Ký hiệu theo nửa tỷ lệ: Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể
biểu diễn các kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kíchthước qui ước Ví dụ: Ký hiệu đường sắt, mương nhỏ, đường dây điện …Trong đóchiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc để thể hiện chủng loại, đốitượng, địa vật
Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, ta còn dùng cách ghi chú để biểu đạt nội dung của
bản đồ địa chính Các ghi chú có thể chia ra làm hai nhóm là ghi chú tên riêng và ghichú giải thích Ghi chú tên riêng dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân
cư, các đối tượng kinh tế, xã hội, tên sông, hồ, tên núi, đồi, tên xứ đồng v.v Ghi chúgiải thích rất hay dùng trong bản đồ địa chính nhằm thể hiện, giải thích về phân loạiđối tượng, về đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng Ghi chú này dưới dạng viếttắt, giảm lược ngắn gọn Ví đụ: Loại nhà, loại đất, hướng dòng chảy, mặt đường vv…
1.2.6.2 Vị trí các ký hiệu
Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: Phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm đặc trưng
trên đường biên của nó Ví dụ: Các góc thửa đất, điểm đỉnh đoạn cong của đường ranhgiới thửa đất Khi xác định chính xác toàn bộ đường biên thì vị trí của ký hiệu vẽ theo
tỷ lệ đã được định vị
Các ký hiệu phi tỷ lệ:
Trang 22- Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì tâm
ký hiệu chính là tâm địa vật
- Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
- Ký hiệu tượng trưng có đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là điểm giữa củađáy Ví dụ: Nhà thờ, tháp, đền, chùa…
1.2.6.3 Màu sắc ký hiệu
Theo qui định qui phạm thì bản đồ địa chính có 2 loại là: Bản đồ gốc đo vẽ và Bản đồ địa chính Tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khác nhau để vẽ bản đồ địa chính Trên bản đồ địa chính gốc, các ký hiệu được vẽ bằng 3 màu: Đen, ve, và nâu
nhằm đảm bảo dễ đọc và thuận tiện cho công tác nhân bản sau này Đường nét phải đủ
độ đậm màu để có thể chụp hoặc phiên nhân bản
Bản đồ gốc đo vẽ thường dùng một màu đen để tăng độ tương phản, thụân tiệnphiên, chụp
1.3 Cơ sở toán học trong thành lập bản đồ địa chính
1.3.1 Cơ sở toán học
a) Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục theo từng tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và hệ
độ cao quốc gia hiện hành
Kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụlục số 02 kèm theo Thông tư 25
b) Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của mảnh bản
đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu tố nội dung bản đồvượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu chuẩn Phạm vi mở rộng khungtrong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là 10 xen ti mét (cm) hoặc 20 cm so vớikhung trong tiêu chuẩn
c) Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng cách 10
cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể hiện bằng các dấuchữ thập (+)
d) Các thông số của file chuẩn bản đồ
Trang 23- Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ
Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ để lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy địnhtại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
- Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
+) Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);
+) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);
+) Độ phân giải (Resolution): 1000;
+) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin): X:
500000 m, Y: 1000000 m
e) Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kíchthước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm,tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10,tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là
03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn củamảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông cókích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60
cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03
số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góctrái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Trang 24Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thướckhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứngvới diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sangphải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệumảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông
- Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 baogồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuôngtrong ngoặc đơn
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.Mẫu sơ đồ chia mảnh và đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính quy định tại Phụlục số 03 kèm theo Thông tư này
f) Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
Trang 25Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh,huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của mảnh bản đồđịa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là số thứ tự tờ bảnđồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết trong phạm
vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trênxuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sautiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ
Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được đánh sốtiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn vị hành chínhcấp xã đó
g) Tên gọi mảnh trích đo địa chính
Tên gọi của mảnh trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh,huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo (VN-2000, tự do);khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ đồng, thôn, xóm…) và số hiệucủa mảnh trích đo địa chính
Số hiệu của mảnh trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số ẢRập liên tục từ 01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấpxã); năm thực hiện trích đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014
h) Mật độ điểm khống chế tọa độ
- Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì mật
độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
+) Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống chế tọa
độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
+) Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha có mộtđiểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
+) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200: Trung bình 30 ha có một điểm khống chế tọa độ
có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
+) Trường hợp khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến thì bình quân 1,5 km chiều dàiđược bố trí 01 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích khu đo nhỏ hơn
30 ha thì điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên mật độkhông quá 2 điểm
- Để đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000 bằng phương phápảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì trung bình 2500 ha có mộtđiểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên
Trang 261.3.2 Độ chính xác của bản đồ địa chính
a) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo
so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ cầnlập
b) Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm tọa
độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ địa chính dạng sốđược quy định là bằng không (không có sai số)
c) Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ khôngvượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa điểmtọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt quá 0,2
mm so với giá trị lý thuyết
d) Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địachính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không được vượtquá:
+) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
+) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
+) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
+) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
+) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
+) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
+) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số
vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần
e) Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trênbản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực tiếp hoặc đogián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưngkhông vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m.Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai sốtương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần
f) Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác củađiểm khống chế đo vẽ
g) Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với điểmkhống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớn nhất khikiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Số lượng sai số kiểm tra cógiá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai số lớn nhất cho phépkhông quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọi trường hợp các sai số nêutrên không được mang tính hệ thống
Trang 271.4 Ứng dụng của bản đồ địa chính trong quản lý đất đai
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong côngtác quản lý Nhà nước về đất đai như thống kê đất đai :
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất ;
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân, tổchức ;
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất ;
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng, cải tạo đất ;
- Lập hồ sơ thu hồi đất trong từng trường hợp cần thiết ;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai
1.5 Giới thiệu phần mềm Microstation và Famis trong thành lập bản đồ địa chính
* PHẦN MỀM MICROSTATION SE
1.5.1 Giao diện trong Microstation SE
Hình 1.2: Giao diện MicroStation SE
MicroStation SE là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản
lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản
đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai
Trang 28thác và cập nhật nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn Do vậy nóthuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các nguồn dữ liệu vàcác thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo choviệc biên tập, bổ xung rất tiện lợi MicroStation SE cho phép in bản đồ và các bản vẽthiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau.
Các công cụ của MicroStation SE được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nềnảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation SE cómột giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làmviệc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanhchóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính năng mởcủa MicroStation SE cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu dạng điểm, dạngđường và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình bày bản đồ được coi là rấtkhó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại được giải quyết một cách dễ dàngtrong MicroStation SE Ngoài ra các file dữ liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựatrên nền một file chuẩn được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn
vị đo được tính theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhấtgiữa các bản đồ Các bản vẽ trong MicroStation SE được ghi dưới dạng các file *.dgn Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ tọa độ nhất định với các tham số
về lưới tọa độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc Nếu như khônggian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm việc là ba chiều thì
có file 3D (x,y,z) Các tham số này thường được xác định sẵn trong một file chuẩn vàkhi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed phù hợp để sao chép các tham sốnày từ file seed sang file bản vẽ cần tạo
MicroStation SE còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồhọa sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)
1.5.1.1 Tạo Design file (tạo file làm việc)
1 Khởi động MicroStation Xuất hiện hộp thoại:
Trang 29Hình 1.3 : Cửa sổ làm việc của Microstation
- Từ file chọn New xuất hiện hộp thoại Create Design File:
Hình 1.4 : Hộp thoại Create Design File
2 Chọn đường dẫn cần chứa file (thư mục) và đánh tên file vào thư mục đó
3 Chọn Seed file (vn2d.dgn) bằng cách vào Select xuất hiện hộp hội thoại:
Hình 1.5 : Đường dẫn Seed file
4 Bấm OK OK OK để thực hiện các lệnh trên.
Cách mở một Design file: Khởi động MicroStation SE tìm đường dẫn và tên
file
1.5.1.2 Mở một file tham chiếu: được dùng khi đã mở 1 file hiện hành ( Active file)
1 Từ thanh Menu vào File chọn Reference xuất hiện hộp thoại sau:
Hình 1.6 : Cửa sổ thi hành lệnh thanh chiếu
Trang 302 Từ thanh menu của hộp hội thoại Reference file vào Tool chọn Attach xuất hiện hộp hội thoại Attach Reference File:
Hình 1.7 : Đường dẫn đến thư mục chứa File tham chiếu
3 Chọn thư mục chứa file
4 Chọn tên file cần tham chiếu xuất hiện hộp hội thoại:
Hình 1.8 : Cửa sổ chức năng tham chiếu
1 Đánh dấu vào ô Display (trong hộp hội thoại) khi muốn hiển thị file tham chiếu đang
được chọn
2 Đánh dấu vào ô Snap khi muốn bật chế độ bắt điểm đối với Reference file.
3 Đánh dấu vào Locate khi muốn xem thông tin của đối tượng hoặc coppy đối tượng.
Chú ý: Muốn tham chiếu nhiều file dưới dạng Reference file ta cũng làm các thao tác như trên.
1.5.1.3 Cách bật các lớp trong Reference File
Vào Setting trong hộp hội thoại Reference File chọn Levels xuất hiện hội sau:
Trang 31Hình 1.9 : Hộp thoại Ref Levels
Tại đây ta muốn bật ( tắt ) các lớp tùy ý ( Các lớp thể hiện màu đen là các lớpđược bật, các lớp có màu xám là các lớp đã được tắt)
1.5.1.4 Sắp xếp các File tham chiếu trong trường hợp chiếu nhiều File:
Vào Setting trong hộp hội thoại Reference File chọn Update Sequence xuất
hiện hộp thoại sau:
Hình 1.10 : Hộp thoại Updates Sequence
Muốn sắp xếp ta chỉ cần vào ô Up hoặc Down trong hộp thoại.
Chú ý : Mục đích của sự sắp xếp là hiển thị thứ tự của các file trên file hiện hành
1.5.1.5 Thay đổi file tham chiếu
Vào Setting trong hộp hội thoại Reference file chọn Attachment setting File cần tham chiếu thay thế ( Browse).
Hình 1.11 : Cửa sổ chức năng thay đổi file tham chiếu 1.5.1.6 Gộp nhiều file tham chiếu (Reference file) vào file hiện hành Active file.
Trang 32Từ hội thoại Reference file vào Tool chọn Gerge in to master.
Hình 1.12 : Cửa sổ chức năng thi hành lệnh gộp nhiều file tham chiếu
Mục đích của việc gộp nhiều file tham chiếu là chuyển tất cả các file chiếu thànhfilê hiện hành
1.5.1.7 Chồng 1 hoặc nhiều file tham chiếu
Cùng ở hộp hội thoại Reference file ta chọn Detach ( Đóng 1 file ) Detach all
( Đóng nhiều file )
1.5.2 Nén file ( compress desgin file)
Khi xóa đối tượng trong Desgin file, các đối tượng đó không bị xóa hẳn mà chỉđược đánh dấu là đã xóa đối tượng Chỉ sau khi nén file thì các đối tượng đó mới đượcloại bỏ hẳn Quá trình nén file sẽ làm cho dung lượng file giảm xuống
Từ thanh menu của Microstation chọn Compress desgin file.
1.5.3 Lưu file dưới dạng file dự phòng
Để tránh trường hợp bất trắc, chúng ta nên ghi lại một file dữ liệu dưới dạng mộtfile dự phòng bằng cách thay đổi tên file hoặc phần mở rộng của file
Tại cửa sổ Microstation chúng ta đánh lệnh Back up sau đó ấn Enter.
Microstation sẽ ghi lại file thành một file có phần mở rộng là (.Bak)
1.5.4 Bật, tắt level
Cách 1 : Từ cửa sổ lệnh của Microstation đánh lệnh on(off) = (mã số level) rồi
ấn Enter, trong trường hợp muốn bật(tắt) nhiều level cùng một lúc thì mã số level cách nhau một dấu “,”
Trang 33Cách 2 : Từ Menu của Microstation vào Setting chọn Level chọn Display hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + E sẽ xuất hiện hộp hội thoại View Level.
Hình 1.13 : Hội thoại View Levels 1.5.5 Cấu trúc file, khái niệm level
1.5.5.1 Đặt tên Level
Từ thanh Menu của Microstation chọn Setting chọn Level chọn Name
xuất hiện hộp thoại Level Name.
Hình 1.14 : Cửa sổ chức năng thi hành lệnh đặt tên level
Chọn Add thêm nhiều tên Level, Name(tên viết tắt của Level), Comment(giải thích cho tên viết tắt của Level riêng) rồi chọn OK.
1.5.5.2 Đặt một Level thành Active Level
Cách 1 : Từ cửa sổ lệnh của Microstation đánh lệnh lv=(mã số level hoặc tên level) rồi ấn Enter.
Cách 2 : Từ thanh Menu của Microstation chọn Tools chọn Primary xuất hiện hộp Primary Bấm vào phím Active level(phím thứ 2 từ trái sang phải) xuất hiện
bảng 63 level kéo chuột đến mã số level cần chọn là Active level
1.5.5.3 Đối tượng đồ họa
Trang 34a) Khái niệm đối tượng
Mỗi một đối tượng đồ họa xây dựng lên Desgin file được gọi là Element.
Element có thể là một điểm, đường, vùng Mỗi một Element được định nghĩa bởithuộc tính đồ họa sau:
Level : (1 - 63) các lớp trong Microstation
Color : (1 - 255) hệ thống màu sắc
Line Weight : (1 - 31) lực nét, kiểu đường
Fill color : cho các đối tượng, đống vùng tô màu
b) Các kiểu đối tượng
- Đối tượng dạng điểm
- Đối tượng dạng đường
- Đối tượng dạng vùng
- Đối tượng dạng chữ viết
c) Các thao tác điều kiển màn hình
1 2 3 4 5 6 7 8
Hình 1.15 : Cửa sổ làm việc của Microstation
1 Update: Vẽ lại nội dung màn hình trước đó
2 Zoom in: Phóng to nội dung
3 Zoom out: Thu nhỏ nội dung
4 Window area: Phóng to nội dung trong một vùng
5 Fit view: Thu toàn bộ nội dung của bản vẽ vào trong màn hình
6 Pan: Dịch chuyển nội dung theo một hướng nhất định
7 View previouns: Quay lại màn hình lúc trước
8 View next: Quay lại chế độ màn hình lúc trước khi sử dụng lệnh View previouns.
d) Cách sử dụng các phím chuột
Trang 35Khi sử dụng chuột để vectơ hóa các đối tượng trên màn hình ta sẽ phải sử dụng
thường xuyên một trong ba phím chuột sau : Phím Data, Phím Reset, Phím Tentaive.
* Phím Data được yêu cầu sử dụng trong các trường hợp sau:
- Xác định một điểm trên file DGN
- Xác định cửa sổ màn hình nào sẽ được chọn
- Chấp nhất một thao tác nào đó
* Phím Reset được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Bở dở hoặc kết thúc một thao tác nào đó
- Trở lại bước trước trong những lệnh hoặc chương trình có nhiều thao tác
- Khi đang thực hiện dở một thao tác và thực hiện kết hợp với thao tác điều khiểnmàn hình, thì một lần bấm phím Reset sẽ kết thúc thao tác điều khiển màn hình vàquay lại thao tác thực hiện dở ban đầu
* Phím Tentaive được dùng khi biết Snap:
(Snap : Nháy đồng thời 2 chuột trái – phải)
– Chọn Thông số xuất hiện hộp thoại Thiết lập thông số tích vào ô Theo level
và ô Phá Arc thiết lập thông số cho level cần thiết lập Đặt.
– Quay về hộp thoại MRFClean Thi hành
Hình 1.16 : Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances
Trang 361.5.7 Sửa lỗi bằng tay
Sửa lỗi các vị trí bị đánh dấu bằng cờ (Flag) :
– Chọn Tạo topology Sữa lỗi [Flag], xuất hiện màn hình MRF Flag Editor – Bấm chuột vào NEXT tìm đến vị trí lỗi đầu tiên.
– Dùng các chức năng sửa lỗi của MicroStation để sửa lỗi
– Bấm chuột vào NEXT tiếp tục sửa lỗi, khi nào chữ NEXT bị mờ đi nghĩa là đã
sửa hết lỗi
1.5.8 Thiết lập mô hình Vector Topology cho thửa đất
– Chọn Tạo topology Tạo vùng Xuất hiện hộp thoại Tạo vùng, trong đó: Level tạo: Là lớp bản đồ cần tạo vùng (lớp bản đồ chứa đường ranh giới thửa
đất)
Loại đất: Nhập loại đất nhiều nhất của khu vực lập bản đồ.
– Chọn Tạo vùng Tạo vùng thành công tại mỗi thửa đất sẽ xuất hiện một tâm
thửa Trên màn hình xuất hiện thông báo, làm theo thông báo huớng dẫn Nếu có một
số thửa đất không xuất hiện tâm thửa thì lặp lại từ bước 2
Hình 1.17 : Hộp thoại tạo vùng 1.5.9 Đánh số thửa cho tờ bản đồ
– Chọn Bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động.
Famis đánh số thửa từ trái sang phải, từ trên xuống dưới theo từng dải có độ rộng ngầm định là 20m.
Trang 37-Chọn Đánh số thửa, trên cửa sổ lệnh xuất hiện thông báo “Đánh số thửa tự động kết thúc”.
Hình 1.18 : Hộp thoại đánh số thửa 1.5.10 Nhập các thông tin cho thửa đất
– Chọn Gán thông tin địa chính ban đầu Sửa bảng nhãn thửa:
Nhập các thông tin cho thửa đất (Diện tích pháp lý, xứ đồng, chủ sử dụng, địa chỉ)
– Hoặc chọn Gán thông tin địa chính ban đầu Sửa nhãn thửa, sau đó bấm chuột 2 lần vào tâm từng thửa đất để nhập thông tin cho thửa đất đó.
– Sh thửa là: Số thửa chính quy
– Dt thửa là: Diện tích chính quy
Trang 38– Giới hạn diện tích của thửa đất nhỏ: Nhập giới hạn diện tích của thửa đất nhỏ Đánh dấu vào ô Mdsd2003 để vẽ nhãn theo luật đất đai 2003 ấn phím Vẽ nhãn, trên màn hình xuất hiện nhãn bản đồ, vẽ nhãn xong chọn Ra khỏi
Hình 1.19 : Hộp thoại vẽ nhãn thửa 1.5.12 Tạo khung cho tờ bản đồ địa chính
-Chọn Bản đồ địa chính Tạo khung bản đồ.
– Chọn loại khung bản đồ – Tỷ lệ bản đồ – Mảnh bản đồ số (1, 2, 3…)
– Tên địa danh – Tên xã, huyện, tỉnh
– Nhập toạ độ góc khung, nếu vẽ khung theo Fence chọn Fence Bấm vẽ
khung Trên màn hình xuất hiện khung bản đồ.
Hình 1.20 : Hộp thoại tạo khung bản đồ
Trang 39(HÌNH ĐÂU?)1.5.13 Tạo hồ sơ thửa đất
-Chọn Bản đồ địa chính Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa.
– Chọn Loại hồ sơ cần tạo.
– Bấm chuột vào Chọn thửa.
– Bấm chuột 2 lần vào tâm thửa đất Xuất hiện hồ sơ thửa đất cần tạo Có thể in ramáy in hoặc ghi thành File khác
– Tiếp tục thực hiện cho các thửa đất khác và loại hồ sơ khác
Hình 1.21 : Hộp thoại hồ sơ kỹ thuật thửa
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống bản đồ số được thành lập năm 2014 của xã Xuân Lộc,huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu công tác dồn điền đổi thửa tháng 12 năm 2014, toàn bộ hệ thống sơ
đồ bản vẽ sau khi dồn điền đổi thửa
- Nghiên cứu và biên tập bản đồ địa chính cho tất cả các loại đất có trong ranhgiới hành chính của xã
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trong đề tài này tôi tiến hành nghiên cứu, biên tập bản đồ địa chính cho xãXuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Trang 40- Khu vực nghiên cứu là toàn bộ diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính xãXuân Lộc.
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu, nghiên cứu quy phạm, quy định, quy trình và các văn bản liên quantrong việc thành lập bản đồ địa chính
- Thu thập số liệu, điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản
lý, sử dụng đất trên địa bàn xã
- Từ bản đồ địa chính được đo vẽ trước đó sử dụng phần mềm MicroStation SEchuẩn hóa bản đồ địa chính của xã Xuân Lộc, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theoquy chuẩn của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu : Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộitrên địa bàn xã trong những năm gần đây, thu thập các tài liệu gồm 41 tờ bản đồ địachính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động, sổ cấp giấy chứng nhận, quy hoạch 2010-2020…
- Phương pháp minh họa trên bản đồ : Sử dụng phần mềm Microstation SE trong biêntập bản đồ địa chính ;
- Phương pháp điều tra thực địa : Sau khi chuẩn hóa 5 tờ bản đồ tại xã xong ta tiến hànhđối soát với thực địa xem việc chuẩn hóa đã đầy đủ và chính xác chưa Nếu chưa thì tatiến hành biên tập lại cho tới khi đảm bảo yêu cầu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát tình hình nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí