MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Cấu trúc đề tài 2 3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 3 1.1 Giới thiệu về bản đồ địa chính 3 1.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính 3 1.1.2 Vai trò của bản đồ địa chính 4 1.1.3 Phân loại bản đồ địa chính 4 1.1.4 Mục đích, yêu cầu của bản đồ địa chính 5 1.2 Nội dung bản đồ địa chính 6 1.2.1 Các yếu tố nội dung 6 1.2.2 Biểu thị nội dung bản đồ địa chính 6 1.2.3 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính 10 1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 12 1.3.1 Hệ thống tỷ lệ 12 1.3.2 Phép chiếu bản đồ 13 1.3.3 Hệ tọa độ, độ cao 13 1.3.4 Hệ thống phân mảnh và đánh số bản đồ địa chính 15 1.3.5 Hệ thống lưới khống chế 19 1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 25 1.4.1 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính theo phương pháp toàn đạc 25 1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không 25 1.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GNSS 26 CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 27 2.1 Quy trình công nghệ 27 2.2. Xây dựng lưới toạ độ địa chính 29 2.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật thi công lưới địa chính 29 2.2.2 Đo và tính toán lưới địa chính bằng công nghệ GNSS 30 2.3 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ 32 2.3.1 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế đo vẽ 33 2.3.2. Quy định đánh số hiệu điểm của lưới khống chế đo vẽ 37 2.4. Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính 37 2.4.1. Yêu cầu trước khi đo vẽ 37 2.4.2 Yêu cầu trong đo chi tiết 38 2.4.3 Thao tác tại trạm đo chi tiết 38 2.4.4 Xử lý số liệu trước khi biên vẽ 40 2.4.5 Biên vẽ, biên tập bản đồ địa chính 40 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 43 3.1 Khái quát khu vực thực nghiệm 43 3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 43 3.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hoá xã hội 44 3.2 Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1 000 khu vực thực nghiệm 45 3.2.1 Số liệu thực nghiệm 45 3.2.2 Kết quả thực nghiệm 46 KẾT LUẬN 76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 1TRẦN XUÂN QUÝ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1: 1 000 XÃ XUÂN QUANG,
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ
Mã ngành: D520503
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : THS VƯƠNG THỊ HOÈ
Trang 3sâu sắc đến cô giáo ThS Vương Thị Hoè – giảng viên bộ môn trắc địa cơ
sở đã tận tình hướng dẫn, chỉ dẫn, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ
án Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Trắc Địa –Bản Đồ cùng toàn thể bạn bè đã đóng góp, góp ý cho em để em có thể thựchiện đầy đủ, hoàn thiện hơn bản đồ án này Do kiến thức còn hạn chế, kinhnghiệm bản thân còn thiếu nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót vềnội dung cùng như hình thức Em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của cácthầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp để kiến thức của em ngày một hoànthiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khoẻ vàthành công, luôn nhiệt thành và tâm huyết với sự nghiệp cao quý Chúc cácbạn đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Xuân Quý
MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, nguồn tài nguyên vô cùng quý giá màthiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầmquan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, tài nguyên đất làhữu hạn
Cùng với sự phát triển của loài người và quá trình gia tăng dân số đã tácđộng rất nhiều đến tài nguyên đất khiến đất đai trở nên quý giá Quá trìnhcanh tác, trồng trọt và các hoạt động của con người trên đất đã ảnh hưởng rấtnhiều đến hình thể của đất làm chúng bị thay đổi so với ban đầu trên bản đồ
Vì thế cần phải xác định lại hình thể của đất đai và lập bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính, làtài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồiđất, cấp GCN QSDĐ… mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từngthửa đất, loại đất, chủ sử dụng Vì vậy nó có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lựccho công tác QLDĐ
Để phục vụ cho công tác đo vẽ, biên tập bản đồ nói chung và bản đồ địachính nói riêng, hiện nay các đơn vị sản xuất đang áp dụng nhiều khoa họccông nghệ và các phần mềm mới để thành lập bản đồ địa chính một cáchnhanh nhất, hiệu quả nhất, đạt độ chính xác cao nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế, đáp ứng được yêu cầu các cấp, các ngành và người sử dụng đất
Xuất phát từ những vấn đề trên, em đã chọn đề tài “Thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1 000 xã Xuân Quang, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”.
Trang 62 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đồ án gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát bản đồ địa chính Chương 2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính Chương 3: Thực nghiệm
3 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là thành lập bản đồ địa chính phục vụ một số nộidung quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn nghiên cứu
Các kết quả ứng dụng trong đề tài góp phần giúp chính quyền địaphương hoàn thành tốt hơn công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
và quản lý quỹ đất của địa phương, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai ở xã tốt hơn
Đề tài thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 1 000 được thực hiện tại xãXuân Quang, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập dữ liệu sẵn có tại vùng nghiên cứu bao gồm các loại bản đồ đã
có và tư liệu về đất đại có liên quan như sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, các quyết định giao, thu hồi đất…
b Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các phần mềm chuyên dụng như T-COM, MicroStion SE,Famis và TMV Map để thành lập và biên tập bản đồ địa chính
Trang 7CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1.1 Giới thiệu về bản đồ địa chính
1.1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai – bản đồ về cácthửa đất trên đó thể hiện chính xác vị trí, kích thước, diện tích, thông tinđịa chính của từng thửa đất theo chủ sử dụng và một số thông tin địa lýkhác có liên quan đến đất đai được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở
xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước
- Bản đồ địa chính là bản đồ mà trên đó thể hiện các dạng đồ họa vàghi chú, phản ánh những thông tin về vị trí, ý nghĩa, trạng thái pháp lý củacác thửa đất, phản ánh các đặc điểm khác thuộc địa chính quốc gia
- Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mangtính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ởchỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trêntoàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợppháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc xây dựng bản đồ địa chính đachức năng vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính có những tính chất riêng biệt như sau:
1 Bản đồ địa chính thành lập thống nhất theo đơn vị hành chính cấp cơ
sở xã, phường, thị trấn trong phạm vi cả nước
2 Bản đồ địa chính có tính pháp lý cao vì được đo vẽ và nghiệm thuchặt chẽ, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và xác nhận, đượcngười sử dụng chấp nhận
Trang 83 Bản đồ địa chính có độ chính xác cao, được thành lập trên cơ sở kỹthuật công nghệ hiện đại, đảm bảo cung câp thông tin không gian và thời giancác thửa đất phục vụ công tác quản lý đất đai.
4 Bản đồ địa chính có tỉ lệ lớn, phạm vi đo vẽ trên khắp cả nước Tuynhiên bản đồ từng tỉ lệ không phủ trùm toàn lãnh thổ, mỗi loại đất sẽ được vẽvới tỉ lệ khác nhau
5 Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp phápcủa đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hay cập nhật theo kỳ
1.1.2 Vai trò của bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhànước về đất đai như:
1 Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
2 Giao đất sản xuất lâm nghiệp và nông nghiệp cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức
3 Thống kê, kiểm kê đất đai
4 Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
5 Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựngcác điểm dân cư, quy hoạch giao thông, thủy lợi
6 Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần
7 Giải quyết tranh chấp đất đai
1.1.3 Phân loại bản đồ địa chính
Phân loại theo tỷ lệ bản đồ
Trang 9- 1: 10 000 cho đất lâm nghiệp.
Phân loại theo phương pháp thành lập
- Đo vẽ trức tiếp ngoài thực địa.
- Đo vẽ bằng ảnh máy bay kết hợp đo vẽ bổ sung ranh giới thửa đấtlên bản đồ địa hình có cùng tỷ lệ bản đồ thành lập
- Đo vẽ bằng GPS (hệ thống định vị toàn cầu)
Phân loại theo chất liệu
- Bản đồ giấy địa chính: là loại bản đồ truyền thống, các thông tinđược thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấycho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
- Bản đồ số địa chính: là có nội dung thông tin tương tự như bản đồgiấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sửdụng một hệ thống ký hiệu đã số hóa
1.1.4 Mục đích, yêu cầu của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập với bốn mục đích chính như sau:
- Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực và trong cả nước
- Xác lập quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất trên từng lô đất cụ thểcủa nhà nước và mọi công dân
- Là công cụ giúp nhà nước thực thi các nhiệm vụ, công việc có liênquan đến đất đai: thu thuế, giải quyết tranh chấp, quy hoạch đất đai, đền bù,
- Cung cấp thông tin về đất đai và cơ sở pháp lý cho các hoạt động dân sựnhư: thừa kế, chuyển nhượng, cho, tặng, thế chấp, kinh doanh bất động sản
Yêu cầu cơ bản khi thành lập bản đồ địa chính
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với từng vùng đất, loại đất
- Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếuphù hợp để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
Trang 10- Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí cácđiểm, các đường đặc trưng, diện tích các thửa đất.
- Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ
1.2 Nội dung bản đồ địa chính
1.2.1 Các yếu tố nội dung
- Khung bản đồ.
- Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểmkhống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định
- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp
- Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hànhlang bảo vệ an toàn
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các côngtrình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các côngtrình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản
đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình;
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giaothông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếmđất khác theo tuyến;
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩađịnh hướng cao;
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải đượcnêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình);
- Ghi chú thuyết minh
1.2.2 Biểu thị nội dung bản đồ địa chính
Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp
Trang 11- Biên giới Quốc gia và cột mốc chủ quyền Quốc gia thể hiện trên bản
đồ địa chính, phải phù hợp với Hiệp ước, Hiệp định đã được ký kết giữa Nhànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước tiếp giáp; ở khu vựcchưa có Hiệp ước, Hiệp định thì thể hiện theo quy định của Bộ Ngoại giao;
- Địa giới hành chính các cấp biểu thị trên bản đồ địa chính phải phùhợp với hồ sơ địa giới hành chính; các văn bản pháp lý có liên quan đến việcđiều chỉnh địa giới hành chính các cấp;
- Đối với các đơn vị hành chính tiếp giáp biển thì bản đồ địa chínhđược đo đạc, thể hiện tới đường mép nước biển triều kiệt trung bình tối thiểutrong 05 năm Trường hợp chưa xác định được đường mép nước biển triềukiệt thì trên bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất đến tiếp giáp vớimép nước biển ở thời điểm đo vẽ bản đồ địa chính;
- Khi phát hiện có sự mâu thuẫn giữa địa giới hành chính thể hiện trên
hồ sơ địa giới hành chính, và đường địa giới các cấp thực tế đang quản lýhoặc có tranh chấp về đường địa giới hành chính thì đơn vị thi công phải báocáo bằng văn bản cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp huyện và cấptỉnh để trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết Trên bản đồ địa chính thể hiệnđường địa giới hành chính theo hồ sơ địa giới hành chính (ký hiệu bằng màuđen) và đường địa giới hành chính thực tế quản lý (ký hiệu bằng màu đỏ) vàphần có tranh chấp Trường hợp đường địa giới hành chính các cấp trùng nhauthì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất;
- Sau khi đo vẽ bản đồ địa chính phải lập Biên bản xác nhận thể hiệnđịa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính có liên quan Trường hợp có
sự khác biệt giữa hồ sơ địa giới hành chính và thực tế quản lý thì phải lập biênbản xác nhận giữa các đơn vị hành chính có liên quan
Trang 12Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông,
thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn
Các loại mốc giới, chỉ giới này chỉ thể hiện trong trường hợp đã cắmmốc giới trên thực địa hoặc có đầy đủ tài liệu có giá trị pháp lý đảm bảo độchính xác vị trí điểm chi tiết của bản đồ địa chính
Đối tượng thửa đất
- Thửa đất được xác định theo phạm vi quản lý, sử dụng của một người
sử dụng đất hoặc của một nhóm người cùng sử dụng đất hoặc của một ngườiđược nhà nước giao quản lý đất; có cùng mục đích sử dụng theo quy định củapháp luật về đất đai;
- Đỉnh thửa đất là các điểm gấp khúc trên đường ranh giới thửa đất; đốivới các đoạn cong trên đường ranh giới, đỉnh thửa đất trên thực địa được xácđịnh đảm bảo khoảng cách từ cạnh, nối hai điểm chi tiết liên tiếp đến đỉnhcong tương ứng không lớn hơn 0,2 mm theo tỷ lệ bản đồ cần lập;
- Cạnh thửa đất trên bản đồ được xác định bằng đoạn thẳng nối giữa haiđỉnh liên tiếp của thửa đất;
- Ranh giới thửa đất là đường gấp khúc tạo bởi các cạnh thửa nối liền,bao khép kín phần diện tích thuộc thửa đất đó;
- Trường hợp đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở thì ranh, giới thửa đấtđược xác định là đường bao của toàn bộ diện tích đất có vườn, ao gắn liền vớinhà ở đó
- Đối với ruộng bậc thang thì ranh giới thửa đất được xác định là đườngbao ngoài cùng, bao gồm các bậc thang liền kề có cùng mục đích sử dụng đất,thuộc phạm vi sử dụng của một người sử dụng đất hoặc một nhóm người cùng
sử dụng đất (không phân biệt theo các đường bờ chia cắt bậc thang bên trongkhu đất tại thực địa);
Trang 13- Trường hợp ranh giới thửa đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng là bờthửa, đường rãnh nước dùng chung không thuộc thửa đất có độ rộng dưới0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo đường tâm của đường bờ thửa,đường rãnh nước Trường hợp độ rộng đường bờ thửa, đường rãnh nước bằnghoặc lớn hơn 0,5m thì ranh giới thửa đất được xác định theo mép của đường
bờ thửa, đường rãnh nước
Trường hợp loại đất hiện trạng khác với loại đất ghi trên giấy tờ pháp lý
về quyền sử dụng đất và đã quá thời hạn đưa đất thì ngoài việc thể hiện loạiđất theo hiện trạng còn phải thể hiện thêm loại đất theo giấy tờ đó trên mộtlớp (level) khác; đơn vị đo đạc có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo cơ quantài nguyên và môi trường cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận về nhữngtrường hợp thửa đất có loại đất theo hiện trạng khác với loại đất trên giấy tờtại thời điểm đo đạc
Trường hợp thửa đất sử dụng vào nhiều mục đích thì phải thể hiện cácmục đích sử dụng đất đó Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở
đã được Nhà nước công nhận (cấp Giấy chứng nhận) toàn bộ diện tích thửađất là đất ở thì thể hiện loại đất là đất ở
Các đối tượng nhân tạo, tự nhiên có trên đất
- Ranh giới chiếm đất của nhà ở và các công trình xây dựng trên mặtđất được xác định theo mép ngoài cùng của tường bao nơi tiếp giáp với mặtđất, mép ngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của các kết cấu
Trang 14xây dựng trên cột, các kết cấu không tiếp giáp mặt đất vượt ra ngoài phạm vicủa tường bao tiếp giáp mặt đất (không bao gồm phần ban công, các chi tiếtphụ trên tường nhà, mái che).
Ranh giới chiếm đất của các công trình ngầm được xác định theo mépngoài cùng của hình chiếu thẳng đứng lên mặt đất của công trình đó
- Hệ thống giao thông biểu thị phạm vi chiếm đất của đường sắt, đường
bộ (kể cả đường trong khu dân cư, đường trong khu vực đất nông nghiệp, lâmnghiệp phục vụ mục đích công cộng) và các công trình có liên quan đếnđường giao thông như cầu, cống, hè phố, lề đường, chỉ giới đường, phần đắpcao, xẻ sâu
- Hệ thống thủy văn biểu thị phạm vi chiếm đất của sông, ngòi, suối,kênh, mương, máng và hệ thống rãnh nước Đối với hệ thống thủy văn tựnhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở thời điểm đo vẽhoặc thời điểm điều vẽ ảnh Đối với hệ thống thủy văn nhân tạo thì thể hiệnranh giới theo phạm vi chiếm đất của công trình
1.2.3 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểmtrạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, cácđiểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồđịa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lướikm) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
Trang 15- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhấtkhông được vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1 000;
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000;
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5 000;
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10 000
+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000 thì sai số vị trí điểm được phép tăng 1,5 lần
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đấtbiểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mmtheo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối vớicác cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm được phép tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chínhxác của điểm khống chế đo vẽ
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so vớiđiểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai sốlớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép Sốlượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trịtuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợpkiểm tra
Trang 161.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.3.1 Hệ thống tỷ lệ
Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000,1:5 000, 1:10 000
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật
độ thửa đất trung bình trên 01 ha Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt
là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) củacác thửa đất
- Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đô thị loại đặcbiệt có Mt ≥ 60
- Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đô thị,đất khu đô thị, đất khu dân cư nông môn có dạng đô thị; Mt ≥ 30 thuộc đấtkhu dân cư còn lại
- Tỷ lệ 1:1 000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư;
+Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nông nghiệp có dạng thửa hẹp, kéodài; đất nông nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếpgiáp quận và các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;
Khu vực đất nông nghiệp tập trung có Mt ≥ 40
- Tỷ lệ 1:2 000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Khu vực có Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nông nghiệp;
+ Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư
- Tỷ lệ 1:5 000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
+ Khu vực có Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôitrồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác;
+ Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp
Trang 17- Tỷ lệ 1:10 000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
Bảng 1 Các trị số biến dạng phép chiếu Gauss và UTM
Các chỉ số biến dạng Múi chiếu Gauss Múi chiếu UTM
Tỷ lệ độ dài lớn nhất
Tỷ lệ độ dài trên KT trục
1.0000861.0
1.0003431.0
1.001371.0
1.0002430.9999
1.000970.9996Biến dạng chiều dài % 0.0086 0.0343 0.1370 0.0243 0.0970
Tỷ lệ diện tích 1.000171 1.000685 1.00274 1.000486 1.00194Biến dạng diện tích % 0.0171 0.0685 0.274 0.0486 0.194
1.3.3 Hệ tọa độ, độ cao
Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảngcách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thểhiện bằng các dấu chữ thập (+)
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và
Trang 181:10 000 được thành lập ở múi chiếu 30 trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệtọa độ Quốc gia VN-2000 và độ cao Nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốcđược quy ước là kinh tuyến đi qua GREENWICH Điểm gốc của hệ tọa độmặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0
km, Y = 500 km
Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên vàMôi trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêucầu của quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai(nếu có) là ít nhất
Các tham số chính của Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:
+ Ellipxoid quy chiếu quốc gia là Ellipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:Bán trục lớn: a = 6378137,0 m;
Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 10-11 rad/s;Hằng số trọng trường trái đất: GM = 3986005 x 108 m3 s-2
.+ Vị trí Ellipxoid trong hệ quy chiếu Quốc gia: Ellipxoid WGS-84 toàncầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sửdụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ
+ Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địachính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môitrường, đường Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
+ Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên
cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theoEllipxoid WGS-84 toàn cầu
+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu –Hải Phòng
Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
Trang 19+ Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);
+ Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);
+ Độ phân giải (Resolution): 1000;
+ Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/GlobalOrigin): X: 500000 m, Y: 1000000 m
1.3.4 Hệ thống phân mảnh và đánh số bản đồ địa chính
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10 000 được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là (6 x 6) ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:10 000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:10 000 là (60 x 60) cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta(ha) ngoài thực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10 000 gồm 08 chữ số: 02 sốđầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của toạ độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái phía trênkhung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10 000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế là (3 x 3) km tương ứng với một mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:5 000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:5 000 là (60 x 60) cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoàithực địa
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5 000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu
là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y củađiểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
Trang 20Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10 000 có số hiệu là 10 - 728 494
và mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5 000 có số hiệu là 725 497
Hình 1.1 Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:10 000 và 1:5 000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000
Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5 000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế (1 x 1) km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:2 000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2
000 là (50 x 50) cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ địachính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5 000, gạchnối (-) và số thứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000 có số hiệu là 725 500 - 6
Hình 1.2 Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:2 000
Trang 21- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 1 000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000 thành 04 ô vuông, mỗi ôvuông có kích thước thực tế (0,5 x 0,5) km tương ứng với một mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:1 000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1:1 000 là (50 x 50) cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoàithực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1
000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000, gạch nối (-) và sốthứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1 000 có số hiệu là 725 500– 6 – d
Hình 1.3 Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:1 000
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế (0,5 x 0,5) km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:1 000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ1:1 000 là (50 x 50) cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từtrái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:1 000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2 000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông
Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 có số hiệu là 725 500–6– (11)
Trang 22Ví dụ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 có số hiệu là 725 500– 6 – 25.
Hình 1.5 Mảnh BĐĐC tỷ lệ 1:200
Trang 231.3.5 Hệ thống lưới khống chế
Lưới khống chế đo vẽ
1 Lưới khống chế đo vẽ được lập nhằm tăng dày thêm các điểm tọa độ
để đảm bảo cho việc lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếptại thực địa hoặc tăng dày điểm khống chế ảnh để đo vẽ bổ sung ngoài thựcđịa khi lập bản đồ địa chính bằng phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽtrực tiếp ngoài thực địa
2 Lưới khống chế đo vẽ bao gồm: lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2
đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử và lưới khống chế đo vẽ đobằng công nghệ GNSS đo tĩnh, đo tĩnh nhanh hoặc đo động
- Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm,tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên Lưới khống chế
đo vẽ cấp 2 được phát triển dựa trên tối thiểu 2 điểm tọa độ có độ chính xáctương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên Lưới khống chế đo vẽ đobằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trên tối thiểu 3 điểm tọa độ có độchính xác tương đương điểm địa chính trở lên
- Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 chỉ được lập lưới khống chế đo
vẽ 1 cấp (cấp 1) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS đo tĩnh(nếu diều kiện cho phép) Trong trường hợp đặc biệt cho phép lưới khống chế
đo vẽ cấp 1 treo không quá 4 điểm nhưng phải đo đi và đo về ở 2 vị trí bàn độthuận, nghịch
- Để đo vẽ bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:500 được lập lưới khống chế đo vẽ
2 cấp (cấp 1 và cấp 2) hoặc lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS
đo tĩnh (nếu điều kiện cho phép) Trong trường hợp đặc biệt cho phép lập lướikhống chế đo vẽ cấp 2 treo không quá 4 điểm nhưng phải đo đi và đo về ở 2
vị trí bàn độ thuận, nghịch
Trang 24- Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000, 1:10 000được lập thêm các điểm trạm đo từ lưới khống chế đo vẽ để đo hết khu vực đo
vẽ, nhưng sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không quá 0,1 mm theo
tỷ lệ bản đồ cần lập so với điểm gốc
3 Khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng phương pháp đường chuyền, căn
cứ vào mật độ điểm khởi tính có thể thiết kế dưới dạng đường chuyền đơnhoặc thành mạng lưới có một hay nhiều điểm nút tùy thuộc tỷ lệ bản đồ địachính cần đo vẽ và điều kiện địa hình
4 Khi thiết kế lưới khống chế đo vẽ phải quy định các chỉ tiêu kỹ thuậtchính của lưới trong thiết kế kỹ thuật - dự toán hoặc phương án thi công, gồm:chiều dài lớn nhất của đường chuyền; chiều dài lớn nhất giữa điểm gốc vàđiểm nút, giữa hai điểm nút; chiều dài lớn nhất, nhỏ nhất cạnh đường chuyền;
số lần đo góc, số lần đo cạnh; sai số khép góc trong của đường chuyền; sai sốtrung phương đo góc; sai số khép tương đối giới hạn của đường chuyền
5 Các điểm khống chế đo vẽ tùy theo yêu cầu cụ thể có thể chôn mốctạm thời hoặc cố định, lâu dài ở thực địa
- Nếu chôn mốc cố định, lâu dài ở thực địa thì quy cách mốc thực hiệntheo quy định và phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
- Nếu chôn mốc tạm thời thì mốc phải đảm bảo để tồn tại đến khi kếtthúc công trình (sau kiểm tra, nghiệm thu bản đồ địa chính)
6 Cạnh lưới khống chế đo vẽ được đo bằng máy đo dài có trị tuyệt đốisai số trung phương đo dài lý thuyết theo lý lịch của máy đo không vượt quá
20 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km); góc ngoặt đường chuyền đobằng máy đo góc có trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc lý thuyết theo lýlịch của máy đo không quá 10 giây
7 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ quy định như sau:
Trang 252 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1/25 000 ≤ 1/10 000
3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤ 1/10 000 ≤ 1/5 000
8 Khi lập lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GNSS thì thời gian đongắm đồng thời 4 vệ tinh trở lên tối thiểu là 15 phút; ngoài ra, tùy tỷ lệ bản đồđịa chính cần đo vẽ, khi thiết kế lưới trong thiết kế kỹ thuật - dự toán côngtrình phải quy định các tiêu chí đánh giá chất lượng khác của lưới gồm: số vệtinh khỏe liên tục tối thiểu; PDOP lớn nhất khi đo; góc mở lên bầu trời; cácchỉ tiêu tính khái lược của lưới
9 Lưới khống chế đo vẽ được phép bình sai gần đúng Khi tính toán vàtrong kết quả cuối cùng sau bình sai giá trị góc lấy đến chẵn giây; giá trị cạnh,giá trị tọa độ lấy đến cm (0,01m)
10 Thành quả đo đạc, tính toán và bình sai khi lập lưới đo vẽ gồm:bảng tọa độ vuông góc phẳng; sơ đồ lưới
Lưới địa chính
1 Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốcgia để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế
đo vẽ và đo vẽ chi tiết
2 Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồđịa chính Khi thiết kế lưới phải đảm bảo các điểm được phân bố đều trên khu
đo, trong đó ưu tiên tăng dày cho khu vực bị che khuất nhiều, địa hình phứctạp; các điểm khống chế tọa độ từ địa chính cấp II (trước đây) trở lên, điểm độ
Trang 26cao Quốc gia từ hạng IV trở lên đã có trong khu đo phải được đưa vào lưới mớithiết kế.
3 Lưới địa chính phải được đo nối tọa độ với ít nhất 03 điểm khốngchế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm tọa độ Quốc gia hạng III trởlên, trường hợp đặc biệt được phép đo nối với 02 điểm nhưng phải quy định
cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
Trường hợp lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS phải đo nối độcao với ít nhất 02 điểm khống chế độ cao có độ chính xác tương đương điểm
độ cao Quốc gia hạng IV trở lên
4 Khi lập lưới địa chính bằng công nghệ GNSS phải xác định đồngthời tọa độ và độ cao Trường hợp lập lưới địa chính bằng phương pháp khácthì không xác định độ cao điểm địa chính
5 Điểm tọa độ địa chính phải được chọn ở các vị trí có nền đất vữngchắc, ổn định, quang đãng, nằm ngoài chỉ giới quy hoạch công trình; đảm bảokhả năng tồn tại lâu dài trên thực địa; thuận lợi cho việc đo ngắm và phát triểnlưới cấp thấp
6 Khi lập lưới bằng công nghệ GNSS thì các điểm phải đảm bảo cógóc mở lên bầu trời lớn hơn 120 độ; ở xa các trạm thu phát sóng tối thiểu500m; xa các trạm biến thế, đường dây điện cao thế, trạm điện cao áp tốithiểu 50m
7 Dấu mốc được làm bằng sứ hoặc kim loại không gỉ, có vạch khắcchữ thập ở tâm mốc Trên mặt mốc ghi số hiệu điểm (số hiệu điểm được ghichìm so với mặt mốc, chữ viết và số quay về hướng Bắc)
8 Mốc phải được xây tường vây để bảo vệ; trên mặt tường vây ghi cácthông tin về cơ quan quản lý mốc, số hiệu điểm, thời gian (tháng, năm) chônmốc ở 2 cạnh Bắc, Nam Thông tin về cơ quan quản lý mốc và số hiệu điểmđịa chính ghi ở cạnh phía Bắc của tường vây, thông tin về thời gian chôn mốc
Trang 27ghi ở cạnh phía Đông của tường vây Chữ viết và số ghi trên mặt mốc vàtường vây quay về hướng Bắc.
9 Mốc và tường vây phải được làm bằng bê tông đạt mác 200 (theotiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995) trở lên Quy cách mốc, tường vâyđiểm địa chính quy định theo phụ lục số 6 kèm theo thông tư này
10 Trường hợp sử dụng lại các mốc địa chính cấp I, II phải ghi số hiệucủa điểm cũ trên mặt tường vây, số hiệu mới của điểm đó trong lưới mới đượcghi trong hồ sơ kỹ thuật của lưới mới kèm với ghi chú về số hiệu cũ
11 Ở những khu vực không ổn định, khu vực có nền đất yếu không thểchôn mốc bê tông thì được phép cắm mốc địa chính bằng cọc gỗ nhưng phảiquy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
12 Số hiệu mốc được đánh liên tục theo tên khu đo từ 01 đến hết theonguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo đường lưới tọa độ ôvuông trên bản đồ thiết kế lưới khu đo Số hiệu điểm địa chính không đượctrùng tên nhau trong phạm vi một khu đo, các khu đo không được trùng tênnhau trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
13 Trước khi chôn, gắn mốc, đơn vị thi công phải lập Biên bản thỏathuận sử dụng đất để chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốc địa chính với người
sử dụng đất theo mẫu quy định theo thông tư 25 – 2014 – TT –BTNMT về bản
đồ địa chính (Phụ lục số 04) Trường hợp chôn, gắn mốc ở khu vực không cóngười sử dụng đất phải thông báo về việc chôn mốc, xây tường vây bảo vệ mốcđịa chính bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chôn mốc theo mẫuquy định trong thông tư 25 – 2014 – TT –BTNMT về bản đồ địa chính (Phụ lục
số 05) Khi hoàn thành việc chôn mốc tại thực địa phải lập Ghi chú điểm tọa
độ địa chính theo mẫu quy định trong thông tư 25 – 2014 – TT –BTNMT vềbản đồ địa chính ( Phụ lục 07) Sau khi hoàn thành công trình phải lập Biên bảnbàn giao mốc địa chính cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chôn mốc theo mẫu
Trang 28quy định trong thông tư 25 – 2014 – TT –BTNMT về bản đồ địa chính (Phụlục số 08).
14 Tất cả các thiết bị trước khi sử dụng để đo đạc lưới địa chính phảiđược kiểm tra theo quy định cho từng loại thiết bị Tài liệu kiểm tra phải lưukèm theo kết quả đo đạc lưới địa chính
15 Khi tính toán và trong kết quả cuối cùng giá trị góc lấy chẵn đếngiây, giá trị tọa độ và độ cao lấy chẵn đến mm
16 Lưới địa chính được xây dựng chủ yếu bằng công nghệ GNSS hoặcphương pháp đường chuyền, phương pháp lưới đa giác
17 Khi lập lưới khống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết bằng công nghệGNSS thì không lập lưới địa chính Trường hợp khu đo không đủ mật độđiểm tọa độ Quốc gia, điểm địa chính cơ sở làm điểm gốc để phát triển lướikhống chế đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết thì được bổ sung điểm địa chính nhưngphải trình bày rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
18 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính
Bảng 2 Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới địa chính quy định như sau:
ST
T Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính
Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới
ST
T Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính
Chỉ tiêu kỹ thuật
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau
bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m
≤ 5 giây
≤ 10 giây
Trang 29- Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không
Phương pháp đo đạc ảnh chụp từ ảnh máy bay kết hợp với phươngpháp đo đạc bổ sung trực tiếp ngoài thực địa kết hợp với công nghệ tin học làmột trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt Nam Ưu điểm củaphương pháp này là giảm được số công việc ngoài trời, đẩy nhanh tiến độcông tác thành lập bản đồ Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc vào địahình và ngoại cảnh khi bay chụp, thích hợp cho các vùng đất nông nghiệp,lâm nghiệp, đất trống bằng phẳng, có địa hình rõ ràng
1.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ bằng công nghệ GNSS
Trang 30Là công nghệ đo đạc chi tiết bằng vệ tinh mà không cần thành lập lướikhống chế cơ sở, có độ chính xác đạt yêu cầu kỹ thuật đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn,đáp ứng yêu cầu của công tác tự động hoá đo vẽ bản đồ, phù hợp với việc tổchức, quản lý số liệu trong hệ thống máy tính, có nhiều tính năng ưu việt sovới phương đo vẽ truyền thống Ngoài ra công nghệ GNSS có nhược điểmnếu tín hiệu vệ tinh yếu thì quá trình đo không chính xác nên thường khôngđược sử dụng để thành lập bản đồ 1: 200, 1: 500 hoặc khu vực đô thị vàthường được áp dụng với bản đồ tỷ lệ 1: 1 000 khu đất nông nghiệp và bản đồ
tỷ lệ 1: 2 000, 1: 5 000, 1: 10 000 nhưng phải quy trịnh rõ trong thiết kế kỹthuật – dự toán công trình
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 2.1 Quy trình công nghệ
Trang 31Kiểm tra, nghiệm thu
- Tuyên truyền mục đích ý nghĩa;
- Thông báo cho dân chuẩn bị giấy tờ QSDĐ đã có, thống nhất ranh đất giữa các chủ;
- Kế hoạch triển khai từng xã, ấp.
Thu thập các tài liệu sau:
- Thiết kế kỹ thuật, các văn bản liên quan;
- Tài liệu lưới mặt phẳng, độ cao;
- Các loại bản đồ đã có;
- Các quyết định giao, thu hồi đất;
- Các quyết định hành lang an toàn công trình, lộ giới, hạn mức giao đất ở, quy định diện tích tối thiểu được tách thửa, bản đồ địa giới theo 364/CT;
- Giấy tờ QSDĐĐ của các chủ sử dụng đất.
Lập lưới khống chế
- Cắt mảnh, tiếp biên, biên tập bản đồ địa chính;
- Đánh số thửa chính thức, tính diện tích;
- Xuất Kết quả đo đạc (nếu có);
- Lập sổ điều tra dã ngoại;
- Xác định ranh hiện trạng thửa đất, đánh dấu mốc ranh.
- Xác định ranh pháp lý (nếu có);
- Lập bản mô tả ranh giới thửa đất, giao bản Mô tả cho chủ sử dụng.
- Đo ranh thửa đất và các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.
- Thu thập thông tin thửa đất;
- Chuyển vẽ thửa đất;
- Vẽ lộ giới, địa giới;
- Nhập thông tin thửa đất.
Kiểm tra nghiệm thu các cấp về:
- Hình thể,
- Độ chính xác ranh thửa đất;
- Các thông tin thuộc tính thửa đất;
- Sửa chữa sau nghiệm thu
- Giao nhận diện tích;
- Lập các biểu theo Thiết kế kỹ thuật;
- In bản đồ;
- Cắt mảnh và biên tập file bản đồ địa chính gốc.
- Nộp sản phẩm cho chủ đầu tư;
- Chuyển tài liệu giấy và file cho tổ đăng ký.
Lập các biểu thống kê, xuất hồ sơ
Giao nộp sản phẩm,
chuyển hồ sơ cho tổ đăng ký
- Lập lưới khống chế đo vẽ.
- Kiểm tra nghiệm thu các cấp
- Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính được chia thành 3 giai
đoạn chủ yếu:
1 Giai đoạn chuẩn bị
- Thu thập số liệu, tài liệu bản đồ, nghiên cứu quy trình quy phạm các
văn bản pháp lý, điều tra tình hình cơ bản khu đo
- Kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực
2 Giai đoạn thiết kế
- Thiết kế sơ bộ, khảo sát thực địa, đánh giá tình hình khu đo, khả năng
bố trí và sử dụng lưới…
- Thiết kế kỹ thuật chi tiết, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và trình duyệt
3 Giai đoạn thi công
- Xác định ranh giới, phạm vi khu đo
- Đo đạc hệ thống lưới khống chế
- Bố trí lưới ra thực địa, tiến hành chọn điểm, chôn mốc, dựng tiêu
- Xử lý số liệu, tính toán bình sai, xây dựng bản vẽ
- Thực hiện đo chi tiết bản đồ địa chính ở các tỷ lệ
- Hoàn chỉnh bản đồ gốc, tính toán diện tích
- Kiểm tra kết quả công tác nội nghiệp
- Nghiệm thu, đánh giá chất lượng thành quả
Ngoài các bước cơ bản trên còn một số bước bổ sung cho phù hợp với
phương pháp và thiết bị, nâng cao độ chính xác, tiết kiệm thời gian
Sơ đồ 1 : Quy trình thành lập bản đồ địa chính theo Quy phạm thành lập
bản đồ địa chính
Trang 322.2 Xây dựng lưới toạ độ địa chính
2.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật thi công lưới địa chính
Dựa vào các điểm địa chính cơ sở ở trên địa bàn xã và các xã lân cận tiếnhành thiết kế lưới địa chính phủ trùm trên diện tích toàn xã, đảm bảo mật độ
và độ chính xác theo yêu cầu của Quy phạm, phục vụ đo vẽ và chỉnh lý bản
đồ địa chính tỷ lệ 1: 1 000 và 1:2 000
- Chọn điểm
Vị trí của điểm địa chính phải được chọn ở nơi có nền đất ổn định lâudài và có khả năng khống chế tối đa, thuận lợi cho việc phát triển lưới khốngchế đo vẽ Vị trí chọn điểm phải quang đãng, thông thoáng, cách các trạmphát sóng ít nhất 500m Tầm quan sát vệ tinh thông thoáng, phạm vi góc thiênđỉnh phải ≥750 Trong trường hợp đặc biệt khó khăn cũng không được nhỏhơn 550 và chỉ được khuất về một phía Các thông tin trên phải ghi rõ vào ghi
chú điểm để lựa chọn khoảng thời gian đo cho thích hợp
- Đánh số hiệu điểm địa chính
Số hiệu điểm địa chính được đánh liên tục theo tên xã (viết tắt), nguyêntắc đánh số từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo đường lưới tọa độ ôvuông trên Bản đồ thiết kế lưới khu đo
Trang 33Số hiệu điểm địa chính không được trùng tên nhau trong cùng khu đo,các khu đo không được trùng tên nhau trong phạm vi một tỉnh
Trên mặt mốc, trong ghi chú điểm và sổ đều ghi chú theo nguyên tắc trên
- Lập biên bản thoả thuận sử dụng đất với chủ sử dụng đất
Trước khi chôn mốc phải lập biên bản thoả thuận sử dụng đất để chônmốc, làm tường bảo vệ mốc địa chính với chủ sử dụng đất theo quy định
- Chôn mốc
Mốc được chôn ở những nơi có nền đất chắc chắn, đảm bảo sự tồn tạilâu dài Vị trí mốc không vào phạm vi hành lang giao thông, khu vực quyhoạch xây dựng, quy hoạch đường giao thông Không chôn trên lòng đường.Khi chôn phải chèn đều và chặt đất xung quanh mốc Đậy nắp mốc sau đómới lấp kín mốc
2.2.2 Đo và tính toán lưới địa chính bằng công nghệ GNSS
Máy và thiết bị đo
- Lưới địa chính được đo bằng công nghệ GNSS theo đồ hình lưới tamgiác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối với ít nhất 3điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10 km
- Máy sử dụng để đo lưới là máy thu vệ tinh 1 hoặc 2 tần số (Trimblenavigation seri 4000 SE, 4000SSE, 4600LS, 4800 LS, máy Trimble R3 .,hoặc các máy có độ chính xác tương đương)
- Trước khi tiến hành đo, máy, thiết bị đo phải được kiểm tra, kiểm nghiệm
Trang 34- Trước khi đo phải tiến hành lập lịch cho khu đo với thời gian đo ngắmđồng thời tối thiểu trên một trạm điểm đo:
+ Thời gian đo GNSS tại mỗi điểm đo thu tín hiệu vệ tinh không ít hơn 1h.+ Số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu 4 vệ tinh
+ Chọn RDOP (độ chính xác của vệ tinh) khi đo lớn nhất không quá 4,0.+ Ngưỡng góc cao vệ tinh lớn hơn 150
- Tại mỗi điểm trạm đo phải thực hiện các thao tác sau:
+ Dọi tâm và cân bằng máy, sai số dọi tâm không quá 2mm Chiều caoăng ten đo 2 lần vào lúc bắt đầu và kết thúc, đo chính xác đến mm lấy giá trịtrung bình
+ Nhập tên điểm trạm đo vào máy, đối với máy không nhập được trựctiếp thì phải nhập ngay khi trút số liệu sang máy tính Đo nhiệt độ, áp suất 2lần vào khoảng đầu và cuối ca đo với độ chính xác đo nhiệt độ là 0,50C, ápsuất đến 1 milibar
+ Toàn bộ các số liệu đo được ghi vào sổ đo GNSS đầy đủ và chính xáctại thực địa
+ Tuỳ thuộc vào bộ nhớ của máy thu và kế hoạch đo GNSS để tính toánthời điểm trút số liệu vào máy vi tính cho phù hợp, trước khi trút số liệu phảikiểm tra các file đo nếu có sai sót phải sửa chữa ngay
Tính toán và bình sai kết quả đo lưới địa chính
- Trước khi tính chiều dài cạnh phải tính chiều cao thẳng đứng củaăngten, công thức tính phù hợp với từng loại ăngten Tính chiều dài cạnh phảikiểm tra các giá trị nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, số hiệu trạm đo
- Phần mềm để tính toán bính sai lưới là đã được Bộ Tài nguyên và Môitrường cho phép sử dụng Khi tính khái lược phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
Lời giải được chấp nhận là lời giải Fixed;
Ratio > 1.5;
Trang 35Bình sai lưới GNSS phải tiến hành theo chương trình được Bộ Tàinguyên và Môi trường cho phép sử dụng Quá trình bình sai được tiến hànhtheo các bước sau đây:
- Độ chính xác sau bình sai theo quy định tại bảng sau:
Bảng 3 Các chỉ tiêu về sai số sau bình sai của lưới địa chính
STT Các chỉ tiêu kỹ thuật Độ chính xác không quá
2 Sai số trung phương tương đối cạnh ≤1/50 000
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt
Trang 36cao tại vùng núi
2.3 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Các điểm khống chế đo vẽ được đóng cọc gỗ có kích thước (3 x 3 x 30)
cm trên có đóng đinh mũ làm tâm hay đinh sắt và có dấu chữ thập (×) làm tâmđiểm Nếu trên đường nhựa hoặc nền bê tông thì đóng bằng đinh sắt sát xuốngmặt đường
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng gọn trong khu vực cần lập lưới
Số liệu đo được ghi trực tiếp vào sổ bằng bút chì hoặc có thể dưới dạngfile kèm theo số liệu đo in thành sổ đo
Vị trí các điểm lưới khống chế đo vẽ cấp 1 bố trí ngoài thực địa phải dựatrên tối thiểu 02 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trởlên, lưới khống chế đo vẽ cấp 2 khi phát triển phải dựa trên tối thiểu 02 điểmtọa độ có độ chính xác tương đương điểm khống chế đo vẽ cấp 1 trở lên,thuận tiện cho việc đo góc, đo cạnh và đo vẽ chi tiết sau này Điểm nên bố trívào lề đường, các bờ lớn…và đảm bảo không cản trở giao thông
Lưới khống chế đo vẽ đo bằng công nghệ GNSS được phát triển dựa trêntối thiểu 03 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lênCác điểm khống chế đo vẽ tùy theo yêu cầu cụ thể có thể chôn mốc tạm thờihoặc cố định, lâu dài ở thực địa
Sổ đo phải được ghi đầy đủ và chi tiết các thông tin đo đạc và phải lập
Sổ nhật ký trạm đo quy định
2.3.1 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế đo vẽ
a Xây dựng lưới khống chế đo vẽ đo theo phương pháp đường chuyền
- Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lưới khống chế đo vẽ có thể thiết kếdưới dạng đường đơn hoặc hệ thống có một hoặc nhiều điểm nút Đối với khuvực có nhiều vườn cây ăn quả dày đặc hoặc gặp các hẻm cụt không thể bố trí
Trang 37đường chuyền kinh vĩ dạng nút hoặc đường đơn được, để đảm bảo đủ mật độđiểm trạm đo cho đo vẽ chi tiết trong trường hợp đặc biệt này, cho phép bố trícác đường chuyền kinh vĩ cấp 2 treo, số cạnh không quá 4 Đường chuyềnkinh vĩ treo phải đo theo chiều “thuận”, “nghịch”, giá trị góc, đưa vào tínhtoán là giá trị trung bình của lần đo “thuận”, “nghịch” Khởi của đườngchuyền kinh vĩ treo phải từ điểm địa chính cấp II trở lên Không được pháttriển tiếp các điểm trạm đo từ các điểm của đường chuyền kinh vĩ treo.
Bảng 4 Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính quy định
thuật
1 Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn hơn ≤8 km
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai
điểm nút không lớn hơn
≤5 km
5 Chiều dài cạnh đường chuyền
7 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng
khép không lớn hơn (n - số góc trong đường chuyền
hoặc vòng khép)
≤5” √n
8 Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs:[s] ≤1: 25000
- Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn hơn20m Đối với đường chuyền cấp 2 cho phép cạnh ngắn nhất không dưới 5m
- Chiều dài của hai cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênhnhau quá 2,5 lần Số cạnh trong đường chuyền không quá 15
- Khi hai đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nốivới nhau
Trang 38- Khi phát triển lưới khống chế đo vẽ nếu các điểm gốc có độ chính xác
từ địa chính trở lên thì cho phép chiều dài đường chuyền, cạnh đường chuyềnnhân với hệ số 1,5 lần
- Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ được đo bằng máy toàn đạc điện tử,phải đo đi và đo về, chênh lệch giữa đo đi và đo về không vượt quá 2a (a làhằng số của máy) kết quả chiều dài cạnh lấy trung bình, ghi kết quả trung bình
ở lần đo đi Sai số tương đối đo cạnh không lớn hơn 1/3000, hệ số cải chínhnhiệt độ, áp suất, hằng số K được cài đặt trực tiếp vào máy để xác định ra giátrị cạnh Trong sổ đo không cần ghi nhiệt độ, áp suất
- Góc đo trong đường chuyền kinh vĩ cấp 1, 2 được đo 2 lần bằng máy có
độ chính xác ≤
10”, giữa các lần đo thay đổi một góc 90° Nếu trạm đo có từ
3 hướng trở lên phải đo theo phương pháp toàn vòng Nếu sử dụng máy có độchính xác ≤
5” thì góc của lưới khống chế đo vẽ (cấp 1, 2) chỉ đo 1 lần đo.Chênh lệch giữa 2 nửa lần đo và hướng quy “0” phải ≤
20”
- Lưới đường chuyền kinh vĩ được bình sai bằng phương pháp gần đúnghoặc bình sai chặt chẽ bằng các phần mềm bình sai đã được Bộ Tài nguyên vàMôi trường cho phép sử dụng
- Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,015
b Lưới khống chế đo vẽ đo theo phương pháp GNSS
Lưới khống chế đo vẽ cũng có thể được xây dựng bằng phương pháp áp
dụng công nghệ GNSS động thời gian thực RTK (Real Time Kinematic)
Nguyên lý hoạt động của phương pháp GNSS-RTK:
Bộ máy GNSS phải sử dụng phương pháp đo tĩnh, thời gian đo ngắm,thời gian đo ngắm đồng thời từ 4 vệ tinh tối thiểu là 30 phút,
Các quy định khi sử dụng phương pháp GNSS-RTK:
Trang 39- Các điểm lưới KV1,2 được chọn thành từng cặp thông hướng với nhau,chiều dài cạnh thông hướng đối với lưới KV1 không ngắn dưới 60m và 30mđối với lưới KV2 Điểm được chọn ở vị trí thuận tiện cho phát triển lưới toànđạc Vị trí điểm được đóng cọc gỗ có đóng đinh làm điểm dọi tâm, đảm bảo
độ bền vững trong suốt thời gian thi công và kiểm tra nghiệm thu
- Điểm khởi đo (trạm tĩnh) của lưới phải có độ chính xác từ ĐCII trởnên (Nên chọn điểm khởi đo ở vị trí cao, thông thoáng, thuận tiện cho việcđặt máy)
- Khoảng cách từ trạm tĩnh đến trạm động không lớn hơn 12 km
- Khi xác định toạ độ cho các điểm trong lưới kinh vĩ, máy phải được càiđặt các tham số tính chuyển từ hệ toạ độ quốc tế WGS-84 về hệ toạ độ VN-
2000 theo Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/2/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
Các thông số kỹ thuật phải đảm bảo:
+ Số vệ tinh liên tục tối thiểu: Svs ≥ 4
+ PDOP lớn nhất khi đo góc: 4,0
+ Góc mở lên bầu trời: 150
- Toạ độ của điểm KV1,2 được xác định bởi 2 lần đo từ 2 trạm tĩnh khácnhau, toạ độ X, Y giữa 2 lần đo chênh nhau quá 0.020 m thì lấy trung bình kếtquả làm tọa độ điểm cần xác định Trường hợp trị đo vượt hạn thì đo lại đểtìm kết quả đúng sau đó xoá các trị đo vượt hạn khỏi thành quả tính toán
- Kết quả đo KV1,2 được trút vào máy tính sau đó in ra giấy và đóngvào sổ thành quả tính toán lưới khống chế đo vẽ
c Cọc phụ
Khi mật độ các điểm trạm đo chưa đủ thì được phép phát triển các cọcphụ Không được phép phát triển cọc phụ 2 lần Số liệu đo cọc phụ có thể đểchung trong file số liệu đo chi tiết nếu sử dụng sổ ghi điện tử (khi đó việc tính
Trang 40tọa độ thực hiện trên máy tính cùng với các điểm chi tiết, không cần tính rabảng tính).
2.3.2 Quy định đánh số hiệu điểm của lưới khống chế đo vẽ
Số hiệu điểm đường chuyền kinh vĩ đánh bằng số Ả rập, từ 1 đến hết theo
từng cấp hạng (số hiệu điểm không được dài quá 8 ký tự) ký hiệu từng cấp
hạng như sau:
- Cấp 1: KV1- , ví dụ điểm 07 đánh số KV2-07
- Cấp 2: KV2- , ví dụ điểm 12 đánh số KV2-12
- Số hiệu của điểm cọc phụ được đánh số bằng chữ cái in tiếp theo sau số
hiệu điểm tương ứng mà nó phát triển tiếp Ví dụ: KV1-01A, KV2-05A, …
2.4 Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính
2.4.1 Yêu cầu trước khi đo vẽ
Máy móc và dụng cụ đo phải được kiểm tra, kiểm nghiệm theo yêu cầu
cụ thể cho từng loại
Thu thập các thông tin từ thực địa:
Phải xác định chính xác ranh giới hành chính theo tài liệu 364/CT trướckhi đo vẽ
Các chủ sử dụng đất tự đóng móc ranh giới bằng các trụ bêtông, trụ đáhoặc cọc gỗ vững chắc, tồn tại lâu dài Đối với khu vực nhà cửa kiên cố, bánkiên cố dày đặc dùng sơn đánh dấu vị trí giáp ranh giữa 2 thửa đất thật chínhxác, nếu ranh thửa đất trùng với nhà có tường thì phải lưu ý biểu thị rõ làtường chung hay tường riêng Khu vực đất canh tác có bờ ruộng không cầnđóng cọc ranh thửa
Cán bộ đo đạc, tổ trưởng dân phố (hoặc khu vực) cùng đi đến từng thửađất để lập bản mô tả ranh giới sử dụng đất, điều tra họ tên chủ sử dụng đất (cácchủ sử dụng đất có GCNQSDĐ phải ghi đúng theo họ tên người đứng tên sửdụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất), vạch sơn đỏ hoặc đóng cọc ranh