Nếu I không bằng 0 đối với bất kỳ một sự kết hợp của các gen tại các loci khác nhau, thì các gen đó được gọi là "tương tác hoặc biểu hiện ức chế/át chế"; thuật ngữ "ức chế/át chế" trong
Trang 1Lời nói đầu
Dự án CARD (Capacity buiding for agriculture and rural development program): 'nâng cao kỹ năng về di truyền giống và sinh sản trong chăn nuôi bò thịt' (Ehancing tropical beef cattle genetics, reproduction and animal breeding skills as applied to tropical beef industry supply chain systems) do tổ chức AusAID, Australia tài trợ được thực hiện tại Việt nam từ tháng năm đến tháng năm Mục tiêu tổng quát cuả dự án là tăng cường năng lực trong giảng dậy, nghiên cứu nông nghiệp và phát triển nông thôn thông qua việc phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa các viện nghiên cứu, trường đại học của Việt nam và Australia Một trong những mục tiêu cụ thể và rất quan trọng của dự án là: Chuẩn bị các tài liệu giảng dậy về Di truyền giống và sinh sản bò thịt nhiệt đới bằng tiếng Anh và tiếng Việt
Trong quá trình thực hiện dự án, các đối tác Australia và Việt nam đã cùng nhau xây dựng, biên tập và dịch 3 cuốn sách về bò thịt: Chọn lọc bò đực trong chăn nuôi bò thịt, Chọn lọc bò cái trong chăn nuôi bò thịt và Nâng cao kỹ năng về di truyền giống, sinh sản trong chăn nuôi bò thịt nhiệt đới
Nhân dịp cho ra mắt ba tập sách này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các đối tác Australia (Queensland Beef Industry Institute (QBII), Agency for Food and Fibre Sciences (AFFS), Department of Primary Industries (DPI); Agricultural Business Research Institute (ABRI), Agricultural Business Research Institute (ABRI); Animal Genetics and Breeding Unit (AGBU); Brahman, Droughtmaster, Brangus & Belmont Red Breed Societies) và Việt nam (Viện chăn nuôi; Cục nông nghiệp, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn; Khoa chăn nuôi thú y, Đại học nông nghiệp 1, Hà nội; Đại học nông lâm Thái nghuyên; Phòng nông nghiệp, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc; Khoa chăn nuôi thú y, Đại học nông lâm Huế; Trung tâm khuyến nông Quảng ngãi; Khoa nông lâm, Đại học Tây nguyên; Khoa nông lâm, Đại học Vinh, Nghệ an; Công ty chăn nuôi Đăc lăk) đã cùng nhau hợp tác chặt chẽ trong quá trình thực hiện dự án cũng như trong quá trình biên tập và dịch ba cuốn sách trên Hy vọng ba cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho cán bộ giảng dậy, nghiên cứu và khuyến nông
Brian M Burns và Vũ Chí Cương
Trang 2Danh s¸ch ng−êi tham gia dÞch s¸ch
8 Phan Xu©n H¶o & §Æng Vò B×nh §¹i häc N«ng nghiÖp I Hµ néi 8
22 NguyÔn V¨n Lý, NguyÔn ThÞ Thoa ViÖn Ch¨n nu«i 22
24 Hoµng Kim Giao, NguyÔn V¨n Lý,
NguyÔn ThÞ Thoa, §Æng Vò Hoµ,
25 Ph¹m Kim C−¬ng &Vò ChÝ C−¬ng ViÖn Ch¨n nu«i 25
Trang 3Các thuật ngữ và các nguyên lý cơ bản
của di truyền
B.M.Burns, A.D Henrring và J.D Bertram
Mở đầu
Để có thể thiết kế, phát triển các chiến lược và
chương trình giống cần phải có những hiểu biết
về các thuật ngữ, nguyên lý cơ bản và một số vấn
đề khác liên quan đến chọn lọc
Các thuật ngữ và nguyên lý cơ bản
của di truyền
Các thuật ngữ và nguyên lý di truyền cơ bản sẽ
được giải thích ngắn gọn dưới đây
Di truyền học là gì?
Di truyền học là khoa học về sự di truyền, nó bao
gồm các vấn đề về cấu trúc, chức năng của các
gen và phương thức mà các gen được truyền từ
thế hệ này qua thế hệ khác
Gen là gì?
Gen là một đơn vị di truyền, nó được cấu tạo bởi
ADN và nằm ở một vị trí nhất định (locus) trong
(bộ gen) genom hoặc trên nhiễm sắc thể Gen tạo
ADN là axit Dezoxyribonucleic, nó là yếu tố
sinh hoá học cấu tạo nên gen: nơi chứa các thông
tin di truyền
Alen là gì?
Alen là một trong hai hoặc nhiều trạng thái của
gen tại một locus Mỗi một alen của một gen có
một tần suất nhất định, tất cả mọi hoạt động của
nó liên quan đến cấu trúc sinh hoá và quá trình
phát triển mặc dù kiểu gen và kiểu hình cá thể có
thể khác nhau
Locus là gì?
Locus là vị trí hoặc nơi trên nhiễm sắc thể mà một gen hay alen có mặt, nơi chứa đựng vật liệu di truyền của một sản phẩm hay một quá trình
Thế nào là các gen lớn?
Gen lớn là gen đặc trách cho tính trạng chất lượng ở
bò, nó bao gồm 2 alen của một tính trạng nào đó,
nó tạo nên sự khác biệt với cặp alen khác của tính trạng đó Một gen lớn là gen tạo ra nhiều biến dị kiểu hình của tính trạng, ví dụ tính trạng độ vân của thịt (marbling) Về mặt lý thuyết, nó cho phép dự
đoán về giá trị trung bình, số gen tối đa tạo nên sự biến đổi của tính trạng này là khoảng 2 đến 20 Người ta biết rằng các gen như vậy tồn tại, ví dụ các gen tạo nên sự tăng tạo cơ đôi ở bò Lục địa (Continental) như giống Bỉ xanh (Belgian Blue)
Genom (kiểu gen) của một cá thể là gì?
Kiểu gen (genom) của một cá thể là tập hợp tất cả mọi vật liệu di truyền trong nhân của một tế bào Mỗi một nhân tế bào (mỗi tế bào có một nhân) trong cơ thể có 2 bản của mỗi gen (2N) và vì thế có
2 đơn bội của nhiễm sắc thể Tuy nhiên, trong tế bào sinh dục như tế bào trứng hoặc tinh trùng thì chỉ có mỗi bộ đơn bội nhiễm sắc thể (N) và vì vậy tại mỗi locus chỉ có một gen Điều này xẩy ra trong quá trình phát sinh giao tử (trong tế bào sinh dục chín, sinh tinh hoặc sinh trứng), bình thường thì chỉ
có một nhiễm sắc thể trong cặp được chuyển về mỗi
tế bào trứng hoặc tinh trùng (đơn bội) Trong quá trình thụ tinh bình thường, các giao tử gặp nhau để kết hợp với nhau tạo ra hợp tử, bắt đầu từ đây các gen có cặp, vì thế vật chất di truyền trong nhân tế bào: Gen, nhiễm sắc thể trở lại trạng thái lưỡng bội (2N) bình thường
1
Trang 4Luật di truyền Menden là gì?
Luật di truyền Menden giải thích lý thuyết cơ
bản của di truyền đơn gen trong locus đối với
một số tính trạng
Lưu ý: Sự mở rộng từ quy luật di truyền đơn gen
sang di truyền đa gen là sự chuyển hoá từ lý
thuyết di truyền Menden sang di truyền của các
tính trạng số lượng
Định luật I của Mendel nói về sự phân li cho
biết: 2 alen của một cặp gen sẽ phân li về 2 tế
bào sinh dục chín (trứng hoặc tinh trùng) trong
quá trình hình thành giao tử, một giao tử chứa
alen này và giao tử kia chứa alen còn lại
Định luật II mendel nói về sự phân li độc lập cho
biết: các gen trên nhiễm sắc thể khác nhau phân
li độc lập với nhau trong quá trình tạo thành giao
tử
Cả hai nguyên lý trên đã được nhận ra thông qua
tỷ lệ phân li kiểu hình trong các phép lai
Trong nhiều trường hợp các gen không alen với
nhau (gen ở các loci khác nhau) không hoạt động
độc lập với nhau trong việc tạo nên kiểu hình của
cá thể Trong trường hợp các gen hoạt động át
chế (Epistasis) sẽ làm cho tỷ lệ phân ly của các
kiểu hình khác với các quy luật Mendel, vì các
gen đã hoạt động tương tác với nhau, vì vậy sự
biểu hiện ra kiểu hình của một gen phụ thuộc vào
kiểu gen của các gen trên một locus khác
Phân bào giảm nhiễm là gì?
Phân bào giảm nhiễm là quá trình phân chia tế
bào gồm 2 lần phân chia xẩy ra trong các cơ
quan sinh dục, mà kết quả của nó là tạo ra các
giao tử (trứng và tinh trùng) có chứa một nửa (N)
số nhiễm sắc thể của tế bào mẹ (2N)
Vì tầm quan trọng của quá trình này trong hiểu
biết về việc truyền vật liệu di truyền từ thế hệ
trước (bố mẹ) cho thế hệ sau (con), quá trình
phân bào giảm nhiễm sẽ được thảo luận chi tiết
hơn ở chương tới
Nhiễm sắc thể đồng dạng-nhiễm sắc thể tương
đồng là các nhiễm sắc thể đơn của cặp nhiễm sắc
thể, chúng giống nhau về các gen mà chúng có
và giống nhau cả về cấu trúc hình thái)
Thế nào là đồng hợp thể và dị hợp thể?
Các cá thể đồng hợp thể đối với một locus-một
gen hoặc một tính trạng sẽ có 2 alen như nhau
[có thể là đồng hợp trội (BB) hoặc đồng hợp lặn
(aa), đối nghịch với chúng là dị hợp thể (Bb)-có
2 alen khác nhau], ví dụ màu đen và màu đỏ ở lông bò-màu đen là trội so với màu đỏ Các bò đồng hợp thể trội là BB, các bò dị hợp thể là Bb đều có màu
đen và các cá thể đồng hợp thể lặn là bb sẽ có màu
đỏ
Hoạt động di truyền cộng gộp có ảnh hưởng như thế nào đối với các tính trạng?
Hoạt động cộng gộp/tích luỹ của các gen là
1 Hoạt động tương tác của các gen trong đó sẽ không còn hoạt động trội, kiểu hình của dị hợp thể
là trung gian giữa các kiểu hình đồng hợp thể đối với các alen xen kẽ,
2 Phân phối tích luỹ được tạo ra bởi tất cả các loci
đối với tính trạng đa gen
Hoạt động cộng gộp/tích luỹ của các gen có thể đề cập về hai vấn đề khác nhau Đề cập tới các gen tại một locus thì sẽ vắng mặt hoạt động trội, đề cập tới các gen trên các loci khác nhau thì sẽ không có hoạt động át chế/ức chế (epistasis)
Phương sai của hoạt động cộng gộp/tích luỹ của các gen
Phương sai di truyền cộng gộp là phương sai tạo ra
do trung bình ảnh hưởng của một alen đối với một alen khác tại một locus nào đó hoặc tại nhiều loci
điều khiển tính trạng đa gen Nó là một thành phần của phương sai, cho phép dự đoán/dự tính hiệu quả chọn lọc đối với các tính trạng số lượng
2
Trang 5thì kiểu hình sẽ bị điều khiển bởi gen ức chế (gen
trước) chứ không phải bởi gen bị ức chế (gen
sau)
Thế nào là biến sai tương tác/biến sai ức chế?
Khi chúng ta chỉ xem xét một locus, giá trị kiểu
gen sẽ được tạo nên bởi biến sai di truyền cộng
gộp (phương sai/giá trị giống) và chỉ có biến sai
di truyền mà thôi Nhưng khi xem xét kiểu di
truyền liên quan tới nhiều locus hơn, giá trị kiểu
di truyền có thể có một biến sai bổ sung do sự
kết hợp không cộng gộp/tích luỹ
Nếu G A là giá trị kiểu di truyền của một cá thể tại
một locus, G B là giá trị kiểu di truyền tại một
locus khác, G là giá trị của kiểu di truyền do cả 2
locus cùng tạo ra hợp lại, thì:
G = G A + G B + I AB
Trong đó I AB là biến sai (độ lệch) từ sự kết hợp
cộng gộp/tích luỹ những giá trị của kiểu di
truyền đó Nếu I không bằng 0 đối với bất kỳ
một sự kết hợp của các gen tại các loci khác
nhau, thì các gen đó được gọi là "tương tác hoặc
biểu hiện ức chế/át chế"; thuật ngữ "ức chế/át
chế" trong di truyền số lượng có nghĩa rộng hơn
trong di truyền Mendel Biến sai I được gọi là
biến sai tương tác hoặc biến sai ức chế Nếu biến
sai tương tác bằng 0 thì các gen liên quan được
gọi là các gen "hoạt động cộng gộp" giữa các
loci Như đã thảo luận ở trên, "hoạt động cộng
gộp" này có thể có 2 nghĩa Đề cập tới các gen
tại một locus-có nghĩa là không có hoạt động
trội, và đề cập tới các gen trên các loci khác
nhau-có nghĩa là không có hoạt động át chế
Thuật ngữ chọn lọc quan trọng
Đại cương
Nói chung chọn lọc là cái gì?
Quá trình xác định cá thể nào trở thành bố mẹ,
làm thế nào để chúng cho ra nhiều con nhất và
chúng tồn tại được trong quần thể giống được
bao lâu được gọi là chọn lọc
trong thiên nhiên/tự nhiên không có sự can thiệp
của bàn tay con người
Chọn lọc nhân tạo là gì?
Là hình thức chọn lọc dựa vào các quyết định của con người Trong chăn nuôi, chọn lọc nhân tạo thường dựa vào các số liệu của các tính trạng kinh
Chúng ta cân đo một con vật như thế nào?
Các số liệu cân đo trên con vật, ví dụ khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, , được gọi là các quan
trắc thực tế và thường không thể được dùng để so
sánh các cá thể một cách chính xác, nếu chúng bao gồm cả những sự khác biệt về môi trường Những
3
Trang 6khác biệt môi trường bao gồm: Tuổi của mẹ,
năm sinh, mùa vụ, hệ thống nuôi dưỡng quản lý
thường không phải là những gì ta quan sát được
về con vật, nó là những gì mà ta muốn quan sát
nếu chúng không phải là những sự khác nhau có
hệ thống giữa các cá thể Kiểu hình là cái mà ta
có thể sử dụng để so sánh trực tiếp giữa các cá
thể
Kiểu di truyền của một cá thể có ý nghĩa gì?
Kiểu di truyền là cấu trúc di truyền (kiểu gen)
của một cá thể Chúng ta có thể xác định được
kiểu di truyền của bò qua kiểm tra đời con Tuy
nhiên, những tiến bộ mới nhất về công nghệ di
truyền phân tử sẽ giúp chúng ta xác định chính
xác kiểu di truyền của một cá thể nhanh hơn rất
nhiều trong tương lai
Cải tiến di truyền đối với một tính trạng (ví dụ
khối lượng cai sữa) có nghĩa là gì?
Cải tiến di truyền về khối lượng cai sữa xuất hiện
khi thông qua chọn lọc sử dụng các con đực có
giá trị giống ước tính (EBV) về khối lượng cai
sữa lớn, khố lượng cai sữa trung bình của quần
thể bê tăng lên
EBV là gì?
Các chữ EBV là viết tắt của Giá trị Giống Ước
tính (Estimated Breeding Value) Với một tính
trạng nào đó, EBV cho biết 2 lần sự khác biệt
của trung bình về năng suất một số lượng lớn các
con đời sau của một đực giống (hoặc của một bò
mẹ) so với một nhóm đời sau của một con đực
hoặc cái khác khi phối giống với một số lượng
các đực tương đương Tất cả mọi cái khác là phải
như nhau (quản lý, các đặc điểm của các con
cái), EBV xác định sự khác biệt do di truyền của
các con đực EBV xác định sự khác biệt do di
truyền cộng gộp của các con đực Di truyền cộng
gộp đề cập tới ảnh hưởng của gen được truyền từ
thế hệ trước cho thế hệ sau (một nửa số gen của
bố hoặc mẹ được truyền cho con của chúng qua
tế bào trứng hoặc tinh trùng), trong khi đó di
truyền đề cập đến tổng tất cả mọi giá trị của một
Khả năng di truyền của một tính trạng là tỷ lệ của biến dị kiểu hình truyền qua giao tử từ bố mẹ qua thế hệ con
Kiểu hình = Kiểu di truyền + Môi trường, P = G + E, và
Biến sai kiểu hình (VP) = Biến sai kiểu di truyền (VG) + biến sai môi trường (VE)
Hoặc Biến sai kiểu hình (VP) = Biến sai cộng gộp (VA) + Biến sai trội (VD) + Biến sai ức chế (VI) + Biến sai môi trường (VE)
Đó là:
VP = VG + VE
VP = VA + VD + VI + VE Biến sai di truyền cộng gộp là phần của tổng biến sai di truyền được truyền từ bố mẹ cho thế hệ sau và chúng ta có thể dự đoán một cách chính xác
Vì vậy chúng ta ước tính khả năng di truyền cho một tính trạng như sau:
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả của chọn lọc?
1 Tần số gen ban đầu Mối quan hệ giữa tần số gen và tần số kiểu gen trước chọn lọc (giả sử giao phối ngẫu nhiên),
2 Mức độ phù hợp Khả năng của một cá thể, kiểu hình tương ứng và kiểu gen đóng góp trong các con của thế hệ sau
3 Mức độ trội
4 Tần số gen tiến tới cân bằng hoặc cố định (fix)
a Sự cố định: Là điểm mà tại đó một alen trở nên duy nhất tại locus trong quần thể (ví dụ tần số của một alen trở thành 1 hoặc 0)
b Cân bằng
4
Trang 7Cần những thông tin nào để chọn lọc một tính
trạng di truyền đơn?
a Số loci,
b Số alen trong mỗi locus,
c Bao nhiêu alen được biểu thị (trội, ức chế),
d Nguồn gốc (cha mẹ) (kiểu gen),
e Sự hiểu biết về các nguyên lý di truyền
cân đo và các số đo được ghi chép lại và xem
như đó là dữ liệu về sức sản xuất của gia súc Giá
trị giống của một cá thể sẽ được đưa vào để phân
tích so sánh dữ liệu giữa một số cá thể
Ví dụ, tính trạng số lượng là: khối lượng sơ sinh,
khối lượng cai sữa, tăng trọng/năm, sức sản xuất
sữa, chu vi vòng ngực, v.v
Ví dụ, khi các số đo hay ước tính của các tính
trạng số lượng được ấn hành bao gồm: Các tổng
kết về các đực, danh mục thụ tinh nhân tạo, báo
cáo kiểm tra đực giống, v.v
Khi áp dụng chọn lọc để cải tiến tính trạng số
lượng, những yêu cầu bao gồm:
1 Độ chính xác của các số liệu thu thập và báo
cáo,
2 Hệ số di truyền của tính trạng,
3 Khả năng xác định mức cải tiến của tính trạng
Hiệu quả (đáp ứng) tương quan của chọn lọc là
gì?
Đáp ứng tương quan của chọn lọc là sự thay đổi
về di truyền của một hoặc nhiều tính trạng do
chọn lọc đối với tính trạng khác (khi nhà làm
giống chọn lọc tính trạng X thì cái gì sẽ xẩy ra
đối với tính trạng Y)
Ví dụ: Chọn lọc để làm tăng chu vi hòn cà ở đực
giống để giảm tuổi thành thục sinh dục của các
bò cái tơ trong cùng dòng
Lợi ích của chọn lọc tương quan là gì?
Chọn lọc gián tiếp/tương quan là chọn lọc một
tính trạng sẽ cải tiến di truyền của tính trạng liên
quan Đây có thể là cách chọn lọc có hiệu quả
kinh tế hơn Công nghệ ADN có thể sẽ rất hữu
ích trong cách chọn lọc này (đó là tín hiệu hỗ trợ
chọn lọc)
Ví dụ chu vi hòn cà có thể đo trên đực giống lúc 1 năm tuổi rất dễ dàng, nhưng rất khó để xác định tuổi thành thục sinh dục của các bò cái tơ
Những nguyên nhân của tương quan di truyền là gì?
Tính đa hiệu, là hiện tượng một gen đơn ảnh hưởng
đến nhiều hơn một tính trạng, Liên kết gen, hiện tượng 2 hay nhiều loci quan tâm nằm trên cùng nhiễm sắc thể (các gen liên kết với nhau)
Những tính trạng nào ảnh hưởng bởi đơn gen và nhiều gen?
Một số tính trạng được điều khiển bởi một cặp gen
đơn, ví dụ có sừng hay không có sừng hoặc màu sắc lông da Hơn thế nữa, một số tính trạng không mong muốn như các bệnh đặc biệt hoặc trạng thái lùn (dwarfism) ở bò đã được điều khiển bởi cặp gen
đơn Các cá thể với các tính trạng trên có thể dễ dàng nhận ra vì số lượng nhỏ Những tính trạng này
là tính trạng biến thiên rời rạc hoặc là các tính trạng chất lượng
ở một mặt khác, hầu hết các tính trạng sản xuất, như khối lượng sống, các tính trạng sinh trưởng, thịt
xẻ được điều khiển bởi nhiều đôi gen ở mức độ cá thể, những gen đó có ảnh hưởng nhỏ đối với các tính trạng, và chúng có mức độ ảnh hưởng lên tính trạng rất thay đổi Đó là sự phối hợp của các gen liên kết xác định kiểu gen và khả năng sản xuất của tính trạng Khi bạn chọn lọc một cá thể đối với một tính trạng nào đó, sẽ có nhiều sự biến thiên trong giá trị tính trạng giữa các cá thể trên trục số liên tục, từ tốt nhất đến xấu nhất Các tính trạng có biến thiên liên tục là các tính trạng số lượng
Mặc dù một số tính trạng không biến thiên liên tục,
được điều khiển bởi đơn gen vẫn rất quan trọng trọng sản xuất của vật nuôi, hầu hết các tính trạng kinh tế quan trọng có thể cân đo được với sự biến thiên liên tục - chúng là các tính trạng số lượng và
được điều khiển bởi đa gen
Vai trò của quan hệ họ hàng đối với đàn và các cá thể từ đực và cái như thế nào?
Vấn đề cốt lõi của kiến thức di truyền học là con cái và con đực có vai trò di truyền như nhau trong việc hình thành nên thế hệ sau của chúng
Hàng ngàn (tới nay ước tính là khoảng 50.000) gen trong cơ thể tạo nên kiểu gen của cá
30.000-5
Trang 8thể đã được xác định Các nhiễm sắc thể và các gen ghép với nhau thành từng cặp Một trong 2 nhiễm sắc thể và gen của cặp đã được truyền từ
bố hoặc mẹ sang con Đó là một bản của cặp nhiễm sắc thể và một chiếc của đôi gen đã được cung cấp bởi tinh trùng hoặc tế bào trứng Do vậy khi tinh trùng thụ tinh cho tế bào trứng để tạo ra bào thai, sau này phát triển thành bê con,
bê con sẽ có cả 2 bản của cặp nhiễm sắc thể và 2 gen của cặp gen Như đã nói ở trên, ở bò có 30
đôi nhiễm sắc
Do đó khi xem xét các chương trình giống, cần nhớ rằng 1/2 các gen mà cá thể có là từ bố và 1/2 còn lại là từ mẹ Tuy nhiên chúng ta cũng phải thảo luận vấn đề vai trò (đóng góp) tương đối của
đực và cái đối với năng suất của thế hệ sau
Cách thức đóng góp của đực và cái Trong khi
thực tế là trong trường hợp một lần phối thì vai trò của chúng là như nhau, nó sẽ không là như vậy khi đề cập đến đàn giống Trong trường hợp
đó, đóng góp của đực và cái đối với thế hệ sau có thể là rất khác nhau
Đóng góp của con đực Nhìn chung, ở hầu hết
vật nuôi, mỗi đực giống có số con nhiều hơn con cái Kết quả là đóng góp của con đực đối với thế
hệ sau thường lớn hơn đóng góp của con cái Bởi vì số lượng đực giống còn ít hơn số lượng cái giống, nên cường độ chọn lọc cho đực giống thay thế thường cao hơn Tuy nhiên, bất cứ sai sót nào trong chọn lọc đực giống cũng sẽ có tác hại nghiêm trọng hơn sai sót trong chọn lọc con cái gây ra
ảnh hưởng của con cái lên kiểu hình của đời sau
Con đực và con cái có đóng góp như nhau đến kiểu gen của đời sau, tuy nhiên con cái có thể có
ảnh hưởng lớn hơn đến kiểu hình của đời sau ở nhiều tính trạng ảnh hưởng này xuất hiện bởi vì con cái khi chửa đẻ đã cung cấp nhiều môi trường khác nhau cho đời sau Sự khác nhau về các điều kiện trong tử cung đã làm cho thai phát triển rất khác nhau, vì thế kích thước, khối lượng sơ sinh và khả năng miễn dịch với một số bệnh cũng khác nhau Hầu hết các ảnh hưởng của mẹ sau khi đẻ là do năng suất sữa của mẹ qui định
6
Trang 9ADN, gen, nhiễm sắc thể, công nghệ đánh dấu
di truyền
B.M.Burns, A.D Henrring vμ J.D Bertram
Mở đầu
Vật liệu di truyền bao gồm tất cả các thông tin về
cấu trúc của tế bμo, chức năng của tổ chức vμ
chúng đợc tái bản chính xác sao cho các tế bμo
con cũng có các thông tin di truyền nh thế tế
bμo mẹ Hơn thế nữa, vật liệu di truyền có thể
biến đổi, đó lμ một trong những cơ sở của sự thay
đổi của tiến hóa
Chơng nμy đợc viết trên cơ sở các định nghĩa
đã trình bμy trong chơng trớc vμ sẽ thảo luận
về ADN, các gen, các nhiễm sắc thể một cách
sâu sắc hơn
Trong chơng trớc chúng ta đã định nghĩa ADN
hoặc axit Dezoxyribonucleic (axit nhân) lμ cấu
tạo sinh hóa của gen-vật mang thông tin di
truyền Hơn nữa, các dạng thay đổi của gen đã
biết-các alen-nằm tại những nơi nhất định hoặc
những vị trí trên nhiễm sắc thể, những nơi chứa
các gen
Chúng ta đã xác định ở bò có 30 cặp nhiễm sắc
thể, trong đó có 29 đôi nhiễm sắc thể thờng vμ 1
cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX ở con cái vμ XY
ở con đực)
Do vậy, genom của bò chứa toμn bộ lợng vật
liệu di truyền trong nhân tế bμo, bao gồm 60
nhiễm sắc thể (30 đôi-lỡng bội) hoặc 2N nhiễm
sắc thể Chúng ta cũng cần nhớ rằng trong tế bμo
sinh dục nh tinh trùng hoặc trứng chỉ có một
bản của gen vμ nhiễm sắc thể Điều nμy xẩy ra
trong quá trình phát sinh giao tử-trứng, tinh
trùng; bình thờng ở đó chỉ có một chiếc trong
cặp nhiễm sắc thể tơng đồng đợc đa vμo
trong giao tử (đơn bội) Số nhiễm sắc thể 2N lại
đợc khôi phục ngay sau khi thụ tinh, khi mμ
tinh trùng thụ tinh cho trứng
ADN vμ ARN
ADN vμ ARN hoặc các axit nhân đều lμ đa phân
tử Trong khi ADN lμ chuỗi xoắn kép đa phân tử
thì ARN lμ chuỗi xoắn đơn đa phân tử, bao gồm các đợn vị ribonucleotid Một đa phân tử lμ một
đại phân tử chứa các đơn vị nhỏ lặp lại hoặc lμ các đơn phân liên kết lại với nhau trong quá trìnhlặp lại một loạt các phản ứng hóa học giống nhau
đã xẩy ra Mỗi một mạch của ADN vμ ARN lμ một chuỗi đồng hợp (polyme) thẳng hμng củacác nucleotid đơn vμ chuỗi polypeptid thẳng lμ
đồng hợp của các amino acid đơn Về mặt hóa học ARN rất giống ADN
Có 3 loại/kiểu ARN chính tồn tại, đó lμ: ARNthông tin (ARNm), ARN riboxom (ARNr) vμARN vận chuyển (ARNt) Đó lμ 3 loại ARN chính thể hiện chức năng chính trong quá trình sinh tổng hợp protein (dịch mã) ARNm lμ lμ loại phân tửARN chứa trong nó các mã (code) thông tin lμmkhuôn mẫu cho chuỗi acid amin của protein CácRibosom lμ cơ quan tử ở trong tế bμo chất, nơi xẩy
ra quá trình sinh tổng hợp protein Các Ribosombao bọc lấy ARNm vμ tạo điều kiện cho các khối
đối mã (anticodon) trên ARNt polypeptid có thể
đợc tổng hợp chuỗi Ribosom lμ một cấu trúcphức tạp, chức năng của nó cha đợc biết một cách đầy đủ Các Ribosom chứa 2 phần cấu trúc phụ không bằng nhau, mỗi một phần chứa một phức hợp của các phân tử ARN vμ protein Mỗi một phần chứa tối thiểu một phân tử ARNr vμ một
số lợng lớn các protein ribosom Các phân tửARNt mang các amino acid tới các Ribosom, nơi
mμ chúng đợc trùng hợp hóa để tạo nên protein.Các đơn vị ấy gọi lμ nucleotid, nó chứa 3 phầnkhác nhau:
1 Phân tử đờng 5 (pentose, 5-carbon)
- Trong ADN đờng nμy gọi lμDezoxyribose; vμ
- Trong ARN gọi lμ Ribose;
2 Một gốc ba zơ Nitơ (chứa Nitơ), vμ
3 Một gốc Phot phát
Các ba zơ Nitơ bao gồm 2 loại: Purin vμ Pyrimidin; các purin lμ Adenin (A) vμ Guanin(G) vμ Pyrimidin lμ Thymin (T) vμ Xytoxin (X) Phân tử ARN cũng bao gồm Adenin, Guanin,
8
Trang 10Xytoxin, nhng Thymin đợc thay thế bằng
Uracin (U)
Do đó các nucleotit, các khối cơ bản của phân tử
ADN (Dezoxyribonucleotit) vμ phân tử ARN
(ribonucleotit), chứa phân tử đờng
(deoxyribosse trong ADN vμ ribose trong
ARRN) vμ một gốc phot phat
Phân tử đờng vμ gốc ba zơ đợc gọi lμ nucleotit
vμ vì vậy nucleotit còn đợc gọi lμ nucleotit phot
phat
Các phân tử đờng deoxyribose vμ ribose đợc
liên kết bởi nối đôi phốtpho tại vị trí carbon 3'
của phân tử đờng vμ carbon 5' của phân tử
đờng kế tiếp Nối đôi photpho lμ tơng đối
mạnh vμ kết quả lμ sự lặp lại của bộ khung
đờng-phốt phát - đờng-phốt phát trong ADN
đã tạo ra cho nó một cấu trúc bền vững
Phân tử ADN thờng bao gồm 2 chuỗi
polynucleotit liên kết với nhau bằng cầu nối
hydro yếu giữa các ba zơ đối nhau qua trục Một
điều đặc biệt duy nhất đó lμ cầu nối giữa Adenin
vμ Thymin lμ cầu nối đôi hydrro vμ giữa Guanin
với Xytoxin lμ cầu nối 3 của hydrro Những cặp
AT vμ GX nh vậy đợc gọi lμ các cặp ba zơ bổ
sung, do vậy thμnh phần của một nucleotit trong
một chuỗi lμ khuôn (lệnh) của chuỗi kia Ví dụ
nếu một chuỗi có thμnh phần 5'-TATTXXGA-'3
thì chuỗi đối diện sẽ phải lμ 3'-ATAAGGXT-3'
Tính chất tự nhiên của mã di truyền
Một trong 3 yêu cầu của vật chất di truyền lμ chúng phải có, (1) hình thái vững chắc chứa tất cả mọi thông tin về cấu trúc, chức năng, sinhtrởng-phát triển vμ sinh sản của cá thể
Tất cả những tính chất đó của một cá thể bao gồm việc tạo ra protein đặc thù vμ thông tin choprotein đã đợc mã hoá trong cấu trúc của các gen-vật liệu di truyền của tế bμo Một gen qui
định cho một phân tử ARNm, vμ vì thế cho mộtprotein, đợc gọi lμ gen cấu trúc hoặc gen khuôn của protein Hai yêu cầu khác của vật liệu di truyền bao gồm: Chúng phải đợc (2) tái bản một cách chính xác, do đó tế bμo con có các thông tin di truyền giống nh ở tế bμo mẹ, vμ (3)
Biểu đồ 2: Cấu trúc nitơ cơ sở trong DNA vμ RNA Vòng Purin ở phần trên vμ vòng Pyrimid ở phía dới.
Sự khác nhau giữa chúng đợc đánh bằng mμu đậm
9
Trang 11Hình 3: Cấu trúc hoá học của ADN vμ ARN
a) Các nucleotit (đờng + ba zơ) vμ các nucleotit (đờng + ba zơ + nhóm phot phát)
b) Đoạn của chuỗi polypeptit các đờng deoxyribose liên kết bởi các nối đôi của phot phát giữa đầu 3' của carbon ở một phân tử đờng với đầu 5' của carbon ở phân tử đờng kế tiếp
10
Trang 12Biểu đồ 4: Chuỗi xoắn kép DNA Biểu đồ 5:
1 Phiên mã hoặc tổng hợp ARN-chuỗi các cặp
ba sơ ở 2 mạch của đoạn phân tử ADN tơng ứng với gen đợc đọc, các thông tin đợc chuyển tới chuỗi ba zơ của mạch đơn phân tử ARNm (ARNthông tin) Chuỗi ba zơ nμy mang thông tin đặcbiệt đối với chuỗi acid amin (thμnh phần cấu trúccủa các Protein) của mạch polypeptit Việc chuyển hoá trên cơ sở chuỗi ARNm vμo chuỗi
acid amin trong mạch polypeptit gọi lμ (2) dịch
mã (tổng hợp Protein) Cơ sở thông tin của các
cặp ba zơ trên ADN đối với chuối acid amin
trong polypeptit thì gọi lμ mật mã di truyền.
Mật mã di truyền lμ bộ ba mμ trong đó mỗi bộ bacác nucloetit trên ARNm tơng ứng với một acid amin Một số acid amin đợc điều khiển hoặc có nhiều hơn một bộ ba mã hoá Mã lμ thông dụng
vμ nó đợc đọc liên tục (không có kẻ hở), không
có các mã trùng lặp
Gen, kỹ thuật đánh dấu di truyền vμ chiến lợc phát triển di truyền học
Nh đã đợc định nghĩa trong chơng trớc, gen
lμ một đơn vị di truyền, nó lμ một đoạn của phân
tử ADN vμ nằm trên một vị trí (locus) nhất định trên ADN trong genom hoặc nhiễm sắc thể của một cá thể Gen đem lại khả năng hình thμnh vμphát triển của các tính trạng; khả năng nμy bị ảnh 11
Trang 13hởng bởi sự tơng tác với các gen khác cũng
nh với môi trờng Một gen lμ một đơn vị có
một hoặc nhiều ảnh hởng lên kiểu hình của cá
thể
Hơn thế nữa, cũng nh đã định nghĩa trớc đây,
khi nói đến một alen lμ đề cập đến một trong hai
hoặc nhiều hơn nữa các dạng thức thay đổi của
một gen trên một locus Các alen khác nhau của
một gen có một tần số riêng vμ các hoạt động
của chúng liên quan đến cùng một cấu trúc hoá
sinh vμ quá trình, nhng kiểu gen vμ kiểu hình
của chúng có thể khác nhau
Các tính trạng có kiểu hình biến thiên không liên
tục vμ chỉ bị ảnh hởng bởi một ít gen gọi lμ các
tính trạng chất lợng Các ví dụ của các tính
trạng nμy bao gồm cả sự nhiễm bệnh, có sừng
hay không có sừng, mμu sắc lông da (nh đỏ
tơng phản với đen) Gen điều khiển mμu lông
đen lμ trội so với gen điều khiển mμu đỏ, do vậy
các cá thể đồng hợp thể vμ dị hợp thể của gen
mμu đen sẽ có kiểu hình mμu đen, trong khi đó
các cá thể có gen mμu đen ở trạng thái đồng hợp
lặn sẽ có kiểu hình mμu đỏ
ở một mặt khác, các tính trạng do nhiều gen
điều khiển đợc gọi lμ các tính trạng số lợng
Các tính trạng số lợng có sự biến thiên của các
kiểu hình liên tục trên trục số Các tính trạng số
lợng, ví dụ nh sinh trởng, khả năng cho sữa,
độ mềm của thịt
Các tính trạng số lợng nh vậy lμ rất quan trọng
đối với chúng ta trong các chơng trình giống vật
nuôi Tuy nhiên, cải tiến di truyền của quần thể
vật nuôi bị giới hạn bởi các yếu tố nh: phần lớn
các tính trạng có tầm quan trọng kinh tế lμ các
tính trạng đa gen trong tự nhiên, chúng bị tác
động lớn của các biến động môi trờng vμ các
yếu tố phát triển Nói chung, chúng ta không thể
xác định kiểu gen của một cá thể cụ thể tơng
ứng với tính trạng kinh tế mμ chỉ có thể nhờ vμo
kiểm tra kiểu hình Những tính trạng của trạng
thái tự nhiên nμy gọi lμ số lợng vμ loci đa gen
gọi lμ "loci tính trạng số lợng" Các chiến lợc
chọn lọc truyền thống trong các chơng trình
giống vật nuôi đợc dựa vμo việc sử dụng sự
khác biệt kỳ vọng ở thế hệ sau (EPDs-USA) vμ
giá trị giống ớc tính (EBVs-úc), chúng đợc
xác định nhờ phân tích thống kê của giá trị kiểu
hình của một cá thể vμ các anh em họ hμng của
nó Chiến lợc chọn lọc sử dụng EPDs hoặc
EBVs tạo nên sự gia tăng do tích luỹ vμ cải tiến
năng suất di truyền, vμ thμnh công của các mục
tiêu dμi hạn lμ dự đoán tốt với một thiết kế kiểm
tra thế hệ sau thích hợp Các tính trạng cải thiệnphải đo đếm dễ dμng, trực tiếp trên vật nuôi sống, ở các tính trạng có hệ số di truyền trungbình đến cao, ví dụ sinh trởng, các tính trạng về khối lợng sống, ít gây khó khăn cho nhμ lμm giống Tuy nhiên, một số tính trạng kinh tế quan trọng khác nh khả năng hữu thụ, các tính trạngthịt xẻ-những cái chỉ có thể đánh giá một cáchchính xác khi giết mổ (vμ với một số tơng quan không mong muốn), hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng chống đỡ bệnh tật vμ ký sinh trùng vμ các tính trạng giới hạn bởi giới tính nh khả năng cho sữa, tất cả những tính trạng đợc điều khiển bởi các yếu tố di truyền, rất khó để đánh giá vμ
do vậy rất khó để cải thiện qua chọn lọc
Lập bản đồ các gen đơn hoặc gen đa qui định
những tính trạng kinh tế đem đến khả năng chọn
lọc với sự trợ giúp của đánh dấu di truyền
(MAS), chọn lọc với sự trợ giúp của đánh dấu ditruyền hy vọng sẽ cải tiến di truyền hiệu quả do
ảnh hởng lên cả độ chính xác vμ thời gian chọn lọc Xa hơn, việc xác định các gen lớn ảnh hởngtới các tính trạng hiện đã có nhiều hứa hẹn hơn vì
đã phát hiện đợc một số lợng lớn các tín hiệu
di truyền bao phủ genom
Trong thời điểm hiện tại, sự phát triển của côngnghệ di truyền đánh dấu-ADN đánh dấu đợcchứng minh sẽ lμ một công cụ hữu ích trong cảviệc kiểm tra nguồn gốc vμ kiểm tra bố mẹ ở cả
bò giống vμ bò thịt thơng phẩm Kiểu ADN hứa hẹn một sự chính xác hơn khi kiểm tra nhómmáu, mặc dù chi phí cho cả hai quy trình lμ nhnhau
Những vấn đề về di truyền vμ cải tiến di truyền
sẽ đợc thảo luận trong chơng tới
Nhiễm sắc thể
Các nhiễm sắc thể lμ những vật mang các gen
Có tới 30 cặp nhiễm sắc thể ở bò; 29 đôi nhiễm sắc thể thờng vμ 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX ở con cái vμ XY ở con đực)
Dới kính hiển vi có thể thấy các nhiễm sắc thể với kích thớc vμ hình thái khác nhau trong loμi
vμ giữa các loμi Mỗi một nhiễm sắc thể có mộtvùng đặc biệt đâu đó dọc theo chiều dμi của nó,thờng thấy nh lμ một cái eo dới kính hiển vi
Eo nμy đợc gọi lμ tâm động, nó có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của nhiễm sắc thểtrong các quá trình phân chia của tế bμo vμ cóthể ở một trong bốn vị trí chung trong nhiễm sắc thể
12
Trang 14Có một sự phân loại đại cơng của các loμi có
động nằm gần ở trung tâm của nhiễm sắc
thể vμ xuất hiện hai cánh bằng nhau;
Tất cả các nhiễm sắc thể của bò Bos indicus
thuộc loại nhiễm sắc thể có tâm ở ngọn, trong
khi đó nhiễm sắc thể Y của bò Bos taurus lại có
hình chữ V lệch Sự phân biệt nh vậy đã phân
loại nhóm Sanga vμo nhóm Bos taurus.
Hình 7: Sự phân bố của các nhiễm sắc trong
nhân tế bμo bò Bos indicus
Hình 8: Sự phân bố của các nhiễm sắc trong
nhân tế bμo bò Bos taurus
13
Trang 15phân bμo giảm nhiễm, thụ tinh
vμ các nguồn biến dị di truyền
B.M.Burns, A.D Henrring vμ J.D Bertram
Mở đầu
Hiểu biết về quá trình phân bμo giảm nhiễm vμ
thụ tinh lμ rất quan trọng để hiểu đợc sự truyền
tải của các vật liệu di truyền vμ các tính trạng từ
thế hệ trớc sang thế hệ sau vμ các nguồn biến dị
di truyền có thể có do kết quả của 2 quá trình
trên Vì lý do nμy, sẽ có thảo luận cụ thể hơn về
quá trình phân bμo giảm nhiễm vμ thụ tinh dới
đây
Phân bμo giảm nhiễm
Phân bμo giảm nhiễm xẩy ra trong tất cả các cơ
quan sinh dục đực vμ cái, ví dụ tất cả động vật có
vú, có các tế bμo mμ trong đó vật liệu di truyền
nằm ở mμng-bao bọc nhân Quá trình nμy (Xem
hình 1.) xẩy ra trong buồng trứng (sinh
trứng-oogenesis) vμ dịch hoμn (sinh
tinh-spermatogenesis) của gia súc, vμ do vậy tế bμo
lỡng bội (2N) hoặc tế bμo nhân đã đợc chuyển
đổi, qua một vòng nhân đôi của nhiễm sắc thể vμ
2 lần phân chia của nhân, tạo ra 4 tế bμo đơn bội
(N) hoặc đơn nhân (tinh trùng vμ trứng) (Xem
Do đó, khi thảo luận về thụ tinh ở bò, tinh trùng
từ đực giống (N – với một bản sao của các gen từcon đực) thụ tinh cho một trứng của bò cái (N – với một bản sao của các gen từ con cái) một bμothai sẽ đợc tạo ra với 2 bản sao của mỗi gen.Trong quá trình phân bμo giảm nhiễm, 2 lần phânchia liên tiếp của một nhân tế bμo lỡng bội xẩy
ra với chỉ một lần tái bản (nhân đôi) của ADN Quá trình phân bμo giảm nhiễm đợc khởi đầu bằng một tế bμo lỡng bội vμ kết thúc bằng bốn tế bμo đơn bội
Quá trình phân bμo giảm nhiễm (tạo ra giao tử
đơn bội – một bản sao của các nhiễm sắc thể) quathụ tinh sẽ tạo ra tế bμo lỡng bội (2N – 2 bản saocác nhiễm sắc thể) trong cơ thể
Trang 16Hình 2: Sinh tinh vμ trứng trong tế bμo động vật
1 Phân li độc lập của các nhiễm sắc thể
x Phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thểtơng đồng xuất hiện trong phân bμo giảm nhiễm pha I
x Trong giai đoạn Metaphase I của phân bμo giảm nhiễm, mỗi cặp nhiễm sắc thể tơng
đồng, bao gồm một chiếc của mẹ vμ mộtchiếc của cha tập hợp lại với nhau trên mặtphẳng xích đạo Việc hai nhiễm săc thể tơng
đồng đi về 2 cực của tế bμo lμ ngẫu nhiên vμ
có thể có hai khả năng, chúng không phụthuộc vμo việc chiếc nμo lμ của mẹ vμ chiếc nμo lμ của bố đi vμo tế bμo con
x Số khả năng kết hợp có thể = 2N
x ý nghĩa của sự biến đổi nμy lμ nhiễm sắc thểtơng đồng của bố vμ mẹ mang thông tin ditruyền khác nhau tại rất nhiều loci tơng ứng của chúng
Hình 4: Phân ly độc lập của các nhiễm sắc thể
4 (a)
Trang 17Hình 4 (b)
16
Hình nμy chỉ rõ quá trình phân bμo giảm nhiễm ở
một cơ thể giả định có số nhiễm sắc thể lỡng bội
bằng 4 (2N = 4) Vị trí của mỗi cặp nhiễm sắc thể
tơng đồng (tứ tử) ở Metaphase của phân bμo
giảm nhiễm I lμ kết quả của sự kết hợp ngẫu
nhiên Tổ chức của nhiễm sắc thể tại Metaphase I
sẽ xác định những nhiễm sắc thể nμo sẽ đi với
nhau trong các tế bμo con đơn bội Đối với mỗi sự
sắp xếp ở Metaphase I, các nhiễm sắc thể có thể
đợc sắp xếp vμo tế bμo con theo 2 cách kết hợp
khác nhau Do vậy, trong ví dụ nμy 2N = 4, tổng
cộng sẽ có tới 4 khả năng kết hợp trong việc sinh
ra giao tử (N = 2, do vậy 2N = 22 = 4)
2 Thụ tinh ngẫu nhiên
Tính ngẫu nhiên tự nhiên trong thụ tinh tạo ra
những thay đổi di truyền đợc thiết lập trong
phân bμo giảm nhiễm
Trong ví dụ nμy, chúng ta xem xét tế bμo trứng ở
ngời, đại diện một trong 8 triệu khả năng, đợc
thụ tinh bởi chỉ một tinh trùng, đại diện một trong
8 triệu khả năng khác Do đó, bất kỳ 2 bố mẹ nμo
cũng sẽ sinh ra một hợp tử trong khoảng 64 triệu
(8 triệu x 8 triệu) tổ hợp lỡng bội Từ kết quả
nμy chứng minh cho ta thấy anh chị em vẫn có
thể khác nhau
3 Vắt chéo (Crossing-Over, Prophase I)
Trong khi tiếp hợp, các thông tin di truyền thờng
đợc trao đổi giữa các cặp nhiễm sắc thể đồng
nguồn/tơng đồng
Những tổ hợp di truyền mới đợc tạo ra từ việc
trao đổi các đoạn nhiễm sắc thể của cha vμ mẹ
Tái tổ hợp di truyền giữa các nhiễm sắc thể tơng
đồng sắp xếp song song thẳng hμng với nhau, trêncơ sở gen tơng ứng với gen Trong quá trình tiếphợp nμy, thông tin di truyền thờng đợc trao đổi với nhau giữa các cặp nhiễm sắc thể đồngnguồn/tơng đồng Vắt chéo thờng lμ quá trình
2 chiều, trong đó các đoạn vật chất di truyền cóchiều dμi giống nhau của 2 nhiễm sắc thể tơng
đồng đợc trao đổi cho nhau Nh vậy, không có bất kỳ một gen nμo bị mất, mμ thay vμo đó có sựtrao đổi các gen giữa 2 nhiễm sắc thể
Trang 1817
Trang 19Giới thiệu về di truyền học quần thể
B.M.Burns và A.D.Herring
Đặt vấn đề
Di truyền học quần thể là bộ môn nghiên cứu
về thành phần di truyền của các quần thể
Trong môn học này, các nhà di truyền học có
gắng để dự đóan/ước tính các tần số gen và tìm
hiểu ảnh hưởng của chọn lọc, xác định chúng
trong các quần thể tự nhiên Các mô hình tóan
học cũng đồng thời được phát triển để giải
thích sự tương tác của các nhân tố như chọn
lọc, kích cỡ quần thể, đột biến và di cư lên sự
cố định (fix) hoặc mất của các gen liên kết và
không liên kết
Chương này sẽ trình bày sơ lược một số khái
niệm rất cơ bản của quần thể, nó sẽ giúp chúng
ta có thêm hiểu biết về các chương trình giống
vật nuôi
Tần số gen (alen)
Tần số gen (alen) là tần suất xuất hiện của một
alen trong tất cả số alen trong quần thể Nó
cũng đồng thời xác định khả năng chọn ngẫu
nhiên một giao tử từ quần thể có chứa alen đó
Giả sử chúng ta có 50 đực giống Angus Trong
đó, 45 là màu đen và 5 là màu đỏ Giả sử
chúng ta biết chính xác kiểu gen của các đực
2 50 (
) 1 10 ( ) 2 35 (
=
=
ì
ì +
ì
Tần số của alen e =
2 , 0 100
20 )
Giả sử 50 bò đực giống đó được phối giống
ngẫu nhiên cho 1.000 bò cái (có cùng tần số
alen) Tần số gen và alen mong đợi ở các bê
con là bao nhiêu?
Chúng ta dùng giàn khung Punnett và ghi tần
số alen của các đực giống ở hàng trên cùng, tần
số các alen ở các bò cái lên cột thứ nhất bên trái và nhân 2 tần số với nhau vì các cá thể đã
kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên
Kết quả của sự kết hợp này cho ta 64% các bê
là đồng hợp trội (đen), 32% dị hợp thể (đen),
2 1000 (
) 1 320 ( ) 2 640 (
=
=
ì
ì +
ì
Tần số của alen e =
2 , 0 2000
400 )
2 1000 (
) 1 320 ( ) 2 40 (
=
=
ì
ì +
ì
Trong khung cảnh này, các tần số kiểu gen là theo tỷ lệ Hardy-Weinberg Cân bằng Hardy-Weinberg (HWE) là một trạng thái không thay
đổi của các tần số gen và từ đó ta sẽ có tần số kiểu gen, trong một quần thể khi các điều kiện sau đây là thực (hoặc rất gần thực):
1 quần thể lớn, giao phối ngẫu nhiên,
2 không có chọn lọc ở thế hệ trước (bố mẹ),
3 không có đột biến ở thế hệ trước,
4 không có đột biến của các alen,
5 bố-mẹ là đại diện cho mỗi thế hệ (không
có genetic drift) Giả sử p là tần số của một alen và q là tần số của alen kia:
p + q = 1 đối với tất cả các trường hợp mà một gen chỉ có 2 alen
Dưới cân bằng Hardy-Weinberg (HWE):
Tần số của một nhóm đồng hợp thể là = p2
Tần số của một nhóm dị hợp thể là = 2pq Tần số của một nhóm đồng hợp thể kia là = q2
Từ ví dụ về màu lông của bò ở trên, p = 0,8 và
q = 0,2 Khi các bố mẹ được giao phối ngẫu nhiên, nhóm đồng hợp thể của các bê đen có 17
Trang 20Ei = số mong đợi trong nhóm ith
Giá trị χ2 tính được này được đem so sánh với
giá trị χ2 lý thuyết (trong bảng) dựa vào số bậc
tự do (DF) DF = số nhóm (trong trường hợp
này là số kiểu gen) trừ đi số thông số dự tính (p
hoặc q, là bằng 1 trong trường hợp này) trừ 1
(3 – 1 – 1 = 1 DF cho trường hợp này)
Nếu χ2 tính tóan được có giá trị lớn hơn giá trị
χ2 lý thuyết, các tần số kiểu gen sẽ không đạt
Hardy Weinberg (HWE) Một vòng giao phối
ngẫu nhiên sẽ thiết lập HWE vì các tần số di
truyền của thế hệ con sẽ là hàm số trực tiếp của
các tần số alen của bố mẹ
Các hệ thống giao phối tạo ra biến sai trong
HWE
Kiểu giao phối có thể dẫn đến các biến sai từ
các tỷ lệ HWE Ví dụ khi bị đồng huyết Quần
thể càng đồng huyết thì quần thể càng trở nên
đồng hợp thể Tuy nhiên, đồng huyết không tự
nó tạo ra sự thay đổi tần số của các alen, chỉ làm tần số kiểu gen thay đổi Sẽ xẩy ra sự tăng tần số đồng hợp thể với sự giảm tần số dị hợp thể Nếu F đại diện cho mức độ đồng huyết của quần thể thì tần số các kiểu gen là như sau:
P (tần số của một đồng hợp thể) = p2 + pqF
H (tần số của dị hợp thể ) = 2pq(1 – F)
Q (tần số của đồng hợp thể còn lại)= q2 + pqF Nếu mức độ đồng huyết là bằng 0, chúng ta vẫn sẽ có tỷ lệ HWE Nếu F gần tới 0, chúng
ta sẽ có HWE gần hơn Nếu F bằng 1.0, toàn
bộ quần thể là đồng hợp thể (không có dị hợp thể); P (tần số của một đồng hợp thể) có thể bằng p (tần số của alen tương ứng) và Q cũng
sẽ bằng q Đồng huyết ảnh hưởng đến tất cả các loci gen
Giao phối tương hợp (giao phối tương hợp
dương) là kiểu ghép đôi giao phối của các cá thể có kiểu hình giống nhau Kiểu giao phối này dư thừa đồng hợp thể và thiếu dị hợp thể, giống như đồng huyết, nhưng giữa chúng có một sự khác nhau lớn Kiểu giao phối này chỉ
ảnh hưởng đến loci gen có mặt trong việc tạo
ra kiểu hình cho nhóm giao phối tương hợp 8
, 0 200
160 )
2 100
(
) 1 8 ( ) 2
76
ì
ì +
ì
Giao phối không tương hợp (giao phối tương
hợp âm) là kiểu ghép đôi giao phối của các cá thể có kiểu hình không giống nhau Kiểu ghép
đôi giao phối này làm tăng dị hợp thể và giảm
đồng hợp thể Nhưng một lần nữa, sự thay đổi tần số kiểu gen sẽ chỉ xẩy ra tại các gen ảnh hưởng đến kiểu hình Nếu có chủ định tránh ghép đôi giao phối với họ hàng, thì sẽ xẩy ra thiếu hụt đồng hợp thể trên tất cả các loci (đó
là điều đã thấy ở rất nhiều quần thể người)
2 , 0 200
40 )
2 100
(
) 1 8 ( )
ì
Cả 3 hệ thống giao phối trên đều sẽ làm thay
đổi tần số các kiểu gen, nhưng không làm thay
đổi tần số các alen
Bốn yếu tố chính gây nên những thay đổi
tần số alen là (1) chọn lọc, (2) di cư, (3) đột
biến và (4) sự lạc dòng di truyền (genetic
drift) sẽ được thảo luận ở cuối chương này
Việc xác định mức độ đồng huyết trong một
quần thể có liên quan đến kích cỡ của quần thể
Cụ thể hơn, kích thước hữu hiệu của quần thể
18
Trang 21(Ne) là một khái niệm quan trọng Kích thước
hữu hiệu của quần thể là số cá thể là bố mẹ
(hoạt động phân phối di truyền cho thế hệ sau)
Khái niệm này được phát triển bởi Sewall
Với quần thể có tỷ lệ đực cái (bố và mẹ) không
như nhau thì sử dụng công thức sau:
trường hợp A và 0,063/thế hệ trong trường hợp
B, hầu hết là giống nhau vì Ne cho cả hai hầu
như là bằng nhau
Đối với gia súc giống, số lượng đực giống
thường là yếu tố chính của đồng huyết tích lũy
trong các quần thể đóng
Dùng thống kê để ước tính đồng huyết ở
quần thể - mức rộng
FIS - xác suất để 2 alen rút ngẫu nhiên trong
một quần thể là như nhau qua các thế hệ từ một
tổ tiên chung trong quần thể,
- so sánh mức độ dị hợp trong các cá thể so với
mức dị hợp trung bình trong quần thể đó,
FST - xác suất để 2 alen rút ngẫu nhiên trong một quần thể là như nhau qua các thế hệ từ một
tổ tiên chung đẩy lùi về trước (hệ số quan hệ tổ tiên)
- so sánh mức độ trung bình dị hợp qua quần thể so với mức dị hợp trong toàn bộ quần thể,
FIT - so sánh mức độ dị hợp trong cá thể so với trong toàn bộ quần thể
Các nguyên nhân làm thay đổi tần số alen
1 Chọn lọc thế hệ bố mẹ
Chúng ta hãy trở lại ví dụ về màu lông của bò,
ở đó tần số alen đen là 0,8 và tần số alen đỏ là 0,2 Nếu ta có một quần thể bò lớn và chúng kết hợp ngẫu nhiên với nhau tương ứng với gen
đó, chúng ta hy vọng tỷ lệ HWE của 3 kiểu gen (64% EDED, 32% EDe và 4% ee)
Tần số kiểu gen và tần số alen sẽ là bao nhiêu nếu chúng ta chỉ cho phép các bò đỏ làm đực giống để tạo ra các con ở thế hệ sau? Trường hợp này hoàn toàn dựa vào tần số alen của bố
Tần số mới của 2 alen trong quần thể bê là bao nhiêu? Chúng ta có thể tính trực tiếp từ tần số của các kiểu gen:
p = P + 1/2H q = Q + 1/2H
Do đó, đối với ví dụ này, bây giờ p = 0 + 1/2(0,8) = 0,4, và q = 0,2 + 1/2 (0,8) = 0,6 Chúng
ta đã làm tăng tần số của alen đỏ từ 0,2 lên 0,6 Hơn nữa, mặc dù có tới 80% là các bê đen, nhưng không một con nào trong chúng là đồng hợp trội
19
Trang 22Khi quyết định chọn con nào để trở thành bố mẹ
và chúng sẽ cho ra bao nhiêu con, đó là chọn lọc
nhân tạo Trong quần thể hoang dại (tự nhiên),
chọn lọc tự nhiên sẽ hoạt động, nhưng trong
giống vật nuôi thì cả chọn lọc nhân tạo và chọn
lọc tự nhiên cùng hoạt động Chọn lọc tự nhiên là
các khái niệm có từ các quan sát và lý thuyết của
Charles Darwin Chọn lọc nhân tạo có thể làm
thay đổi tần số alen so với chọn lọc tự nhiên rất
nhanh Chọn lọc nhân tạo có thể đưa quần thể tới
các điều kiện tiến hóa khác nhau hơn chọn lọc tự
nhiên, chọn lọc tự nhiên một mình thì không thể
làm được việc đó
Tất cả các quần thể luôn tiến hóa (thay đổi) theo
thời gian Các quần thể luôn chịu áp lực của sự
thay đổi của các yếu tố môi trường Dưới các
điều kiện khác nhau, các kiểu cá thể khác nhau
sẽ có đáp ứng thuận lợi cho khả năng sống và
sinh sản của chúng Khái niệm này được gọi sự
phù hợp tương đối của các kiểu gen khác nhau
Sự phù hợp tương đối của các kiểu gen bị ảnh
hưởng bởi tần số các alen theo thời gian
Tầm quan trọng của fitness ở bò thịt và khả năng
sống, sinh sản trong môi trường nhiệt đới và tầm
quan trọng của chúng trong việc sản xuất/kinh
doanh có lãi của hệ thống sản xuất bò thịt thương
phẩm sẽ được đề cập ở chương tới
Hãy xem xét 3 kiểu gen và các giá trị phù hợp có
thể trong các trường hợp khác nhau:
1.0 1.0 0 J 1 trội hoàn toàn, J2 J 2 gây chết
1.0 1.0 0.50 J 1 trội hoàn toàn, J2J 2 bán gây chết
1.0 0.75 0.50 Không trội
0.80 1.0 0.20 Siêu trội
0 0 1.0 J 1 trội hoàn toàn và gây chết
Sự phù hợp tương đối của kiểu gen thích hợp
nhất được biểu thị bằng 1,0 và các kiểu gen khác
là mức tương đối so với nó (0,80 là 80% phù hợp
với kiểu gen tốt nhất, v.v.) Sự thay đổi tần số
của các kiểu gen từ thế hệ này qua thế hệ kế tiếp
3 Sự lạc dòng di truyền
Sự lạc dòng di truyền (genetic drift) là thuật ngữ
đề cập về tình trạng khi mà nhóm bố mẹ không thật đại diện cho quần thể lại tạo ra thế hệ sau
Sự lạc dòng di truyền có tiềm năng lớn để làm thay đổi tần số các alen trong quần thể nhỏ vì bất
kỳ một cá thể đại diện nào (bố mẹ) cũng sẽ chiếm một tỷ lệ lớn trong toàn bộ nhóm làm bố-
mẹ Điều này xẩy ra do quá trình chọn mẫu ngẫu nhiên Quay trở lại ví dụ bò đen và bò đỏ ở trên, trong đó p = 0,80 và q = 0,20 Nếu quần thể ở trạng thái HWE, và chọn ngẫu nhiên 100 đực giống, chúng ta hy vọng 64% chúng là đồng hợp trội, 32% là dị hợp thể và 4% là đồng hợp lặn
Đôi khi chúng ta thấy có ít hơn 4 con đực giống
đỏ trong số 100 con đã chọn, nhưng cũng có khi lại nhiều hơn 4 con, v.v., chỉ vì nó là chọn ngẫu nhiên Điều gì sẽ xẩy ra nếu thay vì chọn
100 thì ta chỉ chọn có 10 con? Chúng ta sẽ không thể có 0,4 con bò đực đỏ? Nhưng có thể không
có con nào hoặc có một con, v.v Quần thể (hoặc nhóm mẫu) càng nhỏ, càng có nhiều cơ hội
để xem xét một nhóm chệch với quần thể hiện tại
Trang 23nhiễm Một trong những đột biến tự nhiên thông thường trong thế giới động vật là thay đổi từ alen
có sừng sang alen không sừng Trong tất cả các quần thể bò có sừng lúc này hoặc lúc khác sẽ có một số bê không sừng xuất hiện
Khi một alen thay đổi sang một dạng khác, tần
số của alen đó sẽ cực kỳ nhỏ trong quần thể Nó cũng có thể không được thấy/không xuất hiện nếu nó là lặn Tuy nhiên, nếu là chọn lọc có lợi cho nó thì theo thời gian tần số của nó có thể sẽ tăng lên Chọn lọc nhân tạo đã làm cho một số quần thể bò 100% không sừng, nhưng cần nhiều thời gian trong giai đoạn đầu của quá trình cải tiến giống Các alen có thể đột biến thành dạng mới, nhưng chúng cũng có thể đột biến trở lại dạng ban đầu từ dạng mới (tuy nhiên điều này sẽ xẩy ra với tốc độ nhỏ hơn nhiều) Kết quả là, các phương trình để tính toán cho mức độ đột biến
dự đoán trong việc ước tính tần số alen theo thời gian đã được tạo ra Tốc độ chọn lọc tự nhiên đã
được dự đoán là vào khoảng 1/100.000 đến 1/1.000.000 các tế bào phân chia Nó cũng đồng thời là ước tính cho số giao tử đột biến đối với một gen nhất định nào đó Đột biến là công cụ sơ
đẳng để tạo nên thông tin di truyền mới Nó cũng giống như thắng trong xổ số: Cơ hội hầu như là bằng 0, nhưng nó xẩy ra mọi lúc! Không sừng
và bò có cơ đôi, cừu Callipyge và Booroola Merino, lợn nhạy cảm với halothane, và các trường hợp khác là các đột biến đã được cố định (fix) hoặc hầu như đã cố định trong các quần thể
21
Trang 24Giới thiệu về di truyền số lượng
B.M.Burns và A.D Herring
1.Giới thiệu chung
Di truyền số lượng là môn di truyền học nghiên
cứu bản chất di truyền của các tính trạng mang
tính số lượng Tính trạng số lượng là tính trạng
biểu thị sự biến thiên liên tục trong 1 phạm vi
nhất định và chịu ảnh hưởng của nhiều gen
Thí dụ về tính trạng số lượng là tốc độ sinh
trưởng, tăng trọng, độ cứng của thịt, năng suất
sữa vv… Di truyền số lượng tập trung nghiên
cứu các lĩnh vực khác nhau nhằm cải thiện các
tính trạng biểu thị sự biến đổi liên tục này
Như đề cập ở những chương trước đây trong
phần di truyền học, chương di truyền số lượng
này sẽ giới thiệu một cách ngắn gọn những
khái niệm cơ bản nhất, nhằm giúp cho bạn đọc
dễ hiểu về các chương trình tạo và nhân giống
vật nuôi, vì chúng đều xuất phát từ bản chất di
các alen khác nhau cũng có thể tác động mang
tính cộng gộp vào các tính trạng Khái niệm về
cộng gộp là cơ sở lý thuyết để tính toán giá trị
giống của mỗi cá thể vật nuôi đối với mỗi tính
trạng di truyền số lượng
Ví dụ: Với một tính trạng nào đó của vật nuôi
như cao vây ở bò chịu sự tác động của 4 gen và
mỗi gen có 2 alen Giả sử rằng, ở mỗi gen có 2
alen mà trong đó 1 alen sẽ có tác động cộng
gộp làm tăng 2 cm về cao vây của gia súc và
alen còn lại không làm tăng cao vây, hay đóng
góp vào làm tăng cao vây 0 cm Như vậy, xét
về phạm vi về cao vây của gia súc đó, các kiểu
di truyền và kiểu hình có thể được biểu thị cụ
Các giá trị này biểu thị tổng ảnh hưởng của các
alen riêng biệt trên mỗi kiểu di truyền tương
ứng Đây là cách để ước tính giá trị giống
(EBV) nó là tổng các ảnh hưởng của tất cả các
alen của các gen ảnh hưởng đến tính trạng di truyền của mỗi cá thể vật nuôi Khi các alen tác động một cách cộng gộp, kiểu hình của dị hợp tử chỉ bằng khoảng một nửa, hay nói đúng hơn nằm giữa kiểu hình của hai đồng hợp tử
2.2 Tính trội- Tính trội là sự tương tác giữa
các alen trong các lôcút của một gen (hay còn
là tương tác trong các lôcút)
Nếu có thêm một gen khác cũng tác động gây
ảnh hưởng đến cao vây của bò mà chúng ta đã trình bày ở trên, mà các kiểu gen và các ảnh hưởng được trình bày như ở bảng 2 thì hiện tượng đó giải thích như thế nào?
Bảng 2 Kiểu gen và ảnh hưởng tương ứng của từng gen lên cao vây ở bò
GG Gg Gg
Từ bảng 2 cho thấy, 2 alen này không biểu thị bản chất của cộng gộp hoàn toàn, khi các alen không có tác động một cách cộng gộp, dị hợp
tử không thể bằng một nửa của hai đồng hợp
tử Ví dụ này biểu thị một trường hợp trội hoàn toàn bởi vì xét về năng suất thì một dị hợp tử bằng một trong các đồng hợp tử Nếu năng suất của dị hợp tử nằm trong khoảng của giá trị trung gian và giá trị của một trong các đồng hợp tử thì ta nói rằng tính trội của tính trạng đó
là không hoàn toàn
2.3 át gen- át gen là sự tương tác giữa các
gen khác nhau hay tương tác giữa các lôcút với nhau, trong đó một gen che lấp hiệu ứng của một gen khác Gen che lấp hiệu ứng của một gen khác gọi là gen át chế và gen bị che lấp hiệu ứng gọi là gen bị át chế
Nếu chúng ta coi 2 gen cùng tác động lên tính trạng cao vây của bò và mỗi gen có 2 alen và mang tính trội hoàn toàn khi A1 hoặc B1 đều cho +2cm và A2A2 hoặc B2B2 đều cho +0cm Nếu chúng ta có các genotype và các mức độ
ảnh hưởng biểu thị như ở bảng 3 sau đây thì đó
là hiện tượng gì?
Bảng 3 Kiểu gen và các mức độ ảnh hưởng đến tính trạng cao vây của bò
A1B1 A1A2B1 A1B2B2 A2A2B2B2
+6 cm +2 cm +2 cm +0 cm
22
Trang 25Kết quả ở bảng 3 cho thấy, kiểu hình mong đợi
của kiểu di truyền A1_B1_ là +4 cm, nếu ảnh
hưởng của 2 loci tác động mang tính cộng gộp
nhưng trong trường hợp này chúng không thể
tác động theo tính cộng gộp Vậy, có một mối
tương tác giữa 2 kiểu di truyền Tương tác giữa
2 gen có thể xảy ra theo các khả năng: cộng
gộp x cộng gộp, trội x trội và cộng gộp x trội
Liên quan đến tổng phương sai kiểu gen đối
với một tính trạng nhất định trong một quần
thể vật nuôi, tỷ số của phương sai di truyền
cộng gộp với phương sai kiểu hình là hệ số di
truyền theo nghĩa hẹp Hệ số di truyền theo
nghĩa hẹp này được các nhà di truyền và tạo
giống luôn quan tâm, sử dụng chúng cho mọi
nghiên cứu vì đó chính là bản chất của sự di
truyền và được ký hiệu bằng (h 2)
Tỷ lệ của tổng phương sai di truyền gồm cộng
gộp + trội + át chế gen và phương sai
phenotype là định nghĩa về hệ số di truyền theo
nghĩa rộng Trong chọn lọc các cá thể làm bố
mẹ cho tương lai và tính toán hiệu quả chọn
lọc, hệ số di truyền theo nghĩa hẹp thường quan
trọng hợp so với hệ số di truyền tính theo nghĩa
rộng bởi vì khi sản xuất ra thế hệ tương lai, các
alen riêng biệt được truyền lại từ bố mẹ sang
con cháu chứ không phải truyền nguyên vẹn
kiểu di truyền Kiểu di truyền được tạo ra lúc
thụ thai để sản xuất ra thế hệ con
Giá trị giống của một cá thể vật nuôi được
truyền lại cho chính thế hệ con cháu của nó
Giá trị di truyền lớn hơn bởi vì hai thành phần
kết hợp của các alen và tương tác gen không
truyền lại cho thế hệ con cháu
3 Quan hệ di truyền-sự phân chia
của các alen
Hệ số tương quan (R xy) là giá trị ước tính tốt
nhất phần của các alen của 2 cá thể giống nhau
do trực tiếp hoặc có cùng chỉ tiêu chung và
khác nhau ở hai cá thể không có quan hệ huyết
thống với nhau của quần thể đó Hệ số tương
quan biến động trong phạm vi từ 0 đến 1, hoặc
nằm trong phạm vi 0-100%
3.1 Hệ số cận thân (F x)
Hệ số cận thân là giá trị ước tính tốt nhất của
sự phân giải các lôcút gen của một cá thể là
đồng nhất mà có thể không đồng nhất ở một cá
thể không tham gia giao phối của quần thể đó
Hệ số cận thân biến động trong phạm vi từ 0
đến 1 (0-100%)
Các loại quan hệ khi các cá thể không tham
gia giao phối
1/2 huyết thống 1/4 0 -1/2 Cùng huyết thống 1/2 0 - 1
Ông bà-cháu 1/4 0 - 1/2 Con chú-con bác 1/8 0 - 1/2 Wright đã tiến hành nhiều nghiên cứu về tính
hệ số cận thân và tương quan thông qua việc sử dụng các hệ số đường dẫn Ông cũng đã nghiên cứu với các dòng cận huyết ở một vài loài
3.2 Tính trạng số lượng
Giá trị quan sát thu được của mỗi tính trạng ở mỗi cá thể vật nuôi đươc xác định theo công thức sau:
Nếu ảnh hưởng của di truyền và môi trường là
độ lệch của mỗi cá thể từ quần thể, giá trị di truyền trung bình sẽ bằng 0 và giá trị ảnh hưởng môi trường trung bình cũng phải bằng 0 Nói một cách khác, G và E luôn độc lập trong mọi trường hợp
Giá trị di truyền của mỗi cá thể có thể được phân nhỏ ra thành 2 thành phần, đó là giá trị giống (BV) và giá trị kết hợp của gen (GCV) Hay nói cách khác là thành phần cộng gộp và không cộng gộp
Giá trị giống của mỗi cá thể được định nghĩa theo 2 cách
Cách thứ nhất: Tổng tất cả các ảnh hưởng của
các alen tác động lên tính trạng số lượng của một cá thể vật nuôi
Cách thứ hai: Hai lần giá trị của một tổng thể
lớn vô cùng của thế hệ con của một cá thể khác với trung bình quần thể Hay nói cách khác là 2 lần sự chênh lệch thế hệ con so với quần thể Giá trị giống của mỗi cá thể được tính dựa vào quan hệ bố con, bởi vì dựa vào từng alen mà cá thể đó có, không liên quan đến tương tác giữa các alen hoặc các loci Trong đó giá trị kết hợp của gen lại không đựơc tính dựa vào quan hệ
bố con bởi vì kiểu di truyền riêng biệt của mỗi 23
Trang 26cá thể Vì vậy, giá trị kết hợp của gen tuy
không truyền lại cho thế hệ con cháu nhưng
không phải không quan trọng ưu thế lai chính
là khái niệm dẫn suất từ giá trị kết hợp của gen
Giá trị này có lúc ở một số tính trạng nhất định
của một số loài vật nuôi, nó còn quan trọng
hơn giá trị giống Sự khác nhau (hiệu) giữa giá
trị di truyền và giá trị giống là giá trị kết hợp
của gen (G-BV=GCV) Phân tích sự khác nhau
của một vài trường hợp bao gồm 1 gen với vài
alen về các khái niệm này theo mấy trường hợp
Trường hợp 2: Tính trạng biểu thị trội không
hoàn toàn của alen B
Kiểu di truyền B1B1 B1B2 B2B2
Giá trị di truyền (G) +20 +20 -20
Giá trị giống (BV) +20 +0 -20
Giá trị kết hợp gen (GCV) +0 +20 +0
Trong cả hai trường hợp này, dị hợp tử có cùng
giá trị giống, bởi vì chúng có cùng alen Vì
vậy, hai dị hợp tử khác nhau này khi giao phối
sẽ giống nhau Thế nhưng, khi phối giống với
nhau chúng không tạo ra các cá thể giống
nhau Kết quả kiểu hình của dị hợp tử ở ví dụ 2
sẽ tương tự giống như kiểu di truyền đồng hợp
tử B1B1, do mang tính trội nên nó có chung giá
trị di truyền nhưng giá trị di truyền lại chính là
giá trị kết hợp của gen vì tính trạng này biểu
thị trội; trong lúc đó, giá trị di truyền của kiểu
di truyền B1B1 chính là giá trị giống
Giá trị giống ước tính của mỗi cá thể thế hệ
con trong tương lai bằng 1/2 BV của bố +1/2
của mẹ+ thành phần mẫu di truyền ngẫu nhiên
Thế nhưng, giá trị giống trung bình của quần
thể gồm rất nhiều cá thể thế hệ con thì chỉ bằng
1/2BV của bố+1/2 của mẹ Vậy, sự khác nhau
giữa chúng có thể giải thích như sau:
Nếu một cá thể có kiểu di truyền là
AaBbCcDd, thì nó có thể tạo được bao nhiêu
giao tử khác nhau? Giá trị trung bình của các
giao tử của cá thể vật nuôi này là bao nhiêu
nếu mỗi alen trội có trị giá là 10Kg và mỗi alen
lặn là 0 Kg? Để trả lời cho câu hỏi đó, công
thức binomial sẽ giúp ta tìm ra kết quả
P P
k n k
thứcTrong đó:
- n là tổng số alen của mỗi giao tử
- k là số alen trội của mỗi giao tử
- P là xắc xuất thu được 1 alen trội của mỗi gen
- 1-P là xắc xuất không thu được 1 alen trội của mỗi gen
Trong trường hợp này, mỗi alen trội sẽ có giá trị bằng nhau và mỗi alen lặn cũng có trị giá như nhau, như vậy sẽ có 5 giao tử khác nhau: Loại giao tử Số đường
Nguyên lý này cũng tương tự và tạo nên một hình tháp chuông, tức là phân theo phân bố chuẩn của giá trị di truyền và giá trị kiểu hình bởi vì khi số lượng các alen của gen tăng và số gen cũng tăng thì các khả năng các kiểu di truyền trở thành khác nhau khó hơn Hơn nữa, thật đơn giản để coi rằng có các alen với các
ảnh hưởng như nhau xuyên qua tất cả các loci của gen ảnh hưởng đến tính trạng mang đặc tính di truyền số lượng
Nếu có n alen ở 1 lôcút của gen, sẽ có n(n-1) kiểu di truyền khác nhau ở lôcút đó (không liên quan gì đến di truyền của bố mẹ, kiểu di truyền
Aa có giá trị di truyền giống nhau thì A được truyền lại từ bố hay mẹ) Nếu có k kiểu di truyền bởi mỗi lôcút và có t loci thì tổng số khả năng kiểu di truyền là kt
24
Trang 27Số kiểu di truyền khác nhau
của giá trị trung bình và được ký hiệu bởi σ2
Phương sai đo mức độ phân tán của phân bố
xung quanh giá trị trung bình Căn bậc 2 của
phương sai là độ lệch chuẩn (σ) và cho biết
hình dáng của đường cong hình chuông
phương sai được ký hiệu bằng σ2
x và công thức tính là:
Hiệp phương sai là trung bình tích của các độ
lệch so với giá trị trung bình của 2 biến số đo
x
4.3 Tương quan
Hệ số tương quan đo mức độ chặt chẽ của mối
quan hệ giữa 2 biến số X và Y Giá trị của hệ
số tương quan biến động trong phạm vi từ -1
đến +1 Hệ số tương quan giữa 2 biến số X và
Y được ký hiệu bằng rxy và công thức tính là:
=
=
y x
xy xy
r
σ σ
σ
hiệp phương sai của biến số x
và y/ (Độ lệch chuẩn của x) (Độ lệch chuẩn của y)
4.4 Hồi quy
Hệ số hồi quy biểu thị lượng tỷ lệ biến đổi của
1 biến số (y) đối với một đơn vị biến đổi khác (x) Hệ số hồi quy Y đối với X được ký hiệu bằng byx và công thức tính là
x
xy yx
σ
σ
= = hiệp phương sai của biến số x
và y/ phương sai của biến số x
5 Những nguyên tắc thống kê sử dụng tạo giống vật nuôi
(Genetics for the Animal Sciences 1987 VanVleck et al.)
1.Phương sai của một hằng số bằng 0 và một hằng số như à không biến đổi
2 Phương sai của một biến số ngẫu nhiên X biểu thị bằng σ2
x
3 Phương sai của một số lần hằng số của một biến số ngẫu nhiên X (c lần X) là 1 hằng số lần bình phương của phương sai biến số ngẫu nhiên Ví dụ: Phương sai (cX) = c2σ2
x
4 Hiệp phương sai giữa một hằng số và một biến số ngẫu nhiên thì bằng 0; ví dụ: Hiệp phương sai (c,X) = 0
5 Hiệp phương sai giữa hai biến số ngẫu nhiên (X and Y) được biểu thị bằng σxy ; Hiệp phương sai của 1 biến số ngẫu nhiên với chính
nó là phương sai chính Hiệp phương sai (X,X)
là σ2
6 Nếu 2 biến số ngẫu nhiên là độc lập nhau thì hiệp phương sai của chúng bằng 0
7 Hiệp phương sai giữa hai biến số ngẫu nhiên
mà mỗi biến nhân với 1 hằng số là tích của các hằng số với hiệp phương sai Ví dụ: Hiệp phương sai (c1X, c2Y) = c1c2σxy
8 Phương sai tổng bằng tổng của các phương sai của mỗi biến số cộng với 2 lần tổng của tất cả các hiệp phương sai có thể có
Ví dụ: Var (X+Y)= σ2x + σ2y+2 σxy
9 Hiệp phương sai của 1 biến số ngẫu nhiên với tổng của các biến số ngẫu nhiên là tổng của các hiệp phương sai Ví dụ: Cov (X,
Y1+Y2+Y3)=Cov(X,Y1)+Cov(X,Y2)+Cov(X,Y3)
25
Trang 286 Mô hình toán học sử dụng trong
Từ công thức này có thể khai triển ra theo mô
hình chi tiết sau:
P= à+ BV+GCV + E
Mối tương quan giữa giá trị giống ước tính và
giá trị giống của một cá thể vật nuôi được gọi
là mức độ chính xác của ước đoán (ACC)
Nhiều khi chúng ta có thể sử dụng nguyên lý
hồi quy để xác định giá trị ước tính dựa vào
một số nguồn thông tin
Hệ số hồi quy giá trị giống của một cá thể đối
với chính giá trị kiểu hình được ký hiệu bằng
bBV,P và công thức tính là:
p
BV E GCV BV
Cov P
(
σ
+ +
=
=
p
E BV Cov GCV
BV Cov BV
BV
Cov
2
, ( ) , ( ) ,
(
σ
+ +
Giá trị này là hệ số di truyền của một tính trạng
trong một quần thể nhất định, đó là tỷ lệ giữa
phương sai giá trị giống và phương sai kiểu
hình Đây là chỉ tiêu rất quan trọng cho các nhà
tạo và nhân giống, vì nó là bản chất của sự di
truyền mà bố mẹ truyền lại cho thế hệ con
số di truyền là mức độ tốt nhất của kiểu hình
biểu thị đối với chính giá trị giống của cá thể
đó Nói một cách khác nếu chúng ta muốn ước
đoán giá trị giống của bất kỳ một cá thể vật
nuôi nào, từ giá trị kiểu hình của nó, chúng ta
phải sử dụng hệ số di truyền tương tự như là hệ
số hồi quy
Giá trị giống ước tính (EBV) dựa vào duy nhất
các thông tin kiểu hình bằng hệ số di truyền
(h2) nhân với (kiểu hình của cá thể trừ đi kiểu
hình trung bình)
Hệ số tương quan giữa kiểu hình và giá trị
giống của chính nó của một cá thể vật nuôi
được tính theo công thức sau:
))(
(
),(
,
BV P BV
P
BV P Cov r
σ σ
=
) )(
(
, ( )
, ( ) , (
BV P
E BV Cov GCV
BV Cov BV
BV Cov
σ σ
+ +
=
) )(
(
) (
BV P
BV Var
σ σ
=
) )(
(2
BV P
BV
σ σ
7 Ví dụ
Một bò đực lúc 1 năm tuổi nặng 450 Kg Trung bình của quần thể là 410 Kg Hệ số di truyền của tính trạng trọng lượng lúc 1 năm tuổi của quần thể này là 0,40 Giá trị giống (BV) và độ tin cậy (ACC) củabò này là bao nhiêu dựa vào các nguồn thông tin đó?
EBV kiểu hình = (h2) (kiểu hình cá thể - kiểu hình trung bình)
= (0,40)(450 - 410) = (0,40)(40) = 16 kg ACC = 0,40 = 0,63
26
Trang 29Môi trường
B.M Burns, C Gazzola, G.T Bell K.J Murphy
Giới thiệu
Một trong những vấn đề quan trọng nhất cần xem
xét khi xây dựng bất cứ một chương trình chăn
nuôi bò thịt nào là sự hiểu biết những hạn chế về
môi trường mà trong đó bò sẽ được nuôi Khả
năng sản xuất của bò trong các vùng khí hậu nhiệt
đới và không nhiệt đới trên thế giới được đặc trưng
bơỉ sự khác nhau rõ rệt giữa hai môi trường về
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, độ màu mỡ của đất,
thảm thực vật, trình trạng bệnh tật và ký sinh
trùng
Sự giống nhau giữa Bắc úc và Việt
Nam
Ba mươi sáu phần trăm lục địa úc nằm trong vùng
nhiệt đới (hình 1) phía bắc của đông chí truyến và
chăn nuôi bò thịt dựa chủ yếu vào việc sử dụng đất
trong vùng có diện tích 2,8 triệu km2 này (Burns,
1990) (hình 2) Nhiệt độ trung bình hiệu chỉnh
theo mực nước biển chỉ ra rằng bắc úc là vùng đặc
trưng và có thể so sánh đối với các vùng nhiệt đới
khác Nhiệt độ cao nhất có thể đạt tới 500C ở vùng
nội địa - phần nội địa này chủ yếu là khoảng kéo
dài tây đông lớn nhất của lục địa ở gần đông bắc
chí Phần nội địa của úc là tương đối khô với 50%
diện tích có lượng mưa trung bình hàng năm ít hơn
300 mm và 80% diện tích có lượng mưa ít hơn 600
mm Phác đồ lượng mưa là theo mùa và tương đối
thấp với chế độ mưa vào mùa đông ở miền Nam và
vào mùa hè ở miền Bắc
Các yếu tố môi trường được xem là yếu tố ảnh
hưởng đến chăn nuôi gia súc trong các vùng cận
nhiệt đới và nhiệt đới của úc, các yếu tố đó bao
gồm ve bò (Boophilus microplus), giun sán dạ dày
- ruột (Haemonchus placei, Cooperia spp.,
Trichostrongylus axei và Oesophagostomum
radiatum), nhiệt độ cao và bức xạ mặt trời lớn
Bệnh nhiễm trùng viêm giác mạc hoá sừng ở bò
(BIK) và sự không ổn định về cả số và chất lượng
của thức ăn tại chỗ (Burns, 1990)
Việt nam là nước nhiệt đới có khí hậu nóng ẩm
với hai mùa mưa và khô rõ rệt Các yếu tố hạn chế
chăn nuôi bao gồm nhiệt độ môi trường cao, độ
ẩm lớn, diện tích chăn thả hạn chế, mật độ nuôi
cao với hậu quả là đất xuống cấp nghiêm trọng và
các mầm bệnh ký sinh trùng nhiều (Lê Viết Ly,
1995)
Kết luận
Với các hạn chế đó, điều quan trọng trong chăn nuôi là làm tương thích giữa kiểu gen (giống gia súc) với môi trường với mục đích nuôi thuần hay lai
Khi xây dựng chương trình chăn nuôi bò giống trong vùng nhiệt đới, một trong các vấn đề đó là sự thiếu xem xét nhu cầu của gia súc để thích nghi
đối với môi trường stress Thông thường người dân chỉ quan tâm đến chỉ tiêu khối lượng và sức sản xuất thịt của gia súc Do vậy các giống cao sản xuất hiện nhiều (kích thước khối lượng lớn, sức sản xuất thịt cao) người ta đã bỏ qua việc xem xét khả năng thích nghi và cho sản phẩm của chúng Tóm lại mô hình chăn nuôi bò thịt ở vùng nhiệt
đới là phải làm tương thích giữa kiểu gen với môi trường, tạo sự cân bằng tương phản giữa tăng trưởng, khối lượng sơ sinh lớn, giá thành nuôi dưỡng và tỷ lệ sinh sản của bò cái cao hơn với việc phải sản xuất sản phẩm mong muốn cho người tiêu dùng với giá thành thấp nhất
Phải nói rằng, công nghiệp bò thịt ở úc là rất khác với những gì đang có ở Việt Nam Có nhiều sự khác nhau, đặc biệt là đối với số lượng bò mà các nông dân cá thể sở hữu, kinh nghiệm thực hành chăn nuôi và sử dụng chúng, ngoài ra còn phải kể
đến một vài chiến lược và thực hành quan trọng
đối với chăn nuôi bò thịt ở vùng nhiệt đới có thể ứng dụng từ vùng nhiệt đới bắc úc và công nghiệp
bò thịt Queensland
27
Trang 3027
Trang 32Hình 3: Sự tương đồng về môi trường giữa Việt Nam và Queensland
29
Trang 33Xác định thị trường đối với bò thịt của
vùng nhiệt đới bắc úc
B.M Burns, C Gazzola, G.T Bell, K.J Murphy
Giới thiệu thị trường thịt bò
Các đặc tính kỹ thuật của thị trường thịt bò luôn
thay đổi Khi có các thông tin mới về giá cả thịt
trường, thông tin về khách hàng ưa chuộng các đặc
tính này sẽ thay đổi Các đặc tính được trích dẫn ở
đây liên quan đến tên các sản phẩm thông dụng
Tên một số loại sản phẩm là sự phân loại tổng
quát và có thể chứa đựng một loạt của các đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm Ví dụ, có hơn 15 đặc tính
khác nhau đối với tên một sản phẩm thông dụng,
mà thông thường được gọi là “thịt bò thiến nuôi
bằng ngũ cốc cho Nhật Bản” Các đặc tính không
chỉ thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi giữa
các thị trường Do vậy điều cần thiết là tạo uy tín
và cập nhật các thông tin về các yêu cầu từ các thị
trường có tiềm năng và các nhà chế biến thịt Một
số yêu cầu về khối lượng và tuổi của gia súc đối
với các thị trường chính được xem xét dưới đây
(phụ lục 1, 2, 3, 4)
Ba loại thị trường
Bò thịt ở úc phù hợp với ba loại thị trường lớn
• Thị trường dự trữ: thị trường bò sống xuất
khẩu và thị trường nội địa
• Thị trường nội địa
• Thị trường xuất khẩu
Thị trường dự trữ bò sống cho xuất
khẩu và tiêu dùng nội địa
Cả hai thị trường này đang tăng trưởng và rất quan
trọng, đặc biệt là ở bắc úc Do nhu cầu về thị
trường dự trữ nội địa cũng đang tăng lên, úc đã
tăng thị trường xuất khẩu bò sống từ dưới 100
ngàn con vào năm 1990 lên đến trên 500 ngàn vào
năm 1995 Thị trường này tăng lên do tăng nhu
cầu đối với thịt bò ở Đông Nam á, những nước đã
giảm số lượng bò nội địa do tăng áp lực sử dụng
đất cho thâm canh cây trồng, thay thế sức kéo
bằng máy móc Một vài nước ở vùng này đã giảm
thuế đối với thịt bò nhập
úc nằm gần cạnh các nước Đông Nam á, khí hậu
tương tự và gia súc của úc không mang bệnh, úc
có cơ hội lý tưởng cung cấp một số lượng lớn bò
cho các thị trường này Các mối nguy cơ tiềm tàng
đối với thương mại bao gồm sự tự mãn về chất
lượng, sự đối lập ở một vài khâu của công nghiệp
chế biến thịt và phong trào quyền động vật
Thị trường xuất khẩu gia súc sống có thể chia thành ba loại
• Bò vỗ béo và giết thịt vào các nước Đông Nam
á
• Bò giống
• Bò vỗ béo vào các nước Bắc á Các loại gia súc được ưa chuộng là:
• Bò đực non và bò cái tơ 2 - 4 răng
• Không sừng
• Thích hợp với điều kiện dự trữ
• Có 1/2 đến 1/4 máu bò Bos indicus (bò u)
Ngoài ra bò với tính khí hiền lành (điều khiển dễ hơn và cho năng suất cao khi vỗ béo), các vết bầm dập nhỏ (hư hỏng phần da là tối thiểu) cũng được
ưa chuộng
Yêu cầu về khối lượng sống cũng rất khác nhau và phụ thuộc vào yêu cầu của thị trường Thị trường Indonesia hiện nay yêu cầu gia súc được vỗ béo có khối lượng sống 300 - 400 kg với thời gian vỗ béo nhanh
Bảng 1: Đặc tính kỹ thuật của thị trường xuất khẩu và
tiêu dùng nội địa về khối lượng bò sống
(răng)
KL sống (kg)
Xuất khẩu
bò sống
đực non, cái tơ 0 - 4 180 - 420
Địa phương đực non, cái tơ 0 - 4 230 - 500
Do giá bò tương đối cao và giá thức ăn tương đối thấp nên đang có xu thế nhập khẩu bò một năm tuổi (180 - 220 kg) giá tương đối rẻ hơn và vỗ béo trong thời gian dài hơn Thông thường thị trường Philippin yêu cầu bò đực non có khối lượng sống
280 - 330 kg, trong khi thị trường Malaysia yêu cầu bò đực có khối lượng nhỏ hơn, non hơn (250 -
300 kg) và dưới 24 tháng tuổi
Nhu cầu về bò cung cấp cho thị trường dự trữ địa phương đang tăng lên do nhu cầu của nhiều cơ sở
vỗ béo và các nhà sản xuất Các khách hàng tìm kiếm thị trường dự trữ hướng tới các bò đực non và cái tơ chủ yếu loại không sừng và không chứa
nhiều hơn 5/8 máu bò Bos indicus phù hợp với
điều kiện dự trữ Khối lượng yêu cầu đối với bò để
vỗ béo phụ thuộc vào đặc trưng của thị trường đặt
ra, nhưng có 2 nhóm: khối lượng 400-500 kg đối với thị trường xuất khẩu khối lượng lớn và 230-
330 kg đối với thị trường xuất khẩu khối lượng nhỏ hơn và thị trường nội địa
30
Trang 34Thị trường nội địa
ở úc, thịt được các siêu thị và các nhà bán lẻ bán
chủ yếu cho các gia đình, còn các nhà buôn thì
bán cho các loại dịch vụ ăn uống (bao gồm cả thức
ăn nhanh), khách sạn (KS) và nhà hàng (NH) Thịt
được mổ từ các gia súc ở các độ tuổi khác nhau và
khối lượng thân thịt khác nhau, khối lượng lớn có
chiều hướng cho giá cao hơn
Nhìn chung, các yêu cầu của siêu thị là
• Bò được nuôi vỗ béo bằng ngũ cốc và cỏ
• Bò đực và cái tơ với 0 - 2 răng
• Khối lượng thân thịt (KLTT) 160 - 170 kg
• Độ dày mỡ 5 - 17 mm
Yêu cầu của hãng Woolworths, hãng phân phối
51% thị trường kinh doanh thịt siêu thị
Queensland (thành lập giữa năm 1995) gồm:
• Bò đực non và bò cái tơ
• Con lai với 1/2 - 5/8 máu bò Anh (Châu Âu)
được ưa chuộng, trên 1/2 máu bò Bos indicus
nhưng không u cũng được chấp nhận
• 2 răng hoặc ít hơn
• Khối lượng thân thịt: 200 - 260 kg đối với đực
non và 200 - 250 đối với bò cái tơ
DMP8 (mm)
KLTT (kg)
Thị trường xuất khẩu
Một loạt sản phẩm thịt được xuất khẩu, bao gồm: thịt súc được gói bảo quản chân không làm lạnh và
đóng băng, thân thịt đóng băng, sản phẩm đóng băng trong hộp bìa cứng từ thịt đỏ đến thịt cắt rời Thịt làm lạnh được xuất khẩu đến một số thị trường và chúng được các khách sạn, nhà hàng và gia đình sử dụng Thịt đóng băng trong bìa cứng chiếm một tỷ lệ lớn đối với thịt bò xuất khẩu của
úc Loại thịt này cũng được sử dụng như sản phẩm thịt làm lạnh và có thể pha trộn với thịt “địa phương” để sản xuất thịt băm viên Thân thịt bò
đóng băng được giải đông, các thân thịt được lọc xương, đóng gói lại và đóng băng lại để bán cho người tiêu dùng
Hiện tại (1994 - 1995), các thị trường chính nhập khẩu thịt bò của úc là Nhật Bản, Mỹ, Canada, Nam Tiều Tiên, các thị trường châu á khác và cộng đồng chung châu Âu Một vài đặc trưng tổng quát đối với các thị trường này được dẫn ra ở bảng
3 Các đặc trưng khác áp dụng bao gồm không có vết thâm ở các phần thịt chủ yếu, không có vết thâm ở thân thịt đối với thị trường Nam Tiều Tiên, hình dáng mông tối thiểu là C, màu sắc mỡ sáng Phần lớn các nhà chế biến có quy định thưởng phạt
áp dụng đặc biệt đối với độ dày mỡ, độ tuổi và khối lượng thân thịt
Tài liệu tham khảo
Chefins, R (1996) Meeting Beef Markets - The nutritional and management opportunity QDPI Bundaberg Sponsored by the Meat Research Corporation
Bảng 3: Các đặc tính kỹ thuật của thịt bò cho một vài thị trường nhập khẩu thịt bò chủ yếu của úc
Vỗ béo bằng cỏ cho Nhật Bản đực non, cái tơ 280 - 420 0 - 8 7 - 22
Vỗ béo ngắn ngày cho Nhật Bản đực non, cái tơ 285 - 420 0 - 7 7 - 27
Vỗ béo ngắn ngày bò 1 năm tuổi cho Nhật Bản đực non, cái tơ 180 - 240 0 - 2 8 - 12
Vỗ béo bằng cỏ cho Nam Tiều Tiên đực non, cái tơ 180 - 280 0 - 7 3 - 22
Vỗ béo bằng hạt cho Nam Tiều Tiên đực non, cái tơ 230 - 340 0 - 7 7 - 32 Cộng đồng chung châu Âu (EC) đực non, cái tơ 240 -330 0 - 4 7 - 18
Chú ý: - Vỗ béo “ngắn ngày” - tối thiểu 100 ngày cho ăn với tỷ lệ ngũ cốc thích hợp
- Đối với cộng đồng chung châu Âu - không được sử dụng hormone sinh trưởng (HGPs)
- Các đặc tính kỹ thuật thị trường Canada rất giống thị trường Mỹ
Trang 35Phô lôc 1: ThÞ tr−êng bß thÞt vç bÐo b»ng cá
Trang 36Phụ lục 2: Thị trường bò thịt vỗ béo bằng ngũ cốc
(không
Thị trường địa phương
Nam Triều Tiên
K.sạn cao cấp Đông Nam á
33
Trang 37Phụ lục 3
Các tiêu chuẩn về đặc tính kỹ thuật
của thị trường
Tiêu chuẩn chủ yếu dùng để miêu tả thân thịt là
tuổi giết mổ và khối lượng thân thịt Các tiêu
chuẩn khác bao gồm giới tính, độ dày mỡ dưới da
và mỡ bao phủ, vết bầm tím, hình dạng mông, độ
vân của thịt, màu sắc thịt và mỡ Độ mềm và tỷ lệ
thân thịt sẽ là các tiêu chuẩn trong tương lai
Các đặc tính kỹ thuật của thị trường không những
thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi giữa các
nhà chế biến trong cùng một thời gian Do vậy,
nên luôn kiểm tra các đặc tính kỹ thuật mới nhất
của các nhà chế biến thịt, các dịch vụ và đại lý
2 răng cửa vĩnh viễn (20 - 30 tháng tuổi)
4 răng cửa vĩnh viễn (25 - 35 tháng tuổi)
6 răng cửa vĩnh viễn (30 - 45 tháng tuổi)
8 răng cửa vĩnh viễn (trên 40 tháng tuổi)
Giới tính
- Đực non: bò đực thiến hoặc không thiến nhưng
không có đặc trưng sinh dục thứ cấp
- Bò: bò cái hoặc bò đực không thiến có ít hơn 7
răng cửa vĩnh viễn, và nếu là bò đực thì không có
các đặc trưng sinh dục thứ cấp
- Bò sữa: bò cái với 8 răng cửa vĩnh viễn
- Bò đực: bò đực thiến hoặc không thiến có biểu
hiện các đặc trưng sinh dục thứ cấp
yêu cầu đánh giá các vết thâm tím
Tất cả các tiêu chuẩn trên có thể được sử dụng để
xác định giá cả cho người bán hàng ở những nơi
mà các tiêu chuẩn cần thiết này không được đáp
ứng thì sẽ phạt vào giá Trong nhiều trường hợp,
các tiêu chuẩn sau còn được xem xét khi xác định
giá:
Mặt nghiêng của mông - đánh giá bằng thị giác
ngoại hình cấu trúc cơ của thân thịt
Màu sắc thịt - màu sắc của cơ dài lưng tại điểm
1/4 thân thịt, được đo bằng thị giác và cho điểm theo thang điểm 10, từ 0 điểm (màu sáng) đến 9
điểm (màu tối)
Màu sắc mỡ - đánh giá bằng mắt thường màu của
mỡ giắt trong cơ dài lưng tại điểm 1/4 thân thịt và cho điểm theo thang điểm 10, từ 0 điểm (màu trắng) đến 9 điểm (màu vàng)
Độ vân - đành giá bằng mắt thường vân mỡ ở cơ
dài lưng tại điểm 1/4 thân thịt và cho điểm theo thang điểm 7, từ 0 điểm (không có ) đến 6 điểm (quá nhiều)
Các đặc tính kỹ thuật trong tương lai như độ mềm thịt và tỷ lệ thịt tinh có thể là một phần của hệ thống đánh giá giá thân thịt
Khối lượng thân thịt nóng tiêu chuẩn là một trong các tiêu chuẩn quan trọng nhất Đối với người bán gia súc, khối lượng thân thịt được ước tính tốt nhất bằng cân khối lượng sống và cần có sự hiểu biết về
tỷ lệ thịt xẻ
Xác định khối lượng gia súc bằng sử dụng cân chính xác và hệ thống “ăn no” tiêu chuẩn Khối lượng sống cần được cân theo tiêu chuẩn “no” (ruột căng đầy) hoặc theo tiêu chuẩn “nhịn đói” (ruột không có gì, gia súc cho nhịn đói qua đêm, cho hoặc không cho uống nước); phải xác định nên theo tiêu chuẩn nào là phù hợp nhất để sử dụng và thực hiện nó
Tỷ lệ thịt xẻ trung bình dao động từ 45 - 55% so với khối lượng sống (tiêu chuẩn ăn no) Các yếu tố chi phối đến tỷ lệ thịt xẻ bao gồm:
Kiểu gen - Bò Bos indicus thông thường cho tỷ lệ
thịt xẻ cao hơn so với bò Bos taurus từ 1,5 - 2%
Con lai với bò châu Âu có chiều hướng trung gian
hoặc giống với Bos indicus
Nhịn đói - tăng tỷ lệ thịt xẻ Mất nước - các gia súc mất nước có tỷ lệ thịt xẻ
Khối lượng thân thịt - tăng tỷ lệ thịt xẻ khi khối
lượng thân thịt tăng
Bò cái tơ - có thể có tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn đối với
các thân thịt có khối lượng lớn do quá béo
Trang 38KLTTN: tối thiểu 280 kg DMP8: 12 - 22 mm Tuổi : tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc thịt, mỡ: không có sẵn
Điểm vân: không có sẵn
Các miếng cắt 1/4 thân sau và cơ dài lưng được chọn lọc và phân loại
ở Nhật để bán lẻ Các miếng cắt 1/4 thân trước được sử dụng trong các dịch vụ chế biến thức ăn
bổ sung
KLTTN: tối thiểu 300 kg DMP8: 12 - 22 mm Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5
Màu sắc thịt: 1A - 5
Điểm vân: không có sẵn
Các miếng cắt thân sau và cơ dài lưng được chọn lọc và phân loại ở Nhật để bán lẻ Tỷ lệ thịt bán lẻ chiếm phần lớn Đây là sản phẩm thịt đặt biệt vỗ béo bằng cỏ
tỷ lệ hạt thích hợp
KLTTN: tối thiểu 300 - 400kg DMP8: 10 - 22 mm
Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ, thịt: không có sẵn
Điểm vân: không có sẵn
Cơ dài lưng và các miếng cắt 1/4 thân sau thường được khuyến mại dưới tên “thịt bò úc” Siêu thị thường sử dụng sản phẩm này để bán trong cửa hàng
tỷ lệ hạt thích hợp
KLTTN: tối thiểu 300 - 400kg DMP8: 12 - 25 mm
Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ, thịt: 0 -4
Điểm vân: tối thiểu 1
Một tỷ lệ lớn của cơ dài lưng và thân sau sử dụng để bán lẻ Thịt ngực và thịt 2 bên mình có độ vân cao hơn và được bộ phận dịch vụ ăn uống sử dụng để làm món Yakiniki
và Shabu shabu Thịt vỗ béo
dài ngày và
làm lạnh đặc
biệt
Tối thiểu 180 ngày vỗ béo với
tỷ lệ hạt thích hợp
KLTTN: tối thiểu 350kg DMP8: 15 - 32 mm Tuổi: tối đa 7 răng Hình dáng mông: tối thiểu B Màu sắc mỡ: 0 - 2
Màu sắc thịt: 1A - 3
Điểm vân: tối thiểu 3
Phần lớn được sử dụng như thịt bò quày bán lẻ hoặc cho dịch vụ ăn uống Sản phẩm tiêu thụ được bán trực tiếp Một tỷ lệ nhỏ của sản phẩm này được bán buôn
tỷ lệ hạt thích hợp
KLTTN: 180 - 240kg DMP8: 8 - 12 mm Tuổi: tối đa 2 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 2
Màu sắc thịt: 1A - 4
Điểm vân: không có sẵn
Phần lớn được bán lẻ dưới dạng thịt lạnh Hiện tại đang thử nghiệm
đánh giá phản ứng của người tiêu dùng đối với thịt bò non nhiều nạc Cho ăn ngũ cốc được sử dụng để nâng cao tính ổn định
Thị trường Nam Tiều Tiên
Vỗ béo bằng
cỏ
Vỗ béo bằng chăn thả hoặc cỏ cắt
KLTTN: 180 - 280kg DMP8: 5 - 15 mm Tuổi: tối đa 6 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 9
Màu sắc thịt: 1A - 6
Điểm vân: không có sẵn
Phần lớn thịt bò bán cho bộ phận phụ trách thịt bò của chính phủ Nam Tiều Tiên Một số lượng hạn chế được bán theo các hợp đồng cụ thể
Trang 39tỷ lệ hạt thích hợp
KLTTN: 225 - 340 kg DMP8: 6 - 22 mm Tuổi : tối đa 6 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 5
Màu sắc thịt: 1A - 5
Điểm vân: không có sẵn
Hệ thống mua bán chào thầu Hệ thống này cho phép quan hệ với những đối tác nhập khẩu tư nhân chặt chẽ hơn và thông tin với khách hàng tốt hơn
Thị trường cộng đồng chung châu Âu (EC)
Màu sắc thịt: 1 - 3
95% sản phẩm thịt làm lạnh được chuyển đến sử dụng trong khách sạn và dịch vụ ăn uống 5 % sản phẩm còn lại được làm lạnh sâu
Sử dụng trong các khác sạn, nhà hàng cao cấp phục vụ các món ăn phương tây
Thị trường nội địa
Màu sắc thịt: 1A - 5
Sử dụng ở các cửa hàng bán thịt và siêu thị Cửa hàng bán thịt chiếm 64% thị phần bán lẻ thịt bò
Tối thiểu 70 ngày
nuôi vỗ béo với tỷ
lệ hạt thích hợp
KLTTN: 180 - 240 kg DMP8: 8 - 12 mm Tuổi: 0 răng Hình dáng mông: tối thiểu C Màu sắc mỡ: 0 - 3
Màu sắc thịt: 1A - 3
Thịt bò đóng gói được sở dụng bởi công nghiệp dịch vụ ăn uống và nhà hàng khách sạn Ngoài ra các siêu thị và cửa hàng bán thịt cũng sử dụng các phần thịt đặc biệt
Màu sắc thịt: 1A - 4
Phần lớn được sử dụng bởi siêu thị khi không có cỏ nuôi bò Một ít sản phẩm được bán ở cửa hàng bán thịt Siêu thị chiếm 36% thị phần thịt bò bán lẻ
Thị trường chế biến của Mỹ
Sử dụng để chế biến các sản phẩm thịt bò như thịt băm viên và các thức ăn chế biến
Nguồn: Beef Improvement News & AMLC
Trang 40Hình 1: Các nhà sản xuất thịt bò đánh giá thân thịt cho thị trường xuất khẩu
37