1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ NC VIỆT NAM

65 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 155,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 1 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 4 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 11 CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY 15 2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát 15 2.1.1 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty 15 2.1.2 Tính trung thực và các giá trị đạo đức do công ty xây dựng 16 2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty 16 2.1.4 Chính sách nhân sự của công ty 17 2.1.5 Công tác kế hoạch 18 2.1.6 Các yếu tố bên ngoài 18 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tai công ty 19 2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 19 2.2.2Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty 30 2.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ trong công ty 35 2.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 35 2.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán 38 2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền 41 2.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương 44 CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY 46 3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty 46 3.1.1 Ưu điểm 46 3.1.2 Những tồn tại 46 3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty 48 3.2.1 Giải pháp về môi trường kiểm soát 48 3.2.2 Giải pháp về hoạt động đánh giá rủi ro 50 3.2.3 Giải pháp về hoạt động kiểm soát 51 3.2.4 Giải pháp về thông tin và truyền thông 53 3.2.5 Giải pháp về hoạt động giám sát 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC

BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 1

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 1

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 3

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty 4

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 11

CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY 15

2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát 15

2.1.1 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty 15

2.1.2 Tính trung thực và các giá trị đạo đức do công ty xây dựng 16

2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty 16

2.1.4 Chính sách nhân sự của công ty 17

2.1.5 Công tác kế hoạch 18

2.1.6 Các yếu tố bên ngoài 18

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tai công ty 19

2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 19

2.2.2Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty 30

2.3 Các thủ tục kiểm soát nội bộ trong công ty 35

2.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 35

2.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình mua hàng và thanh toán 38

2.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng và thu tiền 41

2.3.4 Kiểm soát nội bộ đối với chu trình tiền lương 44

CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA CÔNG TY 46

3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty 46

3.1.1 Ưu điểm 46

Trang 2

3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ của công ty 48

3.2.1 Giải pháp về môi trường kiểm soát 48

3.2.2 Giải pháp về hoạt động đánh giá rủi ro 50

3.2.3 Giải pháp về hoạt động kiểm soát 51

3.2.4 Giải pháp về thông tin và truyền thông 53

3.2.5 Giải pháp về hoạt động giám sát 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy Quản lý của Công ty cổ phần thương mại đầu tư vàdịch vụ N&C Việt Nam

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần thương mạiđầu tư và dịch vụ N&C Việt Nam

Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ ghi sổ

Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2015

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 - 2015

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

 Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀDỊCH VỤ N&C VIỆT NAM

 Địa chỉ trụ sở chính : Số 46A, ngõ 89 Quan Nhân, quận Thanh Xuân,thành phố Hà Nội

 Mã số doanh nghiệp : 0107007015 do phòng ĐKKD Sở Kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp ngày 25 tháng 09 năm 2011

ty còn khá trẻ nhưng với sự nỗ lực không ngừng vươn lên và sự đồng lòngphấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên giúp công ty ngày một lớn mạnh,không ngừng mở rộng thị trường góp phần thực hiện chủ trương phát triển

Trang 5

kinh tế xây dựng đất nước Công ty đã từng bước đầu tư mọi nguồn lực từ vốnmáy móc, trang thiết bị đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lí, cán bộ

kĩ thuật, nâng cao tay nghề cho nhân viên Do vậy doanh nghiệp đã được cácchủ đầu tư đánh giá cao, đã hoàn thành được nhiều đơn đặt hàng Từ đó khẳngđịnh chỗ đứng của mình trong nền kinh tế Bên cạnh đó, công ty luôn tuân thủchính sách và pháp luật Nhà nước quy định, làm tròn nghĩa vụ kê khai và nộpthuế đối với ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt chính sách về lao động, đảmbảo công bằng xã hội, không ngừng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viêntrong công ty, thực hiện đúng điều lệ công ty và đúng những cam kết trong cáchợp đồng với khách hàng

Ngành nghề kinh doanh :Loại hình doanh nghiệp :kinh doanh thươngmại Vốn điều lệ : 1.000.000.000 ( một tỷ đồng ) Ngành nghề kinh doanh :buôn bán vải , hàng may sẵn , xuất nhập khẩu đồ da : túi , ví , dây lưng , giàydép……

Quá trình phát triển của công ty

Công ty được phát triển dựa trên sự hoạt động của các chuỗi cửa hàng + Năm 2011 – 2013 : Năm 2011 khai trương cở sở đầu tiên là Cửa hàngThế Giới Đồ Da tại 140 Quan Nhân Thời điểm công ty thành lập với số vốnban đầu thấp , cơ sở vật chất nghèo nàn , diện tích hoạt động nhỏ nên gặpnhiều khó khăn , hoạt động chỉ với 4 đến 5 nhân viên thời điểm mà điều kiệnhoạt động gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên công ty đã không ngừng phấnđấu và phát triển để tiếp tục mở ra các cơ sở khác trong tương lai Năm 2012 :Khai trương cở sở 2 là Cửa hàng Thế Giới Đồ Da tại 101D11 Thái Thịnh Năm

2013 : Liên tiếp khai trương 2 cở sở Thế giới Đồ Da tại 195B Đội Cấn và số 8Liễu Giai

+ Năm 2014 - 2015 : Công ty đưa hệ thống dần hoàn thiện và ổn địnhhơn để tập trung phát triển.Hệ thống đã được mở rộng hơn khi tiếp tục khaitrương cở sở Thế Giới Đồ Da tại số 6 Xuân Đỉnh và thành phố Hải Dương

Trang 6

Điểm nổi bật ở giai đoạn này là công ty phát triển với quy mô lớn hơn , giảiquyết vấn đề việc làm cho rất nhiều người lao động , hoạt động kinh doanhngày càng ổn định và có hiệu quả , đóng góp vào hiệu quả chung cho công ty + Năm 2016: Khai trương cở sở số 7 tại 190 Lê Thanh Nghị

Sự phát triển của hệ thống 7 cửa hàng là sự cố gắng và nỗ lực khôngngừng của công ty để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội cũng nhưcông ty đã có 1 hệ thống quản lý khá tốt trong việc xây dựng và phát triển công

ty trong điều kiện khó khăn và cạnh tranh gay gắt như hiện nay

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh : doanh nghiệp đóng vai tròtrung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Hoạt động kinh tế chủ yếucủa doanh nghiệp là lưu chuyển hàng hóa : là quá trình đưa hàng hóa từ nơisản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua hoạt động mua bán , trao đổi sản phẩmhàng hóa nhằm thỏa mãn nhu cầu hàng hóa của người tiêu dùng

Thị trường tiêu thụ : Hoạt động chính của công ty là mua bán , xuất nhậpkhẩu các loại mặt hàng liên quan đến đồ da : giày dép , túi xách da … để cungcấp cho thị trường trong nước và một số nước trong khu vực Thị trường tiêuthụ của công ty được phân bổ đều trên cả nước : Hà Nội, Đà Nẵng , Hưng Yên,Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái Mặc dù vậy, hiện nay trên thị trường cónhiều công ty cũng đang kinh doanh những mặt hàng mà công ty đang kinhdoanh Do đó, việc cạnh tranh cũng không tránh khỏi Trong cơ chế thị trườnghiện nay, các chính sách chế độ luôn có sự thay đổi với các doanh nghiệp, công

ty cũng đã không ngừng mở rộng nguồn nhập hàng đảm bảo uy tín chất lượng,phấn đấu đạt chất lượng tốt nhất trong từng mặt hàng và đảm bảo đời sống chongười tiêu dùng hiện nay

Công ty luôn tổ chức lưu thông hàng hóa, thực hiện giá trị của hàng hóamột cách tốt nhất Công ty không ngừng trau dồi cũng như hoàn thiện công tácquản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, tiền vốn, hàng hóa

Trang 7

kinh doanh Với những chiến lược kinh doanh thích hợp và có mạng lưới tiêuthụ lâu dài, uy tín nên sản phẩm của công ty tiêu thụ với khối lượng ngày càngcao, khẳng định chỗ đứng của công ty trên thị trường.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tập trung ở các thành phố lớn, tập trungđông dân cư với mức sống cao Tuy nhiên, thị trường các sản phẩm về đồ da làmột thị trường rất tiềm năng nên mang tính cạnh tranh cao và rất nhạy cảm đòihỏi công ty phải luôn cố gắng, bên cạnh đó nhu cầu cũng như yêu cầu củakhách hàng ngày một cao cho nên việc đảm bảo chất lượng, cải tiến mẫu mã,tăng cường quảng cáo sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ,hình thứuc thanhtoán, nắm bắt tâm lý khách hàng là yếu tố rất cần thiết đối với công ty có hìnhthức kinh doanh thương mại

Với một thị trường rộng lớn, nhiều tầng lớp dân cư với mức thu nhậpkhác nhau Công ty đang ngày càng tập trung vào dịch vụ cũng như sản phẩm

để đáp ứng cho mọi tầng lớp trong xã hội.Trong nền kinh tế thị trường có sựcạnh tranh gay gắt thì khách hàng có quyền đòi hỏi được tiêu dùng một sảnphẩm tốt với thái độ bán hàng niềm nở, sự chào mời nhiệt tình nhưng giá thànhphải phù hợp với khả năng thanh toán

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại, hoạt động và phát triển thì một yêu cầukhông thể thiếu đó là việc tổ chức quản lý sao cho hợp lý với đặc thù của doanhnghiệp Bộ máy quản trị trong doanh nghiệp phải đáp ứng được yêu là phải đảmbảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, phải thực hiện đầy đủ vànghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên cơ sở bảođảm và phát huy quyền làm chủ tập thể cho lao động trong doanh nghiệp Đồngthời nó cũng phải phù hợp với những đặc điểm kinh tế và lĩnh vực kinh doanhcủa doanh nghiệp Nắm được những yêu cầu trên, căn cứ vào đặc điểm quy mô

và đặc thù kinh doanh của công ty, Công ty cổ phần thương mại đầu tư và dịch

Trang 8

vụ N&C Việt Nam đã lực chọn hình thức tổ chức bộ máy quản trị của mình theonguyên tắc tập trung thống nhất từ Giám đốc tới các phòng ban nhằm đáp ứngnhu cầu, thuận tiện công tác quản lý và hạch toán kế toán.

Sơ đồ bộ máy quản lý ( Phụ lục 1 )

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Hội đồng quản trị : Bao gồm thành viên là các cổ đông đươc bầu vào hội

đồng quản trị của công ty Đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị Hội đồngquản trị có chức năng quyết định những vấn đề quan trọng , những vấn đề lớncủa công ty , định hướng phát triển công ty , quyết định bổ nhiệm , miễn nhiệmnhững chức vụ quan trọng nhất của công ty

Giám đốc : Nguyễn Phúc Minh

 Đứng đầu bộ phận quản lý của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ mọihoạt động kinh doanh của công ty theo giấy phép kinh doanh hành nghề chophép

 Người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu tráchnhiệm trước nhà nước, cơ quan chủ quản và công ty về kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty

 Giám đốc có những quyền và nghĩa vụ : Quyết định tất cả vấn đề liênquan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty

 Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của công ty

 Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty

 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý của công ty

Trang 9

 Phó giám đốc được Giám đốc công ty phân công công việc cụ thể vàđược ủy quyền giải quyết một số công việc, có trách nhiệm thực hiện tốt nhiệm

vụ được phân công trong kinh doanh, quản lý để kinh doanh có hiệu quả

 Thường xuyên báo cáo Giám đốc tình hình thực hiện công việc

 Phó giám đốc khi đi công tác có trách nhiệm tổ chức điều hành côngviệc trong thời gian được ủy nhiệm , ủy quyền và phải báo cáo kết quả côngviệc trong thời gian phụ trách với Giám đốc khi đi công tác về

Phòng kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được trong công ty bởi

thị trường kinh doanh cạnh tranh như hiện nay

 Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinhdoanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kế hoạch kinhdoanh hàng năm, hàng quý của công ty

 Tham mưu cho Ban Giám đốc công ty giao chỉ tiêu kinh doanh; theodõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kế hoạch kinh doanh và chương trình công táccủa công ty, các hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa đối với đối tác trong nước

và nước ngoài

 Phòng kinh doanh cần tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạtđộng và tình hình kinh doanh tháng, quý, 6 tháng, cả năm và theo yêu cầu củaBan Giám đốc công ty

 Lập các báo cáo về tình hình hoạt động và kinh doanh theo yêu cầu củacấp trên Thu thập, phân tích, tiếp thị, quảng cáo của công ty

 Tổ chức thực hiện hợp đồng, tình hình vận chuyển hàng hóa và nhậnhàng tại cảng đưa về kho của công ty một cách an toàn

 Giám sát và kiểm tra chất lượng công việc, sản phẩm của các bộ phậnkhác nhằm mang đến khách hàng chất lượng dịch vụ cao

 Có quyền nghiên cứu, đề xuất với lãnh đạo các chiến lược kinh doanh

 Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết

Trang 10

 Báo cáo thường xuyên về tình hình chiến lược, những phương án thaythế và cách hợp tác với các khách hàng.

 Nghiên cứu về thị trường, đối thủ cạnh tranh

 Xây dựng cách chiến lược PR, marketng cho các sản phẩm theo từnggiai đoạn và đối tượng khách hàng

 Xây dựng chiến lược phát triển về thương hiệu

Phòng kế toán

 Theo dõi ghi chép tình hình biến động tài sản, nguồn vốn

 Tổ chức và thực hiện các công tác từ việc hạch toán kế toán đến lập cácbáo cáo tài chính tháng, quý, 6 tháng, cả năm theo quy định và theo yêu cầuquản lý của công ty

 Liên tục cập nhật, theo dõi các chính sách, quy định và thay đổi củaNhà nước ban hành

 Chức năng chính của phòng là tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo công

ty trong công tác quản lý tài chính nhằm sử dụng đồng vốn hợp lý đúng mụcđích, đúng chế độ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty được duy trìliên tục và đạt hiệu quả kinh tế cao

 Nhiệm vụ của phòng là ghi chép, phản ánh và xử lý các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xáckết quả kinh doanh của công ty

 Theo dõi chi tiết công nợ từng khách hàng, thường xuyên báo cáo đônđốc công nợ với những đơn vị có quan hệ thanh toán với công ty

 Định kỳ báo cáo phục vụ cho công tác quản trị nội bộ và các đối tượngkhác ngoài công ty; lưu trữ các tài liệu kế toán như chứng từ sổ sách, báo cáo

kế toán và các tài liệu liên quan đến kế toán.Tài liệu kế toán được đảm bảo antoàn, chu đáo trong quá trình sử dụng các tài liệu được sắp xếp, phân loại theotừng năm Phòng có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài

Trang 11

chính của công ty, phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những hiện tượng tham ô,lãng phí, vi phạm chính sách chế độ quản lý kinh tế và kỷ luật tài chính củaNhà Nước.

 Xây dựng hệ thống kế toán của DN

 Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra của công ty

 Có trách nhiệm báo cáo về tình hình tài chính của công ty cho lãnh đạokhi có yêu cầu

 Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…

 Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, hàng tồn kho, tài sản cốđịnh…

 Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế

Phòng hành chính

 Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến nhân

sự, công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng cho công ty

 Tham mưu về cách tổ chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình công ty

 Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực

 Lưu trữ các hồ sơ, văn bản, giấy tờ quan trọng

 Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ và gửicho khách hàng

 Đón tiếp khách, đối tác quan trọng

 Quản lý tài sản cố định và bảo dưỡng tài sản của công ty

 Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra các công tác liên quan đến trật tự,phòng cháy chữa cháy, vệ sinh…

Phòng nhân sự

 Xây dựng cơ cấu, tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòngban, bộ phận để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Trang 12

 Xây dựng quy chế tổ chức bộ máy Chi nhánh, Văn phòng đại diện,Phòng giao dịch trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Điều lệCông ty.

 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của toàn Công ty, ngânsách liên quan đến chi phí lao động (quỹ lương, chi phí đào tạo, chi phí đóngBHXH, BHYT, chi phí đồng phục,…) Tham gia các chương trình khảo sátlương với các đối tác và thực hiện khảo sát các chi phí lao động trên thị trường

để làm cơ sở xây dựng chính sách nhân sự hàng năm Thực hiện khảo sát chínhsách nhân sự, mức độ hài lòng hàng năm đối với toàn thể cán bộ, nhân viên đểcải tiến chính sách nhân sự

 Xây dựng kế hoạch nhân sự hàng năm (định biên, cơ cấu chức danh, vịtrí công việc, kế hoạch quy hoạch & bổ nhiệm hàng năm, kế hoạch luânchuyển, điều chuyển)

 Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc sắp xếp, bố trí nhân sự, quyhoạch & phát triển cán bộ thông qua phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá kết quảthực hiện công việc, đánh giá năng lực nhân sự

 Xây dựng quy chế tiền lương để Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trịphê duyệt

 Xây dựng nội quy lao động; các quy chế làm việc, phân công của Banquan điều hành trình Tổng giám đốc phê duyệt

 Xây dựng các quy trình, quy chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, đánh giá đối với ngườilao động Công ty

 Tổ chức và thực hiện các hoạt động nhân sự theo quy định: xếp lương,nâng bậc lương, tuyển dụng, đánh giá nhân sự, đánh giá thực hiện công việc,đào tạo, thanh toán lương, chế độ phúc lợi…

 Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng chương trình Phúc lợi, Khenthưởng hàng năm để xin ý kiến tại Hội nghị Người lao động hàng năm

Trang 13

 Quản lý hồ sơ, thông tin người lao động theo quy định hiện hành (hồ sơnhân sự, thông tin trên phần mềm HRM).

 Cung cấp và quản trị thông tin về cơ cấu tổ chức, chế độ quyền lợi,thông tin tuyển dụng, trên website tuyển dụng và các trang website quảng cáotuyển dụng để quảng bá hình ảnh Công ty

 Là bộ phận tham mưu , trợ giúp Hội đồng quản trị về công tác kiểmtoán nội bộ của toàn công ty , chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về cáchoạt động kiểm toán nội bộ theo quy định của pháp luật

Kho là nơi tập kết hàng hóa của công ty.

 Ở bộ phận kho đứng đầu là thủ kho người chịu trách nhiệm theo dõiviệc nhập xuất kho hàng hoá đồng thời có trách nhiệm bảo quản hàng hoátrong kho

 Các cửa hàng giới thiệu sản phẩm được mở ra hầu hết ở Hà Nội Cửahàng có chức năng giới thiệu, bán buôn và bán lẻ các sản phẩm của công ty,tìm hiểu nhu cầu thị trường, nhu cầu của khách tiêu dùng để tư vấn cho việckinh doanh cũng như là thu nhận những thông tin về thị trường để cung cấpcho công ty

 Kho dự trữ nhằm đảm bảo cho việc bán hàng được diễn ra liên tụckhông bị ngắt quãng, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, giúp cho việc lưuthông hàng hoá được thông suốt

 Kho thực hiện việc tiếp nhận, giao nhận kiểm kê và bảo quản các loạihàng hoá mà công ty kinh doanh Đây là nơi trung gian nối giữa công ty vớinhà cung cấp và khách hàng

 Các nhân viên tại kho có trách nhiệm cung cấp thường xuyên về tìnhhình xuất, nhập, tồn kho các thời kỳ cho giám đốc, đảm bảo giấy tờ sổ sáchchính xác, đúng số lượng, chất lượng theo yêu cầu Báo cáo mọi sai lệch để xử

lý đảm bảo tốt công tác nghiệp vụ

Trang 14

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty

Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các doanh nghiệp cần được đối xử bìnhđẳng trên một sân chơi chung, “Mạnh thắng, yếu thua” đó là quy luật tất yếucủa nền kinh tế nhiều cơ hội nhưng cũng đầy những thách thức Sự đào thảikhắc nghiệt ấy đòi hỏi các doanh nghiệp trong phải xem xét thận trọng trongtừng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình, trong đóvấn đề “Tài Chính” là vấn đề quan trọng hàng đầu Như chúng ta đã biết “TàiChính” quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanhnghiệp Do đó, cần thiết phải tìm hiểu và phân tích để phát huy những mặtmạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kémnhằm khắc phục và hoàn thiện hơn tình hình tài chính tại doanh nghiệp

Khi nghiên cứu sơ bộ các báo cáo tài chính cho thấy mặc dù tình hìnhkinh doanh của công ty có lãi, nhưng tỷ suất lợi nhuận thu được là chưa cao,chưa tương xứng với tiềm năng và nguồn lực hiện có của công ty

Trong những năm gần đây, Công ty cổ phần thương mại đầu tư và dịch vụN&C Việt Nam đã tạo được lòng tin trong lòng khách hàng vì sản phẩm chấtlượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý Vì vậy, lợi nhuận của công ty tăng dầnqua các năm Để hiểu thêm về điều này, chúng ta đi tìm hiểu về kết quả kinhdoanh của công ty trong ba năm gần đây, từ năm 2013 đến năm 2015 mà em

đã thu thập được.Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

cổ phần thương mại đầu tư và dịch vụ N&C Việt Nam mà em đã thu thập được

trong quá trình thực tập, cụ thể theo ( Bảng 1.1 và Bảng 1.2 ) em nhận thấy:

Năm 2013, doanh thu thuần của công ty là 2.168 triệu đồng, năm 2014 là2.890 triệu đồng tăng 722 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 33,30% sovới năm 2013 Đến năm 2015 doanh thu bán hàng đạt 3.385 triệu đồng tăng

495 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 17,13% so với năm 2014

Giá vốn hàng bán năm 2013 là 1.540 triệu đồng, năm 2014 là 2.010 triệuđồng tăng 470 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 4,20% so với năm 2013

Trang 15

Năm 2015 giá vốn hàng bán là 2.421 triệu đồng tăng 411 triệu đồng tương ứngvới tốc độ tăng 20,45% so với năm 2014.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của năm 2013 là 153 triệu đồng, năm

2014 là 236 triệu đồng tăng 83 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 54,25% sovới năm 2013 Năm 2015 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế là 55,66 triệu đồngtăng 17 triệu đồng tương ứng tăng 7,20% so với năm 2014

Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2013 là 119,34 triệu đồng năm 2014

là 184,08 triệu đồng tăng 64,74 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 54,25%.Đến năm 2015, tổng lợi nhuận kế toán sau thuế đạt 197,34 triệu đồng tăng28,08 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 7,20% so với năm 2014

Trong năm 2015, cả doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các chi phí đềutăng lên Điều này cho thấy công ty đang mở rộng quy mô, mở thêm cửa hàngdẫn đến chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đều tăng

Khi nghiên cứu sơ bộ báo cáo tài chính cho thấy mặc dù tình hình kinhdoanh của công ty có lãi, nhưng tỷ suất lợi nhuận thu được là chưa cao, chưatương xứng với tiềm năng và nguồn lực hiện có của công ty

Phương hướng hoạt động trong thời gian tới

 Trong thời gian tới công ty cần xây dựng chiến lược kinh doanh mới đểđem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn ,tổ chức , xây dựng lại bộ máy quản lýmột cách khoa học nhất, cung cấp đến người tiêu dùng sản phẩm với giá cảhợp lý với chất lượng tốt hơn , tìm hiểu thị trường để đáp ứng tốt nhất nhu cầuxây dựng chiến lược , kế hoạch mục tiêu cho năm tới

 Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn được đảm bảotuân thủ theo các Quy định của Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam

 Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông đã được quy định

cụ thể tại Điều lệ của Công ty

Trang 16

 Hoàn thiện, nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của cán bộ côngnhân viên, đảm bảo sự phát triển ổn định bền vững, lâu dài.

 Duy trì, nâng cao hệ thống quản lý chất lượng hiện có cho phù hợp yêucầu về sản phẩm và chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

 Tích cực tạo dựng hình ảnh, vị thế về tài chính nhằm thu hút sự quantâm của khách hàng về Công ty và sản phẩm dịch vụ của Công ty

 Xây dựng cơ chế quản lý tài chính minh bạch, công khai, phục vụ nhucầu thông tin tài chính cho tất cả các đối tượng

 Tiến hành liên doanh, liên kết trong và ngoài nước để nghiên cứu cácsản phẩm mới

 Tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, quảng bá hình ảnh Công tytrên các phương tiện thông tin đại chúng đồng thời nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

 Mở rộng thị phần mới, tăng cường quan hệ và chăm khách hành truyềnthống của Công ty

 Tiếp tục làm tốt công tác thị trường, duy trì thường xuyên mối thôngtin quan hệ để làm tốt công tác khách hàng đảm bảo kinh doanh có hiệu quả

 Công ty chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cả về mặt chất lượng và sốlượng

 Công ty tập trung trí tuệ và sức lực đẩy lùi khó khăn , nắm bắt thời cơ ,đổi mới nhận thức , chấn chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnhdạn đầu tư thiết bị , con người, ứng dụng công nghệ tiên tiến , xây dựng Công

ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh hơn

 Ưu tiên tuyển dụng các lao động trực tiếp có tay nghề vững, cán bộ cókinh nghiệm và chuyên môn đáp ứng yêu cầu trong điều kiện hội nhập kinh tế

 Đồng thời trẻ hóa lực lượng cán bộ trong Công ty

Trang 17

 Tiếp tục quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của cán bộcông nhân viên, thực hiện tốt các chính sách, chế độ với người lao động, tạođiều kiện để mọi người hoàn thành tốt công tác, nhiệm vụ.

 Thực hiện tốt chính sách chất lượng đối với khách hàng để duy trì vàphát triển thương hiệu, thị phần Phát huy mọi nguồn lực, đẩy mạnh hoạt độngđối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để tiếp cận thị trườngquốc tế rộng lớn hơn

 Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả ,nâng cao năng lực tài chính , đảm bảo phát triển liên tục , ổn định , vững chắc

Trang 18

CHƯƠNG 2 : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT

NỘI BỘ TẠI CÔNG TY

2.1 Tổ chức môi trường kiểm soát

2.1.1 Tư duy quản lý, phong cách điều hành của nhà quản lý công ty

Môi trường kinh doanh ở nước ta đang có những biến đổi sâu sắc theohướng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu, cạnh tranh trong nền kinh tế

đã tăng lên rất nhiều so với trước đây, môi trường kinh doanh cũng biến đổinhanh hơn và khó dự báo hơn Để thành công trong môi trường kinh doanhmới các nhà quản lý phải là người có năng lực, có tầm nhìn dài hạn, phải luônsẵn sàng, học hỏi , tìm tòi những kỹ năng, kiến thức mới làm sao để doanhnghiệp của mình không chỉ phát triển, thu được lợi nhuận mà còn tạo dựngđược uy tín trên thị trường Các nhà quản lý luôn tìm hiểu về thị trường tàichính và cơ hội kinh doanh mới để đưa ra những hoạch định và lập kế hoạchchiếc lược một cách nhanh chóng và chính xác nhất.Nhà quản lý thực hiệnkiểm tra, kiểm soát 1 cách thường xuyên đối với các hoạt động của công ty đặcbiệt là việc kiểm soát chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhằm đáp ứngyêu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Công ty xác định sản phẩm đưa tớitay người tiêu dùng phải đạt chất lượng tốt nhất với nhiều tính năng ưu việt,làm hài lòng người tiêu dùng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ là mục tiêu cốtlõi trong chiến lược nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty Công ty thườngxuyên mở ra các khóa học để phát triển năng lực chuyên môn cho đội ngũ nhânviên cũng như luôn quan tâm đến đời sống tinh thần, vật chất của nhânviên.Hàng tháng hoặc khi có vấn đề xảy ra các phòng ban trong công ty sẽ tổchức các cuộc họp nội bộ nhằm tìm ra nguyên nhân và giải quyết triệt để, đểtránh xáo trộn môi trường làm việc dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả,

và luôn tiếp thu ý kiến đóng góp để xây dựng bộ máy quản lý ngày một hoànthiện hơn

Trang 19

2.1.2 Tính trung thực và các giá trị đạo đức do công ty xây dựng

Các lãnh đạo luôn phải là người công bằng, minh bạch và có tinh thầntrách nhiệm cao trong mọi việc.Là người luôn cố gắng và mọi việc làm đều vìmục đích cuối cùng là vì sự phát triển của công ty, doanh nghiệp ,là tấm gương

để toàn bộ nhân viên của mình coi trọng và làm theo.Trong công việc khôngchỉ đòi hỏi sự nhiệt tình mà cần phải có tính trung thực.Cần xây dựng nhữngmối quan hệ tốt đẹp với những người đồng nghiệp , luôn tuân thủ nhữngnguyên tắc , quy định mà công ty đã đề ra.Các nhà quản lý cần lắng nghe, tiếpthu ý kiến đóng góp từ mọi người để doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện, pháttriển hơn nữa.Và đạo đức nghề nghiệp là tài sản quý giá nhất đối với mỗingười và doanh nghiệp Đó là điểm tựa giúp mỗi cá nhân đứng vững đượctrong môi trường làm việc với nhiều cạnh tranh và tiền đề cho sự thăng tiếntrong sự nghiệp, giúp doanh nghiệp tạo dựng được niềm tin, uy tín để đứngvững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, hãy làm việc với tinh thầntrách nhiệm cao nhất và trung thực, luôn đề cao ý thức,trách nhiệm đạo đứcnghề nghiệp trong mọi hoàn cảnh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty

Cơ cấu tổ chức tại công ty áp dụng theo nguyên tắc tập trung thốngnhất , dưới sự điều hành và chỉ đạo từ hội đồng quản trị là nơi quyền lực caonhất.Cơ cấu tổ chức của công ty có phân chia ra các chức năng riêng biệt vàxác định vị trí then chốt của từng bộ phận , quyền hạn và trách nhiệm đối vớicác nhân viên và phòng ban trực thuộc Đồng thời trong cơ cấu tổ chức cũngquy định rõ trách nhiệm nộp báo cáo nội bộ và các thông tin liên quan giữa các

bộ phận với tổng giám đốc và giữa các bộ phận với nhau để mọi hoạt độngkinh doanh được trôi chảy Việc phân chia trách nhiệm ,quyền hạn cho từng bộphận được căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ cụ thể được giao cho từng bộphận

Trang 20

Nhiệm vụ của công ty : Làm đầy đủ các thủ tục đăng kí kinh doanh theoquy định của pháp luật Tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của phápluật và Nhà nước Làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước về việc kêkhai và nộp thuế Tìm kiếm đơn đặt hàng, lập kế hoạch kinh doanh cụ thể ,đảm bảo chất lượng hàng hóa và giao hàng đúng thời hạn Giải quyết công ănviệc làm cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật và Nhà nước.

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại, hoạt động và phát triển thì một yêucầu không thể thiếu đó là việc tổ chức quản lý sao cho hợp lý với đặc thù củadoanh nghiệp Bộ máy quản trị trong doanh nghiệp phải đáp ứng được yêu làphải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, phải thực hiệnđầy đủ và nghiêm túc chế độ một thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhân trên

cơ sở bảo đảm và phát huy quyền làm chủ tập thể cho lao động trong doanhnghiệp Đồng thời nó cũng phải phù hợp với những đặc điểm kinh tế và lĩnhvực kinh doanh của doanh nghiệp cho lao động trong doanh nghiệp Đồng thời

nó cũng phải phù hợp với những đặc điểm kinh tế và lĩnh vực kinh doanh củadoanh nghiệp

2.1.4 Chính sách nhân sự của công ty

Chính sách nhân sự mà công ty áp dụng : Việc tuyển dụng và đào tạonhân viên do bộ phận nhân sự đảm nhận.Các nhân viên đều được yêu cầu tham

dự khóa đào tạo tuyển dụng và khi có sự thay đổi trong công việc của công ty

và được phân công theo đúng chuyên ngành của mình Đáp ứng nhu cầu nhân

sự theo chiến lược phát triển của công ty trong từng thời kỳ , khai thác tối đanguồn lực con người để tạo ra hiệu quả công việc tối ưu cho công ty , luôn chútrọng đầu tư và đạo tạo phát triển nhân tài , luôn cải thiện các quan hệ lao động, công ty luôn tạo điều kiện cho công nhân viên trau dồi và nâng cao năng lựcchuyên môn nhằm phát huy hết tính sáng tạo , năng động và lòng nhiệt huyếtcủa họ.Đưa ra những chính sách khen thưởng , đãi ngộ phù hợp với cá nhântập thể xuất sắc cùng với đó là chính sách xử phạt đối với những cá nhân

Trang 21

không làm đúng với những quy định , trách nhiệm , quyền hạn của mình trongcông ty Thực hiện chế độ chính sách của Nhà nước đối với CBCNV: 100%CBCNV của công ty đều được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thựchiện chế độ đối với công nhân viên như: chế độ thai sản đối với nhân viên nữ,chế độ đối với những nhân viên bị ốm đau…

Do chính sách đào tạo cũng như chế độ được áp dụng mà công ty có mộtđội ngũ nhân viên có năng lực và làm việc đúng với trình độ chuyên môn nên

đã đem lại nhiều kết quả tốt cho công ty

2.1.5 Công tác kế hoạch

Công ty luôn coi trọng công tác lập kế hoạch đặc biệt là đối với phòng kếtoán- tài chính và phòng kinh doanh đây sẽ là căn cứ để công ty điều chỉnhchính sách cho phù hợp với những biến động kinh doanh thực tế đảm bảodoanh nghiệp tận dụng được các cơ hội và giảm rủi ro trong kinh doanh Việclập kế hoạch, phương án kinh doanh của công ty được lập hàng quý, báo cáolên ban giám đốc và được các nhân viên trong công ty thực hiện với tinh thầntrách nhiệm và nghiêm túc Kế hoạch đặt ra thường căn cứ vào tình hình tiêuthụ quý trước, số liệu cùng quý của năm trước và những dự báo thị trườngtrong ngắn hạn

2.1.6 Các yếu tố bên ngoài

Môi trường kiểm soát chung của một doanh nghiệp còn phụ thuộc vào cácnhân tố bên ngoài.Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhàquản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ và phong cách điều hành củacác nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểmsoát nội bộ

Nhóm các nhân tố bên ngoài bao gồm : sự kiểm soát của các cơ qun chứcnăng nhà nước , ảnh hưởng của các đối tác làm ăn , môi trường pháp lý ,đường lối phát triển đất nước …

Trang 22

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tai công ty 2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và dịch vụ N&CViệt Nam được tổ chức theo hình thức tập trung để đảm bảo sự lãnh đạo, kiểmtra, giám sát một cách chặt chẽ, tập trung thống nhất, kịp thời của kế toántrưởng cũng như sự chỉ đạo của lãnh đạo Công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán ( Sơ đồ 2 )

Công ty Cổ phần thương mại đầu tư và dịch vụ N&C Việt Nam là công

ty kinh doanh thương mại, quy mô của công ty không lớn, các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh chủ yếu liên quan đến việc xuất nhập khẩu, bán hàng tiêu thụ sảnphẩm, thanh toán công nợ và vốn bằng tiền Các mối quan hệ kinh tế ít phứctạp, bộ máy kế toán của công ty bao gồm kế toán trưởng và các kế toán viênphần hành chủ yếu Hiện nay phòng kế toán của công ty bao gồm 05 thànhviên , mỗi kế toán được phân công công việc và chịu trách nhiệm rõ ràng

Chức năng và nhiệm vụ của từng thành viên

Kế toán trưởng

Là người điều hành mọi hoạt động về công tác kế toán của công ty,

đồng thời kiểm tra, kiểm soát kinh tế tài chính toàn công ty, cố vấn cho giámđốc các quyết định tài chính , có trách nhiệm quyền hạn theo quy định củapháp luật

 Cuối kỳ, kế toán trưởng có trách nhiệm tổng hợp số liệu vào sổ cái, vàlàm báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo tàichính kế toán theo quý, theo năm để tiến hành phân tích báo cáo của côngty.Để từ kết quả đó cố vấn cho giám đốc về chiến lược kinh doanh sắp tới đểđạt được hiệu quả cao nhất

Trang 23

Kế toán hàng hóa

 Phản ánh và kiểm tra tình hình ký kết, thực hiện các hợp đồng xuấtnhập khẩu, kiểm tra việc bảo đảm an toàn hàng hóa xuất nhập khẩu cả về sốlượng và giá trị

 Kiểm tra, giám sát tình hình thanh toán giữa các bên, phản ánh chínhxác kịp thời tình hình tiêu thụ từng mặt hàng, nhóm hàng cả về số lượng vàchất lượng

 Xác định chính xác, đầy đủ chi phí cho hàng xuất nhập khẩu theo từngkhâu, từng giai đoạn

 Cung cấp số liệu, tài liệu cho công việc điều hành hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu

 Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu tài chính phục vụ cho công tác lập kếhoạch, theo dõi và thực hiện lập kế hoạch

Kế toán thanh toán

 Có nhiệm vụ lập các chứng từ thu , chi trong công ty khi có các nhucầu thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

 Phối hợp với bộ phận kế toán có liên quan kiểm tra tính đầy đủ , hợppháp các hóa đơn chứng từ đầu vào , đầu ra đảm bảo phù hợp theo quy địnhcủa Nhà Nước

 Thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường xuyên ( cuối mỗi ngày

và cuối tháng ) với thủ quỹ để đảm bảo giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền

 Thực hiện việc nộp thuế ( nhập khẩu , VAT ) hàng nhập khẩu

 Đảm bảo việc theo dõi và cập nhật chứng từ trung thực , chính xác vàkịp thời

 Phụ trách ( lập ,tất toán…) các hợp đồng tín dụng , các khoản lãi ( tiềngửi , tiền vay )

Trang 24

kế toán của Công ty.

Thủ quỹ : có nhiệm vụ quản lý nhập xuất tồn quỹ tiền mặt của công ty căn

cứ vào các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt hàng ngày, tiến hành đối chiếu số liệutrên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán tiền mặt do kế toán vốn bằng tiền theodõi Cuối ngày thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ kèm chứng từ thu chi tiền mặt

Các phần hành kế toán tại công ty bao gồm: kế toán vốn bằng tiền; kế

toán tiền lương và các khoản trích theo lương , kế toán hàng hóa và xác địnhkết quả kinh doanh Đặc điểm của các phần hành như sau :

Phần hành kế toán vốn bằng tiền : Do thủ quỹ đảm nhiệm hàng ngày

phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ tiền mặt, tình hình tăng giảm và số dư

tiền gửi ngân hàng; đối chiếu sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời sai sót trong

việc quản lý vốn bằng tiền của đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủ quỹ

giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi sổ quỹ và kiêm báo cáo quỹ sau đó nộpcho kế toán trưởng xét duyệt và ký Với tiền gửi ngân hàng thủ quỹ cũng làngười thực hiện công việc kiểm tra số tiền hiện có tại ngân hàng Căn cứ ghichép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của công ty là giấy báo có, giấy báo

nợ, các bảng kê của ngân hàng Khi nhận được các chứng từ đó thủ quỹ sẽ

Trang 25

kiểm tra đối chiếu các chứng từ với nhau Thủ quỹ theo dõi tiền gửi ngân hàngtrên sổ tài khoản ngân hàng.

Tài khoản sử dụng :

 Tài khoản 111 “ Tiền mặt ”

 Tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng ”

 Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”

Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng là phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu

tiền, giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi sổ cái tài khoản

111, sổ cái tài khoản 112, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ quỹ tiềnmặt

Khi có nghiệp vụ thu chi tiền mặt xảy ra, kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vàohoá đơn bán hàng hoặc mua hàng để lập phiếu thu, phiếu chi; sau đó phiếu thuhoặc phiếu chi sẽ được chuyển cho thủ quỹ thực hiện các nghiệp vụ thanh toán,đồng thời ghi sổ quỹ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán tổng hợp sẽ vào

sổ nhật ký chung, vào sổ chi tiết tài khoản tiền mặt, từ sổ nhật ký chung sẽ vào

sổ cái tiền mặt; cuối mỗi quý, căn cứ vào sổ chi tiết và sổ cái đã lập kế toán vào

sổ tổng hợp chi tiết, bảng cân đối tài khoản và báo cáo kế toán cho quý đó.Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán sẽ kiểm tra,đối chiếu với chứng từ gốc đi kèm, nếu các số liệu trùng khớp, không có sựchênh lệch giữa sổ kế toán tiền gửi NH và chứng từ gốc với số liệu trên chứng

từ của NH thì kế toán sẽ vào sổ kế toán tiền gửi ngân hàng

Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có nhiệm

vụ tổ chức ghi chép, kiểm tra, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hiện hiện có và sựbiến động về số lượng, chất lượng lao động cũng như kiểm tra tình hình chấphành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương và các khoản trích theolương; tính toán và phân bổ chính xác, kịp thời các khoản tiền lương, tiềnthưởng, trợ cấp, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Ngoài ra, kếtoán còn phải lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN,

Trang 26

KPCĐ và tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹBHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.

Mọi thu nhập bằng tiền của người lao động được thực hiện dựa trênnguyên tắc: phân phối theo kết quả lao động và kết quả bình xét thi đua hàngtháng, năm của từng người (không phân biệt lao động biên chế hay hợp đồng),không hạn chế mức lương tối đa và không thấp hơn mức lương tối thiểu theoquy định của Nhà nước Các khoản tiền lương và thu nhập do Công ty trảngười lao động 2 lần : lần 1 là tạm ứng vào ngày 15 hàng tháng , lần 2 là thanhtoán lương còn lại vào cuối tháng Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lương

và các khoản trích theo lương với người lao động, tình hình trích lập và sửdụng quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Tài khoản sử dụng :

 Tài khoản 111 “ Tiền mặt ”

 Tài khoản 334 “ Phải trả cán bộ công nhân viên ”

 Tài khoản 338 “ Phải trả, phải nộp khác ”

 Tài khoản 335 “ Chi phí phải trả ”

Và một số tài khoản khác có liên quan

Chứng từ sử dụng bao gồm bảng chấm công, bảng tính lương, bảng phân

bổ tiền lương, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán BHXH, giấy thanh toántiền tạm ứng, giấy thanh toán các khoản nộp theo lương

Sổ sách sử dụng là sổ cái TK 334, TK 338, TK 112, TK 622và các sổ chi

tiết khác

Phần hành kế toán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh Hàng hóa

mua về được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho sau đó căn cứ vào hoá đơn thuếGTGT của người bán, giấy báo nhận hàng kế toán lập biên bản kiểm nhận vật

tư, lập phiếu nhập kho vật tư, lập thẻ kho Khi có yêu cầu xuất bán kế toán lậpphiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng, bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn và các sổ kếtoán chi tiết, tổng hợp

Trang 27

Tài khoản sử dụng :

Tài khoản 156 “Hàng hóa”

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Tài khoản 531 “ Doanh thu hàng bán bị trả lại ”

Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán ”

Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán ”

Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng ”

Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”

Tài khoản 711 “ Doanh thu khác ”

Tài khoản 811 “ Chi phí khác ”

Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”

Chứng từ sử dụng: Để kế toán chi tiết hàng hoá kế toán sử dụng các

chứng từ chủ yếu sau: Phiếu nhập kho ; Phiếu xuất kho; Hoá đơn giá trị giatăng; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ; Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hànghoá

Hệ thống sổ sách công ty sử dụng là sổ chi tiết TK 1561, 131, 111, 112,

331, 511; sổ theo dõi chi phí mua vào TK 1562; sổ theo dõi hoá đơn bán hàng;

sổ cái TK 111, 112, 331, 1561, 1562 ; phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ

gốc Các giai đoạn của quá trình mua hàng đều phải có những chứng từ hợp lệ

đi kèm Khi quá trình mua, bán hàng hoá hoàn tất, bộ chứng từ về lô hàng đó

được chuyển cho kế toán Hàng ngày căn cứ vào những chứng từ gốc, kế toán

ghi vào các sổ chi tiết TK 111, TK 112, TK 1561, TK 131, TK 331 và các báocáo chi tiết

Thủ tục chứng từ bán hàng: đơn đặt mua hàng của người mua, xuất hoá

đơn và tổ chức giao hàng vận chuyển (nếu có), ghi nhận giá vốn hàng bán vàcác khoản nợ các khoản phải thu liên quan

Trang 28

Thủ tục chứng từ xác định kết quả: Tính toán chính xác doanh thu thuần

về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tập hợp các khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp và chí phí, doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong

kỳ chính xác kịp thời

Chế độ kế toán áp dụng : Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán đối

với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ - BTC ngày14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hệ thống tài khoản : Danh mục hệ thống tài khoản công ty đang áp

dụng :

 Tài khoản 111 : Tiền mặt

 Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng

 Tài khoản 121 : Đầu tư tài chính ngắn hạn

 Tài khoản 131 : Phải thu khách hàng

 Tài khoản 133 : Thuế GTGT được khấu trừ

 Tài khoản 138 : Phải thu khác

 Tài khoản 141 : Tạm ứng

 Tài khoản 142 : Chi phí trả trước ngắn hạn

 Tài khoản 152 : Nguyên liệu, Vật liệu

 Tài khoản 153 : Công cụ, dụng cụ

 Tài khoản 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

 Tài khoản 155 : Thành phẩm

 Tài khoản 156 : Hàng hóa

 Tài khoản 157 : Hàng gửi đi bán

 Tài khoản 159 : Các khoản dự phòng

 Tài khoản 211 : Tài sản cố định

 Tài khoản 214 : Hao mòn tài sản cố định

Trang 29

 Tài khoản 217 : Bất động sản đầu tư

 Tài khoản 221 : Đầu tư tài chính dài hạn

 Tài khoản 229 : Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

 Tài khoản 241 : Xây dựng cơ bản dở dang

 Tài khoản 242 : Chi phí trả trước dài hạn

 Tài khoản 244 : Ký quỹ , ký cược dài hạn

 Tài khoản 311 : Vay ngắn hạn

 Tài khoản 315 : Nợ dài hạn đến hạn trả

 Tài khoản 331 : Phải trả cho người bán

 Tài khoản 333 : Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

 Tài khoản 334 : Phải trả người lao động

 Tài khoản 335 : Chi phí phải trả

 Tài khoản 338 : Phải trả, phải nộp khác

 Tài khoản 341 : Vay , nợ dài hạn

 Tài khoản 351 : Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 Tài khoản 352 : Dự phòng phải trả

 Tài khoản 411 : Nguồn vốn kinh doanh

 Tài khoản 413 : Chênh lệch tỷ giá hố đoái

 Tài khoản 418 : Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu

 Tài khoản 419 : Cổ phiếu quỹ

 Tài khoản 421 : Lợi nhuận chưa phân phối

 Tài khoản 431 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi

 Tài khoản 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

 Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

 Tài khoản 611 : Mua hàng

Trang 30

 Tài khoản 631 : Giá thành sản xuất

 Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán

 Tài khoản 635 : Chi phí tài chính

 Tài khoản 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Tài khoản 711 : Thu nhập khác

 Tài khoản 811 : Chi phí khác

 Tài khoản 821 : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Tài khoản 911 : Xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản 001 : Tài sản thuê ngoài

 Tài khoản 002 : Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

 Tài khoản 003 : Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

 Tài khoản 004 : Nợ khó đòi đã xử lý

 Tài khoản 007 : Ngoại tệ các loại

Hệ thống sổ sách kế toán : hiện đang sử dụng các loại báo cáo tài chính

theo mẫu biểu của Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 do Bộ TàiChính quy định, gồm :

 Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Thuyết minh Báo cáo tài chính

 Quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03/TNDN)

 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Quyết toán thuế TNCN (tờ khai 05KK-TNCN)

Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

 Các báo cáo tổng hợp chi phí

Trang 31

 Sổ sách trong hình thức này bao gồm : Sổ cái , Sổ nhật ký chung , Sổđăng ký chứng từ ghi sổ , Bảng cân đối tài khoản , các sổ và các thẻ hạch toánchi tiết.

Hệ thống chứng từ kế toán : Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong quá trình hoạt động, trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân sách củaCông ty đều được lập chứng từ đầy đủ Chứng từ được lập theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và được ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng sự thực nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh.Hệ thống chứng từ công ty đang sử dụng bao gồm :

 Chứng từ kế toán tiền lương

 Chứng từ kế toán hàng tồn kho

 Chứng từ kế toán bán hàng

 Chứng từ kế toán tiền tệ

 Chứng từ kế toán tài sản cố định

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01

tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Đơn vị hạch toán kế toán: Đơn vị tiền tệ để ghi sổ và lập báo cáo tài

chính là đồng Việt Nam Tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốc ngoại tệchưa được thanh toán vào ngày kết thúc năm tài chính được chuyển đổi thànhđồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của thị trường giao dịch ngoại tệ liênngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc nămtài chính Chênh lệch tỷ giá (nếu có) được hạch toán vào chi phí hoặc doanhthu hoạt động tài chính của kỳ tương ứng

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ( Sơ đồ 3 )

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra , được dùng làm căn cứ ghi sổ , kế toán lậpchứng từ ghi sổ sau đó được ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làmcăn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết có liên

Trang 32

quan Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ , tính ra tổng sốphát sinh Nợ , tổng số phát sinh Có và từng số dư của các tài khoản trên sốcái Căn cứ vào sổ cái lập lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu các

số liệu ở các sổ lại với nhau , số liệu ghi trên sổ cái bản tổng hợp chi tiết ( đượclập từ các sổ , thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập báo cáo tài chính Quan

hệ đối chiếu , kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh

Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàtổng số tiền phát sinh trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ , tổng số dư Nợ và tổng

số dư Có của tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số dưcủa từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết Đối với những tàikhoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sử dụng

để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp được chuyểnđến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi vào sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản Cuối tháng cộng các số hoặcthẻ kế toán chi tiết , căn cứ vào đó lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái thông qua bảng cân đối số phát sinh Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng bảng cân đối

số phát sinh được dùng làm căn cứ để lập các biểu kế toán

Hạch toán hàng tồn kho : Hàng tồn kho được hạch toán theo phương

pháp kê khai thường xuyên Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho

được tính theo giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chiphí vận chuyển và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có thể cóhàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Phương pháp tính thuế GTGT : doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Tổ chức hệ thống kế toán : Xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty với

khối luợng công việc kế toán đồng thời căn cứ vào số lượng và trình độ nghiệp

Ngày đăng: 06/07/2017, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w