1.2) Mục tiêu nghiên cứu đề tài Mục tiêu của đề tài “ Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” là nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến quy trình kiểm toán tiền lương và các tài khoản trích theo lương, đồng thời nêu lên thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC. 1.3) Đối tượng nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính. 1.4) Phạm vi nghiên cứu đề tài Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện. Cụ thể: Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán BCTC Nghiên cứu những lý luận chung về quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương Tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện Đánh giá thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện.
Trang 2Ký hiệu Nội dung
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCTC Báo cáo tài chính
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CĐKT Cân đối kế toán
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KSNB Kiểm soát nội bộ
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1) Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động quản lý của một doanh nghiệp, vấn đề nhân sự luôn chiếm sựquan tâm hàng đầu của nhà lãnh đạo Con người là yếu tố then chốt, quyết định sựthành bại của doanh nghiệp Gắn liền với đó là chính sách đãi ngộ, chính sách tiềnlương và nhân viên Một doanh nghiệp có chính sách phù hợp , thõa mãn được nhânviên lại tiết kiệm được chi phí tối đa không những giữ chân được nhân tài trong công
ty mà còn thu hút các nhân tài khác đến làm việc, góp sức phát triển doanh nghiệp.Khi tiến hành một cuộc kiểm toán BCTC, kiểm toán khoản mục tiền lương vàcác tài khoản trích theo lương là một phần việc vô cùng quan trọng góp phần khôngnhỏ vào sự thành công của cuộc kiểm toán Khoản mục lương và các khoản trích theolương chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi hí và có ảnh hưởng đáng kể đến các khoảnmục khác trong BCTC như khoản phải trả người lao động, phải trả phải nộp khác trênbảng cân đối kế toán, các loại chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh Chính vì thế,thông tin liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương bị sai lệch dù là vôtình hay cố ý đều ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Đồng thời,lương và các khoản trích theo lương không chỉ là mối quan tâm của các nhà lãnh đạo
mà còn là mối quan tâm hàng đầu của người lao động trong doanh nghiệp vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ, quyền lợi được đáp ứng thích hợp mới có thểcống hiến hết mình vì doanh nghiệp Việc hạch toán lương và các khoản trích theolương cần được thực hiện thận trọng và chính xác Với tính chất quan trọng như vậy,công việc kiểm toán khoản mục này luôn được các kiểm toán viên cùng đoàn kiểmtoán thực hiện cẩn trọng, đúng quy trình nhằm phát hiện ra sai sót để góp phần đem lại
sự trung thực, hợp lý cho BCTC của đơn vị khách hàng
Nhận thức được tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề này cùng quá trình thamgia thực tế vào một số cuộc kiểm toán trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm
toán & Tư vấn Tài chính Châu Á ( FADACOM), em đã chọn đề tài “ Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” để làm đề tài
nghiên cứu nhằm đạt được những hiểu biết chuyên sâu hơn về thực tiễn áp dụng quytrình này
Trang 41.2) Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu của đề tài “ Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện” là nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề lý luận liên
quan đến quy trình kiểm toán tiền lương và các tài khoản trích theo lương, đồng thờinêu lên thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục này do công ty TNHH Kiểm toán &
Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiệnquy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toánBCTC
1.3) Đối tượng nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là quy trình kiểm toán khoản mục lương vàcác khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.4) Phạm vi nghiên cứu đề tài
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểmtoán & Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện Cụ thể:
−Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về quy trình kiểm toán BCTC
−Nghiên cứu những lý luận chung về quy trình kiểm toán lương và các khoảntrích theo lương
−Tìm hiểu và đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản tríchtheo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn Tài chínhChâu Á thực hiện
−Đánh giá thực trạng và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHHKiểm toán & Tư vấn Tài chính Châu Á thực hiện
1.5) Một số nghiên cứu về liên quan đến đề tài
Kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương là phần hành quantrọng trong kiểm toán BCTC Chính vì thế có rất nhiều sinh viên lựa chọn đề tài này
để nghiên cứu, tìm hiểu báo cáo thực tập Các nghiên cứu này thường được đưa radưới dạng “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theolương trong kiểm toán BCTC do công ty … Thực hiện”
Trang 5Qua tìm hiểu tài liệu về các nghiên cứu liên quan đến đề tài kiểm toán khooanrmục lương và các khoản trích theo lương, em có những nhận xét như sau:
−Khóa luận tốt nghiệp: “ Quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theolương trong báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện”
do tác giả Nguyễn Ngọc Phương Uyên, sinh viên trường đại học công nghệ thành phố
Hồ Chí Minh thực hiện vào tháng 5 năm 2015:
+ Ưu điểm: Sau khi tham khảo, em thấy nghiên cứu này trình bày rất chi tiết vàđầy đủ về khoản mục lương và các khoản trích theo lương, về quy trình kiểm toánkhoản mục này
+ Nhược điểm tác giả chưa nêu rõ về phần KSNB đối với lương và các khoảntrích theo lương
−Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Phương Thúy thực hiện tháng 3năm 2012: “ hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theolương tại công ty TNHH kiểm toán AAC”:
+ Ưu điểm: Khóa luận này đã trình bày vô cùng chi tiết về đặc điểm của khoảnmục lương và các khoản trích theo lương, đề cập đến vấn đề kiểm soát nộ bộ vớikhoản mục lương và các khoản trích theo lương, quy trình kiểm toán được trình bàykhoa học, cụ thể
+ Nhược điểm của khóa luận này là tác giả không có phần tổng quan về đề tài,chưa nêu được lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kếtcấu của khóa luận, bên cạnh đó, tác giả cũng không nói đến phần hạch toán khoản mụcnày
−Luận văn: “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Deloitte Việt nam thực hiện”- sinhviên Đinh Minh Hằng thực hiện:
+ Ưu điểm: tác giả đã có cái nhìn tổng quan về quy tình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương trong BCTC
+ Nhược điểm: phần phương pháp còn nêu sơ qua không chi tiết
−Luận văn “ Hoàn thiện kiểm toán khoản mục tiền lươ lương và các khoản tríchtheo lương trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH dịch vụ và tư vấn kiểm toánUHY Việt Nam thực hiện”- sinh viên Trần Nhật Hồng thực hiện năm 2014:
Trang 6+ Ưu điểm: Tác giả đưa ra được ưu điểm và nhược điểm, những tồn tại và giảipháp nâng cao quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương trng kiểm toánBCTC.
+ Nhược điểm: luận văn chưa chú trọng kiểm tra hệ thống KSNB
−Luận văn “ Kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toántài chính do Công ty AASC thực hiện” do sinh viên Phạm Thị Bích Ngọc thực hiệnnăm 2014 :
+ Ưu điểm: tác giả đã đưa ra những giải pháp chi tiết cho quy trình kiểm toán.+ Nhược điểm: bài viết đưa ra thủ tục kiểm tra chi tiết nhưng vẫn còn ít
−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáotài chính do Công ty Hợp danh kiểm toán Quốc gia Việt Nam thực hiện”- sinh viênBùi Thị Ngọc Anh thực hiện:
+ Ưu điểm: Luận văn trình bày chi tiết các thủ tục, thử nghiệm trong kiểm toánkhoản mục lương và các khoản trích theo lương
+ Nhược điểm: tác giả chưa nêu lên tổng quan về để tài thực hiện
−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáotài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và dịch vụ tư vấn Hà Nội thực hiện”- sinh viênNguyễn Thị Yên thực hiện:
+ Ưu điểm: luận văn đã có cái nhìn tổng quan về kiểm toán khoản mục lương vàcác khoản trích theo lương
+ Nhược điểm: chưa chỉ ra được ưu điểm, nhược điểm của từng giai đoạn
−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáotài chính do Công ty TNHH Kiểm toán MHD thực hiện”- sinh viên Hoàng Thu Thảothực hiện năm 2014:
+ Ưu điểm: luận văn cũng đã thể hiện cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm toánkhoản mục lương và các khoản trích theo lương
+ Nhược điểm: phần KSNB, KTV không đi phỏng vấn các nhân viên ở công tynên dẫn đến thiếu sót
−Luận văn “Kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán Báo cáotài chính do Công ty TNHH Ernst và Young Việt Nam thực hiện ”- sinh viên PhạmThùy Trang thực hiện:
+ Ưu điểm: Luận văn trình bày khá chi tiết về hệ thống KSN
Trang 7+ Nhược điểm: lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương sơ sài.
−Chuyên đề tốt nghiệp “ Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoảntrích theo lương trong kiểm toán tài chinh do Công ty Hợp danh Kiểm toán Việt Namthực hiện”- sinh viên Cù Thị Minh Châu thực hiện
+ Ưu điểm: Tác giả đã trình bày rõ, chi tiết quy trình kiểm toán khoản mụclương và các khoản trích theo lương
+ Nhược điểm: không đưa ra phương pháp ngiên cứu, lý do chọn đề tài, mụctiêu, phạm vi đề tài, chưa chỉ ra rõ ưu nhược điểm về quy trình kiểm toán của công ty
1.6) Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận, các phương pháp được sử dụng là: phương pháp mô tả,phương pháp phân tích, phương pháp thu thập, phương pháp duy vật biện chứng,…
−Phương pháp mô tả: được sử dụng để mô tả, trình bày các thủ tục được KTVđưa ra trong giấy tờ làm việc Đồng thời phương pháp này còn giúp mô tả từ khái quátđến chi tiết quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo lương phát sinh thực tế
do công ty FADACOM thực hiện
−Phương pháp phân tích: đây là phương pháp vô cung quan trọng Phương phápnày được sử dụng để phân tích các thông tin thu thập đượctài liệu, trên BCTC, sổ chitiết, sổ tổng hợp, phân tích đánh giá mức trọng yếu rủi ro, các hệ số được trình bàytrên giấy tờ làm việc của KTV,…các thông tin đã được xử lý này sẽ được phân tích,đánh giá, từ đó tìm ra các vấn đề còn thiếu sót để đưa ra biện pháp xử lý, hoàn thiện
−phương pháp thu thập: thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp Số liệu sơ cấp về quytrình kiểm toán, kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương… được thuthập qua sách báo, internet, thông tin đại chúng Số liệu sơ cấp là những số liệu trêngiấy tờ làm việc của KTV đã được kiểm toán những năm trước đó, BCTC của công tykhách hàng, các bảng tổng hợp
−Ngoài ra còn phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp…Từ đó đánh giáđược những ưu nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại của quy trình kiểm toán lương
và các khoản trích theo lương do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn tài chính Châu Á
1.7) Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương:
−Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
−Chương 2: cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán lương và các khoản trích theo
lương trong kiểm toán BCTC
Trang 8−Chương 3: Thực trạng kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo
lương trog kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán& tư vấn Tài chính Châu Áthực hiện
−Chương 4: kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục lương và
các khoản trích theo lương trog kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán& tưvấn Tài chính Châu Á thực hiện
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2.1) Khái quát về kiểm toán báo cáo tài chính
Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm tra và xác nhận về tính trung thực vàhợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phục vụđối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị Thước đo đểđánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán
Trang 9Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trưng của kiểm toán, với mục tiêu cụthể là “đưa ra ý kiến xác nhận rằng Báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liênquan, có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không” (theoChuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/11) Diễn giải cụ thể những mục tiêu được nêutrong Chuẩn mực như sau:
−Mục tiêu tổng quát: được hiểu là tìm kiếm bằng chứng kiểm toán để đưa ra ýkiến về tính trung thực, hợp lý của thông tin trình bày trên Bảng khai tài chính
−Mục tiêu kiểm toán chung: là việc xem xét đánh giá tổng thể số tiền ghi trên cácchu trình, trên cơ sở các cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý về nhữngthông tin thu được qua khảo sát thực tế ở đơn vị được kiểm toán (đồng thời xem xét cảtới các mục tiêu chung khác bao gồm mục tiêu có thực, đầy đủ trọn vẹn, mục tiêu vềtính chính xác cơ học, mục tiêu về định giá hay phân loại trình bày, mục tiêu về quyền
và nghĩa vụ)
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính, Báo cáo tàichính được định nghĩa trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 200/04( Mục tiêu vànguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính) Ngoài ra, Bảng khai tài chínhcòn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lý khác như Bảng kê khai tài sản cánhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt…
Kiểm toán Báo cáo tài chính thường bao gồm các chu trình cơ bản sau:
−Kiểm toán chu trình bán hàng- thu tiền
−Kiểm toán tiền mặt (tại két, tại ngân hàng hoặc đang chuyển)
−Kiểm toán chu trình mua hàng- thanh toán
−Kiểm toán tiền lương và nhân viên
−Kiểm toán Hàng tồn kho
−Kiểm toán vốn bằng tiền
Mối quan hệ giữa các chu trình kiểm toán được thể hiện ở sơ đồ 2.1( Danh mục
sơ đồ bảng biểu)
Chu trình kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương là một phầnhành quan trọng không thể thiếu trong kiểm toán BCTC
Trang 102.2) Khái quát về khoản mục lương và các khoản trích theo lương
2.2.1) Khái niệm
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo
số lượng và chất lượng lao động nà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp
Gắn chặt với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiêp Đây là các quỹ xã hội thể hiện sựquan tâm của toàn xã hội đối với người lao động Cụ thể hơn về các khoản như sau:
−Bảo hiểm xã hội (BHXH): là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do đau ốm, thai sản, tai nạnlao động, bênh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹBHXH ( trích khoản 1 điều 3 luật BHXH số 71/2006/QH11)
−Bảo hiểm y tế ( BHYT): là hình thức baot hiểm được áp dụng trong lĩnh vựcchăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợ nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện và cácđối tượng có trách nhiệm tham gia theo quuy định của Luật BHYT ( hoản 1 điều 2Luật BHYT số 25/2008/QH12)
−Kinh phí công đoàn( KPCĐ): là kinh phí sử dụng cho hoạt động thực hiệnquyền, trách nhiệm của công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn đượcquyết định theo luật công đoàn số 12/2012/QH13
−Bảo hiểm thất nghiệp ( BHTN): la sự bù đắp một phần thu nhập cho người laođộngbị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưngchưa tìm được việc làm
2.2.2) Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương là yếu tố cơ bản để quyêt định thu nhập tăng hay giảm của người laođộng, quyết định mức sống vật chất của người lao động làm công ăn lương trongdoanh nghiệp Vì vậy để có thể trả lương một cách công bằng chính xác, đảm bảoquyền lợi cho người lao động thì mới tạo ra sự kích thích, sự quan tâm đúng đắn củangười lao động đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Có thể nói hạch toán chínhxác đúng đắn tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để kích thích các nhân tốtích cực trong mỗi con người, phát huy tài năng, sáng kiến, tinh thần trách nhiệm vànhiệt tình của người lao động tạo thành động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế
Trang 11Mặt khác, tiền lương là một trong những chi phí của doanh nghiệp hơn nữa lại làchi phí chiếm tỉ lệ đáng kể Mục tiêu của doanh nghiệp là tối thiểu hoá chi phí, tối đahoá lợi nhuận nhưng bên cạnh đó phải chú ý đến quyền lợi của người lao động Do đólàm sao và làm cách nào để vừa đảm bảo quyền lợi của người lao động vừa đảm bảoquyền lợi của doanh nghiệp Đó là vấn đề nan giải của mỗi doanh nghiệp Vì vậy hạchtoán tiền lương và các khoản trích theo lương không những có ý nghĩa phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động mà còn có ý nghĩa giúp các nhà quản
lý sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất tức là hợp lý hoá chi phí giúp doanh nghiệplàm ăn có lãi Cung cấp thông tin đâỳ đủ chính xác về tiền lương của doanh nghiệp, để
từ đó doanh nghiệp có những điều chỉnh kịp thời, hợp lý cho những kì doanh thu tiếptheo
Tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thườngxuyên của người lao động, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thíchlao động làm việc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý công bằng chính xác.Ngoài tiền lương người lao động còn được trợ cấp các khoản phụ cấp, trợ cấpBHXH, BHYT các khoản này cũng góp phần trợ giúp, động viên người lao động vàtăng thêm cho họ trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức laođộng
2.2.3) Đặc điểm của tiền lương và các khoản trích theo lương ảnh hưởng đến công tác kiểm toán
−Khoản mục tiền lương là một chu trình quan trọng trong nhiều đơn vị, vì vừaphản ánh đầu vào( chi phí tiền lương) vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra( giáthành sản phẩm/ dịch vụ)
−Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện, nhưBHXH, BHYT,KPCĐ,BHTN, … nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậuquả pháp lý nghiêm trọng
−Chu trình tiền lương liên quan đến nhiều khâu ( thu thập thông tin, tính toán),liên quan đến người lao động, đến những tài sản nhạy cảm như tiền, sec nên dễ bị tínhtoán sai và là đối tượng dễ bị tham ô, chiếm dụng
Trang 12−Việc xác định kết quả lao động để trả lương và tăng lương đòi hỏi sự xét đoáncủa nhà quản lý các cấp Do vây, nếu đánh giá không đúng những cống hiến của ngườilao động, dẫn đến việc trả lương không phù hợp ( như thiếu công bằng, chưa thỏađáng,…) có thể khiến đơn vị mất đi nguồn nhân lực có chất lượng cao.
−Hiệu quả hoạt động của đơn vị bị ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu và hiệu quả củachu trình này, chẳng hạn như giá bán sản phẩm có mang tính cạnh tranh hay không,năng suất lao động cao hay không, đơn vị có tuyển dụng và giữ được những nhân lựcchủ chốt hay không
−Trong BCTC, khoản mục lương va các khoản trích theo lương có liên quan đếnnhững khoản mục sau:
+ Đối với BCĐKT: hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả, cackhoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi
+ Đối với BCKQHĐKD: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( nếu đơn vị
có lương, thưởng chi cho nhân viên bằng sản phẩm, dịch vụ của công ty), giá vốn hàngbán, chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.4) Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2.4.1) Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanhnghiệp là:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về số lượng lao động, thời gian lao động,kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí tiền lươngtheo đúng đối tượng lao động
Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phận sảnxuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ việc: ghi chép chứng từ ban đầu vềlao động, tiền lương, mở sổ cần thiết cho hạch toán nghiệp vụ tiền lương theo đúngchế độ đúng phương pháp
Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động
Lập các báo cáo về lao động tiền lương phục vụ cho công tác quản lý của nhànước và của doanh nghiệp theo định kỳ
2.2.4.2) Các hình thức tiền lương và quỹ lương của doanh nghiệp
Các hình thức tiền lương chủ yếu trong doanh nghiệp là:
Trang 13Hình thức tiền lương theo thời gian đơn giản
Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, lương cấp bậc để tínhlương cho công nhân viên Hình thức này được áp dụng chủ yếu cho cán bộ công nhânviên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động Trong đó bao gồm
2 loại: trả lương theo thời gian đơn giản và trả lương theo thời gian có thưởng
−Trả lương theo thời gian đơn giản: đây là số tiền trả cho người lao động căn cứvào bậc lương và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ và kết quả lao động,
có thể là tính theo tháng, ngày và giờ
+ Tiền lương theo tháng là tiền lương trả cố định theo tháng cho người làm cốđịnh trên cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định
+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác địnhbằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.+ Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấytiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày
Thực tế trong doanh nghiệp cố 2 cách tính lương theo thời gian đơn giản như sau:+ Cách 1:
Lương tháng thực tế= [( lương + phụ cấp)/số ngày công chuẩn của tháng]*sốngày đi làm thực tế trong tháng
Theo cách này, lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi ngườilao động nghỉ không hưởng lương
+ Cách 2:
Lương tháng thực tế= [( lương +Phụ cấp)/26]* số ngày đi làm thực tế trong thángTheo cách này lương tháng không còn là con số cố định vì số ngày công chuẩn làkhác nhau, có tháng 28, 30, 31 ngày nên có tháng công chuẩn là 24, có tháng là 26cũng có tháng là 27 ngày Với cách tính lương này, người lao động phải cân nhắc kĩlưỡng khi nghỉ không hưởng lương cần nghỉ tháng nào cho hợp lý, ít ảnh hưởng đếntiền lương của mình nhất
−Trả lương theo thời gian có thưởng: Trả lương theo thời gian có thưởng: thựcchất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thời gian đơn giản và tiềnthưởng khi công nhân vượt mức những chỉ tiêu số lượng và chất lượng đã quy định
Trang 14Hình thức này được áp dụng cho công nhân phụ (công nhân sửa chữa, điều chỉnhthiết bị) hoặc công nhân chính làm việc ở những nơi có trình độ cơ khí hoá, tự độnghoá, công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lượng.
Mức lương = Lương tính theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
Hình thức này có nhiều ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian đơn giản,vừa phản ánh trình độ thành thạo vừa khuyến khích được người lao động có tráchnhiệm với công việc Nhưng việc xác định tiền lương bao nhiêu là hợp lý rất khó khăn
Vì vậy nó chưa đảm bảo phân phối theo lao động
Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động theo số lượng
và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương gắnchặt với năng suốt lao động với thù lao của lao động, có tác dụng khuyến khích ngườilao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm
Lương sản phẩm = sản lượng sản phẩm* Đơn giá sản phẩm
Tùy theo từng doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sau:
+ Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao độngtính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiềnlương theo sản phẩm quy định
+ Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộphận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm
+ Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩmtrực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư,nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty
Để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lương theo sản phẩm nhằm đem lạihiệu quả kinh tế cao phải có những điều kiện cơ bản sau đây:
+ Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học Điều này tạo điềukiện để tính toán đơn giá tiền lương chính xác
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tương đối hợp lý và ổn định Đồngthời tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc để tạo điều kiện cho người lao động trong ca làmviệc đạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 15+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra đểđảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lượng.
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ
Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm là mối quan hệ giữa tiền lươngcủa công nhân nhận được và kết quả lao động thể hiện rõ ràng người lao động xác địnhngay được tiền lương của mình, do quan tâm đến năng suất, chất lượng sản phẩm của
họ Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm là người công nhân ít quan tâm đếnchất lượng sản phẩm, tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong quá trình sản xuấtkém, hay có tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm
Hình thức tiền lương khoán
Là cách trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theođúng chất lượng được giao
Lương = Mức lương khoán * Tỷ lệ phần trăm hoàn thành công việc
Tiền lương khoán được khoán theo công việc hoặc khoán gọn cho người laođộng, tập thể người lao động nhận làm Đây là hình thức trả lương đơn giản, thườngđược áp dụng cho các công việc như: khoán bốc dỡ vật tư, hàng hóa, khoán sửa chữanhà cửa, khoán sản phẩm thủ công,…
Đơn giá tiền lương khoán được xác định theo sự thỏa thuận của hai bên giữadoanh nghiệp và ngườu lao động
Hình thức lương, thưởng theo doanh thu
Là cách thức trả lương, thưởng mà thu nhập của người lao động phụ thuộc vàodoanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương, thưởng doanh số củacông ty, doanh nghiệp Hình thức này thường được áp dụng cho các nhân viên bánhàng, nhân viên kinh doanh,…Các hình thức lương, thưởng theo doanh thu bao gồm:+ Lương , thưởng theo doanh số các nhân
+ Lương, thưởng theo doanh số nhóm
Quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ iền lương của doanh nghiệp trả chotất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lươngbao gồm các khoản chủ yếu: tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làmviệc thực tế, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép,
Trang 16các khoản tiền thưởng trong sản xuất, các khoản trợ cấp thường xuyên… Để phục vụcho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiềnlương chính và tiền lương phụ.
−Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thờigian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc
và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên
−Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người laođộng thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉphép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất được hưởng theo chế độ
Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trọngđối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của công nhân trực tiếpsản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vàochi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuấtkhông gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuấtsản phẩm
2.2.4.3) Hệ thống tài khoản, sổ sách và chứng từ kế toán
−Hệ thống tài khoản sử dụng để hạch toán lương và các khoản trả là TK 334, TK
3382, TK 3383, TK 3384, TK 3389, TK 335, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642, TK
3335, TK 111, TK 112, …
Cụ thể ,tài khoản sử dụng để hạch toán tổng hợp lương, thưởng và thanh toán vớingười lao động là TK 334 “ phải trả CNV” Bên nợ: các khoản tiền lương, thưởng,BHXH, các khoản khác đã trả, ứng trước cho người lao động Bên có: các khoảnlương, thưởng, khoản khác thực tế phải trả cho người lao động Số dư bên có: cáckhoản lương, thưởng còn phải trả cho người lao động TK 334 được chi tiết thành 2tiểu khoản: TK 3341 thanh toán lương, TK 3348 là các khoản khác ( dùng để phản ánhcác khoản thu nhập không có tính chất lương, trợ cấp từ quyc BHXH, tiền thưởng từquỹ khen thưởng… mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động)
Tài khoản 338 phản ánh phải nộp khác, theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹBHXH( tk 3383), BHYT( TK 3384), KPCĐ( TK 3382), BHTN( TK 3389) Bên nợ:phát sinh giảm, phản ánh việc nộp các quỹ BHYT, BHXH,KPCĐ, BHTN Bên có:phát sinh tăng, phản ánh việc trích lập các quỹ trích theo lương
Trang 17−Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Bảng thống kê khối lượng sản phẩm; Đơngiá tiền lương theo sản phẩm; Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc; Hợp đồnggiao khoán; Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ; Bảng lương đãphê duyệt; Phiếu chi/ UNC trả lương; Phiếu lương từng cá nhân; Bảng tính thuếTNCN; Bảng tính BHXH, BHYT, BHTN; Các quyết định lương, tăng lương, quyếtđịnh thôi việc, chấm dứt hợp đồng, thanh lý hợp đồng; Các hồ sơ giấy tờ khác có liênquan
−Sổ sách kế toán áp dụng: các sổ kế toán thường được sử dụng là sổ cái các TK
334, TK 338, TK 622, 627,641, 642, 335,…sổ chi tiết các TK 3382, 3383, 3384, 3389,
622, 6271, 6411, 6421,…sổ quỹ ( hạch toán việc chi lương, thanh toán lương)…
2.2.4.4) Quy trình hạch toán lương và các khoản trích theo lương
Tính tiền lương phải trả trong tháng cho người lao động (TK 334)