1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật

93 1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 406,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 3 PHẦN 1: VỀ AN SINH XÃ HỘI 3 I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG TẠI XÃ VÕNG XUYÊN, HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI 3 1. Khái quát đặc điểm tình hình tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 3 1.1 Những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội 3 1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3 1.1.2 Kinh tế 7 1.1.3. Chính trị 7 1.1.4. Văn hóa xã hội 8 1.2. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. 8 1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. 9 1.3.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội. 9 1.3.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy 12 1.4. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên. 15 1.4.1. Các chính sách theo quy định của nhà nước 15 1.4.2. Các chính sách của UBND xã Võng Xuyên 15 1.5. Các cơ quan đối tác của UBND xã Võng Xuyên. 16 2. Thuận lợi và khó khăn của xã Võng Xuyên trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao. 16 2.1. Thuận lợi 16 2.2. Khó khăn 17 II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ VÕNG XUYÊN, HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI 17 1. Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của người nghèo. 17 1.1.Quy mô, cơ cấu 17 1.2. Nhu cầu của đối tượng; 22 2. Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ 25 3.2 Theo quy định của địa phương 36 3.3. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách của địa phương 37 3.4. Những vướng mắc khi thực hiện chính sách 42 4. Các mô hình và dịch vụ trợ giúp người nghèo 43 5. Nguồn lực thực hiện 45 5.1. Nguồn từ ngân sách Nhà nước 45 5.2. Nguồn từ cộng đồng 45 5.3. Nguồn từ gia đình 46 6. Đề xuất 46 PHẦN 2: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 48 1.Mô tả ca 48 1.1. Hoàn cảnh của thân chủ 48 1.2. Mô tả vấn đề của thân chủ 48 2.Tiến trình can thiệp, trợ giúp thân chủ 48 2.1.Tiếp nhận đối tượng. 48 2.2. Thu thập thông tin. 52 2.3. Đánh giá, xác định vấn đề. 57 2.3.1. Đánh giá và xác định vấn đề của thân chủ 57 2.3.2. Sử dụng các công cụ 58 2.4. Lập kế hoạch giúp đỡ. 65 2.4.1.Xác định mục tiêu. 65 2.4.2. Bảng kế hoạch can thiệp và hỗ trợ thân chủ. 65 2.5.Thực hiện kế hoạch 71 2.6. Lượng giá và chuyển giao 77 2.6.1. Lượng giá và kết thúc 77 2.6.2. Những thuận lợi và khó khăn khi hỗ trợ thân chủ thực hiện kế hoạch: 79 3. Đề xuất kiến nghị 84 KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LĐ – TB và XH Lao động Thương binh và Xã hội

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

VH&XH Văn hóa và xã hội

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN NỘI DUNG 3

PHẦN 1: VỀ AN SINH XÃ HỘI 3

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG TẠI XÃ VÕNG XUYÊN, HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI 3

1 Khái quát đặc điểm tình hình tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 3

1.1 Những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội 3

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.2 Kinh tế 7

1.1.3 Chính trị 7

1.1.4 Văn hóa - xã hội 8

1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 8

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 9

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 9

1.3.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy 12

1.4 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 15

1.4.1 Các chính sách theo quy định của nhà nước 15

1.4.2 Các chính sách của UBND xã Võng Xuyên 15

1.5 Các cơ quan đối tác của UBND xã Võng Xuyên 16

2 Thuận lợi và khó khăn của xã Võng Xuyên trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 16

2.1 Thuận lợi 16

2.2 Khó khăn 17

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢM NGHÈO TẠI XÃ VÕNG XUYÊN, HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI 17

1 Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của người nghèo 17

1.1.Quy mô, cơ cấu 17

Trang 3

1.2 Nhu cầu của đối tượng; 22

2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ 25

3.2 Theo quy định của địa phương 36

3.3 Đánh giá tình hình thực hiện chính sách của địa phương 37

3.4 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách 42

4 Các mô hình và dịch vụ trợ giúp người nghèo 43

5 Nguồn lực thực hiện 45

5.1 Nguồn từ ngân sách Nhà nước 45

5.2 Nguồn từ cộng đồng 45

5.3 Nguồn từ gia đình 46

6 Đề xuất 46

PHẦN 2: CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 48

1.Mô tả ca 48

1.1 Hoàn cảnh của thân chủ 48

1.2 Mô tả vấn đề của thân chủ 48

2.Tiến trình can thiệp, trợ giúp thân chủ 48

2.1.Tiếp nhận đối tượng 48

2.2 Thu thập thông tin 52

2.3 Đánh giá, xác định vấn đề 57

2.3.1 Đánh giá và xác định vấn đề của thân chủ 57

2.3.2 Sử dụng các công cụ 58

2.4 Lập kế hoạch giúp đỡ 65

2.4.1.Xác định mục tiêu 65

2.4.2 Bảng kế hoạch can thiệp và hỗ trợ thân chủ 65

2.5.Thực hiện kế hoạch 71

2.6 Lượng giá và chuyển giao 77

2.6.1 Lượng giá và kết thúc 77

2.6.2 Những thuận lợi và khó khăn khi hỗ trợ thân chủ thực hiện kế hoạch: 79

3 Đề xuất kiến nghị 84

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng so sánh người nghèo năm 2015 – 2016 18

Bảng 1.2: Số người nghèo và cận nghèo chia theo cụm năm 2016 19

Bảng 1.3 Số thành viên trong gia đình người nghèo năm 2016 20

Bảng 1.4: Gia đình thuộc người nghèo phân theo độ tuổi năm 2015 21

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi về số lượng hộ nghèo và hộ cận nghèo trong giai đoạn 2015-2016 tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 18

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu số thành viên trong hộ nghèo năm 2016 20

Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu số thành viên trong hộ cận nghèo năm 2016 20

Biểu đồ 4: biểu đồ thể hiện cơ cấu phân theo độ tuổi của các hộ gia đình nghèo năm 2015 21

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một nội dung quan trọng đối với sinh viên Thông quathực tập, sinh viên được tiếp cận với thực tế, với đối tượng và rèn luyện kỹ năng,năng lực chuyên môn nghiệp vụ, trên cơ sở đó trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạođức, tác phong nghề nghiệp, bổ trợ kiến thức

CTXH là một ngành rất mới ở Việt Nam, tính chuyên nghiệp còn có khoảngcách xa so với các nước phát triển khác như Singapore, Anh, Philipine…Tuy nhiên,CTXH vẫn đã và đang giữ một vị trí quan trọng trong việc góp phần giải quyết cácvấn đề xã hội, vì sự tiến bộ và công bằng xã hội, vì sự an sinh xã hội và phát triểnbền vững của quốc gia Nước ta đang ngày một phát triển hơn, con người ngày mộtđược tiếp cận với hàng loạt những dịch vụ hiện đại cả về công việc, cuộc sống,chăm sóc sức khỏe, tinh thần Nhưng không phải bất cứ ai, bất cứ người nào cũng

có khả năng và điều kiện được tiếp cận Hiện nay, tại Việt Nam người nghèo đang

là đối tượng được Đảng, Nhà nước, xã hội quan tâm, bởi họ là những người cónguồn thu nhập rất thấp, điều kiện về vật chất và tinh thần đều bị hạn chế Họ ít có

cơ hội và khả năng tiếp cận các dịch vụ Bản thân họ không thể tự hội nhập vàocuộc sống của cộng đồng nếu đó chỉ là sự nỗ lực của bản thân, vì vậy, họ rất cần sự

ra đời của những chính sách từ Nhà nước, từ địa phương Ở bất cứ địa phương nàocũng thế, người nghèo luôn là đối tượng cần được quan tâm, nhận thức rõ đây là rấtcấp thiết và quan trọng nên khi được khoa CTXH trường Đại học Lao động-Xã hộitạo điều kiện cho sinh viên thực tập trong thời gian 8 tuần Em đã trực tiếp vềUBND xã Võng Xuyên xin thực tập và tìm hiểu những vấn đề liên quan tới ngườinghèo, đặc biệt tình hình thực hiện những chính sách giảm nghèo hiện nay

Xã Võng Xuyên là một xã thuộc huyện Phúc Thọ, Hà Nội Là xã điểm củahuyện Phúc Thọ thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới, Đảng bộ và nhân dân xã Võng Xuyên đã và đang chủ động từng bước khắcphục khó khăn, tích cực khai thác tiềm năng thế mạnh, thực hiện có hiệu quả nhiệm

vụ phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên những con số về tỷ lệ hộ nghèo vẫn đang làmột bài toán đặt ra đòi hỏi phải có sự giải quyết kịp thời để hỗ trợ cho đời sống các

Trang 6

Nội dung thực tập không chỉ là tìm hiểu những kiến thức liên quan tới ansinh xã hội, em còn có cơ hội để áp dụng những kiến thức, kỹ năng của một nhânviên CTXH vào trợ giúp đối tượng của mình Là một địa phương có tỷ lệ ngườikhuyết tật cao, họ là những người chịu thiệt thòi cả về tinh thần lẫn vật chất, lànhững người rất cần sự trợ giúp, đặc biệt là hỗ trợ về tinh thần Vì vậy, em đã chọnngười khuyết tật là đối tượng trợ giúp trong quá trình thực tập về lĩnh vực Công tác

xã hội

Trong thời gian thực tập tại xã Võng Xuyên từ ngày 09/01/2017 đến23/03/2017, được sự giúp đỡ, quan tâm của cán bộ địa phương, đặc biệt cán bộchính sách và huấn viên cơ sở, cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy giáohướng dẫn, quá trình thực tập của em đã đạt được nhiều kết quả tích cực, đúc rútđược những kinh nghiệm và bài học bổ ích, rèn luyện được những kỹ năng làmhành trang sau này Tất cả những kiến thức, những kết quả đạt được, đã được emthể hiện trong Báo cáo thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Tình hình thực hiện chínhsách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội vàCông tác xã hội cá nhân với người khuyết tật”

Để đạt được những kết quả tích cực và hoàn thành được bài báo cáo này, emxin cảm ơn UBND xã Võng Xuyên, đặc biệt ban chính sách xã Võng Xuyên, kiểmhuấn viên, các cán bộ tại UBND đã hỗ trợ và giúp đỡ em trong suốt quá trình thựctập tại địa phương Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa CTXH đã tạođiều kiện cho em có kỳ thực tập này Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tớiThs Nguyễn Trung Hải và Ths Đặng Quang Trung đã hướng dẫn và đồng hànhcùng em trong thời gian qua

Báo cáo gồm hai phần chính:

I Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

II Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật

Tuy bản báo cáo thực tập được hoàn thành, nhưng không thể tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự bổ sung, chỉnh sửa và góp ý củacác thầy, cô giáo hướng dẫn để bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em được hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG PHẦN 1: VỀ AN SINH XÃ HỘI

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG TẠI XÃ VÕNG

XUYÊN, HUYỆN PHÚC THỌ, HÀ NỘI

1 Khái quát đặc điểm tình hình tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội 1.1 Những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

*Vị trí địa lý:

Võng Xuyên là một xã thuộc đồng bằng châu thổ Sông Hồng, nằm phía Tâythủ đô Hà Nội, cách trung tâm huyện Phúc Thọ 4km

Vị trí tiếp giáp:

+ Phía Bắc giáp xã Phương Độ

+ Phía Nam giáp Thị trấn Phúc Thọ

+ Phía Đông giáp xã Long Xuyên

+ Phía Tây giáp xã Thọ Lộc

Diện tích đất tự nhiên toàn xã là 7.37 km2, trong đó có 468,28ha đất nông

Trang 8

Võng Xuyên có 1100 mẫu trong đê và 110 mẫu ngoài đê, ngoài ra còn có 250 mẫu

mà đầm hồ ao vực chiếm 63,51% tổng diện tích tự nhiên, còn lại là đất phi nôngnghiệp Phần lớn diện tích canh tác và các khu dân cư của Võng Xuyên nằm gọntrong vòng cung khép kín của đê Cao Quýt và đê mới thuộc tuyến đê hữu ngạnHồng Hà

Xa xưa nơi đây cũng là lòng Sông Hồng, nước cuồn cuộn chảy, tạo ra ghềnhthác gây tác hại cho thuyền bè qua lại.Ngày nay nhân dân trong vùng vẫn lưu truyềncâu “Giành Triệu miếu Sen” để nhớ về dấu tích nơi đây

- Hướng gió phổ biến vào màu Đông là Tây Bắc và Đông Bắc, mùa hè làĐông Nam và Tây Nam

=> Với lượng mưa lớn, nhiệt độ cao, ánh sáng dồi dào tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động sản xuất và đời sống sinh hoạt

* Dân số

-Trải qua những năm tháng thăng trầm của lịch sử, những tác động của nền

kinh tế và sự phát triển của xã hội, xã Võng Xuyên ngày càng phát triển và tập trungdân số đông đúc hơn Theo số liệu tổng điều tra dân số, tính đến tháng 11 năm

2016, xã Võng Xuyên bao gồm 4467 hộ, với 18676 nhân khẩu Trong đó nam là

9518 người (chiếm 51 %) và nữ là 9158 người (chiếm 49 %)

- Xã bao gồm 6 thôn và 12 cụm dân cư, bao gồm: Thôn Bảo Lộc, thôn VõngNội, thôn Võng Ngoại, thôn Nghĩa Lộ, thôn Lục Xuân, thôn Phúc Trạch Mỗi thônđược chia thành các cụm dân cư nhỏ từ cụm dân cư số 1 đến cụm dân cư số 11

Trang 9

Bảng kê khai dân số và nhân khẩu theo thôn

Số hộ dân cư (hộ)

- Mật độ dân số trung bình là 2512 người/km2.

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,47%

Tình hình lao động – việc làm năm 2016 tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

ST

Ghi chú

2 Dân số trong độ tuổi lao động Người 12164

5

Giải quyết việc làm mới, trong đó:

-Nông, lâm , thủy sản-Công nghiệp, xây dựng-Thương mại và du lịch-Xuất khẩu lao động

Người

NgườiNgườiNgườiNgười

270

178603012

Trang 10

Ghi chú

bằng cấp, chứng chỉ, trong đó:

-Đào tạo theo QĐ 1956 cộng dồn

tính đến 2016-Các hình thức đào tạo khác cộng

Dân số hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp và ngư nghiệp

Cả xã có 258 người khuyết tật, 243 người có công với cách mạng bao gồm cảthương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sỹ, 2 trẻ bị bỏ rơi và nhiều đối tượng đều

đã và đang nhận được sự hỗ trợ của Đảng, Nhà nước cũng như sự giúp đỡ củangười dân và chính quyền địa phương

Trang 11

1.1.2 Kinh tế

Nhân dân Võng Xuyên đã từng là con người của sông nước, sống bằng nghềchài lưới Qua quá trình lắng đọng sa bồi và do nước kiến tạo đổi dòng, sông sinh rabên bồi bên lở, nơi đây đã trở thành vùng đát cát pha phì nhiêu màu mỡ Với conmắt tinh đời, từng trải, ông cha tại Võng Xuyên đã sớm định cư, lập vùng này thànhlàng mạc, bắt tay vào nghề trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt tôm cá chỉ còn là nghềphụ Qua nhiều thế hệ nối tiếp nhau nhân dân Võng Xuyên đã là một xã có khả năngthâm canh cây lúa và rau màu vào loại nhất vùng Đời sống của nhân dân khấm khá,những vẫn không quên nghề sống cũ của mình

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp,đặc biệt là từ năm 2011 đến nay thực hiện phong trào “ Toàn dân chung sức xâydựng nông thôn mới” Bộ mặt nông thôn của xã Võng Xuyên có nhiều khởi sắc, đờisống văn hoá, tinh thần, cơ sở vật chất phục vụ đời sống của nhân dân được nânglên Qua thống kê hiện nay toàn xã có: 27,5% số hộ giàu; 63,5% số hộ khá và trungbình; Hộ cận nghèo và nghèo là 362 hộ chiếm 9% trong đó hộ nghèo là 128 hộ bằng2,9%; Đến năm 2013 xã Võng Xuyên là một trong 4 xã đầu tiên của huyện PhúcThọ được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới

- Nền kinh tế tập trung chủ yếu là hoạt động nông nghiệp và các hoạt độngdịch vụ từ các di tích lịch sử, lễ hội truyền thống Trong đó địa phương xác địnhnông nghiệp giữ vai trò quan trọng

-Phần lớn lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt

là trồng hoa màu và rau sạch cung cấp cho nội thành thành phố Hà Nội cũng nhưcác vùng lân cận khác So với lợi ích kinh tế đem lại từ nghề trồng lúa trước đây,hầu hết lao động nông nghiệp tại Võng Xuyên đã có sự chuyển biến về cây trồng đểphục vụ nhu cầu về kinh tế, đời sống của mình

- Một lực lượng lao động thừa tham gia vào các dịch vụ khác giữ tỉ lệ nhỏnhư buôn bán các mặt hàng, dịch vụ quảng cáo… nhằm tăng thêm thu nhập

1.1.3 Chính trị

Tình hình chính trị tại địa phương tương đối ổn định Quốc phòng an ninhluôn giữ vững, trật tự an toàn xã hội luôn được quan tâm Hàng năm không có các tệ

Trang 12

1.1.4 Văn hóa - xã hội

- Nhân dân Võng Xuyên, một bộ phận nhỏ trong cộng đồng người Việt, cùngtồn tại và trưởng thành qua quá trình dựng nước và giữ nước, chịu ảnh hưởng sâusắc của hệ tư tưởng phong kiến, đế quốc ngoại bang cai trị nhưng vẫn giữ vững bảotồn nền văn hóa truyền thống của dân tộc Mỗi thôn xã trước đây đều có nhiều đìnhchùa, nhưng chỉ phụng thờ các vị có công đức với dân, với nước, được tôn làmthành hoàng làng, đình làng cũng là nơi hội họp, bàn định quy ước, tục lệ của quêhương Các chùa là nơi thờ phụng của đạo Phật, nhưng phần lớn chỉ gồm các bàtuổi đã về già mới ra đó quy y, cầu nguyện phục thiện, đồng thời có ý thức vãncảnh, tạo nguồn vui của các thái vãi Phần lớn nhân dân địa phương không mê tínnhảm nhí Mỗi gia đình đều có ý thức “uống nước nhớ nguồn”, chọn lập bàn thờ ởmột vị trí trang trọng nhất trong nhà để tưởng niệm, tôn kính tổ tiên, ông bà, cha mẹ

và những người thân đã quá cố Qua đó cũng góp phần tích cực trong việc giáo dục

lễ phép, truyền thống gia phong con cháu

- Đời sống văn hóa ngày càng được đẩy mạnh và từng bước nâng cao mứchưởng thụ về đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân Các phong trào “toàn dânxây dựng đời sống văn hóa”, xây dựng nếp sống văn minh, tham gia, hưởng ứng các

lễ hội, hoạt động của xã được phát huy và đạt hiệu quả tích cực

- Là xã đi đầu trong việc tham gia và thực hiện các hoạt động văn nghệ vàthể thao của xã, nhiều năm liên đạt danh hiệu xã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Hoạt động giáo dục được Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong thôn đặcbiệt quan tâm, luôn phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục và giảm thiểu số lượnghọc sinh bỏ học Các hoạt động xã hội hóa giáo dục, dân chủ hóa trường học đượcquan tâm, công tác dạy và học nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ cán bộ giáoviên được đề cao

- Cùng với lĩnh vực giáo dục, y tế của xã cũng đang từng bước được cải thiện

và nâng lên về mặt chất lượng, các dịch vụ y tế được mở rộng, người dân đượckhám chữa và hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng tăng

1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

- Tháng 6/1945: Thành lập Việt Minh bí mật của Võng Xuyên

Trang 13

- Ngày 26/8/1945: Bầu chủ tịch và ủy viên địa chính tại Võng Xuyên

- Ngày 6/1/1946: Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử tại Võng Xuyên

-Tháng 2/1947: Xác nhập xã Long Xuyên vào xã Võng Xuyên

- Ngày 5/7/1947: Huyện ủy Phúc Thọ quyết định tách chi bộ Long – Võng –Phụng –Ngọc thành 2 cơ sở Đảng

- Tháng 10/1954: Giành được độc lập, tách Võng Xuyên thành xã độc lập,bước vào học tập và sản xuất trong thời kỳ mới

- Tháng 3/1955: Đón 21 cán bộ đội cải cách ruộng đất về làm nhiệm vụ

“phóng tay phát động quần chúng” đấu tranh đánh đổ địa chủ

- Tháng 9/1955: Cuộc cải cách ruộng đất tại Võng Xuyên căn bản hoàn thành

- Năm 1958: Bước vào quá trình xây dựng, sản xuất và khôi phục kinh tế

- Ngày 8/7/1958: Bác Hồ về thăm Võng Xuyên, phát biểu cảm tưởng vàquyết tâm biến chủ trương đường lối của Đảng thành hiện thực tại địa phương

- Tháng 12/1958: Hình thành hợp tác xã nông nghiệp, đặt tên là hợp tác xãTrung Lộ

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội.

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội.

UBND xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tậpthể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động, sáng tạo của Chủ tịch, PhóChủ tịch và Uỷ viên UBND Mỗi việc được giao cho một cán bộ phụ trách và chịutrách nhiệm chính Mỗi thành viên của UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnhvực được phân công trước Đảng ủy xã, HĐND xã

- UBND xã chấp hành sự chỉ đạo, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát củaHĐND xã; phối hợp chặt chẽ giữa UBND xã với MTTQ và các đoàn thể

- UBND xã giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng phápluật, thẩm quyền, phạm vi và trách nhiệm; bảo đảm tính công khai, minh bạch, kịp

thời và hiệu quả, đúng trình tự, thủ tục, bảo vệ lợi ích của nhân dân.

Trang 14

* Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND xã

- UBND thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy địnhtại Điều 124 Luật tổ chức HĐND, UBND năm 2003 và những vấn đề quan trọngkhác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của UBND xã

- Cách thức giải quyết công việc của UBND xã:

+ UBND họp, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề quy địnhtại khoản 1 Điều này tại phiên họp UBND xã

+ Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức họp UBNDđược, theo quyết định của UBND, Văn phòng UBND sẽ gửi toàn bộ hồ sơ của vấn

đề cần xử lý đến các thành viên UBND để lấy ý kiến

* Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã

- Chủ tịch UBND xã là người đứng đầu UBND, lãnh đạo và điều hành mọicông việc của UBND, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhtheo quy định tại điều 127 Luật tổ chức HĐND-UBND năm 2003; đồng thời cùngUBND xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND trước Đảng ủy, HĐND

- Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung côngviệc, những vấn đề đột xuất trên địa bàn, những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặcvượt quá thẩm quyền của Phó chủ tịch và Uỷ viên UBND xã

- Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền UBND xã và thẩm quyền Chủtịch UBND theo quy định của pháp luật

- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của xã, hoạt động của UBND với Đảng

ủy, HĐND xã và UBND huyện

- Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghịcủa nhân dân theo quy định của pháp luật

Trang 15

- Trực tiếp phụ trách: Quản lý điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;Quản lý điều hành ngân sách; Quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tư; Nội chính; Tổchức bộ máy cán bộ, xây dựng chính quyền, thi đua khen thưởng, kỷ luật.

* Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó chủ tịch UBND xã

- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công;chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vựcđược phân công, Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyếtcác vấn đề thuộc lĩnh vực được giao

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, UBND và HĐND xã về lĩnh vựcđươc giao Đối với các vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó chủ tịch phảibáo cáo Chủ tịch quyết định

- Kiểm tra đôn đốc cán bộ, công chức, các thôn thực hiện các củ trương,chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao

- Giúp Chủ tịch UBND xã thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Chủtịch phân công, phụ trách khối kinh tế, tài chính-xây dựng, giao thông, nhà đất vàtài nguyên môi trường, phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác

* Nhiệm vụ của ban thương binh xã hội.

- Thống kê dân số lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn.Nắm số lượng và tình hình các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, chính sách

xã hội trình UBND xã giải quyết

- Theo dõi, đôn đốc việc chi trả trợ cấp cho những người hưởng chính sách.Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ đối tượng chính sách Quản

lý Nhà tưởng niệm; bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng ở cộngđồng; theo dõi chương trình giảm nghèo; giúp UBND xã thực hiện công tác sơ tổngkết, báo cáo công tác văn hóa, nghệ thuật, thông tin tuyên truyền, TDTT, công táclao động – thương binh xã hội trên địa bàn

- Đồng chí: Đinh Thị Phương Thảo là cán bộ LĐ-TB và XH của xã thực hiệncác nhiệm vụ quản lí công tác vay vốn quỹ quốc gia, quỹ hỗ trợ người nghèo

- Thực hiện các công tác thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng

và quản lý các hộ nghèo

Trang 16

Bí thư Đảng Ủy Chủ tịch Hội đồng nhân dân

dân xã

Chủ tịch xã

Phó chủ tịch xã

Ban

VH&

XH

Công an

Các đoàn thể

Chính sách

xã hội

Phó chủ tịch xã

- Tham mưu với UBND xã triển khai kế hoạch hướng dẫn về chế độ, chínhsách được ban hành

- Tiếp dân, giải quyết công tác LĐ-TB và XH

Đồng chí: Đoàn Thị Quỳnh là cán bộ LĐ-TB và XH xã thực hiên các nhiệm

vụ sau:

- Theo dõi, quản lí các đối tượng tệ nạn xã hội

- Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo UBND và Ban chính sách xét trợ cấp khókhăn, giảm nghèo

- Chịu trách nhiệm soạn thảo văn bản theo nhiệm vụ được phân công

- Tiếp dân, giải quyết công tác LĐ-TB và XH

- Thực hiện nhiệm vụ công tác Dân số gia đình và trẻ em của xã

1.3.2 Hệ thống tổ chức, bộ máy

* Sơ đồ bộ máy tổ chức hành chính cấp xã

Trang 17

và các Hội nghị khác của UBND, khi vắng mặt thì ủy quyền Phó chủ tịch chủ trìthay, bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấptrên, nghị quyết của Đảng ủy và HĐND xã.

+ Phó chủ tịch thực hiện dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch xã Phụ trách các lĩnhvực, phòng ban

-Xã Võng Xuyên hiện có 47 cán bộ, trong đó có 22 cán bộ đã được biên chế

và 25 cán bộ hiện đang làm bán chuyên trách

Danh mục cán bộ - công chức Ủy ban nhân dân xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

1 Khuất Văn Thảo Bí thư Đảng ủy

3 Lê Văn Hùng Phó bí thư Đảng ủy

6 Nguyễn Văn Thắng Phó chủ tịch UBND

9 Lê Văn Dương Công chức tư pháp

10 Nguyễn Thị Thu Hiền Công chức địa chính

12 Nguyễn Thị Lệ Hằng Công chức văn phòng

13 Đinh Thị Phương Thảo Công chức văn hóa

14 Phạm Thị Ngọc My Công chức văn phòng

16 Đoàn Văn Hùng Bí thư đoàn Thanh niên

18 Lê Văn Dương Chủ tịch hội nông dân

19 Khuất Văn Mậu Chủ tịch hội cựu chiến binh

Trang 18

22 Đoàn Thị Quỳnh Công chức văn hóa

*Sơ đồ ban thương binh xã hội xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

Phân tích:

Tại xã Võng Xuyên, ban thương binh xã hội chịu sự quản lý của Chủ tịch xã,nếu Chủ tịch xã không có mặt sẽ ủy quyền cho Phó chủ tịch xã

Tại xã Võng Xuyên hiện nay có 2 cán bộ chính sách:

- Đồng chí Đinh Thị Phương Thảo: Phụ trách và đảm nhiệm các lĩnh vực về

ưu đãi xã hội Bao gồm thực hiện chi trả, xác nhận, trợ giúp cho các đối tượngngười có công, thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, Bà Mẹ Việt Nam Anh Hùng

- Đồng chí Đoàn Thị Quỳnh, là cán bộ chuyên trách mảng Trợ giúp xã hội.Bao gồm các hoạt động như: Trợ giúp xã hội thường xuyên, trợ giúp xã hội độtxuất, trợ giúp với các đối tượng tệ nạn, thực hiện các chính sách giảm nghèo

1.4 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên.

1.4.1 Các chính sách theo quy định của nhà nước

Trang 19

- Các cán bộ, công nhân viên trong xã được hưởng đầy đủ những chế độ doNhà nước quy định dựa vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng người để chitrả lương theo đúng ngạch bậc và cứ 3 năm được tăng lương một lần; lương, thưởng

và các chế độ quan tâm về đời sống vật chất và tinh thần, được chăm sóc sức khoẻnhư: chế độ ốm đau, thai sản, thăm hỏi động viên gia đình khi có chuyện rủi ro, tổchức các buổi tham quan du lịch, nghỉ mát…

- Nếu có thành tích đặc biệt thì được nâng lương trước thời hạn Ngoài ra vớicán bộ làm lãnh đạo còn được hưởng thêm phụ cấp chức vụ theo quy định:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Mức lương tối thiểu X Hệ số phụ cấp.

- Lương của cán bộ, công nhân viên trong xã được trả hàng tháng và doNgân sách nhà nước chi đảm bảo đúng theo quy định nhà nước về mức lương, thờigian

1.4.2 Các chính sách của UBND xã Võng Xuyên

- Nếu hoàn thành tốt sẽ được tuyên dương, đề nghị cấp trên khen thưởng,những người có thành tích trong công tác sẽ được đề bạt, hàng năm xã đều tổ chứctổng kết khen thưởng các cá nhân, bộ phận hoàn thành tốt công việc được giao

- Ngoài tiền lương cơ bản và phụ cấp, cán bộ nhân viên còn nhận được từcác khoản thu nhập khác như công tác phí, tiền thưởng nếu hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao, tiền làm ngoài giờ để hỗ trợ thêm cho sinh hoạt của bản thân và nâng caomức sống đảm bảo đời sống cho cả gia đình

- Cùng với động lực về vật chất thì tạo động lực bằng tinh thần cũng là mộtviệc làm quan trọng và rất cần thiết để làm cho hiệu quả công việc đạt tốt nhất.Chính sách khen thưởng trong lĩnh vực văn nghệ, thể thao, thi đua cũng góp phầnkhích lệ cán bộ, nhân viên làm việc, hoàn thành nhiệm vụ

=> Chính sự quan tâm đó đã tạo động lực cho các cán bộ yên tâm và thoải mái, hoàn thành công việc được giao.

1.5 Các cơ quan đối tác của UBND xã Võng Xuyên.

- Đạt được những kết quả như vậy là từ nguồn quỹ ngân sách nhà nước, hàngnăm Ngân sách trung ương cấp xuống cho các địa phương phục vụ cho việc chi trả,

hỗ trợ vay vốn xoá đói giảm nghèo…Hầu hết kinh phí các hoạt động, chương trình

Trang 20

thuật chỉnh hình cho các đối tượng là trẻ em nhà nghèo (phẫu thuật hở hàm ếch,phẫu thuật tim bẩm sinh), vốn vay xoá đói giảm nghèo đều trích từ nguồn ngân sáchnhà nước

- Ngoài nguồn Ngân sách nhà nước giữ vai trò quyết định trong quá trình chitrả thì một nguồn tài trợ cũng không kém phần quan trọng đó là nguồn huy động từ

từ gia đình, cộng đồng, các đơn vị, tổ chức cơ quan, các nhà hảo tâm từ thiện, mạnhthường quân như: Công ty TNHH xây dựng dân dụng Tuấn Hùng, công ty TNHHdịch vụ và đầu tư thương mại Thành Phát, công ty cổ phần sản xuất và xây dựngthương mại Hưng Thịnh… và nhiều các cá nhân, đoàn thể khác đã đóng góp, ủng

hộ, giải quyết việc làm cho con em chính sách, thăm hỏi tặng quà nhân dịp lễ Tết,

hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà tình nghĩa, sửa chữa cải tạo nhà ở cho các gia đìnhchính sách

=> Đây là những nguồn lực không thể thiếu để UBND xã Võng Xuyên mà trực tiếp là Ban Văn hóa -Thương binh và xã hội thực hiện các công tác chi trả các chính sách Ưu đãi đối với các đối tượng của xã và các hoạt động CTXH trên địa bàn xã.

2 Thuận lợi và khó khăn của xã Võng Xuyên trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao.

2.1 Thuận lợi

+ Luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của UBND huyện Phúc Thọtrong các công tác, chương trình hoạt động

+ UBND xã luôn chú trọng việc xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện

kế hoạch theo tuần, tháng, quý, 06 tháng và cả năm

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong cơ quan, duytrì và nâng cao chất lượng hội họp, giao ban tuần, tháng, quý, năm, rút kinh nghiệm,khắc phục kịp thời các vướng mắc trong tuần, tháng, quý để đưa ra chương trìnhcông tác phù hợp cho cả tập thể cơ quan và cho từng cá nhân phụ trách từng mảngchuyên môn

+ Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng trong cơ quan, có các chínhsách động viên, khen thưởng kịp thời đối với mỗi cán bộ, công chức hoàn thành tốtnhiệm vụ

Trang 21

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật được trang bị đầy đủ, công việc được phân định

rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan cùng với lĩnh vực chuyênmôn

+ Cán bộ công chức luôn đoàn kết, thống nhất ý chí phần lớn có bề dày kinhnghiệm, bộ phận cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình công tác, ham học hỏi, trau dồikiến thức phục vụ nhân dân trong xã

1 Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của người nghèo.

1.1.Quy mô, cơ cấu

-Theo báo cáo tổng kết người nghèo giai đoạn 2015-2016 Năm 2016, xãVõng Xuyên có 120 hộ nghèo, giảm 8 hộ so với cùng kỳ năm 2015 Số hộ cậnnghèo là 202 hộ, tăng 19 hộ

Trang 22

Bảng 1.1: Bảng so sánh người nghèo năm 2015 – 2016

=> Có thể thấy rằng diễn biến về số lượng các hộ nghèo và cận nghèo tại xã

Võng Xuyên trừ năm 2015 đến năm 2016 đã có sự thay đổi Tuy nhiên dù số lượng

hộ nghèo đã giảm nhưng số lượng hộ cận nghèo lại tăng Có sự tồn tại về sự trái ngược này là do trong năm 2016 bắt đầu thực hiện xét hộ nghèo theo quy định mới của Nhà nước về nghèo đa chiều Chính vì vậy mà để được xác nhận là hộ nghèo, từng cụm dân cư đã phải bình xét rất kỹ, hộ nào thực sự thỏa mãn điều kiện mới được chứng nhận Điều này tương ứng với việc những hộ đã được trong danh sách

hộ nghèo từ năm 2015 mà đến năm 2016 không được sẽ vào danh sách cận nghèo Nhưng chính vì bất cập đó mà nhìn chung, về tổng số hộ nghèo và cận nghèo vẫn

có sự biến động theo chiều hướng tăng lên

Trang 23

-Xã Võng Xuyên bao gồm 12 cụm, với số hộ nghèo và cận nghèo đươc thểhiện như sau:

Bảng 1.2: Số người nghèo và cận nghèo chia theo cụm năm 2016

hộ

Hộ cận nghèo

Tỷ

lệ (%)

Hộ nghèo

(Nguồn: Theo báo cáo tổng kết người nghèo năm 2016)

-Trong đó phân theo giới tính chủ hộ;

+ Số hộ nghèo có chủ hộ là nam gồm 67 hộ, chiếm 55,8% tổng số hộ nghèotoàn xã, số hộ nghèo có chủ hộ là nữ là 53 hộ, chiếm 44,2%

+ Số hộ cận nghèo có chủ hộ là nam là 128 hộ, chiếm 63,1% tổng số hộ cậnnghèo toàn xã, số hộ cận nghèo có chủ hộ là nữ chiếm 75 hộ, với 36,9%

-Xét theo số thành viên trong gia đình người nghèo:

Trang 24

Bảng 1.3 Số thành viên trong gia đình người nghèo năm 2016

(Đơn vị: %)

Số thành viên

Từ 4 người trở lên

Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu số thành viên trong hộ cận nghèo năm 2016

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta có thể thấy, số hộ gia đình thuộc hộ nghèo ở xã Võng Xuyên phổ biến là từ 2 đến 3 thành viên Số hộ gia đình thuộc hộ cận nghèo lại rơi chủ yếu vào những hộ gia đình có từ 4 thành viên trở lên với tỷ lệ lớn là 42,1% Cũng theo báo cáo khảo sát, hầu hết những gia đình là người nghèo đều có một đến hai thành viên hưởng bảo trợ xã hội như người cao tuổi, trẻ em mồ côi, người khuyết tật hay phụ nữ đơn thân…

- Số hộ gia đình người nghèo phân theo nhóm tuổi:

Trang 25

Bảng 1.4: Gia đình thuộc người nghèo phân theo độ tuổi năm 2015

Biểu đồ 4: biểu đồ thể hiện cơ cấu phân theo độ tuổi của các hộ gia đình nghèo

Trang 26

cận nghèo, giai đoạn chiếm tỷ lệ lớn nhất là từ 46-60 tuổi Có thể thấy, người nghèo chủ yếu tập trung ở giai đoạn trung niên.

Trang 27

1.2 Nhu cầu của đối tượng;

Người nghèo là những hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn về vật chất, đờisống với nhiều lý do khác nhau Hơn ai hết, họ đã và đang rất cần sự giúp đỡ, trợgiúp của Nhà nước, xã hội, địa phương Theo như tìm hiểu và phân tích, ngườinghèo tại xã Võng Xuyên đang mong muốn và có những nhu cầu cấp thiết sau:

- Nhu cầu chăm sóc về y tế:

+ Đây là nhu cầu thiết yếu và rất quan trọng đối với người nghèo Ngườinghèo là những người có thu nhập rất thấp, sự tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chămsóc y tế hầu như đều rất hạn chế Chính vì vậy những người nghèo tại đây luônmong muốn được khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên với điều kiệnkinh tế hạn chế và gặp nhiều khó khăn như hiện nay, trước tình hình không có khảnăng tự cung cấp cơ hội tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế, những mong muốn, nhucầu này sẽ không thể thực hiện được nếu họ không được hưởng những hỗ trợ củaNhà nước về y tế

+ Dịch vụ y tế là một trong những loại hình hình dịch vụ cơ bản nhất của hệthống an sinh xã hội Nếu như người nghèo vừa nghèo, vừa ốm đau bệnh tật, sựnghèo khổ có thể nhanh chóng chuyển thành sự khốn khó Tình trạng trên có thểtrầm trọng hơn nếu không tiếp cận được các dịch vụ y tế, làm gia tăng các nguy cơ

và các mối de dọa đến đời sống của người nghèo

+ Thu nhập thấp thường đi kèm với một tình trạng sức khỏe yếu và cùng vớidịch vụ y tế không thể tiếp cận hoặc hoạt động kém hiệu quả Vì vậy, người nghèorất cần những chính sách hỗ trợ về y tế một cách toàn diện để họ

- Nhu cầu được vay vốn ưu đãi:

+ Người nghèo là những người có thu nhập thấp Một trong những nguyênnhân chính dẫn đến nghèo chính là từ kinh tế Hầu hết người nghèo tại xã VõngXuyên cũng giống như người nghèo khác có tâm lý cam chịu cái nghèo kéo dài từthế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà để có thể đầu tư về kinh tế, sản xuất,vươn lên thoát nghèo hầu như là điều không thể Ngoài các sự hỗ trợ về hướngnghiệp, giới thiệu việc làm, nếu như không có sự hỗ trợ về vốn cho người nghèo thìdường như thoát nghèo vẫn còn rất xa xôi để đến với người nghèo Họ rất cần một

Trang 28

nguồn vốn để có thể đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng, nâng cao chấtlượng cuộc sống.

+ Nhiều người nghèo họ không có nguồn thu nhập để thoát nghèo, việc vayvốn với lãi suất thấp là cơ hội để họ yên tâm vay và sản xuất Với xã hội hiện đại,không khó để người nghèo có thể vay được vốn Tuy nhiên hầu hết người nghèovấp phải khó khăn trong việc hoàn trả số tiền lãi trong các khoản vốn vay này.Chính sách vay vốn có ưu đãi của nhà nước sẽ hỗ trợ cho người nghèo yên tâm hơntrong việc sử dụng nguồn vốnđược cho vay một cách hiệu quả, bớt gánh nặng về lãi

- Nhu cầu về được dạy nghề và có việc làm:

+ Đa số những người nghèo tại xã Võng Xuyên đều là những đối tượng yếuthế như: phụ nữ đơn thân, người khuyết tật, người cô đơn… Vì là người yếu thế, lại

bị hạn chế trong khả năng lao động nên các đối tượng là người nghèo tại đây gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm kiếm một công việc ổn đinh, đảm bảo cuộc sống.Không phải công việc nào cũng phù hợp với các đối tượng này, ví dụ: phụ nữ đơnthân có thể làm nghề mây tre đan nhưng người khuyết tật lại không thể làm đượccông việc này Chính vì vậy mà việc tạo cho họ một việc làm để có thể tự ổn địnhcuộc sống là rất cần thiết

+ Chỉ khi có việc làm, có thu nhập, họ mới có thể ổn định cuộc sống, nuôisống bản thân và gia đình vươn lên thoát nghèo Bởi lẽ không có sự hỗ trợ nào cóthể kéo dài mãi mãi nếu như không có sự huy động của chính nguồn lực nội tại Đặcbiệt với tiêu chí hỗ trợ “cho cần câu chứ không cho xâu cá” nên để người nghèo cóthể bền vững thoát nghèo, không bị dựa dẫm vào các khoản hỗ trợ cũng nhưu giảmbớt gánh nặng cho an sinh thì hỗ trợ về việc làm có ý nghĩa hết sức to lớn

-Nhu cầu về hưởng các chế độ trợ cấp xã hội:

+ Những hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo, có những đối tượng yếu thế nhưngười cao tuổi, đơn thân nuôi con nhỏ, hay người khuyết tật, việc trợ cấp hàngtháng có thể phần nào đó giúp họ trang trải được những khó khăn của cuộc sống

+ Đặc biệt là đối với hệ thống trợ cấp, trợ giúp xã hội của nền an sinh xã hộitại Việt Nam, đối với một vài đối tượng đặc thù luôn có nguồn trợ cấp hàng tháng

để hỗ trợ đối tượng đó đảm bảo được cuộc sống ở mức sống tối thiểu so với xã hội

Trang 29

Chính vì vậy mà những đối tượng này là người nghèo đã được xác nhận tại xã VõngXuyên cũng hoàn toàn có đủ điều kiện được hưởng các khoản trợ cấp này.

- Nhu cầu được miễn giảm học phí, học nghề:

+ Đây là một nhu cầu hết sức thực tế đối với người nghèo Người nghèo họrất khó khăn trong việc có thể ổn định cuộc sống hàng ngày, các khoản thu nhập của

họ không đủ hoặc chỉ có thể đủ cho các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt hằng ngày Vìvậy, việc chi cho các khoản như ốm đau, con cái đến trường hầu như đều rất khókhăn Và không phải người nghèo hay hộ nghèo nào cũng có đủ khả năng đáp ứng

đủ cho các khoản chi phí từ việc học tập của con cái Nhất là đối với các trường hợphọc nghề Đa số với đặc thù trong quá trình học nghề cần phải có thực hành thực tế,chính vì vậy người nghèo khi học nghề cũng tốn nguồn kinh phí khá lớn để chi trảcho việc nắm chắc một nghề trong tay để có thể thoát nghèo

+ Việc miễn giảm học phí, dạy nghề cho con em sẽ giúp họ yên tâm laođộng, con cái họ sẽ có cơ hội để được đến trường, là tiền đề, động lực để vươn lênthoát nghèo bền vững

* Nguyên nhân nghèo:

- Gia đình thiếu nguồn lao động: Hầu hết, những gia đình nghèo thường cónhững thành viên là người cao tuổi, đơn thân, người khuyết tật, mắc bệnh hiểmnghèo Lại là những gia đình có ít thành viên, hoặc đông con, đang độ tuổi đếntrường Vì vậy, lượng thành viên là lực lượng lao động trong gia đình chỉ là mộtđến hai hoặc không có người nào

- Do thiếu vốn: Người nghèo có mức thu nhập rất thấp, không đủ để có thểđảm bảo những nhu cầu tối thiểu phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày Vì vậy, có thể

dễ dàng hiểu, họ không thể có đủ vốn đề làm ăn, đầu tư vào sản xuất

- Do thiếu việc làm: Một phần vì thiếu vốn, không có điều kiện làm ăn.Thêm vào đó, trình độ dân số của người lao động thấp, thiếu kinh nghiệm, khó tìmkiếm được công việc ổn định Đây cũng là nguyên nhân mà nhiều gia đình nghèorơi vào

- Một bộ phận nhỏ còn trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước… Đặcbiệt có nhiều hộ không có khả năng thoát nghèo (có người già yếu, cô đơn, không

Trang 30

- Công tác quản lý, đẩy mạnh các hoạt động giảm nghèo tại địa phương cònchưa thực sự hiệu quả và triệt để: Những hoạt động hỗ trợ giảm nghèo đang được sửdụng chưa đa dạng, chưa bao phủ được hết tất cả các gia đình, các đối tượng thànhviên là người nghèo.

2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ

Thực hiện quyết định số 59 của Thủ tướng chính phủ ban hành năm 2015 vềchuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020, cán bộ thương binh xã hội nóiriêng và cán bộ của ủy ban nhân dân đã thống nhất xây dựng chi tiết quy trình điềutra và rà soát hộ nghèo để xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ cho các hộ gia đìnhnghèo tại địa phương theo đúng quy định của nhà nước cũng như đặc thù của địaphương như sau:

Trang 31

Bước 1: Khảo sát phiếu A, lập danh sách các hộ thuộc

diện điều tra, rà soát phiếu B

Danh sách hộ không nghèo và hộ đăng ký điều tra, rà soátDanh sách 2

Danh sách

hộ không nghèo (Không điều tra)

>= 3 chỉ tiêu

Bước 2: Điều tra, rà soát và phân

kết quả điều tra, rà soát

Bước 6: Họp dân, thông

qua kết quả rà soát, điều

tra

Bước 7: Niêm yết, công

khai danh sách

Bước 10: Thu thập thông

tin, đặc điểm hộ nghèo, hộ

cận nghèo theo phiếu C

Bước 9: Công bố danh

Niêm yết liên tục trong vòng 7 ngày và phát trên loa phát thanh xã

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, CẬN

NGHÈO NĂM 2016

Trang 32

Phân tích:

- Bước 1 Khảo sát Phiếu A và lập danh sách các hộ thuộc diện điều tra,

rà soát Phiếu B

+ Ban chỉ đạo cấp xã chỉ đạo, hướng dẫn tổ điều tra lập danh sách hộ nghèo/

hộ cận nghèo năm 2015 của từng thôn (Danh sách 1)

+ Ban chỉ đạo xã phát phiếu A, chỉ đạo tổ điều tra thôn tổ chức cho các hộ giađình không nghèo năm 2015 tham gia đăng ký; lập danh sách hộ gia đình khôngnghèo năm 2015 và tiến hành rà soát, khai thác thông tin Những hộ gia đình có dưới

3 chỉ tiêu trong phiếu A được đưa vào danh sách hộ cần điều tra (Danh sách 2)

+ Danh sách hộ cần điều tra, rà soát phiếu B bao gồm các hộ trong Danhsách 1 và Danh sách 2

- Bước 2 Điều tra, rà soát và phân loại hộ ở phiếu B

Điều tra, rà soát phiếu B

+ Ban chỉ đạo cấp xã phát phiếu B, rà soát xác định hộ nghèo Hướng dẫn,chỉ đạo tổ điều tra thôn ấn định thời gian điều tra, rà soát và nghiệm thu phiếu B

+ Tổ điều tra tiến hành điều tra, rà soát theo Phiếu B những hộ trong danhsách hộ cần rà soát đã lập ở Bước 1 (Danh sách 1 và Danh sách 2)

Phân loại các nhóm hộ ở Phiếu B

+ Sau khi điều tra, rà soát, cộng điểm Phần B1 và B2, Tổ điều tra tiến hànhphân loại hộ căn cứ vào các mức điểm đạt được của hộ tại Phiếu B

Mức điểm tương ứng với thu nhập dùng để phân loại hộ như sau:

Bảng phân loại hộ khu vực nông thôn (dùng cho các xã)

Từ 30 điểm trở lên Dưới 30 điểm

(Các mức điểm cắt trên được xác định dựa trên chuẩn nghèo thu nhập được

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg).)

Khu vực nông thôn

Trang 33

- Chuẩn nghèo chính sách: 700.000 đồng/người/tháng, tương ứng với 120 điểm.

- Chuẩn mức sống tối thiểu (MSTT): 1.000.000 đồng/người/tháng, tươngứng với 150 điểm

- Bước 3 Tổng hợp, phân loại hộ ở Bảng tổng hợp số 1b

Phân loại hộ lần 1 và phân loại hộ lần 2

+ Căn cứ kết quả điều tra, rà soát và phân loại hộ từ phiếu B, tổ điều tra sửdụng Bảng tổng hợp số 1b, tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo để tổng hợp và phân loại các nhóm

Xác định số lượng tổng số hộ nghèo, hộ cận nghèo của thôn thông qua phânloại hộ lần 1 và phân loại hộ lần 2

+ Việc phân loại hộ lần 1 xác định được 4 nhóm hộ, gồm: nhóm hộ chắc chắnnghèo (N1, N2), nhóm hộ có khả năng nghèo (N3, N4), nhóm hộ có khả năng cậnnghèo (CN1) và nhóm hộ không nghèo (KN)

Phân loại hộ lần 3

+ Phân loại hộ lần 3 nhằm phân loại hộ trước khi tiến hành họp tổ điều tra với cán

bộ thôn

- Bước 4 Họp tổ điều tra với cán bộ thôn

+ Thành phần: Tổ điều tra thôn; Tổ giúp việc Ban chỉ đạo xã; đại diện Đảng

uỷ, Uỷ ban nhân dân xã được phân công phụ trách địa bàn thôn; các thành viên Banmặt trận tổ quốc thôn

+ Nội dung họp: Từ kết quả phân loại lần 2 tiến hành tổ chức họp tập trungvào các nội dung sau:

(+) Phát hiện các trường hợp thuộc danh sách hộ có khả năng nghèo, cậnnghèo

(+) Xếp hạng danh sách những hộ có khả năng nghèo nhất đến hộ ít có khảnăng nghèo nhất

(+) Xếp hạng danh sách những hộ có khả năng cận nghèo theo thứ tự từ hộ

có khả năng cận nghèo nhất đến hộ ít có khả năng cận nghèo nhất

- Bước 5 Tổng hợp, báo cáo sơ bộ kết quả rà soát.

Trang 34

+ Ban chỉ đạo xã báo cáo sơ bộ kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo theo Bảng tổng hợp số 5 về Ban chỉ đạo huyện.

+ Ban chỉ đạo huyện báo cáo sơ bộ kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cậnnghèo theo Bảng tổng hợp số 5 về Ban chỉ đạo tỉnh

- Bước 6 Họp dân thông qua kết quả điều tra, rà soát (Không bình xét)

+ Thành phần: Đại diện Đảng uỷ xã, Đại diện Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp

xã, trưởng thôn, Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội ở cấp thôn, đại diện hộ dân

+ Nội dung cuộc họp:

(+) Lấy ý kiến về kết quả phân loại nhanh phiếu A; kết quả điều tra, rà soátphiếu B

(+) Thống nhất danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi điều tra, rà soát vàtổng hợp tại Bảng tổng số 1

-Bước 7 Niêm yết danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo

+ Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, cận nghèo tại nhà văn hoá thôn vàtrên các phương tiện thông tin đại chúng trong vòng 07 ngày

- Bước 8 Tổng hợp, thẩm định, phê duyệt và báo cáo chính thức kết quả điều tra, rà soát

+ Cấp huyện:

(+) Ban Chỉ đạo cấp huyện thẩm định và kiểm tra trong vòng 05 ngày

(+) UBND cấp huyện tổng hợp kết quả điều tra, báo cáo Thường trực Huyện

uỷ, Thường trực HĐND huyện có ý kiến trước khi UBND huyện báo cáo chính thứckết quả tổng điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 về Ban Chỉ đạo tỉnh

Bước 9 Công bố danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo

+ Ban Chỉ đạo cấp xã công bố danh sách hộ nghèo/hộ cận nghèo cuối cùng(danh sách sau khi Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định phê duyệt kết quả điềutra, rà soát)

Bước 10 Thu thập thông tin hộ nghèo, hộ cận nghèo

Trang 35

-Ban chỉ đạo hướng dẫn, chỉ đạo Tổ điều tra thôn tiến hành điều tra thông tin

hộ gia đình và các thành viên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo MẫuPhiếu C Phiếu C sẽ được Trung ương in và cấp cho các địa phương Thông tinPhiếu C được chuyển về Trung ương dùng máy để quét vào phần mềm máy vi tính

để tạo cơ sở dữ liệu thống nhất trên toàn quốc

=> Với quy định về quy trình xét duyệt trên, có thể thấy rằng ủy ban nhân dân xã Võng Xuyên và phòng Lao động – Thương binh xã hội về cơ bản đã xây dựng quy trinh tiếp nhận và quản lý hồ sơ theo đúng quy định của nhà Nước Tuy nhiên vì trên tình hình thực tế và điều kiện, đặc điểm đặc thù của từng địa phương

là khác nhau nên tại đây có bổ sung cũng như chỉnh sửa một vài hoạt động ở các bước cho phù hợp nhất, nhưng về cơ bản vẫn tuân thủ theo quy định văn bản cung

và kế hoạch chung của Nhà nước đã ban hành và cơ quan cấp trên chỉ đạo.

3 Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội

3.1 Theo quy định của Nhà nước

- Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướnggiảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn củaTrung ương về lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng và ban hành nhiều cơ chế, giải pháp hỗ

trợ giảm nghèo thiết thực, hiệu quả và đã được các cấp, các ngành, Mặt trận và các

đoàn thể quan tâm và tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Nhiều đơn vị, địa phương đã cónhững cách làm sáng tạo, hiệu quả góp phần hỗ trợ giảm nghèo theo hướng nhanh

và bền vững

Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm tới người nghèo, rất nhiều các chínhsách giảm nghèo đã được đề ra và đưa vào thực hiện, mang lại hiệu quả tích cực chocông tác giảm nghèo Hiện nay, các chính sách giảm nghèo đang được sử dụng: Baogồm các chính sách cơ bản:

* Vay vốn tín dụng ưu đãi

- Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tíndụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

+ Tại Điều 1, Nghị đinh đã quy định rõ việc vay vốn tín dụng đối với ngườinghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người

Trang 36

nghèo vay để phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; gópphần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói, giảmnghèo, ổn định xã hội.

+ Các chương trình tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phầnkhông nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội mà Đảng,Nhà nước và nhân dân ta đang thực hiện

+ Đảm bảo cho tất cả các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn sản xuất, kinh doanhđều được vay từ nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với lãi suất0,85%/tháng

+ Đảm bảo tất cả những thành viên thuộc hộ nghèo mong muốn được xuấtkhẩu lao động được vay vốn

- Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở tổ chức lạiNgân hàng Phục vụ người nghèo

+ Tại điều 2 của Quyết định: “Ngân hàng Chính sách xã hội được huy độngvốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốncủa Chính phủ và UBND các cấp để cho người nghèo vay.”

+ Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địaphương trên cơ sở tận dụng bộ máy và mạng lưới sẵn có của NHNo&PTNT ViệtNam, Ngân hàng chính sách xã hội đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợtài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điềukiện thoát khỏi đói nghèo

+ Đây là ngân hàng hoạt động không vì lợi ích lợi nhuận, cung cấp nguồnvốn ưu đãi cho người nghèo vay để sản xuất

=>Việc ngân hàng chính sách xã hội ra đời là bước ngoặt quan trọng trongquá trình giảm nghèo ở nước ta

-Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ

về tín dụng đối với học sinh, sinh viên

+ Những sinh viên thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu ngườitối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theoquy định của pháp luật sẽ được vay vốn tín dụng ưu đãi

Trang 37

+ Tại điều 1 đã quy định rõ: Chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viênđược áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn góp phầntrang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viên trong thời giantheo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở, phương tiệnhọc tập, chi phí ăn, ở, đi lại.

=> Nước ta hiện nay rất chú trọng chính sách này, bởi nó không chỉ mang lạihiệu quả giảm nghèo cao mà còn giúp học sinh sinh viên có thể yên tâm học

* Hỗ trợ về y tế cho người nghèo

- Theo Luật bảo hiểm y tế có hiệu lực từ ngày 01/07/2009, yêu cầu phải đảmbảo việc cấp thẻ BHYT cho 100% các đối tượng là người nghèo trong toàn xã

- Quyết định số 139/2002/QĐ/TTg của Chính Phủ về việc khám, chữa bệnhcho người nghèo

+ Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo là quỹ của Nhà nước, hoạt độngtheo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn

+ Người nghèo rất cần được hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe nên đây là chínhsách rất cần thiết đối với người nghèo và Nhà nước đang rất quan tâm

- Theo quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng chính phủ,quy định hỗ trợ đóng BHYT cho các thành viên hộ cận nghèo, mức hỗ trợ hiện tại là70% và hỗ trợ một phần kinh phí mua thẻ BHYT cho hộ có thu nhập bằng 150%thu nhập hộ nghèo nhằm tăng tỷ lệ người cận nghèo tham gia mua bảo hiểm y tế

- Tiếp tục nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho người nghèo tại các cơ

sở y tế, đẩy mạnh hoạt động xã hội hóa chăm sóc người nghèo

* Chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên

- Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính Phủ về việc miễn, giảm học

phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân

+ Học sinh, sinh viên là các thành viên thuộc hộ nghèo được miễn giảm họcphí, đối với học sinh sinh viên là các thành viên thuộc hộ cận nghèo được miễngiảm 50% học phí

+ Sinh viên, học sinh nghèo trong thời gian học nghề, được hỗ trợ tiền ăn

Trang 38

lên được hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé phương tiện giao thông công cộng với mức tối

đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học

+ Đồng thời, học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, đàotạo nghề là con hộ nghèo, hộ cận nghèo được đáp ứng nhu cầu vay vốn tại Ngânhàng chính sách xã hội để phục vụ cho việc học tập và trang trải chi phí cho học tập

và sinh hoạt

- Nhà nước thực hiện việc hỗ trợ các chi phí học tập cho học sinh nghèo theoquy định: như tặng cặp, sách vở, đồ dùng học tập, học bổng cho học sinh nghèo,học sinh nghèo vượt khó

* Đào tạo nghề và tạo việc làm cho người nghèo

- Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, dự án trong phạm vi cả nước

về việc làm cho người nghèo, góp phần giảm nghèo như: Chương trình mục tiêuquốc gia về việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo; Chương trìnhphát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miềnnúi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135)

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đề án:

“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn”, trong đó ưu tiên các đối tượng thuộc ngườinghèo

+ Trong chính sách này, đối tượng là người nghèo rất được chú trọng, với 50nghành nghề đào tạo và đào tạo cho 12.000 lao động thuộc hộ nghèo

+ Người nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực học/người; hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000

đồng/người/khoá học đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15 km trở lên;

- Ngày 27/12/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30A/2008/NQ-CP:

“Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo”,trong đó có chính sách và dự án hỗ trợ dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập chongười nghèo

+ Theo báo cáo từ Tổng cục dạy nghề cho người nghèo, tính đến cuối năm

2010 cả nước có:

Trang 39

• 123 trường cao đẳng nghề, 303 trường trung cấp nghề (tăng gấp 3,29 lần sovới năm 1998);

• Số trung tâm dạy nghề là 810 (tăng 5,18 lần) và hơn 1.000 cơ sở khác cótham gia dạy nghề, trong đó có gần 200 cơ sở dạy nghề thuộc doanh nghiệp ( gấp 3lần)

- Nâng cao hoạt động truyền thông, tư vấn cho các hộ nghèo, hộ cận nghèocác dịch vụ phù hợp với điều kiện, khả năng của họ, để họ có thể lựa chọn đượchình thức kinh doanh phù hợp, có thể đi đến thoát nghèo

=> Ngoài ra Nhà nước còn tăng cường vận động các doanh nghiệp, xí nghiệpvừa và nhỏ, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, tạo điều kiện, tiếp nhận lao độngnghèo, cận nghèo vào làm việc Mở các phiên giao dịch việc làm lưu động, đểngười nghèo có thể tiếp cận, nắm bắt những công việc phù hợp với khả năng củamình, tạo cho họ có nhiều cơ hội tìm được việc làm và tăng thu nhập

* Hỗ trợ về nhà ở cho người nghèo

- Theo Nghị định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về việc hỗtrợ nhà ở cho người nghèo

+ Quy định việc hỗ trợ người nghèo về nhà ở nhằm mục đích cùng với việcthực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Nhànước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng caođời sống, góp phần đẩy mạnh hoạt động giảm nghèo

- Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về chính sách

hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015

+Nguồn vốn huy động từ Ngân sách trung ương, Ngân hàng chính sách xãhội, quỹ “Vì người nghèo”, gia đình được hỗ trợ và sự huy động từ cộng đồng, dòng

họ, các cá nhân, tổ chức tại địa phương

* Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt

- Quyết định số 2409/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 19/12/2011 vềviệc hỗ trợ tiền điện nước cho hộ nghèo

+ Nhà nước quy định hỗ trợ tiền điện nước cho mỗi hộ gia đình thuộc hộnghèo 30.000 đồng/tháng

+ Việc chi trả tiền được thanh toán theo quý, ba tháng một lần, với tổng số

Trang 40

* Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo

- Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ quy định “Vềchính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xãnghèo giai đoạn 2013-2015”

+ Theo chính sách này thì người nghèo sẽ được hưởng hưởng thụ các chínhsách theo hình thức trợ giúp như tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng

* Chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Được thể hiện ở Quyết định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/03/2011 củaChính Phủ về miễn giảm thuế đất nông nghiệp cho người nghèo giai đoạn 2011-

2020

+ Nhằm hướng đến mục đích các gia đình nghèo có thể yên tâm sản xuấtnông nghiệp, nâng cao đời sống và đảm bảo tính công bằng, hợp lý đối với từng đốitượng được miễn, giảm thuế đất

+Thời hạn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp bắt đầu từ ngày01/01/2011 đến hết ngày 31/12/2020

* Chương trình khuyến công, khuyến nông

- Thông tư số 121/2011/TT-BTC ngày 17/08/2011 quy định ngân sách nhànước hỗ trợ mua phí bảo hiểm nông nghiệp trong đó có hộ nghèo và cận nghèo

- Mở rộng các lớp tập huấn, cung cấp kiến thức về sản xuất tới người nghèo,xây dựng các mô hình sản xuất, áp dụng máy móc, trang thiết bị chuyển giao khoahọc công nghệ cho người nghèo Giúp họ tìm ra lối đi mới, tăng cao khả năng thoátnghèo

=> Hệ thống pháp luật và chính sách của nhà nước luôn có những quy định

và nghiên cứu dựa trên tình hình thực tế Theo sự phát triển và thay đổi không ngừng của xu thế thế giới cũng như tình hình trong nước, không phải bỗng dưng luôn có sự thay đổi, các nghị định , văn bản điều chỉnh đề ra để chỉ đạo cho tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội của nhà nước Đặc biệt đối với đối tượng

là người nghèo, ở mỗi giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội họ lại có những nhu cầu khác nhau Chính vì vậy mà các nhà hoạch định chính sách luôn nghiên cứu và đưa ra các chế độ hỗ trợ phù hợp cho họ như y tế, việc làm, vốn, thuế… Các nội dung hỗ trợ này luôn đi sát với nhu cầu và đáp ứng được với những mong muốn của họ cũng như phù hợp với quy định, điều kiện của đất nước

Ngày đăng: 06/07/2017, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê khai dân số và nhân khẩu theo thôn - Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật
Bảng k ê khai dân số và nhân khẩu theo thôn (Trang 7)
Bảng  1.3 Số thành viên trong gia đình người nghèo năm 2016 - Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật
ng 1.3 Số thành viên trong gia đình người nghèo năm 2016 (Trang 23)
Sơ đồ phả hệ đã thể hiện rõ các mối quan hệ của các thành viên trong gia đình đối với thân chủ, qua sơ đồ phả hệ ta có thể thấy anh C tương tác với tất cả các thành viên trong gia đình - Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật
Sơ đồ ph ả hệ đã thể hiện rõ các mối quan hệ của các thành viên trong gia đình đối với thân chủ, qua sơ đồ phả hệ ta có thể thấy anh C tương tác với tất cả các thành viên trong gia đình (Trang 63)
Bảng kế hoạch đó. Đây là công việc hết sức cần thiết. - Tình hình thực hiện chính sách trợ giúp xã hội giảm nghèo tại xã Võng Xuyên, huyện Phúc Thọ, Hà Nội và Công tác xã hội cá nhân với người khuyết tật
Bảng k ế hoạch đó. Đây là công việc hết sức cần thiết (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w