Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- PHẠM XUÂN HOÀI NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN12 VÀ SỨC SẢ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
PHẠM XUÂN HOÀI
NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI VCN12 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI THƯƠNG PHẨM
TẠI BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Thái Nguyên – 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
PHẠM XUÂN HOÀI
NGHIÊN CỨU NĂNG SUẤT SINH SẢN
CỦA LỢN NÁI VCN12 VÀ SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP LAI THƯƠNG PHẨM
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Thắm
Thái Nguyên - 2016
Trang 3i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là chương trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết qủa nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa sử dụng bảo
vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Xuân Hoài
Trang 4Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo trong khoa chăn nuôi thú y, phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh, em công nhân Công ty cổ phần giống chăn nuôi Bắc Giang về sự hợp tác giúp đỡ trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả
Phạm Xuân Hoài
Trang 5iii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m trên lợn nái 23
Bảng 2.2 : Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m 24
Bảng 2.3 : Thành phần thức ăn sử du ̣ng cho lợn thương phẩm 24
Bảng 3.1: Khả năng sản xuất của nái VCN12 khi phối với các đực giống đã kiểm tra 31
Bảng 3.2: Sinh trưởng tích lũy của lợn con theo me ̣ 35
Bảng 3.3 Sinh trưởng tuyê ̣t đố i của lơ ̣n con theo me ̣ (g/con/ngày) 39
Bảng 3.4: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 42
Bảng 3.5: Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi 43
Bảng 3.6: Chi phí thức ăn/kg lợn từ sơ sinh đến cai sữa 44
Bảng 3.7: Chi phí thức ăn/kg lợn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi 45
Bảng 3.8: Sinh trưởng tích lũy của lợn thương phẩm(kg/con) 46
Bảng 3.9: Sinh trưởng tuyê ̣t đối của lơ ̣n thi ̣t (g/con/ngày) 49
Bảng 3.10: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thi ̣t (kg) 52
Bảng 3.11 Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng lợn thi ̣t 53
Bảng 3.12: Kết quả mổ khảo sát thi ̣t lợn thí nghiê ̣m 54
Trang 6iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn con (Khối lượng sơ sinh,
KL cai sữa 23 ngày, KL lúc 42 ngày, KL lúc 60 ngày 36 Hình 3.2: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con từ sơ sinh đến 60
ngày tuổi (g/con/ngày) ( sơ sinh – 23 ngày; 23-42 ngày; 42 – 60; Bình quân cả giai đoạn) 41 Hình 3.3: Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thương phẩm ( Giai đoạn
60 ngày, GĐ 90 ngày; GĐ 155 ngày (xuất bán) 47 Hình 3.4: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thịt thưởng phẩm (Từ 60 – 90
ngày; 90 – 155 ngày (xuất); Bình quân 60 – 90 ngày) 50
Trang 7SS Sơ sinh
TA Thức ăn
TT Tăng trọng TTTA Tiêu tốn thức ăn
TL Tỉ lệ
Y Giống lợn Yorkshire
YL Lợn lai Yorkshire với Landrace ĐHNN Đai học nông nghiệp
Trang 8vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 1
3 Ý nghĩa khoa ho ̣c và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa ho ̣c 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Tính trạng số lượng 3
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng 3
1.1.3 Hệ số di truyền 5
1.1.4 Lai giống 5
1.1.5 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai 5
1.1.6 Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn 8
1.1.7 Sinh lý sinh sản 8
1.1.8 Sinh lý của sự sinh trưởng 14
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 16
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 19
Trang 9vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Thời gian nghiên cứu 23
Từ 15/08/2015 đến tháng 8/2016 23
2.4 Nội dung nghiên cứu 23
2.5 Phương pháp nghiên cứu 23
2.5.1 Phương pháp bố trí thí nghiê ̣m 23
2.5.2 Kỹ thuâ ̣t chăm sóc, nuôi dưỡng các loa ̣i lơ ̣n 24
2.6 Chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.6.1 Sứ c sinh sản của lơ ̣n nái VCN12 khi phối với 3 dòng đực 25
2.6.2 Sứ c sản xuất đàn lơ ̣n thương phẩm ở 3 tổ hơ ̣p lai 25
2.7 Phương pháp theo dõi và công thức tính các chỉ tiêu 26
2.7.1 Phương pháp theo dõi sinh lý sinh sản và sức sản xuất của lợn nái 26
2.7.2 Phương pháp tính sức sinh trưởng của lợn thương phẩm sau cai sữa đến 60 ngày tuổi và khả năng cho thi ̣t đến xuất chuồ ng 27
2.7.3 Phương pháp sử lý số liệu 29
Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Kết quả theo dõi về sức sản xuất của nái VCN12 khi phối với các đực PiDu50, 402, Landrace 30
3.2 Kết quả nghiên cứu các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn con 35
3.2.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn con 35
3.2.2 Sinh trưởng tuyê ̣t đối của lợn con 39
3.3 Tiêu tố n và chi phí thức ăn/kg lợn con 41
3.3.1 Tiêu tố n thứ c ăn/kg lơ ̣n con cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày 41
3.3.2 Chi phí thức ăn/kg lơ ̣n con cai sữa và từ cai sữa đến 60 ngày 44
Trang 10viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.4 Sinh trưởng và sức sản xuất thi ̣t của lợn thương phẩm 46
3.4.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn thương phẩm 46
3.4.2 Sinh trưởng tuyê ̣t đối của lợn thương phẩm 49
3.4.3 Hiệu quả sử du ̣ng thức ăn của lợn thương phẩm 51
3.4.4 Kết quả khảo sát năng xuất thi ̣t của lợn thí nghiê ̣m 54
KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58
1 Kết luận 58
2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong khoảng hai thập kỷ vừa qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta có những thay đổi quan trọng cả về năng suất, chất lượng, qui mô cũng như hình thức chăn nuôi Theo Tổng cục thống kê, năm 2013 tổng đầu lợn cả nước ta là 27,6 triệu con, số lợn nái là trên 4 triệu con, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng 1,97% so với năm 2012 Trong chiến lược phát triển chăn nuôi lợn đến năm 2020 ở nước ta đặt mục tiêu tăng tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp lên khoảng 42 % vào năm 2015 là 38 % Trước nhu cầu của thị trường về thịt lợn, thịt bò, thịt gà và các sản phẩm từ sữa ngày càng tăng, Bộ Nông nghiệp
đã đề ra mục tiêu thúc đẩy ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển bền vững
Các giống lợn nội của nước ta có khả năng thích nghi rất tốt với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam, tuy nhiên năng suất thấp, tỷ lệ mỡ cao không
đáp ứng được nhu cầu Từ những thập niên 60 của thế kỷ XX đến nay nước ta
đã cho phép các trung tâm giống, trang trại chăn nuôi nhập các giống lợn ngoại và tiến hành thử nghiệm lai với nhiều công thức khác nhau, qua đó tạo
ra các thế hệ con lai có khả năng sinh sản, sinh trưởng tốt, tăng khối lượng nhanh, có khả năng thích nghi với môi trường sống, giố ng lợn VCN12 Ở tỉnh Bắc Giang do có sự hỗ trợ của nhà nước, các trại chăn nuôi mua lợn cái giống VCN12 cho giao phối với lợn đực giống PiDu50, 402, Landrace đàn con thương phẩm có nhiều ưu thế riêng biệt Nhằm làm rõ hơn khả năng sinh sản, sinh trưởng và hiệu quả kinh tế của con lai, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu năng suất sinh sản của lợn nái VCN12 và sức sản xuất
thịt của một số tổ hợp lai thương phẩm tại Bắc Giang”
2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá được khả năng sản xuất củ a lơ ̣n nái VCN12 khi phối giống
vớ i đực PiDu50, 402, Landrace
Trang 122
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng của con lai khi cho đực PiDu50,
402, Landrace phối vớ i nái VCN12 nuôi tại Bắc Giang
- Xác định tổ hợp lai cho năng suất cao phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại địa phương
3 Ý nghi ̃a khoa ho ̣c và thực tiễn
3.1 Ý nghi ̃a khoa học
Các số liệu thu được là cơ sở cho định hướng công tác giống sau này Mặt khác kết quả của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu phát triển tiếp theo
3.2 Ý nghi ̃a thực tiễn
Qua kết quả thu đươ ̣c của đề tài khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng công thứ c lai có hiê ̣u quả ta ̣i đi ̣a phương để nâng cao giá tri ̣ kinh tế
Trang 133
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa ho ̣c
Trong công tác chọn lọc giống vật nuôi để đạt kết quả tốt, trước hết cần
có những kiến thức cơ bản về di truyền, đặc biệt là bản chất của di truyền và
ưu thế lai của từng tính trạng Bản chất sinh học của mỗi giống vật nuôi đều được thể hiện qua kiểu hình đặc trưng riêng của nó Kiểu gen, dưới tác động của các nhân tố môi trường cụ thể sẽ biểu hiện thành kiểu hình tương ứng của vật nuôi đó
1.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng được qui định bởi nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ nhất định (minorgen), tính trạng số lượng bị tác động rất lớn bởi các nhân tố môi trường Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức độ hơn sự sai khác về chủng loại, đó là bản chất của tính trạng đa gen (polygene)
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng
- Giá trị kiểu hình(P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào, cũng có thể
phân chia thành giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trường (E) Giá trị kiểu hình (P) được biểu thị như sau:
P = G + E P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value)
E: Sai lệch môi trường (Environmental deviation)
- Giá trị kiểu gen (G):
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen qui định Tùy theo tác động khác nhau của gen, các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau : Giá trị cộng gộp A (Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch át gen I (Interaction deviation hoÆc Epistatic deviation)
Trang 144
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
G = A + D + I A: Giá trị cộng gộp
D: Sai lệch trội
I: Sai lệch át gen
- Giá trị cộng gộp (A): Để đo lường giá trị truyền đạt từ bố mẹ sang đời
con phải có một giá trị đo lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với kiểu gen
- Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố định và
có thể di truyền được cho thế hệ sau
- Sai lệch trội (D): Là sai lệch được sinh ra do sự tác động qua lại giữa các cặp alen ở cùng một locus, đặc biệt là các cặp alen dị hợp tử
- Sai lệch át gen (I): Là sai lệch được sản sinh ra do sự tác động qua lại giữa các gen thuộc các locus khác nhau
- Sai lệch môi trường (E): Sai lệch môi trường được thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)
Sai lệch môi trường chung (Eg) là sai lệch do loại môi trường tác động lên toàn bộ con vật trong suốt đời của nó
Sai lệch môi trường riêng (Es): Là sai lệch do loại môi trường chỉ tác động lên một số con vật trong một giai đoạn nào đó trong đời con vật
Như vậy, kiểu hình của một cá thể được cấu tạo từ hai locus trở lên có giá trị kiểu hình chi tiết như:
P = A + D + I + Eg + Es
Vậy việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác động về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác động vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chon lọc
+ Tác động vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối giống tạp giao
Trang 15Ngược lại, các tính trạng có hệ số di truyền cao, hiệu quả chọn lọc sẽ cao nhưng hiệu quả lai giống thấp Sau đây là hệ số di truyền của một số tính trạng năng suất sinh sản của lợn
Tính trạng h2
Số con đẻ ra 0,13
Số con cai sữa/ổ 0,12
Khối lượng lợn trung bình sơ sinh 0,05
Khối lượng lợn trung bình cai sữa 0,17
1.1.4 Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những động vật thuộc hai hay nhiều giống khác nhau Lai khác dòng là cho giao phối giữa những động vật thuộc các dòng khác nhau trong cùng một giống
Lai giống làm cho kiểu gen đồng hợp tử của thế hệ sau giảm đi, cùng tần số kiểu gen dị hợp tử của thế hệ sau tăng lên
Lai giống là phương pháp làm biến đổi di truyền của quần thể gia súc
1.1.5 Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai
- Ưu thế lai:
Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ Thuật ngữ ưu thế lai được nhà di truyền học người Mỹ Shull (1914) đưa ra và được Snell, (1961) thảo luận trong nhân giống (theo Nguyễn Hải Quân và cs, 1995) [17] Ưu thế lai là sự hơn hẳn của đời con so với bố mẹ, ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng đối với bệnh tật là tính trạng sản xuất của con lai được nâng cao, khả năng sử dụng thức ăn tốt
Trang 166
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thuyết siêu trội: Mỗi alen trong một locus sẽ thực hiện chức năng riêng của mình, ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này đồng thời được biểu lộ Theo Dickerson (1974) [31], khi lai giữa hai giống thì con lai chỉ có
ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng đực giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tượng trội không hoàn toàn
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer đưa ra năm 1964
Ưu thế lai ở F1: HF1 = dy2
Trong đó: d là giá trị của kiểu gen dị hợp
Y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ
Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng đồng thời của tất cả các giái trị riêng
Như vậy, ưu thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp
và sự khác biệt giữa hai quần thể
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán được ưu thế lai ở các thế hệ lai khác nhau Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2, do đó HF2 = 1/2 HF1
Theo Falconer (1993) [32], ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh hưởng của mẹ Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, xong cũng có thể kéo dài suốt đời con vật và được thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau Theo Đặng Vũ Bình (2002) [2], có 5 loại ảnh hưởng của mẹ
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là AND ngoài nhận
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do AND ngoài nhân
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai đoạn trước khi đẻ
- Ảnh hưởng của mẹ thông qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con
Trang 177
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh
Đến tính toán ưu thế lai đối với một số tính trạng nhất định từ các giá trị trung bình của đời con và giá trị trung bình của bố mẹ, Minkema (1974) đã đưa ra công thức sau:
2
1(BA+AB) –
2
1(AA + BB) H(%) = 100
2
1(AA + BB) Trong đó, H: ưu thế lai; BA: F1(bố B, mẹ A); AB:F1(bố A, mẹ B); AA:
bố A, mẹ A; BB: bố B, mẹ B
- Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai:
- Công thức lai: Ưu thế lai đặc trung cho mỗi tổ hợp lai, mức độ ưu thế
lai đạt được có tính cách riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Theo Trần Kim Anh (2000) [1], ưu thế lai của mẹ có lợi cho đời con, ưu thế lai của lợn nái ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sống của lợn con Ưu thế lai của bố thể hiện tính hăng của con đực, kết quả phối giống, tỷ lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 – 10%, khi lai 3 giống hoặc lại trở ngược số lợn con cai sữa/nái/năm tăng tới 10-15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 – 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng được 1kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin T Whittmore, 1998) [30]
- Tính trạng:
Ưu thế lai phụ thuộc vào các tính trạng, có những tính trạng có khả năng di truyền cao, nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp Những tính trạng có khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau: Số con đẻ ra/ổ có
ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; Số con cai sữa có ưu thế lai
Trang 188
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
cá thể 9%, ưu thế lai của mẹ là11%; Khối lượng con/ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000) [50]
1.1.6 Ưu thế lai trong chăn nuôi lợn
Nhiều kết quả nghiên cứu và thực tế nuôi lợn cho thấy, việc lai giống
đã mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn Hiện nay trên thế giới, những nước phát triển chăn nuôi lợn có tới 90% con giống thương phẩm là con lai
- Ưu thế lai ở lợn mẹ:
Có lợi cho các cá thể ở đời con là ưu thế lai quan trọng nhất bởi năng suất sinh sản phụ thuộc vào số đầu con cai sữa/lứa, đây là chỉ tiêu kinh tế quan trọng nhất
- Ưu thế lai của con:
Có lợi cho chính bản thân chúng, thể hiện ở sự tăng khối lượng, sức sống, đặc biệt là sau cai sữa
- Ưu thế lai về đực giống:
Được tạo thành từ bố thể hiện thông qua con đực từ kết quả giao phối,
ưu thế lai của đực giống được thể hiện rất hạn chế
1.1.7 Sinh ly ́ sinh sản
Sự sinh sản là một quá trình sinh lý hết sức phức tạp của cơ thể động vật, nhằm duy trì nòi giống và đảm bảo cho sự tiến hóa của sinh vật đồng thời
là chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm nói chung và của lợn nói riêng
1.1.7.1 Ti ́nh thành thục
Một cơ thể thành thục về tính, khi bộ máy sinh dục phát triển tương đối hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố, con vật xuất hiện những hiện tượng của hưng phấn sinh dục, khi đó các noãn bao chín và tế bào trứng dụng
Trang 19+ Điều kiện nuôi dưỡng và quản lý:
Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý tốt, chế độ sử dụng đúng, sức khỏe của lợn được tăng lên thì tính thành thục của gia súc xuất hiện sớm
+ Điều kiện ngoại cảnh:
Khí hậu và nhiệt độ cũng ảnh hưởng đến sự thành thục của lợn nái Với khí hậu nóng ẩm làm cho lợn nái thành thục về tính sớm hơn
+ Tuổi thành thục về tính của lợn:
Sự thành thục về tính thường biểu hiện sớm hơn sự thành thục về thể vóc
1.1.7.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục và phối giống cho lợn
- Chu kỳ sinh dục của lợn nái
Khi lợn cái thành thục về tính thì có hiện tượng động dục và hiện tượng này lặp đi lặp lại sau một khoảng thời gian nhất định gọi là chu kỳ động dục theo 4 giai đoạn
- Giai đoạn trước chịu đực (Kéo dài 2-3 ngày):
+ Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục, nó xuất hiện đầy đủ về các hoạt động sinh lý sinh dục Tính thành thục trong đã bao gồm sự phát triển của bao noãn đã thành thục, nổi từ trên bề mặt của buồng trứng
- Giai đoạn chịu đực (kéo dài 2-3 ngày):
Trong giai đoạn này bên trong cơ thể tế bào trứng đã tách khỏi noãn bao, toàn bộ cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục biểu hiện hàng loạt các biến đổi sinh lý
- Giai đoạn sau chịu đực (kéo dài 3-4 ngày):
Giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần dần được khôi phục trở lại trạng thái sinh lý bình thường
Trang 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Giai đoạn yên tĩnh (kéo dài 10-12 ngày):
Đây là giai đoạn dài nhất và còn tùy thuộc vào sự tồn tại của thể vàng, khi thể vàng tiêu biến đi thì chu kỳ tính mới lại bắt đầu
1.1.7.3 Quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn ở giai đoạn mang thai
Thời gian mang thai trung bình của lợn là 114 ngày, nó dao động trong khoảng 110-118 ngày và được chia làm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn phôi thai (ngày thứ 1 đến ngày 22):
Sau khi tinh trùng vào ống dẫn trứng và gặp trứng ở 1/3 phía trên ống trứng, thì bắt đầu thực hiện quá trình phá vỡ các màng của tế bào trứng, cuối cùng chỉ có một tinh trùng chui được vào tế bào trứng và kết hợp được tạo thành hợp tử sẽ chuyển dần vào hai bên sừng tử cung và làm tổ ở đó
- Giai đoạn tiền thai (ngày 23-39):
Giai đoạn này thai phát triển rất mạnh, nhau thai đã được hình thành nên sự kết hợp giữa cơ thể mẹ và con được chắc chắn hơn
- Giai đoạn bào thai (ngày 40- khi đẻ):
Ở giai đoạn này sự trao đổi chất của bào thai diễn ra mãnh liệt để hoàn thành nốt những bộ phận còn lại như: Da, lông, răng và bắt đầu hình thành các đặc điểm của giống Thai phát triển rất nhanh, nhất là từ ngày thứ 90 trở
đi và cuối giai đoạn trọng lượng tăng lớn gần mức tối đa
1.1.7.4 Quy luật tiết sữa của lợn na ́ i và quá trình sinh trưởng của lợn con
- Quy luật tiết sữa của lợn nái
a Quy luật tiết sữa đầu và sữa thường
Thời gian sữa đầu là một tuần sau khi đẻ Trong sữa đầu hàm lượng protein, vitamin cao hơn sữa thường Đặc biệt, trong sữa đầu hàm lượng Globulin và MgSO4 cao, chất này rất quan trọng đối với lợn con
b Quy luật tiết sữa không đều
+ Tiết sữa không đều theo thời gian:
+ Tiết sữa không đều ở các vị trí vú:
Trang 2111
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
c Thời gian cai sữa và điều kiện cai sữa sớm cho lợn con
Để có hiệu quả trong chăn nuôi lợn nái cao sản thì tốt nhất cai sữa cho lợn con khi đạt khối lượng 6,3 - 8,0 kg lúc này khả năng tiêu hóa thức ăn đã hoàn thiện, khẩu phần tập ăn của lợn con gần giống với sữa mẹ từ đó mới đảm bảo được tốc độ tăng trọng của lợn con sau cai sữa
- Sự sinh trưởng phát triển của lợn con
Sau khi ra khỏi cơ thể mẹ lợn con sinh trưởng phát triển rất nhanh Ở giai đoạn này cơ thể mới tiếp xúc với môi trường bên ngoài nên có nhiều yếu
tố tác động dẫn đến cơ thể lợn con, do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện, nguồn dinh dưỡng chủ yếu do cơ thể mẹ cung cấp
1.1.7.5 Một số chỉ tiêu đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái
- Số con đẻ ra/ổ:
Đây là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật rất quan trọng Nói lên khả năng đẻ nhiều con hay ít con của giống Đồng thời đánh giá được kỹ thuật phối giống của người chăm sóc nó
- Khối lượng sơ sinh/ổ:
Là khối lượng của tất cả lợn con còn sống sau khi sinh và chưa cho bú sữa đầu Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng nuôi thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăm sóc và quản lý đàn lợn nái trong giai đoạn có chửa đặc biệt là khẩu phần dinh dưỡng đối với lợn mẹ trong giai đoạn chửa
- Số con để nuôi sau 24 giờ::
Tùy thuộc vào con giống và số vú của lợn mẹ để có thể bố trí số con để nuôi/ổ, không để con theo mẹ quá nhiều làm cho tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ lớn ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của những lứa sau, nhưng cũng không để quá ít gây lãng phí con giống và số vó không được bú sẽ teo lại
- Số con cai sữa/ ổ:
Là số lợn con được nuôi sống đến khi cai sữa Thời gian cai sữa dài hay ngắn là phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái và lợn con
Trang 2212
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Khối lượng cai sữa/ổ:
Tùy từng giống, từng lứa và khả năng tập ăn của lợn con mà thời gian cai sữa là khác nhau Theo quy luật tiết sữa không đều của lợn nái thì sau 21 ngày lượng sữa bắt đầu giảm mà nhu cầu của lợn con ngày càng tăng dễ gây khủng hoảng ở lợn con
1.1.7.6 Ca ́ c nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái phụ thuộc vào nhiều yếu tố trực tiếp và gián tiếp, song hai yếu tố quan trọng nhất vẫn là di truyền và môi trường
- Giống và các biện pháp nhân giống:
Giống là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái Các giống khác nhau có biểu hiện về khả năng sinh sản khác nhau và chúng có kiểu gen khác nhau
- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng và thức ăn:
Thức ăn có vai trò rất quan trọng tới năng suất sinh sản của lợn nái Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng và năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Do đã thức ăn phải được cung cấp đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng cho từng giai đoạn cụ thể của lợn
- Ảnh hưởng của năng lượng:
Năng lượng là một yếu tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sống của lợn và việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của từng giai đoạn của lợn
nái cho phối hợp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sinh sản
- Ảnh hưởng của protein:
Protein là thành phần cấu tạo nên các bộ phận trong cơ thể chủ yếu là
mô cơ, vì vậy nó ảnh hưởng chất lượng thịt
- Ảnh hưởng của khoáng:
Trong cơ thể khoáng chiếm 3% nhưng nó lại là yếu tố cần thiết cho sự tạo xương, máu và cân bằng nội môi Vì thế, ta cần chú ý bổ sung đầy đủ khoáng chất vào khẩu phần ăn của lợn mẹ, như vậy sẽ đảm bảo cho sự phát triển bình thường của bào thai
Trang 23+ Thiếu vitamin PP: Lợn còi cọc đi ỉa chảy
Đặc biệt lợn nái khi mang thai thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái Do vậy, trong khẩu phần ăn, hàm lượng vitamin phải đầy
đủ hợp lý
1.1.7.7 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của lợn nái
- Giống: Giống lợn là yếu tố quyết định tới sức sản xuất của lợn nái
Giống với đặc tính sản xuất của nó gắn liền với năng suất Giống khác nhau cho năng suất khác nhau:
- Phương pháp nhân giống:
Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau
+ Cho nhân giống thuần chủng, thì năng suất của chúng là năng suất của giống đã ví dụ như: Móng CáiMóng Cái, YorkshireYorkshire
+ Cho lai giống thì năng suất sẽ cao hơn 2 giống gốc, các giống gốc càng thuần thì khi lai giống cho ưu thế lai càng cao
- Kỹ thuật phối giống:
Kỹ thuật phối giống có ảnh hưởng đến số lượng lợn con/lứa Chọn thời điểm phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con sơ sinh/lứa
- Dinh dưỡng:
Dinh dưỡng đối với lợn nái hậu bị có chửa và lợn nái cơ bản có chửa là yếu tố quan trọng bậc nhất Một khẩu phần ăn đầy đủ và cân bằng chất dinh dưỡng sẽ đạt được kết quả sinh sản cao nhất
Trang 2414
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.8 Sinh ly ́ của sự sinh trưởng
- Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng
bộ phận hay của toàn cơ thể con vật
- Sự sinh trưởng của gia súc nói chung và của lợn nói riêng đều tuân theo quy luật của sinh vật: quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật theo giai đoạn và quy luật theo chu kỳ
+ Quy luật sinh trưởng không đồng đều
+ Quy luật sinh trưởng theo giai đoạn
Đối với lợn là loài động vật có vú quy luật theo giai đoạn được chia ra thành giai đoạn trong cơ thể mẹ và giai đoạn ngoài ngoài cơ thể mẹ:
* Giai đoạn trong cơ thể mẹ được chia thành: thời kỳ phôi thai là 1 - 22 ngày; thời kỳ tiền phôi thai là 23 - 38 ngày; thời kỳ thai nhi là 39 - 114 ngày
* Giai đoạn ngoài cơ thể mẹ: Giai đoạn này được chia ra làm 4 thời kỳ, thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già cỗi
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của lợn
Tất cả các tính trạng về khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn được gọi chung là tính trạng sản xuất và chúng hầu hết là tính trạng số lượng và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh
+ Các yếu tố di truyền
Đối với các chỉ tiêu tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng có hệ số di truyền cao (h2
= 0,3 - 0,35) (Sellier và cs, 1998)[52] Đối với độ dày mỡ lưng, hệ số di truyền giao động ở mức độ trung bình đến cao, từ 0,3-0,7 (Johnson và cs, 1999) [40], nên việc chọn lọc cải thiện tính trạng này có nhiều thuận lợi
+ Các yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các yếu tố di truyền, các yếu tố môi trường cũng ảnh hưởng rất lớn đến tính trạng sinh trưởng của lợn
Trang 2515
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
*) Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân
tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn
Ngoài ra phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng độ dày mỡ lưng lại cao hơn khi lợn được ăn khẩu phân ăn hạn chế, (Nguyễn Nghi và cs, 1995) [16] Lợn được ăn khẩu phần hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn ăn khẩu phần tự do (Thomke và cs, 1995) [54]
*) Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng đến khả năng sản xuất
và chất lượng thịt Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế độ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn
* Ảnh hưởng của năm và mùa vụ
Theo Pour M (1998) [48] cho biết, sự khác nhau giữa năm và mùa vụ ảnh hưởng đến tăng khối lượng và độ dày mỡ lưng là rõ rệt
Để nâng cao năng suất và chất lượng lợn giống mang lại hiệu quả cho người chăn nuôi, từ những năm 60 của thế kỷ XX nước ta đã nhập các giống lợn Đại Bạch, Berkshire của Liên Xô, sau này nhập các giống Maisan của Trung Quốc, Duroc của Mỹ, Pietrain, Landrace từ đan mạch và lai tạo thành các giống lợn PiDu, 402 khi phối giống cho năng xuất và hiê ̣u quả kinh tế
Lơ ̣n đực PiDu: Là con lai giữa lợn Piétrain (Pi) có ưu điểm tỷ lệ nạc
cao, nhưng tốc độ sinh trưởng chậm với lợn Duroc (Du) có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn, lượng mỡ giắt trong thịt nạc lớn hơn Để tận dụng ưu điểm và hạn chế tối đa những nhược điểm của hai dòng đực này, sử dụng đực lai giữa Pi
và Du là giải pháp tốt nhất, đồng thời tận dụng được ưu thế lai của con đực nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi và cải thiện được chất lượng sản phẩm
Trang 2616
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhiều nghiên cứu trong nước đã khẳng định các con lai với sự tham gia của đực PiDu (Pietrain xDuroc) có sức sinh trưởng cao, tiêu tốn thức ăn thấp, chất lượng thịt đảm bảo (Phan Xuân Hảo và Hoàng Thị Thuý 2009) [12]; (Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn, 2010) [22]
Lơ ̣n đư ̣c 402: Là con lai giữa đực giống L64 (Giống Pietrain) và nái
(Yorshire) Lợn có da, lông trắng, đô ̣ dài mình vừa phải, mông phát triển, lợn sinh trưởng tố t, tăng khố i lượng 800g/ngày, chi phí thức ăn thấp, tỷ lê ̣
nạc cao > 60%
Lợn đực Landrace: Là một giống lợn cao sản có nguồn gốc từ Đan
Mạch và được nuôi ở nhiều nơi trên thế giới Lợn Landrace có nhiều ưu điểm như tăng trong nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt, chúng thích nghi cao, chống bệnh tốt, nhanh lớn Toàn thân có dáng hình thoi nhọn giống như quả thủy lôi, do chúng nhiều hơn giống lợn khác 1 - 2 đôi xương sườn nên thân rất dài
Lợn nái VCN12: Là dòng lợn đươ ̣c Viê ̣n Chăn nuôi tiếp nhâ ̣n thông
qua dự án “Nâng cao chất lượng và phát triển giống lợn ở các tỉnh phía Bắc”
củ a trại lợn giống công ty PIC (Pig Improvement Company) là dòng lơ ̣n nổi tiếng C1230 Do yêu cầu chuyển đổi của Công ty PIC, năm 2007 dò ng lơ ̣n C1230 của PIC được Viện Chăn nuôi đổi tên thành VCN12
1.2 Ti ̀nh hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1 Ti ̀nh hình nghiên cứu ngoài nước
Trong nhiều thập kỷ trở lại đây, lai giống là một trong những biện pháp quan trọng để sản xuất lợn thịt có năng suất chất lượng cao ở nhiều nước trên thế giới Theo Ian Gordon (1997) [39], lai giống trong chăn nuôi lợn đã có từ hơn 50 năm trước Việc sử dụng lai hai, ba, bốn giống để sản xuất lợn thịt thương phẩm đã trở thành phổ biến
Trang 2717
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hansen và cs (1997) [38] cho biết, khi lai hai giống (DurocWhite composite) và (MeishanWhite composite) thì có tốc độ sinh trưởng tốt hơn lợn Meishan thuần Lai hai, ba, bốn giống đã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn tại Ba Lan (Ostrowski và cs, 1997) [47]
Ostrowski và cs (1997) [47], Lenartowiez và cs, (1998) [45] cho biết, con lai có 25 và 50% máu Pietrain có tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt tốt Sử dụng đực lai F1( PietrainDuroc); có tác dụng nâng cao diện tích và khối lượng cơ thăn (Gajewczyk và cs) (1998) [36] Czarnecki và cs (2000) [34] cho thấy, lợn lai có khả năng tăng trọng, tỷ lệ nạc cao hơn lợn thuần
Gerasimov và cs, (1997) [33], qua nghiên cứu cho thấy lai hai, ba giống đều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: Số con đẻ ra/lứa, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống giữa Pietrain với Landrace Bỉ được Smet và cs, (1997) [51] cho biết, có kết quả tốt Lenartowiez P., Kulisiewicz J (1998) [43] nhận thấy lai ba giống Duroc(LW L) có tốc sinh trưởng, chất lượng thân thịt tốt
Để nâng cao chất lượng đàn lợn thịt, Trung Quốc đã nhập một số giống lợn có khả năng sản xuất cao, phẩm chất thịt tốt như lợn Yorkshire, Duroc, Hampshire, Landrace cho phối với lợn nái Meishan của Trung Quốc Lợn vỗ béo đạt khối lượng 90 kg lúc 180 ngày tuổi, tiêu tốn 3,4kg thức ăn/1kg tăng trọng, độ dày mỡ lưng trung bình là 26 mm và đạt tỷ lệ thịt nạc trên 48% (Đỗ Thị Tỵ, 1994) [26]
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz và cs (2000) [55] nhận thấy, lai ba giống đạt được số con/lứa ở 1, 21, 42 ngày tuổi cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Sử dụng nái lai để phối với lợn đực thứ ba có hiệu quả nâng cao khối lượng khi cai sữa và khả năng tăng trọng khi nuôi thịt (Kamyk và cs, 1998) [41] Lai ba, bốn giống đã trở thành phổ biến
Trang 2818
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trong chăn nuôi lợn (Ostrowski và cs, 1997) [47] Khi tiến hành các công thức lai PD, PPolish LW, (PPolish LW)( Polish LW Polish L) thì Ostrowski
và cs (1997) [47] cho biết, chất lượng thịt tốt nhất ở con lai có 25%, 50% máu
Pi Lachowiez và cs (1997) [44] nhận thấy, không có sự khác nhau về trị số
pH thịt giữa các con lai và lợn thuần, thịt lợn lai mềm và nhiều nước hơn so với thịt của lợn thuần Ian Gordon (1997) [39] tiến hành lai giữa lợn lợn đực P với lợn nái Polish LW, Zlotnicka Spotted và nái lai (Zlotnicka SpottedPolish LW), con lai ba giống có mức tăng trọng, tỷ lệ nạc cao hơn con lai hai giống
Các nghiên cứu của Gerasimov và cs (1997) [33] cho biết, lai ba giống đều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như số con đẻ ra/ổ, tỷ lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Gerasimov và cs (2000) [34] cho biết, nái lai có chất lượng tốt về sản xuất sữa, khối lượng sơ sinh, con lai sinh trưởng tốt và có năng suất thịt xẻ cao
Việc sử dụng sử dụng nái lai (LY) phối với lợn đực lai (PD) để sản xuất con lai 4 giống khá phổ biến tại Bỉ Lợn đực giống P đã được cải tiến (P-Rehal) có tỷ lệ nạc cao được sử dụng là dòng đực cuối cùng để sản xuất lợn thịt (Leroy và cs, 2000) [46]
Pour (1998) [48] cho biết, phần lớn lợn thịt được giết mổ năm 1996 tại Cộng hoà Sec là lợn lai Lai ba và bốn giống là hệ thống chủ yếu để sản xuất lợn thịt thương phẩm (Houska và cs, 2004) [37]
Theo Kamyk P (1998) [41], trong số 1,2 triệu lợn giết mổ hàng năm tại
Na uy thì lợn lai chiếm trên 60% Nái lai (LY) có tỷ lệ đẻ, số con đẻ ra /lứa cao hơn lợn nái thuần L, nái lai (LY) được sử dụng nhiều trong các công thức lai (Gaustad-Aas và cs, 2004) [35]
Legault và cs (1998) [42] cho biết, lai giữa các giống lợn địa phương với lợn D và P so sánh với công thức lai LWL Pháp Kết quả cho thấy khi lai với D hoặc P đã có tác dụng nâng cao được khả năng tăng trọng
Trang 2919
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Việc sử dụng nái lai (LY) phối giống với lợn Pietrain để sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái lai (LxY) phối với đực lai (P xD) để sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại bỉ ( Leroy và cs, 2000) [46] Warnants và cs (2003) [56] cho biết, ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn đực Pietrain để sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp
1.2.2 Ti ̀nh hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, nước ta đã nhập một số giống lợn ngoại như Yorkshire, Landrace, DE, Duroc, về nuôi tại các trại nghiên cứu, các Trường ĐHNN, các cơ sở giống của Trung ương và của tỉnh để nuôi thích nghi và để phục vụ lai tạo sản xuất giống lợn trong nước Nhiều tác giả tập trung vào nghiên cứu đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất, qui trình nuôi dưỡng, các công thức lai kinh tế giữa các giống lợn với nhau
Trần Minh Hoàng và cs (2003) [15] cho biết, tổ hợp lai giữa lợn Pi và
MC có khả năng sinh sản tốt Số con để nuôi đạt 11,00 con/ổ, số con ở 60 ngày tuổi/ổ đạt 10,25 con, khối lượng sơ sinh và khối lượng 60 ngày tuổi/con đạt tương ứng là 1,04 và 12,45 kg
Lê Thanh Hải (2001) [13] cho biết, công thức lai P MC đạt mức tăng trọng 509 g/ngày trong thời gian nuôi thí nghiệm 23,02 kg (90 ngày tuổi) đến 80,03 kg (202 ngày tuổi), tiêu tốn thức ăn là 3,8 kg thức ăn/kg tăng trọng và
có tỷ lệ nạc so với thịt xẻ là 44,90%
Nguyễn Văn Thiện (1995) [25] cho biết, nái lai F1 (ĐB x MC) phối với lợn đực L có khả năng sinh sản tốt số con sơ sinh sống/ổ đạt 10,75 con, khối lượng sơ sinh là 0,97 kg/con và khối lượng ở 60 ngày tuổi đạt 11,22kg
Sử dụng lợn đực F1 (LĐB) phối giống với lợn nái MC tạo con lai 3 giống L(ĐBxMC) đạt tỷ lệ thịt có giá trị 53,40% và giá trị thịt xuất khẩu cao (Nguyễn Hải Quân và cs, 1993) [17]
Lai hai, ba, bốn giống khác nhau tạo con lai nuôi thịt 7/8 máu ngoại như công thức lai L(L(ĐBMC)) và L(L(LMC)) Mức tăng trọng đạt 523 –
568 g/ngày, tỷ lệ nạc/ thịt xẻ đạt 48,90 –50,38% (Nguyễn Văn Thiện 1995) [25]
Trang 3020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nguyễn Văn Đức (2000) [10] cho biết, lai hai giống giữa Y, L và ngược lại đều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, (YL)
và (LY) có số con cai sữa/ổ tương ứng 9,38 và 9,36 con với khối lượng cai sữa /ổ ở 35 ngày tuổi là 79,30 và 81,50 kg
Lợn lai F1( LY), F1 (Y L) đạt tỷ lệ nạc với thịt xẻ tương ứng là 58,80; 56,505 (Nguyễn Thiện, 2002) [23]
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Khắc Tích (1993) [27] cho biết, các công thức lai LY, D(LY) và Hampshire(LY) đạt tỷ lệ nạc 55,11; 53,22; 51,55%
Phùng Thị Vân và cs (2002) [29] cho thấy, con lai hai giống (LY) đạt mức tăng trọng từ 650,90 đến 667,70 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 58,80%, con lai (YL) đạt mức tăng trọng từ 601,50 đến 624,40 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt 56,50% Kết quả cho thấy ở hai thí nghiệm số con cai sữa đạt 9,60-9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng 80,00-75,70 kg ở 35 ngày tuổi (Phùng Thị Vân và cs, 2000a, 2002) [28, 29] Theo kết quả nghiên cứu của Đinh Văn Chỉnh và cs (1999) [6], nái lai F1(LY) có nhiều chỉ tiêu sinh sản cao hơn so với nái thuần L Nái lai F1(LY) có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng là 9,25 –9,87; 8,50 -8,80 con/ổ; khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa /con 1,32 và 8,12 kg Nái L có số con sơ sinh sống, số con cai sữa tương ứng 9,00-9,83; 8,27 –8,73 con/ổ
Theo kết quả nghiên cứu của Lê Thanh Hải và cs (2001) [13], nái lai
F1(LY) Và F1(YL) đều có các chỉ tiêu sinh sản cao hơn nái thuần L,Y Trương Hữu Dũng và cs (2004) [9] cho thấy, tổ hợp lai giữa hai giống ngoại L, Y và ngược lại, ba giống lợn ngoại L, Y và Du đạt mức tăng trọng và
tỷ lệ nạc cao Con lai (LY) đạt mức tăng trọng từ 650,90 đến 667,70g/ngày
và tỷ lệ nạc/thịt xẻ từ 57,69 đến 60,00%, con lai (YL) đạt mức tăng trọng từ 601,50 đến 624,40 g/ngày và tỷ lệ nạc/thịt xẻ từ 56,24 đến 56,80%
Trang 3121
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung (2005) [8] cho biết, con lai (LY), (YL), D(LY) và D(YL) đạt mức tăng trọng tương ứng: 661,26; 663,03; 667,28 và 669,12 g/ngày, tỷ lệ nạc đạt tương ứng: 58,09; 58,15; 59,42 và 59,54% Vũ Đình Tôn, Nguyễn Công Oánh (2010) [24], nghiên cứu năng suất sinh sản, sinh trưởng và chất lượng thân thịt của các tổ hợp lai Duroc×F1(Y×MC) và LandracexF(Y×MC) nuôi tại Bắc Giang cho biết lợn nái F1(L×Y) phối với đực Duroc, Landrace đều cho năng suất sinh sản tốt
Theo Phan Xuân Hảo và cs (2009) [11] cho biết năng suất và chất lượng thịt của con lai giữa PiDu với Landrace, Yorkshire và F1(LxY) cụ thể: Tuổi kết thúc nuôi tương ứng là 158,25; 159,35; 155,90 ngày, khối lượng kết thúc nuôi là 92,48; 91,83; 92,60 kg, khối lượng móc hàm là 73,94; 73,07; 74,24 kg, tỷ lệ móc hàm là 79,95; 79,57; 80,17 %, khối lượng thịt xẻ là 66,17; 65,53; 66,30 kg, tỷ lệ thịt xẻ là 71,55; 71,37; 71,60 %, tỷ lệ thịt nạc là 56,88; 56,21; 56,51 %
Kết quả nuôi thịt của tổ hợp lai Duroc x F1(LxY) tại xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp - Hải Phòng được Đặng Vũ Bình và cs (2005) [3] cho biết: Tăng trọng/ngày nuôi là 525,42 g/ngày; tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 2,40 kg; tỷ lệ móc hàm là 79,70 %
Theo Đoàn Văn Soạn, Đặng Vũ Bình (2010) [18], khối lượng sơ sinh/con, khối lượng sơ sinh/ổ , Khối lượng cai sữa/con, Khối lượng cai sữa/ổ của tổ hợp lai Du x F1(Y xMC) là 1,02; 12,08; 6,0; 61,46kg Số con đẻ ra/ổ của nái F1(Y x MC) phối với đực Du và L lần lượt là 12,35; 12,8 con/ổ Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa của con lai của tổ hợp lai DxF1(Y x MC ) và LxF1(Y x MC) là 6,46; 6,37kg
Theo Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010) [22], nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxY) phối giống với dực Landrace, Duroc, PiDu cho biết: Số con đẻ ra/ổ lần lượt là 11,17; 11,25; 11,45 con, số con còn
Trang 3222
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
sống/ổ là 10,63; 10,70; 10,88 con, số con cai sữa/ổ là 10,06; 10,05; 10,15 con, khối lượng sơ sinh/ổ là 14,88; 14,98; 15,65 kg, khối lượng cai sữa/ổ là 55,46; 57,02; 58,45 kg, thời gian cai sữa là 22,69; 22,53; 22,67 ngày
Theo Phùng Thị Vân và cs (2000a, 2002) [28,29] cho biết lai hai giống giữa Yorkshire, Landrace và ngược lại đều có ưu thế về nhiều chỉ tiêu sinh sản so với giống thuần, (YL) và (LY) có só con cai sữa/ổ tương ứng: 9,38 và 9,36 con với khối lượng cai sữa/ổ ở 35 ngày tuổi là: 79,30 và 81,50kg
Lợn lai F1(LY), F1(YL) đạt tỷ lệ nạc so với thịt xẻ tương ứng là: 59,80; 56,50% (Nguyễn Thiện, 2002) [23]
Lai ba giống giữa lợn đực Duroc với nái lai F1(LY) và F1(YL) có tác dụng nâng cao khả năng sinh sản giảm chi phí thức ăn để sản xuất 1kg lợn con ở 60 ngày tuổi Kết quả cho thấy, ở hai thí nghiệm số con cai sữa đạt 9,60 – 9,70 con/ổ với khối lượng cai sữa/ổ tương ứng: 800,00 – 75,70 kg ở 35 ngày tuổi (Phùng Thị Vân và cs (2000, 2002) [28, 29]
Trang 3323
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Lợn nái VCN12 bố me ̣: 30 con, từ lứa đẻ 2-3
- Lơ ̣n đực giống ngoa ̣i thuần và lai (PiDu50, 402, Landrace) 2 năm tuổi
+ Các con lai được tạo ra từ công thức lai (Đánh giá khả năng sản xuất thi ̣t):
- Đực PiDu50 x Nái VCN12:
- Đực 402 x Nái VCN12:
- Đực Landrace x Nái VCN12:
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần giống chăn nuôi Bắc Giang
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ 15/08/2015 đến tháng 8/2016
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá sứ c sản xuất của lơ ̣n nái VCN12 và hiê ̣u quả sử du ̣ng thứ c ăn/1kg lơ ̣n sinh trưởng của tổ hơ ̣p lai đư ̣c PiDu50, 402, Landrace phối
vớ i nái VCN12
- Đánh giá khả năng sản xuất thi ̣t của con lai thương phẩm từ 60 đến xuất chuồ ng
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pha ́ p bố trí thí nghiê ̣m
Ba ̉ ng 2.1 : Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m trên lợn nái
Loại thức ăn cho lợn nái Cargill
Trang 3424
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ba ̉ ng 2.2 : Sơ đồ bố trí thí nghiê ̣m lợn thịt
Công thứ c lai ♂PD50 x ♀VCN12 ♂402 x ♀VCN12 ♂ L x ♀VCN12
Tuổi theo dõi 60 ngày – xuất chuồ ng
Ba ̉ ng 2.3 : Thành phần thức ăn sử du ̣ng cho lơ ̣n thương phẩm
2.5.2 Ky ̃ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn
- Chế độ chăm sóc nuôi dưỡng nái
- Thức ăn, nuôi dưỡng và chăm sóc lơ ̣n đực giố ng
- Chăm só c lơ ̣n con sau cai sữa đến 60 ngày
Trang 3525
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Chăm só c, quản lý, lơ ̣n thương phẩm từ 60 đến xuất chuồng: Đươ ̣c nuôi thịt theo phương pháp phân ô so sánh, đảm bảo thời gian, đồng đều về khố i lượng, tuổi, tính biê ̣t và khẩu phần ăn Mỗi công thức bố trí nuôi ta ̣i các chuồ ng khác nhau, mỗi lô từ 9 – 12 con
2.5.3 Chi ̉ tiêu nghiên cứu
2.5.3.1 Sư ́ c sinh sản của lợn nái VCN12 khi phối với 3 lợn đực
- Số con đẻ ra/ổ (con): Tổng số con đẻ ra bao gồm cả con sống và con chết
- Số con để lại nuôi/ổ (con): Là số con còn lại sau khi bỏ những con chết, con có khối lượng nhỏ hơn 1kg
- Số con cai sữa/ổ (con): Số con còn sống cho đến khi cai sữa
- Khối lượng sơ sinh/con (kg)
- Khối lượng cai sữa/con (kg)
- Khối lượng lơ ̣n 42 ngày tuổi (kg/con)
- Khối lượng lơ ̣n 60 ngày tuổi (kg/con)
- Thời gian cai sữa (ngày)
- Tỷ lê ̣ đẻ ra để lại nuôi đến 24 giờ (%)
- Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
- Tỷ lệ nuôi sống đến 42 ngày (%)
- Tỷ lê ̣ nuôi sống đến 60 ngày (%)
2.5.3.2 Sư ́ c sản xuất đàn lợn thương phẩm ở 3 tổ hợp lai
Để đánh giá sức sản xuất ở đời con của (♂PiDu50, ♂402, ♂Landrace )
x VCN12 tiến hành theo dõi từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồ ng chia theo 2 giai đoạn với các chỉ tiêu sau:
* Giai đoạn 1: Từ 60 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi
* Giai đoạn 2: từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồ ng
- Khối lượng bắt đầu nuôi thí nghiê ̣m (60 ngày) (kg)
- Khối lượng nuôi thí nghiê ̣m (90 ngày) (kg)
- Khối lượng kết thúc nuôi 155 ngày (xuất chuồ ng) (kg)
Trang 3626
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Tăng trọng trong thời gian nuôi thí nghiệm (gam/con/ngày), qua các
giai đoa ̣n 60, 90 ngày, xuất chuồng
- TTTĂ trung bình trong thời gian nuôi thí nghiệm được tính (kgTĂ/kg
TT) qua các giai đoa ̣n 60, 90 ngày, xuất chuồng
- Khả năng sản xuất thi ̣t: Khối lượng giết thịt (kg), Khối lượng móc
hàm (kg); Tỷ lệ móc hàm (%); Khối lượng thịt xẻ (%); Tỷ lệ thịt xẻ (%)
2.5.4 Phương pha ́ p theo dõi và công thức tính các chỉ tiêu
2.5.4.1 Phương pha ́ p theo dõi sinh lý sinh sản và sức sản xuất của lợn nái
Theo dõi, thu thập và ghi chép đầy đủ các số liệu cần thiết để đánh giá
khả năng sinh sản của lợn nái như: Thời gian đô ̣ng du ̣c, thời gian đô ̣ng du ̣c trở
lại, ngày phối, thời gian mang thai, ngày đẻ và ngày cai sữa, số con đẻ ra/ổ, số
con để lại nuôi, số con cai sữa, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa
Số con để lại nuôi đến 24 giờ
- Khối lượng bình quân lợn con cai sữa (kg) = Tổng khối lượng lợn con cai sữa (kg)
Tổng số lợn con cai sữa(con)
Trang 3727
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
2.5.4.2 Phương pha ́ p tính sức sinh trưởng của lợn con sau cai sữa đến 60 ngày tuổi va ̀ khả năng cho thi ̣t đến xuất chuồng
Lợn con sơ sinh được cân ngay sau khi đẻ, khối lượng cai sữa được cân khi tách đàn con khỏi mẹ Tính lượng thức ăn từ khi tập ăn đến khi cai sữa bằng cách cân trước thức ăn cho vào bao để riêng và chỉ cân lại khi lợn con cai sữa Để tính tiêu tốn thức ăn cho 1kg cai sữa
Tất cả các loại lợn trong trại đều đảm bảo theo nguyên tắc là đồng đều các yếu tố dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, quy trình vệ sinh thú y phòng bệnh
- Chế độ nuôi dưỡng:
Lợn thí nghiệm vỗ béo được cho ăn tự do bằng máng ăn tự động từ lúc bắt đầu nuôi thịt (khoảng 2 tháng tuổi) đến lúc giết thịt Thức ăn có giá trị năng lượng và protein tương ứng với từng giai đoạn phát triển của lợn theo quy trình nuôi thịt
- Xác định khả năng sinh trưởng của lợn thương phẩm
Chúng tôi dùng phương pháp cân, cân lợn thí nghiệm bằng cân đồng hồ
có độ chính xác 0,1kg ở các thời điểm sơ sinh , cai sữa và 60 ngày tuổi
W1: Khối lượng ở thời điểm t
W0: Khối lượng ở thời điểm t0
Trang 3828
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Theo dõi số lợn con cai sữa/ổ, khối lượng lợn con cai sữa/ổ
- Tính tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa theo công thức:
Tổng thức ăn cho lợn nái + lợn con (kg) Tiêu tốn thức ăn/kg lợn cai sữa (kg) =
Tổng khối lượng cai sữa (kg)
*) Phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng
Cân định kỳ theo thí nghiệm cân lợn vào buổi sáng trước khi cho lợn ăn, dùng cân với độ chính xác 0,1 kg, cân lần lượt từng con
Tính tăng trọng trung bình trong thời gian nuôi thịt (g/ngày/con)
W1 – W0
A (g/con/ngày) =
t1 – t0
A: Tăng trọng tuyệt đối (g/ngày/con)
W1: Khối lượng ứng với thời gian t1 (60 ngày)
W0: Khối lượng ứng với thời gian t0 (5,5 - 6,0 đạt 80-100kg)
*) Phương pháp đánh giá tiêu tốn thức ăn
Theo dõi tiêu tốn thức ăn bằng cách cân thức ăn cho lợn ăn hàng ngày (theo nhóm thí nghiệm) và cân lượng thức ăn thừa (nếu còn)
Tổng khối lượng thức ăn cho ăn(kg) – KL thức ăn thừa(kg) TTTĂ(kg/kgTT) =
Tổng khối lượng lợn tăng (kg)
*) Phương pháp đánh giá khả năng cho thịt
Khi kết thúc nuôi thí nghiệm, chọn những con có khối lượng, ngoại hình, thể chất đại diện cho cả nhóm để mổ khảo sát theo phương pháp kinh điển
+ Khối lượng giết mổ (kg): Là số kg thịt hơi để nhịn ăn 24 giờ trước khi mổ khảo sát
+ Khối lượng thịt móc hàm (kg): Là khối lượng thân thịt sau khi chọc tiết, làm lông, bỏ các cơ quan nội tạng nhưng để lại thận và 2 lá mỡ
Trang 3929
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
+ Khối lượng thịt xẻ (kg): Khối lượng thân thịt sau khi cắt bỏ đầu, bốn chân, đuôi, hai lá mỡ, thận
Khối lượng thịt móc hàm (kg)
+ Tỷ lệ móc hàm (%) = x 100 Khối lượng lợn hơi (kg)
+ Khối lượng thịt nạc: Nửa trái của thân thịt được tách mỡ, xương, da
và cân toàn bộ lượng nạc còn lại, rồi nhân đôi
2.5.5 Phương pha ́ p sử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học, sử dụng phần mềm MS Excel 2007 và Minitap14
Trang 4030
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết qua ̉ theo dõi về sức sản xuất của nái VCN12 khi phối với các đực
PiDu50, 402, Landrace
Năng suất sinh sản thể hiện khả năng sản xuất của lợn nái, là yếu tố quyết định hiệu quả kinh tế cao hay thấp Vì vậy năng suất sinh sản của lợn
nái là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm
Việc nghiên cứu đánh giá sức sản xuất của lợn nái VCN12 khi phối với các
dòng đực PiDu 50, đực 402 và Landrace có ý nghĩa rất quan trọng, qua nghiên
cứu có thể đưa ra nhận định công thức lai có hiệu quả kinh tế cao và phù hợp
với chăn nuôi của địa phương hay không Kết quả theo dõi sức sản xuất của
nái VCN12 khi phối với các dòng đực Pidu 50, đực 402 và Landrace được
Ghi chú: Trong cùng hàng có mang chữ cái khác nhau thì sự sai khác có ý
nghĩa thống kê (P<0,05)